1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận phân tích hệ thống quản lý kho hàng Điện tử (ewms)

53 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Phân Tích Hệ Thống Quản Lý Kho Hàng Điện Tử (ewms)
Tác giả Phạm Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thi Cao Nguyễn, Nguyễn Hồng Phúc, Nguyễn Thu Hiền
Người hướng dẫn GV: Thầy Nguyễn Thanh Nhất
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 10,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống WMS độc lập Standalone WMS: cung cấp các tính năng chuyên biệt phù hợp với hoạt động kho, chẳng hạn như theo dõi hàng tồn kho, quản lý đơn hàng và quản lý lao động, làm cho n

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP.HCM, ngày 13 tháng 11 năm 2024

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về EWMS: 4

I Hệ thống quản lý kho hàng - WMS 4

1 Khái niệm: 4

2 Phân loại: 4

3 Lợi ích của hệ thống quản lý kho hàng WMS: 9

4 Những lưu ý khi sử dụng phần mềm WMS 10

II Hệ thống quản lý kho hàng điện tử - eWMS 10

1 Hệ thống quản lý kho hàng điện tử là gì? 10

2 Các chức năng chính của eWMS 10

3 Ưu điểm và nhược điểm của eWMS 13

4 Phân biệt WMS và eWMS: 15

Chương 2: Thực trạng 17

I Tình hình chung 17

1 Hoạt động 17

2 Độ phổ biến 19

II Phân tích hệ thống quản lý kho hàng WMS tại Tân Cảng 19

1 Tổng quan về công ty CP kho vận Tân Cảng 19

2 Dữ liệu đầu vào và đầu ra của hệ thống 23

3 Hệ thống tổ chức quy trình khai thác kho CFS tại Tân Cảng- Cát Lái 26

4 Phân tích hoạt động của hệ thống eWMS 30

5 Đánh giá hiệu quả của hệ thống eWMS tại Tân Cảng: 43

5 Ưu và nhược điểm của eWMS 46

Chương 3: Đề xuất giải pháp: 48

KẾT LUẬN 50

LỜI CẢM ƠN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về EWMS:

I Hệ thống quản lý kho hàng - WMS

1 Khái niệm:

giải pháp phần mềm quản lý kho giúp hợp lý hóa và tự động hóa hoạt động kho, nâng cao năng suất, giảm thiểu lỗi và tạo bố cục có trật tự Họ đóng một vai trò quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng bằng cách cung cấp theo dõi thời gian thực, quản lý hàng tồn kho và lọc dữ liệu để phân tích chỉ số hiệu suấtchính (KPI) Hệ thống quản lý hàng tồn kho, như một phần của WMS, đảm bảo

xử lý hiệu quả hàng tồn kho kho và góp phần quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả Triển khai phần mềm quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm WMS với các tính năng quản lý kho thiết yếu, có thể cải thiện đáng kể việc quản lý kho và hiệu quả chuỗi cung ứng tổng thể

2 Phân loại:

- Hệ thống quản lý kho (Warehouse Management System - WMS) được phân

thành nhiều loại dựa trên phạm vi, tính năng, và mục đích sử dụng Dựa trên

tính kết nối WMS chia thành 2 loại là hệ thống độc lập (Standalone WMS) và

hệ thống tích hợp (Integrated ERP and SCM-based WMS) Dựa trên cấu trúc nền tảng thì WMS chia thành 2 loại là giải pháp tại chỗ (WMS on-premise) và trên đám mây (Cloud WMS).

 Hệ thống WMS độc lập (Standalone WMS): cung cấp các tính năng chuyên

biệt phù hợp với hoạt động kho, chẳng hạn như theo dõi hàng tồn kho, quản lý đơn hàng và quản lý lao động, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hiệu quả chi phí và quy trình triển khai đơn giản củaWMS làm cho nó trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho các tổ chức có ngân sách

và nguồn lực hạn chế

→ Những doanh nghiệp nên chọn Standalone WMS:

 Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa

 Doanh nghiệp muốn có một giải pháp quản lý kho hàng đơn giản, dễ sử dụng

 Doanh nghiệp chưa có hệ thống ERP hoặc không muốn đầu tư vào một hệ thống ERP phức tạp

Trang 5

- Ưu điểm:

Tính độc lập cao: Standalone WMS cung cấp các tính năng chuyên biệt được

thiết kế riêng cho quản lý kho:  bao gồm theo dõi hàng tồn kho, quản lý đơn hàng và quản lý lao động Standalone WMS có thể triển khai và sử dụng ngay

cả khi doanh nghiệp chưa có hệ thống ERP

Dễ sử dụng:  các hệ thống WMS độc lập giao diện thân thiện, dễ sử dụng,

không yêu cầu người dùng có kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin nên rất dễ thực hiện

 Chi phí triển khai thấp: Thường có chi phí triển khai thấp hơn so với các hệ thống tích hợp

Dễ dàng triển khai: tính tùy chỉnh linh hoạt để phù hợp với quy trình và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp, ít phụ thuộc vào hệ thống khác giảm thiểu sự

phức tạp trong quá trình triển khai

 Tính bảo mật cao: Dữ liệu được bảo mật tốt hơn nhờ cơ sở dữ liệu riêng biệt: kiểm soát truy cập chặt chẽ, giảm thiểu lỗ hổng bảo mật, dễ dàng theo dõi và kiểm soát.  Việc quản lý và theo dõi các hoạt động trong hệ thống trở nên đơn giản hơn, giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề bảo mật

- Nhược Điểm Của Standalone WMS:

 Khả năng tích hợp hạn chế: Khó khăn trong việc tích hợp với các hệ thống khác như ERP, CRM.  Ngoài ra, Standalone WMS thường có một cơ sở dữ liệuriêng biệt, không kết nối trực tiếp với các cơ sở dữ liệu khác của doanh nghiệp Điều này gây khó khăn trong việc đồng bộ dữ liệu và chia sẻ thông tin giữa các

hệ thống.  Cấu trúc của Standalone WMS thường cứng nhắc, khó tùy chỉnh để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của doanh nghiệp

 Thiếu tính năng toàn diện: Có thể thiếu một số tính năng nâng cao so với các hệthống tích hợp Standalone WMS thường tập trung vào các chức năng quản lý kho hàng cốt lõi, ít chú trọng đến các tính năng nâng cao như phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, hoặc tích hợp với các thiết bị IoT

