Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tải liệu tham khảo cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xây lắp vật liệu xây dựng trong việc nâng cao chất lượng nhân lực, đảo tạo và phát triển n
Trang 1
TRUONG DAI HQC THƯƠ"
LE VAN NGHIA
TU XAY LAP VA VAT LIEU XAY DUNG DONG ANH
DE AN TOT NGHIEP THA
HA NOI, 2024
Trang 2
TRUONG DAI HQC THU
LE VAN NGHIA
DAO TAO NHAN LUC TAI CONG TY CO PHAN DAU TU’
XAY LAP VA VAT LIEU XAY DUNG DONG ANH
CHUYEN NGANH: QUAN TR] KINH DOANH
MA SO: 8340101
DE AN TOT NGHIEP THA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS Mai Thanh Lan
HA NOI, 2024
Trang 3lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,
chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các số liệu và kết quả sử dụng trong để án là hoàn toàn trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2024
Tác giả đề án
Lê Văn Nghĩa
Trang 4LOI CAM ON
Trong suốt quá trình nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp tối đã luôn nhận được
sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy cô trong Viện đào tạo sau đại học Trường đại học Thương mại cùng với sự động viên của bạn bè, đồng nghiệp
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường, Viện
Dio tao Sau đại học, các thầy cô giáo đã nhiệt tinh giúp đỡ tôi trong quá trình học tại
trường, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh đã giúp tôi trong quá trình làm đề án tốt nghiệp của mình
Xin cảm ơn các bạn bè,
điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian qua
Đặc biệt cảm ơn PGS,TS Mai Thanh Lan đã tận tình hướng dẫn, góp ý, chỉ bảo
để tôi hoàn thiện để án của mình
ø nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi
Tôi xin chân thành cảm ơn
Học viên
Lê Văn Nghĩa
Trang 53 Đối tượng và phạm vi của đề án
4 Quy trình và phương pháp thực hiện đề án
5 Kết cấu đề án
Phần 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐÈ ÁN HOÀN THỊ
CÔNG TY CÔ PHÀN ĐẦU TƯ XÂY LÁP VÀ VẬT LIỆU XÂY V DỰNG: ĐÔNG
1.2.2 Bài học kính nghiệm rút ra về đào tạo nhân lực cho Công ty cỗ phần đầu te
Phần 2: NỘI DUNG CỦA ĐÈ ÁN HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CONG TY CO PHAN DAU TƯ XAY LAP VA VAT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG
Chức năng và cơ cấu tỗ chit
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Phân tích môi trường ảnh hưởng đến đào tạo nhân lực tại Công ty cỗ phần
su xây dựng Đông Anh giai đoạn 2021 - 2023 29
Trang 6
TRANG DAO TAO NHAN LUC TAI CONG TY CO PHAN DAU
TU XAY LAP VA VAT LIEU XAY DỰNG ĐÔNG ANH THỜI GIAN QUA
2.2.1 Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo nhân lực tại công ty
2.2.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực tại công ty
2.2.3 Thực trạng triển khai đào tạo nhân lực tại công ty
2.2.4 Thực trạng đánh giá kết quả đào tạo nhân lực tại công ty
2.3 CÁC KÉT LUẬN QUA PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LUC TAI CONG TY CO PHAN DAU TU XAY LAP VA VAT LIEU XAY DUNG DONG ANH
2.3.1 Thanh cong
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn ch:
2.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỎ PHAN ĐẦU TƯ XÂY LÁP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH
2.4.1 Giải pháp về xác định nhu cầu đào tạo nhan luc tai cong ty
công ty
2.4.3 Giải pháp về triển khai đào tạo nhân lực tại công ty
2.4.2 Giải pháp xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực ta
2.4.4 Giải pháp về đánh giá kết quả đào tạo nhân lực
PHAN 3: ĐÈ XUẤT VÀ KIÊN NGHỊ
TẠI CONG TY CO PHAN DAU TU XAY LAP VA VAT LI
Trang 8DANH MUC CAC BANG
Bang 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng
Đông Anh giai đoạn 2021-2023 2.2222221227.7 1.2.1 re 28
Bang 2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây
Bang 2.3 Tình hình nhân sự của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng
Bảng 2.4 Tình hình nhân sự tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn 2021-2023
Bang 2.5 Nhu cầu đào tạo về chuyên môn kỹ thuật của lao động trực tiếp trong giai
Bang 2.8 Hình thức, phương pháp đào tạo tại công ty cô phần đầu tư xây lắp va vat
liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn 2021 ~ 2023 22:22122222 rrer 4
Bảng 2.9 Tình hình triên khai các khóa học của công ty
Bang 2.10 Bảng thống kê khóa đào tạo bên ngoài tại cô phần đầu tư xây lắp và vật
liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn 2021-2023 -.22222122222.rrrer 47 Bảng 2.11 Mức chỉ cho đào tạo tại công ty trong 3 năm 2021- 2023 48
Bang 2.12 Đề xuất tổ chức công tác giám sát lớp học :-22:zc-ccse 59
Trang 9DANH MUC CAC SO DO, HINH VE
.1 Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo nhân viên tại Công ty 38
2 Mức độ hài lòng với hình thức đào tạo tại công ty -. .- 48
Hộp 2.2 Khung chương trình đảo tạo nhân viên mới công ty c
vật liệu xây dựng Đông Anh
và
ue 43
Hộp 2.3 Bảng đánh giá kết qua làm việc sau đảo tạo 50
Trang 10TOM TAT KET QUA NGHIEN CU
Đề án được thực hiện tại Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh nhằm đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty thời gian tới Đề án đã góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về
đảo tạo nhân trong doanh nghiệp, cụ thể làm rõ: Khái niệm nhân lực; đào tạo nhân lực kinh doanh trong doanh nghiệt
nghiệp; Các yếu tố ảnh hưởng đến đảo tạo nhân lực tại doanh nghiệp Đồng thời
Nội dung nghiên cứu về đào tạo nhân lực tại doanh
nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo nhân lực tại một số doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu
xây dựng Đông Anh
Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đảo tạo nhân lực tại doanh
nghiệp, đề án đã thực hiện phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo nhân lực tại công
ty Cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 Kết quả phân tích cho thấy, trong những năm qua chất lượng nhân lực thuộc được lãnh đạo công ty quan tâm, có định hướng đầu tư nâng cao với nhiều hoạt
đông, biện pháp đảo tạo nên đã mang lại hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên, hoạt động đảo tạo
tại công ty vẫn còn tồn tại một số bắt cập, hạn chế như chưa đáp ứng được hết nhu cầu
đảo tạo của người lao động, xây dựng kế hoạch đảo tạo theo khuôn mẫu có sẵn, chưa
có tính đổi mới về mặt nội dung Trong nghiên cứu, đề án đã chỉ ra được các nguyên
nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan gây ra những hạn chế trên
Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những mặt đạt được và những tồn tai,
hạn chế cần khắc phục Đề án đã đề xuất một số giải pháp khả thi, phù hợp với điều
kiện thực tế, phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện giải pháp hoàn thiện đảo tạo
nhân lực tại Công ty cô phần đầu tư và xây lắp vật liệu xây dựng Đông Anh thời gian
tới Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tải liệu tham khảo cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh xây lắp vật liệu xây dựng trong việc nâng cao chất lượng nhân lực, đảo tạo và phát triển nhân lực qua đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, sản xuất và
kinh doanh của công ty
Từ khó
lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh
ào tạo nhân lực, Chất lượng nhân lực, Công ty cổ phần đầu tư xây
Trang 111 Lý do lựa chọn đề án
Bat ky doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng nhanh và bền vững cần dựa vào
ít nhất 3 trụ cột, đó là: công nghệ mới được áp dụng, phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực Con người là tài sản qúy báu nhất của doanh nghiệp, là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, con người là chủ thể quyết định mọi chiến lược của doanh nghiệp Những nhân viên được đảo tạo bài
bản luôn là chìa khoá dẫn tới thành công trong kinh doanh cho các công ty Các
nghiên cứu cho thấy phần lớn những nhân viên làm việc hiệu quả, hoàn thành tốt công việc đều đã từng được đào tạo một cách thích hợp nhất Họ là những bông lúa chín mọng nhất trong cánh đồng rộng lớn và không ngừng đóng góp quan trọng vào
thành công của doanh nghiệp trong tương lai
Ngày nay khi thế giới hình thành các chuỗi cung ứng toàn cầu từ sản xuất đến tiêu dùng thì việc đầu tư công nghệ tiên tiến và cơ sở hạ tầng dễ dàng được thực hiện nếu doanh nghiệp có đủ tiềm lực tải chính, tuy nhiên con người thì không phải
một sớm một chiều mà doanh nghiệp có ngay đội ngũ vừa giỏi chuyên môn nghiệp
vụ, tay nghề mà lại phù hợp với văn hóa doanh nghiệp Đề nâng cao và duy trì chất
2 khong thê thiếu đó là
công tác đào tạo nhân lực Thông qua các hoạt động đó giúp cho các doanh nghiệp
lượng nhân lực trong mỗi doanh nghiệp thì một hoạt
tạo được vị thế của mình trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt Đề nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp đáp ứng với sự phát triển ngày cảng
cao của quá trình sản xuất kinh doanh thì công tác dao tao nhân lực phải được thực
hiện một cách liên tục và có kế hoạch cụ thẻ
Ngành xây dựng ngày cảng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ công nghệ hiện đại như
BIM (Building Information Modeling), AI, và tự động hóa trong sản xuất vật liệu Việc
đào tạo nhân lực để sử dụng thành thạo các công nghệ này là cần thiết đề nâng cao năng suất và giảm thiểu sai sót Các yêu cầu về chất lượng công trình và vật liệu xây
