Volume 75, N 4 - August, 2011oBỘ Y TẾ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh liên quan đến hội chứng kháng Insulin ở bệnh nhân tiền sản giật Giá trị của các ngưỡng s
Trang 1Volume 75, N 4 - August, 2011o
BỘ Y TẾ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh liên quan đến hội chứng kháng Insulin ở bệnh nhân tiền sản giật
Giá trị của các ngưỡng sàng lọc ở huyết thanh mẹ để phát hiện thai hội chứng Down
ĩ radio
Xoắn tinh hoàn: kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Việt Đức
Hội chứng suy giảm tế bào gốc biểu mô giác mạc và các phương pháp điều trị
Đặc điểm điện sinh lý tim của bệnh nhân nhịp nhanh vòng vào lại nút nh thất còn tồn tại đuờng dẫn truyền chậm sau điều trị bằng sóng
Trang 2PGS.TS Khương Văn Duy
PGS.TS Nguyễn Duy Huề
Assoc.Prof Ta Thanh Van MD PhD
Assoc.Prof Nguyen Ngoc Hung MD PhD
Prof Pham Thi Minh Duc MD PhDProf Hoang Tich Huyen Dr.ScProf Pham Gia Khai MD PhDProf Le Nam Tra Dr.ScProf Do Duc Van MD PhDProf Nguyen Lan Viet MD PhDProf Nguyen Vuong MD PhDAssoc.Prof Do Doan Loi MD PhDAssoc.Prof Nguyen Van Tuong MD PhD
Pham Thi Thanh Tan MDTong Thi Khuyen BA
Department of Science and Technology management
Assoc Prof Dinh Huu Dung MD PhDAssoc Prof Khuong Van Duy MD PhDAssoc Prof Nguyen Duy Hue MD PhDAssoc Prof Dinh Thi Thu Huong MD PhDAssoc Prof Tran Thi Thanh Huong MD PhDAssoc Prof Do Thi Phuong MD PhDAssoc Prof Nguyen Trong Thong MD PhDAssoc Prof Ngo Van Toan MD PhDAssoc Prof Pham Quang Vinh MD PhDTran Van Khanh MD PhD
Pham Van Phu MD PhD
Trang 31 TCNCYH 75 (4) - 2011 TCNCYH 75 (4) - 2011 1
T
ẠP CHÍ NGHI
ÊN C
SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH LIÊN QUAN ĐẾN HỘI CHỨNG KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN TIỀN SẢN GIẬT
Vũ Thị Ngân 1 , Trần Thị Chi Mai 2 , Ngô Văn Tài 2
1 B ệnh viện Phụ sản Thái Bình, 2 Trường Đại học Y Hà Nộ i
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu về các chỉ số hóa sinh liên quan đ ến hội chứng kháng insulin ở bệnh nhân tiền sản giật Nghiên cứu trên 30 thai phụ khỏe mạnh và 30 thai phụ tiền sản giật, kết quả đ ã cho thấy: Nồng độ glucose, LDL - C huyết tương ở bệnh nhân tiền sản giật tăng không có ý nghĩa thống kê; trong khi nồng độ insulin, TC, TG huyết tương ở bệnh nhân tiền sản giật tăng có ý nghĩa thống kê so với phụ nữ mang thai bình thư ờng Nồng độ HDL - C huyết tương ở bệnh nhân tiền sản giật giảm có ý nghĩa thống kê so với những phụ
n ữ mang thai bình thư ờng Chỉ số HOMA - IR trung bình ở bệnh nhân tiền sản giật tăng có ý nghĩa thống kê so
v ới thai phụ mang thai bình thư ờng T ỷ lệ kháng insulin ở bệnh nhân tiền sản giật cao hơn có ý nghĩa thống kê
so với những phụ nữ mang thai bình thư ờng Có mối tương quan thuận giữa chỉ số HOMA - IR với HATTr
Từ khóa: tiền sản giật, HOMA-IR, insulin, HATTr
Summary VARIATION OF SOME BIOCHEMICAL PARAMETERS RELATING
TO INSULIN RESISTANCE IN PREECLAMPSIA
The cause of preeclampsia has not been precisely understood Several studies have reported
an association between insulin resistance and preeclampsia, but the role of insulin resistance in physiopathology of preeclampsia has not been demonstrated The objective of this study is to find out the relationship between insulin resistance and preeclampsia Material and Method: In this case - control study, 30 healthy pregnant women and 30 women with preeclampsia were included Fasting blood glucose, insulin, total cholesterol, triglyceride, HDL-C and LDL-C levels were determined for both groups The data were analysed by SPSS software and the p value
