1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam

91 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Sản Xuất Bột Ngọt, Một Số Phương Pháp Kiểm Nghiệm Và Phân Xưởng Tinh Chế Tại Công Ty CPHH Vedan Việt Nam
Tác giả Trần Minh Nhật, Huỳnh Ngọc Hương
Người hướng dẫn TS. Vũ Trần Khánh Linh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển của công ty (17)
  • 1.2. Cơ cấu tổ chức (18)
  • 1.3. Một số phòng ban, phân xưởng của nhà máy (19)
  • 1.4. Các sản phẩm của công ty Vedan (20)
    • 1.4.1. Sản phẩm axit amin (20)
      • 1.4.1.1. Bột ngọt (MSG) (20)
      • 1.4.1.2. Hạt nêm (21)
    • 1.4.2. Sản phẩm tinh bột (21)
    • 1.4.3. Sản phẩm hóa học (24)
      • 1.4.3.1. Phân bón (24)
      • 1.4.3.2. Phụ gia thức ăn chăn nuôi (24)
      • 1.4.3.3. Sản phẩm hóa học đặc biệt (25)
    • 1.4.4. Sản phẩm hàng tiêu dùng, nhập khẩu (26)
  • 1.5. Môi trường làm việc trong công ty (27)
  • 1.6. Đạo đức nghề nghiệp khi tham gia thực tập (28)
  • CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT NGỌT VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, BÁN THÀNH PHẨM CỦA DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT BỘT NGỌT (0)
    • 2.1. Tổng quan về bột ngọt (MSG) (30)
    • 2.2. Nguyên liệu sản xuất chính (30)
    • 2.3. Quy trình sản xuất bột ngọt (31)
      • 2.3.1. Sơ đồ tổng quát quy trình công nghệ sản xuất bột ngọt (31)
      • 2.3.2. Thuyết minh quy trình sản xuất (32)
      • 2.3.3. Các mẫu lấy từ các công đoạn của quy trình (33)
    • 2.4. Phương pháp kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm/ bán thành phẩm trong dây chuyền sản xuất bột ngọt (34)
      • 2.4.1. TM (độ trong) của bột ngọt và dịch trong (34)
      • 2.4.2. Tẩy màu mẫu 345 (36)
      • 2.4.3. Chất không tan (lọc cặn 345) (37)
      • 2.4.4. ACW (Hàm lượng GA có trong bã than hoạt tính) (38)
      • 2.4.5. Hàm lượng clorua theo phương pháp chuẩn độ (39)
      • 2.4.6. Hàm lượng clorua theo phương pháp độ đục (41)
      • 2.4.7. Hàm lượng ion Canxi (42)
      • 2.4.8. Kiểm tra độ màu (45)
      • 2.4.9. Xác định Baume (Be’) (46)
      • 2.4.10. Kiểm nghiệm hàm lượng đường tổng, đường khử, tinh bột (47)
      • 2.4.11. Thao tác máy phân tích hóa học tự động Astoria Analyzer (51)
    • 2.5. Chỉ tiêu kiểm nghiệm của phương pháp (54)
    • 2.6. Một số thiết bị được sử dụng tại phòng kiểm nghiệm (55)
      • 2.6.1. Bơm hút chân không (55)
      • 2.6.2. Máy đo pH (55)
      • 2.6.3. Máy phân quang độ kế (55)
      • 2.6.4. Máy gia nhiệt khuấy từ (56)
      • 2.6.5. Cân sấy ẩm hồng ngoại (56)
      • 2.6.6. Máy khuấy từ (56)
      • 2.6.7. Máy đo độ nhớt (57)
      • 2.6.8. Cân phân tích (57)
      • 2.6.9. Máy lắc rung ống nghiệm (57)
  • CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU PHÂN XƯỞNG TINH CHẾ J3 (0)
    • 3.1. Nguyên liệu sản xuất (58)
      • 3.1.1. Dịch 345 (58)
      • 3.1.2. HCl (58)
      • 3.1.3. NaOH (58)
      • 3.1.4. Than hoạt tính (58)
      • 3.1.5. Chất trợ lọc (59)
      • 3.1.6. Baking soda: Là một loại muối carbonate của natri (Na 2 CO 3 ) (59)
      • 3.1.7. Hạt nhựa trao đổi ion (59)
      • 3.1.8. Một số chất bổ trợ (61)
    • 3.2. Tìm hiểu về phân xưởng tinh chế GA (J302) (61)
      • 3.2.1. Giới thiệu phân xưởng Tinh Chế GA J302 (61)
      • 3.2.2. Quy trình lọc (62)
      • 3.2.3. Thuyết minh quy trình lọc (63)
      • 3.2.4. Sản xuất phụ phẩm (68)
        • 3.2.4.1. Quy trình kết tinh bột thô (68)
        • 3.2.4.2. Quy trình điều chế AGA (69)
      • 3.3.1. Mục đích phân xưởng tinh chế MSG J303 (72)
      • 3.3.2. Quy trình kết tinh bột ngọt (73)
      • 3.3.3. Thuyết minh qui trình (73)
  • CHƯƠNG 4: CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY (0)
    • 4.1. Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018 (78)
    • 4.3. Hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2015 (79)
    • 4.4. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm FSSC 22000 (80)
    • 4.5. Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 (81)
    • 4.6. Chứng nhận HALAL (82)
    • 4.7. Chứng nhận GMP + B2 (82)
    • 4.8. Chứng nhận khác (82)
      • 4.8.1. KOSHER (82)
      • 4.8.2. HACCP (83)
  • CHƯƠNG 5: THỰC HIỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY (0)
    • 5.1. Các vấn đề an toàn và vệ sinh lao động (84)
      • 5.1.1. Khái niệm vệ sinh an toàn lao động (84)
      • 5.1.2. Mục đích, ý nghĩa vệ sinh an toàn lao động (84)
      • 5.1.3. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động (84)
      • 5.1.4. Bảo hộ lao động (86)
    • 5.2. Quy định an toàn và vệ sinh lao động (87)
      • 5.2.1. Quy định an toàn lao động (87)
      • 5.2.2. Quy định vệ sinh lao động (88)
      • 5.2.3. Quy định an toàn phòng thí nghiệm (88)
      • 5.2.4. Quy định sử dụng hóa chất phòng thí nghiệm (88)
  • KẾT LUẬN (90)

Nội dung

Vũ Trần Khánh Linh đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo cùng với sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị tạiPhòng kế hoạch sản xuất, Phân xưởng tinh chế GA J302 và Phân xưởng Tinh Chế MS

Sơ lược sự hình thành và phát triển của công ty

Xí nghiệp Vedan Đài Loan, thành lập năm 1954 tại thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung, đã phát triển dưới sự lãnh đạo của Ngài Hội trưởng Dương Thâm Ba và các Hội phó Dương Kỳ Nam, Dương Thanh Khâm cùng Ngài Chủ tịch Hội đồng quản trị Dương Đầu Hùng Ngay từ đầu, Vedan đã cam kết áp dụng công nghệ sinh học tiên tiến để tạo ra các sản phẩm mới có giá trị cao cho thị trường, đồng thời không ngừng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, với mục tiêu đóng góp tích cực cho xã hội.

Công Ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Nam được thành lập vào năm 1991 tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, với mục tiêu “Cắm rễ tại Việt Nam - Kinh doanh lâu dài” do Ngài Dương Đầu Hùng và Ngài Dương Khôn Tường lãnh đạo Từ khi bắt đầu xây dựng nhà máy, Vedan Việt Nam đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội và ngân sách địa phương Công ty không ngừng tăng cường vốn đầu tư hàng năm, hướng đến việc trở thành cơ sở sản xuất và cung ứng sản phẩm công nghệ sinh học hàng đầu cho khu vực châu Á.

Hình 1.1 Công ty cổ phẩn hữu hạn Vedan Việt Nam tại Long Thành, Đồng Nai

Cơ cấu tổ chức

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức tập đoàn Vedan

Hội đồng quản trị VDI

Chi nhánh Đài Loan (TW)

Khu Trung Quốc TGĐ Dương Thông

Chi nhánh Hà Nội (HN)

Chi nhánh Thiên Tân (TJ)

Khu Việt Nam TGĐ Dương Khôn Tường

Trụ sở chính Phước Thái (PT)

Công ty Vedan Thượng Hải (SH)

Mậu Dịch Đại Dung (DR)

Công Ty Mậu Thái (MT)

Chi nhánh TrùngKhánh (CQ)

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm

Một số phòng ban, phân xưởng của nhà máy

Công ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Nam, được thành lập vào năm 1991, tọa lạc tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, với diện tích 120 ha Hiện tại, công ty đã triển khai nhiều công trình hoạt động hiệu quả.

- Nhà máy tinh bột biến tính.

- Nhà máy phát điện có trích hơi.

- Nhà máy phân bón hữu cơ khoáng Vedagro dạng viên.

- Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ tiên tiến.

- Cảng chuyên dùng Phước Thái Vedan.

Trong quá trình mở rộng quy mô đầu tư, Vedan Việt Nam đã xây dựng hệ thống đại lý và kênh phân phối trên toàn quốc Trên thị trường quốc tế, công ty nổi bật với vai trò là nhà sản xuất hàng đầu khu vực Châu Á trong lĩnh vực công nghệ sinh học và công nghệ lên men, chuyên sản xuất Acid amin, chất điều vị thực phẩm và tinh bột Sản phẩm của Vedan không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu sang các thị trường lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, các nước Đông Nam Á và Châu Âu.

Các sản phẩm của công ty Vedan

Sản phẩm axit amin

Công ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Nam tận dụng nguồn nông sản sắn và mía từ nông dân địa phương để sản xuất bột ngọt chất lượng cao Nhà máy áp dụng công nghệ tiên tiến từ Vedan Đài Loan, với bồn lên men lớn 700m³ và các thiết bị hiện đại như máy cô đặc MVR và máy ly tâm tự động Nhờ nỗ lực của công nhân viên, bột ngọt Vedan đã được Chính phủ Việt Nam trao huy chương vàng vì chất lượng xuất sắc Hiện tại, sản phẩm không chỉ có mặt tại thị trường Việt Nam mà còn được xuất khẩu ra toàn cầu.

Hình 1.4 Sản phẩm bột ngọt Vedan

Sản phẩm Bột Ngọt (Sodium Glutamate) của công ty đạt tiêu chuẩn chất lượng cao với chứng nhận ISO 9001:2008, đảm bảo quy trình sản xuất được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt Độ tinh khiết của sản phẩm trên 99%, với hình thức hạt tinh thể không màu hoặc màu trắng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí an toàn vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia Công ty cung cấp nhiều kích cỡ hạt bột ngọt, bao gồm loại hạt lớn, trung bình và nhỏ, với 6 loại quy cách và đa dạng phương thức đóng gói, phục vụ nhu cầu của khách hàng và người tiêu dùng.