Trang 6

 Integrated ERP and SCM-based WMS:

Module ERP WMS là hệ thống quản lý kho tích hợp với các giải pháp Hoạch

định nguồn lực doanh nghiệp, cung cấp các tính năng chia sẻ và tự động hóa dữliệu liền mạch cho các doanh nghiệp lớn Loại WMS này mang lại lợi thế tích hợp hệ thống, cho phép trao đổi dữ liệu và khả năng hiển thị thời gian thực giữa WMS và các hệ thống khác như hàng tồn kho, kế toán và tài chính

Mô-đun chuỗi cung ứng WMS là một hệ thống quản lý kho chuyên dụng

được thiết kế để tối ưu hóa các quy trình chuỗi cung ứng và hoạt động kho, lý tưởng cho các doanh nghiệp có nhu cầu chuỗi cung ứng phức tạp Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng này tích hợp với các phần mềm chuỗi cung ứng khác, cung cấp cho các doanh nghiệp một giải pháp toàn diện để quản lý hoạt động kho của họ trong bối cảnh chuỗi cung ứng rộng lớn hơn

 Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) tích hợp với ERP và SCM là một giải pháp toàn diện, kết nối các hoạt động từ sản xuất, mua hàng, bán hàng đến logistics thành một hệ thống thống nhất Khi WMS được tích hợp chặt chẽ với ERP (Enterprise Resource Planning) và SCM (Supply Chain Management), doanh nghiệp có thể quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng một cách hiệu quả và hiệu quả hơn, cung cấp các tính năng tự động hóa và chia sẻ dữ liệu liền mạch, tối ưu hóa hoạt động kho trong chuỗi cung ứng rộng lớn hơn

- Ưu Điểm

Ưu điểm của ERP Module: Thứ nhất, khả năng tích hợp: Tích hợp liền mạch

của nó với các phần mềm kinh doanh khác tạo điều kiện chia sẻ dữ liệu dễ dàng, dẫn đến hoạt động hiệu quả hơn Hơn nữa, khả năng quản lý một loạt cácquy trình kinh doanh có nghĩa là nó không bị giới hạn trong các hoạt động kho

Ưu điểm của SCM Module: tích hợp với các phần mềm chuỗi cung ứng khác,

cho phép chia sẻ dữ liệu liền mạch và khả năng hiển thị thời gian thực vào hoạt động kho và các quy trình chuỗi cung ứng khác Loại WMS này cho phép các doanh nghiệp: tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho của họ => Tối ưu hóa quy trình

Trang 7

sản xuất => Hợp lý hóa quy trình vận chuyển => Cuối cùng dẫn đến tăng khả năng cạnh tranh nhờ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng và giảm chi phí hoạt động nhờ tối ưu hóa các quy trình và giảm thiểu lãng phí giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.

- Nhược Điểm:

Nhược điểm của ERP Module: Tính trọng tâm rộng và quá trình thực hiện có

thể phức tạp và tốn thời gian, thường đòi hỏi đầu tư nguồn lực đáng kể Cuối cùng, chi phí của các hệ thống này rất cao, bao gồm đầu tư ban đầu và chi phí bảo trì liên tục

Nhược điểm của SCM Module: Thứ nhất, cấu trúc phức tạp đòi hỏi đội ngũ

IT có kiến thức chuyên sâu để quản lý và vận hành Thứ hai, thời gian triển khai dài và khó khăn trong thay đổi

 Hệ thống WMS đám mây (Cloud WMS): WMS dựa trên đám mây là một hệ

thống quản lý kho được lưu trữ trên đám mây, cung cấp khả năng mở rộng, tínhlinh hoạt và các quy trình được tối ưu hóa cho các doanh nghiệp thuộc mọi quy

mô Loại WMS này đang ngày càng trở nên phổ biến cho mọi doanh nghiệp thuộc mọi quy mô khi các doanh nghiệp nhận ra lợi ích của các giải pháp dựa trên đám mây, chẳng hạn như giảm chi phí triển khai, tăng khả năng truy cập vàkhả năng hiển thị dữ liệu theo thời gian thực, cho phép các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kho của họ và tăng hiệu quả thông qua quy trình làm việc được sắp xếp hợp lý và các tác vụ tự động

- Ưu điểm:

 Truy cập mọi lúc, mọi nơi

 Khả năng phục hồi chống lại các vấn đề kết nối Điều này đạt được thông qua

bộ nhớ đệm cục bộ và đồng bộ hóa dữ liệu khi kết nối được khôi phục

 Linh hoạt, dễ mở rộng

 Cập nhật tự động các phiên bản mới nhất với các tính năng và cải tiến

Trang 8

 Chi phí hiệu quả: Thứ nhất, thanh toán theo sử dụng Thứ hai, giảm chi phí banđầu vì không cần đầu tư ban đầu lớn vào phần cứng, phần mềm và hạ tầng.

 Bảo mật cao: một loạt các biện pháp bảo mật, bao gồm mã hóa, kiểm soát truy cập nhất định và kiểm tra bảo mật thường xuyên

 Tích hợp dễ dàng và đa dạng tính năng: Dễ dàng tích hợp với các hệ thống khác như ERP, CRM, TMS Ngoài ra, Cloud WMS còn dễ dàng tích hợp với các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, IoT để nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng Cloud WMS có nhiều tính năng như: Quản lý hàng tồn kho, đơn hàng, nhà cung cấp, và phân tích dữ liệu

- Nhược điểm của Cloud WMS:

 Kết nối internet: các doanh nghiệp có kết nối internet không đáng tin cậy có thểgặp khó khăn khi truy cập hệ thống

 Vi phạm dữ liệu: Mặc dù có các tiêu chuẩn bảo mật cao, vi phạm dữ liệu vẫn làmột rủi ro tiềm ẩn, như với tất cả các hệ thống lưu trữ dữ liệu nhạy cảm trực tuyến

 Tăng chi phí: khả năng mở rộng là một lợi thế lớn, nhưng nó cũng có thể dẫn đến tăng chi phí khi doanh nghiệp phát triển và đòi hỏi nhiều tài nguyên hơn

 Hệ thống WMS tại chỗ (WMS on-premise): là phần mềm được mua một lần

và cài đặt trên máy của doanh nghiệp Doanh nghiệp chịu trách nhiệm lưu trữ

và bảo trì cho cả phần cứng và phần mềm trên hệ thống Điều này cho phép bạnkiểm soát dữ liệu chặt chẽ nhưng nó cũng đi kèm với chi phí trả trước lớn. 

