1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao

188 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Học Vi Mô Nâng Cao
Tác giả Hạ Thị Thiều Dao, Trần Thị Thùy Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Hạ Thị Thiều Dao
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại sách tham khảo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG (10)
    • 1.1. Lý thuyết lợi ích (hữu dụng) (10)
      • 1.1.1. Lợi ích, tổng lợi ích, lợi ích biên (10)
        • 1.1.1.1. Lợi ích (10)
        • 1.1.1.2. Tổng lợi ích (10)
        • 1.1.1.3. Lợi ích biên (10)
      • 1.1.2. Quy luật lợi ích biên giảm dần (11)
    • 1.2. Lý thuyết đường bàng quan (12)
      • 1.2.1. Giả định về hành vi người tiêu dùng (12)
      • 1.2.2. Sở thích của người tiêu dùng (13)
      • 1.2.3. Đường bàng quan (14)
        • 1.2.3.1. Khái niệm, đặc điểm (14)
        • 1.2.3.2. Tỷ lệ thay thế biên (15)
        • 1.2.3.3. Mối quan hệ giữa tỷ lệ thay thế biên và lợi ích biên (16)
        • 1.2.3.4. Bản đồ bàng quan (16)
    • 1.3. Đường ngân sách (17)
      • 1.3.1. Sự ràng buộc ngân sách (17)
      • 1.3.2. Khái niệm, đặc điểm đường ngân sách (17)
      • 1.3.3. Sự thay đổi đường ngân sách (18)
    • 1.4. Phương án tiêu dùng tối ưu (19)
    • 1.5. Hành vi tiêu dùng và đường cầu (22)
      • 1.5.1. Tác động thay thế và tác động thu nhập (22)
      • 1.5.2. Thặng dư tiêu dùng (23)
      • 1.5.3. Lợi ích biên và đường cầu (24)
      • 1.5.4. Đường cầu đặc biệt (26)
    • 1.6. Sự không chắc chắn và hành vi của người tiêu dùng (26)
      • 1.6.1. Các trạng thái thông tin (26)
      • 1.6.2. Giá trị kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn (27)
      • 1.6.3. Lợi ích kỳ vọng, hàm hữu ích, khẩu vị rủi ro, phần bù rủi ro (27)
      • 1.6.4. Ứng dụng sự không chắc chắn để giảm rủi ro và ban hành chính sách (31)
  • CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP (36)
    • 2.1. Lý thuyết sản xuất (36)
      • 2.1.1. Hàm sản xuất (36)
      • 2.1.2. Dạng của hàm sản xuất (36)
      • 2.1.3. Hàm sản xuất với một yếu tố đầu vào biến đổi (36)
      • 2.1.4. Hàm sản xuất với hai đầu vào biến đổi (38)
        • 2.1.4.1. Đường đẳng lượng (38)
        • 2.1.4.2. Đường đẳng phí (40)
        • 2.1.4.3. Phối hợp giữa đường đẳng phí và đường đẳng lượng để có đầu vào tối ưu (41)
    • 2.2. Lý thuyết chi phí (42)
      • 2.2.1. Chi phí kế toán, chi phí cơ hội, chi phí kinh tế (42)
      • 2.2.2. Phân tích chi phí trong ngắn hạn (43)
      • 2.2.3. Phân tích chi phí dài hạn (45)
      • 2.2.4. Tính kinh tế theo quy mô (Economies of Scale) (48)
    • 2.3. Lý thuyết lợi nhuận (49)
      • 2.3.1. Tổng doanh thu, doanh thu biên, doanh thu trung bình, lợi nhuận (49)
      • 2.3.2. Quyết định sản lượng của doanh nghiệp (50)
  • CHƯƠNG 3: HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƯỜNG CẠNH (53)
    • 3.1. Đặc điểm của thị trường (53)
    • 3.2. Đặc điểm của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo (53)
    • 3.3. Hành vi (quyết định) của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo (55)
      • 3.3.1. Quyết định sản lượng (55)
      • 3.3.2. Cung ứng sản phẩm trong ngắn hạn (55)
        • 3.3.2.1. Quyết định cung ứng (55)
        • 3.3.2.2. Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp và của ngành (58)
        • 3.3.2.3. Cân bằng ngắn hạn (60)
      • 3.3.3. Cung ứng sản phẩm trong dài hạn (61)
        • 3.3.3.1. Quyết định cung ứng trong dài hạn (61)
        • 3.3.3.2. Cân bằng dài hạn (61)
        • 3.3.3.3. Đường cung dài hạn của ngành (62)
      • 3.3.4. Thặng dư sản xuất (64)
    • 3.4. Can thiệp của chính phủ vào thị trường cạnh tranh hoàn hảo (65)
      • 3.4.1. Giá trần (trường hợp không cung ứng thêm hàng hóa để bù đắp) (65)
      • 3.4.2. Giá sàn (trường hợp không mua hàng hóa dư thừa) (66)
      • 3.4.3. Thuế (67)
      • 3.4.4. Trợ cấp sản xuất (68)
      • 3.4.5. Trợ giá (69)
      • 3.4.6. Hạn ngạch sản xuất (70)
  • CHƯƠNG 4: THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN BÁN (73)
    • 4.1. Đặc điểm thị trường (73)
    • 4.1. Đặc điểm doanh nghiệp (74)
    • 4.2. Phân tích hoạt động doanh nghiệp (76)
      • 4.2.1. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (76)
      • 4.2.2. Mục tiêu tối đa hoá doanh thu: MR = 0Khi MR > 0 (đường MR nằm phía trên trục hoành), TR tăng (đường TR dốc lên) (78)
      • 4.2.3. Mục tiêu sản lượng tối đa sao cho hoà vốn: Qmax và Pr = 0 (78)
      • 4.2.4. Mục tiêu đạt lợi nhuận định mức trên chi phí (79)
      • 4.2.5. Doanh nghiệp độc quyền có nhiều cơ sở có chi phí khác nhau theo đuổi mục tiêu tối thiểu hóa chi phí (79)
    • 4.3. Sức mạnh độc quyền (82)
    • 4.4. Điều tiết thị trường độc quyền và chi phí xã hội (83)
    • 4.5. Các biện pháp điều tiết độc quyền (85)
      • 4.5.1. Định giá trần (85)
      • 4.5.2. Chính sách thuế (86)
        • 4.5.2.1. Thuế trên đơn vị sản phẩm (hay còn gọi thuế theo sản lượng) (86)
        • 4.5.2.2. Thuế cố định (thuế khoán) (87)
    • 4.6. Định giá khi có sức mạnh độc quyền (87)
      • 4.6.1. Chiến lược phân biệt giá (87)
        • 4.6.1.1. Phân biệt giá cấp một (87)
        • 4.6.1.2. Phân biệt giá cấp hai (phân biệt giá theo số lượng/ định giá khối) (89)
        • 4.6.1.3. Phân biệt giá cấp ba (90)
      • 4.6.2. Phân biệt giá giữa các thời kỳ và định giá lúc cao điểm (93)
      • 4.6.3. Định giá hai phần (94)
        • 4.6.3.1. Định giá hai phần với một người tiêu dùng (95)
        • 4.6.3.2. Định giá hai phần với hai người tiêu dùng (95)
        • 4.6.3.3. Định giá hai phần đối với nhiều người tiêu dùng khác nhau (96)
      • 4.6.4. Bán trọn gói (97)
      • 4.6.5. Bán kèm (bán ràng buộc) (101)
      • 4.6.6. Quảng cáo (102)
  • CHƯƠNG 5: HÀNH VI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÓM (106)
    • 5.1. Thị trường cạnh tranh mang tính độc quyền (106)
      • 5.1.1. Đặc điểm thị trường (106)
      • 5.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp (106)
      • 5.1.3. Hành vi doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh mang tính độc quyền (107)
    • 5.2. Thị trường độc quyền nhóm (107)
      • 5.2.1. Đặc điểm thị trường (107)
      • 5.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp (108)
      • 5.2.3. Doanh nghiệp độc quyền nhóm cạnh tranh (108)
        • 5.2.3.1. Mô hình Cournot cạnh tranh về lượng (108)
        • 5.2.3.2. Mô hình Stackelberg cạnh tranh về lượng (lợi thế của người hành động trước) . 102 5.2.3.3. Mô hình Cournot cạnh tranh về giá (111)
        • 5.2.3.4. Cạnh tranh phi giá (113)
        • 5.2.3.5. Lý thuyết trò chơi (114)
      • 5.2.4. Doanh nghiệp độc quyền nhóm hợp tác (115)
        • 5.2.4.1. Mô hình đường cầu gãy (115)
        • 5.2.4.2. Mô hình doanh nghiệp chiếm ưu thế (116)
        • 5.2.4.3. Liên minh sản xuất (117)
  • CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT (121)
    • 6.1. Đặc điểm thị trường yếu tố sản xuất (121)
    • 6.2. Thị trường lao động (122)
      • 6.2.1. Cầu lao động (122)
        • 6.2.1.1. Cầu về lao động của doanh nghiệp (122)
        • 6.2.1.2. Đường cầu về lao động của ngành, thị trường (127)
        • 6.2.1.3. Dịch chuyển cầu (128)
      • 6.2.2. Cung lao động (128)
        • 6.2.2.1. Cung lao động cá nhân (128)
        • 6.2.2.2. Cung lao động của ngành (131)
        • 6.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lao động của ngành (133)
      • 6.2.3. Cân bằng trên thị trường lao động (133)
        • 6.2.3.1. Cân bằng trên thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo (133)
        • 6.2.3.2. Thị trường lao động cạnh tranh không hoàn hảo (136)
    • 6.3. Thị trường dịch vụ vốn (140)
      • 6.3.1. Vốn hiện vật (140)
        • 6.3.1.1. Khái quát chung về vốn hiện vật (140)
        • 6.3.1.2. Định giá một tài sản (141)
        • 6.3.1.3. Giá trị hiện tại (PV) và tiền lãi (141)
      • 6.3.2. Cầu về dịch vụ vốn (142)
        • 6.3.2.1. Cầu về dịch vụ vốn của một doanh nghiệp (143)
        • 6.3.2.2. Cầu của ngành về dịch vụ vốn (144)
      • 6.3.3. Cung về dịch vụ vốn (145)
        • 6.3.3.1. Cung về dịch vụ vốn trong ngắn hạn (145)
        • 6.3.3.2. Cung về dịch vụ vốn trong dài hạn (146)
      • 6.3.4. Cân bằng trên thị trường dịch vụ vốn (148)
        • 6.3.4.1. Phân tích đối với ngành có thể tự điều chỉnh theo sự gia tăng tiền công (148)
        • 6.3.4.2. Phân tích sự điều chỉnh trong ngắn hạn và dài hạn (149)
    • 6.4. Thị trường dịch vụ đất đai (149)
      • 6.4.1. Cung về dịch vụ đất đai (149)
      • 6.4.2. Cầu về dịch vụ đất đai (149)
      • 6.4.3. Cân bằng trên thị trường dịch vụ đất đai (150)
  • CHƯƠNG 7: CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ (154)
    • 7.1. Phân tích cân bằng tổng thể (154)
    • 7.2. Hiệu quả trong trao đổi (156)
    • 7.3. Công bằng và hiệu quả (159)
    • 7.4. Hiệu quả trong sản xuất (161)
    • 7.5. Lợi ích từ thương mại tự do (163)
    • 7.6. Nguyên nhân thất bại thị trường (165)
      • 7.6.1. Quyền lực thị trường (165)
      • 7.6.2. Thông tin không đầy đủ (165)
      • 7.6.3. Ngoại tác (166)
      • 7.6.4. Hàng hoá công (166)
  • CHƯƠNG 8: THỊ TRƯỜNG CÓ THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG (169)
    • 8.1. Thông tin bất cân xứng (169)
    • 8.2. Các hậu quả khi tồn tại tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường (169)
      • 8.2.1. Lựa chọn bất lợi (170)
      • 8.2.2. Rủi ro đạo đức (171)
      • 8.2.3. Uỷ thác và tác nghiệp (172)
    • 8.3. Một số biện pháp nhằm giảm tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường (173)
      • 8.3.1. Phát tín hiệu thị trường (173)
      • 8.3.2. Quan hệ hợp đồng (174)
      • 8.3.3. Sự can thiệp của chính phủ (175)
  • CHƯƠNG 9: NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HOÁ CÔNG (177)
    • 9.1. Ngoại tác (177)
      • 9.1.1. Ngoại tác tiêu cực (177)
      • 9.1.2. Ngoại tác tích cực (181)
    • 9.2 Hàng hoá công (182)
      • 9.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hàng hoá công (183)
      • 9.2.2. Hiệu quả và hàng hoá công (183)
      • 9.2.3. Hàng hoá công và thất bại thị trường (184)