Hạt nêm Vedan đã trở thành gia vị quen thuộc trong bếp của các bà nội trợ Việt, giúp tiết kiệm thời gian nấu nướng Với hương vị đặc trưng từ thịt heo và xương hầm, hạt nêm này cho phép người dùng dễ dàng chế biến các món ăn ngon mà không cần phải ninh nước dùng từ xương hay gia tăng vị cho thịt heo trong các món xào Sử dụng hạt nêm Vedan, việc nấu ăn trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn bao giờ hết.

Hình 1.5 Sản phẩm bột ngọt Vedan

Sản phẩm tinh bột

 Sản phẩm đường maltose, glucose syrup

Hình 1.6 Sản phẩm maltose syrup của công ty Vedan

Syrup maltose và glucose được sản xuất từ quá trình thủy phân tinh bột bằng enzyme, tạo ra dung dịch đường trong suốt, không màu và có vị ngọt đặc trưng Sản phẩm này không chỉ giữ ẩm tốt mà còn có hương thơm đặc biệt, không mùi lạ Syrup maltose và glucose thường được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo, đồ uống, sữa và nước sốt.

Một số tinh bột biến đổi của công ty vedan:

Bảng 1.1 Các loại tinh bột biến tính của công ty Vedan

Tên gọi sản phẩm Ký hiệu thương phẩm Đặc điểm

BSF – 7611 BSS – 8812 BSM – 7613 BSL – 7614 BSX – 8815 BSX – 8850

Phản ứng giữa tinh bột với anhydric acetic hoặc vinyl acetat.

JTF – 1046 JTM – 1047 JTM – 1029 JTL – 1048 JTL – 8816 JTX – 1084

Sử dụng nhiều trong sản xuất giấy giúp tăng độ bền.

Tinh bột oxy hóa ETF – 7617 Tinh bột oxy hóa có chiều dài mạch

ETS – 8818 ETM – 5419 ETL – 1020 ETL – 1085 ETX – 1073 ETX – 1042 ETM – 1044 ngắn hơn, tạo sản phẩm có độ dẻo ổn định, độ trắng, giảm vi sinh vật.

CBS – 8827 CBM – 1028 CBX – 8829 CBS – 8830 CBS – 8831 CBM – 8834 CBA – 8858 CBS – 1068 CBS – 1064 CBL – 8835 CBA – 1063

Tinh bột biến tính kép thể hiện đồng thời chức năng của tinh bột acetyl hóa và phosphate hóa.

Tăng độ đặc, ổn định cho thực phẩm. Dùng làm chất độn cho máy in, ngành giấy, sản xuất mì ăn liền, một số thực phẩm thịt,…

Tinh bột acetate oxy hóa

EBX – 1032 EBX – 1081 EBS – 1082 EBX – 1093 Ổn định tốt Dùng cho ngành giấy( nhựa dẻo), thực phẩm

KSX – 7643 KSM – 7661 Ổn định nhũ keo tốt Dùng làm bột gia bị, chất ổn định nhũ keo, dĩa giấy 1 lần

Quy cách bao gói của sản phẩm theo bao giấy (20kg và 25kg trên bao), bao lớn với các loại 250kg, 500kg, 600kg, 800kg, 1000kg.

Sản phẩm hóa học

Hình 1.7 Các sản phẩm phân bón của công ty Vedan

Vedagro viên là sản phẩm thiết kế để cải thiện đặc tính lý hóa của đất, từ đó nâng cao chất lượng nông sản Sản phẩm này đã được tiêu thụ rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới.

Phân hữu cơ sinh học VEDAGRO dạng lỏng được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu CMS, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng vượt trội so với mật rỉ Sản phẩm này chứa các acid amin, vitamin, mycelium protein và nhiều chất tố dinh dưỡng khác, giúp cải thiện chất lượng đất và tăng cường sức khỏe cây trồng.

1.4.3.2 Phụ gia thức ăn chăn nuôi

Vedafeed dạng viên và lỏng, bao gồm Vedafeed-CMS và CMS+, cung cấp lượng protein cao và giá trị năng lượng vượt trội nhờ vào quá trình lên men mật rỉ với công nghệ tiên tiến Sản phẩm này chứa các acid amin và vi dưỡng chất như acid hữu cơ, khoáng chất, và vitamin, được sử dụng làm sắc tố bổ sung, chất kết dính, và hợp chất bổ sung protein trong chăn nuôi.

Hình 1.8 Các sản phẩm vedafeed viên và lỏng của công ty Vedan

PGA Vedafeed là chuỗi polymer của axit amin glutamic acid (GA), thành phần chính trong thực phẩm natto Nhật Bản (đậu nành lên men) Sản phẩm này chứa nhiều chất dinh dưỡng và protein, cùng với men PGA, giúp tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng cho động vật và thân thiện với môi trường.

Hình 1.9 Sản phẩm PGA của công ty Vedan

1.4.3.3 Sản phẩm hóa học đặc biệt

NaOH, hay còn gọi là natri hydroxide, là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sản xuất giấy, bột giặt, và dệt nhuộm Nó cũng được sử dụng trong ngành thực phẩm để chế biến dầu ăn, sản xuất đường, tinh bột và bột ngọt Ngoài ra, NaOH còn đóng vai trò trong xử lý nước, xi mạ, sản xuất chitin, hoạt động của nhà máy điện, thuộc da và sản xuất silicat.

Công thức phân tử : NaOH

Màu sắc : Dung dịch trong suốt

Tỷ trọng : 32% 1 lít = 1.348 Kg/ 45% 1 lít = 1.478 Kg

Bao bì đóng gói : Bồn Composite từ 10.000 Kg đến 30.000 Kg, can nhựa 250 Kg, phuy sắt 300 Kg

HCl được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sắt thép, xi mạ, sản xuất chitin, luyện kim, hàn điện, sản xuất cao su, chế biến thực phẩm như nhà máy đường, bột ngọt và nước tương, cùng với các nhà máy xử lý nước và ngành công nghiệp hóa chất Ngoài ra, HCl còn được sử dụng trong các nhà máy điện và ngành khai thác khoáng sản.

Công thức phân tử: HCl

Màu sắc: Chất lỏng trong, không màu hoặc hơi vàng

Bao bì đóng gói : Bồn nhựa từ 500kg đến 5.000 kg,phuy nhựa 250 kg hoặc can nhựa 30kg, bồn composite 10.000kg đến 30.000kg.

Javen là một chất hóa học quan trọng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp và du lịch Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tẩy vải, nhuộm, sản xuất giấy, cũng như xử lý khử trùng và diệt khuẩn trong ngành thủy sản và chăn nuôi Ngoài ra, Javen còn được ứng dụng trong sản xuất tinh bột, tinh bột biến tính, và xử lý nước thải, nước hồ bơi, cùng với việc sử dụng trong các xưởng gốm sứ.

Công thức phân tử : NaOCl

Màu sắc : Dung dịch màu vàng nhạt

Bao bì đóng gói : Bồn nhựa từ 500 Kg đến 5.000 Kg, can nhựa 20 Kg và phuy nhựa 250 Kg.

Sản phẩm hàng tiêu dùng, nhập khẩu

Hình 1.10 Các sản phẩm hàng tiêu dùng của công ty Vedan

Vedan không chỉ sản xuất các sản phẩm tại công ty mà còn cung cấp nhiều mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu, bao gồm bánh, kẹo và đồ ăn nhanh từ các quốc gia như Thái Lan, Singapore và Malaysia Một số sản phẩm tiêu biểu của Vedan có thể kể đến là

− Bánh kem xốp Vedan More

− Bánh xốp Wafer cubes các loại

− Hạt và trái cây khô ăn liền tổng hợp Chacha daily nut

− The Golden Duck ( da cá chiên giòn)

Môi trường làm việc trong công ty

Công ty CPHH Vedan Việt Nam tạo môi trường làm việc rất chuyên nghiệp, năng động và cởi mở:

Phong cách làm việc cởi mở tại công ty tạo điều kiện cho nhân viên cảm thấy thoải mái, từ đó phát huy tối đa sức sáng tạo và hiệu suất làm việc Đặc biệt, các thực tập sinh nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ đồng nghiệp và công nhân, giúp họ tiếp thu kiến thức mới và hoàn thành báo cáo một cách xuất sắc.

Công ty cam kết triết lý kinh doanh dựa trên bốn giá trị cốt lõi: "Sáng tạo – Chuyên nghiệp – Khiêm tốn – Vượt trội", khuyến khích nhân viên nỗ lực không ngừng để đạt được các mục tiêu đề ra.

− Về tinh thần doanh nghiệp

+ Cao hơn: Mục tiêu cao hơn (sự quyết tâm)

+ Nhanh hơn: Tốc độ nhanh hơn (năng lực thực hiện)

+ Xa hơn: Giá trị cao hơn (mức độ cống hiến)

Công ty tập trung vào công nghệ sinh học để tạo ra nguồn lực sức sống mới, nhờ vào việc không ngừng học hỏi và đổi mới, giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ sản xuất.

Công ty sở hữu nhiều nhà máy sản xuất, nhưng vẫn đặt sự chú trọng vào việc duy trì không gian xanh, nhằm đảm bảo môi trường nhà máy luôn cân bằng và được điều hòa nhờ vào sự hiện diện của cây xanh.

Trước khi trở thành nhân viên chính thức, công ty cung cấp các khóa huấn luyện về chính sách, quy định, an toàn lao động và ISO, giúp nhân viên có nền tảng kiến thức vững chắc Ngoài ra, công ty còn tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng, khuyến khích nhân viên phát triển thói quen học hỏi liên tục và phấn đấu không ngừng.

Đạo đức nghề nghiệp khi tham gia thực tập

Đến với kỳ thực tập này em mong muốn có thể hoàn thành các mục đích và mục tiêu sau:

Mục đích của kỳ thực tập:

−Áp dụng và phát triển các kiến thức, kỹ năng đã học vào môi trường làm việc thực sự.

Chúng tôi tập trung vào việc phát triển các trải nghiệm thực tế trong lĩnh vực Công nghệ Thực phẩm, nhằm trang bị cho sinh viên những tố chất, kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành những kỹ sư thành công trong tương lai.

Mục tiêu của kỳ thực tập

Kiến thức về quy trình và sự vận hành của máy móc cũng như dây chuyền sản xuất là rất quan trọng Điều này giúp người lao động nắm bắt thông tin thực tiễn liên quan đến hoạt động nghề nghiệp, bao gồm các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp cần tuân thủ.