dựng đang ngày càng khắt khe hơn, đòi hỏi nhân lực phải có trình độ kỹ thuật cao để
đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Thị trường xây dựng và vật liệu ngày càng
cạnh tranh, đặc biệt với sự tham gia của các công ty trong nước và quốc tế Đội ngũ nhân lực có năng lực vượt trội sẽ giúp công ty duy tri loi thế cạnh tranh
Các lý thuyết về kinh tế tuần hoàn và kinh tế xanh nhắn mạnh rằng các doanh nghiệp trong ngành xây dựng cần chuyền đồi sang sử dụng nguyên vật liệu bền vững,
Trang 12phải tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường quốc gia như Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2020 Đào tạo nhân lực xanh giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu pháp lý và
hội nhập thị trường quốc tế trong tương lại
Từ thực tế tại Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông
Anh khi tham gia dự thầu các dự án, đặc biệt là dự thị
năng lực không chỉ là dây chuyền công nghệ, hệ thống máy móc thiết bị, kinh
các dự án quốc tế thì hồ sơ
nghiệm sản xuất mà còn phải có cả con người Các chủ đầu tư yêu cầu danh sách
các kỹ sư, công nhân tham gia trực tiếp vào dự án, xác nhận của các cơ quan có
liên quan về việc công ty không nợ lương người lao động và không nợ bảo hiểm
xã hội, mà được khám sức khỏe định kỳ Vì vậy con người là yếu tố cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay
Riêng với ngành đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng thì đội ngũ công nhân
lành nghề, đội ngũ kỹ sư có chuyên môn tốt, có ngoại ngữ thành thạo là đòi hỏi cấp bách Hiện nay, với xu thế hội nhập, các doanh nghỉ p trong nước và các doanh
nghiệp FDI ngày càng đầu tư mạnh mẽ về máy móc thiết bị và công nghệ Vì thế
nhu cầu nhân lực ngành này cũng theo đó tăng lên Trong những năm qua Công ty
cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh cũng có những thời điểm khó khăn trong việc đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
đặc biệt là các kỹ sư có trình độ chuyên môn và công nhân có tay nghề cao Chính
vì vậy công ty rất cần chú trọng công tác đào tạo dé dam bảo nguồn nhân lực cho
hoạt động sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn hiện nay khi mà công ty chuẩn bị
bước vào thời kỳ chiến lược mới 2025-2030 thì yêu cầu về nguồn nhân lực phù hợp càng trở nên cấp bách
'Vì vậy để nghiên cứu, làm rõ vấn đề, tác giả lựa chọn đề tài: “Đảo rao nhân
lực tại Công ty cổ phần đâu tư xây lắp và vật ay dựng Đông Anh ” đề làm đề tài cho đề án tốt nghiệp thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án
* Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp vật liệu xây dựng Đông Anh
* Nhiệm vụ của đề án
Một là, nghiên cứu, hệ thống cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực của doanh
Trang 13lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh; Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong đảo tạo nhân lực tại Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu
xây dựng Đông Anh
Ba là, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh từ nay đến năm
2025, tầm nhìn năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi của đề án
* Đối tượng nghiên cứu
Đề án thực hiện xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động đào tạo nhân lực
tại doanh nghiệp,
* Phạm vỉ của đề án
~ Pham vi về thời gian: Đề án nghiên cứu đảo tạo nhân lực trong giai đoạn
2021-2023 và thực tiễn đang diễn ra trong năm 2024
~ Phạm vi về không gian: Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây
dựng Đông Anh
~ Về nội dung nghiên cứu: Đề án tập trung nghiên cứu vào đảo tạo nhân lực tại Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh, cụ thể với 4 nội
dung chính: (¡) Xác định nhu cầu đảo tạo nhân lực; (ii) Xây dựng kế hoạch đảo tạo
nhân lực; (ii) Triển khai thực hiện đào tạo nhân lực và (iv) Đánh giá kết quả đào
tạo nhân lực
4 Quy trình và phương pháp thực hiện đề án
4.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình thực hiện đề án được triển khai bao gồm có 03 bước như sau: Bước 1: Đề án tiến hành nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận về đảo tạo
nhân lực trong doanh nghiệp
Bước 2: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp thu thập được tại Công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh bao gồm các tài liệu như báo cáo công tác
tổ chức nhân sự năm 2021, 2022, 2023; Báo cáo kết quả khảo sát trải nghiệm nhân viên năm 2022, 2023; Báo cáo tài chính,
“Tác giả cũng tiền hành phân tích, nghiên cứu tài liệu sơ cấp thông qua khảo sát
bảng hỏi, phỏng vấn thu thập được trong quá trình nghiên cứu, làm việc tại Công ty
Bước 3: Từ những đánh giá trong quá trình nghiên cứu, đề một số giải
Trang 14a Phương pháp thu thập dữ liệu
s* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
"Phương pháp phóng vấn: Tác giả đã tiễn hành phỏng vấn trực tiếp nhóm đối tượng lao động quản lý tại Công ty c‹ ầu tư xây A và vật liệu xây dựng Đông Anh bao gồm Ban Giám đốc, Trưởng phòng TCNS và trưởng các đơn vị phòng ban
tại Công ty đê lắng nghe những ý kiến, quan điểm, đánh giá về công tác đào tạo nhân lực tại công ty
"Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra đội ngũ nhân lực tại Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh về đào tạo nhân lực Sau khi thu thập xong dữ liệu, học viên tiến hành xử lý dữ liệu điều tra, dữ liệu sơ cấp được tông hợp, xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel để tổng hợp, đánh giá điểm trung bình và tỷ lệ % các lựa chọn và phân tích các dữ liệu thu thập được Đề án đã phát ra 98 phiếu điều tra được phát ra cho các đối tượng là nhân lực của công ty nhằm thu thập các thông tin cơ bản về tình hình đảo tạo nhân lực tại công ty, số phiếu thu lại là 80 phiếu với nội dung tập trung
chủ yếu vào các nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo mà công ty áp dung trong thời gian qua
Phiếu điều tra được thu thập từ 15/08/2024 đến 05/09/2024, trong 80 phiếu điều tra đội ngũ nhân lực của công ty được chia đều theo các nhóm như lao động trực tiếp, nhân viên văn phòng, và cán bộ quản lý Trong đó, Nam: 51 phiếu; Nữ: 29 phiếu; độ tuôi dưới 30: 30 phiếu, từ 30 - 40 tuổi: 36 phiếu và trên 40 tuổi: 14 phiếu;
trình độ đại học và sau đại học: 58 phiếu, trình độ cao đẳng và khác là 22 phiếu
$* Phương pháp thu thập tài liệu thứ
Tác giả thu thập, nghiên cứu các tài liệu thứ cấp thu thập được tại Công ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh như các báo cáo về công tác tổ
chức lao động, công tác tài chính, công tác đảo tạo nhân lực trong các năm từ 2021-
2023 và thực hiện năm 2024 Bên cạnh đó, đề án cũng đã nghiên cứu các tài liệu là
sách, báo, giáo trình liên quan đến đảo tạo nhân lực tại doanh nghiệp
b, Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập được dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích, xử lý dữ liệu qua các phương pháp:
Trang 15hợp về tình hình kinh doanh của Công ty, thực trạng nguồn nhân lực trong Công ty
đã thỏa mãn được yêu cầu đề ra hay chưa? Đào tạo nhân lực được thực hiện như thế nao và hợp lý chưa? Đề từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân nhằm
đưa ra các giải pháp thích hợp hoàn thiện đào tạo nhân lực tại công ty
$* Phương pháp tổng hợp
Phương pháp sử dụng để nghiên cứu, phân tích các tài liệu, sách, luận văn, đề
án, các bài báo khoa học về đảo tạo nhân lực tại doanh nghiệp
s#* Phương pháp thống kê
Các dữ liệu như kết quả hoạt động kinh doanh, số lượng và cơ cấu nhân viên,
các khóa đảo tạo nhân viên, thời gian và chỉ phí cho các khóa đảo tạo nhân viên
$* Phương pháp so sánh
Các dữ liệu sau khi đã được phân tích và thống kê được so sánh với nhau để
từ đó ta thấy được chúng tăng hay giảm, các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả nhằm tìm ra các giải pháp quản lý trong từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào mục đích cụ thể mà công ty đề ra
Phần 3 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Công
ty cô phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Trang 16TAI CONG TY CO PHAN DAU TU XAY LAP VA VAT LIEU XAY DUNG
DONG ANH
1.1 CO SO LY LUAN
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm nhân lực
Theo Lê Thanh Hà (2012), trong phạm vi của tổ chức, nhân lực trong tổ chức chính là một bộ phận của nguồn nhân lực xã hội Nhân lực của tổ chức là nguồn lực
của toàn bộ cán bộ, nhân viên trong tô chức đó đặt trong mối quan hệ phối hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bỗ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi
cá nhân thành nguồn lực của tổ chức Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên
Theo tiếp cận của Nguyễn Ngọc Quân (2012), nhân lực được hiểu là nguồn
lực của mỗi con người mà nguồn lực này có thể lực và trí lực Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người,
mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế Thẻ
Trí lực chỉ lực con người còn tùy thuộc và tuổi tác, thời gian công tác, giới tínl
sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan
điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người
