Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Khả năng hiểu biết và vận dụng kĩ năng mềm của sinhviên khoa Quản trị kinh doanh trường PTIT Phạm vi không gian: Trường Học việ
Trang 1yHỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Nghiên cứu các kỹ năng mềm của sinh viên Quản trị kinh doanh để đáp ứng yêu cầu công việc khi ra trường
Hà Nội, 9/2024
Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Anh Tuấn
Chủ trì đề tài : Nguyễn Thị Quỳnh Nga - B22DCQT174 Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Cẩm Tú - B22DCQT207
Nguyễn Thị Quỳnh Nga -B22DCQT174 Nguyễn Thị Hồng - B22DCQT090 Nguyễn Thị Hạnh - B22DCQT069 Phạm Ngọc Hà - B22DCQT066
Trang 2Lời mở đầu
Trong thời đại toàn cầu hóa và cạnh tranh khốc liệt, kiến thức chuyên môn khôngcòn là yếu tố duy nhất quyết định sự thành công của một người Kỹ năng mềm, đặcbiệt là đối với sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, chính là một trong những chìakhóa quan trọng để tạo nên sự khác biệt Đặc biệt, tại Học viện Công nghệ Bưu chínhViễn thông - một trong những ngôi trường đào tạo ngành quản trị kinh doanh đời đầu,liệu sinh viên khoa Quản trị Kinh doanh của trường, những người được đào tạo để trởthành những nhà lãnh đạo tương lai, đã được trang bị đầy đủ những kỹ năng mềm cầnthiết để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp?
Thị trường lao động ngày nay đang tìm kiếm những nhà quản lý không chỉ cókiến thức chuyên môn sâu sắc mà còn có khả năng giao tiếp hiệu quả, làm việc nhómlinh hoạt và giải quyết vấn đề sáng tạo Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đã phản ánhrằng, sinh viên mới ra trường thường thiếu các kỹ năng mềm cần thiết để đáp ứng yêucầu của công việc
Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá mức độ phát triển của các kỹ năngmềm ở sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh tại Học viện Công nghệ Bưu Chính ViễnThông, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm thu hẹp khoảng cách giữa nhà trường vàdoanh nghiệp
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Sự cần thiết thực hiện nghiên cứu: 7
2 Mục tiêu nghiên cứu: 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 8
4 Nội dung nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Kết quả mong muốn (kết quả dự kiến): 11
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN QTKD KHI RA TRƯỜNG ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC 11
1 Khái niệm và phân loại kỹ năng mềm 11
1.1 Khái niệm 11
1.2 Phân loại 12
2 Vai trò của kỹ năng mềm trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh 16
3 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên QTKD 21
4 Các phương pháp phát triển kỹ năng mềm trong giáo dục đại học 24
5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Quản trị kinh doanh 26
5.1 Yếu tố về giảng viên 26
5.2 Yếu tố về chương trình đào tạo 26
5.3 Yếu tố về môi trường học tập 27
6 Nhận định rút ra từ Chương I 27
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN QUẢN TRỊ KINH DOANH 28
1 Nhận thức của sinh viên về kỹ năng mềm 28
1.1 Sự hiểu biết của sinh viên về kỹ năng mềm 28
1.2 Nhận thức về nhu cầu kỹ năng mềm trong thị trường lao động 30
2 Đánh giá thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Quản trị kinh doanh 32
2.1 Kỹ năng giao tiếp 32
Trang 42.3 Kỹ năng giải quyết vấn đề 35
2.4 Kỹ năng thiết lập mục tiêu 36
2.5 Kỹ năng tư duy phản biện 37
2.6 Kỹ năng tự học 37
2.7 Kỹ năng lãnh đạo bản thân 38
3 Đánh giá về sự chuẩn bị của sinh viên cho công việc sau khi ra trường .39 3.1 Sự tự tin trong kỹ năng mềm 39
3.2 Đánh giá của nhà tuyển dụng về kỹ năng mềm của sinh viên 43
4 Những thành công và hạn chế trong việc phát triển kỹ năng mềm 46
4.1 Thành công 46
4.2 Hạn chế 48
5 Nhận định rút ra từ Chương II 51
CHƯƠNG III: KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN QUẢN TRỊ KINH DOANH 51
1 Khuyến nghị chung cho sinh viên 51
2 Giải pháp phát triển kỹ năng mềm trong chương trình đào tạo 51
3 Khuyến nghị cho cơ sở giáo dục 55
4 Tổng quan nội dung nghiên cứu 56
5 Kết luận và kiến nghị 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Biểu đồ khảo sát sự cần thiết của kỹ năng mềm đối với sinh viên ngành QTKD tại PTIT 28
Hình 2.2: Biểu đồ khảo sát sự sẵn sàng đảm nhận vai trò lãnh đạo của sinh viên QTKD tại PTIT 30
Hình 2.3: Biểu đồ khảo sát kỹ năng giao tiếp của sinh viên QTKD tại PTIT 33
Hình 2.4: Biểu đồ khảo sát kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên QTKD tại PTIT 34
Hình 2.5: Biểu đồ khảo sát cách xử lý mâu thuẫn nhóm của sinh viên QTKD tại PTIT .34
Trang 5Hình2.6: Biểu đồ khảo sát kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên QTKD tại PTIT .35Hình 2.7: Biểu đồ khảo sát kỹ năng thiết lập mục tiêu của sinh viên QTKD tại PTIT.36Hình 2.8: Biểu đồ khảo sát kỹ năng tư duy phản biện của sinh viên QTKD tại PTIT 37Hình 2.9: Biểu đồ khảo sát kỹ năng tự học của sinh viên QTKD tại PTIT 38Hình 2.10: Biểu đồ khảo sát kỹ năng lãnh đạo bản thân khi đối mặt với áp lực 39Hình 2.11: Số liệu về số lượng sinh viên đại học năm 2013 - 2021 43Hình 2.12: Số liệu về số lượng sinh viên đại học tuyển mới và tốt nghiệp năm 2014 -2020 44Hình 2.13: Số liệu thống kê giáo dục đại học năm học 2021 - 2022 44
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Thứ
tự Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết dầy đủ
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết thực hiện nghiên cứu:
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển, nhu cầu của thịtrường lao động không chỉ dừng lại ở kiến thức chuyên môn mà còn đòi hỏi sinh viêntrang bị cho mình những kỹ năng mềm cần thiết Đặc biệt, đối với sinh viên khoa quảntrị kinh doanh, việc nghiên cứu và phát triển kỹ năng mềm trở thành một yếu tố quantrọng giúp họ tự tin bước vào môi trường làm việc đầy cạnh tranh
Trước hết, các nhà tuyển dụng ngày nay rất chú trọng đến kỹ năng mềm khituyển dụng Kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, và làm việc nhóm là những yếu tố không thểthiếu Những sinh viên có khả năng giao tiếp tốt sẽ dễ dàng hơn trong việc thể hiện ýtưởng và thuyết phục người khác Bên cạnh đó, khả năng làm việc nhóm cũng rất quantrọng, khi mà hầu hết các dự án đều yêu cầu sự hợp tác giữa các thành viên Ngoài ra,nghiên cứu về kỹ năng mềm còn giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khảnăng giải quyết vấn đề Trong môi trường kinh doanh, các quyết định thường phảiđược đưa ra dưới áp lực thời gian và thông tin không đầy đủ Do đó, việc trang bị chomình những kỹ năng này sẽ giúp sinh viên đưa ra những quyết định chính xác và hiệuquả hơn Kỹ năng lãnh đạo cũng là một yếu tố quan trọng không thể thiếu Sinh viênngành quản trị kinh doanh thường sẽ đảm nhận vai trò lãnh đạo trong tương lai, vàviệc nghiên cứu để hiểu rõ cách quản lý đội nhóm và khuyến khích tinh thần làm việccủa nhân viên sẽ mang lại lợi ích lớn cho sự nghiệp của họ Cuối cùng, việc phát triển
kỹ năng mềm không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn góp phần xây dựng vănhóa doanh nghiệp vững mạnh Những nhân viên có kỹ năng mềm tốt sẽ tạo ra một môitrường làm việc tích cực, thúc đẩy sự sáng tạo và hợp tác trong tổ chức
Tóm lại, việc nghiên cứu kỹ năng mềm là một yếu tố không thể thiếu trong quátrình đào tạo sinh viên khoa quản trị kinh doanh Điều này không chỉ giúp họ tự tinhơn trong sự nghiệp mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động Sựphát triển toàn diện về cả kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng mềm sẽ mở ra nhiều cơhội cho tương lai của họ
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng quan, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng mềm của sinh viên QTKD khi ra trường để đáp ứng yêu cầu công việc.
Định nghĩa và làm rõ các khái niệm liên quan đến kỹ năng mềm, tạo cơ
sở cho sinh viên hiểu biết rõ hơn về các kỹ năng này
Xác định các kỹ năng mềm quan trọng nhất đối với sinh viên trong lĩnhvực Quản trị Kinh doanh, bao gồm giao tiếp, lãnh đạo, làm việc nhóm,phỏng vấn, và viết CV
- Đánh giá thực trạng sử dụng kỹ năng mềm của sinh viên khoa QTKD tại PTIT.
Thực hiện khảo sát để đánh giá mức độ sử dụng và nhu cầu cải thiện các
kỹ năng mềm của sinh viên Khoa QTKD
Trang 8 Phân tích kết quả khảo sát để nhận diện các điểm mạnh và điểm yếutrong kỹ năng mềm của sinh viên.