+ Phát triển khả năng làm việc độc lập và tập thể, áp dụng các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

+ Hoàn thiện khả năng tư duy tích cực, sáng tạo và thích nghi một các linh hoạt với môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Rèn giũa tinh thần chuyên nghiệp trong công việc là yếu tố quan trọng, bao gồm đam mê nghề nghiệp, sự trung thực và liêm chính, tinh thần trách nhiệm và độ tin cậy Điều này cũng thể hiện qua sự tôn trọng đồng nghiệp, xây dựng niềm tin và duy trì năng động trong mọi hoạt động.

− Về đạo đức nghề nghiệp:

+ Luôn tuân thủ theo các qui định của công ty.

+ Thể hiện tính chuyên nghiệp và nỗ lực tối đa trong quá trình thực tập.

+ Thể hiện sự tôn trọng với lãnh đạo, anh chị, cô chú trong công ty.

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT NGỌT VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, BÁN THÀNH PHẨM CỦA DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT BỘT NGỌT

Tổng quan về bột ngọt (MSG)

Bột ngọt, hay còn gọi là mì chính, là muối natri của axit glutamic, thường được sử dụng như một chất điều chỉnh vị phổ biến Tên gọi quốc tế của nó là Monosodium glutamate, và nó được liệt kê trong danh mục phụ gia thực phẩm với mã INS.

Khi glutamic acid được trung hòa thành monosodium glutamate (MSG), nó tạo ra tinh thể có vị ngọt dịu trong nước, tương tự như vị của thịt, nên thường được sử dụng làm gia vị Ban đầu, MSG và glutamic acid được sản xuất bằng phương pháp trích ly, nhưng quy trình này tốn thời gian và chi phí cao Sau này, sản xuất MSG chủ yếu được thực hiện bằng kỹ thuật lên men, giúp giảm đáng kể thời gian và chi phí sản xuất (Kazmi Z., Fatima I., Perveen S., Malik S S, 2017).

Hình 2.1 Công thức cấu tạo của Glutamic acid và Monosodium Glutamate

Nguyên liệu sản xuất chính

Mật rỉ (molasses) là nguyên liệu chính trong sản xuất bột ngọt, được tạo ra từ quá trình chế biến đường và có độ nhớt cao Mật rỉ có nhiều ứng dụng trong sản xuất thông qua quá trình lên men, bao gồm axit acetic, nấm men, phân bón và thức ăn gia súc Thành phần của mật rỉ phụ thuộc vào lượng đường không phải sucrose trong dịch ép thô và công nghệ chế biến Đối với mật rỉ từ mía đường, hàm lượng chất khô chiếm 75-85%, với 30-36% sucrose, 10-17% đường fructose và glucose, cùng với các hợp chất khác như tro, polysaccharide và protein Mật rỉ là nguồn nguyên liệu giàu đường lên men, cung cấp tới 50% hàm lượng đường có khả năng lên men Trong khi đó, mật rỉ từ củ cải đường có thành phần tương tự nhưng chứa lượng đường khử thấp hơn và hàm lượng sucrose cao hơn.

Hình 2.2 Mật rỉ đường (molasses)

Quy trình sản xuất bột ngọt

2.3.1 Sơ đồ tổng quát quy trình công nghệ sản xuất bột ngọt

Sàng Đóng gói hoạt tínhThan thanBã

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất tổng quát của bột ngọt

2.3.2 Thuyết minh quy trình sản xuất

Quá trình lên men là giai đoạn then chốt trong sản xuất, quyết định đến toàn bộ dây chuyền nhờ vào cơ chế chuyển hóa sản phẩm Ngoài giống vi sinh vật lên men mật rỉ, cần bổ sung các chất như NH3, H3PO4, O2 và các dinh dưỡng thiết yếu để hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật, tăng sinh khối và chuyển hóa cơ chất thành sản phẩm.

 Nguyên liệu:Chuẩn bị nguyên liệu.

Tiệt trùng là quá trình sử dụng hơi nóng để khử trùng nguyên liệu ở nhiệt độ 120 ± 2 o C trong vòng 10 phút Sau khi hoàn tất quá trình tiệt trùng, nguyên liệu cần được làm nguội đến nhiệt độ thích hợp để đảm bảo chất lượng và an toàn.

Chuẩn bị giống lên men bắt đầu bằng việc lấy giống sinh vật thuần khiết từ các ống thạch nghiêng tại cơ sở lưu trữ Sau đó, giống được cấy chuyền và nhân tăng sinh khối trong môi trường lỏng, với khối lượng sinh khối được điều chỉnh theo yêu cầu sản xuất.

Quá trình lên men bắt đầu bằng việc tiệt trùng mật rỉ nguyên liệu để loại bỏ vi sinh vật không mong muốn, đảm bảo an toàn cho quá trình lên men Sau đó, giống vi sinh vật được thêm vào môi trường dinh dưỡng và được nuôi trong điều kiện tối ưu về nhiệt độ, áp suất và pH Quá trình này dẫn đến sự tổng hợp Glutamic acid (GA), và sản phẩm cuối cùng thu được là dịch sau lên men (BO) có màu nâu đen.

Sau khi quá trình lên men hoàn tất, hàm lượng axit glutamic (GA) trong dịch BO vẫn còn thấp Để nâng cao nồng độ axit glutamic, dịch sau lên men (GA broth) sẽ được chuyển qua thiết bị cô đặc trước khi tiến hành kết tinh.

 Kết tinh GA:Sau khi cô đặc, làm lạnh dung dịch và dùng HCl điều chỉnh dung dịch đến pH thích hợp để tạo thành tinh thể Glutamic acid.

Quá trình ly tâm được sử dụng để tách Glutamic acid tinh thể từ dịch lên men Sau đó, nước sạch được thêm vào và tiếp tục ly tâm để loại bỏ các tạp chất còn lại trong tinh thể GA.

 Trung hòa:Dùng NaOH hoặc Na2CO3để chuyển hóa GA thành dung dịch bột ngọt thô.

Tẩy màu là quá trình sử dụng than hoạt tính kết hợp với chất trợ lọc để trộn với dung dịch Bột ngọt, nhằm hấp thụ các chất màu và một số tạp chất khác có trong dung dịch.

 Lọc ép:Lọc để tách bã than, bột trợ lọc và các tạp chất khỏi dung dịch Bột ngọt.

 Trao đổi Ion :Dung dịch bột ngọt được cho qua cột nhựa trao đổi ion, hạt nhựa sẽ hấp

Kết tinh MSG là quá trình quan trọng trong sản xuất, trong đó dịch sau khi được lọc tinh sẽ được chuyển vào các bồn kết tinh Dưới tác động của chân không và nhiệt độ, khi nồng độ dung dịch đạt đến mức bão hòa, mầm tinh thể MSG sẽ được thêm vào để bắt đầu quá trình kết tinh.

 Ly tâm: Sau quá trình kết tinh, dịch thu được chuyển vào máy ly tâm tự động Máy ly tâm tách pha rắn là MSG và pha lỏng.

Bột ngọt ẩm được xử lý qua máy sấy, nơi không khí nóng được sử dụng để làm khô sản phẩm Lưu lượng bột ngọt vào máy sấy và nhiệt độ không khí nóng được điều chỉnh một cách hợp lý nhằm đảm bảo độ ẩm và chất lượng của bột ngọt sau quá trình sấy.

Sàng là quá trình sử dụng lưới kim loại với kích thước lỗ khác nhau để loại bỏ bột mịn và các cục vón lớn, đồng thời phân loại bột ngọt theo kích thước hạt Ngoài ra, bột ngọt cũng được xử lý qua hệ thống nam châm nhằm loại bỏ các vật thể kim loại không mong muốn phát sinh trong quá trình sản xuất.

Sau khi bột ngọt được sàng lọc, quá trình kiểm tra sẽ diễn ra Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói, trong khi những sản phẩm không đạt sẽ được xử lý lại để đảm bảo chất lượng.

Bột ngọt sau khi được phân loại sẽ được lưu kho để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật Nếu đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được đóng gói thành các quy cách khác nhau nhằm cung cấp cho thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

2.3.3 Các mẫu lấy từ các công đoạn của quy trình:

 BO (Broth Out): dịch sau lên men

 CB (Condensed Broth): dịch BO sau cô đặc

 PS (Pure solution): dịch trong

 ML (Mother liquid): dịch cái ( ML1, ML2, ML3)

 Sản phẩm từ xưởng thu hồi: mẫu 345 ( nguyên liệu xưởng kết tinh)

 Các mẫu rắn trong quá trình ly tâm, lọc (GM): 315, 320, 329, 334

 Các mẫu dịch lỏng trong quá trình ly tâm, lọc (GA): 316, 321, 330, 335

Hình 2.4 Các mẫu dịch trắng của quá trình kết tinh

Hình 2.5 Các mẫu dịch của quá trình thu hồi

Phương pháp kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm/ bán thành phẩm trong dây chuyền sản xuất bột ngọt

2.4.1 TM (độ trong) của bột ngọt và dịch trong

 Mục đích, phạm vi áp dụng:

Độ trong của bột ngọt, được đo bằng chỉ số TM, là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm Tất cả các mẫu bột ngọt và dịch trong trong quy trình sản xuất đều phải trải qua kiểm tra chất lượng theo phương pháp này.

 Tiến hành và giải thích

Chuẩn bị các mẫu bột ngọt: thường tiến hành kiểm tra 6 mẫu (LL, L, LM, P, F30 B , F6O B )

Để chuẩn bị dung dịch bột ngọt với nồng độ 50%, bạn cần cân 25g bột ngọt và cho vào cốc thủy tinh 100mL Sau đó, thêm nước đến vạch khoảng 45mL và đun trên bếp điện cho đến khi bột ngọt hoàn toàn hòa tan Cuối cùng, để dung dịch nguội và định mức các mẫu đến 50mL.

Hình 2.6 Thao tác chuẩn bị dung dịch các mẫu bột ngọt

Chuẩn bị các mẫu dịch trong: tiến hành kiểm tra các mẫu dịch bột thô, PS MCLS, PS Vedan.

Lấy 200mL mẫu dịch cho vào cốc nhựa 250mL hoặc 500mL, sau đó thêm nước cất và khuấy đều Điều chỉnh Baume của dung dịch đạt 23.5, hoặc 25.2 nếu là mẫu dịch bột thô Tiến hành đo TM.

- Đem dung dịch sau định lượng do TM ở bước sóng 420nm (sử dụng máy Genesys 20)

- Đọc kết quả hiện thị trên màn hình của máy và ghi chép vào hồ sơ “Bảng ghi chép thời gian lọc , TM”

Khi thao tác, mẫu trắng (nước cất) và mẫu thử đều cũng được đo trên một cuvet Khi đo

Để đảm bảo độ chính xác trong kết quả phân tích, mẫu thử và mẫu trắng cần được cố định ở cùng một bước sóng Ngoài ra, cuvet phải được vệ sinh sạch sẽ, không có bụi bẩn hoặc trầy xước, nhằm tránh ảnh hưởng đến ánh sáng khi đi qua.

