NGHIÊN CỨU TỶ LỆ KHÁNG THỂ KHÁNG DENGUE VÀ KHÁNG NGUYÊN NS1 CỦA VIRUS DENGUE TRÊN BỆNH NHÂN CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG SỐT DENGUE/SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI Vũ Thị Tường Vân B
Trang 3XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔ LẬP ĐẢO TỤY TẠI VIỆT NAM VÀ SƠ BỘ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GHÉP ĐẢO TỤY TRÊN CHUỘT BỊ GÂY BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TYP 1 BẰNG STREPTOZOCIN
Đỗ Doãn Lợi 1 , Đặng Thị Ngọc Dung 1 , Nguyễn Khánh Hòa 1
, Lê Minh Giáp 2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Viện Sốt rét và Ký sinh trùng Trung ương
Bệnh đái tháo đường typ 1 gây ra do tế bào beta của đảo tụy bị phá vỡ dẫn tới tụy mất khả năng bài tiết insulin để duy trì nồng độ glucose trong máu Ghép đảo tụy là một phương pháp điều trị mới đang được tiến hành ở một số trung tâm nghiên cứu Mục tiêu: Xây dựng phương pháp cô lập đảo tụy phù hợp với điều kiện Việt Nam Sơ bộ đánh giá hiệu quả của phương pháp ghép đảo tụy cho chuột đái tháo đường typ 1 vào phúc mạc Nghiên cứu: So sánh đối chứng hai phương pháp cô lập đảp tụy Theo dõi hiệu quả ghép tụy cho chuột đái tháo đường typ 1 gây bằng
streptozocin K ết quả: Xây dựng được công thức pha chế dung dịch Hank’s dùng cho cô lập đảo tụy Đơn giản hoá
được một số bước trong quy trình cô lập đảo tụy chuẩn học tập ở Karolinska, Thụy Điển mà không làm ảnh hưởng đến hình thái và chức năng của đảo tụy Ghép sơ bộ ban đầu đảo tụy cho 5 chuột đái tháo đường typ 1 nặng và theo
dõi trong 30 ngày K ết luận: Phương pháp cô lập đảo tụy đơn giản giúp tiết kiệm tới 70% kinh phí mà vẫn đảm bảo
cho đảo tụy có hình thái và chức năng bình thường Phương pháp ghép tụy qua đường phúc mạc cải thiện được tình trạng glucose máu của chuột nhưng chỉ duy trì được trong thời gian ngắn
Từ khóa: tiểu đảo tụy, đái tháo đường typ I, tế bào beta
Summary DEVELOP PROCESURE OF ISLET ISOLATION CONSISTENT WITH VIETNAM’S CONDITION AND PRE - EVALUATION OF THE EFFECTIVENESS
OF ISLET TRANSPLANTATION ON MOUSE INDUCED TYPE I DIABETES
Diabetes mellitus typeis a form ofdiabetes mellitusresults fromof- producingcellstheleading to loss of pancreatic insulin secretion to maintain blood glucose concentrations Islet transplantation is theisolated islets from a donorinto another person It is a new treatment is being conducted in several research centers
Objective: Develop methods of islet isolation consistent with Vietnam's conditions Preliminary evaluation
of the effectiveness of islet transplantation method for mouse type 1 diabetes on peritoneal dialysis
Research Methodology: Comparison of two methods of confronting islet isolation Monitor the effectiveness of pancreas transplants for type 1 diabetic mice caused streptozocin Results: Building the form of Hank's solution used for islet isolation Simplifying some steps of the process of islet isolation
standards learning from Karolinska, Sweden, without affecting the morphology and function of the islet
Preliminary transplant islet for five serious type 1 diabetic mice and monitoring for 30 days Conclusion:
The simplification of method of islet isolation saves the cost up to 70% while maintaining normal islet morphology and function Pancreatic grafting via peritoneal improve the status of mice’s blood glucose status but only in short period
Keywords: pancreas islet, Diabetis type I, beta cell
Trang 4HCV - RNA VÀ KIỂU GEN VIRUS VIÊM GAN C (HCV) Ở BỆNH NHÂN CHẠY
THẬN NHÂN TẠO (TNT) TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Vũ Thị Tường Vân
Bệnh viện Bạch Mai Xác định tỷ lệ HCV - RNA ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo (TNT) có anti - HCV (+) và mô tả kiểu gen của virus viêm gan C ở bệnh nhân chạy TNT có HCV - RNA (+) Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu được tiến hành trên
70 bệnh nhân chạy thận nhân tạo có anti - HCV (+) tại bệnh viện Bạch Mai trong thời gian 2 năm (2006 – 2008) Phương pháp nghiên cứu điều tra ngang, HCV - RNA được xác định bằng kỹ thuật Real - time RT - PCR với bộ sinh phẩm COBAS ®
AmpliPrep/ COBAS ® TaqMan ® HCV Test (Roche) Kiểu gen HCV được xác định bằng kỹ thuật Real – time RT - PCR Kết quả và Kết luận: Trong số 70 bệnh nhân chạy TNT có anti - HCV (+), 64 trường hợp có HCV - RNA chiếm 91,43% cho thấy mối nguy cơ lớn lây nhiễm chéo cho những bệnh nhân ở cùng một trung tâm lọc máu
36 trường hợp (56,25%) có tải lượng virus (viral load - ước lượng số virus có trong máu) > 10 6 copies/ml Kiểu gen 6 (50%) chiếm tỷ lệ cao nhất, kiểu gen 1 (43,75%), có 4 trường hợp nhiễm phối hợp hai kiểu gen: một trường hợp nhiễm phối hợp 1 và 2 (1,56%) và 3 trường hợp nhiễm phối hợp 6 và 2 (4,69%)
Từ khóa: HCV, kiểu gen HCV, bệnh nhân chạy thận nhân tạo, bệnh viện Bạch Mai
Summary HCV-RNA AND GENOTYPE OF HEPATITIS C VIRUS (HCV) IN
HEMODIALYSIS PATIENTS AT BACH MAI HOSPITAL
Objective: To evaluate the rate of HCV - RNA in hemodialysis patients with anti - HCV positive in Bach Mai hospital as well as HCV genotypes in these patients Subject: The study was conducted on 70 hemodialysis patients with anti - HCV (+) at Bach Mai Hospital for 2 years (2006 - 2008) Methods: The
study was conducted by the description of cross - sectional The presence of HCV - RNA in patients with
TaqMan ® HCV Test (Roche) and HCV genotype was determined by real time RT PCR Results and Conclusion: Of the 70 hemodialysis patient, 64 (91.43%) were found to be HCV - RNA positive Among
them, 36 (56.25) had viral load more than 10 6 copy/ml, showed risk of patient - to - patient transfer of HCV infection in hemodialysis unit The distribution of the HCV genotype was as follows: HCV genotype 6 (50%) was the most prevalence, followed by genotype 1 (43.75%); and 4 patients were observed as with mixed genotype infection: associating genotypes 1 and 2 (1.56%); associating genotypes 2 and 6 (4.69%)
Keywords: HCV - RNA, HCV genotype, hemodialysis patients, Bach Mai hospital
Trang 5NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIỂU GEN VIRUS VIÊM GAN C (HCV) Ở BỆNH NHÂN CHẠY THẬN NHÂN
TẠO TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Trương Thái Phương, Vũ Thị Tường Vân
Bệnh viện Bạch Mai Nghiên cứu được tiến hành nhằm mô tả kiểu gen (genotype) HCV ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo tại bệnh viện Bạch Mai Tìm hiểu mối liên quan giữa một số yếu tố dịch tễ với sự phân bố kiểu gen HCV trên nhóm đối tượng này
Đối tượng và Phương pháp: nghiên cứu ngang trên 64 bệnh nhân chạy thận nhân tạo (TNT) tại bệnh viện Bạch Mai
trong thời gian 2 năm (2006 – 2008), có tải lượng virus viêm gan C (HCV) 102 ÷ 106copies/ml Xác định kiểu gen HCV, một số đặc điểm phân bố kiểu gen HCV và thời gian chạy thận nhân tạo Kỹ thuật sử dụng trong Nghiên cứu:
kỹ thuật Real - time PCR xác định kiểu gen HCV Kết quả: nhiễm HCV ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo có các kiểu gen được xác định như sau kiểu gen 1 (43,75%), kiểu gen 6 (50%), đồng nhiễm kiểu gen 1 và 2 (1,56%) và đồng nhiễm kiểu gen 6 và 2 (4,69%) Kết luận: bệnh nhân chạy thận nhân tạo tại bệnh viện Bạch Mai nhiễm virus viêm gan C có kiểu gen 1 và 6 của virus viêm gan C chiếm ưu thế; Kiểu gen 2 chỉ gặp trong nhiễm phối hợp với một kiểu gen khác và chiếm một tỷ lệ nhỏ Thời gian lọc máu càng dài và truyền máu có thể là nguy cơ nhiễm phối hợp nhiều kiểu gen HCV
Từ khóa: HCV, kiểu gen HCV, bệnh nhân chạy thận nhân tạo (TNT), bệnh viện Bạch Mai
Summary RESEARCH ON SOME CHARACTERISTICS OF DISTRIBUTION AND FACTORS RELATED TO HEPATITIS C VIRUS (HCV) GENOTYPE IN HEMODIALYSIS PATIENTS AT BACH MAI HOSPITAL (2006 – 2008)
Description genotype of HCV in hemodialysis patients at Bach Mai Hospital Understanding the
relationship between epidemiological factors with the distribution of HCV genotypes in this group Subjects and Methods: The study was conducted on 64 hemodialysis patients at Bach Mai hospital
during 2006 - 2008 The study was conducted by the description of cross - sectional progressive study, determine the genotype of HCV infection and distribution, molecular epidemiology of hepatitis C in hemodialysis patients Using Real - time PCR determination HCV genotype Rerults: The results of this study indicate that the dominant HCV genotypes among patients treated by hemodialysis in Bach Mai
hospital were 6 and 1 accounting for 50% and 43.75%, respectively The distribution of other HCV genotypes
showed mixed infection of HCV genotype 1 and 2 (1.56%), genotype 2 and 6, 4.69% Conclussion:
Duration of hemodialysis and history of blood transfusion suggest as risk factors for mixed infection of
HCV genotype
Keywords: HCV, HCV genotype, hemodialysis patients, Bach Mai hospital
Trang 6NGHIÊN CỨU TỶ LỆ KHÁNG THỂ KHÁNG DENGUE VÀ KHÁNG NGUYÊN NS1 CỦA VIRUS DENGUE TRÊN BỆNH NHÂN CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG SỐT DENGUE/SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Vũ Thị Tường Vân
Bệnh viện Bạch Mai Xác định tỷ lệ bệnh nhân có kháng nguyên NS1, kháng thể kháng virus dengue có giá trị chẩn đoán trên những
BN được chẩn đoán lâm sàng là sốt dengue/sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) đến khám và điều trị tại bệnh viện Bạch Mai Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang tại phòng xét nghiệm 315 mẫu máu của những bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng là SD/SXHD trong năm 2009 - 2010 Kết quả và Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có kháng nguyên NS1 trong huyết thanh là 60,63% Kháng thể kháng virus dengue là 83,17% Trong số đó có 21,58% bệnh nhân nhiễm virus dengue tiên phát, 61,58% bệnh nhân nhiễm virus dengue thứ phát
Từ khóa: sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue, kháng nguyên NS1, kháng thể kháng virus dengue IgG/IgM
Summary
STUDY THE RATE OF DENGUE ANTIBODIES AND NS1 ANTIGEN OF
DENGUE VIRUS IN PATIENTS CLINICALLY DIAGNOSED DENGUE FEVER/
DENGUE HEMORRHAGIC FEVER AT BACH MAI HOSPITAL
To determine the rate of patients with NS1 antigen, dengue virus antibodies have diagnostic value in patients clinically diagnosed as dengue fever/dengue hemorrhagic fever (SD/DHF) who were treated at
Bach Mai Hospital Subjects: 315 blood samples of patients clinically diagnosed as SD/DHF in 2009 -
2010 Method: cross - sectional described research in the laboratory includes of prospective and retrospective
Results and Conclusions: The proportion of patients in the study group with NS1 antigen in serum was
60.63%, antibodies to dengue virus was 83.17% Among them 21.58% of patients with primary dengue virus infection and 61.58% patients with secondary dengue virus infection NSA1 antigen appears highest
from days 1 to 3 (75%) The NS1 positive rate was found significantly higher in primary than in secondary
infection (p < 0,001)
Keywords: dengue fever/dengue hemorrhagic fever, NS1 antigen, dengue virus antibodies (IgG/IgM)
Trang 7PHÁT HIỆN NGƯỜI MANG GEN BỆNH THOÁI HÓA CƠ TỦY BẰNG KỸ THUẬT MULTIPLEX LIGATION - DEPENDENT PROBE AMPLIFICATION
Lê Thị Hương Lan 1 , Trần Vân Khánh 1 , Vũ Chí Dũng 2 , Nguyễn Thị Hà 1 ,Tạ Thành Văn 1
1 Trường Đại học Y Hà Nội, 2 Bệnh viện Nhi Trung ương
MLPA là kỹ thuật được sử dụng để phát hiện người lành mang gen bệnh của một số bệnh lý di truyền trong đó có bệnh thoái hóa cơ tủy (Spinal Muscular Atrophy - SMA) MLPA cho phép chẩn đoán tổn thương gen một cách chính
xác và nhanh chóng M ục tiêu: Phát hiện người lành mang gen bệnh trong các thành viên của 25 gia đình bệnh nhân
SMA bằng kỹ thuật MLPA Đối tượng và Phương pháp: Bệnh nhân được chẩn đoán SMA nhờ triệu chứng lâm sàng
và cận lâm sàng điển hình; DNA tổng số được tách chiết từ máu ngoại vi; sử dụng kỹ thuật MLPA phát hiện người lành mang gen bệnh Kết quả: 100% bố mẹ của 25 gia đình bệnh nhân SMA là người mang gen bệnh 24/54 người anh, chị và em trong 25 gia đình bệnh nhân SMA được phát hiện là người lành mang gen bệnh (44,4%), 30/54 thành viên của 25 gia đình bệnh nhân không mang gen bệnh (55,6%)
Từ khóa: Thoái hóa cơ tủy (SMA), nguời lành mang gen, MLPA
Summary CARRIER DETECTION OF SPINAL MUSCULAR ATROPHY USING
MULTIPLEX LIGATION - DEPENDENT PROBE AMPLIFICAITON
MLPA (Multiplex Ligation - dependent Probe Amplification) is a key technique to analyze duplication
and deletion in various genetic disorders MLPA is powerful and rapid technique to detect the mutation Objective: to detect the carriers in family members of patients with SMA Method: total DNA was extracted from blood; MLPA are carried out to detect the carriers Results: In parents group, 100% are
carriers In sibling members group, 24 out of 54 cases are carriers (44 4%) and remaining cases (30/54) are none carriers (55.6%)
Keywords: SMA, carriers and compound heterozygous patients, non carriers, MLPA
Trang 8XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN GEN
ATP7B GÂY BỆNH WILSON
Hồ Cẩm Tú, Tạ Minh Hiếu, Trần Vân Khánh, Tạ Thành Văn
Trường Đại học Y Hà Nội Đột biến gen ATP7B (Copper transporting P - type adenosine triphosphatase) được chứng minh là nguyên nhân gây bệnh Wilson Mục tiêu: Xây dựng quy trình phát hiện đột biến gen ATP7B gây bệnh Wilson Đối tượng và
Phương pháp: 01 bệnh nhân Wilson đã được chẩn đoán xác định dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình; Tách
chiết DNA từ máu ngoại vi; Phản ứng PCR khuếch đại toàn bộ gen ATP7B sử dụng 25 cặp mồi đặc hiệu tương ứng với 21 exon của gen ATP7B Sản phẩm PCR được giải trình tự gen trực tiếp để xác định đột biến gen ATP7B Kết
quả: Xác định được 2 đột biến điểm dạng dị hợp tử: nonsense p.S105Stop trên exon 2 và p.K832R trên exon 10 Kết luận: Đã xây dựng thành công quy trình phát hiện đột biến gen ATP7B gây bệnh Wilson
Từ khóa: Bệnh Wilson, Đột biến gen ATP7B
Summary
IDENTIFICATION OF ATP7B GENE MUTATION CAUSING WILSON DISEASE
ATP7B gene mutation has been shown to cause Wilson disease Objective: Detection of ATP7B gene muation that cause Wilson disease Methods: a Wilson patient has been diagnosed as Wilson’s disease
base on specific clinical features; DNA total was extracted from peripheral blood; PCR was carried out to amplify whole ATP7B gene using 25 specific primers which correspond to 21 exons of ATP7B gene PCR
products were directly sequenced to find the mutation in ATP7B gene Result: 2 heterozygous mutations
were found including one nonsense mutation in exon 2 (p.S105Stop) and other missense mutation in exon
10 (p.K832R) Conclusion: Identification of ATP7B gene mutation was successfully applied in Vietnam
Keywords: Wilson, ATP7B mutation
Trang 9BIỂU HIỆN, TINH SẠCH PROTEIN TÁI TỔ HỢP TIỂU ĐƠN VỊ B ĐỘC TỐ
KHÔNG CHỊU NHIỆT LT CỦA E COLI Trần Huy Hoàng 2 , Trần Vân Khánh 1 , Nguyễn Hữu Thọ 1 , Nguyễn Thu Thuý 1 , Tạ Thành Văn 1
1 Trường Đại học Y Hà Nội; 2 Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
E.coli sinh độc tố ruột (ETEC) là một căn nguyên gây tiêu chảy thường gặp ở trẻ em tại các nước đang phát triển Tiểu đơn vị B độc tố không chịu nhiệt (LTB) đã và đang được nghiên cứu để làm vắc xin, tá chất trong vắc xin uống
để kích thích miễn dịch cũng như sử dụng để phát triển các bộ kit để phát hiện độc tố LT Mục tiêu: (1) Biểu hiện
protein tái tổ hợp LTB trong E.coli, (2) Tinh sạch protein tái tổ hợp LTB Phương pháp: sử dụng vector pGEX - GST - LTB để biểu hiện protein tái tổ hợp LTB trong tế bào E.coli BL21 Tinh sạch protein tái tổ hợp bằng cột glutathione - sepharose và kiểm tra độ tinh sạch của protein tái tổ hợp bằng điện di SDS - polyacrylamid và Western bloting Kết
quả: (1) Biểu hiện thành công protein tái tổ hợp LTB, (2) Protein tái tổ hợp được tinh sạch ở mức độ cao
Từ khóa: E.coli, protein tái tổ hợp tiểu đơn vị B
Summary EXPRESSION AND PURIFICATION OF HEAT LABILE TOXIN
SUBUNITS B OF E COL I
Enterotoxigenic Escherichia coli(ETEC) is one of the most common agents causing diarrhea for children in developing countries Recombinant Heat labile toxin subunits B (rLTB) of ETEC have been studied as vaccines against disease, adjuvant for mucosal vaccination as well as for development kit to
detect heat labile toxin Objective: (1) Expressed LTB recombinant protein in E coli, (2) Purified LTB recombinant protein Method: Using pGEX - GST - LTB vector to express LTB in E coli Recombinant protein was purified with glutathione - sepharose gel column and then evaluated by SDS page and western blotting Results: LTB Recombinant protein was highly purified with glutathione - sepharose
column
Keywords: Escherichia coli, Recombinant protein
Trang 10NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA EGCG CHÈ XANH (CAMELLIA SINENSIS)
TRÊN DÒNG TẾ BÀO UNG THƯ VÚ NUÔI CẤY
Bùi Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Hà ,Tạ Thành Văn
Trường Đại học Y Hà Nội
Nhiều nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy Epigallocatechin - 3 - gallate (EGCG) của chè xanh có khả năng ngăn ngừa, hạn chế quá trình phát triển của các bệnh lý liên quan đến hoạt động của gốc tự do Mục tiêu: Đánh giá khả năng ức chế sự phát triển tế bào và tác dụng gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis) của EGCG chè xanh trên dòng tế bào ung thư vú người MCF7 Đối tượng và Phương pháp: Sử dụng dòng tế bào ung thư vú MCF7 để khảo sát tác dụng của EGCG in vitro, thông qua các chỉ số: giá trị IC50, tỷ lệ tế bào sống, DNA ladder và hoạt độ
caspase - 3 K ết quả: EGCG chè xanh có khả năng ức chế sự phát triển dòng tế bào ung thư vú MCF7 (92,2 -
25,1%), tác dụng này phụ thuộc vào liều (12,5 - 200mM) và thời gian tác dụng (48 - 72h) Giá trị ức chế 50% (IC50) = 43,13µM EGCG chè xanh gây quá trình apoptosis trên dòng tế bào ung thư vú MCF7 thể hiện qua sự đứt gãy DNA,
sự đứt gãy DNA, sự hoạt hoá enzym caspase - 3 và nồng độ EGCG chè xanh 12,5µM÷50µM gây apoptosis với hiệu lực cao nhất
Từ khoá: Dòng tế bào ung thư vú MCF7, EGCG chè xanh, DNA ladder, apoptosis
Summary EFFECT OF GREEN TEA (CAMELLIA SINENSIS) (-) - EPIGALLOCATECHIN -
3 - GALLATE (EGCG) ON BREAST CANCER CELL LINE
Epigallocatechin - 3 - gallate (EGCG) has been shown to have anticarcinogenic effects in vitro and in
vivo models, and this effect is mediated at least inpart by its ability to induce apoptosis in cancer
cells.Ojective: To investigate in vitro the anti proliferative and the induction of apoptosis on human breast
cancer cell line.Methods: Using the MCF7 human breast cancer cell line as an in vitro models to determine the effect of EGCG.Results and Conclusion: Treatment of EGCG resulted in dose - dependent
(12,5 - 200mM) and time - dependent (48 - 72 hours) in hibition of cellular proliferation (92.2% - 25.1%) and values of IC50 is 46,56mM Decrease in cell viabity as associated with the induction of apoptosis which was analyred by DNA ladder and activation of caspase - 3, as well as EGCG in dose (12,5 - 50mM)
Keywords: MCF 7 breast cancer cell line, EGCG, DNA ladder, apoptosis
Trang 11CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM TRƯỚC SINH VÀ PHÂN TÍCH NHIỄM SẮC THỂ
Ở NHỮNG TRƯỜNG HỢP NANG BẠCH HUYẾT (CYSTIC HYGROMA)
Trần Danh Cuờng
Truờng Đại học Y Hà Nội
Mô tả hình ảnh siêu âm nang bạch huyết trước sinh và kết quả phân tích nhiễm sắc thể bằng tế bào nước ối ở những trường hợp này Nghiên cứu mô tả tiến cứu 37 thai phụ chẩn đoán siêu âm, chọc hút nước ối, phân tích nhiễm sắc thể, đình chỉ thai nghén và thăm khám thai nhi sau khi gây sảy thai Kết quả cho thấy hình ảnh siêu âm đặc trưng
là những khối chứa dịch vùng gáy có vách ngăn, phát triển cân xứng hai bên cổ ở 100% trường hợp Tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể rất lớn 70,3% trong đó phần lớn là hội chứng turner (45,X) 48,6% Tiên lượng chung là xấu với tỷ lệ đình chỉ thai nghén 100% kể cả những trường hợp có kết quả phân tích NST bình thường do các bất thường nặng kèm theo của thai như phù thai Kết luận: cystic hygroma có khả năng chẩn đoán trước sinh bởi hình ảnh siêu âm đặc trưng, có tiên lượng xấu, tỷ lệ dị dạng nhiễm sắc thể rất cao và chủ yếu là hội chứng Turner
Từ khóa: nang bạch huyết, bất thường nhiễm sắc thể, hội chứng Turner
Summary PRENATAL ULTRASOUND DIAGNOSIS AND CHROMOSOMAL
ABNORMALITIES OF FETAL CYSTIC HYGROMA
Cystic hygroma is a congenital malformation which can be prenetal diagnosised by ultrasound
Objective: prenatal diagnosis of cystic hygroma by ultrasound and chromosomal analysis of fetal cystic
hygroma Methods prospective study of 37 cases diagnosied cystic hygroma and amniocentesis for
chromosome analysis Results: The rate of chromosomal abnormalities is 70.3%, the Turner syndrome (45,X) is 48.6% Conclusion: cystic hygroma can be prenatal diagnosised by ultrasound The rate of
chromosomal abnormalities is very high, the most commom chromosomal disorder is Turner syndrome
Keywords: cystic hygroma, chromosomal abnormalitie, Turner syndrome
Trang 12ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐA MỒI, ĐIỆN DI POLYACRYLAMIDE, NHUỘM BẠC ĐỂ PHÁT HIỆN CÁC LOCÚT STR TRONG XÁC ĐỊNH HUYẾT THỐNG
Nguyễn Đức Nhự
Viện Pháp y Quốc gia Nghiên cứu nhằm hoàn thiện kỹ thuật PCR đa mồi, điện di polyacrylamide, nhuộm bạc trong xác định huyết thống
Đối tượng và Phương pháp: 154 cá thể từ 50 cặp nghi ngờ bố - con, 18 gia đình có bố, mẹ, con được phân tích
ADN từ mẫu máu, móng tay, tóc, hoặc tế bào niêm mạc miệng để xác định quan hệ huyết thống tại Viện Pháp y Quốc
gia K ết quả: ADN tách chiết từ các mẫu sinh phẩm khác nhau bằng phương pháp chelex đều có nồng độ tương đối
cao Mẫu máu cho nồng độ ADN cao nhất, tiếp đến là mẫu tế bào niêm mạc miệng, mẫu móng tay và mẫu tóc Phản ứng PCR đa mồi theo từng bộ ba locút STR, điện di gel polyacrylamide và nhuộm bạc cho các băng rõ ràng, sắc nét Qua phân tích 15 locút STR đã xác định được 55 cặp bố - con có quan hệ huyết thống với độ chính xác đạt 99,97%
đến 99,999% và 13 cặp bố - con không có quan hệ huyết thống Kết luận: Đã hoàn thiện được kỹ thuật, PCR đa mồi,
điện di gel polyacrylamide và nhuộm bạc
Từ khóa: Phân tích ADN, xác định huyết thống
Summary APPLICATION OF MULTIPLEX PCR, POLYACRYLAMIDE
ELECTROPHORESIS, SILVER STAIN TECHNIQUE TO DETECT STR LOCI IN
PATERNITY TEST
Objectives: To complete techniques of multiplex PCR, polyacrylamide electrophoresis and silver stained in paternity test Subjects and Methods: 154 individuals from 50 pairs of father - child suspects,
18 families with father, mother, child were analyzed DNA samples from blood, nails, hairs, or buccal
swabs in paternity test at the National Institute of Forensic Medicine Results: DNA extraction from
different biological samples have relatively high concentrations Blood samples for DNA, the highest concentration, followed by the sample of buccal swabs, nail and hair samples Multiplex PCR for each of the three STR loci, electrophoresis on polyacrylamide gel and silver stained for clear and sharp bands After analyzing on 15 STR loci, we identified 55 pairs of parent - child have blood relationship with the
probability of paternity from 99.97% to 99.999%, and 13 pairs have no blood relationship Conclusion:
We have completed techniques of multiplex PCR, polyacrylamide electrophoresis and silver staining
Keywords: DNA analysis, paternity test
Trang 13NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN SỚM SỐC NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ EM TẠI KHOA
HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Phạm Văn Thắng
Truờng Đại học Y Hà Nội
Xác định một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giúp chẩn đoán sớm sốc nhiễm khuẩn Đối tượng và Phương pháp: mô tả tiến cứu 67 bệnh nhi được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn (SNK) điều trị tại khoa Hồi sức cấp cứu
(HSCC), bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 6 năm 2003 đến tháng 11 năm 2006 Tiêu chuẩn chẩn đoán SNK theo ACCM /SCCM - 2002 Kết quả cho thấy các triệu chứng lâm sàng: thay đổi ý thức với PPV 76%, Sn 91%, Sp 73% và
p < 0,001; dấu hiệu mạch nhanh với PPV 68%, Sn 88%, Sp 58% và p < 0,001; triệu chứng bài niệu ít với PPV 72%,
Sn 76%, Sp 70% và p < 0,001; dấu hiệu refill kéo dài với PPV 74%, Sn 91%, Sp 66% và p < 0,001; nồng độ lactat máu tăng với PPV 62%, Sn 40%, Sp 76% và p < 0,05 Kết luận: có thể dựa vào các triệu chứng thay đổi ý thức, mạch nhanh, bài niệu ít, rfill kéo dài và lactate tăng để chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn trẻ em
Từ khóa: sốc nhiễm khuẩn trẻ em, chẩn đoán sớm sốc nhiễm khuẩn
Summary STUDY ON EARLY DIAGNOSIS OF PEDIATRIC SEPTIC SHOCK IN INTENSIVE CARE UNIT OF THE NATIONAL HOSPITAL OF PEDIATRICS
Objective: to find some clinical and laboratoy symptomes to diagnose early pediatric septic shock Patients and Method: 67 patients were diagnosed septick shock treated in intensive care unit (ICU) of
National hospital of peditrics (NHP) from june 2003 to november 2006, createria of diagnosis septic shock
base on ACCM/SCCM - 2002, Method: prospective description Results: the clinical and laboratory
symptomes following: the alternating mental with PPV 76%, Sn 91%, Sp73% and p < 0.001, quick and weak pulse with PPV 68%, Sn 88%, Sp58% and p < 0.001, oliguria with PPV 72%,Sn 76%, Sp 70% and p
< 0,001, prolong refill with PPV 74%, Sn91%, Sp 66% and p < 0.001,increasing blood lactate with PPV
62%, Sn 40%, Sp 76% and p < 0.05 Conclusion: It could use the alternating mental, quick pulse, less
urine output,prolong refill and increasing blood lactat in early diagnosis of pediatric septic shock
Keywords: pediatric septic shock, early diagnosis of septic shock
Trang 14THỰC TRẠNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUYẾT
ÁP CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP TẠI BỆNH VIỆN 121
Nguyễn Hữu Tuệ 1 , Phạm Thắng 2
1 Bệnh viện 121, 2 Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Nhồi máu não là bệnh thường gặp, có tỷ lệ tử vong cao do đó việc kiểm soát huyết áp trong những giờ đầu rất quan trọng Mục tiêu: đánh giá thực trạng huyết áp và một số yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp của bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp Nghiên cứu trên 106 bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp điều trị tại khoa đột quỵ, bệnh viện 121 được đánh giá về tiền sử tăng huyết áp, con số huyết áp trung bình lúc nhập viện, các biện pháp hạ áp trước khi nhập viện, kết quả điều trị (theo Rankin) Kết quả: 52,8% bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, 55,7% bệnh nhân
đã được dùng thuốc hạ huyết áp trước khi nhập viện Huyết áp trung bình lúc nhập viện là 106 ± 16,6 mmHg Kết quả
điều trị đạt tốt chiếm 50,9%; không thay đổi 30,2% và xấu 18,9% Trong nhóm đạt kết quả tốt có 97,6% được xác định huyết áp động mạch trung bình lúc nhập viện ≥ 110 mmHg Kết luận: Có mối liên quan giữa huyết áp trung bình
khi nhập viện với tiên lượng bệnh
Từ khoá: nhồi máu não, tăng huyết áp
Summary EVALUATION THE ACTUAL BLOOD PRESSURE AND A NUMBER OF FACTORS AFFECT TO BLOOD PRESSURE OF PATIENTS WITH ACUTE
ISCHEMIC STROKE
Acute Ischemic Stroke (AIS) is a common disease, with high mortality rates The control of blood pressure (BP) in the first hours is important Objective: to assess the actual BP and a number of factors affect to BP of patients with acute ischemic stroke Subjects and Methods: 106 patients with AIS in
stroke unit of hospital 121 were assessed for history of high blood pressure, the average blood pressure
at admission, anti - hypertensive measures before admission, and treatment outcomes (by Rankin)
Results: 52.8% of patients had a history of high blood pressure 55.7% of patients were taking
antihypertensive drugs before admission Average BP at admission was 106 ± 16.6 mmHg Treatment outcomes: good result (50.9%), unchanged (30.2%) and bad result (18.9%) In group of good results,
97.6% had average BP = 110 mmHg at admission Conclusion: There is an association between average BP at admission and the prognosis of acute ischemic stroke
Keywords: acute ischemic stroke, hypertension
Trang 15TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CỦA MORPHIN - SUFENTANIL KHOANG DƯỚI NHỆN
TRÊN BỆNH NHÂN MỔ TIM HỞ
Nguyễn Văn Minh 1 , Nguyễn Quốc Kính 2 , Bùi Đức Phú 3
1 Trường Đại học Y Dược Huế, 2 Bệnh viện Việt Đức, 3 Bệnh viện Trung ương Huế
Đánh giá tác dụng giảm đau và tác dụng không mong muốn của morphin và sufentanil tiêm khoang dưới nhện trên bệnh nhân mổ tim hở Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, 75 bệnh nhân được mổ tim hở để thay/sửa van, vá lỗ thông liên nhĩ, thông liên thất được chia thành ba nhóm: nhóm 1 (nhóm chứng), nhóm 2 dùng morphin khoang dưới nhện 0,3mg, nhóm 3 kết hợp morphin 0,3mg và 25mcg sufentanil Sau mổ tất cả bệnh nhân được giảm đau bằng morphin tĩnh mạch qua máy PCA Lượng morphin tiêu thụ trong 48 giờ ở nhóm 2 và 3 thấp hơn ở nhóm 1 (13,73 ± 7,47 và 11,20 ± 4,38 so với 29,26 ± 7,62mg) Điểm đau VAS vào thời điểm 8 giờ sau mổ, số bệnh nhân cần morphin trong 6 giờ đầu, lượng sufentanil dùng trong mổ ở nhóm 3 ít hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm 1 và 2 Thời gian rút nội khí quản không khác nhau giữa các nhóm và từ 7 - 9 giờ, tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp ở tất cả các
nhóm K ết luận: morphin kết hợp với sufentanil tiêm khoang dưới nhện cho tác dụng giảm đau hiệu quả trên bệnh
nhân mổ tim hở và ít tác dụng không mong muốn
Từ khóa: mổ tim, sufentanil, morphin khoang dưới nhện, giảm đau
Summary THE ANALGESIA OF INTRATHECAL MORPHINE AND SUFENTANIL ON
CARDIAC SURGICAL PATIENTS
Adequate analgesia after cardiac surgery is necessary We assessed analgesia and undesirable
effects of intrathecal morphine and sufentanil administration Patients and Methods: in a prospective
study, 75 participants undergoing cardiac surgery were allocated randomly to receive intravenous patient - controlled analgesia morphine, either alone (group 1) or combined with intrathecal morphine 0.3mg (group
2) or with both intrathecal morphine 0.3mg and sufentanil 25mcg (group 3) Results: morphine
consumption during 48h after operation in group 2 and 3 were less than in group 1 (13.73 ± 7.47 and 11.20 ± 4.38 versus 29.26 ± 7.62mg) VAS score at 8h at rest, intraoperative sufentanil consumption and the number of patients requiring supplemental intravenous morphine during the first 6h in group 3 were less than in group 1 and 2 Time to extubation was not different between groups (7 - 9h) No significant
complications were seen Conclusion: intrathecal morphine and sufentanil provided effective analgesia
with low incidence of complications
Keywords: cardiac surgery, intrathecal morphine, sufentanil, analgesia
Trang 16NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ PRO-B TYPE NATRIURETIC PEPTIDE (PRO-BNP)
CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH
Tạ Mạnh Cuờng
Viện Tim mạch Việt Nam Nghiên cứu sự khác biệt về nồng độ Pro-BNP của bệnh nhân theo nguyên nhân, giai đoạn lâm sàng và mức độ nặng của suy tim; sự tương quan giữa nồng độ Pro-BNP huyết tương với giai đoạn lâm sàng, mức độ suy tim và phân
số tống máu EF trên siêu âm tim Nghiên cứu trên những bệnh nhân suy tim được điều trị tại viện Tim mạch Việt Nam Chẩn đoán suy tim dựa trên thăm khám lâm sàng và siêu âm tim Mức độ suy tim được phân loại dựa trên phân loại chức năng của Hội Tim mạch New York (NYHA) và theo giai đoạn lâm sàng Máu tĩnh mạch của bệnh nhân được định lượng Pro-BNP tại khoa Sinh hóa bệnh viện Bạch Mai Nồng độ Pro-BNP được thống kê dựa theo mức độ suy tim NYHA và phân loại lâm sàng suy tim, phân số tống máu thất trái (LVEF) Kết quả: 106 bệnh nhân tuổi trung bình 57,4 ± 16,7, trong đó có 73 bệnh nhân nữ (chiếm tỷ lệ 68,9%), 34 bệnh nhân tăng huyết áp (32,1%), 40 bệnh nhân (37,7%) mắc bệnh van tim, 32 bệnh nhân (30,2%) mắc các bệnh tim khác như bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh tim bẩm sinh hoặc suy tim do loạn nhịp tim Nồng độ pro-BNP huyết tương trung bình của những bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên cao hơn so với những bệnh nhân dưới 60 tuổi (566,6 ± 618.5 so với 480,5 ± 753,2) nhưng không có ý nghĩa thống
kê (p > 0,05)) Nồng độ Pro-BNP huyết tương tương quan tuyến tính nghịch với phân số tống máu EF trên siêu âm (r
= - 0,04; p < 0,001), tương quan tuyến tính thuận với phân độ suy tim theo lâm sàng (r = 0,57; p < 0,001) và phân loại suy tim theo NYHA (r = 0,58; p < 0,001)
Từ khóa: suy tim, Pro-B type Natriuretic Peptide, pro-BNP
Summary
RESEARCH ON PRO-B TYPE NATRIURETIC PEPTIDE (PRO-BNP) CONCENTRATION OF PATIENTS WITH CHRONIC HEART FAILURE
Objectives: 1) to study the differences in Pro-BNP levels of patients with different causes, clinical
stage and severity of heart failure; 2) to study the correlation between plasma Pro-BNP levels and clinical
stage severity of heart failure and ejection fraction EF on echocardiography Methods: Patients with heart
failure of Viet nam Heart Institute were recruited for this study Diagnosis of heart failure was based on clinical evaluation and echocardiographic procedure The severity of heart failure was determined according to New York heart association (NYHA) classification and clinical critera The venous blood was obtained from the subjects and all samples were sent to the Laboratory of Bach Mai Hospital for
evaluation of plasma Pro-BNP level Results: One hundred six patients, with a mean age of 57.4 ± 16.7
years were included in the study Seventy-three subjects (68.9%) were female, thirty-four patients (32.1%) were hypertensive, forty patients (37.7%) with valvular heart disease,thirty-two (30.2%) suffered from ischemic, or congenital heart diseases or arrythmia The mean plasma level of pro-BNP in subjects aged
60 years or more was higher than younger subjects, (566.6 ± 618.5 versus 480.5 ± 753.2) but not singificant (p>0.05)) The evaluation of Pro-BNP plasma levels showed negative correlation with ejection
fraction (r = - 0.04; p < 0.001), clinical stages (r = 0.57; p < 0.001), and function class according to NYHA
classification (r = 0.58; p < 0.001)
Keywords: Heart failure, Pro-B type Natriuretic Peptide, pro-BNP
Trang 17NỒNG ĐỘ 25(OH)D3 VÀ PEPTIDE KHÁNG KHUẨN NỘI SINH LL-37 TRONG
HUYẾT THANH PHỤ NỮ CÓ THAI BỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU
Đặng Thị Ngọc Dung 1 , Vũ Thị Dương Liễu 2
1 Trường Đại học Y Hà Nội, 2 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Xác định nồng độ 25(OH)D3 và peptid LL-37 trong huyết thanh của phụ nữ có thai bị nhiễm khuẩn tiết niệu Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ 25(OH)D3 và peptid LL-37 ở những phụ nữ nói trên Đối tượng và Phương pháp: nghiên cứu bệnh-chứng với nhóm bệnh là 35 thai phụ bị NKTN đến khám tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội và nhóm chứng là 35 thai phụ khỏe mạnh Kết quả cho thấy nồng độ LL-37 ở nhóm chứng là 46,87 ± 16,93 ng/ml cao hơn ở nhóm NKTN (33.7 ± 14.97 ng/mL) với p < 0,05 Nồng độ 25(OH)D3 huyết thanh ở nhóm chứng là 42,76 ± 21,75
ng/mL cao hơn ở nhóm NKTN (30,99 ± 9,2) Nồng độ LL-37 và 25(OH)D3 ở cả nhóm chứng và nhóm bệnh NKTN có
mối tương quan khá chặt chẽ với r = 0,81 và r = 0,8 Kết luận, nồng độ LL-37 và 25(OH)D3 ở nhóm chứng cao hơn ở nhóm NKTN Nồng độ LL-37 và 25(OH)D3 ở cả nhóm chứng và nhóm bệnh NKTN có mối tương quan thuận khá chặt chẽ
Từ khóa: nhiễm khuẩn tiết niệu, 25(OH)D 3, LL-37
Summary CONCENTRATION OF 25(OH)D3 AND ANTI-BACTERIAL PEPTIDE
LL -37 SERUM IN PREGNANT WOMEN WITH URINARY TRACT INFECTION
Objectives: (1) Determination of concentrations of 25 (OH) D3 and LL-37 peptide in the serum of
pregnant women with urinary tract infection (2) Understanding the relationship between concentrations of
25(OH)D3 and peptide LL-37 in the women said Subjects and research Methods: case-control study with
a group of 35 women with UTI at the maternity hospital in Hanoi and the control group of 35 healthy
pregnant women Results: showed LL-37concentrations in the control group was 46.87 ± 16.93 ng/ml
higher in UTI group (33.7 ± 14.97 ng/mL) with p < 0.05 Concentrations of 25(OH) D3 serum in the control group was 42.76 ± 21.75 ng/mL higher to UTI group (30.99 ± 9.2) Concentration of LL-37 and 25 (OH) D 3
in the control group and UTI group correlated quite closely with r = 0.81 and r = 0.8 In conclusion, the concentration of LL-37 and 25 (OH)D3 in the control group was higher in UTI group Concentration of LL-
37 and 25 (OH) D 3 in the control group and UTI groups have positive correlation tightly
Key words: Urine tract infection, LL-37, 25(OH)D3
Trang 18NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ADIPONECTIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 PHÁT HIỆN LẦN ĐẦU CÓ BIẾN CHỨNG TIM MẠCH
Phạm Thị Thu Vân 1 , Phạm Thiện Ngọc 2 , Nguyễn Khoa Diệu Vân 2
,
1 Bệnh viện C Đà Nẵng; 2 Trường Đại Học Y Hà Nội Biến chứng tim mạch (BCTM) là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở BN ĐTĐ typ 2 Định lượng adiponectin huyết thanh có giá trị tiên lượng, dự báo tình trạng kháng insulin, một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch ở BN ĐTĐ typ 2 Mục tiêu: 1) Nghiên cứu nồng độ adiponectin huyết thanh ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu có BCTM và 2) mối liên quan giữa nồng độ adiponectin huyết thanh với các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu có BCTM Đối tượng & Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 31 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có BCTM và 106 BN ĐTĐ typ 2 chưa có BCTM Định lượng nồng độ Adiponectin bằng phương pháp ELISA
Kết quả: Nồng độ adiponectin huyết thanh ở BN ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu có BCTM là 5.7 ± 2.1 µg/mL và ở BN
ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu chưa có BCTM là 7,4 ± 2,9 µg/mL Có mối tương quan nghịch giữa nồng độ adiponectin với nồng độ glucose máu, HbA1C, cholesterol, triglycerid và tương quan thuận với nồng độ HDL- C Kết luận: 1)Nồng độ adiponectin ở BN ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu có BCTM thấp hơn so với BN ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu chưa có BCTM; 2) có mối liên quan chặt chẽ giữa adiponectin với các chỉ số glucose, HbA1C, insulin và Triglycedid, cholesterol huyết thanh ở BN ĐTĐ typ 2 lần đầu có BCTM
Từ khóa: Adiponectin, đái tháo đường typ 2 biến chứng tim mạch
Summary STUDY ON SERUM CONCENTRATION OF ADIPONECTIN IN NEW ONSET
TYPE 2 DIABETES MELLITUS WITH COMPLICATION OF
CARDIOVASCULAR
Determination of serum adiponectin concentration in new onset type 2 diabetics with complication of cardiovascular The correlation between serum concentration of adiponectin with some risks in onset type
2 of type 2 Diabetes mellitus” Methods: It is a cross-sectional study A total of 31 in new onset type 2 of
type 2 Diabetes mellitus with cardiovascular complication and 106 in new onset type 2 of type 2 Diabetes mellitus without cardiovascular complication The concentration of adiponectin in serum was determinated
by ELISA Data was analisyed by SPSS 6.0 Results: The average serum concentration of adiponectin in
new onset type 2 of type 2 diabetes mellitus with and without cardiovascular complication is 5.7 ± 2.1 μg/mL and 7.4 ± 2.9 μg/mL, respectively There is a inverse correlation between serum concentration of adiponectin with blood glucose levels, HbA1c, cholesterol, triglycerides And there is positive correlation
between adiponectin serum concentration with HDL-C concentrations Conclusions: 1) Serum
concentration of adiponectin in new onset type 2 diabetics with cardiovascular complication is lower than
of those without cardiovascular complication in new onset type 2 diabetes patients 2) There was a significant correlation between serum concentration of adiponectin with serum concentration of glucose, HbA1C, insulin, and triglycerid, cholesterol in onset type 2 diabetes mellitus
Key words: Adiponectin, Typ2 diabetes mellitus, cardiovascular complication
Trang 19NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ADIPONECTIN HUYẾT THANH Ở NGƯỜI RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE VÀ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 PHÁT
HIỆN LẦN ĐẦUTrần Khánh Chi 1 ,Phạm Thiện Ngọc 1 , Phạm Thị Thu Vân 2
1 Trường Đại Học Y Hà Nội, 2 Bệnh Viện C Đà Nẵng
Nghiên cứu nhằm xác định nồng độ adiponectin huyết thanh ở bệnh nhân rối loạn dung nạp glucose và bệnh nhân ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu 2.Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ adiponectin huyết thanh với một số chỉ số hoá sinh khác ở bệnh nhân rối loạn dung nạp glucose và bệnh nhân ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu Đối tượng & Phương
pháp: Nghiên c ứu được tiến hành trên 30 BN RLDN glucose chưa được điều trị, 55 BN ĐTĐ typ 2 phát hiện lần đầu
và 35 người bình thường Định lượng nồng độ Adiponectin bằng phương pháp ELISA Kết quả: Nồng độ adiponectin huyết thanh ở nhóm chứng là 9,5 ± 2,2 (µg/ml); ở nhóm RLDN glucose là 8,1 ± 3,3 (µg/ml) và ở nhóm ĐTĐ typ 2 là 6,3 ± 2,5 (µg/ml) Có mối tương quan nghịch giữa nồng độ adiponectin với nồng độ glucose máu, HbA1C, cholesterol, triglycerid, chưa xác định được mối tương quan của adiponectin với nồng độ insulin huyết thanh và chỉ số HOMA- IR
Kết luận: Có sự giảm dần nồng độ adiponectin huyết thanh từ nhóm chứng đến nhóm RLDN glucose và nhóm ĐTĐ
typ 2 Nồng độ adiponectin huyết thanh Tương quan nghịch với nồng độ cholesterol, triglycerid và chưa có tương quan có ý nghĩa Với nồng độ insulin huyết thanh và chỉ số HOMA- IR
Từ khóa: Adiponectin, đái tháo đường typ 2, rối loạn dung nạp glucose
Summary
STUDY CONCENTRATION OF ADIPONECTIN IN THE SERUM IN PATIENTS
IMPAIRED GLUCOSE TOLERANCE AND IN NEW ONSET TYPE 2 DIABETES
MELLITUS
Diabetes is a metabolic disorder in chronic glucide that is popular in the world That is type 2 diabetes mellitus mainly Adiponectin is a protein having a role in the protecting from body metabolic trouble causing diabetes type 2 Two aims study are: 1 To research on serum adiponectin concentrations in the serum
in patients impaired glucose tolerance and in new onset type 2 diabetic 2 The relationship between
adiponectin with vascular risk factors in type 2 diabete Methods: We performed this study on 55 in new
onset type 2 diabetes patients, 30 in patients impaired glucose tolerance Concentrations of adiponectin
was found by method of ELISA Results: Concentrations of adiponectin in patients impaired glucose tolerance:
8,1 ± 3,3 (µg/ml) is higher than in new onset type 2 diabetes patients: 6,3 ± 2,5 (µg/ml) Inverse correlation between
adiponectin concentrations with blood glucose levels, HbA1c, cholesterol, triglycerides Conclusions:
Concentrations of adiponectin in new onset type 2 diabetes patients is lower than in the serum in patients impaired glucose tolerance Average of adiponectin concentrations in
Keyword: Adiponectin, type 2 diabetes mellitus, Impaired glucose tolerance
Trang 20KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP
Nguyễn Thị Vân Hồng
Truờng Đại học Y Hà Nội Nghiên cứu nhằm đối chiếu kết quả khí máu động mạch với các mức độ viêm tụy cấp theo bảng điểm Imrie và Balthazar Đối tượng: bệnh nhân viêm tụy cấp tại khoa tiêu hóa và khoa điều tri tích cực bệnh viện Bạch Mai Nghiên
cứu tiến cứu Kết quả 90 bệnh nhân viêm tụy cấp Tỷ lệ nam/ nữ là 2,3/1, Điểm CTSI trung bình ở nhóm bệnh nhân
có điểm Imrie < 3 là 3,6 ± 2 và ≥3 là 6 ± 2, kết quả khác nhau có ý nghĩa thống kê p = 0,01 PaO2 < 70 mmHg ở nhóm viêm tụy cấp có Imrie < 3 điểm là 12,5%, nhóm viêm tụy cấp nặng Imrie ≥ 3 điểm là 30,7% PaO2 < 70 mmHg nhóm viêm tụy cấp nhẹ CTSI 0-3 điểm là 11,4%, viêm tụy cấp vừa và nặng CTSI 4-10 điểm là 21,7% Kết luận: 1, Kết quả khí máu động mạch với PaO2 < 70 mmHg là giá trị ngưỡng đánh giá mức độ viêm tụy cấp nặng 2, Kết quả PaO2 giảm < 70 mmHg gặp nhiều hơn ở nhóm viêm tụy cấp nặng có điểm Imrie ≥ 3 là 30,7% so với nhóm Imrie nhẹ
< 3 là 12,5% sự khác biệt p = 0,05 Kết quả PaO2 giảm < 70mmHg ở các nhóm CTSI vừa và nặng nhiều hơn nhóm chỉ số CTSI nhẹ có p = 0,18 3, Giảm pH máu, giảm PaCO2 và giảm bicarbonat máu gặp nhiều ở các nhóm viêm tụy cấp nặng nhưng khác biệt không có ý nghĩa
Từ khóa: viêm tụy cấp, Imrie, CTSI chỉ số đánh giá mức độ trầm trọng viêm tụy cấp, khí máu động mạch
Summary ARTERIAL BLOOD GAS IN ACUTE PANCREATITIS
Arterial blood gas is one of the important factor for predicting severity and progession of
severepancreatitis.Objectives:evaluate arterial blood gas analysis according to severity of acute pancreatitis by Imrie score and Computer tomography severity index.Methods:A prospective study of all
patients diagnosed with acute pancreatitis (AP) at GI department and ICU in Bach mai hospital.:were 90 patients with AP./ female:2.3/1.classified 64 patients (71.1%) as having mild AP (Imrie < 3) and 26 patients (28.9%) as having severe AP (Imrie≥ 3) In mild group, the mean CTSI score was.6 ± 2those of severe group was6 ± 2, respectively, p = 0.01) Hypoxia (PaO 2 < 70 mmHg) in mild AP group (Imrie < 3) was 12.5% and those of severe group was 30.7%.CTSI scoring system, Hypoxia (PaO 2 < 70 mmHg) in
mild AP group (CTSI 0-3)was.4% and those of moderate and severe AP group (CTSI 4 - 10)21.7% Conclusion:
1, Arterial blood gas analysis with PaO 2 < 70 mmHg should be used as avalueevaluating severity ofpancreatitis 2, Hypoxia (PaO 2 < 70mmHg) almost occured in the severe AP group (Imrie= 3).7% as compared to the mild AP group(Imrie < 3) was 12.5% withdifferent (p = 0.05) 3, The low pH of blood, Pa
CO 2 and bicarbonat level occur in the severe AP group no statistically different (p > 0.05)
Key word: acute pancreatitis, Imrie, CT severity index, blood arterial gas
Trang 21NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN KỸ THUẬT TRONG CHẨN ĐOÁN
SỐT DENGUE/SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Lê Thị Ngân, Vu Thị Tuờng Vân
Bệnh viện Bạch Mai
So sánh kỹ thuật RT-PCR với các kỹ thuật phát hiện KN NS1 và phát hiện KT kháng virus dengue để ứng dụng vào các giai đoạn lâm sàng thích hợp Đối tượng Nghiên cứu: 242 mẫu máu của những BN được chẩn đoán lâm sàng là SD/SXHD vào điều trị tại bệnh viện Bạch Mai trong năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007 Phương pháp:
Nghiên cứu tiến cứu và mô tả cắt ngang tại phòng xét nghiệm Kết quả và Kết luận: So sánh các kỹ thuật để ứng dụng vào các giai đoạn lâm sàng thích hợp: Kỹ thuật ELISA phát hiện KT đã phát hiện sớm KT IgM đặc hiệu virus dengue sau 3 ngày mắc bệnh và đạt kết quả cao trên 90 % tại các ngày 5, 6, 7 của bệnh Khả năng phát hiện KT IgM bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch chỉ đạt tỷ lệ cao ở ngày thứ 7 của bệnh (79,1 %) Kỹ thuật ELISA phát hiện KN NS1 và
kỹ thuật RT-PCR phát hiện ARN virus rất có giá trị chẩn đoán trong 3 ngày đầu tiên của bệnh với tỷ lệ (+) tương ứng
là 68,2% và 75% Từ ngày thứ 4 trở đi, khả năng phát hiện ARN virus bằng kỹ thuật RT-PCR giảm đáng kể trong khi
kỹ thuật ELISA phát hiện KN vẫn phát hiện được KN NS1 trong máu với tỷ lệ cao ngay cả khi KT IgM đặc hiệu virus dengue xuất hiện (67,4 % NS1 dương tính ở ngày thứ 7 của bệnh) Kỹ thuật RT-PCR phù hợp để chẩn đoán trong 3 ngày đầu của bệnh; Nên áp dụng kỹ thuật SKMD và kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể từ ngày thứ 4 trở đi; Kỹ thuật ELISA phát hiện KN NS1: từ ngày thứ 1 - 9
Từ khóa: RNA của virus dengue, NS1, Kháng thể kháng dengue IgM/IgG dengue
Summary
RESEARCH ON SELECTION OF TECHNIQUE TO DIAGNOSIS DENGUE
FEVER/DENGUE HEMORRHAGIC FEVER IN BACH MAI HOSPITAL
Comparison of RT-PCR technique with ELISA to detect NS1 antigen and antibody to dengue virus for applications
in the clinical stage appropriate Study Subjects: 242 blood samples of patients clinically diagnosed as DF/DHF in
2006 and six months of 2007 Research Methodology: cross-sectional described study in the laboratory include prospective and retrospective Results and Conclusions: Comparison of techniques for application in the
appropriate clinical phases: ELISA technique was found early dengue virus IgM specific antibody after 3 days of infection and this prevalence is over 90% at day 5, 6 and 7 of the disease The ability to detect IgM by immunochromatographic membrance assay is only high percentage at day 7 (79.1%) ELISA to detect NS1 antigen and RT-PCR to detect viral RNA are valuable in the diagnosis of the first 3 days of illness at the positive rate of 68.2% and 75%, respectively From day 4 onwards, the ability to detect viral RNA by RT-PCR technique significantly reduced while the NS1 antigen is still detectable in the blood with a high rate even when the Dengue virus-specific IgM antibody exists (67.4% positive with NS1 antigen at day 7 of disease) Time blood meaningful choice in deciding what
sting technique is most appropriate: RNA is detectable by RT-PCR on first three days of illness; IgM antibody is
detectable by ELISA from day 4 onward after onset of fever; NS1 antigen is detectable by ELISA from day 1 to 9
Key word: degue virus - RNA, NS1 antigen, dengue IgG/IgM
Trang 22ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC
ROTUNDIN
Phạm Duệ 1 , Ngô Đức Ngọc 2
1 Bệnh viện Bạch Mai, 2 Truờng Đại học Y Hà Nội
Tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ngộ độc rotundin Đối tượng và Phương pháp: Các bệnh nhân ngộ độc rotundin vào điều trị tại Trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai trong 2 năm 2007-2008 Tiêu chuẩn
vào Nghiên c ứu: ngộ độc rotundin với xét nghiệm độc chất (+) trong nước tiểu hoặc dịch dạ dày Tiến cứu mô tả
Các số liệu được trình bày dưới dạng tỉ lệ phần trăm, giá trị trung bình cộng và độ lệch chuẩn (SD) So sánh các giá trị trung bình bằng test T-student Kết quả: 122 bệnh nhân, nam/nữ 1/3,5 Mức độ ngộ độc chủ yếu là nhẹ (69,7%), trung bình (25,4%) chỉ có 2,5% mức độ nặng và 2,5% không triệu chứng Biểu hiện lâm sàng chính: mệt mỏi, ngủ lịm Cận lâm sàng chủ yếu: QTc kéo dài, ST chênh, T âm và dẹt (74,6%) ngoài ra còn gặp giảm natri và kali máu; tăng bạch cầu với lệ thấp Điều trị bằng các biện pháp thông thường: rửa dạ dày, than hoạt, truyền dịch BN phục hồi nhanh với thời gian điều trị trung bình 1,2 ngày, không có tử vong Kết luận: Ngộ độc rotundin có bệnh cảnh nhẹ với biểu hiện thường gặp nhất là thay đổi điện tim; không có tử vong
Từ khóa: rotundin, ngộ độc thuốc an thần gây ngủ
Summary
CLINICAL AND LABORATORY FEATURES IN PATIENTS WITH ROTUNDIN
OVERDOSE
This study is aimed at finding out the clinical, laboratory features of patients with rotundin overdose
Methods: patients overdosed with rotundin admitted to the Poison control center, Bach Mai hospital from
2007 to 2008 This is a clinical co-hort study The data is presented in percentage, means and standard
deviation Student’s T test is used to find the difference in means Results: 122 patients with rotundin
overdose were included The poisoning severity included the mild (69.7% of patients), moderatee (25.4%), severe degree (2.5%) and non-poisoning (2.5%) Clinical features mostly included tiredness, lethargy The most common laboratory investigation were changes in electrocardiography (74.6% of patients), mainly with prolonged QTc interval, ST elevation, inverted or flattened T wave The other laboratory features were hyponatremia, hypokalemia and leukocytosis in small number of patients The mainstays of the treatment were regular measures including gastric lavage, use of activated charcoal, intravenous infusion
of fluid Patients quickly recovered after 1-days on average and no death was observed Conclusion:
Rotundin overdose present with mostly mild poisoning condition and the main features are changes in electrocardiography There is not any mortality in the study
Keywords: Rotundin, rotundin overdose
Trang 23MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ TỬ VONG
NGAY SAU 48 GIỜ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA
Hàn Nhất Linh (1) , Hoàng Minh Hằng (2) , Phạm Gia Khải (1)
(1) Viện Tim mạch Việt Nam, (2) Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng nặng có liên quan đến tỷ lệ tử vong ngay sau 48 giờ can thiệp động mạch vành qua da Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8/2008 đến tháng 2/2009, nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ tiên lượng nặng đến tỷ lệ tử vong sau 48 giờ đầu của 511 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da tại Viện Tim mạch Việt Nam Kết quả: Tỷ lệ thành công của thủ thuật đạt 97,8% Tỷ lệ tử vong ngay sau 48 giờ đầu can thiệp là 2,2%, nữ chiếm 2,5% và nam chiếm 2% Tuổi trung bình của những BN tử vong là 68,9 ± 10,2 Những yếu tố tiên lượng tử vong là: BN bị suy tim trên lâm sàng mức độ Killip II-III trước khi can thiệp có nguy cơ tử vong cao gấp 5 lần
so với những BN suy tim mức độ Killip I (p < 0,01) Những BN bị sốc tim tại các thời điểm can thiệp có nguy cơ tử vong cao gấp nhiều lần so với BN không bị sốc tim tại cùng thời điểm đó (p < 0,01)
Từ khoá: tử vong, can thiệp động mạch vành qua da, yếu tố nguy cơ
Summary
A STUDY ON PRELIMINARY SEVERE PROGNOSTIC RISK FACTORS RELATED TO MORTALITY IMMEDIATELY AFTER THE FIRST 48 HOURS OF
PERCUTANEOUS CORONARY INTERVENTION
To study preliminary severe prognostic risk factors related to mortality immediately after the first 48
hours of Percutaneous Coronary Intervention Object and Research Methodology: From 08/2008 to
02/2009, 511 underwent PCI at the Vietnam Heart Institute Some severe risk factors involving death
prognosis after 48 hours were used for analysis Results: The technical success rate of PCI reached
97.8% Mortality rate after the first 48 hours of procedures constituted 2.2% Mortality rate in female are 2.5% and 2% in male The average age of patient with mortality probability post-intervention is 68.9 ± 10.2 The risk of death of patients with heart failure Killip level II-III before procedure was 5 times higher compared to those with Killip I (p < 0.01) The risk of death of patients with cardiogenic shock are much higher than those who don’t (p < 0.01) The risk of death of patients who have left main disease as well as 1-3 completely blocked vessels is 214 times higher than those who are 1 - 3 narrowed vessels
Conclusion: Percutaneous coronary intervention (PCI) is an effective and safe procedure for the
treatment of CAD with low mortality rate Some factors that affect mortality rate significantly are severe heart failure, cardiac shock, and coronary lesions profile
Keywords: mortality rate, Percutaneous coronary intervention, risk factor
Trang 24GIỚI THIỆU HAI BỆNH NHÂN BỊ HỘI CHỨNG CORNELIA DE LANGE
Khu Thị Khánh Dung, Nguyễn Thị Ngọc Tú
Bệnh viện Nhi Trung ương Hội chứng Cornelia de Lange (CdLS) là một hội chứng đa dị tật bẩm sinh hiếm gặp gây nên do rối loạn nhiễm sắc thể Bệnh nhân biểu hiện nhiều mức độ tổn thương khác nhau Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giúp bệnh nhân phục hồi chức năng và có chất lượng sống tốt hơn Chúng tôi báo cáo hai trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán CdLS tại viện Nhi Trung ương với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị Đối tượng và Phương
pháp: Mô t ả ca bệnh Kết quả: Một trường hợp bệnh nhân 26 ngày tuổi, được chẩn đoán và điều trị viêm phổi/ CdLS
ổn định, ra viện Một trường hợp bệnh nhân 11 tháng tuổi chẩn đoán suy hô hấp, viêm phổi/ CdLS tử vong Kết luận:
CdLS là hội chứng có biểu hiện lâm sàng đa dạng, chẩn đoán ở nhiều lứa tuổi, tiên lượng thay đổi phụ thuộc vào mức
độ tổn thương và tác động của điều trị
Từ khóa: dị tật bẩm sinh, bẩm sinh di truyền
Summary CORNELIA DE LANGE SYNDROME: TWO CASES
Cornelia de Lange syndrome (CdLS) is a syndrome of multiple congenital anomalies characterized by a distinctive facial appearance, prenatal and postnatal growth deficiency, feeding difficulties, psychomotor delay, behavioral problems, and associated malformations that mainly involve the upper extremities The incidence is 1 case per
10,000-50,000 live births Diagnosis of CdLS is based on the presence of clinically features
Key words: Cornelia de Lange syndrome, congenital anomalies, malformations
Trang 25KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG SẢN THƯỢNG THẬN BẨM SINH
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Nguyễn Thuý Giang 1
, Nguyễn Phú Đạt 2
1 Bệnh viện Bạch Mai, 2 Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu kết quả điều trị trẻ TSTTBS đang điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương và một số yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả điều trị của trẻ TSTTBS Đối tượng: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán TSTTBS đang được điều trị và
theo dõi từ 1 năm trở lên tại bệnh viện Nhi Trung Ương, được theo dõi ngoại trú từ tháng 7/1990 đến tháng 7/2010
Phương pháp: Mô tả Kết quả: Tốt: 80/ 124 (64,52%), không tốt : 44/124 (35,48%) Nhóm chẩn đoán dưới 1 tuổi có
kết quả điều trị tốt hơn gấp 13,7 lần so với nhóm chẩn đoán muộn trên 1 tuổi Kết quả điều trị không khác nhau giữa nam và nữ Thể mất muối có kết quả điều trị tốt hơn gấp 11,26 lần so với thể nam hóa đơn thuần Nhóm dùng thuốc
đủ liều kết quả đều trị tốt là 66,7% Nhóm tuân thủ điều trị kết quả điều trị tốt cao hơn gấp 8,56 lần so với nhóm không tuân thủ điều trị Kết luận: Kết quả điều trị TSTTBS còn hạn chế, 80/124 (64,42%) trẻ là kết quả tốt Kết quả điều trị phụ thuộc vào tuổi được chẩn đoán, sử dụng liều lượng thuốc hydrocortison hợp lý và tuân thủ điều trị
Từ khóa: Điều trị tăng sản thượng thận bẩm sinh
Summary TREATMENT OUTCOME AND SOME AFFECTING FACTORS
OF CONGENITAL ADRENALHYPERPLASIA
Congenital adrenal hyperplasia (CAH) is a common hereditary disease in the National hospital of pediatrics (NHP) CAH is treated with hormone replacement therapy for life It is necessary to evaluate
treatment outcome in order to have monitoring method and further treatment plan Objective: To study
the treatment results of children being treated in the NHP 2 To study factors affecting treatment outcome
of children CAH Subjects: All patients diagnosed CAH being treated and monitored for more than one year at the NHP from July 1990 to July 2010 Methods: Descriptive study Results: Good outcome:
80/124 (64.52%), not good outcome: 44/124 (35.48%) Treatment outcome of patients diagnosed at the age less than 1 year was 13.7 times better than patients diagnosed at the age later than 1 year Treatment outcomes were not different between males and females Treatment outcome of a salt wasting form was 11.26 times better than that of a simple virilisation form The group receiving a full dose had treatment results in 66.7% A good compliance group had better treatment outcome by 8.56 times
compared to that of a non-compliance group Conclusion: Treatment outcome of CAH was not so good
80/124 (64.42%) children had good result Results of treatment depend on the age of diagnosis, using appropriate doses of hydrocortisone and treatment compliance
Key words: Treatment of congenital adrenal hyperplasia
Trang 265 bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Morquio A, trong đó 2 bệnh nhân thể nặng và 3 bệnh nhân thể nhẹ hơn
Phương pháp: Sàng lọc đột biến của gen GALNS bằng kỹ thuật PCR; giải trình tự trực tiếp gen GALNS Hoạt độ
enzym GALNS được đo bạch cầu máu ngoại vi và fibroblast Sử dụng kỹ thuật “high sensitive ELISA” để đo nồng độ
KS trong máu và nước tiểu Kết quả: Các bệnh nhân mắc thể nặng không có hoạt độ enzyme GALNS và các bệnh nhân mắc thể nhẹ hơn có hoạt độ enzym GALNS còn 4,7 đến 8,7% so với bình thường Một đột biến mất đoạn mới (c.405_422+1del19) và một đột biến cắt nối mới (c.320-1G > T) được phát hiện 7 đột biến khác nhau được phát hiện
ở 5 bệnh nhân 5 đột biến kết hợp với thể lâm sàng nặng và 1 đột biến kết hợp với thể lâm sàng nhẹ hơn Các đột biến đều phù hợp với kiểu hình Nồng độ KS trong máu và nước tiểu của bệnh nhân Morquio A cao hơn so với người bình thường và tăng cao hơn ở thể lâm sàng nặng so với thể nhẹ Kết luận: Kết hợp việc phân tích đột biến gen, chức năng enzym với đánh giá lâm sàng và nồng độ KS sẽ giúp dự đoán mức độ nặng của bệnh và để đánh giá kết quả điều trị bằng liệu pháp thay thế enzym và gen trị liệu trong tương lai
Từ khóa: bệnh morquio A, mucopolysaccharidosis IVA, gen GALNS
Summary MUCOPOLYSACCHARIDOSIS IVA: CORRELATION BETWEEN MUTANT PROTEIN, GENOTYPE, PHENOTYPE AND KERATAN SULFATE
We aim to characterize biochemical (enzyme activity and biomarker) and molecular findings in Morquio
A patients, and to seek correlations among function ò mutant protein, genotype, phenotype and urine and
blood KS level Materials and Methods: Mutation screening of the GALNS gene was performed in 5
patients with Morquio A disease (severe: 2, attenuated: 3) by genomic PCR, followed by direct sequence analysis Using an ELISA assay for KS, urine and plasma KS levels were measured GALNS activity was determined in fibroblast and in leucocyte Function of mutant protein, genotype, phenotype and KS
correlations were assessed in Morquio A patients Results: Patients with severe phenotype had no
enzyme activity The mutant enzymes defining the attenuated phenotype exhibited a considerable residual activity (4.7 - 8.7% of the wildtype GALNS activity) A novel deletion mutation (c.405_422+1del19) and a novel splicing one (c.320-1G>T) were identified Seven reported missense mutations were identified in this study Five mutations were associated with a severe phenotype and one mutation with an attenuated one The mutations found in each patient were consistent with the phenotype Urine KS concentrations in MPS IVA patients were markedly higher than those in normal controls Plasma KS levels in MPS IVA patients with the severe phenotype were higher than in the patients with an attenuated form Urine KS levels of MPS IVA patients with severe phenotype were also higher than in the patients with a milder form
Keywords: morquio a disease; mucopolysaccharidosis IVA; GALNS gene
Trang 27ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG BÁN PHẦN
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Đức Hinh 1 , Đặng Thị Minh Nguyệt 1, Nguyễn Duy Hưng 2
1 Trường Đại học Y Hà Nội, 2 Bệnh viện Gang thép Thái Nguyên
Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi (PTNS) phụ khoa có sử dụng morcellator tại bệnh viện Phụ sản Trung ương Đối tượng: Tất cả người bệnh có u xơ tử cung hoặc không phải u xơ nhưng có đủ điều kiện, chỉ định để lựa chọn cắt tử cung bán phần và bóc tách u xơ qua nội soi tại BVPSTƯ trong thời gian từ 5/ 2007 đến khi đủ cỡ mẫu
Phương pháp: hồi cứu mô tả cắt ngang Kết quả: Ngày thứ 2 có 97% và ngày thứ ≥ 3 có 98,5 người bệnh không
sốt Phần lớn người bệnh trung tiện ngày thứ nhất chiếm 72,7% Ngày thứ ≥ 2: 100% người bệnh đã trung tiện Ngày thứ nhất có 92,42% người bệnh đã ngồi dậy được và trong đó có 44,24% đã đi lại được Ngày thứ 2 có 100% người bệnh ngồi dậy được và trong số đó có 64 người bệnh đi lại được (96,97%) Ngày thứ 3, 100% người bệnh đi lại được Tai biến trong quá trình mổ có 2 người bệnh bị tràn khí dưới da (3%) Sau mổ có 01 người bệnh nhiễm trùng mỏm cắt chiếm 1,51%, ngoài ra không gặp tai biến gì khác Kết luận: PTNS phụ khoa có sử dụng morcellator giúp tình trạng hậu phẫu phục hồi nhanh Tai biến, biến chứng nhiễm khuẩn mỏm cắt 1,51%, tràn khí dưới da nhẹ 3%
Từ khóa: cắt tử cung bán phần, u xơ tử cung
Summary
EFFECT OF GYNECOLOGICAL ENDOSCOPY USING MORCELLATOR AT
THE NHOG
Evaluate the effect of gynecological endoscopy using morcellator at the NHOG Subject: All the
patients with uterine fibroids or not that had full of condition, indication to select for partial uterectomy and
fibroma ablation at the NHOG from 5/2007 to specimen sufficiency Study Methodology: interrupted, retrospective descriptive method Results: 97% on the second day and 98.5% at from the third day Most
of the patients could break wind on the first day (72.7%) and this rate is 100% on the second day 92.42%
of the patients could sit up on the first day 100% patients could sit up on the second day and in which 64 cases could walk (96.97%) 100% patients could walk on the third day Accident during operation: 2 cases suffered from subcutaneous emphysema (3%) After operating: 1 case with inflammation of uterine
incision is (1.51%) There is no other accident Conclusion: gynecological endoscopy using morcellator
helped postoperative condition recovering fast Accident: imflammation of uterine incision is 1.51%, light subcutaneous emphysema is 3%
Keyword: partial uterectomy, uterine fibroids
Trang 28NHẬN XÉT THỜI GIAN PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG BÁN PHẦN CÓ
SỬ DỤNG MORCELLATOR TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Duy Hưng 1 , Nguyễn Đức Hinh 2 , Đặng Thị Minh Nguyệt 2
1 Bệnh viện Gang thép Thái Nguyên, 2 Trường Đại học Y Hà Nội
Nhận xét thời gian phẫu thuật nội soi phụ khoa có sử dụng morcellator tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương Đối tượng: Tất cả người bệnh có u xơ tử cung hoặc không phải u xơ nhưng có đủ điều kiện, chỉ định để lựa chọn cắt tử cung bán phần và bóc tách u xơ qua nội soi tại BVPSTƯ trong thời gian từ 5/2007 đến khi đủ cỡ mẫu Phương pháp: hồi cứu mô tả cắt ngang Kết quả: Thời gian phẫu thuật cắt tử cung bán phần, nhóm < 60 phút là chủ yếu, chiếm 74,2%, từ 60 – 90 phút chiếm 25,8% thời gian phẫu thuật trung bình của cắt tử cung bán phần là 58,84 ± 5,12 phút Thời gian phẫu thuật và kích thước ngang trên siêu âm tương quan với nhau theo phương trình y = 2,239 x + 46,221
Hệ số tương quan r = 0,227 với p < 0,05 Thời gian phẫu thuật cắt tử cung bán phần có mối tương quan với trọng lượng của tử cung theo phương trình y = 0,4 x + 51,88 hệ số tương quan r = 0,4 với p < 0,05 Thời gian lấy bệnh phẩm của PT cắt TCBP < 5 phút, thời gian trung bình đối với phẫu thuật cắt TCBP là: 7,05 ± 2,56 phút Kết luận: Thời gian phẫu thuật trung bình của cắt tử cung bán phần là 58,84 ± 5,12 phút Thời gian phẫu thuật và kích thước ngang trên siêu âm tương quan với nhau theo phương trình y = 2,239 x + 46,221 Hệ số tương quan r = 0,227 với p < 0,05 Thời gian phẫu thuật cắt tử cung bán phần có mối tương quan với trọng lượng của tử cung theo phương trình y
= 0,4 x + 51,88, hệ số tương quan r = 0,4 với p < 0,05 Thời gian lấy bệnh phẩm trung bình đối với phẫu thuật cắt TCBP là: 7,05 ± 2,56 phút
Từ khóa: cắt tử cung bán phần, u xơ tử cung
Summary ASSESSMENT OF TIME OF ENDOSCOPIC PARTIAL UTERECTOMY USING
MORCELLATOR AT THE NHOG
Evaluate the time of gynecological endoscopy using morcellator at the NHOG Subject: All the patients
with uterine fibroids or not that had full of condition, indication to select for partial uterectomy and fibroma
ablation at the NHOG from 5/2007 to specimen sufficiency Exclusion: The patients were indicated to endoscopic partial uterectomy or fibroma endoscopy, Study Methodology: interrupted, retrospective descriptive method Results: The time of partial uterectomy: 60 minutes group is main (74.2%), 60 – 90
minutes group is 25.8% The average time of partial uterectomy is: 58.84 ± 5.12 minutes.The operating time and transversal size on the untrasound are correlative together with the equation: y = 2.239 x + 46.221 r (coefficient of correlation) = 0.227 with p< 0.05.The time of partial uterectomy and uterine weight are correlative together with the equation: y = 0.4 x + 51.88 r = 0.4 with p < 0.05.The time to get medical waste of partial uterectomy: 5 cases < 5 minutes ( 16.1%), 2 cases > 10 minutes (6.5%) and the highest
rate is 77.4% for 5-10 minutes group The average time of partial uterectomy is: 7.05 ± 2.56 minutes Conclusion: The average time of partial uterectomy is: 58.84 ± 5.12 minutes The operating time and
tranversal size of uterus on the untrasound are correlative together with the equation: y = 2.239 x + 46.221 r (coefficient of correlation) = 0.227 with p < 0.05 The time of partial uterectomy are correlative with uterine weight, with the equation: y = 0.4 x + 51.88 r= 0.4 with p < 0.05 The average time to get the medical waste of partial uterectomy is: 7.05 ± 2.56 minutes
Keyword: partial uterectomy, uterine fibroids
Trang 29ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ SOI CỔ TỬ CUNG VỚI PHIẾN ĐỒ ÂM ĐẠO CỔ TỬ
CUNG Ở CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN SOI CỔ TỬ CUNG TẠI KHOA KHÁM, BỆNH
VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
CungThị Thu Thủy
Trường Đại Học Y Hà Nội
Đối chiếu kết quả soi cổ tử cung và chẩn đoán tế bào học Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu được thực
hiện trên 280 bệnh nhân đến soi cổ tử cung (CTC) tại bệnh viện Phụ sản Trung ương Các bệnh nhân ở mọi lứa tuổi, được soi CTC tại khoa Khám, bệnh viện Phụ sản Trung Ương đủ tiêu chuẩn được lựa chọn Tính được 280 bệnh nhân Phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang Kết quả: Khi có sự thay đổi các TT CTC (tổn thương cổ tử cung) qua soi thì kết quả phiến đồ ÂĐ - CTC (âm đạo –cổ tử cung) cũng có sự biến đổi rõ rệt Kết quả TBH (tế bào học) bất thường càng nặng thì tỷ lệ TT (tổn thương) nghi ngờ qua soi CTC càng cao Có 3 bệnh nhân (27,1%) có kết quả soi CTC là Cônđilôm nhọn nhưng kết quả tế bào Koilocyte (-) Tỷ lệ TT nghi ngờ CTC qua soi CTC ở nhóm TBH (tế bào học) bất thường: HSIL (High grade squamous intraepithelial lesion) là 33,3%, LSIL (Low grade squamous intraepithelial lesion) là 14,9%, ASCUS (Atypical squamous cells of undetermined significance) là 25,9% và AGUS
(Atipycal glandular cells of undetermined significance) là 7,4% K ết luận: Các hình ảnh tổn thương qua soi CTC có
liên quan chặt chẽ với các tổn thương tế bào học
Từ khóa: Soi cổ tử cung (CTC), Tế bào học âm đạo cổ tử cung (TB ÂĐ- CTC)
Summary
COMPARISON OF CERVICAL COLPOSCOPY AND PAP SMEAR IN PATIENTS WHO WAS EXAMINED WITH COLPOSCOPY IN THE
OUTPATIENTS DEPARTMENT OF NHOG
The study was carried out in 280 patients came to NHOG for colposcopy examination Objective: To compare the results of colposcopy with cytology diagnosis Research Methodology: a cross-sectional
descriptive study There were 280 Patients of all ages visit to the Examination Department of NHOG for
any reason, such as: discharge, abnormal bleeding, infertility Result: There is a similarity between the
results of colposcopy with cytology diagnosis 36.3% of patients with colposcopy result shows Condylomata acuminata absent Koilocyte cells The percentage of suspect cervix lesions by colposcopy in abnormal cytology group is that: HSIL (High grade squamous intraepithelial lesion) was 33.3%, LSIL (Low grade squamous intraepithelial lesion) was 14.9%, ASCUS (Atypical squamous cells of undetermined significance) was 25.9% and 7.4% AGUS (Atipycal glandular cells of undetermined significance) is 7.4%
Conclusion: lesions that detected by colposcopy is closely related with the cytological changes
Keyword: Cervical colposcopy, cytology vagino- cervical
Trang 30NỘI SOI XỬ TRÍ VIÊM PHẦN PHỤ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
TRONG 3 NĂM TỪ 2007 ĐẾN 2009
Lê Thị Thanh Vân
Trường Đại Học Y Hà Nội Đánh giá chỉ định và can thiệp nội soi trong điều trị viêm phần phụ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 3 năm 2007-2009 Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu trên 58 trường hợp mổ nội soi trong số 223 ca viêm phần phụ điều trị trong 3 năm 2007-2009 Phương pháp nghiên cứu hồi cứu Kết quả: Tỷ lệ phẫu thuật nội soi trong viêm phần
phụ là 26,01%, chỉ định chính xác trước phẫu thuật là 27,58%, 42 trường hợp chẩn đoán sai là u nang buồng trứng (56,89%), ung thư buồng trứng (15,53%) Triệu chứng lâm sàng điển hình: Đau tiểu khung 85,07%, khối phần phụ 70,1%, dấu hiệu nhiễm khuẩn 25% bao gồm sốt 37,11%, khí hư âm đạo 22,41%, khối viêm 22,41%, vòi tử cung bị tổn thương viêm 100%, cắt vòi tử cung 1 bên 13/58 ca, 2 bên 21/58, mở thông vòi tử cung 3 ca, gỡ dính 10/58, dẫn lưu vòi 8/58 ca, rửa ổ bụng 20,69% Kết luận: Mở rộng phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm phần phụ vì hiệu quả cao, chẩn đoán chính xác
Từ khóa: nội soi, viêm phần phụ
Summary
MANAGEMENT OF LAPAROSCOPIC SURGERY FOR PELVIC
INFLAMMATORY DISEASE IN NATIONAL HOSPITAL OF OBSTETRIC
GYNECOLOGY FROM 2007 TO 2009
To evaluate the results of laparoscopic surgery of Pelvic Inflamatory Disease in NH of OB - GYN Material
and Method: In 223 patients of PID, 58 cases were undergone laparoscopic surgery during 3 years from
2007 to 2009 Retrospective study based on medical records Results: the rate of treatment by laparoscopic surgery was 26.01% corrected indication before surgery 27.58%, 42 cases were indicated
incorrectly including ovarian cysts, ovaria cancers, ovarian torsion Typical clinical signs: pelvic pain 85,07%, annexal mass 70.1%, infection symptoms 25% including fives (37.11%), vaginal discharge (22.41%), sore annexal mass (22.41%), tubal lesion observed by laparoscopic surgery wese 100%, unilateral salpingectomy 13/58 cases, bilateral salpingectomy 3/58 cases, adhesiolyse 10/58, tubal
drainage 8/58, converted to laparotomy 20.69% Conclusions: Laparoscopic surgery for is the solution
safety and efficacy in case of PID
Keywords: pelvic inflamatory disease(PID), laparoscopic surgery, salpingectomy
Trang 31NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT DÀI MỎM TRÂM
Phạm Tuấn Cảnh
Trường Đại học Y Hà Nội
Mô tả đặc điểm lâm sàng, chụp cắt lớp vi tính (CLVT) bệnh nhân dài mỏm trâm Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt mỏm trâm Đối tượng và Phương pháp: tiến cứu, gồm 49 BN dài mỏm trâm Mô tả các triệu chứng lâm sàng, chụp CLVT của BN và đánh giá kết quả điều trị Kết quả: triệu chứng hay gặp: nuốt đau (93,3%), nuốt vướng (100%) Sờ
hố Amidan thấy đầu mỏm trâm (80,2%) Chiều dài mỏm trâm trung bình trên CLVT: 3,08 ± 0,67cm Phần lớn các BN
có các triệu chứng được cải thiện sau phẫu thuật Chiều dài mỏm trâm ≥ 3cm có kết quả phẫu thuật tốt hơn Kết
luận: Dài mỏm trâm được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng và chụp CLVT Phẫu thuật là phương pháp
được chỉ định trong điều trị
Từ khóa: mỏm trâm, nuốt vướng, nuốt đau
Summary THE CLINICAL AND CT SCAN FEATURES AND SURGICAL OUTCOME OF
ELONGATED STYLOID PROCESS
To describle the clinical symtoms and signs and CT scan of elongated styloid process and to evaluate
the outcome of surgical treatment Study design & Methods: prospective study, 49 patients with
elongated styloid process that assesses symtoms, signs, CT scan finding and the outcome of the
treatment Results: the commom symptoms are: odynophagia (93.3%) and dysphagia (100%) The
styloids process can be found in tonsilar fossa (80.2%) by palpating The average length of styloid
process on CT scan is 3.08 ± 0,67cm Majority of patients (83.1%) have symtoms improved by surgiacal
treatment The patient with length of styloid process ≥ 3cm had a better surgical outcome Conclusions: Elongated styloid process disease is diagnosed by clinical symtoms and signs and CT scan Treatment of choice is surgery
Keyword: styloid process, odynophagia, dysphagia
Trang 32ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG MẠCH MÁU TAY TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT
MỞ THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
Hà Phan Hải An
Trường Đại học Y Hà Nội Đánh giá tình trạng mạch máu của bệnh nhân trước mở thông động tĩnh mạch và đối chiếu với kết quả sau phẫu thuật 8 tuần Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu 50 bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên bị suy thận giai đoạn cuối có chỉ định chạy thận nhân tạo chu kỳ Các bệnh nhân được khám lâm sàng và làm siêu âm Doppler mạch để đánh giá tình trạng mạch máu cổ tay tạo thông động tĩnh mạch trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 8 tuần Kết quả và kết luận: 92% bệnh nhân nghiên cứu có đường kính động mạch quay trên 2mm, 86% bệnh nhân nghiên cứu có đường kính tĩnh mạch đầu trên 2mm Đường kính trung bình động mạch quay và tĩnh mạch đầu không khác biệt có ý nghĩa khi so sánh giữa nam và nữ, giữa nhóm trên 55 tuổi và dưới 55 tuổi cũng như giữa nhóm đái tháo đường và không đái tháo đường Tỷ lệ bệnh nhân có tĩnh mạch đạt yêu cầu cho chạy thận nhân tạo sau mổ 8 tuần ở nhóm có đường kính mạch máu trên 2mm cao hơn có ý nghĩa so với nhóm có đường kính mạch máu dưới 2mm (p < 0,05) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thăm dò kỹ tình trạng mạch máu trên lâm sàng kết hợp với siêu âm Doppler
có thể giúp lựa chọn bệnh nhân phù hợp cho tạo thông động tĩnh mạch, góp phần làm tăng tỷ lệ thành công của phẫu thuật
Từ khóa: suy thận mạn, thông động tĩnh mạch, trưởng thành mạch máu, siêu âm Doppler mạch, dựng sơ đồ mạch máu
Summary ASSESSMENT ON PERIPHERAL VESSEL CHARACTERISTICS PRIOR TO CREATION OF ARTERIO-VENOUS FISTULA FOR HEMODIALYSIS
Objectives of this study is to assess the peripheral vessel diameter at forarm prior to creation of AVF
using Doppler ultrasound examination combined with clinical assessment, and to identify the successful
rate 8 weeks after surgery in groups with different vessel diameters Methods: prospective study
performed on 50 patients requiring maintenance hemodialysis at age >16 years old and not having AVF Thorough clinical examination and Doppler ultrasound have been conducted in all patients prior to and 8 weeks after creation of AVF on forarm Results showed that 92% of patients had radial artery diameter greater than 2mm, and 86% of patients had cephalic vein diameter greater than 2 mm There was no
significant difference in vessel diameter between males and females, between groups at age above 55
and under 55 years old, and between diabetic and non-diabetic patients The rate of successful AVF was
significantly higher in group of patients with vessel diameter greater than 2mm (p < 0.05) Conclusion: the thorough assessment of peripheral vessels prior to creation of AVF can have important impact on
ulterior results of intervention, in helping to select patients appropriate for AVF creation and thus increasing successful rate of surgery Doppler ultrasound examination can be a valuable noninvasive
method for assessing the peripheral vessel
Keyword: chronic kidney failure, arterio-venous fistula, Doppler ultrasound, vascular mapping
Trang 33NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU
Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP
Nguyễn Thị Vân Hồng
Trường Đại học Y Hà Nội
Rối loạn lipid máu là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý trong cơ thể trong đó có viêm tụy cấp Nghiên cứu rối loạn lipid máu trong viêm tụy cấp chưa được thực hiện tại Việt Nam Mục tiêu: 1 Nhận xét đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân viêm tuỵ cấp 2 Nhận xét mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và một số đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm tuỵ cấp Đối tượng là bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp theo khuyến cáo của hội nghị Tiêu hoá Thế giới năm 2002 Phương pháp nghiên cứu tiến cứu Kết quả nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12-2008 đến
tháng 10-2009 Nghiên cứu 63 bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp, tuổi trung bình là 45 ± 13 tuổi 33 BN viêm
tụy cấp có rối loạn lipid máu chiếm 52,4% Viêm tụy cấp có rối loạn lipid máu chiếm 52,4%, chủ yếu là tăng Triglycerid máu chiếm 81,9%, Triglycerid tăng rất cao chiếm 30,3% Kết luận: 1 Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson ở bệnh nhân viêm tụy cấp: RLLM ở typ IV chiếm 51,5%, Typ I, IV và V chiếm 66,7% 2 Amylase tăng không cao ở nhóm viêm tụy cấp có rối loạn lipid máu Bệnh nhân có Triglycerid tăng rất cao chỉ có ở phân nhóm CTSI nặng 3 - 10 điểm
Từ khóa: viêm tụy cấp, rối loạn lipid máu, phân loại Frederickson, CTSI - chỉ số mức độ trầm trọng
CT
Summary DYSLIPIDEMIA IN ACUTE PANCREATITIS
Dyslipidemia was linked to many diseases, especially in acute pancreatitis In Viet Nam, there are no
dyslipidemia studies in acute pancreatitis Objective: 1 To describe characteristics of dyslipidemia in AP
patients 2 To determine the relationship between the clinical characteristics of acute pancreatitis patients
and dyslipidemia Method: prospective descriptive study including 63 patients of acute pancreatitis admitted from December 2008 to October 2009 Results: The age average was 45 ± 13 years The AP
patients with dyslipidemia accounted for 52.4% (33/63) of all acute pancreatitis cases during the study
period Elevated serum triglyceride accounted for 81.9%, extremely high triglyceride level accounted for 30% Conclusion: 1 Frederickson classification I, IV, and V dyslipidemias are associated with acute pancreatitis accounted for 66.7% and types IV accounted for 51.5% 2 Serum amylase levels were not
elevated in acute pancreatitis with associated dyslipidemia groups The high hypertriglyceridemia pancreatitis only appeared in severe acute pancreatitis (CTSI: 3-10)
Keyword: acute pancreatitis, dyslipidemia, Frederickson classification, CTSI-CT severity index
Trang 34GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VI KHUẨN CỦA MỘT SỐ TRIỆU
CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
TRONG VIÊM PHỔI TRẺ EM
Nguyễn Văn Bàng, Hoàng Minh Hằng
Trường Đại học Y Hà Nội Nghiên cứu giá trị chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn của các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thường gặp ở bệnh nhi viêm phổi Đối tượng, Phương pháp: 146 bệnh nhân viêm phổi, 92 trai, 54 gái, tuổi từ 2 đến 60 tháng, có thời gian bị bệnh trung bình trước khi vào viện là 6,0 ± 4,6 ngày, trong đó có 46 bệnh nhân (31,5%) có kết quả cấy dịch tỵ hầu dương tính trong thời gian từ 1/1/2010 đến 30/9/2010 tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai Kết quả: Khi SLBC ≥ 16,2 G/L, giá trị chẩn đoán của BC đã có sự khác biệt giữa 2 nhóm vi khuẩn âm tính và vi khuẩn dương tính với (p < 0,05) Giá trị chẩn đoán của BC cao nhất khi SLBC > 17,5 G/L (p < 0,05), với độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán
âm tính khá cao, có thể có giá trị để phân biệt nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn Phối hợp triệu chứng ran ẩm nhỏ hạt trên lâm sàng với tăng bạch cầu trên 17,5 G/L có thể làm tăng thêm khả năng chẩn đoán viêm phổi do nguyên nhân vi khuẩn Kết luận: Kết quả nghiên cứu này cho thấy có rất ít triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán phân biệt viêm phổi vi khuẩn với các nguyên nhân viêm phổi khác
Từ khoá giá trị chẩn đoán, cận lâm sàng, lâm sàng, viêm phổi, vi khuẩn, trẻ em
Summary DIAGNOSTIC VALUES OF CLINICAL AND LABORATORY FINDINGS FOR DIFFERENTIATING BACTERIAL AND NON-BACTERIAL
PNEUMONIA IN CHILDREN
The present study aimed at investigating diagnostic values of the most frequent clinical and laboratory
signs and symptoms in childhood pneumonia Populations and Methods: 146 children (92 males and 54
females) aged from 2 months to 5 years, of them 46 (31.5%) with positive culture for bacterial agents from nasopharyngeal secretions being used as gold standard for assessment of bacterial diagnostic values of
signs and symptoms Results: WBC ≥ 16.2 G/L seemed to be cut-off to differentiate between bacterial
and non-bacterial pneumonia (p < 0.03) With WBC > 17.5 G/L, specificity and negative prognostic values were high enough for bacterial pneumonia A combination between WBC > 17.5 G/L and fine crackles on
chest auscultation further improved possibility of bacterial pneumonia Conclusion: Our results showed
that there were very few findings getting good diagnostic values in differentiating bacterial and bacterial pneumonia in childhood
non-Keyword: Bacterial and non-bacterial agents, diagnostic values, clinical and laboratoty findings, pneumonia
Trang 35ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VIÊM NÃO DO HERPES SIMPLEX
Vũ Minh Điền, Bùi Vũ Huy
Trường Đại học Y Hà Nội Viêm não do vi rút Herpes simplex (HSV) có tỷ lệ tử vong và di chứng cao, nhưng còn ít được quan tâm tại Việt Nam Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm não do HSV Phương pháp: Nghiên cứu 30 trường hợp viêm não được xác định do HSV, bằng xét nghiệm PCR trong dịch não tủy (DNT), điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt
đới Trung ương, từ 12/2007 - 3/2011 Kết quả: Bệnh gặp quanh năm, cao điểm vào mùa Xuân - Hè, tỷ lệ nam/nữ là
2/1, hay gặp ở người > 40 tuổi (46,67%) Biểu hiện hay gặp: sốt (100,0%), đau đầu (93,33%), rối loạn ý thức (93,33%), cổ cứng (80,0%), kernig (66,67%) Các dấu hiệu ít gặp hơn: nôn (56,67%), co giật (46,67%), liệt khu trú (26,67%) DNT có tăng số lượng tế bào (86,67 %) và protein (83,33%) Chụp cộng hưởng từ (CHT) có tăng tín hiệu trên T2W và FLAIR, giảm tín hiệu trên T1W, ở thùy thái dương và thùy trán Để phát hiện bệnh, nếu chưa làm được xét nghiệm vi rút, nên đánh giá lâm sàng, dịch não tủy, kết hợp chụp CHT
Từ khóa: Viêm não, Herpes simplex, Acyclovir
Summary CLINICAL FEATURES OF HERPES SIMPLEX ENCEPHALITIS
Encephalitis caused by herpes simplex virus (HSV) has high rates of mortality and sequelae if not
treated promptly In Vietnam, few studies on HSV encephalitis has been done Objective: To study clinical and subclinical features of encephalitis caused by HSV Methods: 30 cases with the diagnosis HSV encephalitis confirmed by PCR in Cerebrospinal Fluid (CSF) were admitted to the National Hospital
of Tropical Disease from 12/2007 - 3/2011 Results: The number of cases peaked in spring and summer,
the male/female ratio was 2/1 and 46% were > 40 years of age All presented with fever, other symptoms included headache (93.33%), alerted consciousness (93.33%), stiff neck (80.0%), positive kernigs sign (66.67%), vomiting (56.67%), seizures (46.67%) and localized paralysis (26.67%) CSF showed increased number of cells (86.67%) and protein (83.33%) Magnetic resonance imaging (MRI) shows temporal lobe and frontal lobe lesions with increased signal in T2W and Flair, decreased signal in T1W To enable early diagnosis of HSV encephalitis the clinical status, CSF and MRI should be assessed and treatment initiated even if confirmatory PCR diagnosis is pending
Keyword: Encephalitis, Herpes simplex, Acyclovir
Trang 36MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ SA SÚT TRÍ TUỆ Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI MỘT
SỐ ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Lê Văn Tuấn 1 , Phạm Thắng 2 , Hà Quốc Hùng 2
1 Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, 2 Bệnh Viện Lão khoa Trung ương
Sa sút trí tuệ (SSTT) là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, gây giảm trí nhớ và các lĩnh vực nhận thức khác Mục
tiêu: xác định một số yếu tố nguy cơ của SSTT ở người cao tuổi tại một số địa bàn tại Hà Nội Nghiên cứu trên 966 người cao tuổi được chẩn đoán SSTT theo tiêu chuẩn DSM-4 được điều tra về dịch tễ và các yếu tố nguy cơ Kết
quả: 39 trường hợp (4,04%) được chẩn đoán là SSTT theo tiêu chuẩn DSM-4 Tỷ lệ mắc SSTT tăng cao rõ rệt ở
người có trình độ học vấn thấp (OR = 3,9; 95%Cl = 1,5-10,2; p< 0,01), tai biến mạch máu não cũ (OR = 3,7; 95% Cl= 2,3-5,9; p< 0,01), cholesterol toàn phần tăng (OR = 2,3; 95%Cl = 2,7-6,1; p< 0,01), tăng LDL-C (OR = 4,1; 95%Cl
= 2,5 – 6,5; p< 0,01) K ết luận: (1) Tỷ lệ hiện mắc SSTT của người cao tuổi tại một số địa bàn của thành phố Hà Nội
là 4,04%; (2) Các yếu tố nguy cơ của SSTT bao gồm học vấn thấp, tiền sử TBMN và tăng cholesterol máu
Từ khoá: sa sút trí tuệ, yếu tố nguy cơ
Summary RISK FACTORS OF DEMENTIA IN THE ELDERLY
IN SOME AREAS OF HANOI
Dementia is a common disease in the elderly with memory loss and other cognitive domains and is an
important reason to cause dependency in the elderly Objective: to identify a number of risk factors of dementia in the elderly in some areas of Hanoi Subjects and Methods: 966 elderly persons were
investigated about dementia and risk factors Dementia was diagnosed according to DSM - 4 criteria
Results: Among 966 NCT, there were 39 cases of dementia (4.04%) Prevalence of dementia increased significantly in those with low education level (OR = 3.9, 95% Cl = 1.5 to 10.2, p < 0.01), history of stroke
(OR = 3.7, 95% Cl = 2.3 to 5.9, p < 0.01), increased total cholesterol (OR = 2.3, 95% Cl = 2.7 to 6, 1, p <
0.01), increased LDL-C (OR = 4.1, 95% Cl = 2.5 to 6.5, p < 0.01) Conclusions: (1) Prevalence of dementia in the elderly in some areas of Hanoi city is 4.04% (2) The risk factors include low education,
history of stroke and hyperlipidemia
Keyword: dementia, risk factors of dementia
Trang 37THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẮC TĨNH MẠCH VÕNG MẠC
Phạm Trọng Văn 1 , Nguyễn Cảnh Thắng 2
1 Trường Đại học Y Hà Nội, 2 Bệnh viện Mắt Trung ương
Trình bày ba trường hợp tắc tĩnh mạch võng mạc với các biểu hiện và diễn biến lâm sàng khác nhau nhằm nêu bật tầm quan trọng của theo dõi chặt chẽ trong việc đưa ra các quyết định xử trí phù hợp Ba (3) bệnh nhân bị tắc tĩnh mạch võng mạc ở các mức độ khác nhau và được theo dõi trong một thời gian dài (2008-2010) Chỉ định điều trị bao gồm lade, tiêm triamcinolone và theo dõi đơn thuần Kết quả: 3 bệnh nhân có thị lực hồi phục hoàn toàn hay một phần Lade và triamcinolone có tác dụng ở bệnh nhân bị xuất huyết võng mạc và phù nề gai thị nhiều Shunt hình thành ở bệnh nhân này sau 2 năm theo dõi Hai bệnh nhân còn lại xuất huyết tự tiêu, phù hoàng điểm tự giảm mà không cần điều trị Tốc độ máu lắng cao xuất hiện ở 2 bệnh nhân trẻ Cao huyết áp và xơ mạch có thể là nguyên nhân tắc nhánh tĩnh mạch ở bệnh nhân lớn tuổi Kết luận: Theo dõi chặt chẽ là điểm cơ bản với các bệnh nhân tắc tĩnh mạch võng mạc nhằm tránh những điều trị và can thiệp không cần thiết
Từ khóa: tắc tĩnh mạc trung tâm võng mạc, bệnh võng mạc, bệnh đáy mắt, xuất huyết võng mạc
Summary CENTRAL RETINAL VEIN OCCLUSION: FOLLOW UP AND TREATMENT
To present three cases with central retinal vein occlusion (CRVO) and variable clinical features and
highlight the significance of close follow up to order proper testing and intervention Methods: 3 CRVO
patients are followed up in two year period (2008-2010) Indications include laser, sub-tenon triamcinolone
injection and pure regular eye check Results: All 3 patients have partial or total vision recovered Laser
and triamcinolone appear to be effective in patients with severe retinal bleeding and papilledema Shunt is
formed in this case after 2 years Other 2 patients have spontaneous blood absorption and reduced macular edema without therapy High blood viscosity is reported in young cases while vascular hypertention and artheriosclerosis may be a cause for aged patient Conclusion: Close follow up is
critical in CRVO to avoid unnecessary intervention and treatment
Keyword: central retinal vein occlusion, retinopathy, fundus diseases, retinal hemorrhage
Trang 38BIẾN CHỨNG DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH
VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
Vũ Thị Thanh Huyền 1, 2 , Đỗ Thị Khánh Hỷ 1, 2 , Phạm Thắng 1
1 Bệnh viện Lão khoa Trung ương, 2 Trường Đại học Y Hà Nội
Đái tháo đường (ĐTĐ) ở người cao tuổi thường có tỷ lệ mắc cao (> 10%) và nhiều biến chứng Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm dịch tễ, tỷ lệ xuất hiện và đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các biến chứng do ĐTĐ ở người cao tuổi Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên các bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung ương từ
2002 đến 2004 Kết quả: Biến chứng do ĐTĐ có tỷ lệ 65,2%, biến chứng cấp 1,9%, biến chứng mạn 64%, biến chứng mạch máu lớn 22,4%, biến chứng vi mạch: 48,4%, biến chứng nhiễm khuẩn: 14,3%, bệnh lý bàn chân ĐTĐ: 1,9% Triệu chứng thường gặp: hoa mắt chóng mặt: 14,9%, khó thở: 11,8%, microalbumin niệu: 9,3%, suy thận gặp chủ yếu
ở độ I và độ II lần lượt chiếm 13,2% và 13,9%, bệnh lý mảng xơ vữa chiếm 26,6%, viêm tắc mạch chiếm 12,8% Kết luận: Tỷ lệ biến chứng do ĐTĐ ở người cao tuổi rất cao và tăng tỷ lệ với thời gian mắc bệnh, đặc biệt là các biến
chứng mạch máu lớn và vi mạch
Từ khoá: đái tháo đường , biến chứng do đái tháo đường
Summary
COMPLICATIONS OF DIABETES MELLITUS IN ELDERLY PATIENTS
TREATED AT NATIONAL INSTITUTE OF GERONTOLOGY FROM 2002 TO
2004
Diabetes is increasing chronic disease, especially high morbidity in older ages (> 10%) with many
complications Objectives: to identify risk factors and frequency of diabetes-related complications and to
assess clinical features and laboratory findings of complications of diabetes in elderly patients Patients: the research involved all cases with diabetes mellitus (WHO 2003 criteria) treated at National Institute of
Gerontology, Hanoi, Vietnam from 2002 to 2004 Methods: the research used retrospective observational design Results: The rate of complications among diabetic elderly patients was 65.2% Acute
complications accounted for 1.9% Chronic complications were recorded in 64% of the patients, including: marcro-vascular diseases (22.4%), micro-vascular diseases (48.4%), infections (14.3%), and diabetic foot (1.9%) Common signs and symptoms: dizziness 14.9%, dyspnea 11.8%, numbness and tingling 11.2%, micro-albuminurea 9.3%, renal failure stage I and II: 13.2% and 13.9%, respectively, arthrosclerosis 26.6%, thrombophlebitis 12.8% Arthrosclerosis and phlebitis increased with the duration of diabetes (p <
0.05) Conclusion: The longer duration of diabetes was correlated with more complications in older ages,
particularly marcro- and micro-vascular diseases
Keyword: Diabetic complication, diabetes in older age
Trang 39TỶ LỆ MẮC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐÔNG ANH
Nguyễn Thị Tâm 1 , Phạm Thắng 2
1 Cao học 18- Trường Đại học Y Hà Nội, 2 Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Đánh giá tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ gây đái tháo đường (ĐTĐ) tại bệnh viện đa khoa Đông Anh Nghiên cứu
mô tả hồi cứu trên 701 bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ về tỷ lệ mắc ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ của bệnh với đặc thù riêng của Đông Anh Kết quả: tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng nhanh, năm 2007: 8,67%, 2008: 11,68%, 4 tháng đầu năm 2009: 13,66%, p < 0,05 Tuổi trung bình phát hiện bệnh là 48 (31-82), nhóm tuổi cao nhất trên 55: 62,05% Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng tỷ lệ thuận theo tuổi (p < 0,005) ĐTĐ typ 2 có BMI từ 18,5 - 23: 67,05% ; BMI > 23: 32,95% Tỷ lệ ĐTĐ typ
2 có tăng huyết áp là 27,53% Tỷ lệ bệnh nhân thuộc thế hệ thứ nhất mắc ĐTĐ là 21,5%, rối loạn lipid máu chiếm tỷ
lệ cao nhất 29,39%, goutte chiếm 1%, lao phổi : 2%, tai biến mạch máu não chiếm 1,59%, xơ gan: 1,69%, bệnh mạch vành chiếm 1% Kết luận: Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng nhanh đặc biệt trên các đối tượng có một số yếu tố nguy cơ
Từ khoá: đái tháo đường, nguy cơ của đái tháo đường
Summary PREVALENCE AND RISK FACTORS FOR TYPE 2 DIABETES IN DONG ANH
GENERAL HOSPITAL, HANOI
Evaluate prevalence and typical risk factors for type 2 diabetes in Dong Anh General Hospital
Patients and Methods: retrospective observational design 701 diabetic patients admitted to Dong Anh General Hospital, Hanoi from 1/2007 to 4/2009 were involved in our study Results: Prevalence of
diabetes rapid increases (2007: 8,67%, 2008: 11,68%, fist four months of 2009: 13,66%) Average age at
the time of diabetic diagnose is 48 years old (range from 31 - 82), prevalence of diabetes increase with
the age (p < 0,005), with the highest for age group more than 55 years old Normal BMI (18,5- 23): 67,05%; BMI >23 : 32,95%, the data suggest that Dong Anh is the rural area with low economics and
knowledege of patients on disease, therefore they come to hospital rather late with obvious symptoms Of
all type 2 diabetes, 27,53% had diabetes and hypertesion at the time of diagnose, 21,5% had diabetes in first generation in family history, 29,39% with hyperlipide mia, 1% gou tte, 2% tube rculosis, 1,59% ischemic and he mmorrage cerebra l vascular, 1,69% cirhosis, 1% cardiovascualar diseases
Conclusion: Prevalence of typ 2 diabetes was increasing, especially on patients with some risk factors
such as older age, obesity and overweight, family history with diabetes, hypertension
Key words: Diabetes, risk factors for type 2 diabetes
Trang 40SÀNG LỌC RỐI LOẠN NUỐT THEO GUSS Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO
CẤP TẠI BỆNH VIỆN CÀ MAU NĂM 2010
Phan Nhựt Trí 1 , Phạm Thắng 2
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau, 2 Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Xác định tỷ lệ rối loạn nuốt và khảo sát mối liên quan của rối loạn nuốt với viêm phổi cũng như ảnh hưởng lên toàn cục ở bệnh nhân đột quỵ não cấp Nghiên cứu trên 80 trường hợp đột quỵ não cấp từ 08/2010- 12/2010 có rối loạn nuốt theo GUSS Kết quả: tỷ lệ rối loạn nuốt là 82,5% Tỷ lệ viêm phổi ớ nhóm bệnh nhân có rối loạn nuốt là 65.2%
so với 7,1% ở nhóm không có rối loạn nuốt OR 24,3 (95% CI 3 - 197,7) p < 0,001 Kết luận: Có thể rối loạn nuốt là nguyên nhân chính gây viêm phổi ở bệnh nhân đột quỵ cấp, do đó cần thiết nghiên cứu và đề xuất quy trình nuôi dưỡng theo rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ
Từ khoá: Rối loạn nuốt, viêm phổi, đột quỵ, GUSS
Summary
THE RATE OF DYSPHAGIA AND THE RELATIONSHIP BETWEEN
DYSPHAGIA, PNEUMONIA AND ACUTE STROKE
To access the rate of dysphagia and the relationship between dysphagia and pneumonia and acute
stroke Subjects and Methods: 80 acute stroke cases with dysphagia as GUSS method from August
2010 to December 2010 Results: the rate of dysphagia is 82.5% The rate of pneumonia among patients
with dysphagia is 65.2% compared to 7.1% in the group without dysphagia OR 24.3 (95% CI 3 to 197.7) p
< 0.001 Conclusions: Dyspphagia can be a major cause of pneumonia in patients with acute stroke
Therefore the necessary research and nurtured the process proposed by dysphagia in stroke patients
Keyword: dysphagia, pneumonia, acute stroke, GUSS