ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỆ THỐNG ĐIỆN A. Lý thuyết - Tổng quan hệ thống điện VN - Phương pháp điều chỉnh điện áp trong mạng điện - Phương pháp tính các dòng công suất trên lưới điện kín đơn giản gồm một nguồn và hai phụ tải nối theo mạch vòng kín. - Các thông số và sơ đồ thay thế của các đường dây trong hệ thống điện. - Phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp theo dòng điện phát nóng cho phép Icp. - Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp, phạm vi ứng dụng của chúng. - Bù công suất phản kháng. B. Bài tập Câu 1. Cho mạng điện như hình: Thông số máy biến áp: Thông số đường dây: Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp đầu nguồn: UNĐ = 123kV. a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện. b) Tìm công suất của nguồn PNĐ. c) Tính điện áp U1, U2. Câu 2. Cho mạng điện như hình: Thông số đường dây AC-150: Thông số đường dây AC-120: Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp đầu nguồn: UNĐ = 121kV. a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện. b) Tìm công suất của nguồn PNĐ. c) Tính điện áp U1, U2. Câu 3. Cho mạng điện như hình: Thông số đường dây AC-150: Thông số đường dây AC-120: Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp: U2 = 118kV. a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện. b) Tìm công suất của nguồn PNĐ. c) Tính điện áp U1, UNĐ. Câu 4. Cho mạng điện như hình: Thông số máy biến áp: Thông số đường dây: Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp: U2 = 113kV. a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện. b) Tìm công suất của nguồn PNĐ. c) Tính điện áp U1, UNĐ. Câu 5. Cho lưới điện như hình: Biết UA = UD = 110 kV, lưới điện có dây cùng tiết diện có zo = (0.1+j0.4)/km, bỏ qua dung dẫn của đường dây. a) Phân bố công suất trên lưới điện và cho biết nút có điện áp thấp nhất trên lưới ? b) Xác định tổn thất công suất và điện áp tại các nút ? Câu6. 1. Hãy trình bày phương pháp tính toán dòng ngắn mạch tại thời điểm t = 0 bằng phương pháp đơn giản. 2. Hãy tính toán ngắn mạch tại điểm N trên sơ đồ mạng điện: Các phần tử của hệ thống có các tham số như sau: • Máy phát: Sđm = 16 MVA, x’’d = 0,125, Suất điện động trong hệ đơn vị tương đối E* =1,1; Uđm = 6,3 kV. • Máy tăng áp 6,3/35 kV có SBA1đm = 10 MVA, UNl = 7,5%, máy giảm áp 35/10,5 kV có SBA2đm = 5,6 MVA, UN2 = 7,5%. • Đường dây 35 kV dài 40 km làm bằng dây AC-120 có điện trở r0 = 0,27 và x0 = 0,393 Ω /km; • Phụ tải mắc trên thanh cái 10,5 kV của trạm biến áp có giá trị Spt = 4,5 MVA, cos φ = 0,8. Câu 7. 1. Hãy trình bày phương pháp tính toán dòng ngắn mạch duy trì khi máy phát không có TĐK bằng phương pháp đơn giản. 2. Tính toán ngắn mạch 3 pha tại điểm N1 và N2 cho mạng điện: Mạng điện được cung cấp từ hệ thống có điện áp không đổi là 115kV và công suất ngắn mạch là 950 MVA, Đường dây ĐD1 dài 70 km, được làm bằng dây AC-95 có điện trở r0 = 0,33 và x0 = 0,415 Ω /km; đường dây ĐD2 dài 5,3 km, được làm bằng dây AC-50 có điện trở r0 = 0,64 và x0 = 0,392 Ω /km Máy biến áp 6,3/110 có Sđm= 6,3 MVA, điện áp ngắn mạch UN = 10,5%. Câu 8. 1. Hãy trình bày phương pháp tính toán dòng ngắn mạch tại thời điểm t = 0 bằng phương pháp đơn giản. 2. Tính toán ngắn mạch 3 pha tại điểm N cho mạng điện: Hệ thống có công suất ngắn mạch SN = 250 MVA; Máy biến áp 1 và 2 có thông số như sau: SđmB = 10MVA, UN%= 7,5%; Các máy phát 1 và 2 có các tham số: SFđm = 15MVA; X”d = 0,2; UđmF = 6,3kV; sức điện động E”=6,6kV. Đường dây 35kV dài 75km làm bằng dây AC-95 có x0 = 0,4 Ω /km. Câu 9. 