Theo Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), nhân lực trong doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những người làm việc trong doanh nghiệp được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Theo Khai niệm này, nhân lực của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ những con người làm việc cho doanh nghiệp, được doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả công
Nhân lực là một nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp cần được đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả Trước đây yếu tố con người trong doanh nghiệp chưa được xem là một nguồn lực, là một tài sản, nó được coi là một khoản chỉ phí nhiều hơn
là một sự đầu tư Hiện nay vị trí và vai trò của nhân lực ngày cảng được khẳng định rõ
vì nhân lực chính là chủ thể thực hiện toàn bộ các hoạt động trong doanh nghiệp, đặc
biệt là sáng tạo ra, vận hành, sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn lực khác
Nguồn lực của mỗi con người bao gồm có thể lực và trí lực Thẻ lực là sức
khỏe của cơ thể con người ví dụ như chiều cao, cân nặng, sức bền, Trí lực là năng
Trang 17thể lực và trí lực đều chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếu tố này nhằm duy trì và phát triển cả thể lực và trí lực của mỗi
con người trong doanh nghiệp
Khi xem xét đến nguồn nhân lực doanh nghiệp quan tâm đến các khía cạnh
về số lượng/quy mô của nhân lực là bao nhiêu, chất lượng/năng lực như thế nào với
cơ cấu ra sao
1.1.1.2 Khái niệm quản trị nhân lực
Có rất nhiều khái niệm về quản trị nhân lực bản thân tôi đã nhận thấy trong
quá trình nghiên cứu và tham khảo tải liệu như:
Theo tài liệu của Harold Koontz, Heinz Weihrich (2010): Quản trị được hiểu
là "quá trình thiết kế và duy trì một môi trường trong đó các cá nhân làm việc cùng
nhau trong các nhóm nhằm hoàn thành các mục tiêu đã xác định một cách có hiệu
quả Hoạt động quản trị được thực hiện ở bắt kì tổ chức/doanh nghiệp nào cũng như
ở tất cả các cấp quản trị khác nhau nhằm mục tiêu như nhau là nhằm tạo ra lợi nhuận thông qua bốn chức năng: hoạch định, tô chức, lãnh đạo và kiểm soát"
Nhu vay quan tri có thể được hiểu một cách khái quát là tổng hợp các hoạt đông nhằm đạt được mục tiêu thông qua sự nỗ lực của những người khác và được
thực hiện thông qua bốn chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
Theo Vũ Thủy Dương, Hoàng Văn Hải (2010): Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có
hiệu quả yếu tố con người trong tô chức nhằm đạt được những mục tiêu chung của
doanh nghiệp”
Theo cách tiếp cận này có thể thấy quản trị nhân lực bao gồm những hoạt động
như: tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng hiệu quả con người để nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu và phát triển
Có thể thấy khái niệm này chỉ nói đúng về một mặt của quản trị nhân lực, cụ thể là cách sử dụng nhân lực để phát triển chiến lược kinh doanh của công ty
Có khá nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản trị nhân lực, tuy
nhiên theo cách tác giả Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016) Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội đã khẳng định “Quản trị nhân lực được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc hoạch
Trang 18tiêu và chiến lược đã xác định”
Theo tôi, quan điểm của Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn đưa ra
khá đầy đủ về vấn đề này, quan điểm có tính khái quát và đầy đủ nhất về khái niệm
Quản trị nhân lực Cụ thẻ, khái niệm tập trung và 4 hoạt động chính: hoạch định, tổ chức, tạo động lực và kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực
1.1.1.3 Khái niệm đào tạo nhân lực
Theo D.J Cherington (1995), đào tạo nhân lực liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kĩ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể, còn phát triển nhân lực liên quan đến việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần thiết để thực hiện các công việc tốt hơn
Theo D.A DeCenzo & S.P Robbins (1994), đào tạo nhân lực liên quan đến
quá trình tiếp thu các kiến thức, học các kĩ năng mới, thay đổi các quan điểm hay
hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân Có nghĩa là đào tạo nhân lực được áp dụng để thay đổi việc nhân viên biết gì, làm như thế nào và quan
điểm của họ đối với công việc, hoặc mối quan hệ với đồng nghiệp và nhà quản lý
Theo Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải (2010), đảo tạo nhân lực được hiểu là
quá trình cung cấp kiến thức, hoàn tỉ kỹ năng, rèn luyện phâm chất nghề nghiệp
cho người lao động để họ thực hiện tốt công việc hiện tại và tương lai
Theo Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), đào tạo nhân lực
được hiểu là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động đề họ có thê thực hiện tốt công việc
Trong phạm vi của đề án này, tác giả sử dụng khái niệm của Mai Thanh Lan
và Nguyễn Thị Liên (2022), đào tạo nhân lực được hiểu là quá trình hoàn thiện,
nâng cao năng lực của người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc, từ đó
góp phần thực hiện mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung lý luận về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp
1.1.2.1 Nội dung nghiên cứu về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp
a Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực
$® Mục đích của xác định nhu cầu đào tạo nhân lực
Nhu cầu đào tạo là những đòi hỏi về số lượng và cơ cấu nhân lực cần được đào tạo, các nội dung cần được đào tạo đề đáp ứng yêu cầu và thực hiện có hiệu quả
chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp trong hiện tại và tương.
Trang 19sử dụng các nguồn lực, hơn nữa kết quả đào tạo không đạt được mục tiêu đã đề ra,
làm giảm chất lượng công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
$* Căn cứ xác định nhụ cầu đào tạo
Để xác định nhu cầu đảo tạo chính xác, cần phải dựa vào các căn cứ sau: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Việc xác định nhu cầu đào tạo
phải dựa vào mục tiêu và nội dung của từng loại chiến lược trong từng thời kì khác nhau của doanh nghiệp, cho biết mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng
giai đoạn phát triển Những mục tiêu này đặt ra các yêu cầu khác nhau về số lượng,
chất lượng và cơ cầu đội ngũ lao động, trình độ, năng lực chuyên môn và phâm chất nghề nghiệp của từng thành viên
Kế hoạch nhân lực của doanh nghiệp: Kế hoạch nhân lực của doanh nghiệp
hành vi cần thiết để thực hiện tốt công việc, đòi hỏi các năng lực, phẩm chất
của người lao động trong quá trình thực hiện công việc
Kết quả đánh giá thực hiện công việc: Dựa trên kết quả đánh giá thực hiện
công việc sẽ cho ta thấy năng lực, trình độ hiện tại của mỗi người lao động, từ đó đem so sánh với những yêu cầu trong bản mô tả công việc để xác định các KSA còn
thiểu
Trình độ, năng lực chuyên môn của nhân viên: Các yêu tố như trình độ chuyên môn, tay nghề, năng lực, các đặc tính cá nhân của người lao động quyết định ai là người cần thiết được đào tạo; những kỹ năng, kiến thức cần thiết nào được
Trang 20lĩnh hội hay chú trọng trong quá trình dao tao
Nguyện vọng của nhân viên: Trong doanh nghiệp, nhu cầu đào tạo của mỗi người là khác nhau, điều đó tùy thuộc phẩm chất, năng lực, ý chí pI
và cả điều kiện hoàn cảnh cá nhân của họ khi làm việc tại doanh nghiệp
s# Nội dung xác định nhu câu đào tạo
Để xác định nhu cầu đào tạo, doanh nghiệp cần tiến hành 03 hoạt động cơ
bản:
Phân tích doanh nghiệp: Đây là quá trình làm rõ việc doanh nghiệp thực hi:
các mục tiêu ở mức độ như thế nào thông qua đánh giá các chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức, kế hoạch chuẩn bị đội ngũ kế cận, nhân viên và môi trường Phân tích doanh
nghiệp bao gồm: Phân tích thực trạng tổ chức nhân lực, phân tích tinh hình chuẩn bị đội ngũ kế n, phân tích môi trường tổ chức
Phân tích tác nghiệp: Là quá trình xác định các loại kiến thức, kỹ năng và
hành vi kỳ vọng đề nhân lực thực hiện tốt công việc So sánh các yêu cầu của công việc với kiến thức, kỹ năng hiện tại của nhân lực để xác định nhu cầu đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu công việc
Phân tích nhân lực: Xác định xem đối tượng nào cần được đào tạo và sẵn
sảng nhận đào tạo từ doanh nghiệp
* Các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo nhân lực
Xác định nhu cầu đào tạo nhân viên trong tổ chức, doanh nghiệp cần phải
dựa vào các căn cứ trên và phải có phương pháp khoa học và phù hợp với thực tiễn
Phương pháp trực tiếp: Nhà quản trị căn cứ vào các nhân tổ để ảnh hưởng
đến xác định nhu cầu đảo tạo, cụ thể như căn cứ vào kết quả phân tích công việc
(bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc), tình hình thực hiện công việc, các
phẩm chất nghề nghiệp của nhân viên, trình độ năng lực chuyên môn, tay nghề
Phương pháp điều tra khảo sát và phỏng vấn: Tiến hành khảo sát nhu cầu đảo tạo nhân lực bằng việc sử dụng phiếu điều tra và phỏng vấn Phiếu điều tra dùng để khảo sát năng lực, kiến thức của các nhân viến còn phỏng vấn trực tiếp nhằm ghỉ nhận ý kiến của họ về câc khóa đảo tạo
b Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân luc
Xác định mục tiêu đào tạo nhân lực: Mục tiêu đào tạo nhân lực cần rõ ring,
khả thi và đo lường được Mục tiêu đảo tạo nhân lực có thể bao gồm: bao nhiêu
nhân lực hay bao nhiêu lớp học, khóa học đảo tạo nhân lực được thực hiện nhằm.