Nội dung

Lợi ích biên Lợi ích biên của một hàng hoá là phần thay đổi trong tổng lợi ích khi số lượng sản phẩm tiêu dùng thay đổi một đơn vị với điều kiện giữ nguyên mức tiêu dùng hàng hoá khác..

LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Lý thuyết lợi ích (hữu dụng)

1.1.1 Lợi ích, tổng lợi ích, lợi ích biên

Lợi ích trong kinh tế học là cảm giác thỏa mãn từ việc tiêu dùng hàng hóa, ví dụ như việc mua sách kinh tế vi mô mang lại niềm vui hơn so với mua trang phục thể thao hay đi tham quan chợ hoa Lợi ích là khái niệm chủ quan, như việc khổ qua có người thích nhưng cũng có người chê Để so sánh lợi ích, các nhà kinh tế giả định rằng lợi ích có thể đo bằng tiền, có thể chia nhỏ, và người tiêu dùng là người tiêu dùng hợp lý, luôn tối đa hóa lợi ích của mình.

Tổng mức thỏa mãn của người tiêu dùng được xác định khi họ tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định trong một khoảng thời gian Có nhiều dạng hàm thể hiện tổng lợi ích mà người tiêu dùng nhận được.

Trong bài viết này, X, Y, F và C đại diện cho số lượng hàng hóa, trong đó F là viết tắt của thực phẩm và C là viết tắt của quần áo Chúng ta không cần quá chú trọng đến ký hiệu của hai loại hàng hóa này.

Tổng lợi ích khi sử dụng nhiều đơn vị hàng hóa bằng tổng tất cả các lợi ích biên:

TUX = MUX Tổng lợi ích khi sử dụng nhiều loại hàng hóa bằng tổng lợi ích khi sử dụng từng loại hàng hóa cộng lại: TU = TUX + TUY +… + TUZ

Lợi ích biên của một hàng hoá là sự thay đổi trong tổng lợi ích khi số lượng sản phẩm tiêu dùng tăng thêm một đơn vị, trong khi giữ nguyên mức tiêu dùng của các hàng hoá khác Lợi ích biên có thể được biểu diễn qua nhiều hình thức khác nhau.

1.1.2 Quy luật lợi ích biên giảm dần

Quy luật lợi ích biên giảm dần chỉ ra rằng lợi ích từ việc tiêu dùng một hàng hóa sẽ giảm khi hàng hóa đó được sử dụng nhiều hơn trong một khoảng thời gian nhất định Điều này có nghĩa là khi tiêu thụ nhiều đơn vị hàng hóa, những đơn vị sau sẽ mang lại ít lợi ích hơn so với những đơn vị trước.

Khi lợi ích biên dương (MU > 0), việc tiêu thụ thêm một đơn vị hàng hóa sẽ mang lại lợi ích gia tăng cho người tiêu dùng Do đó, người tiêu dùng có xu hướng tiếp tục tiêu thụ hàng hóa, vì mỗi đơn vị bổ sung đều góp phần tăng tổng lợi ích của họ.

Khi MUX = 0, tức là lợi ích biên (MU) bằng 0, việc tiêu thụ thêm một đơn vị hàng hóa không mang lại lợi ích nào Tại thời điểm này, tổng lợi ích đã đạt mức tối đa, và người tiêu dùng sẽ không tiếp tục tiêu thụ hàng hóa vì họ đã nhận được lợi ích tối đa từ sản phẩm đó.

Khi lợi ích biên âm (MU < 0), việc tiêu thụ thêm một đơn vị hàng hóa không chỉ không mang lại lợi ích mà còn làm giảm tổng lợi ích Điều này dẫn đến việc người tiêu dùng sẽ giảm hoặc ngừng tiêu thụ hàng hóa, vì tiêu thụ thêm sẽ làm giảm lợi ích tổng thể mà họ nhận được.