1. Hãy nêu các yêu cầu cơ bản của sơ đồ nối điện trong nhà máy điện và trạm biến áp. 2. Xét sơ đồ nối điện Hệ thống một thanh góp như sau: a. Ưu nhược điểm của sơ đồ trên ? b. Hãy trình bày các thao tác sữa chữa máy cắt MC1. c. Hãy trình bày các thao tác sữa chữa thanh góp. Câu 10. 1. Hãy nêu các yêu cầu cơ bản của sơ đồ nối điện trong nhà máy điện và trạm biến áp. 2. Xét sơ đồ nối điện Hệ thống một thanh góp có phân đoạn bằng dao cách ly như sau: a. Ưu nhược điểm của sơ đồ trên khi vận hành với dao cách ly phân đoạn Clpđ đóng và Clpđ mở? Vận hành với dao cách ly phân đoạn đóng: Ưu điểm: Nếu dao cách ly phân đoạn đóng, nghĩa là các nguồn cung cấp làm việc song song, thì chế độ vận hành của chúng kinh tế hơn. -Nhược điểm: khi xảy ra ngắn mạch một trong các phân đoạn bất kỳ thì tất cả nguồn cung cấp bị cắt và và gây nên mất điện toàn bộ , khi ngắn mạch trên đường dây thì dòng ngắn mạch sẽ rất lớn. Vận hành với dao cách ly phân đoạn mở: Ưu điểm: nếu vận hành dao cách ly phân đoạn mở mà xảy ra ngắn mạch ở phân đoạn nào thì chỉ mất điện các thiết bị nối phân đoạn ấy vì trong điều kiện làm việc bình thường các nguồn cung cấp làm việc riêng rẽ. -Nhược điểm: các nguồn phụ tải làm việc riêng lẻ nên VH không kinh tế b. Khi dao cách ly phân đoạn đang đóng, hãy trình bày các thao tác sữa chữa phân đoạn PĐI.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỆ THỐNG ĐIỆN
A Lý thuyết
- Tổng quan hệ thống điện VN
- Phương pháp điều chỉnh điện áp trong mạng điện
- Phương pháp tính các dòng công suất trên lưới điện kín đơn giản gồm một nguồn và hai
phụ tải nối theo mạch vòng kín
- Các thông số và sơ đồ thay thế của các đường dây trong hệ thống điện.
- Phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp theo dòng điện phát nóng cho phép Icp
- Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp, phạm vi ứng dụng của chúng.
- Bù công suất phản kháng
B Bài tập
Câu 1 Cho mạng điện như hình:
Thông số máy biến áp:
Thông số đường dây:
Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp đầu nguồn: UNĐ = 123kV
a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện
b) Tìm công suất của nguồn PNĐ
c) Tính điện áp U1, U2
Câu 2 Cho mạng điện như hình:
Thông số đường dây AC-150:
Thông số đường dây AC-120:
Trang 2Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp đầu nguồn: UNĐ = 121kV.a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện.
b) Tìm công suất của nguồn PNĐ
c) Tính điện áp U1, U2
Câu 3 Cho mạng điện như hình:
Thông số đường dây AC-150:
Thông số đường dây AC-120:
Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp: U2 = 118kV
a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện
b) Tìm công suất của nguồn PNĐ
c) Tính điện áp U1, UNĐ
Câu 4 Cho mạng điện như hình:
Thông số máy biến áp:
Thông số đường dây:
Điện áp của mạng điện Uđm = 110 kV, điện áp: U2 = 113kV
a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện
b) Tìm công suất của nguồn P
Trang 3A B C D
(30+20j)MVA (50+40j)MVABiết UA = UD = 110 kV, lưới điện có dây cùng tiết diện có zo = (0.1+j0.4)/km, bỏ quadung dẫn của đường dây
a) Phân bố công suất trên lưới điện và cho biết nút có điện áp thấp nhất trên lưới ?b) Xác định tổn thất công suất và điện áp tại các nút ?
