Tính toán các tham số của tiểu lưu vực Calculation of Subbasin Parameters ...17 * Nhận xét các tham số đặc trưng của lưu vực:...22 3.2.. Chọn Delineating Watershed để phân chia lưu vực t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN THỦY VĂN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO DỰ ÁN:
TÍNH PHÂN CHIA LƯU VỰC SÔNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Vân
Sinh viên thực hiện: Lê Minh Ngọc
MSSV: 2013888
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 1
1 Tải hình ảnh từ Earth Explorer 3
2 Các bước thực hiện 5
2.1 Nhập dữ liệu 5
2.2 Tạo môi trường làm việc 6
2.3 Chuyển đổi hệ tọa độ 7
2.4 Tạo New SWAT Project 9
2.5 Mở chức năng phân chia lưu vực (Watershed Definition) 10
2.6 Thiết lập DEM (DEM Setup) 11
2.7 Mô phỏng mạng lưới sông suối (Stream Definition) 13
2.8 Chọn cửa xả của lưu vực (Watershed Outlet(s) Selection and Definition) 14
3 Kết quả và nhận xét 17
3.1 Tính toán các tham số của tiểu lưu vực (Calculation of Subbasin Parameters) .17
* Nhận xét các tham số đặc trưng của lưu vực: 22
3.2 Phân vùng lưu vực 23
3.2.1 Phân vùng bằng công thức 23
3.2.2 Phân vùng các tiểu lưu vực sử dụng Select Featurers 27
3.3 Mật độ lưới sông 33
* Nhận xét về mật độ lưới sông 35
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Tìm kiếm dữ liệu tỉnh Bình Định trên Earth Explorer 3
Hình 2 Chọn kiểu dữ liệu cần tải 3
Hình 3 Vùng lấy hình 3
Hình 4 Tải hình ảnh 4
Hình 5 Ảnh DEM lấy được 4
Hình 6 Liên kết với vùng chứa ảnh DEM 5
Hình 7 Thêm ảnh DEM vào ArcMap 5
Hình 8 Geoprocessing → Environments → Workspace 6
Hình 9 Môi trường làm việc 6
Hình 10 Mở Search → tìm kiếm từ khóa “Project Raster” → chọn công cụ Project Raster 7
Hình 11 Chọn Input là ảnh DEM → chọn Output Coordinate Sytem để tìm hệ tọa độ “VN 2000 UTM Zone 48N” 8
Hình 12 Kết quả 8
Hình 13 SWAT Project Setup → New SWAT project 9
Hình 14 Giao diện của New SWAT project 9
Hình 15 Kết quả 9
Hình 16 Giao diện mới 10
Hình 17 Watershed Definition → Automatic Watershed Delineation 10
Hình 18 Mở Open DEM raster 11
Hình 19 Thêm ảnh “dem_Proj.tif” ở DATA 11
Hình 20 chọn biểu tượng bên phải DEM projection setup 11
Hình 21 Ở phần Z Unit chọn “meter” để khai báo đơn vị đo độ cao 12
Hình 22 Kết quả 12
Hình 23 Chọn Calculating flow Direction and accumulation → Chọn ngưỡng diện tích tối thiểu của tiểu lưu vực cần mô phỏng là: 500 ha 13
Hình 24 Chọn Creating stream and outlet để tiến hành mô phỏng mạng lưới sông và các cửa xả 13
Hình 25 Dữ liệu đã chạy xong 13
Hình 26 Kết quả mô phỏng mạng lưới sông và các cửa xả 14
Hình 27 Nhấp vào Select ở ô Whole watershed outlet(s) để chọn cửa xả lưu vực 14
Hình 28 Giữ chuột trái, kéo hình chữ nhật bao phủ cửa xả lưu vực muốn chọn 15
Hình 29 Chọn Delineating Watershed để phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực 15
Hình 30 Phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực 15
Hình 31 Kết quả phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực 16
Hình 32 Catalog → Watershed → Grid → kéo thả “clipdem” vào màn hình làm việc → ẩn SourceDEM 16
Hình 33 Hình ảnh của clipdem 17
Hình 34 Calculate subbasin parameters để tính toán các tham số đặc trưng liên quan đến địa hình của lưu vực và tiểu lưu vực 17
Hình 35 Tính toán các tham số của tiểu lưu vực 18
Hình 36 Bảng các tham số của lưu vực 18
Hình 37 Bảng các tham số của tiểu lưu vực 19
Hình 38 Table Options → Add Field 19
Trang 4Hình 40 Thêm “Hệ số hình dạng” 20
Hình 41 Thêm “Hesogian” 20
