PHAN II: BANG MIEU TA NHA HANG 1, Bang miéu ta nha hang: Chiến lược bán hàng: Sử dụng kênh phân phối trực tiếp Khách hàng sẽ được tư vấn, giới thiệu, lựa chọn và mua sản phẩm trực tiếp.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA DU LỊCH OOOCOO0
DONG A Tạo dựng con đường thành công
BANG KE HOACH KINH DOANH
1 Lê Viết Nam- 54754
2 Đỗ Văn Dire— 53209
3 Trần Văn Phúc- 53449
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành bài kết thúc môn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: giảng
viên bộ môn _ Cô Trần Thị Ngọc Thảo đã giảng dạy tan tinh, chi tiết để em có đủ kiên thức và vận dụng chúng vào bài báo cáo này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức,
trong bài báo cáo chắc chăn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận
được sự nhận xét, ý kiên đóng góp, phê bình từ phía cô đê bài báo cáo được hoàn
thiện hơn
Lời cuôi cùng, em xin kính chúc cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Trang 3MỤC LỤC
PHẢN 1: TỎNG QUAN VẺ MÔ HÌNH KINH DOANH cs5- s2 5
I MÔ HÌNH KINH DOANH: 252: 22222222122221112211112211112111111112211211 2 ce 5
1 Thông tin nha hang? ccccccececsecnsecsscesseeseeeseesecenscseessecnseesseeseeeeenseeeenseseas 5
2 M6 hinh kinh doanhe dd 5
3 Nguén tai chine cece cccccccccsscsececseseessesseseessesesseesessesucsessesssstecseseseceeseseesesesees 6
5 Kế hoạch thực hiện: 2 S111 15 151515111111 51515511111211151 215512 He 6
PHAN II: BANG MIEU TẢ NHÀ HÀNG 52:222222222112221122111 221122 ceee 7
7 Dự toán tài chính, nguồn VỐN 0n S11 1111512151111 H Hye 14
CHƯƠNG II: THỰC ĐƠN ( MENU ) 16
3 Điểm hòa vốn mới: - 52-1911 SE1E71112112111111211112111121111 2101122112 11g 23
Trang 4III Quảng bá và tiếp thị - 1 1n 1 1211211211211 1212212122212 c1 ru 30
3 Sơ đồn Gantt và các công việc thược hiện trong Ì năm - 2 222cc scs+ 31
A“› cố co nh ốốẽố ốẽố ốẽ ẽ ốẽ ẽ ố 40
Trang 5PHAN 1: TONG QUAN VE MO HINH KINH DOANH
L MÔ HÌNH KINH DOANH:
1 Thong tin nha hang:
> Tén nha hang: SEASHELL
> Địa điểm kinh doanh: 343 Trần Hưng Đạo, An Hải Bắc, Sơn Trả - Đả Nẵng
> Diện tích: 150 m2
> Số lượng khách dự kiến: 200 khách
> Thời gian dự kiến xây dựng và hoạt động:
- Khoi cong vao thang 11/2024
- Đi vào hoạt động tháng 2/2025
2 Mô hình kinh doanh:
SeaShell thuộc mô hình kinh doanh nhà hàng Âu- lĩnh vực Food & Beverage Service
Chuyên phục vụ các món ăn Pháp trong khong gian thoai mai, thuong có thực đơn đa
dạng
Thị trường khách mục (tiêu:
Hướng đến nhóm khách hàng doanh nhân, khách du lịch, người có thu nhập cao
Những người có khả năng chỉ trả cao cho các sản phẩm và dịch vụ của nhà hàng
Đối thủ cạnh tranh:
- Đối thủ cạnh tranh:
- _ Đối thủ chính là các nhà hàng cùng loại hình Alacart
- _ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Memory Lounge, Alacart,
Lợi thế cạnh tranh:
Trang 6Tổng vốn đầu tư ban đầu dự kiến hơn: 3 tỷ 500
hi phí hoạt động cố định trong 1 năm: 5 ty Doanh thu dự kiến l năm: 23 tỷ Nguồn nhân lực:
chương trình, hoạt động nhằm thu hút khách hàng: trả lãi ngân hàng và thu hồi
vôn
Trang 76 Chiến lược tiếp thị bán hàng:
khach
> hang dén cho minh
PHAN II: BANG MIEU TA NHA HANG
1, Bang miéu ta nha hang:
Chiến lược bán hàng: Sử dụng kênh phân phối trực tiếp Khách hàng sẽ được tư vấn, giới thiệu, lựa chọn và mua sản phẩm trực tiếp Chiến lược tiếp thị:
Tiếp thị lại - chạy quảng cáo
Tiếp thị kỹ thuật số - truyền thông, mạng xã hội
Tiếp thị truyền miệng - mang lại chất lượng tốt cho khách hàng và họ sẽ mang
Là nơi phục vụ các món ăn đến từ châu Âu, thường chú
quoc gia như Pháp, Y,
Dia diém 343 Tran Hung Dao, An Hai Bac,
Son Tra — Da Nang
Đây là nơi tập trung nhiêu hệ thông resort, khách sạn vì vậy lượng khách du lịch sẽ khá đông, ngoài ra đây là khu vực gan voi diém giao
nhau giữa 4 quận Hải Châu, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn vì vậy khá thuận tiện cho khách hàng ở các quận khác nhau
châu Âu với ánh sáng neon
màu xanh nhạt chủ đạo củng nội thất đơn giản với những
bộ ghế sofa màu nâu phi, nội thất trang trí không quá cầu
kì nhưng không sơ xài, không ø1an rộng rãi
Trang 8
Nguồn lực 1 Restaurant Manager ( Quản lý Nhà hang )
2 Restaurant Supervisor ( Giam sat Nha hang )
1 Bar Manager ( Quan ly Bar )
1 Human Resources manager (Truong bộ phận nhân sự)
1 Marketing + Finance Manager (Truong b6 phận Marketing + Tai chinh)
1 Chef de partie (Bếp trưởng)
2 Chef (Đâu bếp)
2 Cashier (Thu ngan)
1 Hostess
3 Waiter (Nhan vién phục vụ)
2 Bartender (Nhân viên pha chế)
2 Stewarding (Tap vu) Thời gian làm việc: 7h00 - 23h00 ( 9h, nghỉ 2 ngày/ tuần)
Tam gia 150.000 — 1.500.000
USP TRUNG TAY BAN NHA USP cua nha hang la mon
trứng tây ban nha mang tới
hơn vị độc đáo cho khách
hàng thưởng thức khi ăn và
mang lai chat dine dưỡng cao
cho phù hợp với nhiều khách
hàng Nguyên liệu đơn giản nhưng phong phú dễ kiếm gồm trứng, khoai tây và hành tây, nhưng lại mang đến hương vị đặc biệt và hương thơm hấp dẫn
Rao can
® Món trứng này đã có nhiều tại nhà hàng khách sạn da nẵng
e© Mặc dù dễ bịp copy nhưng mà họ không thể làm ra món trứng có hương
vị và cách chế biến như hàng âu được
e© Trứng chưa chín hoàn toàn: Một phần đặc trưng của Tortilla Española là
trứng có độ mềm mịn và hơi ướt, nhưng không phải ai cũng thích món
trứng chín mềm này Điều này có thể gây ra vấn đề với khâu vị của một
SỐ người
® Dưỡng sinh và an toàn thực phẩm: Với việc sử dụng trứng chưa chín hắn, một sỐ người có thể lo ngại về vấn để an toàn thực phẩm, đặc biệt là trong các quốc gia mà việc tiêu thụ trứng sông hoặc chưa chín không phố
2 Bản tóm tắt điêu hành:
Nhà hàng SeaShell vận hành bởi lượng nhân có kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cao
và được đào tạo bởi chính các cổ đông sáng lập ra nha hang:
- Restaurant Manager ( Quan ly nha hang ): chinh 1a anh Phúc, anh là người chục năm có kinh nghiệm trong nganh và từng làm các resort lớn
8
Trang 9- Bar Manager ( Quan ly Bar ) va Restaurant Supervisor ( Giam sat Nha
hàng ) chính là anh Duc, anh chi | bartender nổi tiếng có nhiều kinh nghiệm
trong ngành
- Khu vực Bếp chính là anh Nam, anh là người tính giá cost món ăn, và được
vinh danh rất nhiều lần trong cuộc thị lớn
- _ Trưởng bộ phận nhân sự lại chính là anh Nam là người quyết định việc tăng
ca của nhân viên
3 Sản phẩm:
3.1 Sản phẩm:
Sản phẩm của nhà hàng Âu thường bao gồm:
Món chính: Pasta, thịt nướng, hải sản chế biến kiểu Âu risotto, và các mon ham
Món khai vị: Salad, soup (soup hành, soup nắm), và các món ăn nhẹ như bruschetta