- Đề xuất một số giải pháp để vận dụng tốt kỹ năng mềm đáp ứng nhu cầu công việc tốt hơn khi ra trường.
Xây dựng ít nhất 3 khóa đào tạo về kỹ năng mềm cho sinh viên trongnăm học tới
Tạo ra ít nhất 2 sự kiện hoặc hoạt động thực tế cho sinh viên tham gianhằm thực hành và cải thiện kỹ năng mềm
Thiết lập một hệ thống hỗ trợ, bao gồm tài liệu học tập và mentoring,giúp sinh viên tự học và phát triển kỹ năng mềm theo nhu cầu cá nhân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Khả năng hiểu biết và vận dụng kĩ năng mềm của sinhviên khoa Quản trị kinh doanh trường PTIT
Phạm vi không gian: Trường Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông
Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 3 đến tháng 11năm 2024
Phạm vi lý thuyết: Tổng quan những nội dung khoa học và thực tiễn vận dụng
kĩ năng mềm: kỹ năng mềm là tập hợp kỹ năng liên quan đến hoạt động trongcuộc sống bao gồm: kỹ năng giao tiếp, ký năng làm việc nhóm kỹ năng xã hội,
tư duy phản biện, …
4 Nội dung nghiên cứu.
4.1 Cơ sở lý luận về kỹ năng mềm của sinh viên QTKD khi ra trường để đáp
ứng yêu cầu công việc.
4.1.1 Những khái niệm cơ bản về kĩ năng mềm
4.1.2 Đặc điểm, vai trò và tầm quan trọng của kĩ năng mềm
4.1.3 Các loại kĩ năng mềm cần có khi sinh viên ra trường để đáp ứng tốt yêu cầu
công việc
4.1.4 Nội dung cơ bản vể kĩ năng mềm
Giúp mở rộng hiểu biết và nhận thức về những kỹ năng cần thiết: giaotiếp, lãnh đạo, phỏng vấn, viết cv để mở rộng cơ hội việc làm
Các kỹ thuật cơ bản và tiếng nói hiện đại của các kỹ năng trên
Các phương pháp phỏng vấn thường gặp và cách phản hồi tốt nhất
Cách viết CV và cover letter hiệu quả
Những kỹ năng giao tiếp và xã hội, chia sẻ kinh nghiệm, tự hỏi và tựsửa chữa
4.1.5 Kĩ năng mềm và nâng cao khả năng lãnh đạo và quản lý
Các kỹ thuật quản lý và lãnh đạo cơ bản, bao gồm quản lý nhân lực, quản
lý dự án, quản lý tài chính
Cách xây dựng và đạt được mục tiêu, quản lý thời gian hiệu quả
Trang 9 Lịch sử thành công của các nhà lãnh đạo thành công và họa các bài học đãhọc.
4.1.6 Kĩ năm mềm và việc tạo ra sự kết nối
Kỹ năng tương tác và hội nhập môi trường
Cách tìm kiếm và giữ liên lạc với đồng nghiệp, đối tác và khách hàng
Kỹ năng chia sẻ và hỗ trợ, tạo ra môi trường hòa nhã và hợp lý
4.1.7 Kĩ năng mềm trong giải quyết vấn đề nhanh chóng
Cách xác định và phân tích vấn đề
Kỹ năng giải quyết vấn đề và tìm kiếm giải pháp mới
Cách tạo dựng và sử dụng một hệ thống đánh giá rủi ro và quyết định.Ngoài ra, chúng ta sẽ nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật giúp tăng động lực vàkết nối: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức, kỹ năng tìm hiểu và áp dụng kiếnthức mới, kỹ năng học hỏi và phát triển liên tục
4.2 Đánh giá thực trạng về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc và sử dụng kĩ
năng mềm phục vụ công việc của sinh viên ngành QTKD
4.2.1 Đánh giá thực trạng về hiểu biết về kĩ năng mềm
4.2.2 Vận dụng kĩ năng mềm đối với việc nâng cao hiểu biết về khả năng lãnh đạo
và quản lý
4.2.3 Vận dụng kĩ năng mềm và việc tạo ra sự kết nối
4.2.4 Khả năng vận dụng kĩ năng mềm trong giải quyết vấn đề thực tiễn nhanh
chóng
4.2.5 Đánh giá tổng quát
Thành công
Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
4.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành và vận dụng kĩ năng mềm của
sinh viên khi ra trường
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
a Nghiên cứu tài liệu
Trong đề tài này, để có được những dữ liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu,nhóm nghiên cứu đã thu thập các dữ liệu liên quan đến việc học tập và rèn luyện kỹnăng mềm của sinh viên thông qua các nguồn như: sách, báo, các hội thảo, các côngtrình nghiên của nhiều tác giả
Sách được tìm chủ yếu trong thư viện nhà trường, có thể nêu một số cuồn tiêu biểunhư: “Nghệ thuật ứng xử giao tiếp”, “Small talk”, “Khéo ăn nói sẽ có được thiên hạ”,
… Bên cạnh đó internet cũng là nguồn cung cấp tài liệu phong phú, với nhiều bài viếtcủa các tác giả, các cuộc thảo luận về những kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc sống
và công việc
b Nghiên cứu thực tiễn
Trang 10- Khảo sát và thống kê mô tả theo:
Phỏng vấn một số chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực kỹ năng mềm, các giảngviên dạy tâm lý học, các giảng viên dạy kỹ năng để đưa ra bảng hỏi
Phỏng vấn các sinh viên Quản trị kinh doanh qua phiếu điều tra - sử dụng bảnghỏi:
Đây là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách đưa ra câu hỏi với cáclựa chọn có sẵn cho câu trả lời, đồng thời dành riêng một số câu hỏi chocác bạn sinh viên tự nói lên câu trả lời của bản thân, hay còn gọi là câuhỏi mở Phiếu điều tra gồm có 26 câu hỏi, trong đó gồm 2 câu hỏi mở,
24 câu hỏi kín (câu hỏi có đáp án sẵn) Trong đó có 3 câu hỏi kín cóthêm đáp án “Ý kiến khác” để các bạn sinh viên có thể nêu lên ý kiếncủa mình
Cách thức tiến hành: Các thành viên trong nhóm chia nhau khảo sát cácsinh viên Quản trị kinh doanh tại các khoa thuộc các khối ngành trêntheo hình thức online như gửi mail hoặc trên các trạng xã hội để thuthập kết quả khảo sát
- Quan sát: Để thực hiện đề tài này nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp này
để quan sát thái độ học tập của sinh viên trên lớp, những buổi thảo luận nhóm…Nhóm nghiên cứu cũng tiến hành quan sát các hoạt động ngoại khóa mà các bạnsinh viên tham gia như: các hoạt động tập thể của trường, các câu lạc bộ trong vàngoài trường, các buổi hội thảo về kỹ năng mềm cho sinh viên cũng như quan sátthái độ của các bạn sinh viên với những khóa học về kỹ năng mềm, từ đó để biếtmức độ quan tâm của các bạn sinh viên đến việc rèn luyện kỹ năng mềm
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi có thông tin tổng hợp, nhóm sẽ tiến hành phân tích dựa trên những kếtquả đó Dựa vào phiếu điều tra đã thu thập được, nhóm sẽ tổng hợp lại những phiếuđạt yêu cầu và loại bỏ những phiếu lỗi, tổng hợp lại các câu trả lời của các bạn SVtrong các phiếu điều tra, nhập liệu vào excel, từ đó tính tỷ lệ, vẽ biểu đồ, dựa vào biểu
đồ phân tích, rồi đưa ra nhận xét và kết luận về những điểm mạnh cũng như điểm yếucủa SV, nhận thức cũng như mong muốn mà các bạn quan tâm qua cuộc khảo sát này,
từ đó đưa ra một nhận xét tổng thể và đề xuất giải pháp cho vấn đề
Để có cái nhìn tổng thể, khách quan nhất về mức độ hiểu biết kỹ năng mềm củasinh viên Quản trị kinh doanh tại Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông, nhómnghiên cứu đã tiến hành một cuộc khảo sát đến đối tượng là các bạn sinh viên trongtrường Chúng tôi đã lập một phiếu điều tra với số lượng lớn câu hỏi, cùng các câu trảlời có sẵn ở từ mức độ đơn giản đến đi sâu vào vấn đề bằng hình thức trực tuyến.
