1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”

107 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án: “Xây Dựng Trường Mầm Non Xuân Đỉnh D”
Trường học Hà Nội
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (8)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (8)
      • 1.2.1. Tên dự án (8)
      • 1.2.2. Địa điểm thực hiện dự án (8)
      • 1.2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (9)
      • 1.2.4. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) (9)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (10)
      • 1.3.1. Công suất của Dự án đầu tư (10)
      • 1.3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư (14)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án đầu tư (15)
      • 1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng (15)
      • 1.4.2. Giai đoạn vận hành Dự án (19)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến Dự án đầu tư (21)
      • 1.5.1. Các công trình khác của dự án (21)
      • 1.5.2. Yêu cầu về vật liệu (22)
      • 1.5.2. Mức đầu tư của Dự án (23)
      • 1.5.3. Tiến độ thực hiện dựa án (23)
  • CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
    • 2.1. Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (24)
    • 2.2. Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (24)
      • 2.2.1. Đối với nước mưa và nước thải sinh hoạt (24)
      • 2.2.2. Đối với CTR, CTNH (24)
  • CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (26)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (26)
      • 3.1.2. Hiện trạng tài nguyên sinh vật (26)
      • 3.1.3. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của Dự án (26)
      • 3.1.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (32)
    • 3.2. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án (33)
      • 3.2.1. Hiện trạng chất lượng không khí (33)
      • 3.2.2. Hiện trạng chất lượng nước mặt (34)
      • 3.2.3. Hiện trạng chất lượng môi trường đất (35)
  • CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (37)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng Dự án đầu tư (37)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (37)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (64)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (71)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (77)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (91)
    • 4.3. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục (93)
    • 4.4. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (93)
    • 4.5. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (94)
      • 4.5.1. Nhận xét về mức độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (94)
      • 4.5.2. Mức độ chi tiết của các đánh giá (95)
  • CHƯƠNG V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (96)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (96)
      • 5.1.1. Nguồn phát sinh nước thải (96)
      • 5.1.2. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất (96)
      • 5.1.3. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (96)
      • 5.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (96)
      • 5.1.5. Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải (96)
    • 5.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (97)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (97)
    • 5.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (97)
      • 5.4.1. Khối lượng chất thải phát sinh (97)
      • 5.4.2. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (98)
  • CHƯƠNG VI. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (99)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án đầu tư (99)
      • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (99)
      • 6.1.2. Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý (99)
      • 6.1.3. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Kế hoạch (100)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (100)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (100)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (102)
  • CHƯƠNG VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (103)

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ATGT An toàn giao thông ATLĐ An toàn lao động ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa COD Nhu cầu oxy hóa học BGTVT Bộ Giao thô

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG QUẬN BẮC TỪ LIÊM

- Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Bắc Từ Liêm

- Địa chỉ trụ sở chính: Lô C khu liên cơ quan, Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm,

- Người đại diện theo pháp luật: (Ông) Phạm Ngọc Anh Chức vụ: Phó Giám đốc

Theo Thông báo số 98/TB-QLDA ngày 16/01/2024, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Bắc Từ Liêm đã ủy quyền cho đồng chí Phạm Ngọc Anh, Phó Giám đốc Ban quản lý dự án, thực hiện các nhiệm vụ liên quan.

Tên dự án đầu tư

Dự án “Xây dựng trường mầm non Xuân Đỉnh D”

1.2.2 Địa điểm thực hiện dự án a Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố

+ Diện tích khu đất được phê duyệt: 3.165 m 2

+ Loại công trình: Công trình giáo dục, cấp III (Thông tư số 03/2016/TT-BXD)

Khu đất thực hiện dự án được giới hạn bởi tọa độ các điểm như sau:

Bảng 1 1.Giới hạn tọa độ của khu đất thực hiện dự án

Phường Xuân Đỉnh thuộc Bắc Từ Liêm, nằm ở phía đông bắc quận Bắc Từ Liêm, có vị trí địa lý:

+ Phía Đông nam giáp ngõ 256 đường Xuân Đỉnh;

+ Phía Tây nam ngõ 306 Xuân Đỉnh;

+ Phía Đông Bắc giáp đất công cộng đơn vị ở (theo Quy hoạch);

+ Phía Tây Bắc giáp đất cây xanh (theo Quy hoạch); b Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Theo quy hoạch phân khu đô thị H2-1 tỷ lệ 1/2000, được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6632/QĐ-UBND ngày 02/12/2015, khu đất xây dựng trường mầm non Xuân Đỉnh D thuộc ô quy hoạch C1-MN3, được xác định là đất dành cho chức năng sử dụng là trường mầm non.

Khu đất có vị trí giao thông thuận lợi, đảm bảo an toàn và dễ dàng di chuyển Hệ thống điện, cấp nước và thoát nước được bố trí hợp lý, hỗ trợ hiệu quả cho công tác thi công và sử dụng sau này, đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường.

Dự án được thực hiện tại vị trí đã xác định, với cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng có trách nhiệm cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường cho dự án đầu tư.

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, thiết kế thi công: Phòng Quản lý đô thị quận Bắc

- Cơ quan cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư: UBND thành phố Hà Nội

1.2.4 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)

Dự án đầu tư được phân loại theo quy mô theo quy định của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14, cụ thể là dự án nhóm B Theo Khoản 4 Điều 9, dự án thuộc loại hình Y tế, văn hóa và giáo dục có tổng mức đầu tư từ một mức nhất định.

45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng”;

Dự án này thuộc nhóm II theo quy định tại mục I, Phụ lục IV của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, ban hành ngày 10 tháng 01 năm 2022, hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường Đặc biệt, dự án không liên quan đến đất lúa.

Dự án này yêu cầu phải có Giấy phép môi trường được cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội, theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 và Điểm a Khoản 3 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, được Quốc hội thông qua ngày 17/11/2020.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

Dự án này tập trung vào việc xây dựng trường học, không liên quan đến sản xuất, do đó không áp dụng công suất và công nghệ sản xuất Chủ Dự án cùng với đơn vị tư vấn sẽ trình bày chi tiết về các hạng mục và kết cấu của công trình xây dựng trong Dự án.

1.3.1 Công suất của Dự án đầu tư

Dự án tập trung vào việc xây dựng một trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, với cơ sở vật chất phù hợp cho khoảng 420 học sinh và 35 giáo viên, bao gồm 14 lớp học Quy mô và khối lượng các hạng mục công trình của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng kèm theo.

Bảng 1 2 Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích khu đất 3.113.82 m 2

Diện tích xây dựng dự án 1.245 m 2

Tổng diện tích sàn xây dựng 3.872 m 2

Tầng cao công trình 3 tầng + tum thang

Hệ số sử dụng đất 1.25 lần

(Nguồn: Thuyết minh cơ sở của Dự án) a Giải pháp thiết kế kiến trúc

Xây dựng 1 nhà gồm 3 tầng + tum thang Tầng 1,2,3 mỗi tầng có diện tích 1.210m 2 cao 3,9m, tum thang cao 3,3m

• Tầng 1: Diện tích sàn 1.117m 2 bao gồm:

+ 6 phòng học bao gồm cả hiên chơi tắm nắng, phòng phụ trợ giáo viên, WC khép kín cho từng nhóm lớp

+ Các phòng chức năng khác gồm: Phòng y tế, Thư viện

+ 6 phòng học bao gồm hiên chơi tắm nắng, phòng phụ trợ giáo viên, WC khép kín cho từng nhóm lớp

+ Phòng Hành chính văn thư + văn phòng

+ Phòng Hiệu trưởng + Tiếp Khách

+ 2 phòng học bao gồm hiên chơi tắm nắng, phòng phụ trợ giáo viên, WC khép kín cho từng nhóm lớp

+ Phòng bếp chia các khu và 2 kho

+ Phòng Giáo dục Thể chất

+ Phòng giáo dục Nghệ thuật;

+ Phòng hiệu Phó + Tiếp khách

+ Phòng hội đồng + Truyền thống

• Tầng tum diện tích sàn 242m 2 : Sân chơi trên mái, phòng giặt và sân phơi

(*) Các công trình phụ trợ, Hạ tầng kỹ thuật

Cổng chính, cổng phụ, nhà bảo vệ, tường rào

Cổng chính, cổng phụ và nhà bảo vệ trong khuôn viên trường được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và thoát hiểm, với độ rộng và độ cao thông thủy phù hợp Nhà bảo vệ có quy mô 1 tầng, diện tích sàn 10m², được xây dựng bằng khung cột bê tông cốt thép và tường gạch không nung Tường rào được thiết kế kết hợp giữa tường rào đặc phía sau và tường rào thoáng phía trước, với chiều cao 2,2m.

+ Sân đường nội bộ, khu để xe, vườn cổ tích sân vườn tiểu cảnh thiết kế đồng bộ, phù hợp với quy mô công trình

- Trạm bơm + bể nước sinh hoạt, PCCC

Trạm bơm bể PCCC được bố trí độc lập tại cuối khu vườn cổ tích, với dung tích bể PCCC là 342 m³ và dung tích bể sinh hoạt là 40 m³, tổng dung tích đạt 382 m³ Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép toàn khối Phòng bơm nước chữa cháy và sinh hoạt được thiết kế trong nhà, đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC và thuận tiện cho khu vực vận hành sử dụng.

Hệ thống kỹ thuật bao gồm các thành phần như cấp điện, trạm biến áp, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, xử lý nước thải và khu vực gom rác, được thiết kế đồng bộ nhằm đáp ứng quy mô của công trình.