Theo định luật Lambert và Beer, độ hấp thụ quang của dung dịch đối với chùm sáng đơn sắc tỉ lệ thuận với độ dày và nồng độ chất tan Khi ánh sáng với bước sóng nhất định chiếu qua mẫu, một phần ánh sáng sẽ bị hấp thụ, trong khi phần còn lại sẽ truyền qua, phụ thuộc vào nồng độ chất trong dung dịch Độ truyền qua (Transmittance) của dung dịch được xác định bằng công thức cụ thể.

P: công suất bức xạ của chùm tia tới

P0: công suất bức xạ của chùm tia đi ra

Hình 2.7 Sự giảm cường độ của chùm tia tới khi đi qua cuvet chứa chất hấp thụ

Từ đó dựa vào kết quả này có thể xem xét mức độ phù hợp của mẫu bột ngọt về độ đục/ trong.

 Mục đích, phạm vi áp dụng:

Phương pháp này được sử dụng để chuẩn bị mẫu cho việc kiểm nghiệm TM và thời gian lọc của dịch 345 và axit glutamic Nó giúp đánh giá hiệu quả tẩy màu của dịch 345 bằng than hoạt tính trong quy trình sản xuất bột ngọt.

−Bể điều nhiệt khuấy từ

−Máy bơm hút chân không

 Tiến hành và giải thích

Cân 4g than hoạt tính vào bình tam giác 500mL và thêm 500mL dung dịch 345 vào bình Đặt bình vào bể điều nhiệt khuấy từ ở nhiệt độ 60±2℃ trong 30±2 phút Sau khi gia nhiệt đủ thời gian, sử dụng bơm hút chân không với áp suất 500±10 mmHg để lọc dung dịch qua giấy lọc Dcm Ghi nhận thời gian lọc và đo giá trị TM của dịch lọc ở bước sóng 420nm.

Hình 2.8 Gia nhiệt tẩy màu mẫu dịch 345 và lọc mẫu 345 bằng bơm hút chân không

Sau khi gia nhiệt đủ thời gian, không được để dịch nguội mà cần lọc ngay lập tức Trong quá trình lọc, cần khuấy đều để tránh tình trạng than lắng xuống đáy Đối với than hoạt tính mới nhập, giá trị TM phải được so sánh và không được chênh lệch quá 3% so với than đang sử dụng.

2.4.3 Chất không tan (lọc cặn 345)

 Mục đích:Phương pháp dùng để kiểm tra hàm lượng chất không tan có trong các mẫu 345.

Chuẩn bị mẫu:Đong 50 ml dung dịch mẫu không cần xử lý cho vào cốc nhựa 100ml.

Để chuẩn bị giấy lọc, cần sấy khô giấy đến khi đạt khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105℃ bằng máy phân tích độ ẩm Sau khi sấy, ghi lại khối lượng cuối cùng của giấy lọc (khối lượng không đổi, B).

Để lọc dịch, trước tiên đặt giấy lọc đã sấy lên phễu lọc sứ Sau đó, dùng nước cất thấm vào giấy lọc và hút khô để giấy ép sát phễu, không còn khe hở Tiếp theo, đổ dịch 345 đã được đo lường vào phễu và tiến hành lọc bằng máy bơm hút chân không Cuối cùng, sau khi lọc xong, rửa sạch giấy lọc bằng 100mL nước cất.

Hình 2.9 Lọc cặn mẫu 345 bằng bơm hút chân không

Sau khi hoàn tất quá trình lọc và rửa, dùng kẹp inox để lấy giấy lọc chứa cặn ẩm và tiến hành sấy khô ở nhiệt độ 105℃ Cuối cùng, ghi lại khối lượng không đổi của giấy lọc cặn (A).

Hàm lượng chất không tan được tính bằng công thức:

A: khối lượng giấy đã sấy sau khi lọc (g) B: khối lượng giấy đã sấy trước khi lọc (g) W: khối lượng (g) hoặc thể tích (mL) mẫu thử

2.4.4 ACW (Hàm lượng GA có trong bã than hoạt tính)

 Mục đích: Dùng để xác định hàm lượng GA có trong bã than hoạt tính (thao tác bằng máy phân tích hóa học tự động Astoria Analyzer.

Cân 20g mẫu bã than từ 3 ca sản xuất và cho vào cốc nhựa 100mL Thêm 30mL dung môi vào mỗi cốc và dùng thìa để tán nhuyễn mẫu bã than thành dung dịch Sử dụng NaOH để điều chỉnh pH của dung dịch về mức 6.5-7.3.

Hình 2.10 Chuẩn bị mẫu bã than của 3 ca sản xuất

Hình 2.11 Chuẩn bị giấy lọc và bơm hút chân không, lọc bã than

Để lọc bã than, sử dụng giấy lọc và bơm hút chân không để thu lấy dung dịch lọc, sau đó xác định hàm lượng GA bằng máy phân tích hóa học tự động Khi thực hiện lọc, cần đảm bảo giấy lọc ép sát vào phễu mà không có khe hở để tránh bã than lọt qua, mặt nhẵn của giấy lọc phải đặt phía dưới Ngoài ra, bình lọc than cần được giữ sạch để tránh nhiễm tạp trong quá trình thao tác và phân tích.

Hàm lượng GA% của bã than được tính bằng công thức:

GA% (ACW) = X × BSL Trong đó:

X: Hàm lượng GA% của dịch sau lọc BSL: bội số loãng

BSL = (50 + thể tích NaOH thêm vào chỉnh pH của mẫu)/20

2.4.5 Hàm lượng clorua theo phương pháp chuẩn độ

 Mục đích:Dùng để xác định hàm lượng Cl - (%) có trong các mẫu thử theo yêu cầu.

 Thuốc thử và mẫu thử

− Dịch chuẩn AgNO30.05N ( với hệ số F )

− Mẫu thử: PS, AGA, dịch 345 và một số mẫu thử nghiệm

 Tiến hành và giải thích

Đối với mẫu PS và AGA, sử dụng pipet hút 5mL cho vào bình tam giác 250mL, lặp lại 3 lần cho 3 ca sản xuất, sau đó thêm nước cất đến khoảng 50mL Đối với mẫu dịch 345, hút 10mL dịch 345 từ mỗi ca sản xuất (3 ca), trộn đều và lấy 10mL dịch đã trộn cho vào bình tam giác 250mL Cân 2g than hoạt tính vào bình, thêm nước cất đến khoảng 30mL, lắc đều và gia nhiệt ở 60℃ trong 30 phút Sau đó, lọc rửa nhiều lần để thu hết dịch lọc, để nguội và điều chỉnh pH về mức trung tính (6.5~7.5).

Trước khi tiến hành chuẩn độ xác định hàm lượng Clorua, cần thực hiện thao tác tẩy màu dịch 345 Đối với mật rỉ, hãy cân một lượng mẫu thích hợp và cho vào bình tam giác, sau đó thêm khoảng 30mL nước cất và 2g than hoạt tính Tiến hành gia nhiệt để tẩy màu và điều chỉnh pH về mức trung tính tương tự như đối với dịch 345.

- Mẫu trắng không than: thêm khoảng 50ml nước cất vào bình tam giác 250ml.

- Mẫu trắng có than: Cân 2g than hoạt tính, thêm khoảng 50ml nước cất, gia nhiệt tẩy màu tương tự mẫu thử.

Chỉ tiêu kiểm nghiệm của phương pháp

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn của các chỉ tiêu kiểm nghiệm pH, Be’,TM

Tên Chỉ pH Be’ TM

Một số thiết bị được sử dụng tại phòng kiểm nghiệm

Mục đích sử dụng:dùng hỗ trợ quá trình lọc

− Thiết bị phải được nối đất.

− Không được thao tác khi tay ẩm ướt dẫn đến nguy hiểm

− Không tự ý tháo lắp máy

− Cần phải kiểm tra thay nhớt định kỳ

− Khi có hiện tượng khác thường, cần gọi thợ sửa chữa kịp thời

Hình 2.19 Bơm hút chân không

Mục đích sử dụng:dùng kiểm tra pH của các mẫu

− Không tự ý tháo vỏ thiết bị

− Hóa chất còn dính trên điện cực cần rửa sạch sau khi sử dụng.

Hình 2.20 pH kế ( máy đo pH)

2.6.3 Máy phân quang độ kế

Mục đích sử dụng:dùng đo TM hoặc OD mẫu

− Không được thao tác khi tay ẩm ướt

− Không tự ý sửa chữa, tháo lắp bộ phận máy

− Thiết bị phải được nối đất

− Vệ sinh sạch sẽ cuvet sau khi sử dụng

Hình 2.21 Máy phân quang độ kế

2.6.4 Máy gia nhiệt khuấy từ

Mục đích sử dụng:dùng gia nhiệt mẫu (có hoặc không sử dụng khuấy từ)

− Không được thao tác khi tay ẩm ướt

− Không tự ý sửa chữa, tháo lắp bộ phận máy

− Thiết bị phải được nối đất

− Mực nước luôn phải ngập điện trở nhiệt

− Không chạm vào mâm gia nhiệt Khi có hiện tượng khác thường cần gọi thợ sửa

Hình 2.22 Bồn gia nhiệt khuấy từ

2.6.5 Cân sấy ẩm hồng ngoại

Mục đích sử dụng: xác định độ ẩm của mẫu

− Không được thao tác khi tay ẩm ướt

− Không tự ý sửa chữa, tháo lắp bộ phận máy

− Thiết bị phải được nối đất

− Khi có hiện tượng khác thường cần gọi thợ sửa chữa

Hình 2.23 Máy xác định độ ẩm

Mục đích sử dụng: khuấy, hòa tan mẫu, chất trong dung dịch bằng cá từ

− Không được thao tác khi tay ẩm ướt

− Không tự ý sửa chữa, tháo lắp bộ phận máy

− Thiết bị phải được nối đất

− Khi có hiện tượng khác thường cần gọi thợ sửa chữa

− Rút phích điện khi không sử dụng

− Khi sử dụng chức năng gia nhiệt cần chú ý bỏng,cháy

Mục đích sử dụng:xác định độ nhớt (cP) của các mẫu

− Không được thao tác khi tay ẩm ướt

− Không tự ý sửa chữa, tháo lắp bộ phận máy

− Thiết bị phải được nối đất

− Khi có hiện tượng khác thường cần gọi thợ sửa chữa

− Sau khi sử dụng cần vệ sinh sạch, khi lau chùi phải rút điện

− Không dùng đo các dung môi dễ cháy nổ

Hình 2.25 Máy đo độ nhớt Brookfield

Mục đích sử dụng:định lượng mẫu phân tích

− Không được thao tác khi tay ẩm ướt

− Không tự ý sửa chữa, tháo lắp bộ phận máy

− Adapter phải đặt nơi khô ráo

− Cân phải đặt nời bằng phẳng khô ráo

− Tắt nguồn khi không sử dụng

2.6.9 Máy lắc rung ống nghiệm

Mục đích sử dụng:lắc, đồng nhất mẫu phân tích

− Không chạm vào khi tay ẩm ướt

− Không tự ý tháo mở thiết bị

− Không sử dụng để lắc rung chất dễ cháy nổ

− Mở máy ở tốc độ thấp nhất, sau đó tăng tốc

− Thể tích mẫu tối đa 125mL, vật chứa tối đa 250ml

− Chú ý với hóa chất gây bỏng, cần dùng bảo hộ

TÌM HIỂU PHÂN XƯỞNG TINH CHẾ J3

Nguyên liệu sản xuất

Dịch 345 là sản phẩm thô của bột ngọt, được hình thành qua quy trình sản xuất từ mật rỉ đường và glucose syrup Quá trình này bao gồm lên men để tạo ra acid glutamic, sau đó tinh chế và thu hồi acid glutamic Cuối cùng, dịch thu hồi được trung hòa với NaOH để tạo ra dung dịch MSG.

