bị kiến thức, coi trọng việc học sinh học được những kiến thức gì, càng trang bị đượcnhiều kiến thức cơ bản, hiện đại càng tốt thì dạy học theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh ngo
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến giảng viên Đặng Phúc Hậu trong quá trình học tập
và tìm hiểu môn Phát triển chương trình môn Ngữ Văn đã hướng dẫn tôi hoàn thành tốt
bài tiểu luận này Bài tiểu luận là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Những kết quả và sốliệu trong công trình chưa từng được công bố ở bất kì nơi nào khác
Người thực hiện
Hà Phan Lệ Trang
Trang 2bị kiến thức, coi trọng việc học sinh học được những kiến thức gì, càng trang bị đượcnhiều kiến thức cơ bản, hiện đại càng tốt thì dạy học theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh ngoài việc trang bị kiến thức còn chú trọng việc vận dụng các kiến thức kĩ năng
có được vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn học tập và cuộc sống Hiện nay, cả nước
đã chấp hành việc soạn giáo án theo công văn 5512, đặc biệt đối với môn Ngữ văn, vấn đềsoạn giáo án vẫn luôn đổi mới từng ngày Để đáp ứng được mục tiêu dạy học nói chung vàdạy học môn Ngữ Văn nói riêng theo hướng tiếp cận Chương trình GDPT mới, dạy họctheo định hướng phát triển năng lực học sinh cần sự đổi mới đồng bộ về chương trình,phương pháp dạy học và soạn giáo án theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chấtngười học Bên cạnh đó việc so sánh với cách soạn giáo án cũ cũng giúp giáo viên có cáinhìn khách quan hơn về ưu nhược điểm của c ả hai cách soạn từ đó đánh giá và đưa ra đềxuất mới nhằm cải thiện khung giáo án tối ưu cho người học Nhận thấy đây là vấn đề cấp
thiết, dựa trên những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế giáo án bài Chiều tối (Mộ)
(Ngữ văn 11, KNTT, tập 2)- Hồ Chí Minh theo CV 5512 và CT GDPT 2006” làm đề tàinghiên cứu
2 Mục đích đề tài
2.1 Chỉ ra sự khác biệt trong hai cách soạn giáo án theo hai khung chương trình
2.2 Tìm ra định hướng mới trong soạn giáo án môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu trong dạy học hiện nay theo hướng tiếp cận Chương trình GDPT tổng thể
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp so sánh;
3.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
4 Bố cục tiểu luận:
2
Trang 3Chương 1: Thiết kế giáo án bài Chiều tối (Mộ) - Hồ Chí Minh theo CV 5512 và theo chương trình GDPT 2006
Chương 2: So sánh đánh giá cách soạn giáo án theo CV 5512 và theo chương trình GDPT 2006 và đề xuất cách soạn giáo án mới
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ GIÁO ÁN BÀI CHIỀU TỐI (MỘ) – HỒ CHÍ MINH
THEO CV 5512 VÀ THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2006
1.1 Giáo án bài Chiều tối (Mộ) - Hồ Chí Minh theo chương trình GDPT 2006
- Cảm nhận tâm trạng cảm xúc của hồn thơ Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hòa giữachiến sĩ và thi sĩ; giữa yêu nước và nhân đạo
- Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
1.1 Kiến thức về tác giả
- Hồ Chí Minh (1890-1969) là một nhà cách mạng vĩ đại, một danh nhân văn hóa thế giớiđồng thời cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc
- Phong cách thơ đa dạng, phong phú Những bài thơ nghệ thuật viết theo cảm hứng thẩm
mĩ hầu hết là thơ tứ tuyệt cổ điển, bằng chữ Hán, mang đặc điểm của thơ cổ phương Đôngvới sự kết hợp hài hòa giữa màu săc cổ điển với bút pháp hiện đại
1.2 Kiến thức về tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Vào cuối mùa thua năm 1942, trên con đường chuyển
lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
- Xuất xứ của bài thơ: Là bài thơ thứ 31 của tập Nhật kí trong tù
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ
- Giáo dục tinh thần lạc quan, yêu nước cho Hs
II Phương tiện
Trang 53 Phương pháp
Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm,…
IV Các bước lên lớp
- Nêu những hiểu biết
của em về bài thơ
“Chiều tối”
HS đọc văn bản và
trả lời câu hỏi trên
GV diễn giải thêm
I.Tìm hiểu chung
1 Tập thơ Nhật kí trong tù
- Hoàn cảnh: 8/1942 Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng GiớiThạch bắt giam ở Trung Quốc
- Số lượng bài thơ: 134 bài thơ bằng chữ Hán
- Tên chữ Hán: Ngục Trung nhật kí Tập thơ được dịch ra tiếng
Việt lần đầu vào năm 1960
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh ra đời
- Bài thơ sáng tác năm 1942 (tháng 9 – 1942)
- Cảm hứng sáng tác: được Hồ Chí Minh viết trên đườngchuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
câu đầu bài thơ
II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung
Trang 6(Hỏi) Tìm những thi
liệu thơ cổ điển ở hai
câu đầu?