+ Trạm xử lý nước thải:

Bảng 1 3 Các yêu cầu về một số vật liệu chính

TT Vật liệu Thông số kỹ thuật Các kết cấu sử dụng Tiêu chuẩn viện dẫn

Bê tông cốt thép cấp bền B20

Cường độ chịu nén tiêu chuẩn: Rbn = 15,0 MPa Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rbtn = 1,35 MPa Trọng lượng riêng: 2.5T/m 3

Các kết cấu chứa nước và nhà

TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

Bê tông cốt thép cấp bền B15

Cường độ chịu nén tiêu chuẩn: Rbn = 11,0 MPa Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rbtn = 1,1 MPa Trọng lượng riêng: 2.5T/m 3

Các công trình hạng mục tuyến ống

TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

Bê tông lót cấp bền

Cường độ chịu nén tiêu chuẩn: Rbn = 5,5 MPa Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rbtn = 0,7 MPa Trọng lượng riêng: 2.5T/m 3

Lớp lót của bản đáy các kết cấu BTCT đổ tại chỗ

TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

Khối xây gạch đặc mác 75

Cường độ chịu nén tính toán: R = 14daN/cm 2 Trọng lượng riêng: 1.8T/m 3

Kết cấu tường bao che của bể và nhà

TCVN 5573:2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép

Thép CB-240T, thanh thép có Φ= Φ dùng nhóm thép CB-300V:

+ Cường độ tính toán Ra&00KG/cm 2

+ Mô dun đàn hồi E = 2100000KG/cm 2

- Hoàn thiện: Hoàn thiện cấp điện, cấp thoát nước, chống sét và các giải pháp khác: Theo tiêu chuẩn, phù hợp với cấp công trình

* Cổng chính, cổng phụ, nhà bảo vệ

+ Giải pháp nền móng: cổng chính sử dụng móng bè

+ Giải pháp kết cấu: Với quy mô và tính chất công trình thì kết cấu được chọn là khung BTCT

Sàn dày 120 thép 2 lớp phi 10a150

Bê Tông cấp bền B20 (Tương đương BT M250#) dùng cho kết cấu móng, cột, dầm, sàn:

- Cường độ tính toán chịu nén Rb5 KG/cm 2

- Cường độ tính toán chịu kéo Rbt=9 KG/cm 2

- Môđun đàn hồi E = 270000 KG/cm 2

- Thép gai Φ < 10mm, dùng nhóm thép CB-240-T:

+ Cường độ tính toán Ra!00KG/cm 2

+ Mô đun đàn hồi E = 2100000KG/cm 2

- Thép gai 10mm >= Φ dùng nhóm thép CB-300V:

+ Cường độ tính toán Ra&00KG/cm 2

+ Mô dun đàn hồi E = 2100000KG/cm 2

* Trạm bơm + bể nước sinh hoạt, PCCC

+ Giải pháp kết cấu: Với quy mô và tính chất công trình thì kết cấu được chọn là khung BTCT:

- Phần đáy bể: Đáy bể BTCT dày 300mm

Vách hầm BTCT dày 250mm

Sàn dày 200 thép 2 lớp phi 12a200

Bê Tông cấp bền B20 (Tương đương BT M250#) dùng cho kết cấu móng, cột, dầm, sàn: Cốt Thép:

- Thép gai Φ < 10mm, dùng nhóm thép CB-240-T:

- Thép gai Φ 10mm >= dùng nhóm thép CB-300V:

1.3.3 Sản phẩm của Dự án đầu tư:

- Diện tích khu đất thực hiện Dự án: 3.165 m 2 , diện tích khu vực dự án được nghiên cứu

- Khối nhà lớp học xây mới: quy mô 03 tầng, 14 phòng học theo tiêu chuẩn thiết kế trường Mầm non

- Trang thiết bị dạy học và đồng bộ theo quy định.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án đầu tư

1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng a Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ quá trình xây dựng Dự án

Dựa trên bảng khái toán chi phí xây dựng và các bản vẽ thiết kế trong báo cáo thuyết minh Dự án đầu tư, nguyên vật liệu chính phục vụ thi công bao gồm gạch, cát, đá, xi măng, sắt thép, bê tông, là những loại vật tư phổ biến và sẵn có trên thị trường Vật liệu xây dựng cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Xây dựng Để đáp ứng kịp thời và đảm bảo chất lượng, công trình sẽ sử dụng vật tư từ các công ty liên danh và các nhà máy sản xuất trong khu vực Bắc Từ Liêm Tổng hợp khối lượng công tác chính và nhu cầu nguyên liệu cho các hạng mục công trình của Dự án sẽ được thực hiện một cách chi tiết.

Bảng 1 4 Khối lượng các loại vật liệu xây dựng của Dự án

TT Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Trọng lượng riêng * Trọng lượng

19 Bê tông thương phẩm Tấn 3.080 - 3.080

Kính, gỗ, thiết bị vệ sinh,…

Theo Công văn số 1784/BXD-VP của Bộ Xây dựng, ước tính lượng nguyên vật liệu chính cần vận chuyển khoảng 5.879,71 tấn Trong quá trình thi công, đơn vị thi công có thể thay thế hoặc bổ sung nguyên vật liệu phù hợp để đảm bảo tính ổn định của công trình Bên cạnh đó, cần xác định nhu cầu thiết bị phục vụ hoàn thiện dự án.

Chủ Dự án ký hợp đồng với đơn vị thi công, do đó, thiết bị xây dựng sẽ do đơn vị này cung cấp tại công trường Các máy móc thường được sử dụng bao gồm máy ủi, máy đào đất, xe lu, máy bơm vữa, máy trộn bê-tông, máy cắt và máy hàn để phục vụ cho việc thi công Dự án.

Danh mục các thiết bị thi công dự kiến tham gia xây dựng Dự án như sau:

Bảng 1 5 Tổng hợp khối lượng máy móc sử dụng

STT Thiết bị Công suất Số lượng

8 Máy trộn bê tông 350 tấn 1

Trong quá trình thi công, số lượng máy móc và thiết bị sẽ được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực tế Đồng thời, nhu cầu sử dụng điện và nước cũng sẽ được xem xét để đảm bảo phục vụ hiệu quả cho tiến độ thi công của dự án.

* Nhu cầu sử dụng điện:

Trong quá trình thi công xây dựng Dự án, điện được cung cấp để chiếu sáng khu vực bảo vệ và phục vụ cho các máy móc thi công Mỗi ngày, lượng điện tiêu thụ trung bình khoảng 100 kW.

- Nguồn cấp điện cho thi công được lấy từ nguồn điện lưới hạ thế có sẵn đi qua khu vực

Dự án thông qua thỏa thuận với Công ty điện lực của địa phương trước khi tiến hành thi công công trình

Trong quá trình thi công Dự án, nước được sử dụng cho các hoạt động thiết yếu như sinh hoạt và phục vụ cho việc trộn vữa, rửa xe.

- Nước dùng cho công nhân sinh hoạt:

Nguồn cung cấp nước cho công trường sẽ được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực hiện hữu Dự kiến, mỗi ngày có khoảng 50 công nhân làm việc tại công trường, với nhu cầu sử dụng nước dao động từ 40 đến 60 lít/người/ngày (theo TCXDVN 33:2006) Trung bình, nhu cầu nước sẽ là 50 lít/ngày, tương đương với tổng lượng nước cần thiết là 2,5 m³/ngày cho 50 công nhân.

- Nước dùng cho hoạt động thi công xây dựng:

Nguồn nước cho các hoạt động như trộn vữa, bê tông, vệ sinh máy móc, dụng cụ, phun ẩm và tưới đường sẽ được cung cấp từ nước giếng khoan trong khu vực Dự án, dự kiến sâu 60m.

Các hoạt động tiêu thụ nước trên công trường:

 Nước dùng cho hoạt động trộn vữa (dự tính): 3 m 3 /ngày

 Nước dùng cho hoạt động xịt rửa xe ra vào công trường (dự tính): 1 m 3 /ngày

 Nước dùng cho hoạt động xịt rửa máy móc, thiết bị thi công, phun ẩm khu vực thi công (dự tính): 2,5 m 3 /ngày

 Tổng lượng nước cung cấp là: 6,5 m 3 /ngày d Tuyến đường vận chuyển nguyên, vật liệu cho dự án

Tuyến đường chở nguyên liệu chính cung cấp cho dự án như bảng sau:

Bảng 1 6 Quãng đường vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng của dự án

Tuyến đường vận chuyển (dự kiến theo nguồn cung cấp vật liệu)

Chèm => Đường Thụy Phương => Đường Tân Xuân => Đường Tân Xuân => Đường Xuân Đỉnh

Gạch, xi măng xây dựng, thép

Cảng Khuyến Lương => Đường Nguyễn Khoái => Đường Đỗ Mười => Đường Vành đai 3 => Đường Phạm Văn Đồng => Đường Tân Xuân => Đường Xuân Đỉnh => Dự án

Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với nhiều đơn vị cung cấp nguyên vật liệu khác nhau để đảm bảo vận chuyển hiệu quả Các đơn vị này sẽ sử dụng xe chuyên dụng để chở nguyên, vật liệu đến công trình Đồng thời, cần xác định vị trí đổ phế thải xây dựng một cách hợp lý nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và tuân thủ các quy định hiện hành.

Trong công trường sẽ có một bãi thải tạm rộng khoảng 100 m² để thu gom toàn bộ chất thải rắn xây dựng và đất đào đổ thải Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển phế thải đến các bãi thải tập trung theo quy định Theo văn bản 604/2023/KD-TC ngày 06/02/2023 của Công ty Cổ phần dịch vụ sản xuất Toàn Cầu, bãi đổ thải dự kiến sẽ nằm tại Khu đất 6,5ha nút giao cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội, với quãng đường vận chuyển khoảng 34km Lượng đất đổ thải sẽ được tính toán cụ thể.

(1) Lượng đào đắp phát sinh từ thi công công trình chính

Khối lượng đào đắp của dự án:

Bảng 1 7 Khối lượng đào, đắp của dự án

1 Khu nhà chính (đào đất móng) 1.245 1,5 1.867,5

5 Tổng khối lượng đào đất (m 3 ) 2.179,5

6 Tổng khối lượng đắp cát (m 3 ) 3.736,58

7 Tổng đào đất, đắp cát

8 Tổng đào đất, đắp cát

Ghi chú: Khối lượng đào đắp (m 3 ) = Diện tích (m 2 ) × Chiều sâu (m)

Dự án sẽ thực hiện việc đắp cát để san nền, do đó toàn bộ khối lượng đất đào sẽ được vận chuyển đi đổ thải Khối lượng đất thải ước tính là 2.179,5 m³, tương đương với 2.833,35 tấn (1 m³ đất = 1,3 tấn).