- Ưu điểm:

 Kiểm soát hoàn toàn phần cứng, phần mềm, dữ liệu và cấu hình của hệ thống giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các biện pháp bảo mật như cài đặt tường lửa, phần mềm diệt virus, và giám sát hoạt động của hệ thống

 Tính tùy biến cao: Hệ thống có thể được tùy chỉnh để phù hợp với quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp chẳng hạn như thiết lập các quy tắc truy cập, quyền hạn người dùng, và các biện pháp mã hóa dữ liệu

Trang 9

 Bảo mật cao: Dữ liệu được lưu trữ tại máy chủ của doanh nghiệp, giúp đảm bảo

an toàn thông tin hơn

 Không có chi phí đăng ký, chỉ cần chi trả phí lắp đặt và bảo trì một lần Hệ thống được triển khai tại nơi làm việc

- Nhược điểm:

 Chi phí cao: bao gồm chi phí đầu tư để mua phần mềm, phần cứng và xây dựng

cơ sở hạ tầng và chi phí bảo trì, nâng cấp hệ thống

 Khó khăn trong việc mở rộng quy mô

 Yêu cầu nguồn lực kỹ thuật để quản lý và bảo trì hệ thống

3 Lợi ích của hệ thống quản lý kho hàng WMS:

Giảm chi phí vận hành: bao gồm chi phí kho bãi, nhân sự và các chi phí liên

quan đến hư hỏng, thất thoát hàng hóa Nhờ hệ thống, các quy trình thực hiện thủ công được cắt giảm, DN không cần sử dụng quá nhiều nhân sự như trước Phần mềm WMS giải quyết vấn đề lưu giữ sản phẩm, nguyên vật liệu và thiết

bị để tối ưu hóa “dòng chảy” trong kho

Luôn có cảnh báo tồn tối thiểu: Các cảnh báo tồn kho tối thiểu giúp hàng hóa

lưu trữ trong kho ở mức độ an toàn Điều này tránh việc lưu trữ quá nhiều sẽ mất thêm chi phí nhà kho, nhân viên quản lý… Khi hàng hóa đạt đến mức tối thiểu, hệ thống tự động thông báo để nhân viên kho lên kế hoạch mua hàng mới Nhờ đó hàng hóa luôn được duy trì ổn định trong kho. 

Cập nhật tồn kho real time: Hệ thống cập nhật và tổng hợp các báo cáo tồn

kho theo thời gian thực Bộ phận kho và bộ phận kinh doanh theo dõi được dữ liệu để chủ động bán hàng Dữ liệu luôn được cập nhật sẽ ngăn chặn tình trạng nhập hàng quá mức gây lãng phí hay nhập quá ít dẫn đến không đủ nguồn cung

Cải thiện bảo mật: So với việc dùng Excel, hệ thống WMS là lựa chọn tốt

nhất để bảo mật thông tin Mỗi nhân viên chỉ có một vai trò nhất định trên hệ thống Họ không thể truy cập vào các báo cáo hay phân tích quan trọng Điều

Trang 10

này đảm bảo dữ liệu bảo mật, ngăn chặn tình trạng rò rỉ ra bên ngoài ảnh hưởngđến lợi thế cạnh tranh của Công ty.

Tăng năng suất lao động: Hệ thống quản lý kho hàng WMS cho phép phân

công nhiệm vụ cho từng nhân viên Các quy trình thủ công được cắt giảm để tiết kiệm thời gian làm việc Đồng thời, làm việc trên hệ thống giúp hạn chế tối

II Hệ thống quản lý kho hàng điện tử - eWMS

1 Hệ thống quản lý kho hàng điện tử là gì?

- EWMS (Electronic Warehouse Management System) là hệ thống quản lý kho

hàng điện tử Đây là một phần mềm giúp các doanh nghiệp tự động hóa và tối

ưu hóa quy trình quản lý kho, từ việc theo dõi hàng tồn kho đến quản lý đơn hàng và vận chuyển Mục tiêu của eWMS là giảm thiểu lỗi, tăng cường hiệu quả hoạt động và cung cấp sự minh bạch trong quản lý kho hàng, giúp doanh nghiệp cải thiện năng suất và dịch vụ khách hàng

2 Các chức năng chính của eWMS

- Quản lý nhập/xuất hàng: Chức năng quản lý nhập/xuất hàng là nền tảng của

bất kỳ hệ thống quản lý kho nào Trong eWMS, quá trình này được tự động hóa

và tối ưu hóa, giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý

 Quản lý nhập kho: eWMS hỗ trợ việc theo dõi toàn bộ quá trình nhập hàng từ nhà cung cấp đến kho Hệ thống ghi nhận thông tin về số lượng, loại hàng hóa, thời gian nhận hàng và vị trí lưu trữ cụ thể Việc này không chỉ giúp doanh

Trang 11

nghiệp kiểm soát tốt hơn về số lượng hàng tồn mà còn dễ dàng phát hiện và xử

lý các sai lệch trong quá trình nhận hàng

 Quản lý xuất kho: chức năng xuất kho giúp theo dõi quá trình giao hàng từ kho đến khách hàng hoặc các đơn vị khác trong chuỗi cung ứng eWMS đảm bảo rằng các đơn hàng được xử lý nhanh chóng, chính xác, và đúng hẹn, từ việc chọn hàng (picking), đóng gói (packing) đến vận chuyển (shipping)

- Quản lý tồn kho: là một trong những chức năng cốt lõi của eWMS, giúp

doanh nghiệp duy trì mức tồn kho hợp lý, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa

 Theo dõi tình trạng hàng hóa: eWMS cung cấp khả năng theo dõi liên tục số lượng và vị trí của từng mặt hàng trong kho Điều này giúp doanh nghiệp có cáinhìn rõ ràng về tình trạng hiện tại của kho hàng, từ đó đưa ra các quyết định kịpthời về nhập hàng hoặc giảm giá để tránh hàng tồn kho lâu ngày