Ví dụ, một sinh viên A thuê máy chơi MLBB1 liên tục trong ngày, tổng lợi ích và lợi ích biên của sinh viên A được tổng hợp trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Tổng lợi ích, lợi ích biên theo sản phẩm

Q (số giờ chơi game) TU MU

Mobile Legends: Bang Bang (MLBB) là một môn thể thao điện tử ra mắt vào năm 2016, nổi bật với đồ họa đẹp mắt và lối chơi nhanh nhẹn Trò chơi thu hút giới trẻ nhờ vào sự đa dạng của các nhân vật và yêu cầu cao về chiến thuật cũng như khả năng phối hợp trong đội nhóm Với những yếu tố này, MLBB mang lại trải nghiệm cạnh tranh hấp dẫn và kịch tính, đã được đưa vào nội dung thi đấu tại 3 kỳ SEA Games.

Bảng 1.1 thể hiện mối quan hệ giữa tổng lợi ích và mức tiêu dùng, cho thấy tổng lợi ích tăng lên khi sinh viên chơi trong 5 giờ đầu tiên, nhưng mức tăng này ngày càng nhỏ Đến giờ thứ 6, cảm giác hứng thú hoàn toàn biến mất, và vào giờ thứ 7, sinh viên cảm thấy mỏi mắt và không còn muốn chơi nữa, dẫn đến lợi ích biên trở thành âm Tổng thể, bảng 1.1 cho thấy mỗi mức gia tăng của tổng lợi ích có xu hướng giảm dần theo thời gian.

TU trong bảng thể hiện lợi ích biên Phần gia tăng của TU giảm dần và còn tăng khi nào lợi ích biên còn lớn hơn không (dương)

Hàm tổng lợi ích là một hàm liên tục, trong đó lợi ích biên được xác định là đạo hàm của hàm tổng lợi ích Lợi ích biên thể hiện độ dốc của đường tổng lợi ích, minh họa mối quan hệ giữa tổng lợi ích và lợi ích biên Đường lợi ích biên có xu hướng dốc xuống, chuyển từ dương sang âm khi tổng lợi ích tăng, đạt bằng không tại điểm cực đại và trở thành âm khi tổng lợi ích giảm Tuy nhiên, trong thực tế, không phải tất cả các hàng hóa đều dẫn đến lợi ích biên âm khi tiêu dùng.

Hình 1.1: Tổng lợi ích, lợi ích biên

Lý thuyết đường bàng quan

1.2.1 Giả định về hành vi người tiêu dùng

Lý thuyết đường cong bàng quan được phân tích dựa trên các giả định:

- Tính có thể sắp xếp theo trật tự của sở thích hay sở thích là hoàn hảo

Người tiêu dùng có khả năng so sánh và xếp hạng tất cả các giỏ hàng hóa Đối với bất kỳ hai giỏ hàng hóa A và B, họ có thể đánh giá mức độ yêu thích của mình bằng cách xác định A>B, A=B hoặc A MUY/PY, thì người tiêu dùng chọn X và ngược lại, người tiêu dùng chọn Y

Để tối đa hóa lợi ích khi mua sắm, người tiêu dùng cần đảm bảo rằng lợi ích biên trên mỗi đơn vị tiền tệ chi tiêu cho từng hàng hóa là đồng nhất Điều này có nghĩa là họ sẽ không có động lực để thay đổi mức tiêu thụ của bất kỳ hàng hóa nào, vì lợi ích biên từ việc chi tiêu thêm cho một hàng hóa sẽ thấp hơn so với các hàng hóa khác.

Để tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng cần tuân theo tỷ lệ giữa các mức độ thỏa mãn và giá cả của hàng hóa, cụ thể là \$\frac{MUX}{PX} = \frac{MUY}{PY} = \frac{MUZ}{PZ}\$ Họ phải lựa chọn phối hợp hàng hóa trong giới hạn thu nhập của mình, đảm bảo rằng (1) mức độ hữu dụng trên mỗi đơn vị tiền tệ là tối đa và (2) các lựa chọn nằm trong giới hạn ngân sách.

Người tiêu dùng cần tìm cách kết hợp hai hàng hóa để đạt được mức độ thỏa mãn cao nhất trong khi vẫn tuân thủ giới hạn ngân sách Điều này đồng nghĩa với việc họ phải xác định điểm tối ưu trên đường ngân sách, nơi tổng chi phí cho hai hàng hóa bằng với thu nhập của mình Điểm này thể hiện sự cân bằng giữa nhu cầu và khả năng chi tiêu, với điều kiện phải thỏa mãn phương trình: \$X.PX + Y.PY = I\$.

Phối hợp này cần mang lại lợi ích tối đa cho người tiêu dùng Để đạt được tổng lợi ích tối đa, ngân sách phải được phân bổ sao cho chi tiêu cho mỗi sản phẩm mang lại lợi ích biên tương đương.

Để tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng cần tìm điểm trên đường ngân sách sao cho lợi ích biên trên mỗi đơn vị tiền tệ chi tiêu cho mỗi hàng hóa là bằng nhau Điều này tạo ra điều kiện cần và đủ cho việc tối ưu hóa chi tiêu.

Khi có ngân sách cố định, phương án tiêu dùng tối ưu sẽ mang lại lợi ích cao nhất, như thể hiện trong hình 1.6 Ngược lại, nếu lợi ích được xác định trước, phương án tiêu dùng tối ưu sẽ tương ứng với ngân sách thấp nhất Trong cả hai trường hợp, điểm tối ưu được xác định tại nơi đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan.

Hệ số góc của đường ngân sách được xác định bằng -PX/PY, trong khi độ dốc của đường bàng quan là -MRSXY và cũng bằng -MUX/MUY Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan, do đó, hệ số góc của đường ngân sách tương đương với độ dốc của đường bàng quan tại điểm tiếp xúc.

Hình 1.6 Phương án tiêu dùng tối ưu

Như vậy, lợi ích tối đa đạt được khi tỷ lệ thay thế biên bằng với tỷ lệ giá hai hàng hóa.

Hành vi tiêu dùng và đường cầu

1.5.1 Tác động thay thế và tác động thu nhập

Theo quy luật cầu, khi giá hàng hóa giảm, lượng cầu sẽ tăng Cụ thể, người tiêu dùng ban đầu chọn phối hợp hàng hóa tại điểm A (tiếp điểm giữa U1 và RS) Khi giá thực phẩm giảm, họ chuyển sang điểm B (tiếp điểm giữa U2 và RT) Sự thay đổi từ A đến B là kết quả của hai tác động đồng thời: tác động thay thế và tác động thu nhập.

Tác động thu nhập là sự thay đổi trong lượng sản phẩm tiêu dùng của một mặt hàng khi sức mua hàng hóa thay đổi, trong khi giá hàng hóa vẫn giữ nguyên.

Tác động thay thế xảy ra khi giá cả hàng hóa thay đổi, dẫn đến sự thay đổi trong lượng cầu hàng hóa trong khi mức lợi ích vẫn không đổi Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hàng hóa có giá tương đối rẻ hơn và giảm lượng hàng hóa có giá tương đối cao hơn Để phân tích tác động riêng lẻ của tác động thu nhập và tác động thay thế, ta có thể vẽ một đường ngân sách song song với đường RT và tiếp xúc với đường đồng lợi ích U1.

Tác động thay thế trong tiêu dùng xảy ra khi người tiêu dùng duy trì mức lợi ích ổn định, nhưng do sự giảm giá thực phẩm, họ chuyển từ việc tiêu dùng quần áo sang thực phẩm, dẫn đến sự gia tăng lượng cầu thực phẩm Điều này cho thấy tác động thay thế luôn ngược chiều với sự thay đổi giá cả; khi giá một hàng hóa tăng, lượng cầu của hàng hóa đó sẽ giảm.

Tác động thay đổi phối hợp hàng hóa từ D đến B chính là tác động thu nhập:

Đối với hàng hóa thông thường, khi giá cả không thay đổi và thu nhập tăng lên do giá thực phẩm giảm, đường ngân sách sẽ dịch chuyển ra ngoài Tác động thu nhập làm lượng cầu thay đổi ngược chiều với giá, trong khi tác động thay thế cùng chiều với giá Kết quả là, khi giá giảm, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa hơn.

Đối với hàng cấp thấp, số lượng thực phẩm ở B sẽ nhỏ hơn D Giả định rằng giá cả của hàng hóa không thay đổi trong quá trình mua sắm, nhưng khi thu nhập tăng lên do giá thực phẩm giảm, sức mua của người tiêu dùng sẽ tăng, dẫn đến đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài đến RT Tuy nhiên, tác động thu nhập sẽ làm lượng cầu thay đổi cùng chiều với giá, trong khi tác động thay thế lại ngược chiều.