Câu6
1 Hãy trình bày phương pháp tính toán dòng ngắn mạch tại thời điểm t = 0 bằng phươngpháp đơn giản
2 Hãy tính toán ngắn mạch tại điểm N trên sơ đồ mạng điện:
Các phần tử của hệ thống có các tham số như sau:
• Máy phát: Sđm = 16 MVA, x’’d = 0,125, Suất điện động trong hệ đơn vị tương đối E* =1,1; Uđm = 6,3 kV
• Máy tăng áp 6,3/35 kV có SBA1đm = 10 MVA, UNl = 7,5%, máy giảm áp 35/10,5
2 Tính toán ngắn mạch 3 pha tại điểm N1 và N2 cho mạng điện:
Mạng điện được cung cấp từ hệ thống có điện áp không đổi là 115kV và công suấtngắn mạch là 950 MVA,
Trang 4Đường dây ĐD1 dài 70 km, được làm bằng dây AC-95 có điện trở r0 = 0,33 và x0
= 0,415 Ω /km; đường dây ĐD2 dài 5,3 km, được làm bằng dây AC-50 có điện trở r0 =0,64 và x0 = 0,392 Ω /km
Máy biến áp 6,3/110 có Sđm= 6,3 MVA, điện áp ngắn mạch UN = 10,5%
Câu 8.
1 Hãy trình bày phương pháp tính toán dòng ngắn mạch tại thời điểm t = 0 bằng phươngpháp đơn giản
2 Tính toán ngắn mạch 3 pha tại điểm N cho mạng điện:
Hệ thống có công suất ngắn mạch SN = 250 MVA; Máy biến áp 1 và 2 có thông số nhưsau: SđmB = 10MVA, UN%= 7,5%; Các máy phát 1 và 2 có các tham số: SFđm = 15MVA;X”d = 0,2; UđmF = 6,3kV; sức điện động E”=6,6kV Đường dây 35kV dài 75km làm bằngdây AC-95 có x0 = 0,4 Ω /km
Câu 9.
1 Hãy nêu các yêu cầu cơ bản của sơ đồ nối điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
2 Xét sơ đồ nối điện Hệ thống một thanh góp như sau:
a Ưu nhược điểm của sơ đồ trên ?
b Hãy trình bày các thao tác sữa chữa máy cắt MC1
c Hãy trình bày các thao tác sữa chữa thanh góp
Trang 52 Xét sơ đồ nối điện Hệ thống một thanh góp có phân đoạn bằng dao cách ly như sau:
a Ưu nhược điểm của sơ đồ trên khi vận hành với dao cách ly phân đoạn Clpđ đóng
và Clpđ mở?
Vận hành với dao cách ly phân đoạn đóng:
Ưu điểm: Nếu dao cách ly phân đoạn đóng, nghĩa là các nguồn cung cấp làm việcsong song, thì chế độ vận hành của chúng kinh tế hơn
-Nhược điểm: khi xảy ra ngắn mạch một trong các phân đoạn bất kỳ thì tất cảnguồn cung cấp bị cắt và và gây nên mất điện toàn bộ , khi ngắn mạch trên đường dây thìdòng ngắn mạch sẽ rất lớn
Vận hành với dao cách ly phân đoạn mở:
Ưu điểm: nếu vận hành dao cách ly phân đoạn mở mà xảy ra ngắn mạch ở phânđoạn nào thì chỉ mất điện các thiết bị nối phân đoạn ấy vì trong điều kiện làm việc bìnhthường các nguồn cung cấp làm việc riêng rẽ
-Nhược điểm: các nguồn phụ tải làm việc riêng lẻ nên VH không kinh tế
b Khi dao cách ly phân đoạn đang đóng, hãy trình bày các thao tác sữa chữa phânđoạn PĐI
Trang 6Muốn đáp án thì mua đi :>>> đáp án ở dưới đó Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Trang 7Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Trang 8Muốn đáp án thì mua đi :>>> Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Trang 9Muốn đáp án thì mua đi :>>> Muốn đáp án thì mua đi :>>> Muốn đáp án thì mua đi :>>> Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Trang 10Muốn đáp án thì mua đi :>>>
Trang 13Tổng quan hệ thống điện VN