 Dự báo và quản lý nhu cầu sử dụng: Sử dụng dữ liệu lịch sử và các thuật toán

dự báo, eWMS hỗ trợ doanh nghiệp dự đoán nhu cầu trong tương lai, từ đó lập

kế hoạch nhập hàng phù hợp Điều này giúp tối ưu hóa mức tồn kho, giảm chi phí lưu kho và tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Tối ưu hóa không gian kho: Quản lý không gian kho hiệu quả là yếu tố quan

trọng giúp tăng cường hiệu suất làm việc và giảm thiểu chi phí vận hành

 Bố trí hàng hóa: eWMS sử dụng các thuật toán tối ưu hóa để xác định vị trí lưu trữ tối ưu cho từng loại hàng hóa dựa trên tần suất xuất nhập, kích thước và yêucầu đặc biệt Điều này giúp giảm thời gian tìm kiếm và di chuyển hàng hóa, từ

đó tăng tốc độ xử lý đơn hàng

 Quản lý khu vực lưu trữ hàng hóa: Hệ thống cung cấp công cụ để quản lý các khu vực lưu trữ khác nhau trong kho, bao gồm khu vực hàng nhanh, hàng chậm, hàng đặc biệt Điều này giúp phân loại hàng hóa một cách khoa học, dễdàng kiểm soát và bảo quản

- Quản lý đơn hàng:

Trang 12

 Theo dõi đơn hàng từ đặt hàng đến giao hàng: WMS cho phép theo dõi toàn bộ quá trình xử lý đơn hàng, từ khi khách hàng đặt hàng, kiểm tra tính khả dụng của hàng hóa, xử lý đơn hàng, đóng gói, cho đến khi giao hàng thành công Điều này đảm bảo rằng mỗi đơn hàng được xử lý một cách nhanh chóng và chính xác.

 Quản lý đơn hàng đa kênh: Với sự phát triển của thương mại điện tử, các đơn hàng có thể đến từ nhiều kênh khác nhau như website, ứng dụng di động, các sàn thương mại điện tử eWMS hỗ trợ quản lý và đồng bộ hóa các đơn hàng từnhiều nguồn này, đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quá trình xử lý

- Tích hợp với các hệ thống khác: Để tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung ứng,

eWMS thường được tích hợp với các hệ thống khác như ERP (Enterprise Resource Planning) hoặc các hệ thống vận tải

 Tích hợp với ERP: tích hợp giữa eWMS và ERP giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữaquản lý kho và các phòng ban khác như tài chính, bán hàng, mua hàng Điều này giúp giảm thiểu sự trùng lặp thông tin, tăng cường khả năng phân tích và raquyết định dựa trên dữ liệu toàn diện

 Tích hợp với TMS: Kết nối với hệ thống quản lý vận tải (Transportation

Management System - TMS) giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển hàng hóa từ kho đến khách hàng eWMS cung cấp thông tin về tồn kho và đơn hàng cho TMS, từ đó hỗ trợ lập kế hoạch vận chuyển hiệu quả, giảm chi phí và thời gian giao hàng

 Ứng dụng súng quét Barcode/QR Code và ứng dụng di động: Tích hợp với các thiết bị di động và máy quét mã vạch/QR Code để hỗ trợ kiểm tra hàng hóa nhanh chóng, dễ dàng tại hiện trường và truy cập từ xa

- Quản lý hàng hóa hết hạn và chất lượng: eWMS giúp theo dõi ngày hết hạn

của các sản phẩm, đảm bảo việc sử dụng hàng hóa theo đúng thời gian quy định Đồng thời, hệ thống cũng hỗ trợ quản lý chất lượng hàng hóa, từ việc kiểm tra đến xử lý các sản phẩm không đạt yêu cầu

Trang 13

- Báo cáo và phân tích: eWMS cung cấp các công cụ báo cáo và phân tích dữ

liệu mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kho, nhận diện các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các giải pháp cải thiện

- Quản lý shipper và consignee: Tích hợp dữ liệu từ cả nhà cung cấp và khách

hàng vào eWMS giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về hiệu suất hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược chính xác hơn Nhờ vào chức năng này, eWMS không chỉ tối ưu hóa quy trình vận hành mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các bên liên quan, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

 Quản lý shipper: eWMS cho phép doanh nghiệp theo dõi thông tin chi tiết về từng nhà cung cấp, bao gồm dữ liệu liên lạc, lịch sử giao dịch và hiệu suất cungứng Việc đánh giá định kỳ về chất lượng hàng hóa và thời gian giao hàng giúp doanh nghiệp lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối

ưu hóa chi phí

 Quản lý consignee: chức năng quản lý khách hàng trong eWMS đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng Hệ thống cho phép lưutrữ thông tin cá nhân và lịch sử mua hàng, giúp doanh nghiệp phân loại và tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn Việc theo dõi trạng thái lô hàng và cung cấp thông báo kịp thời về tiến trình giao hàng không chỉ tăng cường sự hài lòng mà còn xây dựng lòng trung thành của khách hàng

 Ngoài ra, eWMS còn kiểm soát xe và tài xế khi ra vào cảng để quản lý nguồn hàng nhập - xuất mỗi ngày, đảm bảo rằng hàng hóa được chuyển vào hoặc chuyển ra đúng với thông tin đã được lưu trữ trên hệ thống Điều này giúp ngănchặn các rủi ro mất hàng hoặc nhầm lẫn trong quy trình vận chuyển

- Hỗ trợ kết nối hải quan với kho ngoại quan (Bonded Warehouse

Integration): Hệ thống tích hợp với các dịch vụ hải quan để quản lý các kho

ngoại quan, đảm bảo tuân thủ các quy định về hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu

3 Ưu điểm và nhược điểm của eWMS

- Ưu điểm:

Trang 14

 Tăng cường hiệu quả hoạt động: eWMS giúp tự động hóa nhiều quy trình quản

lý kho, từ theo dõi hàng tồn kho đến xử lý đơn hàng Điều này không chỉ giảm thiểu thời gian thực hiện mà còn nâng cao độ chính xác trong việc quản lý hànghóa Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí lao động và tăng cường năng suất

 Tăng khả năng truy xuất thông tin: Hệ thống cho phép truy cập nhanh chóng và

dễ dàng vào thông tin về hàng hóa, đơn hàng và nhà cung cấp Việc này giúp quản lý kho có thể đưa ra quyết định kịp thời dựa trên dữ liệu thực tế, từ đó tối