Hình 42 Chọn vùng cần tính toán → Field Calculator 20
Hình 43 Nhập công thức tính toán B 21
Hình 44 Nhập công thức tính toán K 21
Hình 45 Nhập công thức tính toán D 22
Hình 46 Kết quả sau khi tính toán 22
Hình 47 Báo cáo độ cao của lưu vực sông 23
Hình 48 Table Options → Add Field 23
Hình 49 Thêm trường dữ liệu của phân vùng tiểu lưu vực “PV_TLV” 24
Hình 50 Nhấp chuột phải vào cột “Elev” → Sort Ascending 24
Hình 51 Chọn cột “PV_THL” → Field Calculator 24
Hình 52 Geoprocessing → Dissolve 25
Hình 53 Tick chọn PV_TLV 25
Hình 54 Kết quả 26
Hình 55 Nhấp chuột phải vào Watershed_Dissolve1 → chọn Properties 26
Hình 56 Symbology → Categories → Add All Values → Ok 27
Hình 57 Kết quả sau khi phân chia lưu vực sử dụng công thức tính toán 27
Hình 58 Chọn Select Features 27
Hình 59 Giữ chuột trái kéo và giữ nút Shift để chọn khu vực cần phân vùng thượng lưu (Ẩn Basin để tránh chọn toàn lưu vực) 28
Hình 60 Mở bảng dữ liệu 28
Hình 61 Bảng các lưu vực cần phân vùng 28
Hình 62 Nhập giá trị 11 tương ứng với lưu vực cần phân vùng thượng lưu 29
Hình 63 Kết quả 29
Hình 64 Chọn khu vực cần phân vùng hạ lưu 30
Hình 65 Mở bảng dữ liệu 30
Hình 66 Nhập giá trị 33 tương ứng với lưu vực cần phân vùng hạ lưu 30
Hình 67 Chọn phần dữ liệu còn lại chưa được phân vùng 31
Hình 68 Nhập giá trị 22 tương ứng với lưu vực cần phân vùng trung lưu 31
Hình 69 Geoprocessing → Dissolve 31
Hình 70 Chọn PV_TLV 32
Hình 71 Kết quả khi phân vùng lưu vực sử dụng Select Features 32
Hình 72 Reach → Density → Line Density 33
Hình 73 Giao diện công cụ Line Density 33
Hình 74 Kết quả mật độ sông phân tích bằng Line Density 34
Hình 75 Kết quả mật độ sông phân tích bằng Line Density 34
Hình 76 Giao diện công cụ Kernel Density 34
Hình 77 Kết quả mật độ lưới sông phân tích bằng Kernel Density 35
Hình 78 Kết quả mật độ lưới sông phân tích bằng Kernel Density 35
Trang 51 Tải hình ảnh từ Earth Explorer
Hình 1 Tìm kiếm dữ liệu tỉnh Bình Định trên Earth Explorer
Hình 2 Chọn kiểu dữ liệu cần tải
Trang 6Vùng lấy hình là 1 phần của các tỉnh bao gồm: Bình Định, Quảng Ngãi, Kon Tum, GiaLai.
Hình 4 Tải hình ảnh
Hình 5 Ảnh DEM lấy được
Trang 72 Các bước thực hiện
2.1 Nhập dữ liệu
Hình 6 Liên kết với vùng chứa ảnh DEM
Trang 82.2 Tạo môi trường làm việc
Hình 8 Geoprocessing → Environments → Workspace
Hình 9 Môi trường làm việc
Trang 92.3 Chuyển đổi hệ tọa độ
Hình 10 Mở Search → tìm kiếm từ khóa “Project Raster” → chọn công cụ Project
Raster
Trang 10Hình 11 Chọn Input là ảnh DEM → chọn Output Coordinate Sytem để tìm hệ tọa độ
“VN 2000 UTM Zone 48N”
Hình 12 Kết quả
Trang 112.4 Tạo New SWAT Project
Hình 13 SWAT Project Setup → New SWAT project
Hình 14 Giao diện của New SWAT project
Hình 15 Kết quả
Trang 12Hình 16 Giao diện mới
2.5 Mở chức năng phân chia lưu vực (Watershed Definition)
Hình 17 Watershed Definition → Automatic Watershed Delineation
Trang 132.6 Thiết lập DEM (DEM Setup)
Hình 18 Mở Open DEM raster
Hình 19 Thêm ảnh “dem_Proj.tif” ở DATA
Trang 14Hình 21 Ở phần Z Unit chọn “meter” để khai báo đơn vị đo độ cao
Hình 22 Kết quả
Trang 152.7 Mô phỏng mạng lưới sông suối (Stream Definition)
Hình 23 Chọn Calculating flow Direction and accumulation → Chọn ngưỡng diện
tích tối thiểu của tiểu lưu vực cần mô phỏng là: 500 ha
Hình 24 Chọn Creating stream and outlet để tiến hành mô phỏng mạng lưới sông và
các cửa xả
Trang 16Hình 26 Kết quả mô phỏng mạng lưới sông và các cửa xả
2.8 Chọn cửa xả của lưu vực (Watershed Outlet(s) Selection and Definition)