Khối lượng đắp cát (1m 3 = 1,4 tấn) = 3.736,58 × 1,4 = 5.094,20 tấn

(2) Chất thải rắn xây dựng

Chất thải xây dựng chủ yếu bao gồm vỏ bao bì đựng nguyên vật liệu, mẩu gỗ bỏ, đất đá, cát sỏi và vữa rơi vãi Mặc dù khối lượng chất thải này không lớn và ít độc hại, nhưng chúng lại khó phân huỷ Theo Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng, lượng chất thải rắn phát sinh trong xây dựng ước tính khoảng 0,5% so với tổng lượng nguyên vật liệu sử dụng.

0,5% × 5.879,71 = 29,4 tấn Như vậy, tổng khối lượng phế thải của dự án: 2.833,35 + 29,4 = 2.862,745 tấn

1.4.2 Giai đoạn vận hành Dự án a Nhu cầu về nguyên liệu:

Trong quá trình hoạt động, trường học cần sử dụng nhiều loại văn phòng phẩm như giấy A4, mực in và các dụng cụ văn phòng, cũng như hóa chất như nước tẩy rửa nhà vệ sinh và nước lau sàn Ước tính khối lượng các loại vật tư này là rất quan trọng để đảm bảo sự vận hành hiệu quả của trường.

Bảng 1 8 Danh mục nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành

STT Tên Đơn vị Khối lượng

STT Tên Đơn vị Khối lượng

3 Các dụng cụ văn phòng (bút, phấn,…) kg/tháng 20

4 Khăn trải bàn, khăn lau… cái 20

5 Chất tẩy rửa nhà vệ sinh chai 20

Khối lượng trên chỉ là ước tính, trong quá trình vận hành trường học có thể thay đổi phù hợp với thực tế b Nhu cầu sử dụng điện, nước

* Nhu cầu sử dụng điện:

Nhu cầu sử dụng điện tại Nhà trường phục vụ cho hoạt động giảng dạy, học tập, sinh hoạt và các dịch vụ công cộng như điện chiếu sáng công cộng và hành lang, cũng như nhu cầu cho tổ hợp thiết bị như ti vi, tủ lạnh, điều hòa, quạt và đèn chiếu sáng Tổng nhu cầu cung cấp điện cho Dự án ước tính khoảng 5.000 Kwh/tháng.

- Nguồn cung cấp điện: Thiết kế nguồn cung cấp điện tập trung, nguồn điện gồm các nguồn sau:

+ Nguồn điện chính: nguồn điện hiện tại đang sử dụng cho Dự án là nguồn điện lưới quốc gia tại Trạm biến áp chung của khu vực

* Nhu cầu sử dụng nước:

Trong quá trình hoạt động, nước được sử dụng cho sinh hoạt, nước tưới cây, cấp nước hệ thống phòng cháy chữa cháy Cụ thể:

- Nước cấp cho sinh hoạt: Căn cứ theo Tiêu chuẩn TCVN 4513:1998 – Cấp nước bên trong Lượng nước cấp cho sinh hoạt của dự án như sau:

Bảng 1 9 Nhu cầu cấp nước của Dự án

Stt Các đối tượng dùng nước

Quy mô Tiêu chuẩn Lưu lượng tính toán

Số lượng Đơn vị Tính toán Đơn vị

1 Số lượng học sinh 420 người 75 l/người 31,50 m 3 /ngđ

2 Số lượng giáo viên 35 người 20 l/người 0,7 m 3 /ngđ

3 Nhân viên phục vụ tòa nhà 8 người 150 l/người

Tính bằng 10% tổng nhu cầu dùng nước 3,34

I Tổng nhu cầu cấp nước Q 36,74 m 3 /ngđ

Stt Các đối tượng dùng nước

Quy mô Tiêu chuẩn Lưu lượng tính toán

Số lượng Đơn vị Tính toán Đơn vị

Hệ số dùng nước không điều hòa ngày lớn nhất

III Tổng lưu lượng nước thải Qthải = Q x K1 40,414 m 3 /ngđ d Danh mục thiết bị của Dự án trong giai đoạn vận hành

Dự án trường học yêu cầu cung cấp và bổ sung các thiết bị cần thiết cho quá trình dạy và học, bao gồm bảng phấn, bàn ghế làm việc, bàn ghế học sinh, máy in và máy chiếu Việc lắp đặt các thiết bị này là rất quan trọng để đảm bảo môi trường học tập hiệu quả.

Số lượng các thiết bị lắp đặt phục vụ hoàn thiện công trình được tổng hợp và trình bày cụ thể ở phụ lục của báo cáo này.

Các thông tin khác liên quan đến Dự án đầu tư

1.5.1 Các công trình khác của dự án a Hệ thống phân phối điện

Cáp nguồn từ tủ điện tổng dự án tới các hạng mục công trình sử dụng loại cáp ngầm XLPE với lớp đai thép bảo vệ, được luồn trong ống nhựa xoắn chôn ngầm dưới đất sâu 0,8m Hệ thống điện trong nhà được thiết kế đảm bảo an toàn và hiệu quả.

* Hệ thống phân phối điện

Điện được cung cấp cho dự án từ hệ thống điện hạ thế của khu vực, được kết nối đến tủ phân phối tổng tại nhà bảo vệ Từ đó, điện được phân phối đến các lớp học thông qua cáp chôn ngầm trong hào cáp điện.

- Bố trí 01 tủ điện tổng đặt tại tầng 1 của khối nhà cấp điện và bảo vệ cho toàn bộ phụ tải điện của công trình

- Mỗi tầng bố trí 01 tủ điện tầng cấp điện và bảo vệ cho các phụ tải điện của tầng đó

- Các phòng được cấp điện từ 01 lộ ra của tủ điện tầng

- Cáp trục từ tủ điện tầng tới tủ điện phòng được đi trên thang, máng cáp

- Dây điện từ tủ điện phòng tới các bộ đèn, quạt trần và ổ cắm điện được luồn trong ống nhựa cứng đi ngầm tường, ngầm trần

- Công tắc đèn, ổ cắm điện và tủ điện phòng lắp đặt chìm tường

- Chiếu sáng các phòng sử dụng đèn led bảo đảm độ rọi Etb ≥ 500lux

- Chiếu sáng hành lang sử dụng các đèn led ốp trần hoặc âm

- Chiếu sáng cầu thang bộ bố trí đèn treo tường

- Chiếu sáng vệ sinh sử dụng đèn led âm trần

- Bảo vệ cáp điện và các thiết bị điện sử dụng các áp tô mát loại MCB và MCCB có cơ cấp cắt nhả nhiệt và từ tốt

Để bảo vệ an toàn cho thiết bị điện, cần thiết kế bãi tiếp địa với các cọc tiếp địa bằng đồng tròn có đường kính D16-D20, chiều dài 2,5m, được đóng sâu dưới đất 0,8m Đồng thời, sử dụng dây tiếp đất bằng thép dẹt 4x4mm để đảm bảo điện trở nối đất Rnđ không vượt quá 4Ω.

Dây nối đất từ tủ điện đến các tủ điện trong phòng và các ổ cắm điện cần được sử dụng dây ruột đồng một sợi với cách điện PVC Tiết diện của dây nối đất không được nhỏ hơn một nửa so với tiết diện dây pha 1.

Hệ thống chống đánh thẳng cho công trình được thiết kế với kim thu sét tia tiên đạo có bán kính bảo vệ phù hợp, kết hợp với dây dẫn thoát sét M70, đảm bảo hiệu quả kết nối tới hệ thống tiếp địa.

- Dây dẫn sét xuống sử dụng dây cáp đồng M70 cố định nổi cách tường 6cm bằng các chân bật thép

Bãi tiếp địa chống sét được thiết kế với các cọc tiếp địa bằng đồng D20, dài 2,5m, được đóng sâu 0,8m dưới mặt đất, kết hợp với băng đồng tiếp địa, nhằm đảm bảo điện trở nối đất Rnđ không vượt quá 10Ω.

1.5.2 Yêu cầu về vật liệu

Bê tông được sử dụng trong công trình chủ yếu là bê tông thương phẩm, khô cứng tự nhiên, trong khi bê tông lót có thể được sản xuất ngay tại hiện trường Việc lựa chọn loại bê tông phù hợp cho các cấu kiện phụ thuộc vào quy mô và tính chất làm việc của hệ kết cấu.

Bảng 1 10 Kết cấu bê tông

Bê tông cho cấu kiện Cấp độ bền Mác Rb Rbt Độ sụt

Lanh tô, giằng tường, trụ tường B15 M200 8.5 0.75 12-17

Các loại thép sử dụng cho công trình cần phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế và phải có chứng chỉ từ nhà sản xuất Ngoài ra, thép cũng phải có các đặc tính cơ lý phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn TCVN 9386.

Bảng 1 11 Tiêu chuẩn thép Đường kính danh nghĩa Loại thép Rs (Mpa) Sai lệch % cho phép về khối lượng trên 1m dài

Tất cả thép hình và thép tấm sử dụng cho công trình phải tuân thủ các quy định nếu không có chỉ định cụ thể trong bản vẽ thiết kế.

Chủng loại thép CCT34 có cường độ chịu kéo tính toán đạt 210 MPa, cường độ chịu cắt là 116 MPa, và cường độ kéo đứt lên đến 340 MPa Mô đun đàn hồi của thép CCT34 là 2.1x10^5 MPa, với khối lượng riêng 7850 kG/m³.

Que hàn N42 hoặc tương đương theo TCVN 5575 : 2012

Toàn bộ khối xây dưới cốt ±0.000 của công trình được sử dụng gạch máy mác 75, vữa xi măng cát mác 75

Toàn bộ khối xây tại cốt ±0.000 của công trình sử dụng gạch máy mác 75 và vữa xi măng cát mác 50, ngoại trừ những khối xây được chỉ định riêng trong bản vẽ.