ưu hóa quy trình kinh doanh

 Giảm thiểu sai sót: Việc tự động hóa quy trình giúp giảm thiểu sai sót do con người gây ra, đặc biệt trong các bước như nhập liệu và kiểm kê Điều này không chỉ cải thiện độ chính xác của thông tin mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

 Tích hợp với các hệ thống khác: eWMS có khả năng tích hợp với các hệ thống quản lý khác như ERP (Enterprise Resource Planning) và CRM (Customer Relationship Management) Sự tích hợp này tạo ra một hệ sinh thái thông tin đồng bộ, giúp doanh nghiệp quản lý tổng thể hơn và đưa ra quyết định chiến lược hiệu quả

- Nhược điểm:

 Chi phí đầu tư ban đầu cao: Việc triển khai eWMS thường đòi hỏi một khoản đầu tư lớn cho phần mềm, phần cứng và đào tạo nhân sự Đối với các doanh nghiệp nhỏ hoặc mới thành lập, chi phí này có thể là một rào cản lớn

 Đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao: Vì đây là một hệ thống mới, được nângcấp từ WMS vì thế để khai thác tối đa tiềm năng của eWMS, nhân viên cần phải được đào tạo bài bản Quá trình này có thể tốn thời gian và tài nguyên, và nếu không được thực hiện đúng cách, có thể dẫn đến hiệu suất làm việc giảm sút trong giai đoạn chuyển giao

 Rủi ro về bảo mật dữ liệu: Khi dữ liệu được lưu trữ và quản lý trên nền tảng điện tử, nguy cơ về bảo mật thông tin cũng gia tăng Các cuộc tấn công mạng

Trang 15

có thể dẫn đến mất mát dữ liệu quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

 Tính phụ thuộc: Việc phụ thuộc vào eWMS có thể tạo ra rủi ro nếu hệ thống gặp sự cố hoặc mất kết nối Doanh nghiệp cần có các biện pháp dự phòng để đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn

4 Phân biệt WMS và eWMS:

- WMS (Warehouse Management System) và eWMS (Electronic Warehouse Management System) là hai hệ thống được sử dụng với mục đích chung là quản lý kho hàng Tuy nhiên, giữa hai hệ thống này có một số khác biệt quan trọng

 Tuy nhiên, hiện nay WMS

được tích hợp với ERP cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động kho hàng và quy trình kinh doanh Việc truy cập những thông tin như vậy giúp đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu để quản lý tài

 eWMS là một dạng phát triển của WMS, nhưng được tích hợp thêm các công nghệ hiện đại nhưIoT, AI, Big Data để nâng cao hiệu quả quản lý

 Được xây dựng trên nền tảng điện tử, eWMS thường sử dụng công nghệ điện toán đám mây, cho phép truy cập từ xa và quản

lý thời gian thực Công nghệ hiện đại hơn này giúp cải thiện khả năng mở rộng và tích hợp với các hệ thống khác dễ dàng hơn (như TMS - Transportation Management System hoặc ERP -Enterprise Resource Planning)

Trang 16

nguyên một cách hiệu quả vàtiết kiệm chi phí Sự hợp tác giữa các hệ thống giúp cải thiện hiệu quả của các quy trình kinh doanh từ đầu đến cuối, bắt đầu bằng việc tạo đơn hàng trong ERP và kết thúc bằng việc thực hiện đơnhàng trong WMS.

Tính

năng

 Hệ thống WMS giúp tối ưu

hóa việc quản lý hàng hóa vàkho hàng, giảm sai sót và rútngắn thời gian tìm kiếm hàng trong kho

 Bên cạnh những tính năng cơ bản của WMS, eWMS thường cung cấp thêm nhiều tính năng tiên tiến như quản lý nhiều kho cùng lúc, theo dõi và điều hành

từ xa, tích hợp dữ liệu theo thời gian thực, báo cáo phân tích nâng cao, và quản lý tài xế, phương tiện Điều này mang lại

sự linh hoạt trong việc điều hành

và ra quyết định

Hiệu

quả

 Hiệu quả so với quản lý thủ

công như tối ưu hóa việc sắpxếp hàng hóa, giảm sai sót

và rút ngắn thời gian tìm kiếm hàng trong kho

 Với công nghệ điện tử và khả năng quản lý từ xa, eWMS có hiệu suất cao hơn khi so sánh vớiWMS truyền thống Hệ thống này giúp tối ưu hóa quy trình hoạt động, giảm thiểu lỗi, và cung cấp dữ liệu chính xác hơn Nhờ khả năng tự động hóa, eWMS giúp tăng hiệu suất làm

Trang 17

việc và cải thiện dòng chảy thông tin trong chuỗi cung ứng.

 Mặc dù chi phí ban đầu có thể cao hơn do tích hợp công nghệ hiện đại, nhưng chi phí vận hành

và bảo trì sẽ thấp hơn eWMS cókhả năng mở rộng dễ dàng và không cần phải đầu tư nhiều vào

hạ tầng vật lý, vì hầu hết được triển khai trên các nền tảng đám mây Điều này giúp giảm chi phídài hạn và tăng hiệu quả chi phí khi doanh nghiệp mở rộng quy mô

mà eWMS hiện nay bao gồm:

Quản lý hàng xuất nhập khẩu: Với ứng dụng hệ thống quản lý kho hàng điện

tử eWMS, các kho hàng, đại lý hãng tàu, chủ hàng, đơn vị vận tải tương tác, thực hiện các thủ tục quản lý, theo dõi, làm thủ tục giao nhận vận chuyển hàng

lẻ (LCL) nhập khẩu bằng lệnh giao hàng điện tử eDO tại các cảng lớn như Cảng Cát Lái Nó cho phép doanh nghiệp và khách hàng thực hiện các thủ tục giao nhận hàng hóa, thanh toán dịch vụ trực tuyến như tạo phiếu xuất kho, thanh toán phí, tạo chuyến xe vận chuyển qua cổng giao dịch điện tử. 