< 0.05 was considered significant The results showed the fasting blood glucose was not cantly different between two groups but the insulin level of the preeclamptic women was higher significantly than that of healthy pregnant women The HOMA-IR of preeclampsia group was also higher than that of healthy pregnancy There was a positive correlation between HOMA-IR and diastolic blood pressure The TC, TG levels of preeclamptic group were higher while the HDL-C level was lower than that of healthy pregnant control significantly Conclusion: In this study, the relationship between insulin resistance and preeclampsia was observed
signifi-Keywords: preeclampsia, HOMA-IR, diastolic blood pressure
Trang 4ĐỂ PHÁT HIỆN THAI HỘI CHỨNG DOWN
Hoàng Thị Ngọc Lan 2 , Nguyễn Thị Hoa 1
1 B ệnh viện Đa khoa Đức Giang - Hà Nội, 2 Trư ờng Đại học Y Hà Nộ i
Nghiên cứu nhằm đánh giá giá trị của các ngư ỡng sàng lọc ở huyết thanh mẹ để phát hiện thai hội chứng
Down Kết quả: Dùng phần mềm Prisca 4.02 với ngư ỡng sàng cho thai Down ≥ 1/250, tỷ lệ phát hiện là :
77,42% với tỷ lệ dương tính giả 9,05% Theo nồng độ MoM với ngư ỡng sàng AFP ≤ 0,75 MoM tỷ lệ phát hiện
thai Down 61,3%, tỷ lệ dương tính giả 24,6%; hCG ≥ 2,3 MoM: tỷ lệ phát hiện thai Down 29,03%, tỷ lệ dương
Prisca 4.02 với ngư ỡng sàng cho thai Down ≥ 1/250, tỷ lệ phát hiện: 77,42% với tỷ lệ dương tính giả 9,05%
dương tính giả 20,15% Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 về tỷ lệ dương tính giả của 2 loại
ngưỡng sàng lọc này
Từ khóa: ngưỡng sàng lọc thai Down
Summary VALUE OF CUT - OFF SCREENING IN MATERNAL SERUM TO
DETECT DOWN’S SYNDROME
The study was conducted to evaluate cut- off screening by maternal serum biomarker in
prenatal diagnosis of Down syndrome Results: Using Prisca 4.02 for Down’s syndrome screening
with cut-off ≥ 1/250, the detected rate is 77.42%; false positive rate is 9.05% Down’s screening
based only on MoM: AFP ≤ 0.75 MoM, the detected rate is 61.3%, false positive rate is 24.6%;
hCG ≥ 2.3 MoM, the detected rate is 29.03%, false positive rate is 4.9%; uE3 ≤ 0.75 MoM, the
detected rate is 25.8%, false positive rate is 16.4% When combining AFP, hCG, uE3 ; the
de-tected rate is 77.42%; false positive rate is 20.15% Conclusion: When we use Prisca 4.02 with
the cut - off for Down’s syndrome ≥ 1/250, the detected rate is 77.42%; false positive rate is
9.05% When using cut - off for Down syndrome by MoM with AFP ≤ 0.75, hCG ≥ 2.3 MoM, uE3
≤ 0.75 MoM, the detected rate is 77.42%; the false positive rate is 20.15% Hence, we can see a
significant different with p < 0.05 in false positive rate of the Prisca 4.02 and MoM
Keywords: cut- off of screening Down’s syndrome
Trang 5TCNCYH 75 (4) - 2011 T C N C Y H 7 5 ( 4 ) - 2 0 1 1 1 2
TÁC DỤNG TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH CỦA
BÀI THUỐC “ĐẠI THIÊN NƯƠNG” Ở CHUỘT NHẮT TRẮNG
TRÊN MÔ HÌNH GÂY SUY GIẢM MIỄN DỊCH BẰNG
CYCLOPHOSPHAMID (CY)
Hoàng Thị Lề 1 , Phạm Thị Vân Anh 2 , Nguyễn Trọng Thông 2 , Phan Thị Thu Anh 2
1 V iện Dư ợc liệu - Bộ Y tế, 2 Trường Đại học Y Hà Nộ i
Nghiên cứu ảnh hư ởng của cao lỏng đại thiên nương lên các chỉ số miễn dịch trên chuột bị gây suy giảm
m iễn dịch bằng CY Kết quả nghiên cứu: Cao lỏng ĐTN có tác dụng kích thích miễn dịch thông qua làm tăng
s ố lư ợng bạch cầu trong máu ngoại vi, số lư ợng bạch cầu lympho, bạch cầu múi trung tinh và bạch cầu đ ơ n
kháng nguyên OA và khả năng tiết TNF- α trên chuột nhắt trắng bị gây suy giảm miễn dịch bằng CY Kết
lu ận: Cao lỏng đại thiên nương liều 29g/kg làm tăng cường đáp ứng miễn dịch trên chuột bị gây suy giảm
m iễn dịch bằng CY
Từ khoá: Đại thiên nương, kích thích miễn dịch, chuột nhắt trắng thực nghiệm
Summary INFLUENCE OF DAITHIENNUONG (DTN) IN IMMUNE INDEX ON CY