a/Bức tranh thiên nhiên
- Hình ảnh: “quyện điểu,cô vân” thể hiện chất liệu cổ điển củabài thơ
thiên hiên hiện lên
như thê nào, em hiểu
(Hỏi) Hình ảnh cô
gái xay ngô đưa vào
bài làm cho thiên
câu thơ này?
(Hỏi) Căn cứ vào
đâu ta biết được trời
đang tối dần?
- Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì, biện pháp tu từ điệpvòng,nghệ thuật nhịp điệu phối âm diễn tả sự bùng lên nhanhmạnh của ngọn lửa→vòng quay của công việc và cũng là vòngquay của tg.Câu thơ không nói đến cái tối mà vẫn gợi được tối
6
Trang 7(Hỏi) Từ “hồng”
trong bài thơ gây
cho ta cảm giác gì,tứ
thơ vận động như
thế nào qua từ này?
- Nghệ thuật sử dụng nhãn tự “hồng” làm ta có cảm giác cáinóng ấm bao trùm bài thơ, câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tinyêu c/sống
(Hỏi) Tâm trạng của
nhà thơ được gián
tiếp thể hiện ra sao?
→ Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người,yêu cuộcsống ở Bác đồng thời thấy được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vậnđộng có chiều hướng lạc quan bởi luôn hướng về sự sống, ánhsáng và tương lai
(Hỏi) Nêu đặc sắc
nghệ thuật của bài
Trang 8(Hỏi) Em hãy nêu ý
nghĩa văn bản?
GV giáo dục tư
tưởng cho HS: Giúp
các em hiểu được
giá trị của cuộc
sống, yêu con người
1.Giá trị nội dung
- Qua bức tranh cảnh vật thấy được những nét đẹp tâm hồncủa một nhà thơ chiến sĩ: lòng yêu thiên nhiên, yêu con người,yêu cuộc sống, phong thái ung dung tự chủ và niềm lạc quan,nghị lực kiên cường vượt qua hoàn cảnh khắc nghiệt tăm tối
2 Giá trị nghệ thuật
- Sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và tính hiện đại
- Từ ngữ cô đọng, hàm súc, vận dụng tinh tế thủ pháp đốilập, phát huy giá trị nghệ thuật của biện pháp điệp liên hoàn
4 Củng cố bài giảng
Hãy chỉ ra nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ?