5.3 Phương pháp tổng hợp và so sánh
- Phương pháp tổng hợp: Được sử dụng trong toàn bộ quá trình thực hiện đề tài,
tổng hợp tất cả những dữ liệu thu thập, tiến hành phân tích, đánh giá về thực trạngphát triển kỹ năng mềm và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng mềm của sinh viên
Trang 11Quản trị kinh doanh như: tổng hợp ý kiến trả lời của các đối tượng phỏng vấn, phátphiếu điều tra.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng các dữ liệu khảo sát thu thập được trong các điều
kiện khảo sát khác nhau (các đối tượng khác nhau, các ngành khác nhau, điều kiệnhọc tập khác nhau, ) để đưa ra kết luận về thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng vàđưa ra các giải pháp về phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Quản trị kinh doanh
So sánh kết quả giữa các khóa
So sánh trên thực tế: thu về 64 phiếu câu trả lời từ đó căn cứ để lập sơ
đồ xử lý số liệu
6 Kết quả mong muốn (kết quả dự kiến):
Nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này nhằm đạt được kết quả sau:
- Cung cấp cái nhìn tổng thể về kỹ năng mềm mà sinh viên Quản trị kinh doanh hiện
có và những yêu cầu về kỹ năng mềm mà sinh viên cần có để phát triển bản thân:
Thứ nhất: nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong cuộcsống, trong học tập cũng như trong môi trường làm việc sau này của cácbạn sinh viên Tổng quan và hệ thống hóa được những vẫn đề về cơ sở lýluận đối với kĩ năng mềm: Nắm dược khái niệm về kỹ năng mềm, baogồm các kỹ năng về làm việc nhóm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xã hội…
Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng việc phát triển kỹ năng mềmcủa sinh viên Quản trị kinh doanh hiện nay, làm rõ những thuận lợi, khókhăn chủ quan và khách quan khi sinh viên tiếp cận với kỹ năng mềm
- Trên thực tế, sinh viên Việt Nam nói chung, sinh viên trường Học Viện công nghệBưu chính Viễn thông nói riêng, phần lớn nỗ lực học vì điểm số Thêm vào đó làthái độ cứng nhắc của một số sinh viên, chưa sẵn sàng tiếp thu để thay đổi, hiểubiết thực tế chưa nhiều nên việc tiếp thu và áp dụng các kỹ năng mềm còn hạn chếngay cả khi cần thiết
- Mong muốn: Sau khi thực hiện nghiên cứu, chúng em có thể đề xuất các nhómgiải pháp để các bạn sinh viên rèn luyện và nâng cao kỹ năng mềm, giúp cho sinhviên PTIT nói chung và sinh viên khoa Quản trị kinh doanh nói riêng sau khi ratrường có nhiều cơ hội nghề nghiệp và cơ hội phát triển bản thân trong tương lai
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN QTKD
KHI RA TRƯỜNG ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC.
1 Khái niệm và phân loại kỹ năng mềm
1.1 Khái niệm
Có khá nhiều quan niệm hay định nghĩa khác nhau về Kỹ năng mềm tùy theo lĩnhvực nghề nghiệp, góc nhìn chuyên môn, ngữ cảnh, phát biểu và thậm chí là việc đặtthuật ngữ này bên cạnh những thuật ngữ nào
Một số khái niệm về kỹ năng mềm:
Trang 12Theo trang bách khoa toàn thư mở Wikipedia định nghĩa thì Kỹ năng mềm (haycòn gọi là Kỹ năng thực hành xã hội) là thuật ngữ liên quan đến trí tuệ xúc cảm dùng
để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, kỹ nănggiao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian.Nhưng khái niệm như thế thì chưa rõ đối với nhiều người Chính vì thế một nhà thạc sĩ kinh doanh (MBA) trên trang bemycareercoach.com đã xác lập một bảng phân tích và đưa ra những khái niệm kỹ năng mềm riêng biệt:
- Soft Skills - People skills (Kỹ năng mềm – Dịch tạm: kỹ năng tương tác với con người) là những kỹ năng mà chúng dùng để tương tác với người khác trong xã hội Ví
dụ như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc nhóm Song chúng chưa
đủ để biến chúng ta thành người có trí tuệ tuyệt vời, nó chỉ hỗ trợ chúng ta có thể tương tác (giao tiếp) tốt với người khác, hay ảnh hưởng lên người khác, và có thể giúp chúng ta có được sự giúp đỡ từ người khác
- Soft Skill - Self management skills (Kỹ năng mềm – kỹ năng tự quản lý) là những kỹ năng giúp chúng ta có thể điều khiển cảm xúc và hành vi cá nhân Ví dụ như: kiên nhẫn, tự tin, quản lý căng thẳng, quản lý sự tức giận (trích dẫn)
Khác với kỹ năng cứng được hiểu là trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm tùy thuộc vàokhả năng nắm bắt của mỗi người Theo đánh giá kỹ năng cứng chỉ mang lại 25% sự thành công, trong khi đó kỹ năng mềm chiếm 75% yếu tố quyết định
Định hướng từ tài liệu "Phát triển Kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Sư phạm", định nghĩa kỹ năng mềm: "Kỹ năng mềm là khả năng thiên về mặt tinh thần của cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, công việc nhằm duy trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả" hiệu quả học tập” và “kết quả học tập”, từ đó sẽ giúp chúng ta xác định được phương pháp và cách thức để đạt được mục tiêu nâng cao kết quả học tập hay hiệu quả học tập
Từ các khái niệm trên, nhóm nghiên cứu đã đúc kết ra khái niệm như sau:
Kỹ năng mềm hay còn gọi là Kỹ năng thực hành xã hội là thuật ngữ liên quan đến trí tuệ xúc cảm dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới
Một số đặc điểm của kỹ năng mềm như sau:
- Thứ nhất, kỹ năng mềm không phải là yếu tố bẩm sinh của của con người
- Thứ 2, kỹ năng mềm không chỉ là biểu hiện của Trí tuệ cảm xúc
- Thứ 3, kỹ năng mềm được hình thành thông qua sự trải nghiệm thực tế chứ không phải là sự “nạp” đơn thuần
- Thứ 4, kỹ năng mềm góp phần hỗ trợ cho kiến thức chuyên môn, đặc biệt là kỹ năng cứng hai kỹ năng này luôn bổ trợ nhau
- Thứ 5, Kỹ năng mềm không cố định cho tất cả các ngành nghề
1.2 Phân loại
1.2.1 Phân loại chung
Trang 13Có rất nhiều cách phân loại kỹ năng mềm khác nhau, tổng hợp từ những khái niệm
và nghiên cứu của nhiều tác giả, tác giả Ý tưởng Việt đã phân loại kỹ năng mềm theo 3hướng:
- Nhóm Kỹ năng trong quan hệ với con người
- Nhóm Kỹ năng thuộc về sự tự chủ trong công việc và những hành vi tích cực trong nghề nghiệp
Hướng thứ 3:
- Nhóm Kỹ năng hướng vào bản thân
- Nhóm Kỹ năng hướng vào người khác
(Nguồn: https://ytuongviet.org.vn/tin-tong-hop/khai-niem-dac-diem-phan-loai-ky- nang-mem-401.html)
Nhận thấy được tầm ảnh hưởng của kỹ năng mềm đối với tương lai và sự nghiệp của sinh viên Việt Nam Nhiệm vụ hàng đầu là định hướng chương trình để trang bị cho sinh viên tại trường cao đẳng, đại học và thông báo số 34 của Ban Chấp hành Hội Sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh đã mở đầu cho nhiệm vụ đó Trong thông báo có đềcập đến những kỹ năng cần thiết trang bị cho sinh viên như sau:
Nhóm kỹ năng về nhận thức:
- Kỹ năng tư duy tích cực, phản biện (Critical/ Positive Thinking Skills)
- Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creativity Skill)
- Kỹ năng xác định mục tiêu (Targeting Skills)
- Kỹ năng khám phá bản thân (Self-discovery Skills) Kỹ năng khám phá bản thân (Self-discovery Skills)
- Kỹ năng giải quyết vấn đề - ra quyết định (Problem Solving Decision Making Skills)
Nhóm kỹ năng về xã hội:
- Kỹ năng giao tiếp - ứng xử (Communication Skill)
- Kỹ năng thuyết trình (Presentation Skill)
- Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả (Team building Skill)Kỹ năng tạo lập và duy trì các mối quan hệ (Creating and Maintaining relationships Skills)
- Kỹ năng thuyết phục, đàm phán và tạo ảnh hưởng (Persuading, Negotiating,
Influencing Skills)
Nhóm kỹ năng quản lý bản thân:
- Kỹ năng quản lý thời gian (Time Management)
- Kỹ năng làm chủ cảm xúc (Emotion Management)
- Kỹ năng vượt qua khó khăn và áp lực (Dealing with difficult and pressure)
Trang 14- Kỹ năng thích nghi, cân bằng cuộc sống (Life Balance and Adaptability)Nhóm kỹ năng chuyên nghiệp/ nâng cao
- Kỹ năng tìm việc và chinh phục nhà tuyển dụng (Find jobs and convince employersSkill)
- Kỹ năng tổ chức/ lập kế hoạch (Organization/Planning)
- Kỹ năng điều hành cuộc họp (Meeting Management)
- Kỹ năng viết báo cáo và đề xuất (Writing Reports and Proposals)
Ở Việt Nam, sự phân loại kỹ năng mềm chưa thật sự rõ ràng Tuy nhiên, dưới góc