Căn cứ các đặc điểm địa lý kỹ thuật của nước ta, có thể chia hệ thống điện toàn quốcthành ba thệ thống điện: -Hệ thống điện miền Bắc: bao gồm các tỉnh miền Bắc từ HàTĩnh trở ra -Hệ thống điện miền Trung: bao gồm các tỉnh duyên hải miền Trung từQuảng Bình đến Khánh Hòa và ba tỉnh Tây nguyên: Kon Tum, Gia Lai và Đắc Lắc -Hệthống điện miền Nam: phần còn lại Tổng công suất đặt của hệ thống điện Việt Nam đếncuối năm 2014: 34.058 MW Hệ thống điện Việt Nam xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á
và thứ 31 trên thế giới
- Phương pháp điều chỉnh điện áp trong mạng điện
1 Điều chỉnh điện áp máy phát điện bằng điều chỉnh dòng điện kích từ máy phát
2 Điều chỉnh điện áp đầu ra của máy biến áp tăng áp và của máy biến áp giảm áp bằngcách đặt đầu phân áp cố định hoặc điều áp dưới tải 3 Điều chỉnh điện áp trên đườngdây tải điện bằng máy biến áp điều chỉnh và máy biến áp bổ trợ 4 Đặt các thiết bị bùngang có điều chỉnh để thay đổi tổn thất điện áp trên đường dây, có thể dùng bộ tụđiện, máy bù đồng bộ hoặc động cơ điện đông bộ có điêu chỉnh kích từ 5 Đặt thiết bị
bù dọc trên đường dây để thay đổi điện kháng đường dây nhằm thay đổi tổn thất điệnáp
- Phương pháp tính các dòng công suất trên lưới điện kín đơn giản gồm một nguồn
và hai phụ tải nối theo mạch vòng kín Là LĐ kín đơn giản với CS phân bố tự nhiên.
Biết CS phụ tải của lưới và tổng trở các nhánh, cần tỉnh phân bố CS trên mỗi nhánh.Mạch vòng kín có thể biểu diễn như đường dây có 2 nguồn cung cấp với ĐA nguồn bằngnhau Chiều dòng CS trên mỗi nhánh được quy ước ban đầu trong sơ đồ tính toán
Sử dụng một số giả thiết gần đúng:Bỏ qua TTCS khi tính toán CS nhánh Dòng điệnnhánh tính theo ĐA định mức Áp dụng ĐL Kiffchhoff2 cho toàn mạch:
- Các thông số và sơ đồ thay thế của các đường dây trong hệ thống điện
a) Các thông số của đường dây: + Điện dẫn G: là thông số phản ánh hiện tượng tổn thấtcông suất tác dụng trong sứ và điện môi Phần công suất tổn hao trong sứ của đường dâytrên không ở mọi cấp điện áp rất bé và có thể bỏ qua + Dung dẫn B: dung dẫn đường dâythể hiện điện dung giữa các dây dẫn Dung dẫn này tỷ lệ với dòng điện chuyển dịch (hay
là dòng điện nạp của đường dây), sinh ra công suất phản kháng trên đường dây + Điệntrở R: điện trở đường dây, phụ thuộc chiều dài và thường được cho bởi nhà chế tạo +Điện kháng X: thể hiện hiện tượng tản từ Khi tải dòng điện xoay chiều ba pha sẽ xuất
Trang 14hiện xung quanh các dây dân một từ trường, tạo ra lực điện động trong mỗi dây dẫn vàphụ thuộc khoảng cách tương hỗ giữa các dây dẫn b) Sơ đồ thay thế:
- Phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp theo dòng điện phát nóng cho phép I cp
Phương pháp này dùng chọn tiết diện dây dẫn lưới hạ áp công nghiệp và sinh hoạt đôthị.Trình tự xác định tiết diện như sau:1 Xác định dòng điện tính toán của đối tượng màđường dây cần cấp điện Itt (A).2 Lựa chọn loại dây, tiết diện dây theo biểu thức:
k1 k2 I cp ≥ I tt 3 Thử lại theo điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ - Nếu bảo vệ bằng cầuchì:k1 k2I cp ≥ I dc
α Với mạch động lực α = 3, với mạch chiếu sáng α = 0,3 - Nếu bảo vệbằng áptômát: k1k2I cp ≥ I kdđtA
4 ,5 ;k1k2I cp ≥ I kđnhA
1 ,5 =1 ,25 I đmA
1 ,5 4 Kiểm tra theo điều kiện ổnđịnh F ≥ α I N√t 5 Kiểm tra tổn thất điện áp: ∆ U max ≤ ∆ U cp =5 %U đm
- Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp, phạm vi ứng dụng của chúng.