Tường bao: Xây bằng gạch máy đặc;

Tường trong nhà: Xây bằng gạch máy rỗng

1.5.2 Mức đầu tư của Dự án

+ Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2024 – 2025 + Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là : 71.513 triệu đồng

1.5.3 Tiến độ thực hiện dựa án

Dự kiến tiến độ thực hiện dự án như sau:

- Lập và phê duyệt báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, các thủ tục pháp lý Dự án: Quý IV/2024;

- Khởi công xây dựng công trình: Quý II/2025-III/2025;

- Hoàn thành xây dựng công trình: Quý IV/2025-Quý IV/2026;

- Đưa công trình vào khai thác: Quý I/2027.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, với tầm nhìn phát triển bền vững và hiện đại Quy hoạch này nhằm định hình một Hà Nội văn minh, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.

Nội dung quy hoạch xây dựng Thủ Đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 Đồng thời, Quy hoạch phân khu đô thị GS tỷ lệ 1/5000 cũng đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt theo quyết định số 3976/QĐ-UBND ngày 13/8/2015.

Khu đất xây dựng trường mầm non Xuân Đỉnh D thuộc ô quy hoạch C1-MN3, phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị H2-1 tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt theo Quyết định số 6632/QĐ-UBND ngày 02/12/2015, nằm trong khu vực quy hoạch định hướng chức năng sử dụng là đất Trường mầm non.

Kế hoạch phát triển của quận Bắc Từ Liêm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời tuân thủ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/04/2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, nhằm thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục phổ thông thủ đô đến năm 2020 với tầm nhìn đến năm 2030.

Theo Quyết định 1460/QĐ-UBND ngày 25/04/2024 của UBND quận Bắc Từ Liêm, việc triển khai một số dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 đã được phê duyệt, trong đó có dự án xây dựng Trường Mầm non Xuân Đỉnh D.

Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.2.1 Đối với nước mưa và nước thải sinh hoạt

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của Dự án được thiết kế để tập trung toàn bộ nước mưa, sau đó dẫn vào cống thoát nước trên đường dọc ngõ 256 Xuân Đỉnh, và cuối cùng thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

- Đối với nước thải sinh hoạt:

Quá trình xả nước thải sinh hoạt của Dự án không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng nước của khu vực, nhờ vào hệ thống xử lý nước thải 40 m³/ngày.đêm Nước thải sau khi qua bể tự hoại được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, K=1,2, đảm bảo an toàn khi thoát xuống cống thoát nước trên đường dọc ngõ 256 Xuân Đỉnh và hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Chất thải rắn sinh hoạt tại cơ sở sẽ được thu gom và phân loại trước khi được tập trung tại nhà chứa rác Chủ Dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng địa phương để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định hiện hành.

Để đảm bảo quản lý chất thải nguy hại (CTNH) hiệu quả, cần bố trí thùng rác chuyên dụng có dán biển "Chất thải nguy hại" trong khu vực nhà chứa rác của Dự án Đồng thời, sẽ ký hợp đồng với cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm theo quy định hiện hành.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện Dự án

3.1.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường không khí

Theo dữ liệu quan trắc, chất lượng không khí xung quanh khu vực Dự án vẫn ở mức tốt, không có dấu hiệu ô nhiễm Các chỉ tiêu về môi trường không khí đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn.

3.1.1.2 Dữ liệu về chất lượng môi trường nước mặt

3.1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Khu vực Dự án chủ yếu nằm gần các khu dân cư, dẫn đến môi trường sinh thái nơi đây khá nghèo nàn Trong khu vực này, không có các loài động, thực vật quý hiếm sinh sống Ngoài ra, cả khu vực Dự án và các vùng lân cận đều không có các vùng sinh thái nhạy cảm như đất ngập nước, vườn quốc gia, khu bảo vệ thiên nhiên hay khu dự trữ sinh quyển.

Quần xã sinh vật tại đây là quần xã nhân tạo, chủ yếu bao gồm các loại cây trồng và vật nuôi, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho cộng đồng địa phương.

+ Thực vật: cây xà cư trồng trong sân trường

+ Bò sát: Thạch sùng, thằn lằn…;

+ Côn trùng: ong, bướm, muỗi, ruồi, gián, kiến,

Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện Dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên cho thấy khu vực này có chất lượng môi trường tương đối tốt Các kết quả phân tích môi trường nền cho thấy các thông số chất lượng không khí và đất đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành, phản ánh tính nhạy cảm và khả năng chịu tải của môi trường tại đây.

Dữ liệu môi trường nền gần khu vực Dự án cho thấy chất lượng môi trường tự nhiên tại đây đang ở mức tốt, với các chỉ số quan trắc về chất lượng không khí, môi trường đất và nước mặt đều nằm trong giới hạn cho phép.

Chủ đầu tư dự án cam kết giám sát chất lượng nước trước khi thải ra môi trường, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong suốt quá trình xây dựng và hoạt động.

Khu vực Dự án có môi trường sinh thái nghèo nàn, không có động, thực vật quý hiếm nào sinh sống Điều này cho thấy địa điểm thực hiện Dự án phù hợp với đặc điểm môi trường tự nhiên của khu vực.

3.1.3 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của Dự án

3.1.3.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải a Điều kiện địa chất

- Lớp 1: Đất thổ nhưỡng, san lấp: Cát, sét lẫn gạch vỡ, thực vật,

Lớp này phân bố ở tất cả các hố khoan trên phạm vi khảo sát

Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 6.8m (HK2) đến 8.6m (HK3)

Cao độ đáy lớp thay đổi từ: 6.3m (HK3) đến 6.7m (HK1)

Lớp đất có độ dày từ 0.3m đến 2.3m, được hình thành qua quá trình nhân tạo với thành phần và trạng thái không đồng nhất Trong quá trình thi công xây dựng, cần thực hiện việc bóc bỏ hoặc cải tạo lớp đất này để đảm bảo chất lượng công trình.

- Lớp 2 Đất sét pha đôi chỗ lẫn sạn màu nâu đỏ, xám vàng, xám ghi, xám nâu, trạng thái dẻo cứng

Lớp này phân bố ở tất cả các hố khoan trên phạm vi khảo sát;

Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 6.3m (HK3) đến 6.7m (HK1)

Cao độ đáy lớp thay đổi từ: 0.8m (HK3) đến 1.3m (HK2)

Bề dày lớp thay đổi từ: 5.2m đến 5.5m

Lớp 3 bao gồm cát hạt mịn, có sự pha trộn đôi chỗ với sạn màu xám vàng, xám nâu và xám ghi, với kết cấu chặt vừa Lớp đất này được phân bố đồng đều ở tất cả các hố khoan trong phạm vi khảo sát.

Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 0.8m (HK3) đến 1.3m (HK2)

Cao độ đáy lớp thay đổi từ: -23.2m (HK2) đến -21.4m (HK3)

Bề dày lớp thay đổi từ: 22.2m đến 24.5m b Điều kiện khí tượng khu vực Dự án

Khu vực Dự án cách trạm Khí tượng Thủy văn Quốc gia Láng khoảng 6km, do đó Dự án lấy số liệu khí tượng thủy văn tại trạm Láng

Nhiệt độ không khí đóng vai trò quan trọng trong việc lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí gần mặt đất và nguồn nước Khi nhiệt độ không khí tăng, tác động của các yếu tố môi trường trở nên mạnh mẽ hơn, dẫn đến tốc độ lan truyền và chuyển hóa chất ô nhiễm cũng gia tăng Kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại khu vực Dự án từ năm 2019 đến 2023 được thể hiện rõ qua bảng số liệu.

Bảng 3 1 Nhiệt độ trung bình tháng tại Hà Nội năm 2019 – 2023

Tháng Nhiệt độ trung bình (T o C)

Tháng Nhiệt độ trung bình (T o C)

Theo dữ liệu từ Trung tâm tư liệu KTTV Quốc gia năm 2023, các tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm được xác định rõ ràng trong bảng số liệu.

1, 2, 12 và nhiệt độ trung bình thấp từ 17,1 – 20,1 o C, các tháng có nền nhiệt độ cao là tháng

5, 6, 7, 8, và nhiệt độ trung bình trong năm 2021 là 28,3 – 31,6 o C, nhiệt độ có sự khác nhau giữa các mùa trong năm

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm dao động từ 74-82%, cho thấy mức độ ẩm khá cao Mức độ ẩm cao này tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán vào không khí, phát triển nhanh chóng và lan truyền, đồng thời chuyển hóa các chất ô nhiễm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

Các giá trị độ ẩm tương đối trung bình tháng được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 3 2 Tổng số giờ nắng tại Hà Nội năm 2019 – 2023

Tháng Số giờ nắng (giờ)

Tháng Số giờ nắng (giờ)

Theo dữ liệu từ Trung tâm tư liệu KTTV Quốc gia năm 2023, tổng số giờ nắng tại Hà Nội chủ yếu tập trung vào mùa hè, dao động từ 93,7 giờ đến 208,1 giờ trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 Ngược lại, vào mùa đông, từ tháng 11 đến tháng 4, tổng số giờ nắng giảm dần, với mức thấp nhất ghi nhận trong tháng 1 và tháng 2, chỉ đạt 24,9 giờ.

- Tốc độ gió và hướng gió

Gió đóng vai trò quan trọng trong việc lan truyền chất ô nhiễm Khi tốc độ gió cao, ô nhiễm được vận chuyển xa hơn và nồng độ giảm do khí thải được pha loãng với không khí sạch Ngược lại, với tốc độ gió thấp hoặc khi có gió lặng, chất ô nhiễm sẽ tập trung gần nguồn phát thải.

Hướng gió chủ đạo tại khu vực dự án trong năm gồm hai mùa rõ rệt: vào mùa đông, gió thường thổi từ hai hướng chính là Bắc – Đông Bắc và Đông – Đông Nam; trong khi đó, mùa hè gió chủ yếu đến từ hướng Nam – Đông Nam.