độ của một người nghiên cứu và tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế ViệtNam nhận thấy rằng những kỹ năng sau là căn bản và quan trọng hàng đầu cho người lao động trong thời đại ngày nay và có thể xếp vào 3 nhóm sau:
Nhóm thứ nhất: Nhóm kỹ năng nhận thức:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
- Kỹ năng học và tự học
Nhóm thứ 2: Kỹ năng xã hội:
- Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)
- Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)
- Kỹ năng làm việc đồng đội
- Kỹ năng đàm phán
- Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc
Nhóm thứ 3: Kỹ năng quản lý bản thân:
- Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân
- Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm
Nhìn chung, trên đây là các hướng phân loại kỹ năng mềm theo một số lượngnhất định có thể gia giảm theo từng nghề nghiệp và công việc khác nhau, nhưng rõràng, trong những kỹ năng đã nêu có những kỹ năng trở thành kỹ năng nghề nghiệpcủa một số ngành nghề nhất định
1.2.2 Phân loại phù hợp với ngành Quản trị kinh doanh
Hàng năm có rất nhiều sinh viên tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh, trong số
đó có rất nhiều người cầm trong tay tấm bằng giỏi Tuy nhiên, điều đó vẫn chưa thểđáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp Có nhiều bạn học rất chắc kiến thức lý thuyếtnhưng khi đi làm, va chạm vào thực tiễn lại rất lúng túng
Lý do cho thực trạng trên là vì sinh viên quá chú trọng vào kỹ năng cứng màquên đi các kỹ năng mềm bổ trợ Một số những kỹ năng mềm cơ bản mà người họcngành quản trị kinh doanh cần có như:
Kỹ năng lắng nghe
Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng teamwork
Kỹ năng lãnh đạo bản thân
Kỹ năng thiết lập mục tiêu
Trang 15 Kỹ năng tự học
Kỹ năng đặt mục tiêu
Kỹ năng tư duy phản biện
Hiện tại trường Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đang đào tạo một sốmôn kỹ năng mềm theo học chế tín chỉ, trong quá trình giảng dạy giảng viên chủ yếu
là định hướng và khái quát vấn đề, muốn nghiên cứu chi tiết sinh viên phải dành thờigian để tự nghiên cứu và đọc sách ngoài giờ
2 Vai trò của kỹ năng mềm trong ngành quản trị kinh doanh
2.1 Vai trò trong các khía cạnh cụ thể
Nói về vai trò của kỹ năng mềm, nghiên cứu từ đại học Harvard khẳng định rằng: Kỹnăng mềm quyết định đến 75% sự thành công trong cuộc sống, công việc và học tậpcủa bạn Vào năm 2019, LinkedIn’s Global Talent Trends báo cáo rằng 92% cácchuyên gia thu hút nhân tài chỉ ra rằng các KNM cũng quan trọng để tuyển dụng như
kĩ năng cứng (KNC) và 89% ý kiến cho rằng: khi việc tuyển dụng không thành công,
đó là vì họ thiếu các KNM quan trọng Kỹ năng mềm bao gồm những đặc điểm về tínhcách, thói quen cá nhân, khả năng giao tiếp, ứng xử, giải quyết vấn đề, xoay quanhcuộc sống, công việc Để phát triển một cách toàn diện, mỗi cá nhân đều phải tích lũycho riêng mình một “kho tàng” các kỹ năng mềm cần thiết Kỹ năng mềm không chỉgiúp bạn dễ dàng thích ứng, hòa nhập tốt hơn mà nó còn là bước đệm vững chắc đểđánh giá năng lực, con đường thăng tiến trong công việc Đây cũng chính là lý do hầuhết các nhà tuyển dụng hiện nay đề cao những ứng viên sở hữu nhiều kỹ năng mềmhơn bởi vì họ muốn làm việc chung với những người nhanh nhạy, hoạt bát
Đối với sinh viên quản trị kinh doanh, kỹ năng mềm (KNM) đóng vai trò vô cùngquan trọng trong sự nghiệp tương lai Bên cạnh kiến thức chuyên môn, KNM là yếu tốquyết định giúp sinh viên vượt trội trong môi trường làm việc cạnh tranh
- Kỹ năng giao tiếp: Giao tiếp hiệu quả là yếu tố cần thiết trong việc xây dựng
mối quan hệ và duy trì sự kết nối với đối tác, khách hàng, đồng nghiệp Sinhviên quản trị kinh doanh phải biết cách truyền đạt thông tin một cách rõ ràng,
dễ hiểu, đồng thời cũng cần có khả năng lắng nghe và phản hồi tích cực
- Kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm: Quản lý và điều phối nhóm là một trong
những kỹ năng không thể thiếu đối với sinh viên ngành quản trị kinh doanh.Sinh viên cần có khả năng lãnh đạo, định hướng công việc và tạo động lực chocác thành viên trong nhóm để đạt được mục tiêu chung Đồng thời, kỹ năng làmviệc nhóm giúp sinh viên phát huy sức mạnh tập thể, hỗ trợ lẫn nhau trong côngviệc
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Trong kinh doanh, việc đối mặt với các vấn đề,
thách thức là điều không thể tránh khỏi Sinh viên quản trị kinh doanh cần cókhả năng phân tích tình huống, đưa ra các giải pháp khả thi và xử lý các vấn đềmột cách nhanh chóng và hiệu quả
- Kỹ năng tự học: Kinh doanh luôn thay đổi và đòi hỏi sự tìm hiểu và học theo
không ngừng Sinh viên cần phát triển khả năng tự học để theo kịp những sựthay đổi, mở rộng kiến thức, từ đó làm tiền đề để tìm ra các giải pháp mới, cảitiến quy trình công việc và tạo ra những ý tưởng kinh doanh độc đáo, phù hợpvới xu hướng thị trường
Trang 16- Kỹ năng tư duy phản biện: Tư duy phản biện giúp sinh viên quản trị kinh
doanh đánh giá thông tin một cách khách quan, nhận diện các điểm mạnh, điểmyếu của vấn đề và đưa ra quyết định chính xác Kỹ năng này rất quan trọngtrong việc phân tích chiến lược kinh doanh, đánh giá hiệu quả các quyết định vàđiều chỉnh kế hoạch kịp thời
2.2 Sự ứng dụng thực tiễn trong ngành Quản trị kinh doanh
a Quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp cao, với vai trò định hình chiến lược và định hướng tương lai củadoanh nghiệp, cần sở hữu những kỹ năng mềm nổi bật Kỹ năng đặt mục tiêu và kỹnăng thiết lập mục tiêu là yếu tố thiết yếu, giúp họ xác định rõ ràng tầm nhìn và địnhhướng chiến lược phù hợp với thị trường và nguồn lực hiện tại Theo Peter Drucker,
"Quản trị không chỉ là làm cho mọi thứ vận hành tốt, mà còn là định hình tương lai"
(Drucker, 2001) Điều này yêu cầu các nhà lãnh đạo biết cách xây dựng mục tiêu phùhợp với chiến lược tổng thể
Trong quá trình triển khai, kỹ năng tư duy phản biện hỗ trợ nhà quản trị cấp cao đánhgiá các phương án khác nhau một cách khách quan, từ đó đưa ra quyết định chiến lượcchính xác Ngoài ra, nhà quản trị cấp cao cần có kỹ năng thuyết trình xuất sắc để trìnhbày rõ ràng các ý tưởng với cổ đông, đối tác và đội ngũ nội bộ, xây dựng lòng tin vàthúc đẩy sự đồng thuận Kỹ năng lãnh đạo bản thân cũng rất quan trọng, giúp nhữngnhà quản trị cấp cao duy trì sự tập trung, kiên định và giữ vững phong thái lãnh đạotrong mọi hoàn cảnh
b Quản trị cấp trung gian
Là cầu nối giữa cấp lãnh đạo cao nhất và đội ngũ thực thi, các nhà quản lý trung gianđóng vai trò quan trọng trong việc triển khai chiến lược thành hành động thực tế Kỹnăng lắng nghe là nền tảng để họ thấu hiểu nhu cầu và ý kiến từ cả cấp trên lẫn cấpdưới, từ đó điều chỉnh kế hoạch phù hợp và duy trì sự hài hòa trong tổ chức Theo
Stephen R Covey, "Lắng nghe để thấu hiểu, chứ không chỉ để trả lời" (Covey, 1989),
là yếu tố then chốt trong việc duy trì sự hài hòa trong tổ chức
Trong việc giám sát và phối hợp giữa các phòng ban, kỹ năng teamwork giúp nhữngnhà quản trị cấp trung gian tạo ra sự hợp tác nhịp nhàng, giảm thiểu xung đột và tối ưuhóa hiệu quả công việc Đối mặt với các thách thức thực tế, kỹ năng giải quyết vấn đề
là công cụ không thể thiếu, giúp nhà quản lý trung gian xử lý các khó khăn phát sinh
và đưa ra các giải pháp linh hoạt Hơn nữa, họ cần sử dụng kỹ năng tư duy phản biện
để đánh giá các báo cáo và đề xuất từ đội ngũ nhân viên, đảm bảo tính hiệu quả trướckhi đưa lên cấp trên phê duyệt
c Quản trị cấp cơ sở
Ở cấp quản trị cơ sở, các nhà quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp với đội ngũ nhân viên
và hoạt động hàng ngày Kỹ năng tự học là yếu tố quan trọng, giúp họ không ngừngcập nhật kiến thức và kỹ năng để giải quyết những thách thức mới trong công việc Kỹnăng lắng nghe và kỹ năng thuyết trình hỗ trợ họ truyền tải thông tin rõ ràng, đồng thời
Trang 17tiếp nhận phản hồi từ nhân viên một cách cởi mở, xây dựng mối quan hệ làm việc tíchcực Kỹ năng teamwork giúp họ duy trì sự hợp tác và tinh thần đồng đội trong nhóm,đảm bảo mọi thành viên đều hướng tới mục tiêu chung Bên cạnh đó, kỹ năng lãnh đạobản thân là điều cần thiết để họ làm gương cho đội ngũ, quản lý cảm xúc cá nhân vàgiữ vững thái độ chuyên nghiệp khi giải quyết mâu thuẫn.