Có ba phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp 1 Chọn tiết diện theo mật độ kinh
tể của dòng điện Jkt Phương pháp này dùng để chọn dây dẫn cho lưới cổ điện áp U ≥ 110
kV, bởi vì trên lưới này không có thiết bị sử dụng điện trực tiếp đầu vào, vấn đề điện ápkhông cấp bách, nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí tính toán hàngnăm thấp nhất Lưới trung áp đô thị và xí nghiệp, nổi chung khoảng cách tải điện ngắn,
Trang 15chất lượng điện năng dễ bị vi phạm nên tiết diện dây dẫn được chọn theo phương phápnày 3 Chọn tiết diện theo dòng điện phát nóng cho phép Icp Phương pháp này dùngchọn tiết diện dây dẫn và cáp cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công nghiệp và ánh sáng sinhhoạt.
Bù công suất phản kháng.
Phụ tải của mạng điện phần lớn là các động cơ không đồng bộ có cosφ thấp Với cùngmột công suất tác dụng cung cấp cho phụ tải, khi hệ số công suất càng thấp thì công suấtkháng tải trên đường dây càng lớn tạo ra tổn thất công suất tác dụng và phản kháng đáng
kể Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng:∆ P=P2+Q2
U2 R ; ∆ Q=P2+Q2
U2 X.Bây giờđặt tại phụ tải một tụ điện tĩnh hay máy bù đồng bộ để phát ra một lượng công suất phảnkháng là Qbù thì công suất kháng tải trên đường dây giảm xuống bằng Q -Qbù theo:Tổnthất công suất tác dụng và phản kháng sau khi đặt tụ bù:
Câu 1 Cho mạng điện như hình:
Thông số máy biến áp:
Thông số đường dây:
Điện áp của mạng điện U đm = 110 kV, điện áp đầu nguồn: U NĐ = 123kV.
a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện.
b) Tìm công suất của nguồn P NĐ
c) Tính điện áp U 1 , U 2
Trang 17Câu 2 Cho mạng điện như hình:
Thông số đường dây AC-150:
Thông số đường dây AC-120:
Điện áp của mạng điện U đm = 110 kV, điện áp đầu nguồn: U NĐ = 121kV.
a) Hãy thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện.
b) Tìm công suất của nguồn P NĐ
Trang 19Biết U A = U D = 110 kV, lưới điện có dây cùng tiết diện có z o = (0.1+j0.4) /km, bỏ qua dung dẫn của đường dây
a) Phân bố công suất trên lưới điện và cho biết nút có điện áp thấp nhất trên lưới ?
b) Xác định tổn thất công suất và điện áp tại các nút ?
Câu6.câu 8 ;1 Hãy trình bày phương pháp tính toán dòng ngắn mạch tại thời điểm
t = 0 bằng phương pháp đơn giản.