Hình 1.7 Tác động thay thế, thu nhập của hàng hóa thông thường và cấp thấp

Sự thay đổi thu nhập ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng qua hai cách: tác động thay thế và tác động thu nhập Tác động thay thế xảy ra khi giá cả tương đối của hàng hóa thay đổi, khiến người tiêu dùng chuyển sang hàng hóa có giá thấp hơn Trong khi đó, tác động thu nhập xảy ra khi thu nhập tăng, cho phép người tiêu dùng mua nhiều hàng hóa hơn Thông thường, tác động thay thế mạnh hơn tác động thu nhập, dẫn đến việc người tiêu dùng có xu hướng chọn hàng hóa giá thấp hơn thay vì chỉ mua nhiều hơn Ngay cả với hàng hóa cấp thấp, tác động thu nhập cũng không đủ lớn để vượt qua tác động thay thế khi thu nhập tăng.

Một người tiêu dùng hợp lý sẽ chỉ chi trả tối đa bằng lợi ích mà họ nhận được từ việc tiêu dùng hàng hóa, không vượt quá mức lợi ích đó Nếu họ trả giá thấp hơn lợi ích nhận được, họ sẽ có được một phần thặng dư, tức là hưởng lợi từ giao dịch.

Thặng dư tiêu dùng là sự chênh lệch giữa số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho một sản phẩm và số tiền thực tế họ phải trả Khi giá trị sản phẩm vượt quá giá thực tế, người tiêu dùng sẽ có thặng dư tiêu dùng Điều này có nghĩa là thặng dư tiêu dùng phản ánh lợi ích mà người tiêu dùng nhận được so với chi phí thực tế Lợi ích từ việc tiêu dùng sản phẩm được đo bằng lợi ích biên, trong khi chi phí là giá bán trên thị trường Do đó, thặng dư người tiêu dùng là chênh lệch giữa lợi ích biên và giá bán sản phẩm.

CSđơn vị sản phẩm = MU - P

Giá một ly trà chanh giã tay khuyến mãi là 1.000 đồng Lợi ích biên khi tiêu thụ nước chanh của người tiêu dùng được thể hiện trong bảng 1.6.

Bảng 1.6 Số lượng, lợi ích biên và thặng dư tiêu dùng của trà chanh giả tay

Khi thưởng thức ly trà chanh chanh đầu tiên người tiêu dùng có lợi ích biên là

7000 Như vậy so với giá mà người tiêu dùng phải trả thì người tiêu dùng còn được lợi

Người tiêu dùng sẽ có thặng dư 5000 ở ly thứ 2 và tiếp tục mua cho đến ly thứ 7, khi lợi ích nhận được bằng số tiền đã chi Anh ta không mua ly thứ 8 vì không còn lợi ích nào từ việc này, thể hiện tính hợp lý trong quyết định tiêu dùng.

Như vậy tổng thặng dư mà người tiêu dùng có là 21000 = 6000 + 5000 + 4000 +

3000 + 2000 + 1000 Thặng dư này được biểu diễn bằng phần diện tích nằm trên đường

P = 1000 Thặng dư của thị trường cũng được tính toán tương tự (Hình 1.8)

Thặng dư tiêu dùng được hình thành từ sự chênh lệch giữa tổng lợi ích và tổng chi tiêu của người tiêu dùng Theo quy luật lợi ích biên giảm dần, người tiêu dùng thường cảm nhận được lợi ích cao hơn từ sản phẩm đầu tiên so với các sản phẩm tiếp theo Do đó, họ sẵn lòng trả giá cao hơn cho sản phẩm đầu tiên, nhưng thực tế lại trả một mức giá chung cho tất cả sản phẩm dựa trên lợi ích biên của sản phẩm cuối cùng Điều này dẫn đến việc tạo ra thặng dư tiêu dùng.

1.5.3 Lợi ích biên và đường cầu

Với mức giá 1000, người tiêu dùng có thể sẵn lòng mua tối đa 7 đơn vị hàng hóa, như thể hiện trong Bảng 1.7.

Khi giá sản phẩm tăng lên 2.000, người tiêu dùng sẽ mua tối đa 6 sản phẩm Tương tự, khi giá tăng lên 3.000, số lượng sản phẩm mà người tiêu dùng sẵn sàng mua giảm xuống còn 5 Với giá 4.000, lượng sản phẩm giảm còn 4; ở mức giá 5.000, lượng sản phẩm là 3; khi giá đạt 6.000, người tiêu dùng chỉ mua 2 sản phẩm; và cuối cùng, với giá 7.000, họ chỉ mua 1 sản phẩm.

Bảng 1.7 Thặng dư tiêu dùng tương ứng với mức giá

Chúng ta đã xác định số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau, từ đó hình thành mối quan hệ giữa giá và lượng cầu, được biểu diễn qua đường cầu Công thức tính thặng dư tiêu dùng tổng quát là: \$CS = \frac{1}{2}(b - P) \cdot Q\$, với hàm cầu là \$P = aQ + b\$, trong đó \$P\$ là giá và \$Q\$ là lượng hàng hóa tương ứng Thặng dư tiêu dùng được thể hiện qua diện tích hình tam giác nằm phía trên đường giá và phía dưới đường cầu.

Sự không chắc chắn và hành vi của người tiêu dùng

Theo lý thuyết cầu cá nhân, cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá hàng hóa, giá hàng hóa liên quan, thu nhập và các yếu tố cá nhân như sở thích, tuổi tác, giới tính Tuy nhiên, trong thực tế, những giả định về giá cả và thu nhập không phải lúc nào cũng chính xác, vì người tiêu dùng thường phải đối mặt với sự không chắc chắn như biến động giá cả và thay đổi thu nhập Hơn nữa, mỗi người tiêu dùng có khẩu vị rủi ro khác nhau, dẫn đến sự khác biệt trong quyết định mua sắm Do đó, việc xem xét tính không chắc chắn là cần thiết khi mô hình hóa và dự đoán hành vi tiêu dùng.

1.6.1 Các trạng thái thông tin

Thông tin có ba trạng thái: chắc chắn, rủi ro và không chắc chắn Chắc chắn là khi người ra quyết định biết rõ các kết quả của quyết định Rủi ro xảy ra khi mỗi quyết định có nhiều kết quả, nhưng xác suất cho từng kết quả được biết Không chắc chắn là trạng thái mà người ra quyết định không biết xác suất cho các kết quả, dẫn đến sự phức tạp Trong chương này, chúng ta sẽ chỉ tập trung vào rủi ro mà không đề cập đến bất định.

1.6.2 Giá trị kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn

Trong lý thuyết xác suất, giá trị kỳ vọng (expected value) của một biến ngẫu nhiên

Giá trị kỳ vọng X được tính bằng tổng tích của các kết quả với xác suất tương ứng của chúng Nó thể hiện trung bình có trọng số của giá trị X, trong đó trọng số là xác suất xảy ra của X.

Trong đó: Xi là các giá trị ngẫu nhiên X, pi là xác xuất xảy ra Xi

Giá trị kỳ vọng là một công cụ quan trọng trong việc đo lường sự hấp dẫn của trò chơi may rủi Trong lĩnh vực kinh tế, nó thường được sử dụng để đánh giá lợi ích hoặc chi phí trung bình dự kiến từ một quyết định, dựa trên xác suất của các kết quả có thể xảy ra Việc này giúp dự đoán và phân tích tác động của các quyết định kinh tế dựa trên thông tin hiện có về xác suất của các kết quả khả thi.

Phương sai là một chỉ số quan trọng để đo lường sự biến thiên của đại lượng ngẫu nhiên, phản ánh mức độ phân tán của các giá trị kết cục so với giá trị kỳ vọng.

Phương sai là chỉ số đo lường mức độ biến động của một tập hợp giá trị, thể hiện sự phân tán của các giá trị quan sát so với giá trị trung bình Để tính phương sai, ta lấy trung bình của bình phương hiệu giữa mỗi giá trị quan sát và giá trị trung bình Nếu X là một biến ngẫu nhiên với các giá trị quan sát là Xi, phương sai được tính theo công thức cụ thể.

Phương sai là công cụ quan trọng để đo lường sự biến động của dữ liệu; phương sai lớn cho thấy dữ liệu có sự biến động cao, trong khi phương sai nhỏ chỉ ra sự ổn định hơn trong dữ liệu.

Trong kinh tế, phương sai và độ lệch chuẩn thường được sử dụng để đo lường mức độ rủi ro liên quan

1.6.3 Lợi ích kỳ vọng, hàm hữu ích, khẩu vị rủi ro, phần bù rủi ro

Giá trị lợi ích kỳ vọng, hay còn gọi là độ thỏa dụng kỳ vọng, là tổng của tích giữa giá hữu ích của một biến ngẫu nhiên X và xác suất của nó Đối với một biến ngẫu nhiên X với các giá trị quan sát Xi, giá trị lợi ích kỳ vọng được tính theo công thức cụ thể.