Trang miéng: Tiramisu, créme brilée, bánh mousse, và các loại bảnh ngọt Pháp
Thức uống: Rượu vang, cocktail, nước trái cây tươi và cả phê
Bánh mi: Bapuette, bánh mì nướng và các loại bánh mì đặc trưng khác
3.2 Miêu tả vùng kinh doanh
Dân cư: tại đường
Trần Hưng Đạo nổi
bật như một trái tim
phén hoa của thành phé; „với _hàng yloạt
lịch lưu trú trong tiêu của khách du khoảng 4 câu số lịch tương đối cao
Trang 10
3.3 Đối thủ cạnh tranh
Wink (WINK KITCHEN)
P
Dia chi: 351 Tran Hung Dao, An Hai Tay, Son Tra, Da Nang, Viét Nam
Dia diém: tang 5
Giờ mở cửa: 7h00-23h00
Giá dao động: 1.000.000 — 3.000.000 VNĐ
Wink là sự kết hợp giữa nhà hàng, khách sạn nên có thể phục vụ khách hàng với nhiêu mục đích tham quan khác nhau
Không gian thoáng mát, hiện đại của quán không chỉ phù hợp cho những buổi tiệc
của các gia đình mà còn cho những bữa tiệc sinh nhật hay gặp gỡ khách hàng trong
và ngoài nước Nhiều bạn trẻ ưu tiên chọn Lounge Beach để tổ chức sinh nhật bởi không gian sang trọng, ấm thực đẳng cấp, tính tế khiến buôi tiệc thêm 4m áp, lãng
mạn
Novotel (The Square Restaurant - Novotel Danang Premier Han River Hotel)
Trang 112 tòa nhà của Novotel Đà Nẵng như một điểm nhắn nỗi bật nhất giữa lòng thành phố
với toàn bộ mặt trước hướng ra bờ sông Hàn tuyệt sắc
Khách sạn được thiết kế theo từng khu vực riêng biệt từ khách sạn, căn hộ cho tới trung tâm thương mại sâm uat va cao cap giup khach du lịch có thể thoải mái lựa chọn các hình thức lưu trú và vui chơi phù hợp nhật với mình và những người thân yêu
Vanda ( Trico Restaurant)
Dia chi: 03 Nguyen Van Linh street, Hai Chau district, Danang
Trang 12(đồ ăn và các loại riệu vang) thì khách hàng mục tiêu họ hướng tới (Khách du lịch trong nước và người ổi làm và bàn công việc với đôi tác) và novotel khá gân với nhà hàng âu
Đối thủ cạnh tranh tiềm an
Vanda
Đây là doanh nghiệp hướng đến nhóm khách hàng giống nhà hàng âu nhưng kinh doanh loại sản phẩm, dịch vụ khác Ở đây sản phẩm chủ yếu là rượu vang Khách hàng có thể vừa nhâm nhí rượu vang và nghe nhạc phương tây
4 Phân tích thị trường:
- Khách hàng mục tiêu: là khách Du lịch và được chia 2 loại: khách quốc tế và khách nội địa
+ Khách quốc tế: những người muốn tìm hiểu, trải nghiệm món ăn
+ Khách nội địa: những người muốn tìm lại hương vị xưa
=> Là đối tượng có sức chi trả cao, muôn được đáp ứng nhu cầu thưởng thức
âm thực, thỏa mãn các giác quan
- Miêu tả vùng kinh doanh lí tưởng: Chúng tôi lựa chọn địa chỉ ở 343 Trần Hưng Đạo, An Hải Bac, Son Tra — Da Nang - có một vị trí vô củng đắc địa, dễ tìm kiếm và
dị chuyên đên, ø1ao thông thuận tiện
5 Phân tích PESTLE:
> Chính trị (Political)
- Quy định an toản thực phâm: Nhà hàng phải tuân thủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chính sách thuế: Thay đổi thuế suất có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Ôn định chính trị: Tình hình chính trị ổn định giup thu hut khách du lịch và tăng
lượng khách hang
> Kinh té (Economic)
- Tình hình kinh tế: Kinh tế phát triển sé lam tang chi tiêu cho ấm thực ngoài trời
- Lạm phát: Tăng giá nguyên liệu có thể ảnh hưởng đến giá món ăn vả lợi nhuận