Công dụng: được sử dụng trong quá trình tái sinh tháp trao đổi ion, gây tinh và điều chế

GA, điều chỉnh pH của dịch phù hợp trong các công đoạn sản xuất.

Màu sắc: trong suốt hoặc vàng nhạt

Công dụng: tái sinh tháp trao đổi ion và điều chỉnh pH dịch trong các công đoạn sản xuất. Màu sắc: trong suốt

Than hoạt tính là một dạng carbon đã qua xử lý, có cấu trúc với các lỗ rỗng nhỏ và thể tích hạn chế, giúp tăng diện tích bề mặt cho khả năng hấp thụ và phản ứng hóa học Nó thường được sản xuất từ than củi, đôi khi từ than sinh học, trong khi than hoạt tính từ than đá hoặc cốc được gọi là than đá hoạt tính hoặc cốc hoạt tính Để duy trì các thuộc tính lọc hút, than hoạt tính thường được tự nâng cấp thông qua quá trình tự rửa tro hoặc sử dụng hóa chất tráng mặt, cho phép nó thấm hút các thành phần đặc biệt như kim loại nặng.

Than hoạt tính dạng bột (Powdered Activated Carbon – PAC) là một giải pháp hiệu quả trong việc lọc mùi, loại bỏ một số chất màu và chất béo hòa tan trong nước Tuy nhiên, do tính chất dễ bị rửa trôi và không ổn định, PAC thường được sử dụng như một thành phần bổ trợ trong các hệ thống lọc nước công nghiệp lớn.

Than hoạt tính dạng hạt (Granular Activated Carbon – GAC) được làm từ những hạt than nhỏ và bền, thường được sử dụng trong hệ thống lọc nước máy và xử lý nước gia đình Mặc dù than hoạt tính dạng bột có khả năng lọc mùi và xử lý nước ô nhiễm, nhưng hiệu quả lọc của nó phụ thuộc nhiều vào tốc độ dòng nước; nếu dòng nước quá lớn và không được kiểm soát, hiệu quả lọc sẽ giảm.

Than hoạt tính dạng khối (Solid Block Activated Carbon – SBAC) là một trong những cấu trúc lọc nước hiệu quả nhất hiện nay Khi nước chảy qua khối than hoạt tính vững chắc, các tạp chất bẩn sẽ được giữ lại, giúp nước đi qua sạch sẽ Ngoài ra, khối than hoạt tính còn đảm bảo độ rắn chắc và độ bền cao, nâng cao hiệu suất cho toàn bộ hệ thống lọc.

Cơ chế lọc nước cơ bản của than hoạt tính

Lọc cơ học vật lý là quá trình loại bỏ các hạt và tạp chất bẩn trong nước thông qua lõi lọc, nhờ vào các lỗ nhỏ li ti trong cấu trúc than.

Than hoạt tính có khả năng lọc hút bám, giúp loại bỏ các chất hóa học và tạp chất hòa tan trong nước nhờ vào bề mặt phân tử của nó Với đặc tính không hút nước nhưng lại hấp thụ dầu mỡ, than hoạt tính rất hiệu quả trong việc xử lý nhiều loại hóa chất như Clo, Benzen và các hóa chất công nghiệp khác hòa tan trong nước.

Chất trợ lọc là các bột vô cơ hoặc sợi hữu cơ giúp cải thiện hiệu quả của quá trình lọc Các loại chất trợ lọc phổ biến bao gồm diatomite, perlite và cellulose Hiện nay, công ty chúng tôi đang sử dụng chất trợ lọc diatomite để nâng cao hiệu suất lọc.

3.1.6 Baking soda:Là một loại muối carbonate của natri (Na2CO3).

3.1.7 Hạt nhựa trao đổi ion

Hạt nhựa trao đổi ion, còn gọi là hạt nhựa làm mềm nước hay hạt resin, là loại hạt polyme không hòa tan trong nước Chúng chứa các ion có khả năng trao đổi dễ dàng với các ion khác trong dung dịch khi lưu thông qua cột trao đổi Quá trình trao đổi ion diễn ra nhanh chóng mà không làm thay đổi tính chất vật lý của hạt.

Hạt resin hoạt động hiệu quả nhất trong khoảng nhiệt độ từ 20-50 °C Nhiệt độ quá cao có thể dẫn đến sự phân hủy của hạt nhựa Sau một thời gian sử dụng, hạt resin thường mất màu sắc ban đầu như vàng, nâu, hoặc đen Bên cạnh đó, hạt nhựa cũng sẽ bị lão hóa khi tiếp xúc với các chất oxi hóa mạnh.

Nhựa cation acid mạnh, với tính acid mạnh từ các nhóm acid sulfonic, hoạt động hiệu quả ở mọi độ pH và có khả năng tách tất cả các muối Loại nhựa này yêu cầu một lượng lớn chất tái sinh và thường được lựa chọn cho các ứng dụng làm mềm nước Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong thiết bị khử khoáng hai lớp và là thành phần cation trong lớp hỗn hợp.

Nhựa cation acid yếu chứa các nhóm cacboxylic làm vị trí trao đổi, cho phép tái sinh hiệu quả gần 100% axit, so với 200-300% cho cation acid mạnh Tuy nhiên, hiệu suất của nhựa acid yếu có thể giảm do tốc độ dòng chảy cao, nhiệt độ thấp và tỷ lệ độ cứng trên độ kiềm dưới 1,0 Chúng hoạt động hiệu quả khi kết hợp với nhựa cation acid mạnh ở dạng hydro, thường được bố trí trong cấu hình lớp riêng biệt hoặc phân tầng.

Anion base mạnh: Chứa một lượng lớn các nhóm kiềm mạnh cơ bản như amin bậc 4 –

NR3OH được sử dụng để phân ly ion OH- trong nước, cho phép loại nhựa này hấp thụ các nhóm tích điện dương kết hợp với anion trong dung dịch Kết quả là hiện tượng trao đổi anion xảy ra Nhựa trao đổi anion này có tính kiềm mạnh, có khả năng hoạt động hiệu quả trong nhiều môi trường pH khác nhau.

Anion base yếu chứa nhiều nhóm kiềm yếu như amin bậc 1 (NH2), amin bậc 2 (NHR) và amin bậc 3 (NR2), có khả năng phân ly trong nước và tạo ra OH- kiềm yếu Chúng có khả năng hấp thụ các ion dương trong dung dịch, gây ra hiệu ứng trao đổi anion Loại anion này chỉ hoạt động hiệu quả trong môi trường pH trung tính hoặc axit và thường được tái sinh bằng Na2CO3 hoặc NH4OH Hiện tại, công ty đang sử dụng hạt nhựa ion loại anion base yếu cho các ứng dụng của mình.

Làm mềm nước là quá trình giảm độ cứng của nước bằng cách giảm nồng độ ion Ca 2+ và Mg 2+, đồng thời tăng nồng độ ion Na + Quá trình này cũng loại bỏ các khoáng chất không cần thiết như Bari, Asen, Uranium, Radium, Canxi, Crom, Mangan, cũng như các ion nitrat NO3-, ClO4-, CO3-, CN-, và SO42-.

3.1.8 Một số chất bổ trợ

Các chất bổ trợ này sử dụng ở công đoạn kết tinh.

Tìm hiểu về phân xưởng tinh chế GA (J302)

3.2.1 Giới thiệu phân xưởng Tinh Chế GA J302

Phân xưởng J302 gồm các dây chuyền sản xuất chính

Dịch 345 sẽ được thu nhận từ xưởng Thu Hồi và trải qua nhiều hệ thống lọc để tạo ra dung dịch trong suốt với nồng độ chất khô hòa tan theo yêu cầu Trong giai đoạn lọc, các sản phẩm lỗi sẽ được tái chế và khuấy trộn lại, từ đó nâng cao hiệu suất thu hồi.

− Phân xưởng J302 cũng đóng vai trò là dây chuyền sản xuất một số sản phẩm phụ khác của nhà máy như acid glutamic, monopotassium glutamat, nước bột ngọt.

Ngoài ra, đây còn là nơi sản xuất dịch bột thô, đóng vai trò quan trọng như một chất phối trộn, giúp dịch 345 đạt được độ Be và pH theo yêu cầu.

Hình 3.1 Quy trình lọc dịch 345

Bồn chứa dịch Đài lọc bông mai Dịch lần 2 Máy lọc phiến mới

Phân xưởng Tinh Chế MSG Đài lọc Dịch trong

Tháp trao đổi ionDịch lần 3

3.2.3 Thuyết minh quy trình lọc

- Mục đích:Phân tách pha rắn và lỏng.

Để tiến hành quy trình, dịch 345 từ xưởng Thu Hồi được đưa vào bồn chứa 100 khối, sau đó phối trộn với Aga và bột ngọt hòa tan, lắng trong khoảng 20 giờ Thời gian lắng phụ thuộc vào độ Be của dịch 345, dịch cái và lưu lượng sử dụng Sau khi lắng, than hoạt tính (tận dụng từ than phế của máy lọc phiến) được cho vào bồn khuấy và chuyển vào máy ép lọc Dịch phía trên được đưa vào bồn trung hòa, trong khi dịch phía dưới được xử lý qua máy để thu được dịch sơ lọc Than hoạt tính có tác dụng làm trong dung dịch, giúp quá trình lọc của máy ép lọc Nhật diễn ra nhanh chóng hơn.

- Biến đổi:Nồng độ chất khô trong dung dịch có sự phân tách

- Thiết bị:Bồn chứa dịch.

