1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình kiểm toán r nkhoản mục tài sản cố Định tại r ncông ty trách nhiệm hữu hạn r nkiểm toán và tư vấn tài chính r ntoàn cầu (gafc)

98 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu (Gafc)
Tác giả Nguyễn Huỳnh Anh Thư
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Quốc Thuần
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 10,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu đề tài (9)
  • 3. Đối tượng của đề tài (10)
  • 4. Phạm vi thực hiện đề tài (10)
  • 5. Kết cấu đề tài (10)
  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC) (11)
    • 1.1 Giới thiệu chung (11)
      • 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (11)
      • 1.1.2 Khách hàng của GAFC (11)
      • 1.1.3 Các dịch vụ cung cấp (11)
    • 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý (14)
      • 1.2.1 Cơ cấu tổ chức (14)
      • 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (15)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (18)
    • 2.1 Cơ sở lý thuyết (18)
      • 2.1.1 Khái quát về kế toán khoản mục TSCĐ (18)
      • 2.1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục TSCĐ (27)
    • 2.2 Quy trình kiểm toán chung của công ty GAFC (30)
      • 2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán (32)
      • 2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán (33)
      • 2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (33)
      • 2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (34)
      • 2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán (39)
      • 2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (52)
  • CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (54)
    • 3.1 Nhận xét (54)
      • 3.1.1 Nhận xét về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (54)
      • 3.1.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định của Công ty (54)
    • 3.2 Kiến nghị (56)
      • 3.2.1 Xác lập mức trọng yếu (56)
      • 3.2.2 Đánh giá hệ thống KSNB (56)
      • 3.2.3 Thủ tục phân tích (57)
  • PHỤ LỤC (60)

Nội dung

Với mong muốn được đi sâu nghiên cứu về những vấn đề trên, được học hỏi từ những vấn đề trong thực tế, người viết quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tài sản c

Mục tiêu đề tài

Bài viết này hệ thống hóa kiến thức cơ bản về kế toán và kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính Nó cũng tìm hiểu và đánh giá quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty GAFC, đồng thời áp dụng quy trình này cho doanh nghiệp A Qua đó, so sánh sự khác biệt giữa chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, quy trình kiểm toán của công ty và quy trình thực tế áp dụng cho loại hình doanh nghiệp cụ thể Cuối cùng, bài viết đưa ra nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty GAFC.

Đối tượng của đề tài

Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại công ty GAFC bao gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán Thực trạng quy trình này tại GAFC cho thấy sự cần thiết phải cải thiện các bước để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Doanh nghiệp A có thể tham khảo quy trình này để nâng cao hiệu quả kiểm toán của mình.

Phạm vi thực hiện đề tài

Bài viết này nghiên cứu quy trình kiểm toán tài sản cố định, sử dụng dữ liệu từ sổ sách kế toán của chi nhánh công ty TNHH A trong năm 2020, bao gồm báo cáo kiểm toán năm 2019 và kinh nghiệm thực tế của tác giả.

Kết cấu đề tài

Đề tài được cấu trúc thành ba chương: Chương 1 giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC); Chương 2 phân tích thực trạng công tác kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định tại GAFC; Chương 3 đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm cải thiện quy trình kiểm toán.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC)

Giới thiệu chung

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) được thành lập vào ngày 08 tháng 05 năm 2010, với vốn điều lệ lên tới 6 tỷ đồng.

GAFC là tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính chất lượng, bao gồm kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, M&A (mua bán và sáp nhập), tư vấn thuế, kế toán và đào tạo.

GAFC hiện có văn phòng giao dịch chính tại Tầng 19, khu A, tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đakao, quận 1, TP Hồ Chí Minh, cùng với ba văn phòng khác tại Hà Nội, Nha Trang và Cần Thơ.

GAFC đã có hơn mười năm hoạt động với đội ngũ sáng lập viên và chuyên gia tận tâm, chuyên nghiệp Công ty cam kết tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và chú trọng phát triển nguồn nhân lực, coi đây là yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững và lâu dài.

1.1.2 Khách hàng của GAFC Đối tượng khách hàng của công ty bao gồm nhưng không giới hạn: o Các doanh nghiệp và cá nhân được pháp luật cho phép, kể cả trong và ngoài nước, có nhu cầu sử dụng bất kỳ loại hình dịch vụ nào của công ty o Các tổ chức không phải là doanh nghiệp cần xác nhận của một bên thứ ba độc lập tiến hành thẩm định từng phần hoặc toàn bộ một dự án bất kỳ

Công ty GAFC hiện đang phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TP.HCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Long An, Đồng Nai.