- Cổ điển: đề tài, hình ảnh thơ, tính chất hàm súc
- Hiện đại: sự vận động của tứ thơ, hình ảnh thơ
5 Dặn dò
- Đọc thuộc lòng bài thơ Cảm nhận về một hình ảnh thơ mà em ấn tượng nhất
- Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu
1.2 Kế hoạch bài dạy Chiều tối (Mộ) theo CV 5512
8
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: CHIỀU TỐI (MỘ)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 11Thời gian thực hiện: (1 tiết)
- Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại trong bài thơ
- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Dù cho hoàn cảnh khắc nghiệt đến đâuvẫn luôn hướng về ánh sáng, tương lai
- Nhận biết và phân tích được giá trị của thẩm mỹ của những bút pháp nghệ thuật đặc sắc:lấy điểm tả diện, ước lệ, tượng trưng, điệp ngữ liên hoàn, đảo trật tự từ
1.2 Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: học sinh độc lập, chủ động, tự giác hoàn thành nhiệm
vụ học tập Chủ động tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu học tập để thực hiện các nhiệm vụđược giao
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: nâng cao khả năng trao đổi, tranh luận và hợptác làm việc với các thành viên trong và trong lớp học
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: học sinh có khả năng giải quyết được cáctình huống phát sinh tại lớp hoặc các vấn đề, các câu hỏi mà giáo viên đặt ra
2 Phẩm chất
- Lạc quan, yêu cuộc sống: thái độ tích cực, có niềm tin về những điều tốt đẹp trong cuộcsống, hy vọng vào ngày mai tươi sáng
Trang 10- Kiên trì: không ngại gian khổ, ý chí vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đặt được mụctiêu.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- Máy chiếu, máy tính, vở ghi, vở soạn, giấy A4,
2 Học liệu
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy,
- Hình ảnh minh họa cho những chi tiết tiêu biểu trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Siêu trí nhớ”, tái hiện lại tên các bài thơ mà GV
đã trình chiếu
- Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp dạy học hợp tác, Kĩ thuật trò chơi
- GV lần lượt chiếu nhanh tên 15 bài thơ trong tập thơ Nhật kí trong tù của nhà thơ Hồ
Trang 11- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành trao đổi trong nhóm để trả lời yêu cầu của GV.
- GV quan sát
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời yêu cầu trò chơi GV yêu cầu các nhóm đối chiếu sản phẩm với kết quả tròchơi
- GV gợi mở về kỹ năng ghi nhớ, bổ sung thêm nếu kết quả chưa đầy đủ
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, tổng kết
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm Tuyên dương các nhóm và khenthưởng nhóm dành chiến thắng
- Giáo viên giới thiệu vào bài: Những bài thơ mà các em vừa mới liệt kê ở phần trò chơi
vừa rồi chính là những bài thơ nằm trong tập thơ Nhật kí trong tù của nhà thơ Hồ Chí
Minh Đó chỉ là một số ít trong một số lượng lớn bài thơ trong tập thơ nói riêng và trong
sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh nói chung Để hiểu hơn về giá trị của tập thơ Nhật
kí trong tù và tài năng thơ ca tuyệt vời của Người, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài thơ được xem là nổi bật của tập thơ này, đó là bài Mộ hay còn gọi là Chiều tối.
B Hoạt động: hình thành kiến thức mới
I Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
b Mục tiêu:
- Phát hiện và phân tích hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của tác phẩm Chiều tối
- Hiểu và lý giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung
tư tưởng của tác phẩm
c Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở
GV yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau
- GV đặt câu hỏi:
(?) Trình bày những hiểu biết của em về tập
thơ Nhật Kí trong tù của nhà thơ Hồ Chí
I Tìm hiểu chung
1 Tập thơ Nhật kí trong tù
- Hoàn cảnh: 8/1942 Hồ Chí Minh bịchính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam
ở Trung Quốc
- Số lượng bài thơ: 134 bài thơ bằng chữ
Trang 12(?) Bài thơ “Chiều tối” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
(?) Trình bày xuất xứ của bài thơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc nội dung phần tiểu dẫn SGK,
chuẩn bị nội dung trả lời các câu hỏi
- GV quan sát bao quát lớp, hỗ trợ học sinh
(nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc bài thơ và nêu bố cục bài
- Bài thơ sáng tác năm 1942 (tháng 9 –1942)
- Cảm hứng sáng tác: được Hồ Chí Minhviết trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tâyđến Thiên Bảo
Trang 13- Phân tích được cảm xúc của nhân vật trữ tình trước khung cảnh thiên nhiên: tình yêuthiên nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh khó khăn.