Trang 21định hướng nghề nghiệp cho nhân lực mới; bổ sung kiến thức, kỹ năng nhân lực;
thay đổi hành vi, thái độ ứng xử nhân lực; chuẩn bị nhân lực kế cận
s* Xác định đối tượng đào tạo nhân lực: Trước tiên doanh nghiệp cần lựa chọn nhân lực cần đào tạo có khả năng tiếp thu và thực hiện tốt công việc sau khi học, bên cạnh đó thì doanh nghiệp cần xác định xem việc đầu tư mang lại lợi ích cao cho
doanh nghiệp hay không
$% Xác định thời gian và địa điểm đào tạo nhân lực: Thời gian và địa điểm
được xác định dựa trên những yêu cầu của công tác đảo tạo nhân lực, yêu cầu của
doanh nghiệp đối với NLĐ và nguyện vọng của NLĐ
$* Xác định nội dung đào tạo nhân lực:
~_ Đào tạo về chuyên môn - kỹ thuật
Đào tạo các kiến thức chuyên môn: Là hoạt động cung cấp, giảng dạy các
kiến thức căn bản và chuyên sâu về nghề nghiệp
Đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp: Để thực hiện tốt nhất công việc được giao,
mỗi người lao động phải có các kỹ năng nghề nghiệp nhất định Mỗi loại ng
nghiệp, mỗi loại công việc lại có các kỳ năng giống nhau hoặc khác nhau, mức đơn giản hoặc phức tạp cũng khác nhau Vì vậy, việc đào tạo các kỳ năng nghề nghiệp cũng cần áp dụng các hình thức, phương pháp cho phù hợp với mỗi loại
nghề nghiệp hay công việc
Dao tạo phẩm chất, kinh nghiệm nghề nghiệp: Là quá trình giúp cho người lao động tạo lập, củng cố, phát triển các phâm chất cần thiết phù hợp với nghề
nghiệp, công việc của mình; đúc rút và học tập kinh nghiệm từ bản thân và người
khác đề hoàn thành tốt nhất công việc được giao
~ Đảo tạo về văn hóa doanh nghiệp
Đào tạo về văn hóa doanh nghiệp giúp cho người lao động hiểu và nhân thức
+# Xác định hình thức và phương pháp đào tạo nhân lực:
~ _ Các hình thức đảo tạo nhân viên
Theo địa điểm:
Hình thức đảo tạo nhân viên theo địa điểm bao gồm 2 nội dung: Đảo tạo
nhân viên tại doanh nghiệp và đảo tạo nhân viên bên ngoài doanh nghiệp.
Trang 22Đào tạo nhân viên tại doanh nghiệp: Là hình thức đảo tạo được thực hiện
ngay trong doanh nghiệp bao gồm:
+ Đào tạo lần Áp dụng với các nhân viên mới, nằm trong chương trình
hội nhập nhân viên về chuyên môn và môi trường làm việc của doanh nợi
+ Đào tạo trong quá trình làm việc: Áp dụng đối với các nhân viên đang làm trong doanh nghiệp, với mục đích bỗ sung kiến thức, kỹ năng, phâm chat va kinh nghiệm nghề nghiệp đề họ có thê thực hiện tốt hơn công việc được giao
Đào tạo bên ngoài doanh nghiệp: Là hình thức đảo tạo được thực hiện ở các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp Doanh nghiệp gửi người lao động tham dự
những khóa học do các trường học hoặc các viện ngoài doanh nghiệp tổ chức; hoặc
liên kết với các trung tâm đảo tạo, giới thiệu việc làm đảo tạo người lao động
+ Đào tạo từ xa: Là hình thức đào tạo thường được thực hiện trên các phương
tiện thông tin như: vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, các ấn phẩm báo, tạp chí
Kèm cặp là phương pháp sử dụng những nhân viên có tay nghề cao, có kinh
nghiệm làm việc để kèm cặp nhân viên mới vào nghề, nhân viên có trình độ chuyên
môn, tay nghề thấp Trong quá trình thực hiện từng phần công việc, nhân viên lâu năm hướng dẫn đề nhân viên mới biết làm thế nào là đúng và có hiệu quả
Phương pháp đảo tạo nghề:
Là phương pháp kết hợp học lý thuyết với kèm cặp chỉ dẫn tại nơi làm việc,
được áp dụng chủ yếu trong việc đào tạo các nhân viên kỹ thuật trong tổ chức,
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất hoặc các cơ sở nghề thủ công
Chương trình đảo tạo được bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó
Trang 23người học được đưa đến làm việc tại các bộ phận có liên quan của doanh nghiệp Dưới sự hướng dẫn, kèm cặp của những người có trình độ chuyên môn, tay nghề
cao, có nhiều kinh nghiệm
Phương pháp sử dụng các dụng cụ mô phỏng:
Là phương pháp mà các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng các dụng cụ, các trang
thiết bị, các mô hình,
thu các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc dưới sự hướng
để mô phỏng môi trường làm việc giống như trong thực tế để
người học
dẫn của người dạy Người giảng dạy chuẩn bị các mô hình, dụng cụ, trang thiết bị
theo yêu cầu công việc bằng các loại nguyên liệu rẻ tiền như giấy, bìa caton, nhựa, cho đến các dụng cụ được tin học hóa đề học viên thực tập công việc, nghề nghiệp
e Triển khai thực hiện đào tạo nhân lực
Triển khai đào tạo và phát triển nhân lực là quá trình doanh nghiệp tiền hành
triển khai thực hiện kế hoạch đảo tạo và phát triển nhân lực của doanh nghiệp trong
thực tế bao gồm triển khai đảo tạo ở bên trong doanh nghiệp và triển khai đào tạo ở
bên ngoài
+* Mục đích tri
Trong quy trình đảo tạo nhân lực, giai đoạn triển khai đảo tạo được xem như
khai thực hiện đào tạo nhân lực
giai đoạn quan trọng nhất Vì triển khai đào tạo nhân lực có ý nghĩa quyết định đến
việc thực hiện mục tiêu của công tác này trong TC/DN Bên cạnh đó, dù kế hoạch
đào tạo nhân lực được xây dựng rất tốt cũng không thé mang lại thành công như mong muốn nếu không được triển khai tốt trong thực tế
+ Nội dung triển khai thực hiện đào tạo nhân lực
Khi đề cập tới triển khai đảo tạo nhân lực, nội dung này bao gồm: Triển khai
đào tạo nhân lực bên trong tổ chức, doanh nghiệp và triển khai tổ chức đảo tạo nhân
lực bên ngoài tô chức, doanh nghiệp Với mỗi hình thức sẽ có những yêu cầu cũng như tồn tại những ưu điểm và hạn chế riêng
~ _ Triển khai thực hiện đào tạo nhân lực bên ngoài doanh nghiệp
Lựa chọn đối tác: là hoạt động nhằm tìm kiếm và lựa chọn được các đối tác
đào tạo ở bên ngoài doanh nghiệp có khả năng đảm nhận được việc đảo tạo cho
NLPĐ theo các mục tiêu và yêu cầu đã đặt ra Các căn cứ đề lựa chọn đối tác: uy tín
và năng lực của đối tác trong những năm gần đây; các dịch vụ đảo tạo nhân viên mà đối tác có khả năng cung cấp; cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị đào tạo của đối
tác,
Trang 24Ký kết hợp đông với đối tác: Nhằm xác định rõ các mục tiêu, yêu cầu và các ràng buộc của quá trình đào tạo mà đối tác và doanh nghiệp phải thực hiện Về cơ bản, hợp đồng bao gồm các điều khoản chính: Mục tiêu của đào tạo, thời gian đào
tạo, địa điểm dao tạo, nội dung chương trình đào tạo, phương pháp đảo tạo, giảng
viên tham gia giảng dạy, quy định về đánh giá học viên, giảng viên, các loại bằng cấp chứng chỉ sau đảo tạo, các dịch vụ cam kết sau giảng dạy, kinh phí và những điều khoản vi phạm hợp đồng,
Theo dồi tiến độ thực hiện quá trình đào tạo nhân lực: Nhằm đảm bảo quá
trình đào tạo diễn ra đúng mục tiêu đề ra Nội dung theo dõi bao gồm: Thời gian và
tiến độ đào tạo, nội dung hình thức và phương pháp đảo tạo, sự tham gia của người
động viên khuyến khích người học
các đối tượng được đảo tạo với các nội dung cụ thê: Họ tên, phòng ban, chức trách,
nhiệm vụ quyền hạn, lý do đào tạo Giảng viên là người ở trong hoặc ngoài doanh
nghiệp, có đủ năng lực và điều kiện cần thiết đề giảng dạy theo mục tiêu và yêu cầu
của khóa học,
Thông báo danh sách và tập trung đối tượng được đào tạo
Chuẩn bị tài liệu và cơ sở vật chất:Chuẩn bị các tài liệu theo đúng nội dung, chương trình đã được xác định và phương pháp đảo tạo đã được lựa chọn Chuẩn bị
các điều kiện về cơ sở vật chất như: địa điểm, các trang thiết bị học tập, các dịch vụ phục vụ cho học tập như đồ ăn, uống, giải trí,
Tiến hành đào tạo nhân lực: Về cơ bản, tiễn hành đào tạo một khóa học bao gồm ba giai đoạn: mở đầu, triển khai và kết thúc khóa học
Thực hiện chính sách đãi ngộ cho các đối tượng liên quan
4 Đánh giá kết quả đào tạo nhân lực
s*ˆ Mục đích đánh giá kết quả đào tạo nhân lực doanh nghiệp