1.1.3 Các dịch vụ cung cấp

1.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo

Công ty GAFC mang đến dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp và đáng tin cậy, không chỉ đáp ứng các yêu cầu kiểm toán thông thường mà còn tiến hành nghiên cứu sâu về hoạt động của khách hàng Điều này giúp doanh nghiệp phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn trong lĩnh vực tài chính và các vấn đề liên quan.

Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo của GAFC bao gồm nhiều lĩnh vực chuyên sâu, như kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định pháp luật và kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi cũng thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho các dự án và công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, cũng như cho các dự án quy hoạch và các dự án khác GAFC cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các dự án quốc tế tài trợ, lập và soát xét báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và tuân thủ, cùng với kiểm toán nội bộ và đánh giá hệ thống kiểm soát Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ quản lý rủi ro và kiểm toán cho các mục đích đặc biệt.

1.1.3.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Dịch vụ tư vấn thuế giúp khách hàng bảo vệ mình trước rủi ro tăng chi phí thuế đột biến và tận dụng tối đa các ưu đãi từ chính sách thuế Trong bối cảnh cải cách và hoàn thiện chính sách thuế tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc cập nhật và áp dụng các quy định mới.

GAFC cung cấp đa dạng dịch vụ thuế cho doanh nghiệp, bao gồm đăng ký và kê khai thuế, lập kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp, và soát xét tuân thủ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng Ngoài ra, GAFC còn tư vấn về thuế giá trị gia tăng, cơ hội hoàn thuế, thuế thu nhập cá nhân, cũng như hỗ trợ liên hệ và thuyết trình với cơ quan thuế Đặc biệt, dịch vụ quản lý các lợi ích của nhân viên cũng là một phần quan trọng trong danh mục dịch vụ của GAFC.

Dịch vụ kế toán và kế toán nội bộ có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, phụ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp nên cân nhắc lựa chọn dịch vụ kế toán phù hợp nhất để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc sử dụng dịch vụ kế toán không chỉ thể hiện sự chuyên môn hóa cao mà còn mang lại sự ổn định và chuyên nghiệp trong hoạt động.

1.1.3.4 Tư vấn tài chính và đầu tư Đội ngũ nhân lực trực tiếp tham gia tư vấn khách hàng là các chuyên gia làm việc nhiều năm ở cấp quản lý tại các quỹ đầu tư, công ty tư vấn và dịch vụ tài chính có uy tín

GAFC cung cấp các dịch vụ sau: o Tư vấn ứng dụng phần mềm quản lý kế toán và quản trị doanh nghiệp (ERP -

Hệ thống hoạch định nguồn tài nguyên doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ quan trọng như lập kế hoạch quản lý tài chính, định giá và tư vấn giải pháp doanh nghiệp, cùng với dịch vụ thẩm định doanh nghiệp Ngoài ra, dịch vụ mua bán và sáp nhập (M&A) cũng là một phần không thể thiếu, bên cạnh các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và quản lý danh mục quỹ đầu tư Cuối cùng, các dịch vụ hỗ trợ nâng cao giá trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững.

1.1.3.5 Trung tâm đào tạo doanh nghiệp

GAFC cung cấp các chương trình đào tạo chuyên sâu về kiểm toán, kế toán, đầu tư, tài chính, thuế, luật kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, tỷ giá, hợp đồng forex, xuất nhập khẩu, và nhiều chủ đề khác theo yêu cầu của khách hàng Chúng tôi hợp tác với các trường đại học và tổ chức trong và ngoài nước để tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao kiến thức Đặc biệt, GAFC còn đào tạo lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế IFRS và chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS.

Vào năm 2007, Bộ Tài chính đã ban hành quy định về quản lý thuế cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết thông qua Nghị định 20/2017/ND-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC GAFC cung cấp dịch vụ tư vấn lập hồ sơ kê khai giao dịch liên kết nhằm hỗ trợ khách hàng hiểu rõ và tuân thủ các quy định này.

Tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty GAFC bao gồm Hội đồng thành viên, trong đó có Chủ tịch và các thành viên khác, chịu trách nhiệm cuối cùng về hoạt động của GAFC, đặc biệt là trong việc hoạch định chiến lược và quản lý.