Bảng 3 3 Tốc độ gió trung bình tháng từ năm 2019 - 2022

Hướng NNE NNE ESE NNE NNW NNE NNW NNE NNW NNE NNE NNE

Hướng NNE SSE NNE N NE NW NW NNW NNE NNE NNE N

Hướng NNW NNW NNE NNE NNW WNW SSW NNE N NNE NNW NNE

Vmax 5,0 7,0 6,0 7,0 10,0 7,0 8,0 7,0 7,0 7,0 6,0 8,0 Hướng NNE NNW NE NNE NNW SSE WNW ENE ENE NNW NNW NW Ngày 17,0 13,0 23,0 1,0 1,0 10,0 5,0 1,0 20,0 10,0 1,0 17,0

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án

Dự án được thực hiện nhằm đánh giá điều kiện các thành phần môi trường tự nhiên trong khu vực, với sự phối hợp của Công ty Cổ phần Nextech Ecolife, đơn vị đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận đủ điều kiện quan trắc môi trường (VIMCERT 301) Trong quá trình khảo sát, các chỉ tiêu môi trường như không khí, nước mặt và đất đã được đo đạc và lấy mẫu Điều kiện đo đạc diễn ra trong thời tiết nắng, gió nhẹ, với nhiệt độ từ 29 – 34°C và độ ẩm không khí trung bình từ 60 – 80%.

Bảng 3 5 Các vị trí thu mẫu được trình bày trong tại bảng sau:

Loại mẫu Ký hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu Thời điểm lấy mẫu

K1 Mẫu không khí khu vực đầu dự án Tọa độ:

K2 Mẫu không khí khu vực trung tâm dự án Tọa độ: X#31242, YX2293

K3 Mẫu không khí khu vực cuối dự án Tọa độ:

Nước mặt NM Mẫu nước mặt trong khu vực dự án Tọa độ:

X#31242, YX2281 Đất Đ1 Mẫu đất khu vực đầu dự án Tọa độ:

X#31220, YX2314 Đ2 Mẫu đất khu vực trung tâm dự án Tọa độ:

Kết quả quan trắc như sau:

3.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí

Bảng 3 6 Kết quả mẫu môi trường không khí khu vực dự án

STT Thông số Đơn vị

Kết quả quan trắc QCVN

05:2023/ BTNMT Trung bình 1 giờ Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

STT Thông số Đơn vị

Kết quả quan trắc QCVN

05:2023/ BTNMT Trung bình 1 giờ Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

(a): QCVN 26:2010/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (2): QCVN 27: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép, mặc dù thông số bụi tổng và tiếng ồn có giá trị cao Từ những phân tích và so sánh này, có thể nhận định rằng chất lượng môi trường không khí khu vực hiện tại vẫn còn khá tốt, nhưng đang chịu tác động từ các nguồn ô nhiễm chủ yếu do hoạt động giao thông.

3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt

Bảng 3 7 Kết quả mẫu môi trường nước mặt

STT Thông số Đơn vị

Kết quả quan trắc QCVN

BTNMT (Bảng 1) Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

STT Thông số Đơn vị

Kết quả quan trắc QCVN

08:2023/ BTNMT (Bảng 1) Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

QCVN 08-MT:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép

3.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất

Bảng 3 8 Kết quả hiện trạng chất lượng môi trường đất

STT Thông số Đơn vị

Kết quả quan trắc QCVN

03:2023/ BTNMT (Loại 1) Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đ1 Đ2 Đ1 Đ2 Đ1 Đ2

QCVN 03-MT : 2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép

Nhận xét về diễn biến chất lượng môi trường của 3 đợt quan trắc:

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tự nhiên, bao gồm không khí, nước mặt và đất, từ 3 đợt quan trắc tại các thời điểm khác nhau cho thấy rằng hiện trạng môi trường khu vực ổn định và không có nhiều biến động Chất lượng môi trường nền vẫn duy trì ở mức khá tốt.

Kết quả quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường khu vực Dự án cho thấy các thông số môi trường đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định hiện hành về chất lượng không khí Khi Dự án đi vào hoạt động, các nguồn chất thải sẽ được kiểm soát chặt chẽ bằng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, nhằm bảo vệ môi trường và duy trì sức chịu tải của khu vực.

Hình 3 1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu của dự án

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng Dự án đầu tư

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

Việc đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn này tập trung vào các hoạt động chính như sau:

- Đánh giá tác động của hoạt động GPMB;

- Vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;

- Thi công kết cấu, hạ tầng của Dự án, thi công các hạng mục công trình của Dự án

4.1.1.1 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng

Quá trình giải phóng mặt bằng của Dự án gây ra những tác động chính như sau:

- Tác động của việc chiếm dụng đất;

- Tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái;

- Tác động trong quá trình đào đắp, san lấp mặt bằng;

- Tác động quá trình vận chuyển đất đào đắp, san lấp mặt bằng a Tác động đến hộ dân bị chiếm dụng đất

Theo điều tra sơ bộ thì tổng số hộ gia đình bị mất 03 hộ mất đất Tác động phát sinh do việc chiếm dụng đất gồm có:

- Người dân mất đất canh tác Một số hộ dân đã quen vơi việc canh tác rau màu hằng năm trên đất dẫn đến mất nguồn sống chủ yếu

- Gây hoang mang, lo lắng và nghi ngờ cho những hộ trong diện mất đất canh tác phải di dời

Việc thu hồi đất ở của ba hộ dân sẽ dẫn đến mất đất canh tác, buộc họ phải tìm kiếm công việc mới Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này sẽ gặp khó khăn do họ chưa thích nghi được với hoàn cảnh mới.

Đối tượng bị tác động trực tiếp là hộ dân canh tác tại khu vực dự án thuộc phường Minh Khai trong các vụ rau màu Để thu hồi đất đúng luật và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, chủ dự án cần phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp và các Sở, Ban ngành liên quan trong việc điều tra, khảo sát, thu hồi đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật Đồng thời, cần đánh giá tác động đến cảnh quan và hệ sinh thái, đặc biệt là việc phát quang thảm thực vật.

Dự án chủ yếu được thực hiện trên đất trống với thảm thực vật chủ yếu là hoa màu và cây ăn quả, tạo thành một hệ sinh thái nghèo nàn Việc phát quang và thu hồi đất sẽ phá vỡ vĩnh viễn thảm thực vật, nhưng không gây ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái khu vực Động vật trong khu vực dự án bao gồm chủ yếu là động vật hoang dã, côn trùng và bò sát, cũng có sự đa dạng nghèo nàn Khi thực hiện dự án, các loài động vật sẽ di chuyển ra khỏi khu vực, và một số loài có thể bị suy giảm do không thích nghi được với môi trường mới Ngoài ra, tiếng ồn và bụi trong quá trình san nền có thể khiến động vật ở khu vực lân cận cũng phải di chuyển.

Chất thải rắn hữu cơ như cành, lá, và gốc cây được phát sinh từ quá trình phát quang lớp phủ thực vật nhằm chuẩn bị mặt bằng cho Dự án Dự án áp dụng phương pháp phát quang thủ công để nhanh chóng thu dọn mặt bằng, đảm bảo tiến độ thi công Khối lượng sinh khối thực vật còn lại được tính toán theo công thức cụ thể.

M: Khối lượng sinh khối thực vật kg

S: Diện tích đất canh tác 3.113,82 m 2

K: Hệ số sinh khối thực vật

Hệ số sinh khối thực vật tham khảo số liệu điều tra về sinh khối 1m 2 loại thảm thực vật theo cách tính của Ogawa và Kato như sau:

Bảng 4 1 Số lượng hoa màu, cây trồng chặt phá

Thân Cành Lá Rễ Cỏ dưới tán cây Tổng

Cây màu, cây ăn quả 0,065 0,054 0,05 0,03 0,001 0,2

Trong quá trình thực hiện Dự án, khối lượng sinh khối thực vật được tính toán là M = 3.165×0,2 = 633 kg Đồng thời, cần đánh giá tác động của các hoạt động đào đắp và san nền để đảm bảo tính bền vững cho môi trường.

* Bụi, khí thải phát sinh

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đào đắp, san lấp mặt bằng

Hoạt động san lấp mặt bằng và nạo vét đất hữu cơ phát sinh bụi, khí thải (SO2, NO2,

Các thiết bị và máy móc sử dụng xăng dầu như máy xúc và máy ủi phát thải các chất ô nhiễm như CO, hidrocacbon và muội khói Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm này được xác định dựa trên lượng nhiên liệu tiêu hao của các phương tiện trong quá trình san lấp.

Như tính toán ở Chương I, tổng lượng đào, đắp của dự án là 7.927,55 tấn; với hệ số ô nhiễm trung bình trong khu vực là 0,17 kg bụi/tấn × 7.927,55 tấn = 1.347,68 kg bụi

Thời gian thực hiện giải phóng mặt bằng khoảng 1 tháng, quãng đường vận chuyển khoảng 20 km Lượng bụi phát sinh được tính toán như sau:

Bảng 4 2 Lượng bụi phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng

Hạng mục Thời gian (30 ngày)

Khối lượng đất đào, đắp (tấn) 7.927,55

Áp dụng mô hình khuếch tán nguồn nước mắt từ tài liệu "Môi trường không khí" của Phạm Ngọc Đăng (NXB KHKT, 2003), nồng độ bụi được xác định là 0,00057 g/m².s.

- C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m 3 );

- Es: Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (0,00057 g/m 2 s);

- H: Chiều cao xáo trộn (lấy H = 5m);

- L: Chiều dài khu vực theo hướng gió (L = 2.000m);

- u: Tốc độ gió trung bình trong khu vực là 3,6 m/s;

- t: Thời gian đào và san nền là 1 tháng

Thay số vào, tính toán xác định được nồng độ ô nhiễm của bụi từ hoạt động đào đắp, san nền của Dự án là 0,06341 mg/m 3

Nồng độ bụi từ hoạt động đào đắp và san nền thấp hơn quy chuẩn cho phép (QCVN 05:2023/BTNMT), tuy nhiên nguy cơ ô nhiễm không khí do bụi sẽ kéo dài trong suốt 30 ngày thi công Bán kính ảnh hưởng lớn nhất của bụi thường là khoảng 20m theo hướng gió, với công nhân trực tiếp tham gia thi công là đối tượng chịu tác động mạnh nhất Họ có nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, viêm phổi, ho và đau mắt.