INDUCED EXPERIMENTAL IMMUNO SUPPRESSED MICE
CY Results: The experimental results show that: DTN had increased total leucocyte count,
number of lymphocyte, neutrophil and monocyte, rate of the plaque forming cells, the
that has been only injected CY without using any drug Conclusion: The extract of ĐTN in dose of
29g/kg had an immunostimulating effect
Keywords: daithiennuong, immunostimulating effect, experimental mice
3
Trang 6KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LƠXÊMI CẤP TIỀN TỦY BÀO BẰNG PHÁC ĐỒ ATRA PHỐI HỢP DAUNORUBICIN
Trần Thị Kiều My 1 , Đỗ Trung Phấn 1 , Nguyễn Anh Trí 2 , Bạch Quốc Khánh 2
1 Trường Đại học Y Hà Nội, 2 V iện Huyết học và Truyền máu Trung ương
Lơxêmi cấp tiền tủy bào là một dư ới nhóm của lơxêmi cấp dòng tủy có đặc trưng về hình thái học, chuyển đoạn t (15;17) tạo nên gen khảm PML- RARµ và tình trạng rối loạn đông máu đe dọa tính mạng
b ệnh nhân Phác đồ điều trị cơ bản hiện nay là phối hợp ATRA và hóa chất nhóm anthracyclin Nghiên cứ u
đư ợc thực hiện nhằm đánh giá kết quả đ iều trị lơxêmi cấp tiền tủy bào bằng phác đ ồ ATRA phối hợp Daunorubicin Kết quả: 20 bệnh nhân chiếm 57,1% có chuyển đoạn t(15;17), 28 bệnh nhân (80%) có gen khảm PML - RARα T ỷ lệ lui bệnh hoàn toàn là 88,6% 11,4% tử vong do xuất huyết não Tỷ lệ sống không
b ệnh trên 2 năm là 74,2% Sử dụng RT- PCR phát hiện gen khảm ở 6 trong số 8 bệnh nhân tái phát (75%) trước khi có biểu hiện trên lâm sàng Kết luận: Phác đồ ATRA phối hợp Daunorubicin cho kết quả lui bệnh hoàn toàn trên 88,6% bệnh nhân lơxêmi cấp tiền tủy bào mới chẩn đoán Gen khảm đặc trưng PML- RARα
Từ khóa: lơxêmi cấp tiền tủy bào, ATRA, Daunorubicin, PML- RARα
Summary TREATMENT RESULT OF NEWLY DIAGNOSED ACUTE PROMYELOCYTIC
LEUKEMIA (APL) WITH ATRA PLUS DAUNORUBICIN
Acute promyelocyte leukemia (APL) is a distinct subtype of acute myeloid leukemia
by a life-threatening coagulopathy All-trans retinoic acid (ATRA) plus anthracycline chemotherapy
is the current standard approach Result: 20 patients (57.1%) had the t (15;17) translocation and
Death percentage is 11,4% caused by intracranial hemorrhage The 2-year DFS were 74.2%
RT-PCR was positive in 6/8 patients (75%) before relapsed clinically Conclusion: ATRA plus Daunorubicin regime induce complete remission (CR) in up to 88.6% newly diagnosed APL
marker for the relapse
Keywords: acute promyelocytic leukemia, ATRA, Daunorubicin, PML- RARa
Trang 721 TCNCYH 75 (4) - 2011 TCNCYH 75 (4) - 2011
T
ẠP CHÍ NGHI
ÊN C
ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ TIM CỦA BỆNH NHÂN NHỊP NHANH VÒNG VÀO LẠI NÚT NHĨ THẤT CÒN TỒN TẠI ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN CHẬM SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG SÓNG RADIO
Trần Song Giang 1 , Nguyễn Lân Việt 2
1 V iện Tim mạch Quốc gia, 2 Trư ờng Đại học Y Hà Nộ i
Nghiên cứu đ ư ợc thực hiện nhằm tìm hiểu sự biến đổi các đặc điểm điện sinh lý tim sau điều trị cơn nhịp nhanh này bằng sóng RF mà vẫn còn đư ờng DT chậm Kết quả: 22 BN có biến đổi rõ ràng về đặc điểm điện sinh lý của nút nhĩ thất như: mức blốc nhĩ thất dài ra (339,6 ± 47,3ms so với 413,6 ± 66,7ms - p < 0,0001), thời kỳ trơ đường DT chậm dài ra (237,3 ± 36ms so với 306,4 ± 64,4ms - p < 0,0001), đ ộ chênh lệch về thời gian trơ giữa đ ư ờng DT nhanh và đường DT chậm giảm đi (115 ± 50,4ms so với 35,9 ± 24,0ms - p <
0,0001), khoảng A2H2 dài nhất đ ã giảm đi (323,6 ± 66,1ms với 245,6 ± 82,4ms - p = 0,005) 10 BN còn lạ i chỉ có khoảng A2H2 ngắn lại có ý nghĩa thống kê (310,3 ± 59,4ms và 238,6 ± 44,7ms với p = 0,025), thời gian trơ đường DT chậm, thời gian trơ đường DT nhanh, độ chênh lệch giữa thời gian trơ đường DT nhanh