Giá trị hữu ích kỳ vọng là một khái niệm quan trọng giúp mỗi người đánh giá các quyết định trong bối cảnh không chắc chắn Nó đóng vai trò then chốt trong các lĩnh vực như đầu tư, tiêu dùng và quản lý rủi ro, cung cấp một phương pháp linh hoạt và rõ ràng để đánh giá các quyết định trong môi trường đầy rủi ro.

Một nhà đầu tư bỏ ra 10.000 đồng vào một cổ phiếu, với xác suất tăng giá 10% là 60% và giảm giá 40% Áp dụng công thức tính giá trị kỳ vọng, phương sai và độ lệch chuẩn, chúng ta có thể tính toán các chỉ số này cho khoản đầu tư.

Giá trị kỳ vọng = 60% x Giá trị khi tăng giá + 40% x Giá trị khi giảm giá

Phương sai = 60% x (Giá trị khi tăng giá - Giá trị kỳ vọng) 2 + 40% x (Giá trị khi giảm giá - Giá trị kỳ vọng) 2

Giá trị kỳ vọng của việc đầu tư chứng khoán là 10.200 đồng, với phương sai 960.000 đồng và độ lệch chuẩn khoảng 979,80 đồng Điều này cho thấy rằng với khoản đầu tư ban đầu 10.000 đồng, nhà đầu tư có thể đạt lợi nhuận trung bình 10.200 đồng, nhưng cũng phải đối mặt với sự biến động lớn và mức độ rủi ro đáng kể do phương sai và độ lệch chuẩn cao.

- Hàm lợi ích, đường lợi ích theo thu nhập

Hình 1.9a Đường lợi ích của người ghét rủi ro (U1)

Hình 1.9b Đường lợi ích của người thích rủi ro (U2)

Hình 1.9c Đường lợi ích của người bàng quan với rủi ro (U 3 )

Đường lợi ích mô tả mối quan hệ giữa lợi ích và thu nhập hoặc số lượng hàng hóa, với trục tung đại diện cho lợi ích và trục hoành cho thu nhập Nó bao gồm các điểm thể hiện sự phối hợp giữa thu nhập và lợi ích tương ứng, mỗi điểm trên đường lợi ích phản ánh một mức độ lợi ích nhất định Hình 1.9 minh họa đường lợi ích cho ba người với khẩu vị rủi ro khác nhau, tương ứng với các đường U1, U2 và U3 Bảng 1.8 cung cấp thông tin chi tiết về các phối hợp này.

Ba người có thu nhập chắc chắn 20 triệu đồng với lợi ích lần lượt là 16, 8 và 12, đang xem xét công việc bán hàng livestream có thu nhập từ 10 triệu đến 30 triệu đồng, với lợi ích tương ứng là 10, 3 và 6 Xác suất cho thu nhập cao nhất và thấp nhất là 50% Họ sẽ quyết định có nên đánh đổi công việc hiện tại với thu nhập chắc chắn 20 triệu đồng hay không, dựa trên khẩu vị rủi ro và so sánh lợi ích kỳ vọng với lợi ích hiện tại Giá trị kỳ vọng của ba người sẽ được tính toán dựa trên công thức lợi ích kỳ vọng.

14, 10.5 và 12 So sánh với lợi ích chắc chắn ở cùng mức thu nhập cho thấy người 1, 2,

Kết quả khác nhau trong việc đánh giá lợi ích là do khẩu vị rủi ro khác nhau, dẫn đến đường lợi ích và lợi ích biên cũng khác nhau Người ghét rủi ro cần các công cụ giảm thiểu rủi ro, trong khi người thích rủi ro không cần can thiệp vì họ ưa thích sự mạo hiểm Những người trung lập với rủi ro không quá phụ thuộc vào sự thay đổi chính sách, thể hiện sự bàng quan giữa giá trị kỳ vọng và giá trị chắc chắn Do đó, việc dựa vào giá trị kỳ vọng để ra quyết định không còn chính xác.

Bảng 1.8 Tổng hợp thu nhập và lợi ích với các khẩu vị rủi ro khác nhau

So sánh với lợi ích chắc chắn ở cùng mức thu nhập

Khẩu vị Ghét Thích Bàng quan

Lợi ích kỳ vọng được xác định khi xác suất thu nhập tại điểm cao nhất (điểm E) và điểm thấp nhất (điểm A) đều là 50%.

LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP

Lý thuyết sản xuất

Hàm sản xuất thể hiện sản lượng tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được từ các yếu tố đầu vào nhất định, tương ứng với một trình độ công nghệ cụ thể Nó khái quát các phương pháp kỹ thuật hiệu quả trong việc kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản lượng đầu ra Điều này cho thấy tính khả thi về mặt kỹ thuật khi doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Hàm sản xuất chỉ ra mối quan hệ giữa sản lượng tối đa có thể đạt được từ các tập hợp yếu tố đầu vào khác nhau và công nghệ sử dụng Các yếu tố đầu vào bao gồm hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho sản xuất, được ký hiệu là L (Lao động), R (tiền thuê), K (vốn), T (Công nghệ), trong khi đầu ra được ký hiệu là Q.

2.1.2 Dạng của hàm sản xuất

Hàm số sản xuất đơn giản được biểu diễn bằng công thức \$Q = f(K, L)\$, trong đó \$Q\$ đại diện cho tổng sản phẩm hay sản lượng đầu ra, \$K\$ là vốn hiện vật bao gồm số máy móc và thời gian chạy máy, còn \$L\$ là lao động, thể hiện qua số công nhân và số giờ lao động.

Hàm số sản xuất có nhiều đầu vào có dạng tổng quát: Q = f(x1, x2, x3,… xn) với x1, x2, x3,… xn là yếu tố đầu vào thứ 1, 2, 3,… , n

Hàm sản xuất có thể biểu diễn khác nhau tùy theo yêu cầu nghiên cứu, trong đó dạng phổ biến nhất là hàm Cobb-Douglas: \$Q = A L^{\alpha} K^{\beta}\$, với \$Q\$ là sản lượng, \$A, \alpha, \beta\$ là các hằng số dương, \$L\$ là lao động và \$K\$ là vốn Ngoài ra, trong các chương sau, chúng ta sẽ gặp dạng hàm sản xuất khác là \$Q = f(L, K, T, R, A…)\$.

L, K, T, R, A là lao động, vốn, công nghệ, tài nguyên, quảng cáo

2.1.3 Hàm sản xuất với một yếu tố đầu vào biến đổi

Khi nghiên cứu hàm sản xuất ngắn hạn, chúng ta giả định rằng chỉ có đầu vào lao động thay đổi, trong khi các yếu tố khác giữ nguyên Do đó, sản phẩm đầu ra Q chỉ phụ thuộc vào yếu tố đầu vào lao động, được biểu diễn dưới dạng Q = f(L).

- Tổng sản phẩm, sản phẩm biên, sản phẩm trung bình

Tổng sản phẩm (TP - Total Product) là tổng số lượng sản phẩm được tạo ra từ việc sử dụng các yếu tố đầu vào.

Sản phẩm trung bình, hay còn gọi là năng suất trung bình, là số lượng sản phẩm được tạo ra khi sử dụng một đơn vị yếu tố sản xuất Cụ thể, sản phẩm trung bình của lao động là sản phẩm do một đơn vị lao động tạo ra.

APL được tính bằng công thức APL = TPL/L = Q/L Khi L đại diện cho số lượng công nhân, APL phản ánh sản lượng trung bình mà mỗi công nhân tạo ra Nếu L là thời gian, APL thể hiện năng suất lao động trong một giờ.

Sản phẩm biên, hay còn gọi là năng suất biên, là phần gia tăng trong tổng sản phẩm khi có thêm một đơn vị yếu tố đầu vào, trong khi các yếu tố khác được giữ nguyên.

 Tổng sản phẩm, sản phẩm trung bình, sản phẩm biên theo yếu tố lao động và vốn được biểu diễn:

Trong hình 2.1, APL thể hiện độ dốc của đường thẳng từ gốc tọa độ đến TPL, trong khi MPL là độ dốc của đường thẳng tiếp xúc với TPL Khi yếu tố lao động gia tăng, sản lượng sẽ tăng lên đến mức cực đại rồi sau đó giảm Sản phẩm trung bình của lao động cũng có xu hướng tăng rồi giảm Đặc biệt, sản phẩm biên của lao động tăng nhanh trước khi giảm và trở thành âm.