Trang 18

Tích hợp toàn diện trong quy trình logistics: eWMS không chỉ giúp quản lý

kho hàng mà còn tích hợp toàn bộ quy trình từ cổng vào đến kho bãi Điều này tạo ra một chuỗi giao nhận hàng hóa khép kín, đồng bộ từ việc tiếp nhận hàng hóa tại cổng cho đến việc lưu kho và xuất hàng Nhờ hệ thống này, các doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi và quản lý quá trình vận chuyển hàng hóa, giảmthiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian xử lý

Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong giao nhận hàng: Một trong những

tính năng nổi bật của eWMS là hệ thống Auto Gate, giúp kiểm soát các phương

tiện và người tham gia giao nhận hàng hóa Tài xế có thể chủ động check-in online, biết trước kế hoạch nhận hàng, và hoàn tất thủ tục nhanh chóng khi đến cổng Tính năng này không chỉ giúp giảm thời gian chờ đợi mà còn góp phần giảm ùn tắc giao thông tại các khu vực cổng cảng và kho bãi

Quản lý hàng hóa và giao dịch trực tuyến: Với eWMS, các doanh nghiệp có

thể thực hiện mọi thủ tục trực tuyến, từ đăng ký tài khoản, theo dõi tình trạng hàng hóa, đến thanh toán phí dịch vụ mà không cần phải đến tận nơi Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời giảm rủi ro trong bối cảnh hạn chế về di chuyển như thời điểm dịch bệnh trước đó Về hàng hóa khi giao lên xe, đều được quét mã của từng xe để tránh việc giao hàng nhầm gây tốn thời gian và chi phí Điều này cũng xác nhận hàng đã giao đúng xe và giúp dễ dàng rà soát, tra soát thông tin, điều tra để cung cấp cho doanh nghiệp, chủ hàng, cơ quan chức năng nếu có

Phù hợp với nhiều loại hình kho bãi: eWMS hiện đang được áp dụng tại các

kho hàng lớn như kho CFS (Container Freight Station), kho ngoại quan, và các khu vực logistics trọng điểm Hệ thống này giúp tối ưu hóa việc quản lý không chỉ với các loại hàng xuất nhập khẩu mà còn với hàng lẻ (LCL) và hàng đóng gói theo từng lô

Thúc đẩy an ninh và an toàn trong kho bãi: Nhờ tích hợp với các hệ thống

giám sát tiên tiến, eWMS còn giúp cải thiện an ninh tại kho bãi, theo dõi chặt chẽ phương tiện và người ra vào, đảm bảo an toàn hàng hóa cho khách hàng

Trang 19

2 Độ phổ biến

 EWMS đang ngày càng trở nên phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau trên toàn thế giới Lý do chính đằng sau sự phổ biến này là nhờ những lợi ích vượt trội mà eWMS mang lại cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt và nhu cầu về chuỗi cung ứng hiệu quả ngày càng cao

 Hệ thống eWMS tại Việt Nam đang tăng trưởng nhanh chóng, nhưng vẫn còn ởgiai đoạn phát triển Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chuyển đổi số trong doanh nghiệp, tiến tới giao dịch hoàn toàn online đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua hệ thống kho hàng tại cảng Tân cảng- Cát Lái, Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng (KVTC) đã tiên phong trong việc ứng dụng hệ thống quản lý kho hàng điện tử (gọi tắt là “EWMS”) để điện tử hóa các giao dịch chứng từ từ trực tiếp chuyển sang trực tuyến, giúp hơn 37.000 đại lý

Forwarder, chủ hàng xuất nhập khẩu, các công ty giao nhận vận tải chủ động

về thời gian, không gian cũng như tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp. 

 Hiện tại, ngoài Tân Cảng, vẫn chưa có nhiều thông tin về các doanh nghiệp tại Việt Nam triển khai sử dụng eWMS, dù nhiều doanh nghiệp đã áp dụng WMS hoặc hệ thống WMS tích hợp ERP Việc ứng dụng eWMS vẫn còn khá mới

mẻ, đòi hỏi doanh nghiệp cần có thời gian tìm hiểu, triển khai và nghiên cứu kỹlưỡng Bên cạnh đó, yếu tố bảo mật thông tin cũng là một rào cản lớn, khiến cho việc thống kê chính xác và chi tiết về các doanh nghiệp đã áp dụng eWMS trở nên khó khăn hơn những hệ thống khác

II Phân tích hệ thống quản lý kho hàng WMS tại Tân Cảng

1 Tổng quan về công ty CP kho vận Tân Cảng

- Cảng Tân Cảng - Cát Lái (TCCL) nằm trên sông Đồng Nai là một trong những cảng trọng điểm của hệ thống cảng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc quản lý của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, Bộ Quốc phòng Cảng Cát Lái cách trạm hoa tiêu Vũng Tàu 43 dặm và có độ sâu trước bến là 12.5m Cảng Cát Lái là cảng container quốc tế lớn và hiện đại nhất Việt Nam Cảng được nối với Quốc lộ 1, Xa lộ Vành đai trong, Xa lộ Vành đai ngoài, Xa lộ HCM – Long Thành – Dầu Giây bằng đường Liên Tỉnh Lộ 25 với tải trọng H30 trên

Trang 20

toàn tuyến Bằng các xa lộ này, hàng hóa được lưu thông từ Cảng TCCL đến các vùng kinh tế trọng điểm của các Tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An, BàRịa Vũng Tàu và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long một cách dễ dàng và nhanh chóng.

- Công ty CP Kho vận Tân Cảng sử dụng hệ thống kho được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện đại, đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng Trang bị đầy đủ hệ thốngkhung kệ cao 6 tầng cho toàn bộ khu vực kho giúp tăng diện tích lưu chứa, tạo thuận lợi cho việc giám sát hàng hóa Hệ thống quản lý điều hành container TOPOVN, TOPX, hệ thống quản lý kho hàng WMSVN kết hợp quản lý hàng hóa bằng mã vạch cho phép truy xuất dữ liệu hàng hóa xuất, nhập, tồn kho theothời gian thực tế Hệ thống phòng cháy chữa cháy đủ tiêu chuẩn, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động

- Công ty CP Kho vận Tân Cảng với tổng diện tích kho: 40.000 m2 cho thuê các dịch vụ như Kho CFS (18,000 m2 kho CFS Nhập – 12,500 pallet và 6,250 m2 kho CFS Xuất– 3,500 pallet), Kho ngoại quan (6,250 m2– 3,500 pallet), kho nội địa (8,500 m2), Kho mát (1,000 m2)