Bồn chứa hình trụ được làm bằng thép không gỉ, tích hợp hệ thống cánh khuấy và đường ống ruột gà để làm mát Ngoài ra, bồn còn có hệ thống các van và đường ống nạp xả liệu cùng ống van dẫn GA, đảm bảo hiệu quả trong quá trình vận hành.

Bồn chứa dịch 345 được thiết kế với hai đường ống xả liệu, bao gồm một ống ở đáy bồn kết nối với bơm hút để dẫn dịch 345 qua máy ép Nhật, và một ống nằm ngang cũng kết nối với bơm hút để bơm trực tiếp dịch 345 từ bề mặt sau quá trình lắng sang bồn chứa dịch lọc qua máy lọc phiến, không cần sử dụng máy ép lọc.

+ Nguyên lý hoạt động: Dưới tác dụng của trọng lực các tạp chất có khối lượng riêng lớn lẫn trong dịch 345 sẽ lắng xuống đáy bồn.

Mục đích của quá trình này là loại bỏ các tạp chất lơ lửng và bã than hoạt tính có kích thước lớn trong dịch 345, với các hạt này sẽ được giữ lại trên các tấm vải lọc.

Để tiến hành quy trình lọc, chất trợ lọc dạng bột được hòa tan với nước cho đến khi đạt 7-10 khối, sau đó đưa vào máy ép lọc Nhật Hỗn hợp này sẽ tuần hoàn trong máy trong 25 phút, giúp bôi trơn các tấm vải lọc Sau khi hoàn tất, bột sẽ được giữ lại trong máy, trong khi nước sẽ trở lại bồn Khoảng 70-80% lượng dịch dưới đáy bể lắng sẽ được chuyển qua máy ép lọc, nơi dung dịch được lọc qua các tấm lưới và thoát ra ngoài qua một đường ống.

- Tiến trình chạy máy:Chất trợ lọc  Lọc dịch  Rửa nước Nén ép Xẻng bã Rửa vải lọc

- Thiết bị:Máy ép lọc Nhật

Khung máy (bệ đỡ) đóng vai trò quan trọng trong việc giữ các tấm vải lọc, giúp chống lại áp suất bên trong trong quá trình lọc Ngoài việc cung cấp các kết nối đầu vào và đầu ra cho dung dịch, khung máy còn có thể tích hợp nhiều chức năng bổ sung như dịch chuyển tấm để xả bánh, xả bánh tự động hoặc giặt vải, tùy thuộc vào thiết bị phụ trợ được sử dụng.

Bản lọc: Bản lọc được cấu tạo từ nhựa Polypropylen, là một hợp chất cao phân tử, Chống ăn mòn hóa học, trơ trong môi trường axit và bazơ.

Vải lọc:gồm các tấm vải lọc tương đương với số lượng bản lọc trong đó Vải lọc có thể chịu được môi trường axit, bazơ, nhiệt độ cao.

Tủ điều khiển:có các nút điều khiển để máy hoạt động: khởi động máy, chuyển công đoạn, vệ sinh máy,…

Máng hứng là thiết bị quan trọng trong quá trình ép lọc, giúp thu gom dịch rỉ ra và tạp chất từ các tấm vải lọc Hệ thống ống nạp và xả dịch, bao gồm 2 ống nạp và 2 ống xả, được làm từ thép không gỉ, đảm bảo quá trình nạp và xả liệu diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

Nguyên lý hoạt động của thiết bị này là kết hợp áp suất và sức nén để giảm thiểu thể tích chất lỏng một cách tối đa Cụ thể, thể tích dịch 345 có khả năng giảm xuống nhiều lần so với thể tích ban đầu, mang lại hiệu quả tối ưu trong quá trình xử lý.

Bước 3: Trung hòa dịch lọc

+ Trung hòa dung dịch bằng cách pha thêm phụ gia để đạt yêu cầu

+ Kiểm soát chất lượng, chỉ tiêu của dung dịch

+ Kiểm tra dung dịch đạt yêu cầu chưa để tiến hành vệ sinh máy

Sau khi được lọc bởi máy ép lọc Nhật, dịch 345 sẽ được xả thẳng vào bồn Các chất phụ gia như than hoạt tính (AC), ML và H2O sẽ được thêm vào để điều chỉnh độ Be và pH Tất cả các thành phần này sẽ được khuấy đều bằng cánh khuấy để đảm bảo sự đồng nhất.

- Biến đổi: Dung dịch có màu đen do sử dụng lượng lớn than hoạt tính Thay đổi hàm

- Thiết bị:Bồn chứa dịch

Bồn chứa hình trụ bằng thép không rỉ được trang bị hệ thống cánh khuấy và đường ống ruột gà để làm mát, cùng với các van và đường ống nạp xả liệu Bồn còn có ống van dẫn ML, dịch 345, nước, than hoạt tính AC và ống YP Đặc biệt, có một ống nằm ngang kết nối với bồn chứa bên cạnh nhằm ngăn chặn hiện tượng tràn bồn.

- Thời gian trung hòa:dao động khoảng hơn 3h

- Mục đích:Loại bỏ một số hợp chất màu và những tạp chất có kích thước nhỏ hơn.

Để tiến hành, hỗn hợp dịch được trộn tại bồn sơ lọc và sau đó được đưa qua máy lọc phiến cũ để thu được dịch lần 1 Tiếp theo, dịch lần 1 sẽ được trung hòa trước khi bơm vào máy lọc phiến mới để thu được dịch lần 2 Cuối cùng, mẫu dịch sẽ được lấy để kiểm tra chất lượng.

- Biến đổi: Độ trong của dung dịch tăng

Hàm lượng chất khô trong dung dịch giảm

- Thiết bị:Máy lọc phiến

Máy lọc phiến hoạt động dễ dàng với cấu trúc kỹ thuật mạnh mẽ và quy trình lọc nhỏ gọn Thiết bị có thiết kế kín, chống rò rỉ với các tấm lọc gắn trong vỏ, được làm từ thép không gỉ, phù hợp cho lọc siro, hóa chất, thực phẩm và đồ uống Máy có khả năng chống ăn mòn cao và độ bền cơ học tốt, đáp ứng nhu cầu đa dạng Ngoài ra, máy có thể rửa bằng nước sạch mà không bị rỉ sét và tái sử dụng sau khi sấy khô, mang lại tuổi thọ dài hơn và lợi ích kinh tế cao hơn.

Máy lọc phiến với cấu trúc khép kín giúp ngăn chặn bay hơi và oxy hóa, đồng thời hạn chế rò rỉ sản phẩm, giữ cho bề mặt bên trong của vỏ ít bị nhiễm bẩn hơn.

Lọc hoàn toàn kín, không rò rỉ, không gây ô nhiễm môi trường

CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018

ISO 45001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, giúp cải thiện điều kiện lao động và giảm thiểu rủi ro Tiêu chuẩn này cung cấp các tiêu chí và khuôn khổ để tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn, đồng thời cho phép doanh nghiệp tích hợp các yếu tố liên quan đến sức khỏe và an toàn, bao gồm cả chăm sóc sức khỏe và phúc lợi cho nhân viên.

- Loại trừ hoặc giảm thiểu rủi ro cho nhân viên và các bên liên quan khác

- Thực hiện, duy trì và liên tục cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp

- Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách mà tổ chức đã công bố

Phạm vi áp dụng:Toàn công ty

Chính sách:“Công ty an toàn – Mọi người khỏe mạnh”.

4.2 Hệ thống quản lí năng lượng ISO 50001:2011

Tiêu chuẩn ISO 50001 là tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống Quản lý Năng lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phát hành Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu cần thiết cho việc thiết lập, áp dụng và duy trì Hệ thống Quản lý Năng lượng, giúp các tổ chức và doanh nghiệp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng Ngoài ra, ISO 50001 còn tạo điều kiện cho việc tự đánh giá, tự công bố sự phù hợp, cũng như đánh giá và cấp chứng nhận về việc tuân thủ các chuẩn mực quản lý năng lượng từ các Tổ chức chứng nhận.

Mục đích của bài viết là hỗ trợ các tổ chức trong việc thiết lập hệ thống và quy trình cần thiết nhằm cải tiến liên tục kết quả thực hiện năng lượng, bao gồm nâng cao hiệu suất năng lượng, tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.

Phạm vi áp dụng:Các lĩnh vực liên quan đến tiêu thụ năng lượng tại công ty

Chính sách:“Tiết kiệm năng lượng – Yêu quý địa cầu”

ISO 50001 cho phép công ty:

- Xây dựng chính sách để sử dụng hiệu quả năng lượng

- Đưa ra mục tiêu hiệu quả năng lượng để đáp ứng chính sách

- Sử dụng dữ liệu để hiểu rõ hơn và đưa ra quyết định liên quan đến sử dụng năng lượng và tiêu thụ

Nguyên tắc quản lý năng lượng

- Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng (giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, thay đổi khí hậu)

- Nguyên tắc 2: Vai trò của lãnh đạo

- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

- Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình (cách tiếp cận quá trình năng lượng là trung tâm)

- Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý

- Nguyên tắc 6: Cải tiến thường xuyên

- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

- Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với nhà cung ứng

Hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2015

ISO 9001, hay còn gọi là ISO 9001:2015, là tiêu chuẩn mới nhất về Hệ thống quản lý chất lượng được phát triển và ban hành bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế vào ngày 24 tháng 9 năm 2015.

Phạm vi áp dụng:Toàn công ty

- Cung cấp một cách ổn định các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu khách hàng, các yêu cầu luật định và chế định được áp dụng

- Tạo thuận lợi nâng cao sự thỏa mãn khách hàng

- Nhắm tới các rủi ro và cơ hội gắn liền với bối cảnh và các mục tiêu

Các nguyên tắc của hệ thống quản lý chất lượng

- Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng

- Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

- Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình

- Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý

- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục

- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

- Nguyên tắc 8: Quan hệ các bên cùng có lợi với nhà cung cấp

Chính sách:“Chất lượng toàn diện – An toàn thực phẩm – Khách hàng hài lòng”

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm FSSC 22000

FSSC (Food Safety System Certification) là tổ chức chứng nhận Hệ thống An toàn Thực phẩm có trụ sở tại Hà Lan, được thành lập với mục đích cung cấp chương trình chứng nhận được công nhận rộng rãi Tổ chức này nhằm tăng cường giá trị cho mối quan hệ giữa các tổ chức thực phẩm được chứng nhận và các bên liên quan, bao gồm nhà hàng quản lý, khách hàng và nhà cung cấp.

FSSC 22000 là một hệ thống chứng nhận an toàn thực phẩm dành cho tất cả các đơn vị sản xuất và chế biến trong chuỗi cung ứng thực phẩm Hệ thống này dựa trên tiêu chuẩn ISO 22000, kết hợp với các yêu cầu kỹ thuật của ISO, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và nâng cao hiệu quả quản lý.