và chậm, thời điểm Wenckebach không thay đổi có nghĩa Kết luận: Sau điều trị thành công nhịp nhanh vòng vào lại nút nhĩ thất, khoảng A2H2 dài nhất ngắn lại ở tất cả các BN 68,7% số BN có mức blốc nhĩ thất dài ra, thời gian trơ đường chậm dài ra, đ ộ chênh lệch giữa thời gian trơ đường nhanh với đ ư ờng chậm giảm đi Đây cũng có thể coi là những tiêu chí chứng tỏ thủ thuật thành công
Từ khóa: nhịp nhanh do vòng vào lại tại nút nhĩ thất, đường dẫn truyền kép, đốt đường chậm bằng sóng radio
Summary ELECTROPHYSIOLOGIC CHARACTERISTICS OF ATRIOVENTRICULAR NODAL REENTRANT TACHYCARDIA FOLLOWING SLOW PATHWAY
MODIFICATION BY RADIOFREQUENCY ABLATION
The study aims to evaluate the electrophysiologic characteristics of AVNRT before and after successful ablation in patients with persistent slow pathway conduction Results: twenty two patients (68.7%) showed a clear modification of slow pathway (group 1) whereas 10 patients (31.3%) showed absence of clear modification A significant decrease in the maximum A2H2 was observed in both groups (323.6 ± 66.1ms to 245.6 ± 82.4ms - p = 0.005 in group 1, and 310.3 ± 59.4ms to 238.6 ± 44.7ms in group 2, p = 0.025) An increase in the AV node Wenckebach cycle length (339.6 ± 47.3ms to 413.6 ± 66.7ms), increase in the slow pathway effective refractory period (ERP) (237.3 ± 36ms to 306.4 ± 64.4ms), a decrease in difference between fast pathway and slow pathway ERP(115 ± 50.4ms to 35.9 ± 24.0ms) were observed only in group 1 (with p < 0,0001) Conclusion: 100% patients with successful ablation for AVNRT showed a significant decrease in the maximum A2H2 68.7% showed an increase in the AV node Wenckebach cycle length, increase in the slow pathway ERP, a decrease in difference between
fast pathway and slow pathway ERP
Keywords: atrioventricular nodal reentry tachycardia, dual AV node pathway, slow pathway ablation
5
Trang 8ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI, CHỤP CẮT LỚP
VI TÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢ PHÌNH
ĐỘNG MẠCH HÀM TRONG DO CHẤN THƯƠNG SỌ MẶT
Quách Thị Cần 1 , Phạm Minh Thông 2
1 B ệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, 2 B ệnh viện Bạch Mai
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, chụp cắt lớp vi tính và bước đầu đánh giá kết quả
đ iều trị phình đ ộng mạch hàm trong do chấn thương Kết quả: 10 bệnh nhân đ ều là nam giới với tuổi trung
bình là 23 Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông (7 bệnh nhân) Hình ảnh nội soi có hình ảnh
đ ập theo nhịp mạch ở vách mũi xoang và có máu đen chảy ra từ khe giữa Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính
cho thấy tất cả đều có hình ảnh vỡ thành sau xoang hàm cùng bên với bên tổn thương Tất cả bệnh nhân
đ ều đư ợc đ iều trị thành công bằng phương pháp can thiệp nội mạch, theo dõi không thấy có tái phát chảy
máu mũi Kết luận: kết hợp lâm sàng với hình ảnh n ội soi và chụp cắt lớp vi tính giúp ích cho chẩn đoán
đ ịnh hư ớng và chỉ đ ịnh can thiệp mạch kịp thời Phương pháp can thiệp nội mạch là phương pháp hiệu quả
và tương đ ối an toàn trong điều trị phình đ ộng mạch hàm trong sau chấn thương
Từ khóa: phình động mạch hàm trong
Summary EVALUATION ON CLINICAL FEATURES, IMAGING OF NASAL
ENDOSCOPY AND COMPUTED TOMOGRAPHY, ENDOVASCULAR
EMBOLIZATION IN M ANAGING INTERNAL M AXILLARY ARTERIAL
PSEUDOANEURYSMS POST TRAUMA
The purpose of this study was to evaluate clinical features, imaging of nasal endoscopy
computed tomography (CT) and endovascular embolization in managing internal maxillary arterial
pseudoaneurysms post trauma Results: There were 10 males (mean, 23 years) The main cause