- Thay đôi thu nhập: Sự biến động trong thu nhập của khách hàng có thể ảnh hướng đền tân suât ăn uông tại nhà hàng
> Xã hội (Social)
- Thay đổi sở thích âm thực: Sự quan tâm đến âm thực lành mạnh và bền vững có thé
anh huong dén menu
12
Trang 13- Xu hướng ăn uống: Gia tăng nhu cầu về thực phâm hữu cơ và thực phẩm địa phương
- Văn hóa và lỗi sông: Sự g1a tăng du lịch có thể tạo cơ hội cho âm thực Âu
- Marketing trực tuyến: Tận đụng mạng xã hội đề tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn
> Môi trường (Environmen(al)
- Thực phâm bên vững: Nhu câu về thực phâm được sản xuât bên vững ngày càng
cao
- Chính sách bảo vệ môi trường: Các quy định về giảm thiểu chất thải và sử dụng năng lượng tái tạo có thể ảnh hưởng đên hoạt động
- Ý thức cộng đồng: Khách hàng ngày càng chú trọng đến việc ủng hộ các nhà hàng thân thiện với môi trường
6 Phan tich SWOT:
> Diém manh (Strengths):
1.Chất lượng thực phẩm: Sử dụng nguyên liệu tươi ngon và công thức truyền thống 2.Đội ngũ đầu bếp chuyên nghiệp: Kinh nghiệm và tay nghề cao
3 Không gian sang trọng: Thiết kế nội thất hấp dẫn, tạo cảm giác thoải mái cho
khách hàng
4 Dịch vụ khách hàng tốt: Đội ngũ phục vụ tận tâm và chuyên nghiệp
> Điểm yếu (Weaknesses):
1 Chi phí cao: Nguyên liệu nhập khâu và thiết kế không gian đắt đỏ
13
Trang 14&
1
Thương hiệu chưa nỗi bật: Cạnh tranh với nhiều nhà hàng khác
Giới hạn menu: Có thể không đáp ứng đủ sở thích đa dạng của khách hàng
Khó khăn trong marketing: Tương tác hạn chế với khách hàng tiềm năng
> Co hdi (Opportunities):
Tăng trưởng du lịch: Sự gia tăng lượng khách du lịch đến khu vực
Xu hướng ấm thực: Sự quan tâm ngày càng cao đến âm thực Âu
Hợp tác với các sự kiện: Cơ hội tô chức tiệc cưới, sự kiện công ty
Marketing trực tuyến: Sử đụng mạng xã hội đề tiếp cận khách hàng mới
> Thách thức (Threats):
Cạnh tranh mạnh: Nhiều nhà hàng Âu và các loại hình âm thực khác
Biến động kinh tế: Khách hàng có thé cat giảm chỉ tiêu cho ăn uống
Thay đôi sở thích: Khách hàng có thể chuyển sang các món ăn khác
Tình hình dịch bệnh: Có thể ảnh hướng đến lượng khách hàng
»> Giải pháp
Cải thiện thương hiệu: Tăng cường marketinp và quảng bá thương hiệu qua mạng,
xã hội, hợp tác với các blogger am thực
2 Đổi mới menu: Thêm các món ăn phong phú, bao gồm tùy chọn ăn chay hoặc
không gluten, dé thu hút đa dạng khách hàng
3 Tăng cường trải nghiệm khách hàng: Tổ chức các sự kiện âm thực, lớp học nấu ăn, hoặc chương trình thưởng thức rượu vang
4 Đầu tư vào công nghệ: Sử dụng ứng dụng đặt bàn trực tuyến và giao hàng đề phục
vụ khách hàng thuận tiện hơn
5 Hợp tác với doanh nghiệp khác: Kết nối với các khách sạn hoặc công ty du lịch để
thu hút khách du lịch
7 Dự toán tài chính, nguồn vốn:
Doanh thu dự kiến: Nhà hàng sẽ mở cửa từ Thứ 2 đến Chủ nhật, phục vụ 2 buổi:
Trưa và Tối ( 10h — 0h )
> Trưa: ước tính 50 khách
> Tối: ước tính 85 khách
Trang 15Khoản vật liệu nhân viên
nước Internet
nam
2.400.000.000 1.938.000.000 72.000.000 15.600.000 240.000.000 120.000.000
Thanh 18.000.000 14.000.000 18.000.000 20.000.000 16.000.000 12.000.000 33.000.000 11.000.000 6.500.000 6.500.000 6.500.000
Tống doanh thu 145.500.000 560.500.000 7.000.000.000 Tống chỉ phí cố định 40.625.000 162.500.000 1.950.000.000
15
Trang 16
CHƯƠNG II: THỰC ĐƠN ( MENU )