Phạm vi áp dụng: Các đơn vị phục vụ sản xuất, kinh doạn thực phẩm (bột ngọt, tinh bột biến tính, hạt nêm, maltose, protein cao).

Chính sách của Vedan Việt Nam tập trung vào "Chất lượng toàn diện – An toàn thực phẩm – Khách hàng hài lòng", là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của công ty Để thực hiện chính sách này, Vedan cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời chú trọng đến an toàn thực phẩm nhằm mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng.

1 Xây dựng, duy trì và cải tiến liên tục Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 và

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000

2 Thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn, tài liệu, duy trì hồ sơ, định kỳ đánh giá, thực hiện hành động khắc phục sự không phù hợp theo vòng quản lý PDCA

3 Đầu tư nhà xưởng, thiết bị công nghệ thích hợp nhằm phát triển sản xuất theo yêu cầu của thị trường

4 Thực hiện các yếu tố: Trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài; quản lý hệ thống; các chương trình tiên quyết và các nguyên tắc HACCP nhằm đảm bảo sản phẩm của công ty phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trong và ngoài nước

5 Huấn luyện đào tạo cho toàn thể cán bộ, công nhân viên thấu hiểu và cùng nổ lực thực hiện theo chính sách này.

Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015

ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành Phiên bản ISO 14001:2015 được thiết kế để giúp các tổ chức giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Tiêu chuẩn này cung cấp khung chuẩn cho các tổ chức để thể hiện cam kết của họ đối với các vấn đề môi trường.

Phạm vi áp dụng:Toàn công ty

Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp cho các tổ chức một khung pháp lý nhằm bảo vệ môi trường và thích ứng với các điều kiện môi trường đang thay đổi, đồng thời cân bằng với các nhu cầu kinh tế - xã hội Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu cần thiết để các tổ chức có thể đạt được các kết quả mong muốn liên quan đến hệ thống quản lý môi trường của mình.

Cách tiếp cận có hệ thống trong quản lý môi trường giúp cấp quản lý cao nhất có được thông tin cần thiết để xây dựng thành công lâu dài và đưa ra các lựa chọn góp phần vào sự phát triển bền vững.

- Bảo vệ môi trường nhờ ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các tác động xấu cho môi trường

- Giảm nhẹ những tác động bất lợi tiềm ẩn của các điều kiện môi trường đối với tổ chức

- Hỗ trợ tổ chức trong việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ sự phù hợp

- Nâng cao kết quả thực hiện môi trường

Kiểm soát và ảnh hưởng đến quy trình thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu thụ và xử lý sản phẩm và dịch vụ của tổ chức là rất quan trọng Bằng cách áp dụng quan điểm vòng đời, chúng ta có thể ngăn chặn tác động tiêu cực đến môi trường do sự bất cẩn trong bất kỳ giai đoạn nào của vòng đời sản phẩm.

Đạt được lợi ích tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc triển khai các giải pháp thân thiện với môi trường sẽ giúp củng cố vị thế cạnh tranh của tổ chức trên thị trường.

- Trao đổi các thông tin về môi trường cho các bên quan tâm có liên quan

Chính sách:“Yêu quý môi trường – Kinh doanh lâu dài”

Chứng nhận HALAL

Chứng nhận Halal là quá trình đánh giá độc lập và khách quan của cơ quan được cấp phép, nhằm xác nhận rằng các sản phẩm và dịch vụ không chứa thành phần Haram và tuân thủ các yêu cầu của Kinh Quran, luật Shari’ah, cũng như tiêu chuẩn Halal Sản phẩm đã được chứng nhận Halal sẽ được người Hồi giáo tin tưởng lựa chọn và sử dụng.

Sản phẩm đạt Halal: bột ngọt, tinh bột biến tính, maltose syrup/glucose, bột siro, protein cô đặc, kem không sữa,…

Chính sách: “Trên nguyên tắc trước sau như một để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng bao gồm người tiêu dùng Hồi giáo”

Chứng nhận GMP + B2

GMP+ là hệ thống an toàn thức ăn chăn nuôi, đảm bảo rằng mọi hoạt động ảnh hưởng đến an toàn trong sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi được xác định, thực hiện và duy trì Tiêu chuẩn GMP + B2 cung cấp một quy chuẩn thống nhất cho các thành phần thức ăn chăn nuôi, đồng thời thiết lập bộ quy tắc chứng nhận và hợp tác giữa các chủ sở hữu tiêu chuẩn.

Phạm vi áp dụng:các đơn vị phục vụ sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

Các sản phẩm chính:Vedafeed dạng viên và dạng lỏng.

Chứng nhận khác

Chứng nhận KOSHER là sự xác nhận cho thực phẩm và sản phẩm, đảm bảo rằng chúng phù hợp với luật ăn kiêng của người Do Thái Mỗi thành phần, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến trong quá trình sản xuất phải tuân thủ tiêu chuẩn KOSHER Để đạt được chứng nhận này, quy trình sản xuất cần phải đáp ứng các yêu cầu của người Do Thái và được đánh giá bởi các chuyên gia phê duyệt tiêu chuẩn KOSHER Nếu dây chuyền sản xuất và thiết bị cũng được sử dụng cho các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, sản phẩm sẽ không được coi là KOSHER.

Phạm vi áp dụng:bột ngọt, tinh bột, tinh bột biến tính, maltose, protein gạo

HACCP là hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm dựa trên phân tích mối nguy và điểm kiểm soát trọng yếu, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng thực phẩm Hệ thống này thực hiện đánh giá có hệ thống tại tất cả các bước trong quy trình chế biến, xác định các bước quan trọng cho an toàn thực phẩm Phân tích HACCP cung cấp danh mục các điểm kiểm soát trọng yếu (CCPs) cùng với mục tiêu phòng ngừa, thủ tục theo dõi và giám sát, cũng như các biện pháp điều chỉnh cần thiết Để duy trì an toàn và chất lượng sản phẩm, các kết quả phân tích sẽ được lưu giữ và phương pháp nghiên cứu HACCP cần được điều chỉnh thường xuyên theo sự thay đổi của quy trình chế biến HACCP là một hệ thống dựa trên cơ sở khoa học và có tính logic.

Phạm vi áp dụng:Các đơn vị phục vụ sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi

THỰC HIỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY

Các vấn đề an toàn và vệ sinh lao động

5.1.1 Khái niệm vệ sinh an toàn lao động

An toàn lao động là biện pháp thiết yếu nhằm ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, bảo đảm an toàn cho người lao động, tránh thương tật và tử vong trong quá trình làm việc Vệ sinh lao động đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các tác nhân có hại, giúp bảo vệ sức khỏe và ngăn chặn bệnh tật cho người lao động trong suốt thời gian làm việc.

An toàn và vệ sinh lao động là tập hợp các quy định pháp luật nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động cũng như những người xung quanh Các giải pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động trong môi trường làm việc.

5.1.2 Mục đích, ý nghĩa vệ sinh an toàn lao động Đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật Tạo môi trường làm việc an toàn, bảo vệ sức khỏe người lao động, nâng cao hiệu quả công việc, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Tránh những thiết bị liên quan thích hợp cho người lao động sử dụng, thực thi các biện pháp có hiệu quả ngăn cản tai nạn lao động phát sinh và cho người lao động có khái niệm an toàn vệ sinh, để phòng ngừa sự cố xảy ra.

5.1.3 Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

Người sử dụng lao động

Người lao động cần tuân thủ nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc Các cá nhân thực hiện tốt sẽ được khen thưởng, trong khi những người vi phạm sẽ bị kỷ luật Ngoài ra, người lao động có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật Cần huy động sự tham gia của người lao động trong các tình huống khẩn cấp và khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn đảm bảo an toàn cho những người liên quan Ngoài ra, việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động.

Tổ chức huấn luyện và hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ công cụ và phương tiện làm việc an toàn; chăm sóc sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; đảm bảo chế độ cho người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Người lao động không được ép buộc tiếp tục làm việc hoặc quay lại nơi làm việc khi có nguy cơ tai nạn lao động nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính mạng hoặc sức khỏe Cần cử người giám sát và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định pháp luật.

Bố trí nhân sự phụ trách an toàn và vệ sinh lao động, hợp tác với Ban chấp hành công đoàn để thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; xác định rõ trách nhiệm và phân quyền trong công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Thực hiện khai báo và điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cùng với thống kê và báo cáo các sự cố kỹ thuật nghiêm trọng ảnh hưởng đến an toàn và vệ sinh lao động Đồng thời, cần theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, cũng như chấp hành các quyết định của thanh tra chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực này.

Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Người lao động có quyền được đảm bảo điều kiện làm việc công bằng, an toàn và vệ sinh; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm trong việc bảo đảm các yếu tố này Họ được cung cấp thông tin đầy đủ về các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa, cũng như được đào tạo về an toàn lao động Quyền lợi bao gồm chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động Người lao động cũng được hưởng đầy đủ chế độ đối với tai nạn lao động, bao gồm phí khám giám định thương tật và quyền chủ động đi khám để điều chỉnh mức trợ cấp nếu đủ điều kiện Sau khi điều trị, người sử dụng lao động cần sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động.

Người lao động có quyền từ chối công việc hoặc rời khỏi nơi làm việc nếu có nguy cơ tai nạn lao động đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe, mà không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động, nhưng cần báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý Họ chỉ tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đã được khắc phục bởi người quản lý và người phụ trách an toàn, vệ sinh lao động Ngoài ra, người lao động cũng có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Tuân thủ nội quy và quy trình an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc là trách nhiệm quan trọng của mỗi nhân viên Điều này bao gồm việc thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động, cũng như tuân thủ các điều khoản liên quan trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.

Việc sử dụng và bảo quản đúng cách các phương tiện bảo vệ cá nhân được trang bị là rất quan trọng Đồng thời, cần đảm bảo rằng các thiết bị an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc luôn trong tình trạng tốt, nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động.

Khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật có thể gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, cần báo cáo ngay cho người có trách nhiệm Người lao động cũng nên chủ động tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn theo phương án xử lý đã được xây dựng hoặc theo lệnh của người sử dụng lao động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bảo hộ lao động bao gồm các kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động, và luật lao động nhằm cải thiện điều kiện làm việc, từ đó giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Điều kiện lao động được hình thành từ các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật và kinh tế xã hội, thể hiện qua công cụ, phương tiện lao động, đối tượng và quá trình công nghệ, môi trường làm việc, cùng với sự sắp xếp và tác động lẫn nhau giữa chúng, tạo ra môi trường làm việc an toàn cho người lao động.

Trong sản xuất, luôn tồn tại các yếu tố tác động đến con người, bao gồm 2 yếu tố là yếu tố có hại và yếu tố nguy hiểm.