- Tự động hoá logistics đang dần thay đổi cách thức hoạt động của ngành

Logistics Với ứng dụng công nghệ hiện đại, tự động hóa đã đem lại nhiều lợi ích đáng kể, từ việc tăng hiệu suất và giảm chi phí cho đến cải thiện trải

nghiệm khách hàng, xu thế này đang thúc đẩy sự phát triển và cạnh tranh trong

Trang 21

ngành logistics Nắm bắt xu hướng, Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng (KVTC) đã nỗ lực tìm kiếm các giải pháp hướng đến sự tiện lợi và hiệu quả đem lại cho các khách hàng, đặc biệt là trong các dịch vụ Kho hàng lẻ (CFS), Kho ngoại quan, dịch vụ vận chuyển và khai thác bãi, depot tại khu vực TP HồChí Minh cũng như khu vực lân cận.

- Năm 2021, KVTC đã triển khai và ứng dụng thành công Phần mềm quản lý kho hàng điện tử (eWMS), giao nhận hàng LCL nhập khẩu bằng lệnh giao hàng điện tử eDO; thực hiện thủ tục nhận hàng online hoàn toàn (tạo phiếu xuấtkho + thanh toán phí + tạo chuyến xe vận chuyển) thông qua cổng giao dịch

Trang 22

điện tử eWMS.tancangwarehousing.com.vn hứa hẹn đem đến những trải

nghiệm tối ưu nhất cho khách hàng trong mùa dịch cao điểm Và sau hơn 6 tháng nghiên cứu, thử nghiệm và vận hành, Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Cảng triển khai thực hiện dự án Hệ thống Cổng tự động (Autogate), áp dụng tạiCổng C, Cảng Tân Cảng - Cát Lái để kiểm soát người và phương tiện giao nhận hàng lẻ tại khu vực kho, bãi Ngày 10/5/2024, sự kiện lễ Golive hệ thống Autogate đã diễn ra, đánh dấu cột mốc vận hành thành công hệ thống tại Cổng

C, Cảng Tân Cảng - Cát Lái

- Quy mô và tình hình hoạt động của cảng Cát Lái:

 Cảng Cát Lái được xây dựng theo nhiều giai đoạn, bắt đầu từ tháng 6 năm 1996cho đến 2002, diện tích ban đầu khoảng 170,000 mét vuông, gồm 2 cầu tàu 150m, khả năng đón tàu với trọng tải trên 20,000 DWT Cùng thời gian đó Cát Lái kết hợp với thành phố xây mở tuyến đường liên tỉnh lộ 25 từ xa lộ Hà Nội đến phà Cát Lái nhằm thu hút khách hàng

 Cát Lái hiện là cảng container quốc tế lớn nhất, hiện đại nhất Việt Nam với sản lượng hàng năm đứng trong Top 21 các cảng lớn nhất thế giới Hiện Tân Cảng Cát Lái cung cấp các dịch vụ: khai thác cảng, logistics (vận chuyển hàng hóa cảng Cát Lái, lưu hàng tại bãi và kho, cho thuê kho…), vận tải và kinh tế biển

 Tổng diện tích mặt bằng cảng hiện nay là 60 ha, gồm bãi chứa container rộng 450.000 m2, 6 kho tiếp nhận và lưu trữ Cầu tàu có tổng chiều dài 2.040m, bao gồm 9 bến tàu và 1 bến sà lan Độ sâu mặt nước trước cảng đo được là 12,5m, cho phép đón tàu có tải trọng lên đến 45.000 tấn

 Cảng TCCL được vận hành bởi Trung tâm Điều độ cảng - TCT Tân Cảng Sài Gòn Khu vực trong cảng được chia làm 3 terminal A, B và C (Cảng Phú Hữu trước đây) cùng một khu vực riêng dành cho container lạnh và một bến riêng chuyên dùng tiếp nhận sà lan và đóng hàng gạo Mặt bằng bến bãi có sức chứa 96.800 TEU Bên trong Cảng Cát Lái có 3 depot quản lý container rỗng, khu vực bên ngoài có 4 depot liên kết

 Trước năm 2007, Cát Lái sử dụng phương pháp quản lý bãi và container thủ công Kể từ 2008 đến nay, TCT Tân Cảng Sài Gòn đăng ký sử dụng phần mềm

Trang 23

quản lý Hệ thống thời gian thực TOPX từ Úc, tự động hóa gần như toàn bộ các khâu lập kế hoạch và quản lý bãi.

 Hiện tại, cảng Cát Lái đã hoạt động vượt công suất thiết kế là 2,5 triệu TEU khitrên thực tế, có đến khoảng 5,5 triệu TEU hàng hóa được thông quan tại đây mỗi năm Hiện cảng đang đảm trách hơn 92% khối lượng hàng hóa xuất nhập thông qua các cảng khu vực phía Nam, chiếm gần 50% sản lượng cả nước và chiếm 25% thị phần vận tải biển nội địa

 Trung bình mỗi ngày có đến 16.000 – 18.000 xe chuyển hàng cảng Cát Lái, ngày cao điểm có khi lên đến hơn 20.000 xe Trong khi đó, hệ thống đường sá xung quanh khu vực cảng cũng như hệ thống đường vành đai chưa phát triển đồng bộ, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông Đây là áp lực rất lớn đang đè nặng lên quy hoạch đô thị, ngành giao thông đường bộ, ngành logistics và hạ tầng cơ sở khu vực xung quanh cảng

 Theo thống kê, mỗi năm cảng Cát Lái thông quan cho 33.000 lượt doanh nghiệp với hơn 500.000 tờ khai hải quan Kim ngạch xuất nhập khẩu chỉ riêng qua cảng Cát Lái đạt 30 tỷ USD, thu ngân sách trên 46.000 tỷ đồng, chiếm 35%tổng thu ngân sách của Hải quan Tp.HCM

2 Dữ liệu đầu vào và đầu ra của hệ thống

- Dữ liệu đầu vào

 Thông tin hàng hóa:

 Mã hàng hóa (SKU): Mã hàng hóa (Stock Keeping Unit) là một định danh duy nhất cho mỗi loại hàng hóa Việc sử dụng mã SKU giúp nhân viên kho nhận diện và theo dõi hàng hóa một cách chính xác Mỗi mã SKU thường được thiết

kế để chứa thông tin về loại sản phẩm, kích thước và màu sắc, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm kê và quản lý tồn kho