3 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên Quản trị kinh doanh
Kỹ năng thuyết trình cũng là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình học tập Khi tham gia các bài thi giữa kỳ, sinh viên có thể phải trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm trước lớp Đây là cơ hội để sinh viên luyện tập kỹ năng thuyết trình, tự tin nói trước đám đông và mạnh dạn bày tỏ quan điểm của mình Kỹ năng thuyết trình tốt có tầm quan trọng đặc biệt trong công việc sau này, quyết định sự thành công trong nghề nghiệp
Trong khi học tập, sinh viên phải đối mặt với áp lực từ các kỳ thi cũng như các hoạt động khác Để đảm bảo hiệu quả công việc mà không bị quá tải, sinh viên cần biết cách cân bằng giữa học tập và tham gia các hoạt động ngoại khóa Quản lý thời gian làyếu tố quyết định để đạt được mục tiêu này Sinh viên cần phân chia thời gian hợp lý cho từng công việc để đảm bảo tính khoa học và hiệu quả cao
Kỹ năng mềm chính là công cụ giúp sinh viên học tập tốt hơn, tiếp thu kiến thức hiệu quả, và tham gia các hoạt động nhóm, phong trào của trường lớp một cách thuận lợi Quá trình rèn luyện kỹ năng mềm trong suốt thời gian học đại học sẽ là hành trang quan trọng khi sinh viên bước ra ngoài xã hội và bắt đầu sự nghiệp
3.2 Trong môi trường làm việc sau này
Theo một báo cáo của World Economic Forum (2020), 94% nhà tuyển dụng cho rằng
kỹ năng mềm là yếu tố quan trọng hơn hoặc ngang bằng với kỹ năng chuyên môn trong việc tuyển dụng và thăng tiến
Trang 18Một nghiên cứu tới từ Harvard Business Review (2019) chỉ ra rằng các tổ chức và
nhân viên với kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt có khả năng tăng năng suất lên đến 20%
Theo Howard Schultz (cựu CEO của Starbucks): "Chúng tôi không chỉ bán cà phê;
chúng tôi bán trải nghiệm Kỹ năng giao tiếp và khả năng kết nối với khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong thành công của chúng tôi."
Cũng theo Sheryl Sandberg (COO của Facebook): "Kỹ năng lãnh đạo không chỉ là khả
năng ra quyết định Đó còn là khả năng giao tiếp và truyền cảm hứng cho người khác."Điều này cho thấy, dù sinh viên có kiến thức sâu rộng về kinh tế, tài chính hay
marketing đến đâu, nếu không biết cách giao tiếp hiệu quả, sinh viên vẫn sẽ khó có cơ hội thành công Hãy hình dung một nhà quản lý không thể truyền đạt rõ ràng tầm nhìn của mình cho đội ngũ, hoặc một nhà đàm phán không biết cách thuyết phục đối tác Rõràng, thiếu hụt kỹ năng mềm sẽ là một trở ngại lớn trong sự nghiệp
Theo UNESCO, mục đích học tập không chỉ là “học để biết”, mà còn là “học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình” Điều này có nghĩa là việc học không chỉ giúp chúng ta có kiến thức mà còn cần phải biết cách vận dụng những kiến thức đó vào công việc, xây dựng văn hóa ứng xử tốt đẹp để sống hòa hợp và tự khẳng định bản thân trong môi trường xã hội
Kỹ năng mềm đóng vai trò quan trọng trong môi trường lao động Một người lao động
có kỹ năng mềm tốt sẽ có khả năng xử lý công việc hiệu quả, cải thiện năng suất lao động và dễ dàng thăng tiến trong nghề nghiệp Các nhà tuyển dụng hiện nay không chỉchú trọng đến bằng cấp và điểm số mà còn đánh giá ứng viên qua kỹ năng mềm, khả năng xử lý tình huống và khả năng làm việc nhóm
Trong môi trường làm việc, bạn không chỉ áp dụng kiến thức chuyên môn mà còn cần phát huy tối đa kỹ năng mềm đã tích lũy trong quá trình học tập Học hỏi, cải thiện kỹ năng mới và cách ứng xử với đồng nghiệp, cấp trên là rất quan trọng Khả năng giao tiếp, xử lý tình huống và làm việc nhóm tốt sẽ giúp bạn nhận được sự đánh giá cao từ cấp trên và đồng nghiệp, từ đó tạo cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp
4 Các phương pháp phát triển kỹ năng mềm trong giáo dục đại học
4.1 Phương pháp giảng dạy của giảng viên
Giảng viên cần tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên tiếp thu kiến thức mới mộtcách thuận lợi, phát triển được khả năng tự học, tự nghiên cứu là vấn đề quan trọngnhất đối với giảng viên hiện nay Để đạt được mục tiêu đó giảng viên phải thay đổiphương pháp giảng dạy cho thích hợp với tính chất và mục tiêu của từng môn học,từng đối tượng sinh viên Giảng viên có thể sử dụng phương pháp đàm thoại để hướngdẫn, gợi mở và dẫn dắt sinh viên đến với các kiến thức mới nhằm khuyến khích sựsáng tạo, tư duy độc lập của sinh viên trong quá trình học tập Trong trường hợp nàygiảng viên không phải là người truyền thụ mà chỉ là người hướng dẫn để sinh viên tựtìm hiểu, tự nghiên cứu để lý giải được các vấn đề Khi đó kiến thức sẽ tự động đượchình thành trong sinh viên một cách tự nhiên, không nhồi nhét và giúp sinh viên nhớ
Trang 19lâu hơn Bên cạnh đó giảng viên cũng nên tổ chức giờ lên lớp theo hướng người học làtrung tâm, tăng cường thời gian thảo luận, làm việc nhóm, cho sinh viên tự thực hiện,
tự thuyết trình các seminar, các chuyên đề khoa học để tăng cường khả năng tự học, tựnghiên cứu
Giảng viên cần cố vấn về phương pháp tự học, kiểm tra theo dõi kế hoạch tự học của sinh viên, đồng thời phân tích và đánh giá kết quả tự học để làm mục tiêu cho sinh phấn đấu và phát huy khả năng tự học của mình Ngoài kiến thức chuyên môn sâu rộng, ngoài phương pháp sư phạm hiệu quả, giảng viên cũng cần phải có một sự gần gũi, thân thiện, nhiệt tình và tâm huyết với nghề, sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm cho sinh viên, dẫn dắt sinh viên ứng dụng thực tế
Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam cũng định kỳ mở ra các
kỳ nghiên cứu khoa học giúp sinh viên ngành Quản trị kinh doanh bước đầu làm quenvới việc làm dự án, từ đó rút ra kinh nghiệm về những kỹ năng mềm cần thiết
4.2 Tích hợp chuẩn đầu ra kỹ năng mềm vào chương trình đào tạo cho sinh viên
Chuẩn đầu ra phải phản ánh và phù hợp với nhu cầu của xã hội, của người sử dụng lao động, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, khả năng tự học, tự nâng cao trình
độ để tiếp tục phát triển của người học sau khi ra trường, Lãnh đạo nhà trường cần xác định rõ KNM là mục tiêu SV cần phải có sau khi tốt nghiệp ra trường bên cạnh kĩ năng về chuyên môn nghề, từ đó đưa tích hợp chuẩn đầu ra KNM vào chương trình đào tạo của SV Trên cơ sở chuẩn đầu ra đã xác định, cần xây dựng chương trình, nội dung phù hợp, thiết thực để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng KNM cho SV ngay trong từng học phần; xem xét bổ sung thêm học phần KNM vào trong chương trình đào tạo để SV
có điều kiện được phát triển kỹ năng một cách cụ thể, rõ ràng; tăng cường các hoạt động thực hành, trải nghiệm trong quá trình đào tạo Cách thức tiến hành biện pháp như sau:
- Nhà trường cần tổ chức cho các khoa hoàn thiện chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo, trong đó có tích hợp chuẩn đầu ra về KNM
- Đối sánh chương trình đào tạo hiện hành với chuẩn đầu ra mới xác định; từ đó bổsung thêm học phần cần thiết hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung các học phần đã có đểđáp ứng được chuẩn đầu ra mới
- Biên soạn chương trình đào tạo, đề cương chi tiết các học phần, trong đó có học phần KNM
4.3 Hoạt động trải nghiệm
Hiện nay, việc phát triển KNM cho sinh viên cũng đã được lồng ghép vào các
hình thức hoạt động ngoại khóa khác nhưng nhìn chung hình thức tổ chức còn nghèo nàn, đơn điệu, chưa cuốn hút được SV tham gia, do đó cần có sự đổi mới một cách tíchcực Phát triển KNM cần phải được thực hiện một cách có hệ thống và thường xuyên trong các nhà trường, do đó việc cải tiến hình thức tổ chức nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của SV, giúp SV có khả năng hoạt động độc lập, tự chủ trong quá trình học tập của bản thân Có thể đa dạng hóa các hình thức phát triển KNM cho
SV thông qua các hoạt động sau:
Trang 20- Thứ nhất, xây dựng các câu lạc bộ, tổ chức hội thảo, diễn đàn, các cuộc thi nằm trong kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Thông qua các hoạt động này, SV có cơ hội để thể hiện và tự khẳng định mình, rèn luyện các KNM như kỹ năng giao tiếp và ứng xử, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyếtvấn đề, sáng tạo,
- Thứ hai, đổi mới các hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện phát triển KNMcho SV: đánh giá kết quả cần tập trung vào những nội dung như bám sát chuẩn đầu
ra phát triển KNM theo từng chủ điểm, của từng khối lớp, bám sát mục tiêu của từng hoạt động cụ thể, đánh giá kết quả từng nội dung hoạt động cụ thể, sự thành thục của SV trong việc ứng dụng các KNM vào những điều kiện, hoàn cảnh thích hợp, sự thay đổi hành vi, sự tiến bộ so với chính bản thân cá nhân SV.