Hình 2.1 Tổng sản phẩm, sản phẩm biên, sản phẩm trung bình

Mối liên hệ giữa tổng sản phẩm, năng suất trung bình và năng suất biên cho thấy sản phẩm biên tuân theo quy luật năng suất biên giảm dần Quy luật này được phát biểu rằng khi một yếu tố đầu vào được sử dụng đến một mức nhất định (các yếu tố đầu vào khác không đổi), sản phẩm biên của yếu tố đầu vào đó sẽ giảm dần liên tục Hình 2.1 minh họa rõ ràng điều này.

Khi MPL = 0, TP đạt cực đại

Khi MPL > APL, APL tăng (bên trái điểm E)

Khi MPL < APL, APL giảm (bên phải điểm E)

Khi MPL = APL, APL đạt cực đại (Điểm E)

2.1.4 Hàm sản xuất với hai đầu vào biến đổi

Đường đẳng lượng (Isoquants), hay còn gọi là đường đồng lượng, là biểu đồ thể hiện các kết hợp đầu vào để sản xuất ra cùng một mức sản lượng Đường này được xây dựng dựa trên bốn giả định chính: (1) Chỉ có hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động; (2) Sản lượng sẽ tăng khi sử dụng nhiều lao động hơn với bất kỳ mức vốn nào; (3) Sản lượng cũng sẽ tăng khi sử dụng nhiều vốn hơn với bất kỳ mức lao động nào; và (4) Các kết hợp khác nhau giữa lao động và vốn có thể tạo ra cùng một mức sản lượng.

Hình 2.2 Phối hợp hai yếu tố sản xuất

Trong hình 2.2, cột thẳng đứng biểu diễn vốn và đường nằm ngang biểu diễn lao động, với các số liệu trong ô thể hiện sản lượng từ sự kết hợp giữa đầu vào Kết hợp giữa L và 3K tạo ra 55 sản phẩm, được gọi là điểm A trên đường sản lượng Tương tự, kết hợp 3L và 1K cũng tạo ra 55 sản phẩm, gọi là điểm B Cả A và B đều nằm trên đường đẳng lượng Q1 = 55 Các điểm C, D, E, F, G tạo thành đường đẳng lượng Q2 = 75 Đường đẳng lượng cho thấy rằng dù các kết hợp đầu vào khác nhau, vẫn có thể đạt được cùng một mức sản lượng Thông tin này giúp doanh nghiệp lựa chọn hiệu quả trong việc điều chỉnh các yếu tố đầu vào trên thị trường, cho phép linh hoạt trong quyết định sản xuất và phối hợp đầu vào để đạt được sản lượng mong muốn.

Hình 2.3 Đường đẳng lượng

- Đặc điểm của đường đẳng lượng

Đường đẳng lượng có những đặc điểm quan trọng: (1) Dốc xuống về bên phải; (2) Không cắt nhau; (3) Lồi về phía góc tọa độ, thể hiện khả năng thay thế kỹ thuật giữa các yếu tố đầu vào/sản xuất giảm dần.

- Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên trong sản xuất thể hiện mức độ thay thế giữa các yếu tố sản xuất, cho biết cần giảm bao nhiêu yếu tố này để tăng thêm một đơn vị yếu tố khác mà vẫn duy trì sản lượng Nó phản ánh khả năng thay thế lẫn nhau của các yếu tố sản xuất và được đo bằng công thức cụ thể.

- Mối quan hệ giữa tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên và sản phẩm biên

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên bằng tỷ lệ sản phẩm biên của hai yếu tố sản xuất

- Khái niệm đường đẳng phí

Đường đẳng phí thể hiện các kết hợp khác nhau của yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp với mức chi phí và giá cả cố định Nó phản ánh hiệu quả kinh tế của các phối hợp yếu tố sản xuất khác nhau Trong hình 2.4, các đường đẳng phí được ký hiệu là C0, C1, C2, trong đó phối hợp K1, L1 và K2, L2 tương ứng với cùng một mức chi phí C2.

Hình 2.4 Đường đẳng phí

- Phương trình đường đẳng phí có dạng:

Lý thuyết chi phí

2.2.1 Chi phí kế toán, chi phí cơ hội, chi phí kinh tế

- Chi phí kế toán (còn được gọi là chi phí sổ sách hay chi phí hiện)

Chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp chi ra để mua yếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh được gọi là chi phí thực tế Những chi phí này được ghi chép trong sổ sách kế toán và bao gồm các khoản như tiền mua máy móc, nguyên liệu, vật liệu, thuê mặt bằng, chi phí quảng cáo, lãi vay, xây dựng nhà xưởng và nộp thuế.

Một nguyên tắc cơ bản của kinh tế học là nguồn lực luôn khan hiếm, và khi chúng ta quyết định sử dụng nguồn lực theo một cách nhất định, chúng ta đã từ bỏ cơ hội sử dụng nguồn lực theo cách khác Mỗi sự lựa chọn mà chúng ta đưa ra đều đồng nghĩa với việc từ bỏ một cơ hội khác Chi phí cơ hội chính là giá trị của lựa chọn tốt nhất mà chúng ta phải hy sinh khi đưa ra một quyết định.

Chi phí cơ hội phản ánh giá trị của những lựa chọn mà chúng ta bỏ qua khi quyết định một phương án thay vì phương án khác Ví dụ, khi chúng ta chọn học các khóa học về trí tuệ nhân tạo thay vì đi dạy kèm, chi phí kinh tế bao gồm học phí và các khoản chi khác, trong khi chi phí cơ hội là thu nhập từ việc dạy kèm Khi đưa ra lựa chọn, chúng ta thường phải đánh đổi giữa các phương án khác nhau, và chi phí cơ hội chính là lợi ích tiềm năng cao nhất mà chúng ta bỏ lỡ Chi phí này không chỉ bao gồm giá trị của các nguồn lực mà chúng ta sở hữu mà còn là phần thu nhập mà sinh viên mất đi khi dành thời gian cho việc học Nếu bạn quyết định mở doanh nghiệp bằng vốn của mình, chi phí cơ hội sẽ là lương bạn có thể nhận được nếu làm việc cho một doanh nghiệp khác, cùng với lãi suất mà bạn có thể kiếm được nếu gửi tiết kiệm hoặc đầu tư vào các cơ hội khác.

Chi phí kinh tế là tổng của chi phí cơ hội và chi phí kế toán

Chi phí kinh tế = Chi phí kế toán + Chi phí cơ hội

2.2.2 Phân tích chi phí trong ngắn hạn

Trong ngắn hạn, doanh nghiệp không thể điều chỉnh tất cả các yếu tố sản xuất theo ý muốn do một số yếu tố cần thời gian để thay đổi Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm số lượng lao động, nhưng không thể ngay lập tức thay đổi quy mô nhà máy hoặc đầu tư vào máy móc mới Do đó, trong giai đoạn này, doanh nghiệp phải làm việc với một số yếu tố sản xuất cố định và chỉ có thể điều chỉnh các yếu tố sản xuất biến đổi.

Chi phí biến đổi ngắn hạn (VC) là những chi phí thay đổi theo sự biến động của sản lượng, bao gồm chi phí nguyên vật liệu và tiền công lao động theo sản phẩm.

Chi phí cố định (FC) là những khoản chi không thay đổi theo sản lượng, bao gồm khấu hao, lãi vay, chi phí thuê nhà, bảo trì thiết bị và tiền thuê văn phòng Doanh nghiệp vẫn phải chi trả các khoản này ngay cả khi không sản xuất sản phẩm nào.

Tổng chi phí ngắn hạn (TC) là tổng chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong thời gian ngắn, bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi Chi phí này sẽ thay đổi theo sự biến động của sản lượng.

Hình 2.7 Quan hệ giữa chi phí biến đổi, chi phí cố định và tổng chi phí

Chi phí biên ngắn hạn (MC) là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản lượng tăng thêm một đơn vị Có ba phương pháp để xác định chi phí biên ngắn hạn, tùy thuộc vào loại dữ liệu có sẵn.

- Nhóm chi phí bình quân

Chi phí bình quân ngắn hạn, hay còn gọi là chi phí trung bình, là chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Có ba loại chi phí trung bình ngắn hạn.