was traffic accident (6 patients) On the lesion side, CT revealed posterior wall of maxillary sinus
fractures Endovascular treatment was technically successful in all patients No recurrence of
bleeding was observed Conclusion: Nasal endoscopy and CT are useful tools for guiding
diagnosis and managing in managing internal maxillary arterial pseudoaneurysms post trauma
Endovascular embolization is a safe choice in managing internal maxillary arterial
pseudoaneu-rysms post trauma
Keyword: internal maxillary artery pseudoaneurysm
Trang 9TCNCYH 75 (4) - 2011 T C N C Y H 7 5 ( 4 ) - 2 0 1 1 3 2
NHẬN XÉT MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH
CHỤP MẠCH SỐ HÓA XÓA NỀN VỚI MỘT SỐ BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
THƯỜNG GẶP CỦA DỊ DẠNG THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO
Phạm Hồng Đức 1 , Trần Anh Tuấn 2 , Đinh Văn Thuyết 3
Phạm Minh Thông 1 , Lê Văn Thính 3
1 Trường Đại học Y Hà Nội, 2 B ệnh viện Bạch Mai, 3 B ệnh viện E
Nghiên cứu đ ư ợc thực hiện nhằm mô tả mối liên quan giữa các đặc điểm cấu trúc mạch và các biểu hiện
lâm sàng là xuất huyết và đ ộng kinh của dị dạng thông động tĩnh mạch não (DDĐTMN) thông qua phương
pháp phân tích đa biến Kết quả: DDĐTMN biểu hiện xuất huyết tại thời điểm chẩn đoán có 120 trư ờng hợp
(54,3%) DDĐTMN chảy máu có hẹp tĩnh mạch chiếm 71,74% (OR = 2,89; 95% CI = 1,35 - 6,18), có tĩnh
m ạch dẫn lưu duy nhất chiếm 76,32% (OR = 2,38; 95% CI = 1,18 – 4,78), và DDĐTMN < 3cm chiếm
68,38% (OR = 1,97; 95% CI = 1,01 – 3,87) Vị trí DDĐTMN nằm sâu có biểu hiện xuất huyết ban đầu chiếm
72,22% (39/54), ngược lại nằm nông chiếm 48,50% (81/167) Số bệnh nhân DDĐTMN có biểu hiện động
kinh là 48 trường hợp (21,74%) Trong đó, ổ dị dạng có nhiều tĩnh mạch dẫn lưu chiếm 39,39% (OR = 2,63;
95% CI = 1,24 – 6,58), và có tĩnh mạch dẫn lưu giãn phình chiếm 44,83% (OR = 2,64; 95% CI = 1,05 –
6,58) Kết luận: Nghiên cứu cho thấy DDĐTMN kích thư ớc nhỏ < 3cm, tĩnh mạch dẫn lưu duy nhất và có hẹ p
là những đặc điểm liên quan có ý nghĩa với biểu hiện xuất huyết Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng DDĐTMN
có từ hai tĩnh mạch dẫn lưu trở lên và có tĩnh mạch dẫn lưu giãn phình là các yếu tố liên quan có ý nghĩa tới
b iểu hiện động kinh
Từ khóa: dị dạng động tĩnh mạch não, các đặc điểm cấu trúc mạch, biểu hiện xuất huyết,
động kinh
Summary THE RELATIONSHIPS BETWEEN ANGIOARCHITECTURAL FEATURES
ON DSA IMAGINGS AND POPULAR CLINICAL PRESENTATIONS OF BRAIN
ARTERIOVENOUS MALFORMATIONS
The study aims to describe the associations between popular clinical presentations such as
hemorrhagic and epilepsy of brain arteriovenous malformations (AVMs) and their
angioarchitec-ture have been described event through multivariate statistical methodology Results: Patients
had hemorrhagic presentations at diagnosis in 120 cases (54.3%) AVMs had bleeding with
venous stenosis in 71.74% (OR = 2.89; 95% CI = 1.35 - 6.18), with single draining vein in 76.32%
(OR = 2.38; 95% CI = 1.18 - 4.78), and with AVMs < 3cm in 68.38% (OR = 1.97; 95% CI = 1.01 - 3.87)
Hemorrhage was the initial presentation in 72.22% (39/54) of the deep-seated AVMs and 48.50%
(81/167) of the superficial location Patients had epileptic presentations at diagnosis in 48 cases
(21.74%) AVMs had epilepsy with multiple draining veins in 39.39% (OR = 2.63; 95% CI = 1.24 - 6.58),
and with dilated draining vein in 44.83% (OR = 2.64; 95% CI = 1.05 - 6.58) Conclusion: This
study suggests that AVMs with small nidus, single draining vein, and venous stenosis were
significant asociated features for hemorrhagic presentation It also suggests AVMs with multiple
and dilated draining veins were significant asociated features for epilepsy