Đánh giá kết quả đào tạo nhân lực giúp tổ chức, doanh nghiệp nhằm đánh giá
được năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, trình độ quản lý của cán bộ, nhân viên trước và sau quá trình đào tạo Bên cạnh đó, công tác đánh giá kết quả đảo tạo
nhân lực còn chỉ ra cho tô chức, doanh nghiệp những mặt còn tồn tại, hạn chế của công tác đảo tạo nhân lực, từ đó có biện pháp khắc phục, cải tiến, hoàn thiện trong các khóa đào tạo, bồi dưỡng sau này
Trang 25*% N6i dung đánh giá kết quả đào tạo nhân lực doanh nghiệp
Đánh giá kết quả đào tạo nhân lực là một nội dung khó khăn và phức tạp
trong thực tế Do vậy, đòi hỏi việc đánh giá phải được tiến hành một cách khoa học,
nghiêm túc theo 3 nội dung cơ bản là: Đánh giá kết quả học tập của học viên và đánh
giá tình hình thực hiện của họ sau đảo tạo và đánh giá việc xây dựng và triển khai kế
hoạch đào tạo, phát triển nhân viên của tổ chức, doanh nghiệp Với mỗi nội dung đều
chứa đựng những tiêu chí đánh giá cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Thứ nhất, đánh giá kết quá học tập của học viên nhằm mục đích đánh giá kết
quả học tập của học viên nhằm xác định xem sau chương trình đào tạo, sau khóa
học hay lớp học mà người lao động tham gia, họ đã tiếp thu được những kiến thức,
kỹ năng, phầm chất nghề gi? Ở mức độ nào? Nói cách khác là đánh giá kết quả học
tập của học viên theo các tiêu chuẩn đánh giá cụ thé
Thứ hai, đánh giá tình hình thực hiện công việc sau đào :ạo nhân lực với
mục đích nhằm đánh giá chính xác và đúng thực chất kết quả đảo tạo nhân viên của
tổ chức, doanh nghiệp cũng như kết quả học tập của học viên thông qua tình hình và kết quả thực hiện công việc của họ sau đảo tạo vì mục đích của đảo tạo là nhằm giúp người lao động thực hiện công việc của họ trong hiện tại hoặc tương lai một
cách tốt nhất, đạt hiệu quả cao nhất Qua đó đánh giá chương trình đảo tạo có phù hợp không, đạt được mục tiêu không đề tiếp tục các khóa đảo tạo khác nếu cần
Thứ ba, đánh giá việc xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nhân lực nhằm làm rõ khoảng cách giữa mong muốn đạt được sau đảo tạo với thực trạng kết quả công tác đào tạo nhân viên nhằm chỉ ra được những hạn chế, nguyên nhân hạn chế đề làm rõ cách khắc phục trong thời gian tới
Thứ tư, thực hiện các biện pháp điều chỉnh Tùy theo các hạn chế, nguyên
nhân và các bài học kinh nghiệm rút ra sau khi đánh giá kết quả học tập của học viên, đánh giá tình hình thực hiện công việc sau đào tạo, đánh giá việc xây dựng và
triển khai kế hoạch đào tạo nhân lực, doanh nghiệp sẽ tiến hành các biện pháp điều
chỉnh, nhằm rút kinh nghiệm cho các hoạt động đảo tạo nhân lực trong tương lai
1.1.2.2 Các yếu tố ănh hưởng đến đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp
a Cac
lên trong doanh nghiệp
s#- Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp
Mỗi tô chức khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động cần phải có một chiến lược nhất định cho tương lai Chiến lược và tầm nhìn của nhà quản trị ảnh
hưởng đến công tác đảo tạo nhân lực của doanh nghiệp, thể hiện là doanh nghiệp.
Trang 26muốn đạt được kết quả kinh doanh cần chú trọng đến đội ngũ nhân lực Đảo tao nhân lực càng tốt thì việc thực hiện những chiến lược phát triển trong tương lai càng
kinh doanh
đều phải xây dựng cho mình các chiến lược, mục tiêu và cụ thể hóa thành các kế
thuận lợi Bản thân các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xt
hoạch trong từng thời kỳ giai đoạn đề có hướng phần đấu Muốn đạt được mục tiêu chiến lược, ngoài nhiều yếu tố như vốn, khoa học công nghệ doanh nghiệp cần một đội ngũ nhân lực phù hợp để vận hành các nguồn lực khác Nguồn nhân lực lao động có thể được đáp ứng thông qua tuyển dụng luân chuyên nhưng đề có nguồn lực chất lượng cao thì phải thông qua đảo tạo
Nhân lực là một bộ phận cấu thành tổng thể doanh nghiệp nên việc đảo tạo nhân lực luôn chịu ảnh hưởng của chiến lược phát triển của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật thì nhân lực cần phải được đào tạo lại để có những kiến thức, kỹ năng phủ hợp với những thay đổi đó
doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô đào tạo của mình có nhiều cơ hội tham gia các khoá đào tạo nâng cao kiến thức đa dạng các chương trình đào tạo cũng như sẽ có các chính sách ưu đãi hợp lý trong và sau đảo tạo Nguồn tài chính được sử dung ding
mục đích, đúng đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng sẽ đem lại kết quả cho doanh nghiệp cũng như cá nhân được đào tạo Ngược lại, nếu nguồn tài chính được sử dụng
sai mục đích, lãng phí không những vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý đào
tạo, mà còn ảnh hưởng tới quyền lợi chính đáng của người được đảo về nhu cầu được
dio tạo
s*- Nguôn nhân lực trong doanh nghiệp
Những người lao động trong doanh nghiệp chính là đối tượng của công tác
đảo tạo Doanh nghiệp cần căn cứ vào những đặc điểm của nhân lực (như: quy mô,
cơ cấu, chất lượng .) đề thực hiện công tác đảo tạo một cách phù hợp
Cơ cấu lao động theo độ tuôi, giới tính: Về độ tuôi, nếu doanh nghiệp có cơ cấu độ tuổi lao động trẻ hơn thì nhu cầu đảo tạo sẽ có khả năng cao hơn và ngược lại Điều này xuất phát từ đặc điểm tâm lý của người lao động là càng lớn tuổi thì
Trang 27nhu cầu học tập càng giảm đi Giới tính cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đảo tạo của một doanh nghiệp Thông thường trong một tô chức nếu tỷ lệ nữ cao hơn nam giới thì nhu cầu đào tạo sẽ thấp và ngược lại
Trình độ nhân lực là căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo nhân viên, lựa chọn
phương pháp, hình thức, nội dung đào tạo phù hợp Các yếu tố như trình độ, chuyên môn, tay nghề, năng lực, các đặc tính cá nhân của người lao động quyết định ai là người cần thiết được đảo tạo Trình độ nhân viên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác đảo tạo trong doanh nghiệp Nếu trong doanh nghiệp, nhân viên đều có trình độ học vấn và chuyên môn nhất định thì họ sẽ dễ dàng nắm bắt công việc và
có nhu cầu nâng cao trình độ hơn Đồng thời, người đảo tạo sẽ dễ dàng hơn trong việc truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm Còn nếu nhân viên có trình độ thấp hơn, là lao động phố thông thì cần có phương pháp đảo tạo riêng, nội dung cơ bản
b Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
s# Sự phát triển của Khoa học - Công nghệ
triển của khoa học công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp sử dụng
các phương pháp sản xuất tiên tiến, các qui trình kĩ thuật hiện đại, các thiết bị tiên tiến và những vật liệu hữu ích mới để sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ chất lượng
cao hơn cung ứng cho xã hội Khoa học - công nghệ và sự phát triển khoa học - công nghệ có thể ứng dụng để thực thi các công việc ngoài sản xuất chính của doanh nghiệp làm cho năng suất được cải thiện, hiệu quả kinh doanh cao hơn Ví
dụ: Công nghệ phần mềm quản lý, phân tích số liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý doanh nghiệp Như vậy, đề theo kịp với tốc độ phát triển của khoa
học kỹ thuật thì con người phải không ngừng học tập nâng cao trình độ, kỹ năng
Bởi sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đi liền với máy móc thiết bị hiện đại hơn, quy trình công nghệ phức tạp hơn, con người vì thế cần phải có đầy đủ những kiến thức,
kỹ năng phù hợp để vận hành chúng
+* Thị trường lao động
Thị trường lao động là thị trường của sức lao động, của các chủ thể tìm việc làm và các chủ thể tạo ra việc làm trong một địa phương hoặc một quốc gia Thị trường lao động bao gồm các hoạt động thuê mướn lao động và cung ứng lao động