Ngoài ra, để cung cấp cái nhìn thực tiễn, sinh viên cũng đã được tham gia cácchương trình thực tập Cụ thể tải Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, ngôitrường đã bắt tay với những doanh nghiệp thành công tại Việt Nam như FPT, VNG, …
mở ra cơ hội cho những thế hệ học sinh tiềm năng
4.4 Mentoring và coaching
Thiết lập các chương trình mentor giữa sinh viên và giảng viên hoặc các chuyêngia trong ngành giúp sinh viên nhận phản hồi và phát triển kỹ năng lãnh đạo bản thân.Chương trình "Mentor Match" tại Đại học Chicago đã giúp sinh viên kết nối vớicác chuyên gia, dẫn đến 80% sinh viên cho biết họ đã phát triển kỹ năng nghề nghiệp
và có được cơ hội việc làm
Những kỳ nghiên cứu khoa học, hay những cuộc thi liên trường tại các trường đạihọc tại Việt Nam - nơi các ngành của các trường, những giảng viên của các khoahướng dẫn sinh viên những kỹ năng và kiến thức chuyên ngành cũng đã đem tới nhữngtrải nghiệm bổ ích, giúp sinh viên Việt Nam hiểu sâu hơn về ngành học của họ, cùngvới đó là rút ra những kinh nghiệm từ người đi trước
5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Quản trị kinh doanh
Theo Tạp chí công thương- TRẦN THANH MAI (Giảng viên Bộ môn phát triển
Kỹ năng - Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 01/2019)
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh:
5.1 Hoạt động giảng dạy
Hoạt động giảng dạy kỹ năng mềm trong các nhà trường hiện đang hướng cho sinh viên tiếp cận với các môn học liên quan như: Kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tạo lập văn bản tiếng việt, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp…, Phương pháp giảng dạy các môn liên quan đến kỹ năng mềm tuy đã được các thầy, cô quan tâm đổi mới nhưng cũng chưa thực sự phong phú, tạo hứng thú cho sinh viên Hầu hết các thầy, cô đã giảng dạy bằng máy chiếu projector, sử dụng bài giảng powerpoint Việc đổi mới phương tiện giảng dạy này nếu không khai thác đúng cách và đổi mới phương pháp giảng dạy theo đúng nghĩa nhằm tăng tính tự học, chủ động của người học thì có
Trang 21thể ngay cả người thầy cũng bị rơi vào “trạng thái ỳ” với thao tác chiếu bài giảng lên
và ngồi hoặc đứng tại chỗ đọc Khi thực hiện giảng dạy các môn học kỹ năng mềm hiện nay thường gặp phải những khó khăn sau:
- Số lượng sinh viên trong lớp thường khá đông từ 50 đến 70 sinh viên trong một lớp, do vậy khó kiểm soát và giảng viên không thể nắm bắt được tính cách, sở trường cũng như ưu, nhược điểm của từng em để có thể định hướng và uốn nắn kịp thời nhằmđiều chỉnh nhân cách cho các em trong khi học
- Để có được “kỹ năng mềm” tốt cũng đòi hỏi sinh viên phải đạt được năng lực nhất định mới có thể vận dụng những hiểu biết của mình một cách mềm dẻo, linh hoạt,nhanh nhạy vào giải quyết các tình huống công việc cũng như giao tiếp một cách khônkhéo và thích ứng với môi trường tốt hơn
- Phần lớn sinh viên không có thói quen đọc sách, cách học còn thụ động trông chờ thầy giảng Thêm vào đó là thái độ cứng nhắc, không sẵn sàng tiếp thu để thay đổi, hiểu biết thực tế chưa nhiều nên hạn chế việc tiếp thu và áp dụng các kỹ năng mềm ngay cả khi cần thiết
- Phần lớn sinh viên là con của các gia đình ngoại tỉnh, số sinh viên con của các gia đình trí thức, cán bộ được giáo dục nhân cách một các bài bản chiếm tỷ lệ rất ít Chính vì vậy, điều kiện về kinh tế của các em hầu như là khó khăn, nên việc quan tâm
và thể hiện kỹ năng mềm cũng bị hạn chế rất nhiều Bởi vì, kỹ năng mềm được hình thành lâu dài từ nhỏ, còn nếu chỉ được đào tạo qua một số môn ở trường đại học thì rấtkhó có thể thay đổi được nhận thức của các em
5.2 Hoạt động học tập
Theo điều tra thì hầu hết sinh viên được hỏi về cơ bản đều đã hiểu được “kỹ năng
mềm” là gì và chỉ ra được một số tuy không đầy đủ các môn kỹ năng mềm, vì vậy, sinh viên đều rất kỳ vọng vào các môn học kỹ năng mềm và do đó những đòi hỏi từ người dạy cũng cần trang bị nhiều cả về kiến thức chuyên môn (lý luận và thực tế) cũng như phương pháp truyền đạt và phong cách giảng dạy Sau khi học xong các mônhọc kỹ năng mềm, hầu hết sinh viên đều có những thay đổi tích cực hơn về thái độ, quan điểm sống, học tập và phong cách giao tiếp Song, nhìn chung cũng chỉ một số ít sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu của thực tế, các sinh viên còn lại chỉ đáp ứng ở mức độ thấp hoặc không đáp ứng nổi
Việc tiếp thu kiến thức của những môn học kỹ năng mềm không hề khó và thậm chí là dễ so với các môn chuyên ngành Kinh tế hay Kỹ thuật Nhưng để ứng dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, giải quyết các tình huống và công việc một cách tự tin, linh hoạt, khôn khéo… và nghệ thuật lại không hề dễ Để có thể vận dụng tốt các kỹ năng mềm đã được trang bị đòi hỏi sinh viên phải biết “mềm hóa kiến thức” với một “tư duy động”, để vận dụng một cách mềm dẻo, linh hoạt, khôn khéo và tế nhịvào trong từng hoàn cảnh nhất định với từng đối tượng cụ thể, có khả năng làm việc độc lập nhưng vẫn thể hiện tinh thần làm việc và hợp tác với nhóm cao,
Khi được hỏi về lý do các môn học làm cho sinh viên cảm thấy hứng thú học thì hầu hết đều có chung một câu trả lời là do môn học vui nhộn, có nhiều kiến thức và
Trang 22Tuy nhiên trong quá trình học tập, sinh viên vẫn bị chi phối bởi một tâm lý e ngại và thái độ đề phòng lẫn nhau đang cản trở sinh viên tự tin trong giao tiếp, học tập cũng như trong quá trình khẳng định bản thân Hơn nữa sinh viên chưa biết cách thể hiện ra ngoài kỹ năng mềm để có thể sẵn sàng giao tiếp, hợp tác và chia sẻ với nhau Trong suy nghĩ, sinh viên vẫn còn tâm lý e ngại, thậm chí là sợ, sợ sự dò xét, sợ người khác không sẵn lòng giao tiếp, sợ người khác phê bình, chê cười khi đặt câu hỏi hay phát biểu không đúng, …
Trong một lớp chỉ có một vài sinh viên biết cách thể hiện mình trước đám đông,
số còn lại thì chưa tự tin hoặc tự tin thái quá Vì vậy, người thầy khi giảng dạy các môn học kỹ năng mềm cần phải có phương pháp giảng dạy phù hợp, động viên, khích
lệ để sinh viên có thể ứng xử tự tin hơn với thực tế
5.3 Về cơ sở vật chất, môi trường học tập
Thực trạng quản lý việc mua sắm, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương
tiện giảng dạy phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên; trong lớp học
và các phương tiện giảng dạy còn nhiều hạn chế, mặc dù không phải là các yếu tố mang tính quyết định đến hiệu quả của việc giảng dạy các môn học kỹ năng mềm nhưng cũng là một yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ
Theo nghiên cứu của Pew Research Center, 91% sinh viên cho rằng môi trường
học tập tích cực, nơi khuyến khích giao tiếp và hợp tác, giúp họ phát triển tốt hơntrong kỹ năng mềm
Một khảo sát từ Educause cho thấy 85% sinh viên cảm thấy rằng công nghệ hiện
đại trong lớp học giúp họ học tập hiệu quả hơn và phát triển các kỹ năng cần thiết cho
sự nghiệp
6 Nhận định rút ra từ Chương I
Kỹ năng mềm bao gồm giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và lãnh đạobản thân, tự học và thiết lập mục tiêu không chỉ giúp cá nhân phát triển trong sựnghiệp mà còn nâng cao khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng trong xãhội
Vai trò của kỹ năng mềm trong việc hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện là vôcùng quan trọng Chúng giúp sinh viên tự tin hơn, cải thiện khả năng tương tác vớingười khác, và xây dựng mối quan hệ hiệu quả trong môi trường học tập cũng nhưnghề nghiệp Cuối cùng, việc chú trọng rèn luyện và phát triển kỹ năng mềm sẽ manglại lợi ích lâu dài, không chỉ trong học tập mà còn trong sự nghiệp và cuộc sống cánhân Do đó, việc tích cực trang bị và phát triển những kỹ năng này là cần thiết và cầnđược thúc đẩy trong giáo dục và đào tạo
Trang 23CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN
QUẢN TRỊ KINH DOANH
1 Nhận thức của sinh viên về kỹ năng mềm
1.1 Sự hiểu biết của sinh viên về kỹ năng mềm
Hình 2.1 Biểu đồ khảo sát sự cần thiết của kỹ năng mềm đối với sinh viên ngành
QTKD tại PTIT
Theo biểu đồ khảo sát có 40,6% tới 53,1% sinh viên cho rằng kỹ năng mềm là
“Cần thiết” và “Rất cần thiết” Có thể thấy họ đang nhận thức tốt về tầm quan trọngcủa kỹ năng mềm và tích cực phát triển chúng Họ hiểu rằng những kỹ năng này khôngchỉ hỗ trợ trong học tập mà còn quyết định đến sự thành công trong sự nghiệp Bêncạnh đó còn một số sinh viên vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm
1.1.1 Việc giao tiếp tốt tạo cho sinh viên nhiều cơ hội
Sinh viên cho rằng việc biết cách truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng giúp sinhviên tự tin hơn khi thuyết trình trước lớp hoặc trong các buổi họp nhóm Họ có thểdiễn đạt suy nghĩ của mình một cách mạch lạc, giúp người nghe dễ dàng hiểu và nắmbắt thông tin
Một bạn sinh viên năm nhất chia sẻ "Kỹ năng giao tiếp giúp tôi kết nối tốt hơnvới bạn bè và giảng viên Những mối quan hệ này không chỉ hỗ trợ học tập mà còn mở
ra cơ hội nghề nghiệp trong tương lai."