- Bụi từ quá trình vận chuyển đất cát san nền

Dự án cần vận chuyển khoảng 3.736,58 tấn cát san nền từ địa phương cách đó 20 km, sử dụng xe tải trọng 15 tấn Quá trình vận chuyển dự kiến kéo dài 30 ngày, với khoảng 8 chuyến xe mỗi ngày để hoàn thành việc san lấp.

Tải lượng ô nhiễm từ khói thải của các phương tiện thi công, với cự ly di chuyển trung bình 1 km/ngày, được tính toán dựa trên tài liệu của UNEP (2013) Dữ liệu này cho phép ước tính tải lượng bụi và khí thải ô nhiễm phát sinh cực đại trong ngày thi công thông qua hệ số ô nhiễm được trình bày trong bảng.

Bảng 4 3 Tải lượng ô nhiễm không khí khi vận chuyển đất

Hệ số ô nhiễm khí thải của xe tải (g/km)

Ghi chú: Lượng S trong dầu là 0,05%

Nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất tại khoảng cách x, nằm trên trục gió thổi vuông góc với nguồn phát thải, có thể được xác định bằng công thức được trình bày trong tài liệu của Trần Ngọc Chấn về ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (tập 1, 2002).

- C: Nồng độ khí thải (mg/m 3 );

- M: Tải lượng nguồn thải (mg/s);

- u: Vận tốc gió trung bình (lấy u = 2,5 m/s);

Hệ số khuếch tán theo phương thẳng đứng (σz) là một hàm số phụ thuộc vào khoảng cách x, đại diện cho khoảng cách phát tán ô nhiễm từ nguồn thải, cũng như độ ổn định của khí quyển Công thức tính toán σz được đưa ra bởi Slade, cụ thể là σz = 0,53.x^0,73.

- H: độ cao của nguồn đường sử dụng điểm tính toán, chọn H = 0,5m

- Nồng độ mg/N.m 3 = nồng độ mg/m 3 *K, với K = (T0×P)/(T×P0)

Nhiệt độ và áp suất thực tế được đo tại Hà Nội năm 2023 là T = 25,8 o C (tương đương 298,8 K) và P = 1 atm Trong khi đó, điều kiện chuẩn được xác định là T0 = 298 K và P0 = 1 atm.

Bảng 4 4 Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển

Kết quả tính toán trong bảng cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện thi công đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT.

 Phạm vi chịu tác động: Trên toàn bộ khu đất thực hiện dự án và khu vực xung quanh;

 Đối tượng chịu tác động: môi trường không khí, công nhân lao động trực tiếp trên công trường

* Tác động tới môi trường nước

Trong giai đoạn chuẩn bị của dự án, nước thải chủ yếu phát sinh từ nước mưa chảy tràn và nước sinh hoạt của công nhân Nước thải sinh hoạt chứa các chất cặn bã, chất lơ lửng (SS), hợp chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật Tuy nhiên, do số lượng công nhân tham gia ít và không tập trung tại một điểm, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh được ước tính là không đáng kể Công nhân thường di chuyển về các nhà nghỉ do nhà thầu sắp xếp sau giờ làm việc.

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Danh mục công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án được tổng hợp và trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4 29 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án

STT Công trình, biện pháp

BVMT Nội dung thực hiện Đơn vị quản lý

1 Biện pháp giảm thiểu nước thải sinh hoạt

Trang bị 01 nhà vệ sinh lưu động, sau khi Dự án hoàn thiện sẽ thu dọn, di dời

Ban quản lý dự án và đầu tư xây dựng quận Bắc

2 Biện pháp giảm thiểu nước thải xây dựng Thu gom vào các thùng chứa và tận dụng lại trong quá trình thi công

3 Biện pháp giảm thiểu nước mưa chảy tràn Đào mương, rãnh thoát nước, thường xuyên khơi thông dòng chảy, vệ sinh khu vực thi công

4 Biện pháp giảm thiểu rác thải sinh hoạt

Bố trí 02 thùng rác 120L tại khu vực thi công và phân loại rác tại đây, tần suất thu gom 1 tuần/lần

Biện pháp giảm thiểu chất thải xây dựng, chất thải công nghiệp thông thường

Tận dụng chất thải như bao xi măng và sắt thép để san nền hoặc thu gom bán phế liệu Ngoài ra, có thể sử dụng cho các công trình khác hoặc giao cho đơn vị chuyên nghiệp để vận chuyển và xử lý.

6 Biện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại

Trang bị hai thùng chứa và thực hiện theo quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hợp đồng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý.

STT Công trình, biện pháp

BVMT Nội dung thực hiện Đơn vị quản lý

7 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải

Vận chuyển đúng tải trọng cho phép Phun nước khu vực ra vào công trình Trang bị đồ bảo hộ cho công nhân thi công

II Giai đoạn vận hành

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải Hệ thống xử lý nước thải công suất 40 m 3 /ngày.đêm

Hệ thống đường ống thu gom Các hầm tự hoại

Hệ thống đường cống xả thải

Để bảo vệ môi trường, cần thực hiện các biện pháp đã nêu trong phần "2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện" của Chương 4 trong báo cáo này Đặc biệt, đối với bùn thải từ nhà vệ sinh, cần có kế hoạch xử lý định kỳ để đảm bảo vệ sinh và an toàn môi trường.

2 năm hút bùn thải giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý

Ban giám hiệu nhà trường

Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống mương thoát nước mưa Hố ga thoát nước

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa đúng như thiết kế 06 tháng sẽ tiến hành nạo vét mương thoát nước và các hố ga thoát nước

Công trình thu gom, lưu trữ chất thải sinh hoạt, CTNH

Khu vực lưu giử CTNH 6 m 2

Các thùng lưu chứa chất thải sinh hoạt

Các thùng lưu chứa chất thải nguy hại

Chất thải sẽ được thu gom, phân loại và tập trung tại nhà chứa rác Đối với chất thải rắn, việc chuyển giao sẽ được thực hiện định kỳ mỗi tuần một lần cho đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý.

CTNH yêu cầu bố trí thùng chứa chuyên dụng và ký hợp đồng với cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp Thời gian hợp đồng định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.

Biện pháp hạn chế tiếng ồn, độ rung

Hệ thống phòng cháy chữa cháy chống sét

Để bảo vệ môi trường hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp đã nêu trong phần “2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện” của Chương 4 trong báo cáo này Đồng thời, việc chăm sóc và bảo trì định kỳ hàng năm cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả lâu dài của các biện pháp này.

Hình thức quản lý dự án như sau:

* Trong giai đoạn triển khai xây dựng:

Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về dự án

Tổ chức thực hiện đầu tư bao gồm:

- Tổ chức chọn thầu, ký kết hợp đồng và thực hiện với đơn vị thiết kế, thi công xây lắp và giám sát thi công

Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng.

* Giai đoạn đi vào khai thác, vận hành:

Trong quá trình hoạt động, nhà trường sẽ thành lập Ban giám hiệu nhằm quản lý và điều hành các hoạt động Để đảm bảo môi trường học tập trong sạch và an toàn, Ban Giám hiệu sẽ thiết lập các Ban bảo vệ cùng với Tổ vệ sinh môi trường, có trách nhiệm bảo vệ và duy trì cảnh quan cũng như vệ sinh toàn bộ khuôn viên trường học.

Phương án quản lý vận hành các công trình BVMT sau đầu tư của dự án trong giai đoạn đi vào vận hành:

- Đảm bảo công tác quét dọn, vệ sinh khu vực trường học

- Theo dõi và vận hành vệ sinh hệ thống thoát nước mưa, nước thải

- Theo dõi và vận hành hệ thống xử lý nước thải và các hoạt động thu gom rác thải

- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến bảo vệ môi trường.

Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục

Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải của Dự án thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4 30 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường STT Nội dung hạng mục Thời gian thực hiện

1 Hệ thống thoát nước mưa

2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải

3 Nhà chứa rác, thùng chứa CTSH, CTNH

4 Hệ thống PCCC - chống sét

Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Bảng 4 31 Kinh phí dự kiến xây dựng các hạng mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án

Công trình, biện pháp BVMT

Dự kiến định mức chi phí (VNđ)

Kế hoạch xây lắp và thực hiện biện pháp BVMT

Giai đoạn thi công xây dựng

Nhà vệ sinh di động 02 nhà 10.000.000 20.000.000

Hoàn thành lắp đặt trước khi thi công

Thùng rác sinh hoạt loại 1201 02 cái 1.000.000 4.000.000

Trồng và chăm sóc, bảo dưỡng hệ thống cây xanh

Sau khi hoàn thiện công trình

Công trình, biện pháp BVMT

Dự kiến định mức chi phí (VNđ)

Kế hoạch xây lắp và thực hiện biện pháp BVMT Thùng rác 60l 10 cái 300.000 3.000.000

Hoàn thành lắp đặt trước khi Dự án đi vào vận hành

Hệ thống thu gom nước thải, xử lý nước thải

Thùng chứa rác thải nguy hại có nắp đậy

Trong quá trình thực hiện dự án, chi phí có thể điều chỉnh theo giá thành thực tế Các công trình bảo vệ sẽ được lắp đặt và hoàn thiện trước khi dự án đi vào hoạt động, đồng thời đảm bảo công tác duy tu, bảo dưỡng hoặc thay mới trong suốt thời gian vận hành.

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

4.5.1 Nhận xét về mức độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Báo cáo đã đưa ra một cách tổng quát và cụ thể các hoạt động của Dự án tác động đến môi trường như sau:

Báo cáo đã xác định và dự đoán rằng môi trường không khí và nước là hai yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất Các nguyên nhân chính gây ra sự tác động này bao gồm bụi, khí thải và nước thải.