đề thực hiện những công việc nhất định, xác định các điều kiện lao động, tiền công
Trang 28và các phúc lợi phải trả cho người lao động Hàng hóa trên thị trường lao động là
loại hàng hóa đặc biệt, là sức lao động gắn liền với con người - chủ thể sáng tạo ra mọi của cải vật chất, có thể tự kiểm soát chất lượng công việc của mình với những
nỗ lực khác nhau Vì thế, người sử dụng lao động phải tính đến những yếu tố đó để quản lý sản xuất, nghĩa là phải đầu tư cho đảo tạo nhân lực đề nâng cao và phát triển
năng lực của người lao động, phải xây dựng cơ chế đãi ngộ, kích thích, tạo động lực
để người lao động phát huy năng lực, mong muốn cống hiến doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
$* Tình hình kinh té, chính trị, xã hội
Môi trường kinh tế là tập hợp nhiều yếu tố bao gồm: Tốc độ tăng trưởng nền
kinh tế
lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chỉ tiêu,
GDP), kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá,
sự phân hóa thu nhập giữa các tằng lớp dân cư, thu chỉ ngân sách nhà nước
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm truyền thống, đạo đức - quan điểm xã hội và văn hóa chung Những giá trị văn hóa vật chất và tỉnh thần được trao truyền cho các thế hệ tiếp nói, đóng vai trò điều tiết ý thức, hành vi, chuẩn mực đạo đức,
cung cách ứng xử của con người không chỉ trong quan hệ với nhau mà cả trong quan hệ của con người với môi trường thiên nhiên Văn hóa chính là trình độ phát
triển lịch sử của xã hội và của con người biểu hiện trong các kiêu, trong các cách thức tổ chức đời sống và hành động của con người, cũng như trong tô hợp các giá trị vật chất, các giá trị tỉnh thần cùng các chuẩn mực hành vi do con người sáng tạo
ra đề điều chỉnh hành vi con người và được tích lũy lại, được làm phong phú thêm
trong quá trình con người tương tác với thiên nhiên và trong quan hệ với nhau trong
xã hội” Điều đó có nghĩa là văn hoá chỉ có ở con người và xã hội loài người
Nét văn hóa, xã hội, phong tục tập quán, lối sống là nguồn gốc hình thành phẩm chất, nghề nghiệp, phản ánh năng lực lao động của nguồn nhân lực xã hội Đồng thời môi trường văn hóa xã hội bao gồm các giá trị thay đôi chậm, nhưng lại
có tác động đến văn hóa của doanh nghiệp và nhu cầu, thị hiếu của công chúng trên thị trường Sự thay đồi của nhu cầu, thị hiếu của công chúng trên thị trường sẽ buộc các doanh nghiệp phải có các kế hoạch, chính sách sản phẩm linh hoạt đẻ đáp ứng nhu cầu Từ đó đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp phải thay đổi về nội dung đào
tạo, về phương pháp, hình thức đảo tạo nhân lực.
Trang 291.2 CƠ SỞ THỰC TIỀN
1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về đào tạo nhân lực tại một số doanh nghiệp
1.2.1.1 Kinh nghiệm của công ty cổ phần Cơ điện lạnh
La
phần Cơ điện lạnh (REE) trong những năm qua luôn được đánh giá là doanh nghiệp
+ doanh nghiệp có quy mô lớn trong lĩnh vực cơ điện lạnh, Công ty cổ
không chỉ ôn định, tăng trưởng trong sản xuất kinh doanh mà còn làm tốt công tác bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động hướng đến môi
trường làm việc chuyên nghiệp, tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau
Công ty coi đào tạo nhân lực là vấn đề quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu hội
nhập WTO Công ty xác định trong tương lai phải khẳng định vị trí và sự lớn mạnh
của mình, trong đó vấn đề nhân lực qua đảo tạo phải được quan tâm đặc bị
Bộ phận Đảo tạo của Công ty trong những năm qua tập trung vào việc xây dựng các chương trình đào tạo, cơ sở hạ tầng, công cụ đưa ra các chương trình dio tao “formal” cho nhân viên Công ty chia quá trình đào tạo ra thành nhiều giai
đoạn nhỏ: Bắt đầu từ đào tạo “formal” (dạng lớp học, e-learning) đến đào tạo on- demand, coaching (huấn luyện, kèm cặp), cải thiện hiệu suất công việc, blended
leaming
Trong những năm qua, bộ phận Đào tạo đã chuẩn hóa dần dần các tài liệu đào tạo, phương pháp thiết kế khóa học, bài kiểm tra, công cụ quản lý đào tạo, đo đếm kết quả đảo tạo và ứng dụng các công nghệ mới vào hoạt động đảo tạo
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Công ty cỗ phân kỳ thuật công nghệ Sài Gòn
Nhiều năm qua Công ty cỗ phần kỹ thuật công nghệ Sài Gòn luôn được đánh
giá là doanh nghiệp phát triển hàng đầu trong lĩnh vực cơ điện và điện lạnh Từ năm
2018 đến nay, tốc độ tăng trưởng doanh thu ngày càng tăng từ 20% - 25% so với năm trước Công ty xác định nguồn nhân lực là vũ khí chiến lược của công ty Ngay
từ khi tuyên dụng nhân viên mới, công ty tiến hành công tác đào tạo nhân lực Công
ty cho nhân viên tìm hiểu sản phẩm, bộ máy, cơ cấu tổ chức Sau đó áp dụng các
hình thức đảo tạo tại chỗ như kèm cặp, hướng dẫn Định hướng đào tạo của Công ty
trong những năm gần đây đã chuyền sang đảo tạo để giúp nhân viên phát triển năng
lực theo một lộ trình phủ hợp với định hướng phát triển của công ty Việc này vừa giúp giữ chân nhân sự trong hệ thống, vừa đảm bảo luôn có sự chuẩn bị sẵn nhân tài
để điền vào các vị trí mới xuất hiện trong quá trình phát triển Công ty đã chuyên
hướng các chương trình đảo tạo theo mô hình phát triển sự nghiệp của nhân viên
Bộ phận đảo tạo thực hiện thiết kế việc học tập xoay quanh lộ trình công danh của
Trang 30Đào tạo tự phát; Đào tạo & phát triển chuyên nghiệp; Phát triên tài năng; và Phát triển
năng lực thích nghỉ cho tổ chức Công ty cổ phần ĐTXL & VLXD Đông Anh mới
đang ở giai đoạn 2, đào tạo & phát triển chuyên nghiệp Nhu cầu đào tạo đến từ danh
mục chương trình đảo tạo, quy trình nội bộ, khảo sát thời điểm và yêu cầu của lãnh đạo doanh nghiệp Vai trò của bộ phận đào tạo mới chỉ dừng lại ở việc quan ly dio tạo và giảng dạy với chương trình đảo tạo là các khóa học, lớp học
Kinh nghiệm từ các công ty cho thấy mức độ liên kết giữa các chương trình đào tạo và chiến lược của công ty không cao Bài học rút ra từ các công ty là bộ
phận đào tạo thường đi quá xa so với chiến lược của Công ty gây lãng phí nguồn
it di hoc”
Với chiến lược “ Go Global - Vươn ra biển lớn” để trở thành Tập đoàn có uy
lực và nhân viên trong công ty luôn thấy việc “bị
tín và chất lượng quốc tế thông qua việc triển khai thành công các dự án trong khu vực của các chủ đầu tư quốc tế có uy tín Với tham vọng này, Công ty cô phần ĐTXL & VLXD Đông Anh hiểu rõ cần đầu tư xây dựng
với trình độ cao và khả năng thích ứng với môi trường đa văn hóa để triển khai các
ội ngũ kỹ sư thiết kế
dự án nòng cốt với năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Khi Công ty triển khai các dự án tại nước ngoài, đội ngũ kỹ sư thiết kế nòng cốt tỉnh nhuệ này sẽ mang theo các tài liệu tri thức của tô chức để xây dựng và đảo tạo đội ngũ triển khai tại
địa phương từ đó giảm chỉ phí mang theo nhân sự ra nước ngoài
Rút kinh nghiệm từ các Công ty trong hoạt động đảo tạo nhân sự, Công ty cổ phần ĐTXL & VLXD Đông Anh xác định r
phương pháp đào tạo, để phù hợp với chiến lược, chính sách kinh doanh mới của
mục tiêu đào đạo; nội dung đào tạo;
công ty Đào tạo nhân lực của công ty hướng tới giai đoạn 3 và giai đoạn 4 của mô hinh High-Impact Learning Organization - HILO, đó là: Phát triển tài năng; và Phát triển năng lực thích nghỉ cho tổ chức Theo đó, các nhân sự phụ trách đảo tạo của
Công ty phải hiểu biết về chiến lược của tô chức, cách thức thực thi chiến lược và đóng vai trò là người có vấn nghề nghiệp cho các nhân viên, cùng họ định hướng lộ trình và tìm kiếm các giải pháp tăng hiệu suất công việc, và đặc biệt là thúc đây vin
hóa học tập - mà trong đó có thể không bao gồm các giải pháp đào tạo (non-training.