Key words: brain arteriovenous malformations, angioarchitectural features, hemorrhagic
presentation, epilepsy
7
Trang 10FIBROSCAN - KỸ THUẬT MỚI TRONG CHẨN ĐOÁN
XƠ GAN VÀ CÁC BIẾN CHỨNG
Trần Ngọc Ánh, Đào Nguyên Khải
Trường Đại học Y Hà Nộ i
FibroScan là một kỹ thuật mới, không xâm nhập để đánh giá mức độ xơ hóa của gan Nghiên cứu này
nhằm 2 mục tiêu: Tìm hiểu chỉ số FibroScan trong xơ gan Đánh giá sự thay đổi của chỉ số FibroScan với
m ức độ nặng nhẹ của xơ gan theo phân loại Child- Pugh Kết quả: ở bệnh nhân xơ gan, chỉ số FibroScan:
35,35 kPa, ở nhóm chứng: 5,29 kPa Ngư ỡng chẩn đoán xơ gan là 18,5 kPa với Se 100%, Sp 47,2%, PPV
19,1%, NPV là 100%, AUROC - 0,917 Với diện tích dư ới đ ư ờng cong AUROC > 0,7, ngư ỡng chẩn đoán
giãn tĩnh mạch thực quản 2- 3, xơ gan Child C, cổ trư ớng và xuất huyết tiêu hóa lần lư ợt là 27,7 kPa, 43,9
kPa, 43,5 kPa, 58,2 kPa Chỉ số FibroScan tăng theo mức độ nặng của xơ gan và có liên quan chặt chẽ với
đ iểm Child Pugh với r = 0,65 Kết luận FibroScan rất đáng hứa hẹn trong chẩn đoán xơ gan và phát hiện
s ớm các biến chứng của xơ gan
Từ khóa: FibroScan, xơ gan
Summary TRANSIENT ELASTOGRAPHY (FIBROSCAN): A NEW TECHNIQUE
FOR DIAGNOSIS OF CIRRHOSIS OF LIVER AND ITS COMPLICATIONS
Transient elastography (FibroScan) is a new, non-invasive, rapid, and reproducible method
allowing evaluation of liver fibrosis The aim of this study was to assess FibroScan index in
cirrhosis and the correlation between Fibroscan index and Child Pugh Score Results In cirrhotic
patients, liver stiffness was 35.35 kPa, but it was 5.29 kPa in control patients Using a cut off
value of 18.5 kPa, patient with cirrhosis were detected, a Se of 100%, a Sp of 47.2%, a PPV of
19.1%, and a NPV of 100%, the AUROC was 0.917, were obtained With an AUROC > 0.7, the
cut off values for the presence of oesophageal varices stage 2/3, cirrhosis Child-Pugh C, ascites,
and oesophgeal bleeding were: 27.7 kPa, 43.9 kPa, 43.5 kPa and 58.2 kPa respectively The
results of transient elastography correlated positively with Child Pugh score: r = 0.65 Conclusion:
Transient elastography is a promising non-invasive method for detection of cirrhosis and it can be
used indirectly to predict its complications in patients with chronic liver disease
Keywords: FibroScan, cirrhosis
Trang 11Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là bệnh lý thư ờng gặp trên lâm sàng, gặp ở mọi lứa tuổi Chi phí điều trị
NKTN là rất tốn kém, tỷ lệ kháng kháng sinh là tương đ ối cao Nghiên cứu đ ư ợc thực hiện nhằm xác định tỷ
lệ NKTN ở bệnh nhân nằm tại khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai và tìm hiểu sự đề kháng của vi
khuẩn với kháng sinh nhóm Fluoroquinolones Kết quả: Tỷ lệ NKTN là 7,79%, tỷ lệ cấy nư ớc tiểu dương tính
là 44,9% Độ tuổi hay gặp nhất là 45 - 65 E.coli và Enterococcus là hai vi khuẩn đứng hàng đ ầu gây NKTN
và tỷ lệ kháng nhóm Fluoroquinolones cả hai vi khuẩn này là tương đ ối cao Kết luận: E.coli và
Enterococcus là hai vi khuẩn đứng hàng đ ầu gây NKTN cả hai vi khuẩn này đ ều đ ã kháng kháng sinh
Fluoroquinolones với tỷ lệ khá cao
Từ khóa: nhiễm khuẩn tiết niệu, kháng sinh
Summary BACTERIOLOGICAL PROFILE OF URINARY TRACT INFECTIONS AND
RESISTANCE TO FLUOROQUINOLONES IN THE DEPARTMENT OF
NEPHRO-UROLOGY BACHMAI HOSPITAL
Urinary infection is a frequent pathology in the community as well as at the hospital This study
aims to evaluate the rate of urinary tract infections (UTIs) and impact of resistance to
fluoroquinolones in the department of Nephro-Urology, Bachmai Hospital The result shows that