bước 1 Lập sơ đồ thay thế ở dạng tương đối cơ bản - Lập sơ đồ thay thế và tính điệnkháng các phần tử ở dạng tương đối cơ bản - Với điện kháng thay thế của máy phát điệnphải lấy điện kháng X’d nếu máy phát không có cuộn cản và X”d nếu máy phát có cuộncản - Xác định giá trị suất điện động của máy phát điện + Khi máy phát không có cuộncản:E '=√(U cosφ)2
Bước 2 Biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản -Áp dụng các phép biến đổi sơ đồ để biến đổi
sơ đồ về dạng đơn giản một hay hai nguồn (cũng có thể nhiều hơn) - Các phép biến đổinhư: Ghép song song các nhánh có nguồn; Biến đổi sao tam giác; Tách nhập các nhánh
có nguồn, gập đôi sơ đồ đối xứng, phép biến đổi sao lưới
Trang 20Bước 3 Xác định dòng điện ngắn mạch quá độ ban đầu hay siêu quá độ -Theo công thức I N=Σ E tdi
X tdi I CB -Trong đó: Etđi- suất điện động trong nhánh i trong sơ đồ thay thế đơn giản Xtđi- điện kháng tương đương nhánh i trong sơ đồ thay thế đơn giản Icb- dòng điện cơ bản thuộc cấp điện áp có điểm ngắn mạch
2 Hãy tính toán ngắn mạch tại điểm N trên sơ đồ mạng điện:
Các phần tử của hệ thống có các tham số như sau:
• Máy phát: S đm = 16 MVA, x’’ d = 0,125, Suất điện động trong hệ đơn vị tương đối E
Trang 21• Phân bố dòng điện NM chạy trên Các nhánh: Dòng ngắn mạch quy
về đơn vị cơ bản I¿N( 3 )=I N¿ ( 3 ) I cb =0 ,79.2,6=2 kA Dòng ngắn mạch thwucj
E q=√(U cosφ)2
+(U sinφ+I X d)2 Trong đó: U, I, cosφ là điện áp, dòng điện và hệ sốcông suất của đầu cực máy phát đang làm việc trước khi xảy ra ngắn mạch Các bướctính dòng ngắn mạch duy trì I(∞) giống như tính dòng ngắn mạch siêu quá độ, chỉ khác ởbước 1 – lập sơ đồ thay thế: máy phát điện lấy Xd và Eq, các phần tử còn lại được tínhtoán như đã trình bày mục 2.3, chương 2
2 Tính toán ngắn mạch 3 pha tại điểm N1 và N2 cho mạng điện:
Mạng điện được cung cấp từ hệ thống có điện áp không đổi là 115kV và công suất ngắn mạch là 950 MVA, Đường dây ĐD1 dài 70 km, được làm bằng dây AC-
95 có điện trở r 0 = 0,33 và x 0 = 0,415 Ω /km; đường dây ĐD2 dài 5,3 km, được làm bằng dây AC-50 có điện trở r 0 = 0,64 và x 0 = 0,392 Ω /km Máy biến áp 6,3/110 có S
Trang 22Mạng điện áp cao => lấy k xk = 1,8 ; Gía trị dòng xung kích:
i xkN 1=√2 I(3)N 1 k xk=√2.1 ,24.1 , 8 =3 ,1 kA Gía trị hiệu dụng dòng xung kích:
Mạng điện áp cao => lấy k xk = 1,8 ; Gía trị dòng xung kích:
i xkN 2=√2 I(3)N 2 k xk=√2.0 , 96.1 , 8 =2, 4 kA; Gía trị hiệu dụng dòng xung kích:
Trang 23Hệ thống có công suất ngắn mạch S N = 250 MVA; Máy biến áp 1 và 2 có thông số như sau: S đmB = 10MVA, U N %= 7,5%; Các máy phát 1 và 2 có các tham số: S Fđm = 15MVA; X” d = 0,2; U đmF = 6,3kV; sức điện động E”=6,6kV Đường dây 35kV dài 75km làm bằng dây AC-95 có x 0 = 0,4 Ω /km.
B1 vẽ sơ đồ gai các thông số B2: Chọn cấpđiện áp cơ bản là 6,3 Kv B3: Tính toán tổng trở các phần tử Hệ thống X HT= U cb
Trang 24là những hộ kém quan trọng vì vậy thời gian mất điện cho phép dài hơn nhưng khôngquá một ngày đêm -Yêu cầu đơn giản, linh hoạt, thận tiện thao tác, an toàn phục vụ: Sơ
đồ nối điện càng đơn giản, càng rõ ràng thì tính đảm bảo làm việc càng tốt và càng antoàn cho người phục vụ Sơ đồ linh hoạt phải cho phép vận hành nhiều tình trạng khácnhau, do đó sơ đồ phải có nhiều thiết bị, nhưng khi đó xác xuất sự cố sẽ tăng lên nghĩa làtính đơn giản và tính linh hoạt thường mâu thuẫn nhau Vì vậy cần xét chính xác từngtrường hợp cụ thể Tính an toàn quyết định chủ yếu bằng cách bố trí các thiết bị trong sơ
đồ -Tính kinh tết của sơ đồ: Quyết định chụ yếu bởi sự tồn tại của các thiết bị và hìnhthức thanh góp Yêu cầu chi phí vận hành hàng năm bé nhất : Zmin
2 Xét sơ đồ nối điện Hệ thống một thanh góp như sau (Không phân đoạn )
a Ưu nhược điểm của sơ đồ trên?