1.1.2 Biết cách nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, và chủ động tìm
kiếm phản hồi từ bạn bè, giảng viên
Sinh viên khi đã hiểu rõ tầm quan trọng của kỹ năng mềm họ sẽ chủ động tìmkiếm phản hồi từ bạn bè và giảng viên cho thấy sinh viên có tinh thần cầu thị và sẵnsàng học hỏi Việc lắng nghe ý kiến phản hồi không chỉ giúp họ nhận ra những khíacạnh cần cải thiện mà còn cung cấp góc nhìn đa chiều về cách thức họ tương tác vàlàm việc với người khác
Trang 24Ví dụ: Trong một dự án nhóm, Minh thường là người đưa ra ý tưởng nhưngkhông lắng nghe đủ ý kiến của các thành viên khác Sau khi hoàn thành dự án, Minhhỏi các thành viên trong nhóm về cách anh đã tương tác và xin lời khuyên về cách lắngnghe hiệu quả hơn trong các cuộc họp nhóm tiếp theo.
1.1.3 Sinh viên tích cực tham gia các câu lạc bộ, đội nhóm hoặc các hoạt động tình
nguyện để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và lãnh đạo.
Các bạn sinh viên tích cực tham gia các câu lạc bộ, đội nhóm hoặc các hoạt độngtình nguyện để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và lãnh đạo Những hoạtđộng này không chỉ giúp họ phát triển các kỹ năng mềm cần thiết mà còn tạo cơ hội đểxây dựng mối quan hệ, mở rộng mạng lưới xã hội và nâng cao sự tự tin Qua việc làmviệc cùng nhau trong các dự án chung, sinh viên học cách chia sẻ ý tưởng, lắng nghe ýkiến của người khác và giải quyết xung đột, từ đó cải thiện khả năng làm việc nhóm
Sự tham gia này còn giúp họ hiểu rõ hơn về giá trị của sự hợp tác và tinh thần đồngđội, điều này rất quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại
Tại PTIT có tới 30 CLB trong đó có 3 CLB về kỹ năng mềm, 8 CLB về họcthuật, có 8 CLB thể thao, văn hó văn nghệ có 5 và 6 CLB về hoạt động cộng đồng Tất
cả các CLB đều được hướng dẫn bởi giảng viên hoạt động chuyên nghiệp và cung cấpnhiều kiến thức cho sinh viên
1.1.4 Sinh viên sẵn sàng đảm nhận vai trò lãnh đạo trong các hoạt động nhóm, biết
cách phân công công việc và hỗ trợ các thành viên khác.
Hình 2.2: Biểu đồ khảo sát sự sẵn sàng đảm nhận vai trò lãnh đạo của sinh viên
QTKD tại PTIT.
Hiện nay tại PTIT phần lớn người lãnh đạo các câu lạc bộ sinh viên , sự kiện văn hóagiải trí, dự án tình nguyện,…đều do sinh viên lãnh đạo Điều này cho thấy rằng sinhviên không chỉ nhận thức được vai trò lãnh đạo mà còn thực sự ứng dụng kỹ năng lãnhđạo trong các tình huống cụ thể, từ đó phát triển bản thân và hỗ trợ người khác
1.2 Kỹ năng giao tiếp
Trang 25Hình 2.3: Biểu đồ khảo sát kỹ năng giao tiếp của sinh viên QTKD tại PTIT
Theo kết quả khảo sát sinh viên QTKD tại PTIT cho thấy có tới 53,1% sinh viêncho rằng kỹ năng giao tiếp là rất quan trọng và 43,8% là quan trọng Nhiều sinh viênnhận thức rõ rằng kỹ năng giao tiếp là yếu tố then chốt trong lĩnh vực này, giúp họtương tác hiệu quả với bạn bè và giảng viên , từ đó thúc đẩy sự hợp tác và tăng cườnghiệu quả làm việc nhóm Họ cũng hiểu rằng khả năng thuyết trình và trình bày ý tưởng
rõ ràng là rất quan trọng để truyền đạt thông tin một cách thuyết phục
Trong câu hỏi khảo sát “Bạn muốn bổ sung kỹ năng gì cho bản thân ?” có đến23/64 câu trả lời là muốn bổ sung kỹ năng giao tiếp Điều đó càng nhấn mạnh kỹ nănggiao tiếp là một yếu tố quan trọng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh
Kỹ năng giao tiếp của sinh viên khoa quản trị kinh doanh thường gây ra những ýkiến trái chiều Một số sinh viên lại cảm thấy rằng kiến thức chuyên môn và kỹ năngphân tích quan trọng hơn, đặc biệt trong giai đoạn học tập Điều đó được thể hiệntrong kết quả khảo sát khi có 3,1% cho rằng kỹ năng giao tiếp là không quan trọngtrong QTKD, họ có thể chưa có nhiều trải nghiệm thực tế để nhận thức rõ vai trò củagiao tiếp trong công việc Sự khác biệt này cho thấy rằng trong khi một số sinh viên đãnhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm này, vẫn còn nhiều người cần thêmthời gian và cơ hội để hiểu rõ hơn về giá trị của nó trong sự nghiệp tương lai của mình
1.3 Nhận thức về nhu cầu kỹ năng mềm trong thị trường lao động
Nhận thức về nhu cầu kỹ năng mềm trong thị trường lao động ngày càng trở nênquan trọng trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và công nghệ Cácnhà tuyển dụng hiện nay không chỉ tìm kiếm ứng viên có kiến thức chuyên môn vữngvàng mà còn đặc biệt chú trọng đến những kỹ năng như giao tiếp, làm việc nhóm, tưduy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề
Một cuộc khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thịtrường lao động TP Hồ Chí Minh đối với những người làm việc hiệu quả và thăng tiếnnhanh cho thấy, chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại đượcquyết định vởi những kỹ năng mềm họ được trang bị
Trang 26Tại PTIT vì đã nắm bắt được kỹ năng mềm trong thị trường lao động thế nênviệc sinh viên ngoài những môn học thuật nhà trường đã bổ sung một số môn kỹ năngmềm như : Kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm,…
Trong môi trường làm việc đa dạng và toàn cầu hóa, kỹ năng mềm giúp nhânviên giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp từ nhiều nền văn hóa khác nhau, xây dựng mốiquan hệ tốt và làm việc cùng nhau một cách hiệu quả Hơn nữa, những kỹ năng nàycòn giúp nhân viên thích ứng nhanh chóng với các thay đổi trong công việc và môitrường làm việc
Nhiều nghiên cứu cho thấy các tổ chức có nhân viên với kỹ năng mềm tốt thường
có hiệu suất làm việc cao hơn, khả năng sáng tạo tốt hơn và tinh thần làm việc tích cựchơn Điều này khẳng định rằng kỹ năng mềm không chỉ là yếu tố bổ trợ mà còn là yếu
tố quyết định trong sự thành công của cả cá nhân và tổ chức Tuy nhiên, vẫn còn nhiềusinh viên chỉ chú trọng vào kiến thức chuyên môn và không đánh giá đúng mức vai tròcủa kỹ năng mềm
Phân tích kết quả khảo sát 5.000 sinh viên từ các nguồn thông tin của ĐHQuốc gia TPHCM, ĐH Sư phạm kỹ thuật, ĐH Nông Lâm và khảo sát của Trungtâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TPHCM chothấy, sinh viên đã nhận thức được những vấn đề về kỹ năng mềm đối với thị trườnglao động nhưng chưa rõ nét Cụ thể, với câu hỏi: Để được tuyển dụng và làm việc
có hiệu quả, sinh viên cần trang bị những gì? 54% sinh viên cho rằng, doanhnghiệp cần kiến thức chuyên môn; 29% cho rằng cần kiến thức ngoại ngữ, tin học;10% cho rằng cần kỹ năng mềm và 7% cho rằng cần kỹ năng thực hành
Tại PTIT , SV đã nhận thức được tầm của kĩ năng mềm trong thị trường laođộng.Qua câu hỏi khảo sát “Bạn nghĩ kĩ năng mềm có cần thiết trong công việc không?” Gần như là 100% câu trả lời là “Rất quan trọng” và “Quan trọng” Để SV nhận thức
rõ tầm quan trọng của kỹ năng mềm đúng đắn nhà trường thông qua chương trìnhgiảng dạy tích hợp, các môn học kỹ năng mềm và hoạt động ngoại khóa, không chỉtrang bị kiến thức chuyên môn mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên phát triển
kỹ năng mềm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động
1.3.1 Sinh viên thường tìm kiếm các cơ hội thực tập, làm thêm hoặc dự án nhóm
có lợi thế cạnh tranh khi bước vào nghề nghiệp tương lai
Trang 27Báo cáo của LinkedIn: LinkedIn đã thực hiện một khảo sát cho thấy hơn 70%
sinh viên cho rằng thực tập giúp họ phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho công việc,bao gồm kỹ năng giao tiếp và giải quyết xung đột
Theo khảo sát về tình trạng đi làm thêm của sinh viên PTIT nói chung và sinhviên QTKD nói riêng có tới 67% sinh viên đi làm ngay từ năm nhất và 86% đi làmthêm từ năm thứ hai
1.3.2 Sử dụng các nền tảng mạng xã hội để theo dõi các yêu cầu từ nhà tuyển
dụng
Nhiều sinh viên hiện nay đã có chuẩn bị từ rất sớm các kỹ năng cho bản thân, họkhông ngừng trau dồi học hỏi thêm từ đó điều chỉnh kế hoạch học tập và phát triển bảnthân cho phù hợp Bởi sinh viên nhận ra rằng thị trường cần những lao động có cả kỹnăng cứng và kỹ năng mềm
Một số tổ chức quốc tế đánh giá: 80% nhân viên văn phòng ở Việt Nam thiếu kỹnăng; tỷ lệ này ở lao động kỹ thuật, lao động phổ thông là 83% và 40% Tại Hội thảoChính sách tiền lương trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội phối hợp với ILO tổ chức tại Hà Nội tháng 11 năm 2014, bàNicola Connolly, Chủ tịch Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam, phàn nàn laođộng Việt Nam quá thiếu các kỹ năng mềm phục vụ công việc, hầu hết các doanhnghiệp Châu Âu phải đào tạo lại trước khi sử dụng
Đối với sinh viên khoa quản trị kinh doanh tại PTIT ,theo khảo sát ý kiến bạnKhánh Chi năm 3 chia sẻ “ Mình thường tìm trên Facebook,Tiktok các yêu cầu củacông ty mà mình yêu thích , xem công ty đó đang yêu cầu ứng viên những kiến thứchay kỹ năng nào từ đó mà mình bổ sung thêm sao cho đúng hướng họ đang tìm."