 Danh mục hàng hóa: Danh mục hàng hóa phân loại hàng hóa theo nhóm hoặc loại, chẳng hạn như điện tử, thực phẩm, hay mỹ phẩm

 Trọng lượng, kích thước

Trang 24

 Số lượng

 Thông tin kho bãi:

 Khu vực lưu trữ

 Địa điểm (giá kệ, lô hàng)

 Thông tin đơn hàng:

 Thông tin khách hàng

 Ngày đặt hàng

 Ngày giao hàng dự kiến

 Thông tin vận chuyển:

 Phương thức vận chuyển

 Thông tin đối tác vận chuyển, tài xế,

- Dữ liệu đầu ra

 Báo cáo tồn kho: Báo cáo tồn kho là một trong những loại dữ liệu đầu ra quan

trọng nhất trong hệ thống eWMS Dữ liệu này cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng hàng hóa hiện có trong kho, bao gồm:

 Tình trạng hàng tồn kho (tồn kho thực tế, tồn kho tối thiểu)

 Thống kê hàng hóa theo danh mục

=>Báo cáo tồn kho giúp quản lý xác định các mặt hàng cần được đặt hàng bổ sung, từ

đó giảm thiểu tình trạng hết hàng và tối ưu hóa chi phí lưu kho Ngoài ra, báo cáo tồn kho còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch sản xuất và dự báo nhu cầu

 Báo cáo đơn hàng: Báo cáo đơn hàng cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng

các đơn hàng đang được xử lý trong kho Các thông tin này bao gồm:

Trang 25

 Tình trạng đơn hàng (đang xử lý, đã hoàn thành, đã giao)

 Thống kê thời gian xử lý đơn hàng: thời gian từ khi đơn đặt hàng được nhận cho đến khi đơn được giao cho khách hàng

=>Phân tích báo cáo đơn hàng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu suất xử lý đơn hàng,

từ đó cải thiện quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng Dữ liệu này cũng hỗ trợ trong việc phát hiện các vấn đề trong chuỗi cung ứng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp

 Báo cáo vận chuyển: Báo cáo vận chuyển cung cấp thông tin về tình trạng và

hiệu suất của các hoạt động giao hàng Các thông tin này bao gồm:

 Thông tin giao hàng (ngày giao, trạng thái giao hàng)

 Thống kê hiệu suất giao hàng

=>Việc phân tích báo cáo vận chuyển không chỉ giúp đánh giá hiệu suất giao hàng màcòn cung cấp thông tin quan trọng để tối ưu hóa lộ trình và phương thức vận chuyển

Dữ liệu này có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí vận chuyển và tăng cường sựhài lòng của khách hàng

 Cảnh báo và thông báo: Hệ thống eWMS cũng cung cấp các cảnh báo và

thông báo tự động liên quan đến tình trạng hàng hóa và quy trình kho Các cảnh báo này bao gồm:

 Cảnh báo hết hàng: Thông báo khi số lượng hàng hóa giảm xuống dưới mức tốithiểu

 Thông báo về hàng hóa sắp hết hạn sử dụng: Đối với các mặt hàng có hạn sử dụng, thông báo này giúp quản lý hàng hóa một cách hiệu quả

=>Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc quản lý tồn kho và tránh lãng phí, đồng thời đảm bảo cung ứng kịp thời cho khách hàng

 Phân tích dữ liệu:

Trang 26

 Dự đoán nhu cầu hàng hóa: Thông qua việc phân tích xu hướng tiêu thụ, doanhnghiệp có thể dự đoán nhu cầu trong tương lai và lập kế hoạch nhập hàng hợp lý.

 Phân tích hiệu suất kho bãi: Phân tích dữ liệu giúp đánh giá hiệu suất hoạt độngcủa kho, từ đó đưa ra các quyết định cải tiến quy trình

3 Hệ thống tổ chức quy trình khai thác kho CFS tại Tân Cảng- Cát Lái

 QUY TRÌNH HÀNG ĐƯA HÀNG VÀO KHO CFS NHẬP

1  Đại lý: nhận lệnh giao hàng của hãng tàu (eD/O) và gửi cho Kho hàng

2  Đăng ký đón thẳng hàng vào kho CFS

  Gửi mail đón thẳng container từ tàu về kho CFS đến email:

KNCL.kvtc@saigonnewport.com.vn; Điện thoại: 028.37423928 - 2650 - Thông báo cho cảng về số container, tên tàu, chuyến tàu, ngày cập cảng …

 Gửi mail báo trước 01 ngày tàu cập

3  Gửi Bảng kê chi tiết hàng hóa (theo mẫu) email cho bộ phận Thương vụ tổng hợp (chungtukvcl@saigonnewport.com.vn); Điện thoại: 028.37423928 – 2615 (Ms Thủy/ Ms Nga)

4 Nộp công văn xin đưa hàng vào kho (Theo mẫu) và Bảng kê chi tiết hàng hóa (mục 3) – bản có mộc đỏ của công ty cho Hải quan kho (tầng trệt tòa nhà KVTC, cổng C, cảng Cát Lái)

5 Đại lý đối chiếu MANIFEST trên hệ thống hải quan 1 cửa Quốc gia. 

6 Khách hàng giao nhận hàng LCL nhập khẩu bằng lệnh giao hàng điện tử eDO, thực hiện thủ tục nhận hàng online hoàn toàn (tạo phiếu xuất kho + thanh toán phí + tạo chuyến xe vận chuyển), thông qua cổng giao dịch điện tử (xem chi tiết hướng dẫn tại website: ewms.tancangwarehousing.com.vn) 

7 Nộp chứng từ gồm các bộ phận sau:

 Bộ phận chứng từ: 1 tờ công văn, 01 bảng kê

 Hải quan kho: 01 công văn (có dấu của hải quan đối chiếu); 01 bộ chứng từ gồm (01 bảng kê, 01 bộ manifest hoặc các bill kèm theo)

Ngày đăng: 30/12/2024, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Kiosk - Tiểu luận phân tích hệ thống quản lý kho hàng Điện tử (ewms)
nh Kiosk (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w