1 Giới thiệu thực don
Thực đơn là một trong những thứ không thể thiếu trone nhà hàng vì nó ghi lại tất cả những món ăn, thức uống dự định sẽ phục vụ trone một bữa ăn hay tiệc, cỗ, liên hoan Nhằm giúp khách hàng nhận biết các món ăn đồ uống có trong bữa ăn hay có tại cơ sở thì thực đơn còn đóng øóp vào một hay nhiều vai trò khác nhau trong hoạt động kinh doanh ăn uống.Bên cạnh đó nó cũng đóng vai trò như một công cụ giám sát từ việc chế biến, bán hàng, doanh thu
Thực đơn cũng giúp chúng ta tính toán, đánh giá, chuẩn bị nguyên liệu, công dụng cụ chế biến để căn cứ vào đó các bộ phân liên quan có thể thu mua hay chuẩn bị các nguyên liệu, dụng cụ để thực hiện tốt công việc của mình.Từ đó ta có thé tính toán được chi phí nguyên liệu, phụ liệu, thuế, chi phí lỗ lãi, và điều chỉnh giá bán và số lượng cho phù hợp nhất Một thực đơn bao gồm các nội dung như: món khai vị (status), mon chinh (main food), món tráng miệng (dessert)
Mon khai vi (status):
Món khai vị là một món ăn nhỏ dùng trước bữa ăn Một số món khai vị là lạnh, một
số món khác lại nóng Các món ăn khai vị có thể được phục vụ tại bàn ăn tối như một phần của bữa ăn, hoặc chúng có thể được phục vụ trước khi ngồi Trước đây, các món khai vị cũng được phục vụ g1ữa các món ăn chính Thông thường là món ăn nhỏ hơn món ăn chính, món khai vị thường được thiết kế để được ăn bằng tay (VỚI SỬ dụng dao kéo ở mức tối thiểu)
và khi kế hoạch thành công, tăng khả năng đáp ứng và lam hai lòng thực khách Các món
sau món chính sẽ làm giảm cực khoái
Mon trang miéng (dessert):
Tráng miệng là một món ăn nhẹ (có thể là bánh kẹo) dùng khi kết thúc một bữa ăn chính Khẩu phần nhỏ thôi nhưng trình bày đẹp mắt Món này thường bao gồm các loại thực phẩm ngọt, và có thể là đồ uống như rượu vang tráng miệng hoặc rượu mùi, nhưng có thê bao gồm cà phê, hạt quả, hoặc các món ăn khác Từ "tráng miệng" có thể áp đụng cho các loại kẹo bánh, chăng hạn như bánh ngọt, bánh quy, kem lạnh,
16
Trang 17pie, pudding và soup ngọt Hoa quả cũng thường được tìm thấy trong các món tráng miệng vỉ độ noọt của nó Một sô nên văn hoá đã làm ngọt các loại thực phâm được
ưa thích phô biên đề tạo ra món tráng miệng mới
2 Chiên luge chim moi:
“Chim mỗi” chính là một vật dùng để khiêu khích, đánh lạc hướng để làm cho vật
chú mắc bay Hiệu ứng chim mỗi, hay còn được gọi là “hiệu ứng ưu thế bất cân xứng”, cũng có mục đích tương tự như vậy Hiểu một cách đơn giản, thực hiện hiệu wng chim mỗi có nghĩa là bạn dụ dỗ, lôi kéo khách hàng lựa chọn đúng mục tiêu ma bạn muốn bán một cách khéo léo, tinh tế bằng cách đưa ra một sản phẩm mỗi Khách hàng vẫn cảm thây vui vẻ vi mình đã mua được một món hời mà không hè biết rằng mình vừa bị “móc túi” Chiến lược bán hàng này được phát triển dựa trên nghiên cứu
về tâm lý và hành vi cua người tiêu dùng Khi khách hàng đối mặt với hai lựa chọn,
họ thường tốn rất nhiều thời gian để suy nghĩ trước khi đưa ra quyết định Trước tình huống này, phân lớn đều lựa chọn sản phẩm giá rẻ hơn với hy vọng rằng số tiền tiết kiệm sẽ được sử dụng mới mục đích tốt hơn trong tương lai
Tuy nhiên, khi sản phẩm “chim mỗi” xuất hiện với mục đích nâng cao giá trị sản