Báo cáo đã đưa ra dự báo và đánh giá chi tiết về tác động của Dự án đối với môi trường không khí, nước, đất và an toàn giao thông khu vực Kết quả cho thấy môi trường không khí là đối tượng bị ảnh hưởng mạnh nhất, với việc đánh giá tác động được thực hiện một cách đầy đủ và cụ thể cho từng nguồn gây tác động trong các giai đoạn thực hiện của Dự án.

Dự án hiện tại gặp khó khăn trong việc tính toán nồng độ bụi từ các nguồn phát sinh, do phương pháp chưa đảm bảo tính chính xác cao Nguyên nhân là do sự phân tán của các nguồn thải đơn lập và thiếu tài liệu đánh giá tải lượng chính xác.

Kết quả đánh giá tác động môi trường nước cho thấy chỉ đạt mức độ định tính Báo cáo chỉ ra rằng sông Thị Vải là đối tượng chính bị ảnh hưởng, nơi sẽ tiếp nhận nước thải từ Dự án sau khi đã qua hệ thống xử lý nước thải.

Kết quả đánh giá và dự báo về tác động đối với sức khỏe cộng đồng và lao động đã chỉ ra rõ ràng các nguồn ô nhiễm có thể phát sinh khi thực hiện Dự án Tuy nhiên, đánh giá chỉ dừng lại ở việc xác định các đối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng.

Báo cáo đã đánh giá và dự báo các rủi ro, sự cố môi trường và tai nạn có thể xảy ra trong quá trình vận hành Dự án, dựa trên tài liệu liên quan đến an toàn lao động, kế hoạch ứng phó sự cố và bảo hộ lao động Ngoài ra, báo cáo cũng cập nhật thông tin mới nhất về rủi ro thiên tai trong khu vực để đưa ra những đánh giá chính xác về các tác động có thể xảy ra Nhờ vậy, mức độ tin cậy của các dự báo về rủi ro và sự cố trong quá trình triển khai Dự án là cao.

4.5.2 Mức độ chi tiết của các đánh giá

Các đánh giá về tác động môi trường của Dự án được thực hiện một cách chi tiết, nêu rõ các ảnh hưởng đến môi trường trong từng giai đoạn hoạt động Báo cáo đã chỉ ra các nguồn ô nhiễm chính trong mỗi giai đoạn của Dự án.

- Đánh giá chi tiết từng giai đoạn của Dự án

Đánh giá toàn diện các loại hình ô nhiễm môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất, cùng với các rủi ro và sự cố môi trường tiềm ẩn của dự án, được thực hiện một cách chi tiết và đầy đủ.

Dự án đánh giá chi tiết các loại hình chất thải ô nhiễm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, bao gồm việc xác định nguồn gốc ô nhiễm, đối tượng bị ảnh hưởng bởi chất ô nhiễm, cũng như tải lượng và phạm vi tác động của chúng.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải

5.1.1 Nguồn phát sinh nước thải:

Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh, nước thải sinh hoạt của học sinh, cán bộ nhân viên với lưu lượng khoảng 36,74 m 3 /ngày

Như vậy, nguồn phát sinh nước thải đề nghị cấp phép của Dự án gồm 01 nguồn, nước thải sinh hoạt sau HTXLNT công suất 40 m 3 /ngày

5.1.2 Lưu lượng xả nước thải lớn nhất

- Lưu lượng dòng chảy lớn nhất: 40 m 3 /ngày

5.1.3 Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải:

- Số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép: 01 dòng nước thải

Nước thải sau xử lý của Dự án được xả vào hệ thống thoát nước chung khu vực ngõ 256 Xuân Đỉnh với lưu lượng tối đa 40 m³/ngày Để đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, nước thải phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K=1,2) Hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 40 m³/ngày sẽ đảm bảo các chất ô nhiễm trong nước thải nằm trong giới hạn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Bảng 5 1 Giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng nước thải

TT Thông số Đơn vị QCVN 14:2008/BTNMT

3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 120

4 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L 1.200

9 Dầu mỡ động thực vật mg/L 24

10 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/L 12

5.1.5 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải

- Vị trí xả nước thải: Tọa độ vị trí xả nước thải (tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105 o , múi chiếu 3 o ): X#31251.9079 ; YX2340.3916

- Phương thức xả nước thải: tự chảy

- Chế độ xả nước thải: Xả liên tục 24h/ngày

- Nguồn tiếp nhận nước thải: Hệ thống thoát nước chung của khu vực nằm trên ngõ 256 Xuân Đỉnh.

Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải

Khi Dự án đi vào vận hành, sẽ có sự phát sinh khí thải từ các hoạt động giao thông và mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải Tuy nhiên, lượng khí thải phát sinh từ Dự án được đánh giá là không đáng kể.

Tải lượng ô nhiễm từ khí thải phương tiện giao thông vào Dự án không đáng kể, và do tính chất phân tán của nguồn ô nhiễm này, việc cấp phép là rất khó khăn.

Mùi hôi chủ yếu phát sinh từ hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải, với các khí gây mùi chính là H2S, CH4 và NH3 Những khí này cũng phát tán tự do vào không khí trong khu vực Dự án.

Dự án không bao gồm công trình xử lý bụi và khí thải, mà chủ yếu tập trung vào việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành Mục tiêu là hạn chế tối đa tác động đến chất lượng không khí trong khu vực.

Vì vậy, nội dung báo cáo không đề nghị cấp phép đối với khí thải.

Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung

Báo cáo không khuyến nghị cấp phép cho tiếng ồn và độ rung, vì trong giai đoạn hoạt động, dự án không phát sinh tiếng ồn và độ rung.

Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải

5.4.1 Khối lượng chất thải phát sinh

5.4.1.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Khi Dự án hoạt động, chất thải rắn sinh hoạt từ công nhân sẽ phát sinh, bao gồm rau, vỏ hoa quả, phân rác, giấy và vỏ đồ hộp, với tổng khối lượng khoảng 231,5 kg mỗi ngày.

5.4.1.2 Khối lượng chất thải rắn nguy hại

Bảng 5 2 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên

Khối lượng phát sinh (kg/tháng)

Mã CTNH Nguồn phát sinh

Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải

03 Rắn 16 01 06 Hoạt động chiếu sáng

2 Pin thải, ắc quy thải 01 Rắn 16 01 12 Hoạt động dạy học

Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh

01 Rắn 16 01 13 Hoạt động dạy học

Khối lượng phát sinh (kg/tháng)

Mã CTNH Nguồn phát sinh kiện điện tử

Mã CTNH được quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chi tiết hóa một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Thông tư này nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý chất thải nguy hại, đảm bảo bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Chất thải nguy hại được thu gom và quản lý chặt chẽ, đồng thời ký hợp đồng với đơn vị xử lý theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm thực hiện các điều khoản của Luật bảo vệ môi trường.

5.4.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

5.4.2.1 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt: a Thiết bị lưu chứa: Trang bị 14 thùng nhựa dung tích 30 lít có nắp đậy, 06 thùng nhựa 50lít khu vực nhà vệ sinh và 03 thùng dung tích 240 lít có nắp đậy tại khuân viên trường khu vực khối nhà làm việc để lưu trữ (thùng được lót bên trong bằng túi nylon để tiện thu gom) b Kho/khu vực lưu chứa: Thùng nhựa (thùng được lót bên trong bằng túi nylon) chứa chất thải rắn sinh hoạt Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ 2 ngày/lần đến thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định

5.4.2.2 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại: a Thiết bị lưu chứa: Trang bị 03 thùng nhựa có nắp đậy, dán nhãn, mã chất thải nguy hại, để thu gom và bảo quản từng loại chất thải rắn nguy hại với thể tích 120 lít Mỗi loại chất thải được lưu giữ trong mỗi thùng riêng biệt có dán tên, mã số chất thải nguy hại theo quy định b Kho/khu vực lưu chứa:

- Diện tích kho/khu vực lưu chứa: 06 m 2

Kho/khu vực lưu chứa được thiết kế với nền bê tông cốt thép chắc chắn, tường và mái lợp bằng tôn để đảm bảo độ bền và an toàn Bên cạnh đó, hệ thống lót chống thấm và gờ chống tràn/rò rỉ được trang bị nhằm ngăn chặn sự cố và bảo vệ môi trường.

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án đầu tư

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm

Kế hoạch vận hành thử nghiệm cho các công trình bảo vệ môi trường thuộc Dự án sẽ được thực hiện trong thời gian 03 tháng, nhằm đánh giá hiệu quả của hệ thống XLNT có công suất 40 m³/ngày.đêm.

- Thời giạn dự kiến bắt đầu vận hành thử nghiệm: dự kiến Quý I/2026

Hệ thống xử lý nước thải của Dự án dự kiến sẽ đạt 100% công suất vào thời điểm kết thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm, với khả năng xử lý 40 m³ nước mỗi ngày đêm.

Danh mục chi tiết thời gian vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải được trình bày chi tiết theo bảng bên dưới:

Bảng 6 1 Danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành

Dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường

Công suất dự kiến đạt được

1 Hệ thống xử lý nước thải, công suất 40 m 3 /ngày Quý I/2026 Quý II/2026 100%

6.1.2 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý

Theo khoản 5, điều 21 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, Dự án không nằm trong đối tượng quy định tại Cột 3 phụ lục 2 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, do đó chủ Dự án không cần thực hiện quan trắc trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất (75 ngày).

Để đánh giá hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý nước thải, cần thực hiện trong ít nhất 03 ngày liên tiếp Quá trình này bao gồm việc lấy mẫu nước thải đầu vào và lấy mẫu nước thải đầu ra mỗi ngày một lần trong 03 ngày, áp dụng cho toàn bộ công trình và thực hiện lấy mẫu đơn.