TRỢ LÝ TRỢ LÝ TRỢ LÝ

KTV đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kiểm toán và định chính sách liên quan đến nhân lực, hành chính, khách hàng, cũng như lập kế hoạch, ngân sách và phát triển kinh doanh Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm liên hệ với khách hàng, quyết định nội dung báo cáo và giải đáp thắc mắc về kế toán, kiểm toán và thuế, đảm bảo các vấn đề chuyên môn được xử lý hiệu quả Các trưởng phòng không chỉ quản lý hoạt động của phòng mà còn đóng vai trò lãnh đạo, làm cầu nối giữa quản lý cấp trên và nhân viên Đối với các trợ lý và nhân viên, việc có kinh nghiệm lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực hoạt động là điều cần thiết để đảm bảo hiệu suất làm việc cao.

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

1.2.2.1 Tổng giám đốc o Hoạch định chính sách, các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, khách hàng và các lĩnh vực như lập kế hoạch, lập ngân sách, phát triển kinh doanh o Chịu trách nhiệm quản lý chung, điều hành và giám sát mọi hoạt động của công ty, đánh giá rủi ro hợp đồng; tham gia tìm và ký kết hợp đồng với khách hàng, quyết định nội dung của báo cáo, giải đáp thắc mắc về kế toán, kiểm toán, thuế và các vấn đề chuyên môn có tầm quan trọng lớn trong quá trình thực hiện công việc, là người ra quyết định ký phát hành BCKT

1.2.2.2 Phó tổng giám đốc o Tư vấn cho tổng giám đốc về việc điều hành hoạt động của công ty o Điều hành trực tiếp một số lĩnh vực hoạt động theo sự ủy quyền của tổng giám đốc

− Xuất hóa đơn tài chính cho các đơn vị mua hàng, lập hợp đồng

− Tính lương, thưởng nhân viên, báo cáo chi phí mỗi tháng

− Kiểm tra sự cân đối giữa các sổ, kiểm tra sự hợp lý của số dư cuối kỳ

− Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàn công ty

− Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi công ty In sổ sách, chứng từ và lưu trữ chứng từ

Trưởng phòng kế toán có trách nhiệm tham gia vào việc đàm phán hợp đồng với khách hàng, tìm kiếm và phát triển mối quan hệ với khách hàng mới, đồng thời phân công công việc cho các kế toán viên trong phòng để đảm bảo hiệu quả công việc.

Nhân viên kế toán có trách nhiệm tiếp cận và quản lý các hợp đồng từ trưởng phòng, đồng thời tham gia vào quá trình hạch toán và lập báo cáo tài chính vào cuối quý và cuối năm cho các công ty được phân công.

− Thực hiện hoạt động kiểm toán BCTC

− Lập và soát xét BCTC

− Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho các dự án

− Thực hiện hoạt động kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ

Trưởng phòng kiểm toán chịu trách nhiệm tìm kiếm và đánh giá các hợp đồng kiểm toán, phân công công việc cho các nhóm kiểm toán, và phê duyệt báo cáo kiểm toán trước khi trình lên ban giám đốc.

− KTV, trợ lý kiểm toán: Tiếp nhận các hồ sơ của khách hàng, tiến hành kiểm kê, kiểm toán và phát hành BCKT

− Hỗ trợ cho cấp trên giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự

− Lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, duy trì và quản lý nguồn lực, thông tin, dịch vụ nhân sự

− Trưởng phòng nhân sự: Tham gia điều hành nhân viên, phê duyệt kinh phí cho các cuộc kiểm toán, tiến hành phỏng vấn và tìm kiếm nhân sự mới

Nhân viên hành chính đảm nhận vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và gửi hồ sơ của khách hàng, đồng thời tham gia trực tại công ty để xử lý các vấn đề phát sinh hàng ngày.

− Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tư vấn các loại thuế, hoạch định chính sách liên quan đến việc quản lý thuế của doanh nghiệp

− Lập báo cáo thuế theo từng tháng, BCTC, quyết toán thuế năm

− Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế

− Quản lý hệ thống chứng từ, sổ sách theo quy định nhà nước

− Rà soát tuân thủ quy định về thuế

− Cập nhật, nghiên cứu kịp thời các thông tư, chính sách liên quan đến thuế, quản lý tài chính của Nhà Nước

− Trưởng phòng tư vấn thuế: Tiếp nhận hồ sơ, tư vấn cho khách hàng và phân công công việc cho nhân viên

− Nhân viên tư vấn thuế: Tiếp nhận và hoàn thành công việc của trưởng nhóm

1.2.2.7 Phòng tư vấn tài chính

− Tư vấn cho doanh nghiệp xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắt trong hoạt động tài chính

− Tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính trong kinh doanh

− Lập đề án thu xếp vốn theo nhu cầu của doanh nghiệp

− Tư vấn các rủi ro cho dự án có thể phát sinh từ biến động kinh tế xã hội

− Trưởng phòng tư vấn tài chính: Tiếp nhận hồ sơ, tư vấn cho khách hàng và phân công công việc cho nhân viên

− Nhân viên tư vấn tài chính: Tiếp nhận và hoàn thành công việc của trưởng nhóm giao.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU

Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái quát về kế toán khoản mục TSCĐ

2.1.1.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến kế toán khoản mục TSCĐ

 TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình chịu ảnh hưởng bởi những văn bản về chế độ kế toán, các quy định, thông tư khác nhau của Việt Nam như:

− Chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 03: Tài sản cố định hữu hình

− Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

Thông tư 45/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán quản lý, tính hao mòn và khấu hao tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị Thông tư này cũng áp dụng cho tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

− Ngoài ra, có nhiều doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán theo chuẩn mực quốc tế IFRS như: IAS 16 - Property, Plant and Equipment,…

− Chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 04: Tài sản cố định vô hình

− Thông tư 80/2002/TT-BTC: Hướng dẫn chuẩn mực Tài sản cố định vô hình

− Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

Thông tư 45/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán quản lý, tính hao mòn và khấu hao tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị Đồng thời, thông tư cũng quy định về việc quản lý tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp, không tính thành phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

− Chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 06: Thuê tài sản

− Chuẩn mực kế toán Việt Nam -VAS 03: Tài sản cố định hữu hình

Thông tư 45/2018/TT-BTC quy định hướng dẫn chế độ kế toán quản lý, tính hao mòn và khấu hao tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị Thông tư này cũng áp dụng cho tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, không tính vào thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

− Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

2.1.1.2 Kế toán khoản mục TSCĐ hữu hình

 Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

TSCĐ hữu hình là những tài sản vật chất quan trọng mà doanh nghiệp sở hữu, bao gồm nhà cửa, thiết bị, phương tiện vận tải và máy móc Những tài sản này không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn về TSCĐ hữu hình mà còn tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.

− Theo VAS 03 - TSCĐ hữu hình, một tài sản được xem là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:

+ Chắc chắc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

+ Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

+ Có giá trị theo quy định hiện hành (Theo TT 45/2013 giá trị của một đơn vị tài sản phải từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên)

− Thông thường, TSCĐ hữu hình được sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, TSCĐ được các doanh nghiệp phân loại như sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như văn phòng làm việc, nhà kho, sân bãi,

Máy móc và thiết bị trong kinh doanh bao gồm các loại như máy nén, máy ép, máy may và dây chuyền chế biến, đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất Bên cạnh đó, phương tiện vận tải và truyền dẫn như xe tải chở hàng, xe ô tô đưa đón nhân viên, hệ thống điện, hệ thống thông tin và băng tải cũng góp phần không nhỏ vào việc tối ưu hóa hoạt động logistics và nâng cao hiệu quả công việc.

Thiết bị và dụng cụ quản lý là những công cụ thiết yếu hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý hoạt động kinh doanh, bao gồm máy tính làm việc, tủ lạnh và máy chiếu Những thiết bị này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao hiệu quả trong việc ra quyết định và tổ chức công việc.

+ Cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: vườn cà phê, vườn cao su, đàn trâu, đàn bò sữa,

+ Các loại TSCĐ khác: là các TSCĐ không thuộc năm nhóm tài sản trên như tranh vẽ, ảnh, tác phẩm điêu khắc, tác phẩm nghệ thuật,

Ngoài các tiêu chí phân loại tài sản cố định (TSCĐ) thông thường, còn có những tiêu thức khác như TSCĐ phục vụ mục đích phúc lợi, TSCĐ được bảo quản hộ, phân loại dựa trên tình hình sử dụng, quyền quản lý sử dụng, và nguồn vốn hình thành.