phẩm trong mắt khách hang, ho sé cam thay một trong hai lựa chon trên là tốt hơn hắn Sản phâm thứ ba này sẽ làm đảo lộn quyết định ban đầu theo hướng có lợi hơn cho người bán Như vậy, “chim mỗi” tưởng chừng như chỉ là việc bổ sung thêm sự lựa chọn cho khách hàng lại dẫn dắt khiến các “thượng dé” đến quyết định chí nhiều tiền hơn cần thiết
Thực hiện chiến lược chim mồi đối với bộ phận F&B: cần lưu ý một số điểm
sau:
Thứ nhất: hãy biết cách lựa chọn “chim mỗi” phù hợp cho chiến lược của thương hiệu Cửa hàng của bạn có “chim mỗi” nào đủ “ngon” để đặt “bẫy” khách hàng hay không? Trên thực tế, rất nhiều các “ông lớn” ngành F&B đã áp dụng thành
công khi đặt “bẫy” bằng hiệu ứng này Tuy nhiên, một số nhà hàng, quán caf nhỏ lé lại gặp khó khăn khi ứng dụng phương pháp này Mặc dù họ cũng có những khuyến
mãi dụ đỗ khách hàng, mua đồ uống với giá 1.000 đồng, thẻ thành viên nhưng đo vốn hạn hẹp và chưa hiểu nhu cầu của khách hàng mục tiêu nên thực hiện không hiệu quả Vì vậy, bạn phải thực sự hiểu khách hàng của mình cần gì mới có thê tung ra
“chim mỗi” đủ sức điều hướng hành vi của họ
Thứ hai: chủ kinh doanh nên tỉnh táo đề lựa chọn thời điểm “đặt bẩy”
chính xác Đối với các cửa hàng kinh đoanh ăn uống, hiệu ứng chim mỗi được
sử dụng nhiều nhất khi có sản phâm mới, muốn đây mạnh món có nguyên liệu
đang tồn kho nhiều hay muốn gia tăng doanh thu trong một khoảng thời gian
nhất định Đây là những thời điểm phổ biến nhất để các nhà hàng, quán caf&
17
Trang 18thực hiện các chiến dịch sử dụng hiệu ứng chữm mỗi Tuy nhiên, cũng có nhiều thương hiệu áp dụng chiến lược này liên tục trong thời gian dài, với nhiều hình thức khác nhau
Thứ ba: hiểu rõ bản chất từng chiêu thức của hiệu ứng chim mồi dé tim
ra giải pháp hợp lý Trong hiệu ứng chim mỗi, có rat nhiều chiến lược cụ thé
mà các nhà hàng, quán caf& có thể áp dụng cho cửa hàng cửa mình, ví dụ như chiêu thức khách hàng được quyền thoải mái lựa chọn, quy luật “100”, đánh
x
lửa sự lựa chọn Mỗi “mánh khóe” ấy sẽ phù hợp với những sản phâm khác
nhau, phân khúc khác nhau, khách hàng khác nhau, Vì vậy, chủ quán cần
hiểu rõ và tìm ra phương án phù hợp nhất với sản phẩm của mình Bạn sẽ hiệu
rõ thêm về từng chiến lược ở phần tiếp theo
Chiêu thức đánh lừa sự lựa chọn:
Ngoài chiến lược trên, một chiêu thức khác sử dụng hiệu ứng chữm mỗi
khá hiệu quả là đưa ra thêm một sự lựa chọn kém hấp dẫn để “đánh lừa” khách hàng Ví dụ, một nhà hàng steak đưa ra một số lựa chọn món ăn với mức giá
khác nhau để khách hàns lựa chọn:
- Lựa chon 1: Steak: 160.000đ/npười
- Lựa chọn 2: Steak + Soup khai vị: 199.000đ/npười
- Lựa chọn 3: Steak + Soup khai vị + Món tráng miệng: 199.000đ/người
Điều thần ky là không có khách hàng nào chọn lựa chọn số 2 khi dùng bữa tại nhà hàng, lựa chọn số 3 được sử dụng nhiều nhất và lựa chọn số 1 rất thấp Cũng nhờ vậy, doanh thu của nhà hàng tang 30% nhờ vào việc loại bỏ một con “chim mỗi” kém hấp dẫn
Trang 19SEASHELL RESTAURANT
Trang 20
ald
Soup Bouillabaisse
Italian Bruschetta Salmon Salad
Mousse xoài
20
Trang 21Spanish Eggs Cheese Beef Hambuger
Beef Steak Salmon with Passion Fruit Sauce
English Roast Chicken
Beef stew in Red Wine
ee
Sa DT
Apple Pie
Tiramasu Chocolate Mousse
21
150.000 150.000 150.000 250.000 200.000 200.000