1.3.3 Tham gia các khóa học và hội thảo khi công ty về trường tổ chức và diễn
thuyết
Hầu hết các trường đại học ngày nay nhận thức rõ về tầm quan trọng của việchợp tác với các công ty lớn trong việc chuẩn bị cho sinh viên bước vào thị trường laođộng Nhiều trường đã thiết lập các mối quan hệ đối tác với doanh nghiệp để tạo ra cơhội thực tập, tuyển dụng và đào tạo nghề.Nhiều sinh viên chủ động đăng ký tham giacác khóa học về kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo và quản lý thời gian để nâng caonăng lực bản thân
Tại trường Đại học British University Vietnam (BUV) Chương trình Nâng caoNăng lực Cá nhân và Kỹ năng Xã hội (PSG) còn cung cấp tài khoản học không giớihạn hàng nghìn khóa học trực tuyến trên nền tảng Coursera – một trong những nềntảng học trực tuyến hàng đầu trên thế giới, nhằm hỗ trợ sinh viên bổ trợ kỹ năng mềmcho sự phát triển đa lĩnh vực
Công ty TNHH Nissan Automotive Technology Việt Nam là thành viên của tậpđoàn Nissan, làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển ô tô Công ty TNHHNissan Automotive Technology Việt Nam với 100% vốn đầu tư của Nhật Bản đã trải
Trang 28qua 20 năm hình thành và phát triển và là công ty đi tiên phong trong lĩnh vực nghiêncứu và thiết kế ô tô tại Việt Nam Ngày 05/05/2021 , Công ty phối hợp với Học ViệnCông Nghệ Bưu Chính Viễn Thông và Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Triều
tổ chức chương trình “Hội thảo tuyển dụng’’ dành cho sinh viên năm 3 và năm 4 củatrường
2 Đánh giá thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Quản trị kinh doanh
2.1 Kỹ năng làm việc nhóm
Hình 2.4: Biểu đồ khảo sát kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên QTKD tại PTIT
Theo kết quả khảo sát nhóm sinh viên QTKD tại PTIT cho thấy 87,5% sinh viên
đã nắm rõ tầm quan trọng của kỹ năng làm việc nhóm Nhiều sinh viên nhận thức rõrằng khả năng làm việc nhóm là một yếu tố quan trọng trong môi trường kinh doanhhiện đại Họ hiểu rằng sự hợp tác hiệu quả với đồng đội không chỉ giúp hoàn thànhcông việc một cách nhanh chóng mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và cải tiến quy trình làmviệc Các hoạt động nhóm trong học tập, như dự án nghiên cứu và bài thuyết trình,giúp họ phát triển kỹ năng lắng nghe, chia sẻ ý kiến và giải quyết xung đột
Thế nhưng vẫn còn 4-5% sinh viên “chưa rõ” hoặc “chưa rõ lắm” về kỹ năng làmviệc nhóm Họ có thể cảm thấy rằng việc hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và đạt điểmcao trong học tập là quan trọng hơn, dẫn đến việc họ không chú trọng vào việc rènluyện kỹ năng này Một số sinh viên khác có thể chưa có trải nghiệm thực tế để nhận
ra giá trị của sự hợp tác trong môi trường làm việc
Trang 29Hình 2.5: Biểu đồ khảo sát cách xử lý mâu thuẫn nhóm của sinh viên QTKD tại
PTIT
Theo biểu đồ khảo sát cách sinh viên xử lý mâu thuẫn nhóm có 46,9% sinh viênchọn cách “Thảo luận trực tiếp” với thành viên nhóm để đưa ra giải pháp, 43,8% sinhviên chọn “ Giao tiếp riêng với người liên quan” , phần nhỏ sinh viên chọn “Tìm kiếm
sự can thiệp từ bên ngoài”
Có 7,8% sinh viên sẽ “Bỏ qua và tiếp tục làm việc” đây không phải điều khá bấtngờ bở sự nhút nhát và không dám lên tiếnng nên nhiều sinh viên lựa chọn bỏ qua ,nếuchúng không được giải quyết kịp thời thì có thể dẫn đến những mâu thuẫn càng trở nêngay gắt hơn và thậm chí có nguy cơ tan rã nhóm
Tóm lại cách giải quyết mâu thuẫn của sinh viên rất đa dạng Những sinh viênbiết lắng nghe và tìm kiếm giải pháp hợp tác thường thành công hơn trong việc duy trìmối quan hệ và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả
2.2 Kỹ năng giải quyết vấn đề
Nhìn chung, sinh viên các trường đại học chưa nhận thức rõ ràng về vai trò quantrọng của khả năng giải quyết vấn đề Một số khác cho rằng kỹ năng này chính là sựthể hiện của nhóm khi tham gia giải quyết vấn đề, không phải là của cá nhân Đặc biệt
là sinh viên năm nhất, luôn luôn có những khó khăn nhất định vì sẽ có một số thay đổitrong cuộc sống cũng như học tập hay được gọi là "cú sốc văn hóa" vì sự khác nhaugiữa môi trường trung học phổ thông và đại học
Trong học tập, sinh viên chưa chủ động tìm kiếm vấn đề vì khi Giảng viên đặtcâu hỏi, có thể nhận thấy ngay trong lớp học của mình thì đại đa số sinh viên chờ câutrả lời, trong thời gian đó họ hay làm những chuyện riêng, hoặc thậm chí tìm kiếm câu
trả lời trên Google Về kỹ năng phát hiện vấn đề, có một số sinh viên chưa tốt ở kỹ
năng này, bên cạnh đó thì cũng có một vài bạn đạt được yêu cầu trong việc phát hiện
ra vấn đề
Để có thể hiểu rõ hơn về kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên QTKD tại PTIT,chúng tôi đã đưa ra khảo sát thu được 63 câu trả lời
Trang 30Hình2.6: Biểu đồ khảo sát kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên QTKD tại
PTIT
Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên ngành Quản tri kinh doanh hiện nay đang rấtchú trọng đến kỹ năng giải quyết vấn đề Theo đó, phần lớn chiếm 71,4% sinh viên đã
có thể giải quyết vấn đề ở mức tốt bởi họ có khả năng phát hiện ra vấn đề, tuy nhiên tỷ
lệ chiếm phần lớn thứ 2 đó là 12,7% sinh viên thừa nhận còn chưa tốt về kỹ năng này,
có thể là do người học chưa có nhiều thông tin hay chưa tìm thấy các mâu thuẫn xảy ratrong vấn đề, do đó không nêu được các phương án giải quyết Có 7,9% người thamgia đánh giá rằng kỹ năng giải quyết vấn đề của họ ở mức "Tạm ổn" và còn lại là 8%sinh viên đạt ở mức “Rất tốt” Điều này cho thấy có một nhóm nhỏ có khả năng giảiquyết vấn đề ở mức cao hơn so với phần còn lại
Kết quả khảo sát cho thấy sự phân bố không đồng đều giữa các mức đánh giá.Phần lớn tập trung ở mức "Tốt" và sau đó là "Không tốt", trong khi các mức khác có tỷ
lệ thấp hơn
2.3 Kỹ năng thiết lập mục tiêu
Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal Setting Theory) của Edwin Locke được công
bố vào năm 1960 chỉ rõ: một nhân viên sẽ duy trì được sự tập trung, nỗ lực cao độ hơntrong công việc khi họ có một mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có tính thử thách.
Để có thể hiểu rõ hơn về kỹ năng thiết lập mục tiêu của sinh viên QTKD tại PTIT,chúng tôi đã đưa ra khảo sát thu được 36 câu trả lời