Trang 31solutions) Diéu nay có nghĩa là mỗi nhân sự trong công ty cần được tạo điều kiện
để học hỏi liên tục, từ đó phối hợp giữa các bộ phận để tạo ra các sáng kiến mới,
giúp công ty thích nghỉ với các thay đổi trên thị trường
Đào tạo nhân lực luôn là một thách thức lớn đối với tất cả các doanh nghiệp
Việc đào tạo phải giúp nhân viên thích nghỉ với những thay đổi trong chiến lược hoạt động của Công ty một cách nhanh hơn, giúp họ tạo ra các sản phẩm mới hiệu quả hơn, phục vụ khách hàng tốt hơn, có ít các *silos” nội bộ hơn, nhân viên liên
tục được phát triển nâng cao trình độ và cũng giữ chân được nhiều nhân tài hơn Đó
là lý do vì sao nhiều công ty hàng đầu thế giới luôn coi bộ phận đảo tạo/L&D 1a 1
“profit center” (trung tâm tạo lợi thế) và dành ngân sách rất lớn đề phát triển theo
hướng Tổ chức học tập hiệu quả (High-Impact Learning Organization - HILO), 1.3 Cơ sở pháp lý của đào tạo nhân lực trong doanh nghỉ:
Dao tạo nhân lực trong bối cảnh mới không chỉ xuất phát từ nhu cầu thực
Bộ luật Lao động (2019) số 45/2019/QH14 quy định: Điều 59 Đào tạo
nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề Người lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình Điều 60 Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đảo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng
nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước
khi chuyên làm nghề khác cho mình Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 61 Học nghề, tập nghề đẻ làm việc cho người sử dụng lao động Học nghề đề làm việc cho người sử dụng lao
động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc Thời gian học nghề theo chương trình đảo tạo của từng trình độ theo quy
định của Luật Giáo dục nghề nghiệ
Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược
Trang 32quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt "Chương trình
Chuyên đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Triển khai các
chương trình đảo tạo, dao tao lại kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho người
đứng đầu các cơ quan, tổ chức, Giám đốc điều hành các doanh nghiệp Tổ chức đào
tao, dio tao lại, đảo tạo nâng cao kỹ năng số cho người lao động tại các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất Thực hiện triển khai thử nghiệm đào tạo, đào tạo lại về công nghệ số cho người lao động ít nhất 1 giờ/1 tuần tại 3 tỉnh:
Thái Nguyên, Quảng Nam và Bình Dương trước, sau đó triển khai đồng bộ tại các doanh nghiệp trên phạm vi cả nước
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT ngày
29/3/2019 hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV Thông tư quy định rõ về mức hỗ trợ từ NSNN và nội dung các khóa học và đào tạo để hỗ trợ DNNVV, cu thé: Mức hỗ trợ từ NSNN trong tổng chỉ phí
khởi sự kinh doanh tối đa là 100%, quản trị DN cơ bản tối đa là 70% và quản tri DN chuyên sâu là 50% Các khóa đảo tạo trực tiếp tại DN sản xuất: Tổng chỉ phí tổ
hức một khóa đào tạo
chức khóa đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ từ NSNN là tổng các khoản chỉ phát sinh thực tế gồm: chỉ phí chiêu
sinh, gọi điện thoại, gửi thư mời, đăng thông tỉn trên các phương tiện thông tin đại
chúng, chỉ thuê hội trường, phòng học, máy chiếu, thiết bị phục vụ học tập; chỉ
điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe Các chỉ phí này được chỉ trả từ nguồn NSNN - hỗ
trợ 50% tổng chỉ phí tô chức một khóa đảo tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động
năm; phần kinh phí trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nhưng không quá 01 lần
còn lại được chỉ trả từ các nguồn kinh phí tài trợ, huy động từ DN, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho khóa đào tạo (nếu có),
Năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày
26/8/2021 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV đã hướng dẫn cụ thể thêm về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV gồm: Hỗ trợ đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh va quan tri DN:
Hỗ trợ 100% tổng chỉ phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh; tối đa 70%
tổng chỉ phí của một khoá quản trị DN Miễn học phí cho học viên của DNNVV thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ và DNNVV là DN xã hội khi tham gia khóa
đảo tạo quản trị DN Hỗ trợ đảo tạo trực tuyến về khởi sự kinh doanh và quản trị
Trang 33DN: Miễn phí truy cập; tham gia các bài giảng trực tuyến có sẵn trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến: Hỗ trợ tối đa 70% tông
chỉ phí của một khóa đảo tạo tại DNNVV nhưng không quá 01 khoá/năm/DN; hỗ trợ 100% tổng chỉ phí của một khoá đào tạo tại DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ và DNNVV là DN xã hội nhưng không quá 01
khoá/năm/DN Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực trong việc đào tạo nghề: Hỗ trợ chỉ
phí đảo tạo cho người lao động của DNNVV khi tham gia khóa đảo tạo nghề trình
độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống Các chỉ phí còn lại do
DNNVV và người lao động thỏa thuận
Ngoài ra, Quyết định số 579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và Quyết định số
1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, các bộ, ngành và địa phương đã xây dựng, ban
hành, tô chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực; thực hiện nhiều giải pháp, chính sách nhằm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, bước đầu đã đạt được những kết quả quan
trọng.
Trang 34Phan 2
NOI DUNG CUA DE AN HOÀN THIỆN DAO TẠO NHÂN LỰC TAI CON
TY CO PHAN DAU TU XAY LAP VA VAT LIEU XAY DUNG DONG ANH
2.1 KHÁI QUAT VE CONG TY CO PHAN DAU TU’ XAY LAP VA VAT LIEU XAY DUNG DONG ANH
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
Tên công ty: Công ty CP Đầu tư, Xây lắp và VLXD Đông Anh - Thuộc Tổng
Công ty LICOGI - Bộ Xây dựng
Tên viết tắt: DOMATCO
Điện thoại: 04.3883.2504/04.3883.2378/04.3883.5200
ï: Tổ 6 - Thị tran Dong Anh - Hà Nội
domateo(@)vnn.vn / Website: domatco.vn
$ Từ năm 1980 đến 1987: Là thời kỳ bao cấp, xí nghiệp hoạt động theo kế hoạch cấp trên giao với nhiệm vụ chủ yếu là cung ứng vật tư và vận chuyền trong nội bộ Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới nhằm đáp ứng với nhiệm vụ sản xuất
chung của ngành xây dựng trong cả nước
® Từ năm 1988 đến 1998: Thời kỳ xoá bỏ chế độ bao cấp, đơn vị tự hạch toán sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, Xí nghiệp được đồi tên là Công ty Vật
tư và sản xuất VLXD Đông Anh từ 1/1/1996 Nhiệm vụ của Công ty đã chuyển
hướng sang sản xuất, kinh doanh đa ngành: Kinh doanh vận tải, bán vật tư, sản xuất tắm lợp và xây dựng cơ bản
+ Từ tháng 1/1999: thực hiện nghị định 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ về
việc chuyên doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cô phần Căn cứ quyết định số
1436 QĐ/BXD ngày 28/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Phê duyệt phương án
cổ phần hoá và chuyển doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Vật tư và sản xuất
'VLXD Đông Anh thành Công ty CP Tắm lợp - VLXD Đông Anh
® Từ 1/9/2007: đễ phù hợp với sự phát triển sản xuất, kinh doanh trong cơ chế
thị trường, Công ty đổi tên thành: Công ty CP Đầu tư Xây lắp và VLXD Đông Anh Sau hơn bốn mươi ba năm xây dựng và phát triển, Công ty đã lớn mạnh và
Trang 35trưởng thành về mọi mặt, đến nay đã khẳng định là một doanh nghiệp hàng đầu ở 'Việt Nam về cung cấp các loại sản phẩm tắm lợp Phibro (amiang xi măng), tắm lợp
kim loại và
lợp khác; các sản phâm nhôm kính cao cấp và một số dịch vụ khác Với quan điểm tăng trưởng phải bền vững nên bên cạnh sự tăng trưởng về kinh tế, công ty luôn chú trọng đến vấn đề xử lý môi trường, luôn đầu tư cải tạo hệ thống máy móc thiết bị nâng cấp tự động hoá ở các khâu sản xuất, cải thiện môi trường
làm việc cho công nhân và giảm thiểu lượng thải ra môi trường Với những đóng góp cho nhà nước, khách hàng và môi trường công ty đã nhận được những danh hiệu cao quý của nhà nước như Huân chương độc lập hạng ba năm 2015, Huân chương lao động hạng nhất năm 2010, hạng nhì năm 2005, Huân chương lao động
công hạng ba năm 1996, Cờ thi đua chính