- Nhận biết và phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của hai câu thơ
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giải thích từ, hướng dẫn HS đọc bài
thơ, yêu cầu HS đọc bản phiên âm, dịch
nghĩa và dịch thơ
(?)Em hãy chỉ ra những từ ngữ được dịch
không sát với nguyên tác?
(?)Bài thơ có thể chia làm mấy phần, nội
dung của từng phần là gì?
(?) Dựa vào nhan đề bài thơ và những
dấu hiệu trong hai câu thơ, hãy cho biết
bức tranh được miêu tả vào thời gian nào
trong ngày? Thời gian đó có gì đặc biệt?
(?) Nhà thơ đã sử dụng những hình ảnh
nào để miêu tả thiên nhiên lúc chiều tối?
Em hãy phân tích ý nghĩa của những hình
“cô”
- “mạn mạn”: trôilững lờ
- “trôi nhẹ”: tự do
- “thiếu nữ”: trangtrọng
- “cô em”: có chútsuồng sã, giỡn cợt
- “ma bao túc – baotúc ma”
- Thời gian: cuối ngày, sắp tối (chập tối)
- Chiều tối: thời điểm chạng vạng cuốingày, ánh nắng chưa tắt hẳn, thường dễ gợilên trong tâm trạng con người nỗi niềm suy
Trang 14(?) Trong hai câu thơ đầu nhà thơ đã sử
dụng bút pháp nghệ thuật nào? Em hãy
phân tích giá trị thẩm mỹ của những bút
pháp nghệ thuật đó?
(?) Qua phân tích hai câu thơ đầu, em có
cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên
nhiên và tâm trạng của nhà thơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ
và chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
+ “CÔ VÂN”: “cô” – cô đơn, cô độc, đanglững lờ trôi chầm chậm giữa trời xanh
- Biện pháp tu từ/Bút pháp nghệ thuật:+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình: mượn hình ảnhthiên nhiên (cánh chim mỏi mệt, chòm mâytrôi lững lờ) để nói lên tâm trạng cảm xúccủa người tù mệt mỏi và cô đơn
+ Bút pháp lấy điểm tả diện: cánh chim nhỏ
bé và chòm mây cô đơn để thể hiện sự mênhmông, rộng lớn của bầu trời
+ Hình ảnh ước lệ: “cánh chim” và “chòmmây” là những hình ảnh quen thuộc trongthơ xưa
- Bức tranh thiên nhiên được miêu tả đẹpnhưng đượm buồn Mượn những hình ảnhnhỏ nhoi, lẻ bóng nhưng lại gợi ra cả mộtkhung cảnh rộng lớn, ẩn ý về hình tượngcon người giữa thiên nhiên Những hìnhảnh thơ gợi lên phong vị cổ điển, nhưng thểhiện tinh thần đậm chất hiện đại Hai câuthơ thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tinhthần lạc quan đáng ngưỡng mộ của thi sĩ
14
Trang 15- GV mở rộng vấn đề (nếu được):
(So sánh với thơ Lý Bạch để thấy rõ tinh
thần hiện đại
+ Chúng điểu cao phi tận
Dịch: Bầy chim bay đi hết
+ Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Dịch: Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ
Cao phi tận : vút bay hết như là tan vào
hư không
Quyện điểu quy lâm: cánh chim mệt
mỏi nhưng không tìm cách bay đi, mặc kệ
đời để được giải thoát mà là “quy” – trở
về nghỉ ngơi để chuẩn bị cho hành trình
.Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc hai câu thơ cuối
phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ
Nhiệm vụ 1: hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập :
(?)Em thấy được sự thay đổi gì trong
không gian và thời gian giữa hai câu thơ
đầu với hai câu thơ cuối?