- Chi phí trung bình cố định ngắn hạn (AFC- short run average fixed cost)

- Chi phí trung bình biến đổi ngắn hạn: (AVC - short run variable cost)

- Tổng chi phí bình quân ngắn hạn (ATC- short run average total cost)

Hình 2.8 Quan hệ giữa chi phí trung bình và chi phí biên

2.2.3 Phân tích chi phí dài hạn

Trong giai đoạn dài hạn, doanh nghiệp có khả năng điều chỉnh tất cả các yếu tố sản xuất, bao gồm cả yếu tố cố định Doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô nhà máy, mua sắm máy móc mới và điều chỉnh số lượng lao động để đáp ứng nhu cầu sản xuất Vì vậy, trong dài hạn, khái niệm chi phí cố định không còn tồn tại, khi mọi yếu tố đều có thể thay đổi.

- Tổng chi phí dài hạn (LTC - long run total cost)

Tổng chi phí dài hạn là tổng chi phí cho các yếu tố sản xuất trong một khoảng thời gian dài Đường tổng chi phí dài hạn thể hiện chi phí tối thiểu cần thiết để sản xuất ở mỗi mức sản lượng, khi doanh nghiệp có khả năng điều chỉnh các đầu vào đến mức tối ưu Điều này phản ánh phương án sản xuất ít tốn kém nhất cho từng mức sản lượng.

- Chi phí biên dài hạn (LMC - long run marginal cost)

Mức tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc điều chỉnh quy mô sản xuất để đáp ứng sự thay đổi về sản lượng.

- Chi phí trung bình dài hạn (LAC - long run average cost)

Là chi phí tính cho đơn vị sản phẩm Chi phí trung bình dài hạn được xác định qua công thức: LAC = 𝐿𝑇𝐶

Đường chi phí trung bình dài hạn và đường chi phí trung bình ngắn hạn phản ánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp, cho thấy sản lượng mà doanh nghiệp có thể đạt được với nguồn lực hiện có Quy mô sản xuất có thể thay đổi theo các yếu tố như nhà máy, thiết bị, lao động và công nghệ Trong ngắn hạn, doanh nghiệp không thể thay đổi quy mô sản xuất mà chỉ có thể điều chỉnh sản lượng, do đó cần xác định quy mô sản xuất phù hợp Mỗi mức sản lượng tương ứng với một mức chi phí sản xuất trung bình, được biểu thị trên đường chi phí trung bình ngắn hạn (SAC), thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng và chi phí trong ngắn hạn Mỗi đường SAC chỉ ứng với một quy mô cụ thể, và khi quy mô thay đổi, sẽ có một đường SAC mới tương ứng.

Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể lựa chọn sản xuất ở quy mô SAC1 hoặc SAC2 tại mức sản lượng Q1 Tuy nhiên, do chi phí sản xuất Q1 với quy mô SAC1 thấp hơn SAC2, doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức Q1 trên SAC1 Doanh nghiệp tiếp tục chọn sản xuất với các mức sản lượng nhỏ hơn Q’1, tương ứng với điểm giao nhau giữa hai đường SAC1 và SAC2 Nếu tăng sản lượng lên Q2, doanh nghiệp sẽ lựa chọn sản xuất ở mức Q2 trên SAC2 Tương tự, khi tăng sản lượng đến Q3, doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức Q3 trên SAC3 Đường LAC tiếp xúc với tất cả các đường SAC tại các điểm A, B.

C Như vậy, đường chi phí trung bình dài hạn được hình thành từ các điểm thấp nhất trong số các đường chi phí trung bình ngắn hạn tương ứng với mỗi mức sản lượng khác nhau Các điểm này không nhất thiết là điểm thấp nhất của các đường SAC (Hình 2.9b cho thấy LAC là bao hình của các điểm thấp nhất của các đường SAC trong trường hợp chi phí không đổi theo quy mô và không phải là điểm thấp nhất trong trường hợp chi phí tăng, hoặc giảm theo quy mô) Một cách tổng quát, chi phí trung bình dài hạn là quỹ tích (bao hình) của chi phí trung bình ngắn hạn

Hình 2.9a Chi phí không đổi theo quy mô

Hình 2.9b Chi phí thay đổi theo quy mô

Hình 2.9 Đường LAC của doanh nghiệp theo đặc điểm chi phí-quy mô

- Quan hệ giữa chi phí biên dài hạn và chi phí trung bình dài hạn

Mối quan hệ giữa đường chi phí biên dài hạn (LMC) và đường chi phí trung bình dài hạn (LAC) cho thấy:

Lý thuyết lợi nhuận

2.3.1 Tổng doanh thu, doanh thu biên, doanh thu trung bình, lợi nhuận

Tổng doanh thu (TR) là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ, được tính bằng công thức TR = P.Q, trong đó P là giá của hàng hóa, dịch vụ và Q là số lượng đơn vị bán được Doanh thu có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào cách thức biểu diễn của cầu, như đồ thị, hàm số hoặc biểu cầu Trong phần này, doanh thu được xem như một hàm số theo Q.

Doanh thu trung bình (AR - Average Revenue) là doanh thu trên một đơn vị sản phẩm AR = TR/Q

Doanh thu biên (MR - Marginal Revenue) là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi sản lượng thay đổi một đơn vị Doanh thu biên có thể được biểu diễn qua ba dạng khác nhau Trong trường hợp này, doanh thu biên được xác định là hàm số theo sản lượng và được tính bằng đạo hàm của hàm tổng doanh thu, cụ thể là MR = TR’.

Lợi nhuận (Pr - Profit) là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

Có ba trường hợp xảy ra:

 Pr > 0: Nếu lợi nhuận lớn hơn 0, doanh nghiệp đang có lợi nhuận, nghĩa là tổng doanh thu vượt quá tổng chi phí

Khi Pr = 0, doanh nghiệp đang ở trạng thái hòa vốn, tức là tổng doanh thu bằng tổng chi phí Trong tình huống này, doanh nghiệp không tạo ra lợi nhuận nhưng cũng không chịu thua lỗ.

 Pr < 0: Nếu lợi nhuận nhỏ hơn 0, doanh nghiệp đang lỗ, tức là tổng chi phí vượt quá tổng doanh thu

2.3.2 Quyết định sản lượng của doanh nghiệp

Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của doanh nghiệp, đạt được khi doanh thu biên bằng chi phí biên (MR=MC) Điều kiện này có thể được chứng minh thông qua phân tích hàm số theo sản lượng Q.

Pr = TR - TC Lấy đạo hàm hai vế ta có:

Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận khi Pr’ = 0, tức là khi MR - MC = 0 hay MR = MC Điều này có nghĩa là mức sản lượng tối ưu để đạt được lợi nhuận tối đa là khi doanh thu biên (MR) bằng chi phí biên (MC) Hình vẽ 2.12 cũng minh họa cho điều này.

Hình 2.12 Sản lượng tối ưu của doanh nghiệp

Hình 2.12 cho thấy mức sản lượng tối ưu của doanh nghiệp là Q* tức là mức

MR = MC (tại đây doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợi nhuận, nếu lợi nhuận lớn hơn không hoặc tối thiểu hóa lỗ, nếu lợi nhuận nhỏ hơn không)

Doanh nghiệp cần tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách sản xuất tại mức sản lượng mà chi phí biên bằng doanh thu biên Khi sản lượng nằm bên trái Q* (MR > MC), doanh thu biên lớn hơn chi phí biên, do đó doanh nghiệp nên tăng sản lượng để gia tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu sản lượng nằm bên phải Q*, chi phí biên vượt doanh thu biên, việc mở rộng sản lượng sẽ dẫn đến lợi nhuận âm và tổng lợi nhuận giảm, doanh nghiệp nên thu hẹp sản xuất Sự thay đổi trong chi phí sản xuất hoặc cầu thị trường sẽ ảnh hưởng đến vị trí của đường chi phí biên và doanh thu biên, từ đó điều chỉnh sản lượng tối ưu.