Ưu điểm : Ưu điểm cơ bản của sơ đồ một hệ thống thanh góp là đơn giản, giá thành hạ.
Dao cách ly chỉ làm nhiệm vụ đảm bảo an toàn khi tiến hành sữa chữa và đóng cắt khikhông có dòng điện Để đảm bảo an toàn người ta dùng các bộ khóa liên động để daocách ly chỉ được đóng hoặc cắt sau khi máy cắt đã mở
Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp Khi sữa chữa thanh góp hoặc dao cách ly
thanh góp của một mạch bất kỳ, cần phải cắt tất cả nguồn cung cấp, do đó phải ngừnglàm việc các thiết bị trong thời gian sửa chữa Để sửa chữa một máy cắt của đường dâybất kỳ phải cắt đường dây đó và hộ tiêu thụ đó bị mất điện trong thời gian sửa chữa Thờigian này phụ thuộc vào loại máy cắt, có thể kéo dài vài ngày Ngắn mạch trên thanh góp
Trang 25b Hãy trình bày các thao tác sữa chữa máy cắt MC1.
1 Cắt máy cắt MC1 2 Mở máy dao cách ly CL11,CL12 3.Thực hiện các biệnpháp an toàn để đưa máy cắt MC1 ra sữa chữa Khi sữa xong thao tác đóng điện chođường dây D1 như sau: 1 Mở nối đất an toàn 2.Đóng dao cách ly CL11,CL12 3 Đóngmáy cắt MC1 Như vậy đường dây D1 sẽ mất điện trong toàn bộ quá trình sửa chữa máycắt MC1
c Hãy trình bày các thao tác sữa chữa thanh góp.
Cắt tất cả các máy cắt mạch điện nối vào thanh góp theo trình tự đường dây kém quantrọng trước MC1, MC2, MC3 1.Cắt tất cả các máy cắt cấp nguồn vào thanh góp:MC4,MC5 2 Cắt tất cả dao cách ly CL11,CL21,CL31,CL41,CL51 3.Thực hiện cácbiện pháp an toàn để sửa chữa thanh góp Khi sửa chữa thanh góp toàn bộ sơ đồ bị mấtđiiện
Câu 10 2 Xét sơ đồ nối điện Hệ thống một thanh góp có phân đoạn bằng dao cách
ly như sau:
a Ưu nhược điểm của sơ đồ trên khi vận hành với dao cách ly phân đoạn Cl p
đ đóng và Cl pđ mở?
Vận hành với dao cách ly phân đoạn đóng: Ưu điểm: Nếu dao cách ly phân đoạn
đóng, nghĩa là các nguồn cung cấp làm việc song song, thì chế độ vận hành của chúngkinh tế hơn -Nhược điểm: khi xảy ra ngắn mạch một trong các phân đoạn bất kỳ thì tất
cả nguồn cung cấp bị cắt và và gây nên mất điện toàn bộ , khi ngắn mạch trên đường dây
thì dòng ngắn mạch sẽ rất lớn Vận hành với dao cách ly phân đoạn mở: Ưu điểm: nếu
vận hành dao cách ly phân đoạn mở mà xảy ra ngắn mạch ở phân đoạn nào thì chỉ mấtđiện các thiết bị nối phân đoạn ấy vì trong điều kiện làm việc bình thường các nguồncung cấp làm việc riêng rẽ -Nhược điểm: các nguồn phụ tải làm việc riêng lẻ nên VHkhông kinh tế
b Khi dao cách ly phân đoạn đang đóng, hãy trình bày các thao tác sữa chữa phân đoạn PĐI 1 Cắt tất cả các máy cắt đường dây và máy cắt nguồn nối vào phân
đoạn I 2 Cắt các dao cắt ly thanh góp nối với phân đoạn I 3 Cắt dao cắt ly phân đoạn C
L pd ( cắt lúc có dòng điện không tải rất nhỏ) 4 thực hiện các biện pháp an toàn đề đưaphân đoạn I vào sửa chữa Lúc này chỉ phân đoạn 1 mất điện, còn mạch nối vào phânđoạn 2 vẫn làm việc bình thường Để khôi phục làm việc phân đoạn I người ta sẽ cắt tất
cả các máy cắt nối vào phân đoạn II, rồi mới đóng dao cách ly phân đoạn