3.2 Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống
- Hai câu thơ cuối có sự dịch chuyển vềđiểm nhìn nghệ thuật Thời gian chuyển từchiều tối sang tối hẳn Không gian từ bầutrời chuyển xuống mặt đất
=>Sự chuyển dịch điểm nhìn của tác giả từ
cao xuống thấp, từ xa tới gần
Trang 16(?) Bức tranh cuộc sống được tác giả
phác họa qua những hình ảnh nào? Em
hãy phân tích ý nghĩa của những hình ảnh
đó?
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi:
? Theo em, từ “hồng” trong bài thơ có ý
nghĩa gì? Nếu từ “lô dĩ hồng” được thay
thế bằng từ ngữ khác mang nghĩa lụi tắt thì
em cảm thấy sắc thái bài thơ trở nên như
thế nào?
(?) Trong nguyên tác, ở hai câu thơ cuối
tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Phân tích hiệu quả thẩm mỹ của các biện
pháp đó?
- Hình ảnh:
+ “Sơn thôn thiếu nữ”: đang xay ngô, làtrung tâm của bức tranh lao động, hình ảnhđời thường chân thực, giản dị Bức tranhlao động trẻ trung, khỏe khoắn, tràn đầysức sống
+ “lô dĩ hồng”: là trạng thái của lò than,bếp lửa, là đặc điểm về ánh sáng
“hồng”: là đặc điểm thể hiện ánh sáng; thểhiện hy vọng và niềm tin của thi sĩ; sự vậnđộng đi từ bóng tối -> ánh sáng
=> Hình ảnh thơ đã thể hiện sự chuyểndịch không gian miêu tả của thi sĩ từ Bứctranh thiên nhiên sang Bức tranh cuộc sốngcon người
- Nghệ thuật:
+ Dùng ánh sáng tả bóng tối: câu thơkhông có chữ “tối” nhưng người đọc vẫncảm nhận được trời tối qua hình ảnh “lô dĩhồng”
+ Điệp ngữ liên hoàn và đảo trật tự từ (mabao túc – bao túc ma hoàn): tạo sự nối âmnhịp nhàng, đồng thời diễn tả vòng quayliên tục của cối xay ngô => Hơi thở củacuộc sống đời thường đã đi vào thơ mộtcách rất tự nhiên
16
Trang 17(?)Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn
của nhà thơ?
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập.
(?)Khái quát về đặc điểm thơ Hồ Chí Minh
kết hợp cổ điển và hiện đại qua bài thơ
Chiều tối?
Phiếu học tập:
Vẻ đẹp cổ điển Vẻ đẹp hiện đại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ
và chuẩn bị nội dung câu trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả
=> Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ:
+ Tình yêu cuộc sống: phát hiện vẻ đẹp từnhững điều giản dị nhất – “sơn thôn thiếunữ”, xay ngô, lò than rực hồng
+ Tinh thần lạc quan: nhìn sự vật theo sựvận động đi lên, luôn động mà không tĩnh(thiên nhiên hiu quạnh → lao động hăngsay, lò than rực hồng), tràn đầy hy vọng
=> Bức tranh cuộc sống trong hai câu thơ
cuối hiện lên quan sự vận động bất ngờ của
tứ thơ Từ bức tranh thiên nhiên sang bứctranh cuộc sống là sự vận động đi từ chiềuđến tối, từ bóng tối đến ánh sáng, từ caođến thấp Sự vận động trong tâm trạngnhân vật trữ tình từ buồn sang tràn ngập hyvọng
- Vẻ đẹp cổ điển:
+ Sử dụng những hình ảnh tượng trưng,ước lệ quen thuộc trong thơ cổ: “quyệnđiểu”, “cô vân” Bút pháp nghệ thuật lấyđiểm tả diện, tả cảnh ngụ tình là thi phápquen thuộc
+ “lô dĩ hồng”: nhãn tự thơ “hồng”, bútpháp lấy ánh sáng tả bóng tối
- Tinh thần hiện đại:
“quy lâm”: cánh chim trong thơ xưa
thường vô định, còn trong Chiều tối nó
có đích đến
Con người trong thơ xưa thường nhỏ bé