~ Tư vấn giám sát, giám sát thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Kiểm định chất lượng công trình xây dựng, thí nghiệm chất lượng công trình
xây dựng,
~ Tư vấn lập dự án đầu tư
- Tư vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế đối với việc quản lý dự án, xây lắp
~ Khảo sát xây dựng, khảo sát địa hình, địa chất thủy văn
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật;
xây dựng đường dây tải điện trạm biến áp
- Khai thác, mua bán cát, đất, sỏi, vật liệu xây dựng - Vận tải hàng hóa, hành
Trang 36khách bằng đường thủy, đường bộ
2.1.2.2 Cơ cầu tổ chức bộ may
Đại hội đồng cổ đông
Phòng |[ Phòng | [ pmạy, | | Phòng Phong || pring || Padme
tổ tài ‘ kinh tế : kinh quản : dự án ) hành , Ban
“Xí nghiệp xây Nha may cơ khí xây
lắp và vận tải dựng Đông Anh
Công ty Công ty Công ty
DOMATCO 6 DOMATCO 8 DOMTCO 9
Hình 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty CP đầu tư xây lắp va vat liệu xây dựng Đông
Anh
(Nguôn: Phòng TCNS) 1g Cổ đông là cơ quan cao nhất của
Bộ máy tổ chức của công ty : Đại hội
công ty và bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát công ty Hội đồng quản trị bầu
ra ban điều hành gồm tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc, kế toán trưởng công
ty và thành lập các phòng ban phụ trách các nhiệm vụ riêng (nhiệm kỳ của bộ máy
này được đại hội đồng cô đông bầu ra là 5 năm) Ngoài ra với đặc thù ngành nghề
công ty còn có các xí nghiệp và chỉ nhánh tại Đông Anh và Hà Nội Hiện nay công
Trang 37ty có 2 công ty con là DOMATCO 6, DOMATCO 8 va một công ty liên kết là
DOMATCO 9 Với thiết kế bộ máy trên giúp việc truyền đạt thông tin diễn ra
nhanh chóng,
tiêu đưa ra của doanh nghiệp
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
~ Ngành nghệ kinh doanh: Công ty kinh doanh một số lĩnh vực như sau
ng nhất tới từng bộ phận và thành viên liên quan, đảm bảo mục
+ Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
+ Sản xuất tắm lợp amiăng ximăng
+ Sản xuất tắm lợp kim loại màu và các sản phâm tắm lợp khác
+ Sản xuất các sản phẩm từ plastic: sản xuất cửa nhựa, cửa số
+ Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và nhà ở
+ Xây dựng khác, san lắp mặt bằng, san nền
+ Kinh doanh vật tư
+ Đầu tư phát triển các khu đô thị và khu công nghiệp tập trung
+ Kinh doanh nhà và kỹ thuậ
nghiệp
hạ tầng trong các khu đô thị và khu công
+ Kinh doanh khai thác cảng sông nội địa, dich vụ Logistic
+ Cho thuê bãi chứa hàng hoá và vật liệu xây dựng
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường sông
+ Xuất, nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh
- Sản phẩm chủ yếu
Các sản phẩm Fibro xi măng: tắm sóng, tắm phăng, tấp úp nóc, ống AC và các
loại phụ kiện khác
Đây là sản phẩm truyền thống của công ty cỗ phần đầu tư xây lắp và vật liệu
xây dựng Đông Anh dùng để lợp các loại mái nhà dân dụng và công nghiệp, bao che nhà xưởng, nhà kho và trang trại
Sản phẩm này có rất nhiều ưu thế như: chịu được áp lực cao, không dẫn điện,
không bị cháy, không bị rỉ, không mục nát khi bị ảnh hưởng của khói công nghiệp
và tác động của môi trường kiềm, phèn, mặn, thoát nước nhanh, dễ cưa cắt
~ Tắm lợp kim loại: tắm lợp Da-simdek, Da-curved, Da-muldek, Da-Spadek,
Da-Hdek và các phụ kiện của tắm lợp kim loại
~ Nhôm kính Domatec: các phụ kiện trong nhà như vách ngăn kính; cửa sổ các loại; cửa đi; của di động; cầu thang, lan can kim loại, cửa phức hợp công nghệ Đức,
các loại cửa kính và phụ kiện cao cấp nhập khẩu từ châu Âu
Trang 38~ Ngoài ra công ty còn sản xuất các sản phẩm khác như: các loại khung thép kĩ
thuật, xây lắp nhà xưởng,
~ Thị trường:
Hiện nay công ty cung ứng sản phẩm/ dịch vụ cả bên trong (chiếm tỷ lệ 82%)
và ngoài nước theo hai hình thức bán lẻ và dự án Ngoài sản phẩm chính là tắm lợp
Fibro xi mang hướng đến thị trường bán lẻ bằng mở rộng các đại lý ở khắp các tỉnh
thành, công ty còn phát triển một số dự án lớn lợp kim loại như: Dự án nhà máy SIK, dự án nhà máy NIPPON, dự án nhà máy NISSEI, dự án nhà máy NICHIAS, dự án nhà máy Kyocera, Dự án Tổng kho dự trữ quốc gia,
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 - 2023
Được đánh giá là một công ty hàng đầu trong việc thi công và cung cấp vật
liệu xây dựng, trong những năm gần đây tình hình kinh doanh của công ty cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu
xây dựng Đông Anh giai đoạn 2021-2023
(Don vi: Triéu VND)
Chênh lệch | Chênh lệch 2022/2021 2023/2022
Doanh thu thuân về
bán hàng và cung cấp | 408300 | 378.014 |412036 | (@0286) | 34022 dịch vụ
hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác 1.915 720 962 (1.195) 242
Trang 39
dù vào năm 2022 doanh thu sụt giảm nhưng năm 2023 đã thấy những sự cải thiện đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Củng với mức tăng doanh thu, những khoản chỉ phí đi kèm như chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp cũng có xu hướng tăng lên Quá trình sử dụng chỉ phí không hợp lý sẽ làm cho lợi nhuận giảm, công ty cân nhắc trong việc sử dụng chỉ phí quản lý dé tránh sur lãng phí trong thời gian tới
2.1.5 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến đào tạo nhân lực tại Công ty cỗ phần
đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn 2021 - 2023
2.1.5.1 Thực trạng môi trường bên trong công ty
a Mục tiêu, chiến lược của công ty
- Sứ mệnh của Công ty là mong muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm tuyệt vời nhất, chất lượng tốt nhất, đồng thời chăm lo cuộc sống của nhân sự ngày một tốt hơn Cụ thể:
+ Khách hàng: cá nhân/ doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng công trình, mua bán lại cho người tiêu dùng địa phương;
+ Sản phẩm/ dịch vụ: xây dựng, VLXD;
+ Thị trường: trong và ngoài nước, tập trung chính ở khu vực phía Bắc;
+ Công nghệ: đầu tư vào dây chuyền sản xuất, hệ thống xử lý tiên tiến;
+ Sự quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: lợi nhuận
từ hoạt động bán hàng ước tính đạt 15-20%;
Trang 40+ Triết lý kinh doanh: niềm tin khách hàng, khẳng định thương hiệu;
+ Tự đánh giá về mình: là công ty hàng đầu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; + Méi quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: PR, quảng cáo và các hoạt động đoàn thể;
+ Mối quan tâm đối với nhân viên: chăm lo đời sống cho nhân viên, tạo nên
một môi trường làm việc chuyên nghiệp: Lương thưởng theo năng lưc và đãi ngộ khác theo quy định;
- Tầm nhìn chiến lược
+ Các giá trị cốt lõi:
Với lịch sử hoạt động lâu đời, đội ngũ lãnh đạo là các những người giàu kinh nghiệm và định hướng phát triển én chuẩn quốc tế công ty hi vọng sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, gia tăng giá trị lợi ích cho khách hàng + Hình dung với tương lai
Hướng đến năm 2030 công ty sẽ trở thành công ty hàng đầu trong cung cấp vật liệu xây dựng đặc biệt là tắm lợp xỉ măng tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu sử
dụng cho khách hàng nước ngoài với thị trường ngày một mở rộng
- Mục tiêu chiến lược
Phát huy truyền thống đoàn kết, chủ động sáng tạo, tập trung ý chí của toàn bộ
cán bộ nhân viên, nhân công lao động nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của công
ty, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động; sử dụng có hiệu quả vốn và
tài sản của nhà nước, của các nhà đầu tư và lao động
Phát huy hiệu quả mọi nguồn lực dé thực hiện sản xuất kinh doanh tăng trưởng ôn định và có lãi, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, công ty, nhà đầu tư
và người lao động; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, giữ vững kỉ cương; quyết tâm xây dựng công ty bền vững góp phần xây dựng công ty
thành tập đoàn kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập
- Định hướng thị trường
+ Mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài Đối với trong nước là các
tỉnh miền Trung và miền Nam, nước ngoài là các nước láng giềng khu vực Đông Nam Á;
+ Khảo sát nhu cầu thị trường, thúc đây sản phẩm tắm kim loại có nhiều triển
vọng phát triển trong thời gian tới;
+ Đa dạng hóa khách hàng, chiếm lĩnh thị trường vật liệu xây dựng trên 85% vào năm 2025;