89 cases of UTI were collected during this period Escherichia coli and Enterococcus were the most
frequently identified strains (62.5%) and (50%) The identified strains presented natural resistance
and a high frequency of acquired resistance to fluoroquinolones 53.5% of E.coli, 71.5%
Enterococcus were resistant to fluoroquinolones Conclusion: Escherichia coli and Enterococcus
were the most frequent species in urinary tract infection Among these isolates, a high frequency
of acquired resistance to fluoroquinolones was shown In every case, antibiotherapy should have
been prescribed after performing an antibiogram for each strain These data were useful for the
first line antibiotherapy, however the antimicrobial susceptibility testing is necessary for the
rational use to limit the highly active drugs to multiresistant strains.Resistance to fluoroquinolones
of E.coli and Enterococcus is a growing problem with a negative impact UTIs; therefore, the
prescription of these agents should be limited to infections for which they are recommended
Keywords: urinary tract infections, fluoroquinolones
9
Trang 12HOẠT ĐỘ ENZYM TỤY NGOẠI TIẾT TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM TỤY MẠN
Phạm Hoàng Hà
Trường Đại học Y Hà Nộ i
Đánh giá chức năng tụy ngoại tiết dựa chủ yếu vào xác đ ịnh hoạt đ ộ enzym tụy ngoại tiết trong máu và
trong dịch tụy Nghiên cứu nhằm xác định hoạt độ các enzym tụy trong máu và trong dịch tụy bệnh nhân
viêm tụy mạn, đánh giá mối tương quan của các enzym tụy trong máu và trong dịch tụy K ết quả cho thấy
giá trị trung bình hoạt độ Protease trong máu là 89,27 nKatal/ml, trong dịch tụy là 107,29 nKatal/ml Giá trị
trung bình hoạt độ Amylase trong máu là 138,12 đơn vị/100 ml, trong dịch tụy là 542,73 đơn vị/100 ml Giá trị
trung bình hoạt độ Lipase trong máu là 11,88 đơn vị Bondi, trong dịch tụy là 51,65 đơn vị Bondi Hệ số tương
quan giữa Protease, Amylase và Lipase trong máu và trong dịch tụy tương ứng là 0,277; 0,226 và - 0,148
K ết luận: có suy giảm chức năng tụy ngoại tiết ở bệnh nhân viêm tụy mạn và không có tương quan tuyến
tính giữa hoạt độ enzym tụy trong máu và trong dịch tụy
Từ khoá: viêm tuỵ mạn, hoạt độ enzym tuỵ ngoại tiết
Summary ACTIVITY OF EXOCRINE PANCREATIC ENZYME IN
CHRONIC PANCREATITIS PATIENTS
Evaluation on the exocrine function of pancreas is mainly based on specifying activity of exocrine
pancreatic enzyme in blood and in pancreatic juice Objective: to specifying activity and evaluate the
correlation of exocrine pancreatic enzyme in blood and in pancreatic juice of chronic pancreatitis patients
Results show that mean value of Protase in blood: 89.27 nKatal/ml, in pancreatic juice: 107.29 nKatal/ml
Mean value of Amylase in blood: 138.12 IU/100ml, in pancreatic juice: 542.73 IU/100 ml Mean value of
Lipase in blood 11.88 Bondi IU, in pancreatic juice: 51.65 Bondi IU r of Protease in blood and in pancreatic
juice: 0.277; r of Amylase in blood and in pancreatic juice: 0.226; r of Lipase in blood and in pancreatic juice:
- 0.148 Conclusion: exocrine function of pancreas was decreased in chronic pancreatitis patients there
was no linear correlation between activity of exocrine pancreatic enzyme in blood and in pancreatic juice
Keywords: chronic pancreatitis, activity of exocrine pancreatic enzyme
Trang 1357 TCNCYH 75 (4) - 2011 TCNCYH 75 (4) - 2011
T
ẠP CHÍ NGHI
ÊN C
PHẪU THUẬT FREY- BEGER SAU PHẪU THUẬT PARTINGTON
TRONG ĐIỀU TRỊ SỎI TỤY VIÊM TỤY MẠN
Trịnh Hồng Sơn 1 , Phạm Hoàng Hà 2
1 B ệnh viện Hữu nghị Việt Đức, 2 Trường Đại học Y Hà Nộ i
Phẫu thuật Frey- Beger là phương pháp điều trị viêm tụy mạn hiệu quả, đ ư ợc lựa chọn khi các phẫu thuật
d ẫn lưu ống tụy đ ơn thuần thất bại, nhất là khi xuất hiện biến chứng hẹp đ ư ờng mật Nhân một trư ờng hợp viêm tụy mạn sau phẫu thuật Partington- Rochelle được mổ lại bằng phẫu thuật Frey- Beger, chúng tôi muốn
g iới thiệu bệnh án và nhấn mạnh vai trò của phẫu thuật Frey- Beger trong điều trị viêm tụy mạn
Từ khóa: phẫu thuật Frey-Beger, viêm tụy mạn
Summary SURGICAL TREATMENT WITH FREY AND BEGER COMBINATION PROCEDURE AFTER PARTINGTON PROCEDURE FOR CALCIFYING
CHRONIC PANCREATITIS
Combination of Frey operation and Beger operation is the effective method for chronic pancreatitis This method will be a good choice in case of unsuccessful drainage procedures, especially when complication of biliary tract stenosis apprears We want to introduce a chronic pancreatitis patient after being operated by Partington-Rochelle procedure underwent second operation with Frey-Beger procedure in order to emphasize the role of this method in surgical treatment for chronic pancreatitis
Keywords: Frey-Beger procedure, chronic pancreatitis
11
Trang 14ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG LOÉT
Nguyễn Văn Hưng, Nguyễn Thúy Hương, Trần Đức Hưởng
Trường Đại học Y Hà Nộ i
Sinh thiết đại trực tràng nhiều mảnh hiện nay đ ư ợc sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán bệnh của đ ư ờng
tiêu hóa, tuy nhiên, vẫn còn ít nghiên cứu về mô bệnh học bệnh ruột viêm (IBD) Hơn nữa, các tiêu chuẩn
hình thái học của bệnh vẫn còn đư ợc bàn luận Mục tiêu: xác đ ịnh đặc điểm mô bệnh học bệnh viêm đ ạ i
tràng loét (UC) theo tiêu chuẩn mô học Nottingham năm 2000 về bệnh ruột viêm (IBD) Kết quả: 68 trư ờng
h ợp viêm đ ại tràng loét (UC) gồm 298 mảnh sinh thiết niêm mạc đại trực tràng đ ã cho thấy các tổn thương
mô học thư ờng gặp gồm teo niêm mạc (68/68), xoắn vặn và chia nhánh khe tuyến (66/68), dả
i
lympho - tương bào nằm ở đáy khe tuyến (68/68), viêm nông lan tỏa (60/68), viêm xuyên niêm mạc (52/68)
V ề độ hoạt động của viêm với 5 (7,3%) ca độ 1; 8 (11,8%) ca độ 2; 6 (8,8%) ca độ 3; 2 (2,9%) ca độ 4; 2
(2,9%) ca đ ộ 5; 1 (1,4%) ca độ 6 và 1 (1,6%) ca đ ộ 7 Các ca còn lại (43 (63,2%) ca) không có bạch cầu đa
nhân trung tính ở niêm mạc Kết luận: Các tiêu chuẩn hình thái học Nottingham (2000) về bệnh ruột viêm có
thể cho phép phân biệt đ ư ợc bệnh viêm đ ại tràng loét
Từ khóa: bệnh ruột viêm, viêm đại tràng loét, sinh thiết
Summary HISTOPATHOLOGICAL CHARACTERISTICS OF ULCERATIVE COLITIS
Multiple colorectal biopsies are now in widespread use for the diagnosis of gastrointestinal
diseases although there is little research histopathologically of inflammatory bowel disease There
is also still debate about morphological criteria for interpreting these biopsies The study aims to
determine the histopathological features of ulcerative colitis (UC) based on the Nottingham 2000
histological criteria for inflammatory bowel disease (IBD) Results: 68 cases of ulcerative colitis
(UC) included 298 endoscopic samples of colorectal mucosa have shown the common
morphological alterations such as crypt atrophy (68/68), crypt distorsion and ramification (66/68),
lympho-plasmocytoid band in crypt base (68/68), diffuse superficial inflammation (60/68), diffuse
transmucosal inflammation (52/68) As for inflammatory active grade with 5 (7.3%) grade 1; 8
(11.8%) grade 2; 6 (8.8%) grade 3; 2 (2.9%) grade 4; 2 (2.9%) grade 5; 1 (1.4%) grade 6 and 1
(1.4%) grade 7; 43 (63.2%) other cases have not neutrophils in the mucous membrane
Conclusion: Nottingham 2000 morphological criteria for inflammatory bowel disease (IBD) is
possible to distinguish ulcerative colitis
Keywords: inflammatory bowel disease (IBD), ulcerative colitis, biopsy