Quy định an toàn và vệ sinh lao động

5.2.1 Quy định an toàn lao động

Cán bộ công nhân viên (CBCNV) được trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ cần thiết trong suốt thời gian làm việc Việc sử dụng đúng mục đích và đầy đủ các trang bị đã được cung cấp là trách nhiệm của CBCNV để đảm bảo an toàn lao động.

− Trong thời gian làm việc CBCNV không được đi lại nơi không thuộc phạm vi của mình.

Khi phát hiện sự cố hoặc nghi ngờ về thiết bị, CBCNV cần ngay lập tức thông báo cho đội trưởng hoặc quản đốc để được xử lý kịp thời.

− Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có biển báo mới sửa chữa.

Trước khi vận hành máy hoặc sau khi hoàn tất sửa chữa, cần phải kiểm tra kỹ lưỡng các dụng cụ và chi tiết xem có còn trên máy hay không Đồng thời, đảm bảo không có người nào đứng trong khu vực nguy hiểm trước khi cho máy hoạt động.

− Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi vãi trên sàn xưởng, nơi làm việc.

− Trong kho phải sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không để dụng cụ, dây điện, vật tư, trang thiết bị gây trở ngại đi lại.

− Nếu không được phân công thì CBCNV không được tự ý sử dụng và sửa chữa thiết bị.

− Khi chưa được huấn luyện về quy tắc an toàn và vận hành thiết bị thì không được sử dụng hoặc sửa chữa thiết bị.

Các sản phẩm và hàng hóa cần được đóng gói và sắp xếp cách tường ít nhất 0.5 mét, đồng thời phải giữ khoảng cách an toàn với cửa thoát nạn, cầu dao điện, phương tiện chữa cháy và tủ thuốc cấp cứu.

Công nhân viên cần phải thông báo cho Đội trưởng, Quản đốc hoặc Ban Giám đốc về các sự cố tai nạn lao động cũng như việc vi phạm nguyên tắc An toàn Lao động xảy ra tại Công ty.

Khi nhận thấy nguy cơ tai nạn tại nơi làm việc, công nhân viên cần nhanh chóng rời khỏi khu vực nguy hiểm và thông báo ngay cho Đội trưởng hoặc Quản đốc để có biện pháp xử lý kịp thời.

− Công nhân viên phải thực hiện theo sự chỉ dẫn của bảng cấm, bảng hướng dẫn An toàn nơi sản xuất.

5.2.2 Quy định vệ sinh lao động

Trong suốt giờ làm việc, công nhân viên cần phải sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và các phương tiện dụng cụ do Công ty cấp phát Việc này không chỉ đảm bảo an toàn cho bản thân mà còn tuân thủ quy định của Công ty.

− Toàn thể công nhân viên phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và gọn gàng nơi làm việc của mình

Công ty yêu cầu tất cả công nhân viên phải có trạng thái tâm lý và thể chất bình thường khi làm việc Nếu đội trưởng hoặc quản đốc phát hiện công nhân viên sử dụng chất kích thích, họ có quyền yêu cầu ngừng công việc ngay lập tức.

Công nhân viên vận hành máy móc cần đảm bảo sức khỏe tâm lý và thể chất trong quá trình làm việc Nếu cảm thấy không khỏe hoặc có dấu hiệu bất thường, họ phải ngay lập tức ngừng công việc và thông báo cho Đội trưởng hoặc Quản đốc để được xử lý kịp thời, nhằm tránh tai nạn lao động.

5.2.3 Quy định an toàn phòng thí nghiệm

− Trong khi thao tác luôn mang kính bảo vệ, găng tay bảo hộ nơi có hóa chất cần thiết, không để tiếp xúc với da, mắt

− Khi bị văng vào da, cần rửa ngay với nước lạnh, dùng polyethylen glycol để rửa chất ưa béo

− Phải đi khám với bác sĩ khi gặp tai nạn hoặc khi không khỏe, các chất ăn da rơi vào mắt cần rửa kĩ với luồng nước nhẹ

− Dụng cụ, thiết bị khi chưa kiểm tra hoặc hiệu chuẩn, không được sử dụng.

Khi sử dụng máy móc và thiết bị, người dùng cần tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn thao tác và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất Việc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Không được làm việc một mình trong phòng thí nghiệm nếu chưa có sự đồng ý của chủ quản Ngoài ra, không được mang dụng cụ, máy móc, thuốc thử và hóa chất ra khỏi phòng thí nghiệm khi chưa được phép.

Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn, cần ngay lập tức tắt gas và điện, di chuyển các chất dễ cháy ra khỏi khu vực cháy, sau đó tiến hành dập lửa và thông báo cho nhân viên nếu cần thiết Trước khi kết thúc ca làm việc, hãy kiểm tra kỹ lưỡng xem gas, nước và điện đã được tắt hoàn toàn hay chưa.

5.2.4 Quy định sử dụng hóa chất phòng thí nghiệm

Khi làm việc với chất độc, xút và acid đậm đặc, cần sử dụng mặt nạ chống khí độc, khẩu trang bảo vệ hoặc màng an toàn che mặt, cùng với kính bảo hộ để đảm bảo an toàn cho bản thân.

Khi tiếp xúc với hóa chất độc hại, việc đeo khẩu trang hoặc làm việc trong tủ hút là rất quan trọng để đảm bảo an toàn Ngoài ra, sử dụng quạt hút công nghiệp cũng là một biện pháp hiệu quả Khi làm việc trong tủ hút, cần tuân thủ các quy định an toàn để bảo vệ sức khỏe.

− Không được đóng chặt cửa, để cửa hở một khoảng thích hợp từ 15 – 20 cm để không khí có thể lưu thông.

− Không được cho đầu vào trong tủ

− Không mở toang nắp các dụng cụ chứa khí độc, khi mở nắp phải lập tức đóng lại để tránh trường hợp bốc hơi, phát tán trong không khí.

− Khi làm việc tiếp xúc với acid, kiềm đậm đặc phải tuân thủ các quy định sau:

− Khi cho acid, kiềm đậm đặc vào vật chứa đựng có miệng nhỏ phải dùng phễu để không bị rơi vãi bên ngoài.

Khi pha loãng acid sulfuric đậm đặc hoặc chuẩn bị hỗn hợp cromic, cần chú ý không sử dụng dụng cụ có thành bình dày khi trộn H2SO4 và HNO3 đậm đặc.

− Không được để các dung môi nhất là glycol ở gần lửa hoặc bảo quản nơi có nhiệt độ cao.

Ngày đăng: 03/01/2025, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Determination of Calcium Ion Concentration. College of Science, University of Canterbury .Link:https://www.canterbury.ac.nz/media/documents/science-outreach/calcium.pdf(Truy cập ngày 31/10/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of Calcium Ion Concentration
[8] Truman state university (2016). Determination of Glucose by Titration with Fehling’s Reagent.Link:https://blamp.sites.truman.edu/files/2016/01/Fehling-final.pdf.(Truy cập ngày 31/10/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://blamp.sites.truman.edu/files/2016/01/Fehling-final.pdf
Tác giả: Truman state university
Năm: 2016
[1] Carioca J. O. B., Leal M. R. L. V. (2011). Ethanol Production from Sugar-Based Feedstocks. Comprehensive Biotechnology, 28-30 Khác
[2] Kazmi Z., Fatima I., Perveen S., Malik S. S (2017). Monosodium glutamate: Review on clinical reports. International Journal of Food Properties, 1–9 Khác
[3] Penner M. H. (2017). Ultraviolet, Visible, and Fluorescence Spectroscopy. Food Analysis, 90-91 Khác
[4] TCVN 6194:1996 - Chất Lượng Nước - Xác Định Clorua - Chuẩn Độ Bạc Nitrat Với Chỉ Thị Cromat (Phương Pháp MO) Khác
[5] Tài liệu Công ty CPHH Vedan - Phòng kế hoạch sản xuất và hóa nghiệm trung tâm Khác
[6] Tài liệu huấn luyện an toàn vệ sinh lao động - công ty Vedan (2022) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Công ty cổ phẩn hữu hạn Vedan Việt Nam tại Long Thành, Đồng Nai - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 1.1. Công ty cổ phẩn hữu hạn Vedan Việt Nam tại Long Thành, Đồng Nai (Trang 17)
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức tập đoàn Vedan - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức tập đoàn Vedan (Trang 18)
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm (Trang 19)
Hình 1.8. Các sản phẩm vedafeed viên và lỏng của công ty Vedan - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 1.8. Các sản phẩm vedafeed viên và lỏng của công ty Vedan (Trang 25)
2.3.1. Sơ đồ tổng quát quy trình công nghệ sản xuất bột ngọt - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
2.3.1. Sơ đồ tổng quát quy trình công nghệ sản xuất bột ngọt (Trang 31)
Hình 2.6. Thao tác chuẩn bị dung dịch các mẫu bột ngọt - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 2.6. Thao tác chuẩn bị dung dịch các mẫu bột ngọt (Trang 35)
Hình 2.8. Gia nhiệt tẩy màu mẫu dịch 345 và lọc mẫu 345 bằng bơm hút chân không - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 2.8. Gia nhiệt tẩy màu mẫu dịch 345 và lọc mẫu 345 bằng bơm hút chân không (Trang 37)
Hình 2.9. Lọc cặn mẫu 345 bằng bơm hút chân không - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 2.9. Lọc cặn mẫu 345 bằng bơm hút chân không (Trang 38)
Hình 2.11. Chuẩn bị giấy lọc và bơm hút chân không, lọc bã than - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 2.11. Chuẩn bị giấy lọc và bơm hút chân không, lọc bã than (Trang 39)
Hình 2.12. Thao tác tẩy màu dịch 345 trước khi chuẩn độ xác định hàm lượng Clorua - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 2.12. Thao tác tẩy màu dịch 345 trước khi chuẩn độ xác định hàm lượng Clorua (Trang 40)
Bảng 2.2. Lượng H 2 SO 4 30% cần thêm tương ứng với số giờ lên men - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Bảng 2.2. Lượng H 2 SO 4 30% cần thêm tương ứng với số giờ lên men (Trang 49)
Hình 2.18. Phản ứng giữa cơ chất và enzyme decarboxylase - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 2.18. Phản ứng giữa cơ chất và enzyme decarboxylase (Trang 53)
Hình 3.1. Quy trình lọc dịch 345 - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 3.1. Quy trình lọc dịch 345 (Trang 62)
Hình 3.3. Quy trình điều chế AGA - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 3.3. Quy trình điều chế AGA (Trang 69)
Hình 3.4. Quy trình kết tinh bột ngọt - Tìm hiểu quy trình sản xuất bột ngọt, một sốphương pháp kiểm nghiệmvà phân xưởngtinhchếtại công ty cphh vedan việt nam
Hình 3.4. Quy trình kết tinh bột ngọt (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w