Hình 27 Nhấp vào Select ở ô Whole watershed outlet(s) để chọn cửa xả lưu vực
Trang 17Hình 28 Giữ chuột trái, kéo hình chữ nhật bao phủ cửa xả lưu vực muốn chọn
Hình 29 Chọn Delineating Watershed để phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực
Trang 18Hình 31 Kết quả phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực
Hình 32 Catalog → Watershed → Grid → kéo thả “clipdem” vào màn hình làm việc
Trang 19Hình 33 Hình ảnh của clipdem
3 Kết quả và nhận xét
3.1 Tính toán các tham số của tiểu lưu vực (Calculation of Subbasin Parameters)
Hình 34 Calculate subbasin parameters để tính toán các tham số đặc trưng liên quan
đến địa hình của lưu vực và tiểu lưu vực
Trang 20Hình 35 Tính toán các tham số của tiểu lưu vực
Bỏ qua kiểm tra hình học mạng lưới sông (Skip stream geometry check) và tính toán
dòng chảy lớn nhất (Skip longest flow path calculation)
Trang 21Hình 37 Bảng các tham số của tiểu lưu vực
Hình 38 Table Options → Add Field
Trang 22Hình 40 Thêm “Hệ số hình dạng”
Hình 41 Thêm “Hesogian”
Trang 23Hình 43 Nhập công thức tính toán B
Trang 24Hình 45 Nhập công thức tính toán D
Hình 46 Kết quả sau khi tính toán
* Nhận xét các tham số đặc trưng của lưu vực:
+ Hệ số giãn D của lưu vực là 92.9151 khá lớn chứng tỏ lưu vực dễ bị biến dạng địahình khi chịu các tác nhân bên ngoài như: cắt xẻ địa hình, biến đổi dòng chảy, hệ sốgiãn nở lưu vực được dẫn xuất từ độ dài và diện tích lưu vực)
+ Hệ số hình dạng K có kết quả là 0.010763≪1 nên lưu vực có hình dạng kéo dài vàkhả năng tập trung nước lũ tại lưu vực lớn
Trang 26Hình 49 Thêm trường dữ liệu của phân vùng tiểu lưu vực “PV_TLV”
Hình 50 Nhấp chuột phải vào cột “Elev” → Sort Ascending
Trang 27+ Nếu giá trị “ Elev ” ∈[11÷ 366] thì đánh số 3
+ Nếu giá trị “ Elev ”∈[958÷ 1418] thì đánh số 1
+ Nếu giá trị “ Elev ” ∈(366 ÷ 958) thì đánh số 2
Với 1, 2, 3 lần lượt là khu vực thượng lưu, trung lưu và hạ lưu
Hình 52 Geoprocessing → Dissolve
Trang 28Hình 54 Kết quả
Trang 29Hình 56 Symbology → Categories → Add All Values → Ok
Hình 57 Kết quả sau khi phân chia lưu vực sử dụng công thức tính toán
3.2.2 Phân vùng các tiểu lưu vực sử dụng Select Featurers
Trang 30Hình 59 Giữ chuột trái kéo và giữ nút Shift để chọn khu vực cần phân vùng thượng
lưu (Ẩn Basin để tránh chọn toàn lưu vực)
Hình 60 Mở bảng dữ liệu
Trang 31Hình 62 Nhập giá trị 11 tương ứng với lưu vực cần phân vùng thượng lưu
Hình 63 Kết quả
Trang 32Hình 64 Chọn khu vực cần phân vùng hạ lưu
Hình 65 Mở bảng dữ liệu
Trang 33Hình 67 Chọn phần dữ liệu còn lại chưa được phân vùng
Hình 68 Nhập giá trị 22 tương ứng với lưu vực cần phân vùng trung lưu
Hình 69 Geoprocessing → Dissolve
Trang 34Hình 70 Chọn PV_TLV
Hình 71 Kết quả khi phân vùng lưu vực sử dụng Select Features
Trang 353.3 Mật độ lưới sông
Hình 72 Reach → Density → Line Density
Trang 36Hình 74 Kết quả mật độ sông phân tích bằng Line Density
Hình 75 Kết quả mật độ sông phân tích bằng Line Density
Trang 37Hình 77 Kết quả mật độ lưới sông phân tích bằng Kernel Density
Hình 78 Kết quả mật độ lưới sông phân tích bằng Kernel Density
* Nhận xét về mật độ lưới sông
+ Từ các giá trị phân tích mật độ sông của Line Density và Kernel Density ta thấy cácgiá trị trên đều < 0.5 nên có thể kết luận được mật độ sông, suối của lưu vực thưa.+ Với mật độ lưới sông thấp thì hiệu quả của việc thoát nước lưu vực (nghĩa là mức độthoát nước của các dòng sông trong lưu vực phân tích) là khá kém