1 Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa lượng sản phẩm đầu ra và các yếu tố sản xuất Hàm sản xuất có thể được biểu diễn dưới nhiều dạng, phổ biến nhất là hàm Cobb-Douglas Trong ngắn hạn, các nhà sản xuất thường phân tích dựa trên hàm sản xuất với một yếu tố đầu vào biến đổi

2 Qui luật năng suất biên giảm dần: Khi tăng thêm một yếu tố sản xuất trong khi giữ các yếu tố khác không đổi sẽ dẫn đến sản lượng biên của yếu tố sản xuất đó giảm dần

3 Đường đẳng lượng - đường đồng mức sản lượng là các đường biểu diễn tập hợp của hai yếu tố sản xuất sao cho sản xuất ra cùng một lượng sản phẩm đầu ra

4 Đường đẳng phí là các đường biểu diễn các tổ hợp của hai yếu tố sản xuất mà có cùng một chi phí tổng

5 Phối hợp đầu vào tối ưu là phối hợp thỏa đem đến sản lượng tối đa (khi cho trước chi phí hoặc chi phí tối thiểu (cho trước sản lượng) và thỏa điều kiện tỷ lệ sản phẩm biên bằng với tỷ lệ giá của hai yếu tố đầu vào

6 Phân tích chi phí trong ngắn hạn thường tập trung vào chi phí biến đổi, trong khi phân tích chi phí dài hạn xem xét cả chi phí biến đổi và chi phí cố định

7 Tính kinh tế theo quy mô là đặc tính sản xuất cho thấy chi phí trung bình giảm khi quy mô sản xuất tăng lên

MỘT SỐ THUẬT NGỮ THÔNG DỤNG

1 Production function: Hàm sản xuất

4 Economies of scale: Tính kinh tế theo quy mô

5 Diseconomies of scale: Tính phi kinh tế/bất lợi kinh tế quy mô

6 Accounting cost: Chi phí kế toán

7 Opportunity cost: Chi phí cơ hội

8 Economic cost: Chi phí kinh tế

9 Profit theory: Lý thuyết lợi nhuận

10 Short-run cost analysis: Phân tích chi phí trong ngắn hạn

11 Long-run cost analysis: Phân tích chi phí trong dài hạn

12 Marginal productivity: Sản lượng biên/năng suất biên

13 Cost minimization: Tối thiểu hóa chi phí

CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1 Tại sao sản phẩm biên tăng rồi giảm? Qui luật năng suất biên tế giảm dần là gì? Hãy cung cấp một ví dụ để minh họa hiện tượng này

2 Đường đẳng lượng và đường đẳng phí là gì? Tại sao việc phân tích chúng quan trọng?

3 Trong lý thuyết chi phí, chi phí kế toán, chi phí cơ hội và chi phí kinh tế có ý nghĩa gì? Hãy cung cấp ví dụ cụ thể cho mỗi loại chi phí

4 Tính kinh tế theo quy mô, tính phi kinh tế theo qu mô là gì? Hãy chứng minh đặc tính này có ảnh hưởng đến quyết định sản xuất của một doanh nghiệp

5 Phân tích chi phí trong ngắn hạn và dài hạn có điểm khác biệt như thế nào? Tại sao việc hiểu được hai loại phân tích này quan trọng?

6 Tại sao phương án sản xuất tối ưu là mục tiêu quan trọng của một doanh nghiệp? Hãy liệt kê các yếu tố mà doanh nghiệp cần xem xét để đạt được phương án sản xuất tối ưu

HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƯỜNG CẠNH

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN BÁN

HÀNH VI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÓM

THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT

CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

THỊ TRƯỜNG CÓ THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG

NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HOÁ CÔNG

Ngày đăng: 29/12/2024, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Hà Mi, Minh Luận, Quốc Thanh (2008). Vụ Vedan "giết" sông Thị Vải thành công suốt 14 năm. https://tuoitre.vn/vu-vedan-giet-song-thi-vai-thanh-cong-suot-14-nam-278743.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: giết
Tác giả: Hà Mi, Minh Luận, Quốc Thanh
Năm: 2008
1. Bông Mai (2023). Bảo hiểm Manulife đồng loạt phát thư từ chối trả lại tiền, khách hàng không phục. https://tuoitre.vn/bao-hiem-manulife-dong-loat-phat-thu-tu-choi-tra-lai-tien-khach-hang-khong-phuc-20231008153534297.htm Link
2. Đinh Chiến và Bùi Lộc (20230 Từ các vụ án thao túng chứng khoán, nhà đầu tư cần làm gì để tránh mắc bẫy? https://phaply.net.vn/tu-cac-vu-an-thao-tung-chung-khoan-nha-dau-tu-can-lam-gi-de-tranh-mac-bay-a255915.html Link
11. Vinmec. (n.d.). Sự nguy hiểm của hút thuốc lá thụ động. Vinmec. https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/su-nguy-hiem-cua-hut-thuoc-la-thu-dong/ Link
12. VNExpress. (2013). Prudential từ chối trả tiền bảo hiểm cho gia đình NS Lê Dung. https://vnexpress.net/prudential-tu-choi-tra-tien-bao-hiem-cho-gia-dinh-ns-le-dung-2664149.html Link
3. Đinh Phi Hổ (2013). Kinh tế vi mô: Cơ bản và nâng cao. NXB Tài chính Khác
5. Mankiw, N. G. (2014). Kinh tế học vi mô, bản dịch tiếng Việt của NXB Cengage Learning Khác
6. Nguyễn Hồ Phương Chi (2017). Kinh tế học vi mô: Tóm tắt lý thuyết câu hỏi và bài tập. Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
7. Nguyễn Khắc Minh (2020). Kinh tế vi mô nâng cao. NXB Bách khoa Hà Nội Khác
8. Nguyễn Văn Ngọc (2012). Bài giảng kinh tế vi mô - Chương trình nâng cao, phương pháp tiếp cận hiện đại. NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
9. Pindyck, R. S. và Rubinfeld (2015). D. L. Kinh tế học vi mô, Tái bản lần thứ tám, bản dịch tiếng Việt của NXB Đại học Kinh tế (UEH) Khác
10. Tô Trung Thành (2022). Giáo trình Kinh tế vi mô nâng cao. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
13. Baye, M. R., &amp; Jansen, D. W. (1995). Money, banking, and financial markets: An economics approach. Houghton Mifflin College Division Khác
14. Mishkin, F. S. (2021). The economics of money, banking, and financial markets 13th ed. Pearson education Khác
15. Pindyck, R. S. (2017). Microeconomics 9th ed. Pearson education Khác
16. Varian, H. R. (2014). Intermediate microeconomics: a modern approach: ninth international student edition. WW Norton &amp; Company Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Tổng sản phẩm, sản phẩm biên, sản phẩm trung bình - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 2.1. Tổng sản phẩm, sản phẩm biên, sản phẩm trung bình (Trang 38)
Hình 3.5. Doanh nghiệp quyết định sản xuất khi ATC &gt; P &gt; AVC - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 3.5. Doanh nghiệp quyết định sản xuất khi ATC &gt; P &gt; AVC (Trang 57)
Hình 3.14b. Chi phí giảm theo quy mô - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 3.14b. Chi phí giảm theo quy mô (Trang 64)
Hình 3.18. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo khi có can thiệp bằng thuế  3.4.4. Trợ cấp sản xuất - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 3.18. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo khi có can thiệp bằng thuế 3.4.4. Trợ cấp sản xuất (Trang 68)
Hình 3.19. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, can thiệp bằng trợ cấp sản xuất - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 3.19. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, can thiệp bằng trợ cấp sản xuất (Trang 69)
Hình 3.21. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, can thiệp bằng hạn ngạch sản xuất - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 3.21. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, can thiệp bằng hạn ngạch sản xuất (Trang 71)
Hình 4.6. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp có hai cơ sở sản xuất - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 4.6. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp có hai cơ sở sản xuất (Trang 82)
Hình 4.8. Tổn thất vô ích của doanh nghiệp độc quyền - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 4.8. Tổn thất vô ích của doanh nghiệp độc quyền (Trang 84)
Hình 4.21. Lựa chọn tiêu dùng tương quan thuận, nghịch trong bán trọn gói - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 4.21. Lựa chọn tiêu dùng tương quan thuận, nghịch trong bán trọn gói (Trang 99)
Hình 6.3. Đường cầu lao động trong dài hạn - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 6.3. Đường cầu lao động trong dài hạn (Trang 126)
Hình 6.10. Cân bằng trên thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 6.10. Cân bằng trên thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo (Trang 134)
Hình 6.26.  Dịch chuyển trên thị trường đất đai - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 6.26. Dịch chuyển trên thị trường đất đai (Trang 152)
Hình 7.4. Đường hợp đồng - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 7.4. Đường hợp đồng (Trang 159)
Hình 9.1. Tác động của ngoại tác tiêu cực qua tình huống Công ty Vedan - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 9.1. Tác động của ngoại tác tiêu cực qua tình huống Công ty Vedan (Trang 178)
Hình 9.2. Tác động của ngoại tác tiêu cực qua tình huống hút thuốc lá thụ động - Sách tham khảo: Kinh tế học vi mô nâng cao
Hình 9.2. Tác động của ngoại tác tiêu cực qua tình huống hút thuốc lá thụ động (Trang 179)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm