1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và hoàn thiện quy trình kiểm toán r nchi phí hoạt Động trong kiểm toán báo cáo r ntài chính tại công ty tnhh grant thornton r nviệt nam – thực nghiệm tại công ty abc

65 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Và Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Chi Phí Hoạt Động Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Grant Thornton Việt Nam – Thực Nghiệm Tại Công Ty ABC
Tác giả Lê Thành Đạt
Người hướng dẫn ThS. Hồng Dương Sơn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GRANT (13)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Grant Thornton (13)
    • 1.2. Các hoạt động chính của Grant Thornton Vietnam (13)
      • 1.2.1. Dịch vụ kiểm toán (13)
      • 1.2.2. Dịch vụ tư vấn thuế (15)
      • 1.2.3. Dịch vụ tư vấn (15)
      • 1.2.4. Dịch vụ thuê ngoài (15)
    • 1.3. Đặc điểm về khách hàng của công ty Grant Thornton Việt Nam (16)
    • 1.4. Giới thiệu về phương pháp luận Horizon và một số phần mềm quan trọng sử dụng trong kiểm toán tại công ty Grant Thornton Việt Nam (17)
      • 1.4.1. Phương pháp luận Horizon (17)
      • 1.4.2. Một số phần mềm quan trọng sử dụng trong kiểm toán tại công ty Grant (19)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG (21)
    • 2.1. Khái niệm về chi phí hoạt động (21)
    • 2.2. Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính (21)
      • 2.2.1. Vai trò của chi phí hoạt động trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (21)
    • 2.3. Mục tiêu của kiểm toán chi phí hoạt động (23)
      • 2.3.1. Mục tiêu kiểm toán tổng quát (23)
      • 2.3.2. Mục tiêu kiểm toán cụ thể (24)
    • 2.4. Kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động (24)
    • 2.5. Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện (25)
      • 2.5.1. Lập kế hoạch kiểm toán (25)
      • 2.5.2. Thực hiện kiểm toán (26)
      • 2.5.3. Kết thúc kiểm toán (29)
    • 3.1. Giới thiệu chung về công ty ABC (31)
    • 3.2. Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty ABC (32)
      • 3.2.1. Kế hoạch (32)
      • 3.2.2. Thực hiện kiểm toán (35)
      • 3.2.3. Kết quả kiểm toán chi phí hoạt động (Thủ tục xoát xét trước khi phát hành báo cáo) (53)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP (55)
    • 4.1. Nhận xét chung về công ty Grant Thornton (55)
      • 4.1.1. Ưu điểm nổi bật (55)
      • 4.1.2. Một số tồn tại (57)
    • 4.2. Nhận xét về quy trình kiểm toán Chi phí hoạt động (57)
      • 4.2.1. Ưu điểm (57)
      • 4.2.2. Hạn chế (59)
    • 4.3. Giải pháp, kiến nghị (60)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

Kiểm toán không chỉ mang lại niềm tin cho những người sử dụng các thông tin tài chính mà còn là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành trong quá trìn

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GRANT

Lịch sử hình thành và phát triển của Grant Thornton

Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam (GTV), thành viên độc lập của Tập đoàn Grant Thornton International, được thành lập vào năm 1993 Năm 1997, GTV chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2007, công ty được phê duyệt là nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty niêm yết Năm 2013, GTV trở thành tổ chức tư vấn có vốn đầu tư nước ngoài duy nhất được Bộ Tài chính phê duyệt cung cấp dịch vụ định giá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Năm 2014, ACPA chính thức sáp nhập vào GTV và hoạt động dưới tên gọi mới.

Việc sáp nhập của Grant Thornton Việt Nam không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường mà còn mang đến cho GTV một đội ngũ quản lý và nhân viên chuyên nghiệp tại hai văn phòng.

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Grant Thornton Việt Nam đã nhận nhiều giải thưởng quốc gia cho dịch vụ tài chính chuyên nghiệp, bao gồm Giải thưởng Rồng Vàng 2015 và danh hiệu Nhà tuyển dụng tiêu chuẩn cao về đào tạo và phát triển nhân viên từ Hiệp hội Kế toán Công chứng Úc Ngoài ra, công ty còn được vinh danh bằng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam vì những đóng góp và phát triển dịch vụ Kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

Các hoạt động chính của Grant Thornton Vietnam

Kiểm toán theo luật định là quá trình kiểm toán báo cáo tài chính dành cho các công ty có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, đảm bảo rằng các báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực kế toán hiện hành.

Kế toán Việt Nam theo yêu cầu của luật định hoặc nhằm mục đích đệ trình cho các cơ quan nhà nước

Kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn IFRS là quá trình kiểm tra các báo cáo tài chính của các công ty trong và ngoài nước nhằm đảm bảo tuân thủ các Chuẩn mực Lập và trình bày Báo cáo Tài chính Quốc tế Hoạt động này phục vụ cho nhiều mục đích, bao gồm đáp ứng yêu cầu pháp lý tại nước ngoài, nộp hồ sơ lên thị trường chứng khoán, báo cáo tập đoàn, quản lý nội bộ, cũng như cung cấp thông tin cho ngân hàng và nhà đầu tư.

Kiểm toán báo cáo tài chính cho hồ sơ niêm yết là quá trình kiểm tra và đánh giá các thông tin tài chính của doanh nghiệp được trình bày trong hồ sơ niêm yết, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của dữ liệu tài chính.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính chuyên nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập báo cáo tài chính tuân thủ các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chuẩn mực Lập và trình bày Báo cáo Tài chính Quốc tế, cũng như Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung ở Mỹ (US GAAP).

Kiểm toán khách hàng toàn cầu của Grant Thornton được thực hiện thông qua sự hợp tác chặt chẽ giữa các công ty thành viên, nhằm đáp ứng các yêu cầu báo cáo khác nhau tại nhiều quốc gia Các hợp đồng xuyên quốc gia đòi hỏi sự phối hợp của hai hoặc nhiều công ty thành viên trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các doanh nghiệp hoạt động đa quốc gia Với phương pháp luận và công cụ kiểm toán toàn cầu, Grant Thornton cho phép chia sẻ và truyền tải dữ liệu cùng bằng chứng kiểm toán điện tử một cách nhanh chóng, dễ dàng và an toàn.

Kiểm toán báo cáo tài chính theo US GAAP được thực hiện bởi GTV, đơn vị được Ủy ban Giám sát hoạt động kiểm toán cho các công ty đại chúng Hoa Kỳ (PCAOB) chấp thuận GTV chuyên kiểm toán cho các doanh nghiệp áp dụng Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung ở Mỹ (US GAAP), đồng thời tuân thủ các quy định của Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ (US SEC) về báo cáo tài chính.

Dịch vụ thủ tục thỏa thuận hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề liên quan đến thông tin tài chính cho những mục đích cụ thể Chúng tôi thực hiện các thủ tục thỏa thuận và cung cấp báo cáo kết quả chi tiết về những thủ tục này.

1.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Dịch vụ tư vấn thuế cung cấp giải pháp sáng tạo cho các vấn đề thuế của khách hàng, giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí thuế Đồng thời, dịch vụ này còn hỗ trợ giải quyết những vướng mắc tồn đọng liên quan đến thuế.

Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ hoạch định thuế cho các dự án đầu tư vào Việt Nam, tư vấn về quy định chuyển giá theo hướng dẫn của Tổng Cục Thuế, và hỗ trợ phát triển thuế cho chuỗi cung ứng Chúng tôi cũng lập kế hoạch thuế cho nhân sự nước ngoài, thực hiện kế hoạch thuế quốc tế, rà soát thuế, và cung cấp giải pháp hiệu quả cho khai thuế thu nhập cá nhân Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ cập nhật thông tin, tổ chức hội thảo và đào tạo về thuế, cũng như hỗ trợ giao dịch với cơ quan thuế.

Dịch vụ của chúng tôi tập trung vào các mục tiêu như cổ phần hóa, niêm yết, mua lại, sát nhập, thoái vốn, cơ cấu và tái cấu trúc doanh nghiệp, cũng như huy động vốn Chúng tôi cam kết xác định và giảm thiểu rủi ro kinh doanh, xem xét quy trình hoạt động và kiểm soát nội bộ, đồng thời thử nghiệm và cải tiến hệ thống công nghệ thông tin Đội ngũ chuyên viên tư vấn của chúng tôi nghiên cứu sâu về từng nền kinh tế, từng ngành công nghiệp và định hướng của công ty, sử dụng phương pháp quốc tế để đảm bảo cung cấp chất lượng và giá trị độc lập trong việc định giá doanh nghiệp.

Grant Thornton Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn đa dạng, bao gồm hỗ trợ trong các giao dịch kinh doanh, lập kế hoạch kế nhiệm, tái cấu trúc doanh nghiệp và tư vấn quản trị.

Dịch vụ thuê ngoài của chúng tôi tập trung vào việc hỗ trợ hoạt động kinh doanh của khách hàng bằng cách cung cấp giải pháp toàn diện cho kế toán, tính lương và thuế Chúng tôi đảm bảo nhập dữ liệu chính xác, lập báo cáo tài chính hàng tháng và chuẩn bị tờ khai thuế hàng tháng theo yêu cầu của cơ quan thuế, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

Dịch vụ của chúng tôi cam kết cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho Ban Giám đốc theo yêu cầu, đồng thời đảm bảo tuân thủ luật thuế hiện hành Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xây dựng mối quan hệ tốt với cơ quan thuế địa phương và chủ động xác định các quy trình tối ưu liên quan đến hợp đồng và hóa đơn.

Đặc điểm về khách hàng của công ty Grant Thornton Việt Nam

Khách hàng của GTV bao gồm các công ty năng động và phát triển nhanh, luôn tìm kiếm công nghệ mới và phương pháp quản lý hiện đại để thúc đẩy sự phát triển kinh doanh Đa số khách hàng của GTV đều áp dụng hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, với khả năng cập nhật nhanh chóng.

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Grant Thornton Việt Nam.

Giới thiệu về phương pháp luận Horizon và một số phần mềm quan trọng sử dụng trong kiểm toán tại công ty Grant Thornton Việt Nam

sử dụng trong kiểm toán tại công ty Grant Thornton Việt Nam

Phương pháp kiểm toán Horizon, do công ty kiểm toán Grant Thornton phát triển, là một phương pháp luận quan trọng được áp dụng cho các cuộc kiểm toán trong toàn hệ thống GTI và GTV Mục tiêu của phương pháp này là đạt được hiệu quả cao trong các cuộc kiểm toán, bất chấp việc nó có thể được sử dụng cho nhiều loại hình công ty với quy mô hoạt động khác nhau Tuy nhiên, các thủ tục và phạm vi công việc sẽ được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với từng cuộc kiểm toán cụ thể.

Phương pháp luận Horizon được áp dụng trên mạng lưới GTI và được cập nhật theo những thay đổi mới nhất của điều lệ và chuẩn mực kiểm toán Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là yêu cầu nhóm kiểm toán tìm hiểu kỹ về công ty khách hàng, bao gồm cả hệ thống kiểm soát nội bộ Qua đó, nhóm đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp đối phó phù hợp Tất cả các hoạt động này giúp nhóm kiểm toán xác định và giới hạn các thủ tục cơ bản cần thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc kiểm toán.

Sơ đồ 2: Sơ đồ tóm tắt phương pháp luận Horizon

1.4.2 Một số phần mềm quan trọng sử dụng trong kiểm toán tại công ty Grant

Voyager là phần mềm do GTI phát triển, áp dụng phương pháp luận Horizon trong kiểm toán Phương pháp này thiết kế một cách tiếp cận kiểm toán dựa trên các rủi ro và tình huống cụ thể của từng khách hàng Voyager giữ vai trò trung tâm trong việc thực hiện phương pháp luận Horizon, đảm bảo tính hiệu quả và chính xác cho mỗi cuộc kiểm toán.

Voyager thường cung cấp chức năng thiết kế tự động cho mỗi cuộc kiểm toán, và công việc tự động này thường được thực hiện theo các cách cơ bản.

Khi tạo file Voyager, hãy chú ý đến các thông tin quan trọng như "Khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ không?" và "Đây có phải là năm đầu tiên kiểm toán cho khách hàng này không?" để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ.

Sử dụng các công cụ dựng sẵn của Voyager

Khi trả lời các câu hỏi chung hoặc câu hỏi thiết kế cụ thể, hãy chọn phương án có hoặc không Ví dụ, cần xác định xem khách hàng có duy trì một lượng tiền mặt lớn tại công ty hay không.

Kiểm toán viên có thể sử dụng Voyager để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và chỉnh sửa chương trình kiểm toán tự động, bao gồm việc thêm bớt hoặc điều chỉnh thủ tục kiểm toán Voyager đóng vai trò như một cơ sở dữ liệu, cho phép nhóm kiểm toán lưu trữ giấy tờ làm việc và thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán qua các năm Hơn nữa, nó cũng tạo điều kiện cho nhóm kiểm toán tương tác và trao đổi thông tin một cách dễ dàng.

TBEAM là phần mềm do GTI phát triển, hỗ trợ KTV tự động tạo bảng cân đối số phát sinh từ dữ liệu khách hàng, giúp tạo biểu chỉ đạo, thực hiện điều chỉnh kiểm toán và tạo giấy làm việc thống nhất, kết nối với Voyager.

IDEA là phần mềm truy vấn dữ liệu phổ biến do GTI sở hữu bản quyền Phần mềm này giúp kỹ thuật viên (KTV) tiết kiệm thời gian, thực hiện phân tích toàn diện và tập trung vào các mục tiêu quan trọng, giảm sự phụ thuộc vào chuyên viên công nghệ thông tin của khách hàng, đồng thời nâng cao tính ổn định của các quy trình.

IDEA có khả năng thực hiện nhiều công việc quan trọng như trích xuất và sắp xếp dữ liệu, tạo mục lục và tổng hợp thông tin Ngoài ra, nó còn hỗ trợ so sánh tập tin, thống kê trường dữ liệu, chọn mẫu và thực hiện các phép tính IDEA cũng có thể xuất thông tin sang chương trình khác, chọn định khoản để kiểm tra và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Khái niệm về chi phí hoạt động

Chi phí quản lý doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC phản ánh các khoản chi phí chung của doanh nghiệp, bao gồm lương nhân viên quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, và bảo hiểm thất nghiệp Ngoài ra, chi phí còn bao gồm vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi, và các dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại Cuối kỳ kế toán, các chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chi phí bán hàng theo Thông tư 200/2014.TT-BTC phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ Các chi phí này bao gồm chi phí chào hàng, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, bảo quản, đóng gói và vận chuyển Cuối kỳ kế toán, các chi phí bán hàng sẽ được kết chuyển vào bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính

2.2.1 Vai trò của chi phí hoạt động trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1.1 Vai trò của chi phí hoạt động trong chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí hoạt động là loại chi phí gián tiếp trong sản xuất nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thu nhập chịu thuế Đặc điểm này gây ra nhiều thách thức trong công tác kế toán và kiểm toán liên quan đến các khoản mục chi phí này.

Trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí hoạt động thường là những chi phí đơn giản phát sinh từ hoạt động bán hàng và quản lý Chi phí này được ghi nhận theo các chính sách và quy định của Nhà nước hoặc đơn vị Ngược lại, đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh quy mô lớn và đa ngành, cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thương mại và cung cấp dịch vụ như hàng không và bưu điện, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí hoạt động có vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp.

Các khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh tổng thể quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Mọi sai sót trong việc ghi nhận chi phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí hoạt động có tác động đáng kể đến các mục trên Bảng cân đối kế toán Sự biến động lớn trong chi phí hoạt động sẽ dẫn đến sự thay đổi trong số dư tài khoản lợi nhuận và thuế phải nộp.

Chi phí hoạt động phát sinh thường gắn liền với các khoản phải trả ngắn hạn và các khoản phải trả ngay, đây là những yếu tố có nguy cơ gian lận cao.

Các chỉ tiêu chi phí trong ngân sách là cơ sở quan trọng để xác định thu nhập chịu thuế, do đó, các đơn vị hạch toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan Điều này cũng đặt ra yêu cầu cho các kiểm toán viên phải thận trọng trong quá trình kiểm toán các khoản mục chi phí, nhằm tránh rủi ro cho khách hàng về việc bị truy thu thuế do hạch toán không hợp lý hoặc không hợp lệ.

Chi phí hoạt động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và nó cũng có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình kiểm toán.

Chi phí hoạt động đóng vai trò quan trọng trong hạch toán kế toán và ảnh hưởng đáng kể đến quá trình kiểm toán tài chính.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản mục quan trọng trong Báo cáo tài chính Do đó, trong quá trình kiểm toán, cần thực hiện đầy đủ để đảm bảo không bỏ sót các sai sót có thể xảy ra liên quan đến các khoản mục này.

Khoản mục chi phí hoạt động không chỉ quan trọng mà còn ảnh hưởng đến các khoản mục trong Báo cáo tài chính Việc kiểm tra và xem xét tập hợp cũng như kết chuyển chi phí hoạt động là cần thiết để đảm bảo tính chính xác của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, bao gồm lợi nhuận và thuế phải nộp.

Việc tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác là yếu tố then chốt để kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, điều này cũng giúp kiểm toán viên cung cấp những lời tư vấn quý giá, hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện quy trình hạch toán kế toán và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu của kiểm toán chi phí hoạt động

2.3.1 Mục tiêu kiểm toán tổng quát

Theo chuẩn mực kiểm toán số 200, mục tiêu kiểm toán chung là:

Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là tăng cường độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực, hợp lý, và phù hợp với khuôn khổ quy định hay không Đối với các khuôn khổ báo cáo tài chính chung, kiểm toán viên cần xác định các khía cạnh trọng yếu để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của báo cáo.

2.3.2 Mục tiêu kiểm toán cụ thể

Dựa trên mục tiêu chung , KTV và công ty kiểm toán tiến hành xác định các mục tiêu cụ thể cho từng khoản mục CPBH và CPQLDN là:

Đánh giá hiệu quả của hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) là rất quan trọng đối với các hoạt động liên quan đến công tác bảo hiểm và quản lý doanh nghiệp Cần xem xét thiết kế hệ thống KSNB về tính tồn tại, đầy đủ và sự phù hợp Đồng thời, việc vận hành hệ thống KSNB cũng cần được đánh giá dựa trên các tiêu chí hiệu lực và tính liên tục trong hoạt động.

Xác nhận độ tin cậy của thông tin về CPBH và CPQLDN là quan trọng, vì đây là các tài khoản không có số dư Việc kiểm tra chỉ tập trung vào các nghiệp vụ liên quan mà không cần kiểm tra số dư Các nghiệp vụ này phải đảm bảo các khía cạnh cơ bản của cơ sở dẫn liệu như tính phát sinh, đánh giá, tính đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ, cộng dồn và báo cáo Đồng thời, cần đảm bảo rằng các rủi ro liên quan đến các cơ sở dẫn liệu này không xảy ra.

Kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động

Khoản mục Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) thường xuyên phát sinh và liên quan đến nhiều hoạt động, bộ phận trong đơn vị Do đó, việc kiểm soát nội bộ cần được thực hiện theo từng loại hoạt động liên quan đến CPBH và CPQLDN Công việc kiểm soát nội bộ (KSNB) tuy có nội dung khác nhau nhưng đều tập trung vào những nhiệm vụ chính nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực.

Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định quản lý, đặc biệt là kiểm soát nội bộ (KSNB) liên quan đến công tác bảo hiểm (CPBH) và công tác quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) Các quy định này bao gồm chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các cá nhân hoặc bộ phận liên quan đến xử lý công việc, cũng như trình tự và thủ tục kiểm soát nội bộ trong việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN Những quy định cụ thể này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát các hoạt động liên quan đến CPBH và CPQLDN.

+ Ban hành chính sách/quy chế để quản lý và kiểm soát các hoạt động liên quan đến

Để quản lý và kiểm soát hiệu quả các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, cần ban hành chính sách và quy chế rõ ràng Điều này bao gồm việc quy định chi tiết về chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao tài sản cố định, cũng như các khoản trích lập dự phòng cho nợ phải thu khó đòi.

Các quy định mới đã được ban hành cho phòng kế toán nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Mục tiêu là hạn chế các sai sót có thể xảy ra trong quá trình ghi nhận các khoản chi phí này trên hệ thống kế toán của đơn vị.

+Các quy định, thủ tục đối với việc xác định và ghi nhận các khoản CPBH và CPQLDN

Đơn vị tổ chức có trách nhiệm triển khai và thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát, bao gồm việc phân công và bố trí nhân sự cho hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp Họ cũng cần phổ biến và quán triệt chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và bộ phận liên quan, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các quy định đã ban hành, đồng thời xử lý các hành vi vi phạm chính sách và quy chế nội bộ của đơn vị.

Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

Để đảm bảo hiệu quả và tính chính xác của cuộc kiểm toán độc lập, quy trình kiểm toán các khoản mục Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) trên báo cáo tài chính (BCTC) được thực hiện qua ba bước chính: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Việc thu thập đầy đủ bằng chứng là cơ sở cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của các số liệu liên quan.

2.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán Để đảm bảo cho cuộc kiểm toán có hiệu quả, kế hoạch kiểm toán phải được tạo cho mọi cuộc kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định “ Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việc kiểm toán “ Trong giai đoạn này KTV thực hiện những bước công việc sau:

- Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

- Thiết kế chương trình kiểm toán

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên (KTV) thực hiện khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và kiểm tra chi tiết Nếu KSNB được đánh giá hiệu quả và đáng tin cậy, KTV sẽ xem xét lại rủi ro kiểm soát để điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán mà vẫn đảm bảo chất lượng Ngược lại, nếu KSNB không hiệu quả, KTV sẽ bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản Nội dung khảo sát KSNB bao gồm việc áp dụng thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến chính sách kiểm soát, quy định kiểm soát nội bộ, việc áp dụng các quy chế và tình hình thực hiện nguyên tắc tổ chức kiểm soát.

 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục CPBH và CPQLDN

KTV sử dụng BCTC để thu thập số liệu phục vụ cho việc so sánh và lập các tỷ suất, từ đó chỉ ra sự biến động của thông tin Qua đó, KTV định hướng cho các kiểm tra chi tiết nhằm tìm hiểu nguyên nhân cụ thể, đánh giá tính hợp lý và phát hiện những nghi ngờ về khả năng sai phạm.

Phân tích sự biến động hàng tháng của chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) cần được thực hiện kết hợp với doanh thu để giải thích những biến động lớn, nếu có Việc so sánh tỷ trọng của CPBH và CPQLDN trên doanh thu giúp xác định sự biến động qua các kỳ, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này với ước tính của kiểm toán viên nhằm phát hiện biến động hợp lý

Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, cần phân tích sự biến động của từng khoản mục chi phí trong chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) qua các tháng Việc này giúp xác định các biến động lớn và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những thay đổi đó.

Phân tích thông tin phi tài chính, bao gồm môi trường kinh doanh, đặc thù hoạt động, giá cả thị trường và chính sách của nhà nước, là cần thiết vì chúng có mối liên hệ chặt chẽ và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thông tin tài chính của công ty bảo hiểm và công ty quản lý doanh nghiệp.

Thủ tục kiểm tra cơ bản về CPBH và CPQLDN

Lập bảng kê chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) theo từng tháng trong năm Đánh giá tính hợp lý của việc trình bày các khoản chi phí này và thực hiện đối chiếu tổng chi phí với sổ tài khoản CPBH và CPQLDN để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Rà soát các khoản mục chi phí có biến động bất thường trong năm, bao gồm những giao dịch lớn và điều chỉnh giảm, là một bước quan trọng trong quá trình phân tích Cần kiểm tra chứng từ gốc để xác minh tính thực tế của các khoản chi phí này, phân loại đúng và đánh giá tính hợp lý trong việc ghi nhận.

Đối với các chi phí liên quan đến chu kỳ sản xuất, như chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán viên cần đối chiếu với giấy tờ làm việc của các kế toán viên khác để đưa ra kết luận chính xác và phù hợp.

Để đảm bảo tính chính xác trong khoản chi phí bằng tiền, kiểm toán viên (KTV) cần đối chiếu với kết quả kiểm toán và lựa chọn mẫu chứng từ cùng sổ kế toán chi tiết Việc này nhằm kiểm tra tính hợp lý và tính toán đánh giá, đồng thời xác nhận rằng các nghiệp vụ đã được ghi sổ đầy đủ và đúng đắn.

Chọn mẫu chứng từ kiểm tra hóa đơn và yêu cầu thanh toán từ nhà cung cấp, bao gồm các bảng tính toán liên quan, phiếu chi, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cùng với các tài liệu kèm theo như duyệt chi của Ban Giám Đốc và định mức chi.

Xây dựng ước tính độc lập cho các chi phí định kỳ như tiền thuê, hoa hồng và phí bản quyền, sau đó so sánh với chi phí đã ghi sổ để phát hiện và phân tích các chênh lệch lớn.

- Đối chiếu với các văn bản quy định nội bộ về định mức chi tiêu với các khảon chi tiêu thực tế của doanh nghiệp

Khi xem xét tính hợp lý của các khoản chi phí nhạy cảm, cần chú ý đến các khoản như chi phí hoa hồng, quảng cáo, tiếp thị, tiếp khách, chi tiền phạt, chi tư vấn pháp luật và chi phí kiện tụng tranh chấp Việc đánh giá đúng mức độ cần thiết và hợp lý của những chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa ngân sách và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính.

Thủ tục kiểm tra chi tiết về khoản mục CPBH và CPQLDN

KTV cần kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN), bao gồm việc xác minh sự phê duyệt đúng đắn từ cấp có thẩm quyền Cụ thể, trong trường hợp chi phí nhân viên bán hàng, cần kiểm tra bảng phân bổ tiền lương và các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ như kế hoạch bán hàng, kế hoạch quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hội nghị khách hàng, kế hoạch sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), kế hoạch mua bằng phát minh, sáng chế, cũng như kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý và quyết định phê duyệt của Ban Giám Đốc.

- Sự tính toán, đánh giá

Giới thiệu chung về công ty ABC

Công ty TNHH ABC là một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 370198xxxx.

Vào ngày 30 tháng 11 năm 2015, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 370198xxxx được cấp bởi Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore vào ngày 29 tháng 8 năm 2016 Các giấy chứng nhận này thay thế cho Giấy chứng nhận đầu tư số 46304300xxxx cấp ngày 31 tháng 8 năm 2011 và chứng nhận thay đổi lần thứ tư được cấp vào ngày 1 tháng 6 năm 2015 bởi Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore.

Giấy Chứng nhận Đầu tư của công ty có hiệu lực trong vòng 10 năm từ ngày 1 tháng 6 năm 2015

Vốn đầu tư và vốn điều lệ của Công ty là 20.645 triệu đồng và 6.914 triệu đồng, lần lượt tương đương 1 triệu đô la Mỹ và 0,3 triệu đô la Mỹ

Hoạt động chính của Công ty bao gồm:

- Sản xuất, phân phối các loại máy móc và phụ tùng trong ngành sản xuất lon và đóng nắp lon;

- Bảo trì và bảo dưỡng các sản phẩm sản xuất lon và đóng nắp lon;

- Tư vấn quản lý, hỗ trợ các hoạt động sản xuất lon và đóng nắp lon;

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

Công ty có trụ sở chính tại Nhà xưởng số 2, đường XX XX 5, Khu công nghiệp XXX, phường XXX, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2017, Công ty có 28 nhân viên (31 tháng 12 năm 2016: 29 nhân viên).

Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty ABC

3.2.1.1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro

Mục đích của việc phân tích và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là xác định xem các hoạt động của khách hàng có được thực hiện trong môi trường tốt hay không, đồng thời đánh giá việc áp dụng các chính sách và nguyên tắc kế toán tại công ty Kiểm toán viên sẽ thu thập thông tin về chính sách kế toán, chuẩn mực áp dụng, cũng như các thay đổi liên quan đến lập Báo cáo tài chính trong năm kiểm toán Họ cũng chú trọng đến các quy định, chế độ mà công ty phải tuân thủ, cùng với các giao dịch quan trọng ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính và tác động của công nghệ thông tin đến công tác kế toán.

Kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận và đánh giá về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, phân loại theo ba mức độ: cao, trung bình và thấp.

Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách hàng để ghi nhận chi phí hoạt động, giúp hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) Qua đó, KTV thu thập những thông tin quan trọng về bản chất chi phí hoạt động trong doanh nghiệp, từ đó có thể thực hiện đánh giá chính xác hơn.

KTV tìm hiểu chủ yếu về người thực hiện các việc ghi ghép, tính toán và xử lý các nghiệp vụ kế toán chi phí hoạt động

Theo dõi, thu thập thông tin: Nhân viên mua hàng

- Giới hạn quyền lực được thành lập

- Định kỳ xem xét các giới hạn đã được thiết lập

- Kiểm soát truy cập bảo mật hạn chế truy cập cho những người thích hợp

- Sử dụng thông tin đầu vào đã được nhập trước (mã vạch)

- Báo cáo ngoại lệ xác định các mục có thể không hợp lệ hoặc trùng lặp

- Chỉnh sửa xác định mục nhập không hợp lệ hoặc trùng lặp có thể

- Chỉ báo xử lý được đánh dấu trên các tài liệu nguồn

- Chỉnh sửa được thực hiện trên các trường bắt buộc

- So sánh tổng số đợt với số lượng định sẵn

- So sánh chi tiết số tiền nhập vào tài liệu nguồn

- Báo cáo ngoại lệ xác định những khoảng trống có thể có trong dãy số

- Hiệu quả điều chỉnh hoạt động định kỳ

Tính toán và ghi nhận các khoản chi phí trả trước và chi phí trả sau: Nhân viên kế toán, trưởng phòng kế toán, trưởng phòng tài chính

- Chính sách và thủ tục được thiết lập

- Giữ những người đủ điều kiện để hoàn thành trách nhiệm của họ

- Xác nhận tính chính xác của tính toán

- Ủy quyền ghi chép bằng tay các mục nhập nhật ký

- Ủy quyền điện tử của các mục nhật ký

- Kiểm soát truy cập bảo mật hạn chế khả năng ghi các mục nhật ký cho những người thích hợp

Ghi nhận vào sổ cái: Nhân viên kế toán

- Cơ sở dữ liệu tích hợp giữa các ứng dụng với kiểm soát truy cập hạn chế truy cập cơ sở dữ liệu đến những người thích hợp

Xác nhận giao dịch cá nhân, số lượng hồ sơ và tổng số lô là những yếu tố quan trọng trong việc kiểm tra truyền dữ liệu Những quy trình này được thực hiện nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu khi được chuyển giao giữa các hệ thống ứng dụng khác nhau.

- Cấp phép thủ công các mục nhập nhật ký

- Ủy quyền điện tử của các mục nhật ký

- Kiểm soát truy cập bảo mật hạn chế khả năng ghi các mục nhật ký cho những người thích hợp

- Điều giải sổ phụ / hỗ trợ chi tiết thực hiện một cách kịp thời

- Đối chiếu các mục được điều tra và giải quyết

- Rà soát và theo dõi bằng cách quản lý các thủ tục đối chiếu

- Hiệu quả điều chỉnh hoạt động định kỳ

- So sánh kết quả thực tế với kết quả mong đợi và theo dõi các trường hợp ngoại lệ

- So sánh các kết quả thực tế với kết quả dự trù ngân sách và theo dõi các trường hợp ngoại lệ

Xác định phương pháp kế toán thích hợp: Trưởng phòng kế toán, trưởng phòng tài chính

- Giữ những người đủ điều kiện để hoàn thành trách nhiệm của họ

- Các giao dịch không chuẩn được đánh giá để tính toán hợp lý

- Định kỳ xem xét kế toán cho các giao dịch thường xuyên cho phù hợp với chính sách đã được thiết lập

- Quan sát định kỳ về kiểm soát hoạt động

- Hiệu quả điều chỉnh hoạt động định kỳ

- So sánh kết quả thực tế với kết quả mong đợi và theo dõi các trường hợp ngoại lệ

Trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào, việc đánh giá rủi ro kế hoạch kiểm toán tổng thể là điều cần thiết Hiện tại, Grant Thornton chỉ thực hiện đánh giá rủi ro chung cho cuộc kiểm toán và xác định các vùng rủi ro trọng điểm để tập trung vào kiểm tra chi tiết, mà chưa xác định rủi ro cho từng khoản mục cụ thể.

Sau khi thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng trong năm qua, KTV đã xác định rủi ro cho từng khoản mục kiểm toán Dựa vào kinh nghiệm từ những năm trước, KTV nhận thấy có khả năng tồn tại sai phạm ở các loại chi phí sau đây.

- Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các nghiệp vụ về chi phí giao dịch, môi giới cho hoạt động bán hàng

3.2.1.2 Thiết lập mức trọng yếu

Công ty ABC đã duy trì lợi nhuận trong nhiều năm, với doanh thu ổn định vào năm 2017 Kế toán viên (KTV) đã lựa chọn tổng doanh thu làm thước đo để xác định mức trọng yếu tổng thể Sau khi kiểm tra, không phát hiện rủi ro đáng kể từ năm trước, do đó mức trọng yếu tổng thể được ấn định là 1,5% doanh thu.

KTV đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng kiểm toán này vừa phải nên thiết lập mức Tolerable error là 70% PM

Từ đó, KTV đặt mức DM là

Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho khách hàng ABC theo hướng dẫn trong chương trình kiểm toán Việc này sẽ được điều chỉnh dựa trên tình hình kinh doanh, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, cũng như mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán Trong quá trình này, kiểm toán viên xác định các khoản mục chi phí cần kiểm tra và quy mô mẫu cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của báo cáo tài chính.

Thông thường, kiểm toán viên chỉ kiểm tra một số khoản mục chi phí trọng yếu thay vì toàn bộ các khoản mục chi phí hoạt động Họ sử dụng kết quả kiểm toán từ các phần hành khác có liên quan, và nếu có chênh lệch, sẽ làm rõ nguyên nhân Đối với các tiểu mục không sử dụng kết quả từ phần hành khác, kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết qua hai bước: xem xét các đối ứng và thu thập bảng kê các nghiệp vụ phát sinh để kiểm tra chứng từ Cụ thể, quy trình kiểm tra chi tiết sẽ được áp dụng cho các tiểu mục thuộc tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.2.2.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Biểu chỉ đạo khoản mục, do trưởng nhóm kiểm toán tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứa số liệu tổng hợp sổ cái năm nay và số liệu kiểm toán năm trước Cột số liệu năm nay và năm trước là phần quan trọng nhất, giúp phân tích biến động của từng khoản mục chi phí hoạt động Điều này cung cấp cho kiểm toán viên cái nhìn tổng quát về sự thay đổi của chi phí hoạt động, từ đó định hướng cho các thủ tục tiếp theo Biểu chỉ đạo cũng là cơ sở tham chiếu cho các Giấy làm việc tiếp theo.

Lên số cho bảng liệt kê chi tiết các khoản chi phí:

KTV thực hiện việc lọc sổ cái chi tiết các khoản chi phí hoạt động theo từng số tài khoản, bắt đầu từ bên Nợ, đồng thời loại bỏ những bút toán ghi nhầm đã được điều chỉnh Sau đó, tổng hợp các phát sinh và ghi nhận lại kết quả.

Tóm tắt lại các khoản chi phí theo yếu tố:

KTV phân loại các tài khoản chi phí hoạt động thành các nhóm chi phí chính trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dựa trên bản chất của chúng.

- Thuế, Bảo hiểm và các chi phí văn phòng khác

Thực hiện thủ tục phân tích:

KTV sử dụng phương pháp lọc số để tạo bảng liệt kê các khoản chi phí theo từng yếu tố trong tháng của năm, từ đó thực hiện so sánh hiệu quả.

Biểu đồ so sánh biến động chi phí 12 tháng trong năm

Sau khi phân tích biểu đồ biến động chi phí quản lý doanh nghiệp, KTV sẽ đưa ra những nhận định tổng quát nhằm xác định các điểm bất thường trong năm tài chính của công ty ABC.

Nhìn chung, chi phí G&A tăng mạnh khoảng 89% so với năm trước chủ yếu do:

- Chi phí nhân công và nhân viên tăng 22% so với năm trước do tăng mức lương cơ bản và số nhân viên tăng lên đáng kể

Chi phí dịch vụ bên ngoài đã tăng 307% so với năm trước, chủ yếu do giá thuê xe tăng mạnh, đặc biệt là xe 7 chỗ và 16 chỗ Phí kiểm toán cũng tăng đáng kể, với số tiền 380.407.091 VND, do công ty thuê Grant Thornton cung cấp dịch vụ Liên đầu tư Ngoài ra, các dịch vụ bên ngoài khác tăng khoảng 280 triệu đồng, bao gồm chi phí cho chuyến bay, khách sạn và lệ phí thị thực cho nhân viên đi công tác nước ngoài.

NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP

Nhận xét chung về công ty Grant Thornton

Môi trường làm việc tại GTV là năng động và chuyên nghiệp, mang đậm phong cách doanh nghiệp quốc tế Tất cả công việc đều được sắp xếp và lên kế hoạch trước, giúp KTV dễ dàng quản lý thời gian Đặc biệt, KTV có cơ hội giao lưu với đội ngũ người nước ngoài, làm việc với các tài liệu và phần mềm bằng tiếng Anh, từ đó học hỏi kinh nghiệm và kỹ năng làm việc trong môi trường đa văn hóa.

GTV đã xây dựng một chương trình huấn luyện kiểm toán căn bản dành cho sinh viên thực tập, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về nghề nghiệp, kiến thức nền tảng và văn hóa làm việc tại công ty.

Công ty tổ chức các buổi huấn luyện kỹ năng định kỳ cho nhân viên và sinh viên thực tập, giúp các kỹ thuật viên mới tiếp cận công việc một cách hiệu quả.

Hầu hết nhân viên chính thức tại công ty được hỗ trợ tham gia các chương trình đào tạo chứng chỉ quốc tế như ACCA và ICAEW, nhằm nâng cao kiến thức cho đội ngũ kế toán viên.

- GTV có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, dày dặn kinh nghiệm, được đào tạo bài bản và có kiến thức sâu rộng

Ban lãnh đạo công ty là những cá nhân dày dạn kinh nghiệm, tận tâm với nghề và luôn sẵn sàng chia sẻ kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho nhân viên cấp dưới.

Công ty đã xây dựng quy trình làm việc một cách bài bản và chặt chẽ, nhằm đảm bảo tính hiệu quả cao nhất và giảm thiểu tối đa nguy cơ rò rỉ thông tin khách hàng.

Quy trình làm việc được áp dụng theo mẫu của GTI với một số điều chỉnh phù hợp với thực tế tại Việt Nam, đảm bảo chương trình kiểm toán không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế mà còn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Điều này tạo điều kiện cho GTV hoạt động hiệu quả và duy trì chất lượng đồng nhất trong toàn hệ thống.

GTV duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt với các cuộc kiểm toán được theo dõi và rà soát thường xuyên, nhằm giảm thiểu tối đa sai phạm Bên cạnh đó, GTI thường xuyên tổ chức các cuộc kiểm tra chéo giữa các công ty thành viên để đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ của Grant Thornton trên toàn cầu.

- GTV có sự phân công công việc rõ ràng, phù hợp với năng lực của từng nhân viên

Sự phân công công việc dựa trên kinh nghiệm làm việc giúp tạo ra sự minh bạch giữa các nhân viên Việc luân chuyển nhân viên giữa các nhóm không chỉ giúp họ tiếp xúc với nhiều loại hình công ty khác nhau mà còn tạo cơ hội học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp, từ đó nâng cao tay nghề và kỹ năng của từng nhân viên.

Hồ sơ được lưu trữ một cách khoa học và hợp lý, với tất cả giấy tờ làm việc được đưa lên phần mềm và được soát xét theo từng cấp để đảm bảo tính đầy đủ và hợp lý của các thủ tục Sau khi kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần tập hợp các chứng từ, thư xác nhận và biên bản kiểm kê để lưu giữ trong hồ sơ cứng tại công ty.

Về việc kiểm toán khoản mục chi phí tổng thể của khoản mục, không bị bỏ sót các số lớn trong quá trình chọn mẫu kiểm tra

GTV đã tiến hành nhiều thủ tục phân tích cho các khoản mục khi có khả năng, giúp giảm thiểu các thử nghiệm kiểm tra cơ bản trong quá trình kiểm toán Điều này đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của các cơ sở dẫn liệu, đồng thời làm giảm khối lượng công việc cần thực hiện.

Ngành kiểm toán thường xuyên phải đối mặt với tình trạng thay đổi nhân sự do áp lực công việc lớn Việc này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của công ty mà còn tạo ra thách thức trong việc đào tạo nhân viên mới Hơn nữa, sự thay đổi nhân sự có thể gây ra sự không thoải mái cho khách hàng, ảnh hưởng đến mối quan hệ và sự tin tưởng giữa khách hàng và công ty kiểm toán.

Quy trình kiểm toán dựa trên chương trình kiểm toán (Audit Manual) mẫu mang tính tổng quát, do đó không thể bao quát hết mọi vấn đề phát sinh, đặc biệt là khi kiểm toán các loại hình doanh nghiệp đặc thù Hơn nữa, Audit Manual của công ty được viết hoàn toàn bằng tiếng Anh với nhiều thuật ngữ phức tạp, gây khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các hướng dẫn chung một cách đồng nhất.

Nhận xét về quy trình kiểm toán Chi phí hoạt động

Quá trình kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam được thiết kế hợp lý và thực hiện hiệu quả, mang lại kết quả đáng tin cậy với rủi ro kiểm toán thấp Mọi công việc đều được lập kế hoạch cụ thể và chu đáo, với sự phân công trách nhiệm rõ ràng Trong từng giai đoạn kiểm toán, các hoạt động được thực hiện một cách chi tiết và linh hoạt.

Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty TNHH Grant Thornton được thiết lập phù hợp với các yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA Trong giai đoạn lập kế hoạch, các công việc đều tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn Giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết Khi hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá tốt, KTV tiến hành thử nghiệm kiểm soát Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán hợp lý được áp dụng để đảm bảo tính thích hợp và độ tin cậy của bằng chứng, từ đó hình thành ý kiến kiểm toán Việc cập nhật hàng năm giúp duy trì chất lượng kiểm toán ở mức cao nhất.

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, việc áp dụng phương pháp luận Horizon giúp KTV hiểu rõ hoạt động và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Thông tin thu thập được được lưu trữ trên phần mềm kiểm toán, cho phép tất cả thành viên trong nhóm truy cập dễ dàng, từ đó nâng cao độ chính xác trong quá trình kiểm toán Quan trọng hơn, việc này tạo ra chương trình kiểm toán mẫu với các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết, giúp công ty duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nhận diện rủi ro để thiết kế thủ tục kiểm toán phù hợp Qua phân tích sơ bộ BCTC, KTV xác định các vấn đề trọng yếu và biến động bất thường trong Chi phí hoạt động, từ đó xác định trọng tâm rủi ro và mức độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp tiến hành kiểm tra chi tiết và chọn mẫu thích hợp Sự biến động trong môi trường kinh doanh, quy mô công ty và số lượng giao dịch ảnh hưởng đến quy trình này.

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, các thủ tục kiểm soát được thực hiện nghiêm ngặt, và tài liệu làm việc của nhóm kiểm toán được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ đầy đủ Những phần có rủi ro cao và ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính được xem xét cẩn thận trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán Toàn bộ quá trình này được ghi lại trên phần mềm kiểm toán, tạo nguồn tham khảo quý giá cho các cuộc kiểm toán sau Điều này góp phần nâng cao độ tin cậy của các ý kiến kiểm toán mà công ty đưa ra.

4.2.2 Hạn chế Đội ngũ kiểm toán viên: Khi vào mùa kiểm toán, hầu hết các KTV đều bận rộn, không có thời gian nên đôi khi với những khách hàng có quy mô nhỏ hoặc khách hàng lâu năm đã có sự đơn giản trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Đánh giá trọng yếu và rủi ro: Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán cho từng khách hàng lại phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm của kiểm toán viên, Công ty chưa hoàn thiện quy định cụ thể hướng dẫn nhân viên về đánh giá rủi ro Trong quá trình đánh giá rủi ro kiểm toán cho từng khách hàng, kiểm toán viên chỉ thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mà chưa thực hiện ước tính mức rủi ro kiểm toán để từ đó tính toán ra mức rủi ro phát hiện

Việc thiết kế chương trình và thủ tục kiểm toán mẫu đầy đủ giúp kiểm toán viên (KTV) không bỏ sót bước nào trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến sự bất cập, đặc biệt đối với các khách hàng nhỏ, khi một số bước như tìm hiểu kiểm soát nội bộ có thể bị bỏ qua, nhưng vẫn hiện diện trong phần mềm, gây tốn thời gian cho KTV trong việc trả lời các câu hỏi trong khâu lập kế hoạch Nếu phần mềm được thiết kế riêng cho doanh nghiệp nhỏ, nó sẽ giúp tiết kiệm thời gian cho KTV và tăng tính hiệu quả của cuộc kiểm toán.

Tại Grant Thornton, quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán chủ yếu tập trung vào việc so sánh các số liệu giữa các kỳ để đánh giá biến động chung của các khoản mục dựa trên bảng cân đối kế toán của khách hàng Tuy nhiên, việc chưa khai thác nhiều thông tin phi tài chính đã dẫn đến việc chưa xác định được mối quan hệ giữa các khoản mục và tác động của biến động đó đối với các chỉ tiêu liên quan.

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán chi phí hoạt động, kiểm toán viên thường không thực hiện thủ tục đối với nhiều khoản mục có tỉ trọng nhỏ Điều này có thể dẫn đến việc bỏ qua các sai sót nhỏ nhưng không trọng yếu liên quan đến khoản mục chi phí hoạt động.

Công ty thực hiện kiểm tra chi tiết bằng cách chọn mẫu từ các khoản mục có số dư lớn và sử dụng phần mềm IDEA để hệ thống tự động lựa chọn ngẫu nhiên số lượng mẫu cần thiết Phương pháp này giúp bao phủ phần lớn các khoản mục, tuy nhiên, trong một số trường hợp, mẫu được chọn có thể không phản ánh đúng các trường hợp có số phát sinh lớn, dẫn đến việc bỏ qua thủ tục kiểm tra chứng từ và gia tăng rủi ro.

Giải pháp, kiến nghị

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV nên sử dụng lưu đồ kết hợp với chú giải bằng lời để mô tả rõ ràng hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình kế toán của doanh nghiệp Phương pháp này giúp KTV dễ dàng nhận diện các rủi ro tiềm ẩn khi xem xét hồ sơ kiểm toán.

Trong giai đoạn đánh giá rủi ro và trọng yếu:

Thủ tục phân tích cần được chú trọng trong thiết kế thử nghiệm cơ bản, vì đây là kỹ thuật kiểm toán chi phí thấp nhưng hiệu quả trong việc định hướng cho các thử nghiệm chi tiết GTV có thể khảo sát các KTV để nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của phần mềm, từ đó tìm ra giải pháp tích cực Việc tổ chức các buổi tập huấn cần được lên lịch hợp lý để đảm bảo sự tham gia của tất cả mọi người Đồng thời, KTV cũng cần chủ động tìm hiểu và học hỏi từ đồng nghiệp để nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm, giúp thao tác trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Ngày đăng: 28/12/2024, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Tài liệu hướng dẫn kiểm toán của Grant Thornton – Grant Thornton Audit manual Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn kiểm toán của Grant Thornton –
5. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2017), Giáo trình Kiểm toán, NXB Kinh tế, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Nhà XB: NXB Kinh tế
Năm: 2017
1. Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
2. Bộ Tài chính (2001), Chuẩn mực kiểm toán số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ Khác
3. Bộ Tài chính (2000), Chuẩn mực kiểm toán số 500 – Bằng chứng kiểm toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Grant Thornton Việt Nam. - Tìm hiểu và hoàn thiện quy trình kiểm toán r nchi phí hoạt Động trong kiểm toán báo cáo r ntài chính tại công ty tnhh grant thornton r nviệt nam – thực nghiệm tại công ty abc
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Grant Thornton Việt Nam (Trang 16)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tóm tắt phương pháp luận Horizon - Tìm hiểu và hoàn thiện quy trình kiểm toán r nchi phí hoạt Động trong kiểm toán báo cáo r ntài chính tại công ty tnhh grant thornton r nviệt nam – thực nghiệm tại công ty abc
Sơ đồ 2 Sơ đồ tóm tắt phương pháp luận Horizon (Trang 18)
Bảng phân loại lại tài sản cố định theo tài khoản và thời gian sử dụng - Tìm hiểu và hoàn thiện quy trình kiểm toán r nchi phí hoạt Động trong kiểm toán báo cáo r ntài chính tại công ty tnhh grant thornton r nviệt nam – thực nghiệm tại công ty abc
Bảng ph ân loại lại tài sản cố định theo tài khoản và thời gian sử dụng (Trang 41)
Bảng ước tính lại chi phí khấu hao trong năm - Tìm hiểu và hoàn thiện quy trình kiểm toán r nchi phí hoạt Động trong kiểm toán báo cáo r ntài chính tại công ty tnhh grant thornton r nviệt nam – thực nghiệm tại công ty abc
ng ước tính lại chi phí khấu hao trong năm (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w