Bảng 6 2 Thời gian dự kiến lấy mẫu nước thải

STT Vị trí lấy mẫu Số lượng

Thời điểm lấy mẫu, phân tích

Quy chuẩn, tiêu chuẩn so sánh Trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý nước thải (03 ngày liên tiếp)

1 Nước thải trước xử lý tại hố thu 01 mẫu pH, COD, BOD5, TSS,

01 lần/03 ngày (mẫu đơn) 01 lần/01 ngày trong 03 ngày

STT Vị trí lấy mẫu Số lượng

Thời điểm lấy mẫu, phân tích

Quy chuẩn, tiêu chuẩn so sánh

Nước thải sau xử lý tại hố ga cuối cùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

01 mẫu dầu mỡ động thực vật, Coliform liên tục (mẫu đơn)

6.1.3 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Kế hoạch

Công ty Cổ phần Nextech Ecolife

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo chứng nhận VIMCERT 301

Mã số thuế: 0109773872 Địa chỉ liên hệ: Liền kề 17-16, khu đô thị mới Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật

6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ

6.2.1.1 Giai đoạn xây dựng a Giám sát môi trường không khí

Trong quá trình chuẩn bị và thi công xây dựng, Chủ đầu tư sẽ triển khai chương trình giám sát về bụi, tiếng ồn và rung động, tập trung vào các nội dung chính nhằm đảm bảo môi trường thi công an toàn và hiệu quả.

Vị trí giám sát: khu vực Dự án tiếp giáp với tuyến đường vào cụm công nghiệp Long Phước

+ Thông số giám sát: Bụi lơ lửng, CO, NO2, SO2, tiếng ồn, độ rung

+ Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT

+ Tần suất giám sát: 06 tháng/lần trong suốt giai đoạn xây dựng và khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước

Thời gian thi công dự kiến là 01 năm, với tần suất lấy mẫu nước thải theo quy định nhà nước là 06 tháng một lần Do đó, dự án sẽ thực hiện việc lấy mẫu nước thải 02 lần trong suốt quá trình thi công.

Trong giai đoạn thi công xây dựng, Chủ đầu tư sẽ thực hiện chương trình quan trắc môi trường nước với các nội dung chủ yếu sau:

+ 01 vị trí sau hố lắng

+ Thông số giám sát: pH, TSS, tổng đầu mỡ khoáng

+ Tiêu chuẩn so sánh: QCTĐHN 02:2014/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật nước thải công nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội

+ Tần suất giám sát: 06 tháng/lần và khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước

Dự án dự kiến sẽ được hoàn thành trong vòng 01 năm Để đảm bảo tuân thủ quy định của nhà nước, dự án sẽ thực hiện lấy mẫu chất thải rắn với tần suất 06 tháng/lần, tương ứng với 02 lần lấy mẫu trong suốt thời gian thi công.

Nội dung giám sát bao gồm: Giám sát khối lượng và chủng loại phát sinh và công tác quản lý, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn

Vị trí giám sát: Khu vực lưu chứa chất thải tạm

+ Chỉ tiêu giám sát: Khối lượng chất thải sinh hoạt, khối lượng chất thải rắn thông thường, khối lượng chất thải nguy hại

+ Tần suất: 3 tháng/lần trong suốt giai đoạn xây dựng và khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước

Chủ đầu tư đã bố trí cán bộ kiểm tra và giám sát việc vận chuyển đất đào và vật liệu xây dựng trong suốt quá trình thi công Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm, việc giám sát chất lượng nước thải cũng được thực hiện chặt chẽ.

Giám sát chất lượng nước thải sau xử lý tại trạm xử lý 40 m³/ngày đêm bao gồm việc kiểm tra 01 mẫu nước thải với các thông số quan trọng như lưu lượng, pH, BOD5, TSS, TDS, sunfat, amoni, nitrat, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, phosphat và tổng Coliforms.

Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, K=1,2 trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của ngõ 256 Xuân Đỉnh

Tần suất giám sát: 03 tháng/lần

Thời gian vận hành thử nghiệm dự kiến là 03 tháng, theo quy định giám sát trong giai đoạn này được quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Tần suất lấy mẫu chất thải rắn theo quy định nhà nước là 03 tháng một lần, do đó Dự án sẽ thực hiện việc lấy mẫu 1 lần trong thời gian thử nghiệm.

Sau khi công trình được nghiệm thu, nó sẽ được bàn giao cho đơn vị quản lý Trong quá trình vận hành, CTR sinh hoạt và bùn cặn từ hệ thống thoát nước sẽ được đơn vị quản lý hợp đồng với cơ sở có chức năng thu gom và xử lý theo quy định Đơn vị quản lý sẽ giám sát và kiểm tra việc thu gom để đảm bảo thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký.

6.2.1.3 Chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn vận hành chính thức a Quan trắc chất lượng nước thải

Không thực hiện b Quan trắc chất lượng môi trường không khí

Không thực hiện c Giám sát chất thải rắn

Sau khi hoàn tất nghiệm thu, công trình sẽ được bàn giao cho đơn vị quản lý Trong quá trình vận hành, CTR từ đường phố, khuôn viên và bùn cặn từ bảo dưỡng hệ thống thoát nước sẽ được đơn vị quản lý hợp tác với cơ sở có chức năng thu gom và xử lý theo quy định Đơn vị quản lý sẽ giám sát và kiểm tra việc thu gom để đảm bảo tuân thủ hợp đồng đã ký kết Đồng thời, chương trình quan trắc tự động và liên tục chất thải cũng sẽ được triển khai.

Dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải theo quy định hiện hành.

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường

Chúng tôi cam kết xử lý chất thải theo đúng các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường liên quan.

Chủ Dự án cam kết tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam cùng các quy định liên quan, thực hiện hiệu quả các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đã nêu trong báo cáo Đồng thời, các công trình xử lý môi trường sẽ được hoàn thành trước khi dự án chính thức đi vào hoạt động.

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về việc tuân thủ các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường Trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường hoặc hoạt động xả thải vượt quá tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường Việt Nam, chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn.

Stt Số văn bản Ngày phát hành Nội dung văn bản Ghi chú

Quyết định về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng quận Bắc Từ Liêm

Nghị quyết về việc chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư một số dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021 –

2025 của quận Bắc Từ Liêm

Về việc triển khai thực hiện một số dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021 – 2025 của quận Bắc Từ Liêm

Ban Quản lý dự án là Chủ đầu tư sẽ tiến hành kết nối hệ thống thoát nước từ các dự án với hệ thống thoát nước ngõ, ngách trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm Việc này nhằm cải thiện hạ tầng thoát nước, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho khu vực.

Về việc thỏa thuận đấu nối cấp nước cho dự án Xây dựng trường Mầm non Xuân Đỉnh D

Về việc phúc đáp văn bản số 936/QLDA về việc cấp điện cho 07 dự án Trường học trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

Ban Quản lý dự án ĐTXD quận Bắc Từ Liêm chịu trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và xử lý tái chế chất thải rắn xây dựng và đất trong quá trình thực hiện các dự án Việc này nhằm đảm bảo quản lý chất thải hiệu quả, bảo vệ môi trường và tối ưu hóa tài nguyên trong các hoạt động xây dựng.

Của UBND phường Xuân Đỉnh về việc phúc đáp công văn số

1606/QLDA ngày 16/10/2024 của ban QLDA đầu tư xây dựng quận Bắc Từ Liêm

9 Báo cáo thuyết minh nghiên cứu khả thi dự án

2 CÁC BẢN VẼ CỦA DỰ ÁN

Stt Nội dung Ghi chú

1 Bản vẽ hiện trạng khu đất thực hiện dự án

2 Bản vẽ tổng mặt bằng 1/500

5 Mặt bằng thoát nước thải

6 Mặt bằng thoát nước mưa

7 Bản vẽ hệ thống xử lý nước thải

Ngày đăng: 01/01/2025, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án  1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Hình 1. 2. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (Trang 10)
Bảng 1. 4. Khối lượng các loại vật liệu xây dựng của Dự án - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 1. 4. Khối lượng các loại vật liệu xây dựng của Dự án (Trang 16)
Bảng 3. 2. Tổng số giờ nắng tại Hà Nội  năm 2019 – 2023 - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 3. 2. Tổng số giờ nắng tại Hà Nội năm 2019 – 2023 (Trang 28)
Bảng 3. 3. Tốc độ gió trung bình tháng từ năm 2019 - 2022 - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 3. 3. Tốc độ gió trung bình tháng từ năm 2019 - 2022 (Trang 29)
Bảng 3. 7 Kết quả mẫu môi trường nước mặt - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 3. 7 Kết quả mẫu môi trường nước mặt (Trang 34)
Bảng 3. 8. Kết quả hiện trạng chất lượng môi trường đất - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 3. 8. Kết quả hiện trạng chất lượng môi trường đất (Trang 35)
Hình 3. 1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu của dự án - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Hình 3. 1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu của dự án (Trang 36)
Bảng 4. 9. Hệ số thải chất ô nhiễm - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 4. 9. Hệ số thải chất ô nhiễm (Trang 47)
Bảng 4. 10. Nồng độ khí thải phát tán từ các phương tiện vận chuyển - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 4. 10. Nồng độ khí thải phát tán từ các phương tiện vận chuyển (Trang 48)
Bảng 4. 20. Mức độ tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị máy móc xây dựng - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 4. 20. Mức độ tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị máy móc xây dựng (Trang 59)
Hình 4. 2. Mặt bằng thoát nước mưa của dự án - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Hình 4. 2. Mặt bằng thoát nước mưa của dự án (Trang 78)
Hình 4. 4. Mặt bằng thoát nước thải của dự án - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Hình 4. 4. Mặt bằng thoát nước thải của dự án (Trang 79)
Hình 4. 5. Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40 - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Hình 4. 5. Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40 (Trang 80)
Bảng 4. 29. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Bảng 4. 29. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án (Trang 91)
Hình thức quản lý dự án như sau: - Báo cáo Đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự Án “xây dựng trường mầm non xuân Đỉnh d”
Hình th ức quản lý dự án như sau: (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w