 Kế toán tăng tài sản:

Kế toán sử dụng tài khoản 211 và các tài khoản cấp 2 để ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến sự tăng giảm của TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được ghi nhận là tăng trong năm khi có các trường hợp cụ thể xảy ra.

− TSCĐ mua sắm (kể cả cũ và mới):

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm giá trị mua thực tế phải trả, các khoản thuế không hoàn lại và các chi phí liên quan để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Giá trị mua được xác định sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán Các khoản thuế tính vào nguyên giá không bao gồm thuế được hoàn lại Ngoài ra, các chi phí trực tiếp như vận chuyển, bốc xếp, lắp đặt, chạy thử và chi phí chuyên gia cũng được tính vào nguyên giá TSCĐ.

Đối với tài sản cố định (TSCĐ) mua trả góp hoặc trả chậm, nguyên giá tài sản được xác định bằng tổng giá mua trả ngay tại thời điểm mua, cộng với các khoản thuế và các chi phí liên quan khác.

Đối với tài sản cố định (TSCĐ) như nhà cửa và vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất cần được xác định riêng biệt và được ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

Đối với tài sản cố định (TSCĐ) được hình thành từ đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá tài sản sẽ được xác định bằng tổng giá quyết toán công trình xây dựng cộng với các chi phí liên quan.

− TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:

Nguyên giá của TSCĐ theo phương thức giao thầu được xác định bằng giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định hiện hành, cộng với các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có).

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) tự xây dựng được xác định là giá quyết toán khi tài sản được đưa vào sử dụng Nếu tài sản đã được sử dụng nhưng chưa hoàn tất quyết toán, doanh nghiệp sẽ hạch toán theo giá tạm tính và thực hiện điều chỉnh sau khi công trình hoàn thành và được quyết toán.

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) tự sản xuất bao gồm giá thành thực tế của tài sản, chi phí lắp đặt, chi phí chạy thử và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tuy nhiên, mọi khoản lãi lỗ nội bộ không được tính vào nguyên giá TSCĐ Ngoài ra, các chi phí không hợp lý như nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc chi phí khác vượt mức bình thường cũng không được đưa vào nguyên giá tài sản.

− TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:

Quy trình kiểm toán chung của công ty GAFC

Sơ đồ 2: Chương trình kiểm toán chung của công ty GAFC

(Nguồn: Công ty TNHH GAFC)

QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN

XÁC ĐỊNH, QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

TUÂN THỦ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM PHÙ HỢP VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM

Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Xác định mức trọng yếu (A700) và phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu (A800) Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận

Phân tích sơ bộ BCTC (A500)

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán (A200)

Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (A100)

Lập kế hoạch và xác định rủi ro Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán (A700 –

Kiểm tra các nội dung khác (H100

Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (G100 –

Kiểm tra cơ bản nguồn vốn CSH và khoản mục ngoài BCĐKT

Kiểm tra cơ bản nợ phải trả (E100 –

Kiểm tra cơ bản tài sản

Kiểm tra kiểm soát nội bộ

Lập và soát xét giấy tờ làm việc Kiểm tra cơ bản BCĐKT

Soát xét việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán (B120)

Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo

Thư quản lý và các tư vấn khách hàng khác

Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán (E300)

Thư giải trình của BGĐ và BQT (B440

Phân tích tổng thể BCTC lần cuối (B420)

Tổng hợp kết quả kiểm toán (B410)

Tổng hợp kết quả kiểm toán và đánh giá chất lượng Tổng hợp kết quả kiểm toán

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch

 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:

Thủ tục ban đầu để kiểm toán viên (KTV) xem xét việc chấp nhận kiểm toán cho khách hàng mới và duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ là rất quan trọng Công ty tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán dựa trên nhiều yếu tố khác nhau.

Đối với khách hàng cũ, công ty sẽ xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước và trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên tiền nhiệm để quyết định có tiếp tục chấp nhận kiểm toán cho khách hàng hay không.

Để phục vụ cho khách hàng mới, công ty cần thu thập thông tin về cuộc kiểm toán năm trước từ các nguồn thông tin công khai, công ty kiểm toán đã thực hiện trước đó, cũng như thông qua việc phỏng vấn ban giám đốc của công ty khách hàng.

Hợp đồng kiểm toán được thiết lập sau khi công ty và khách hàng đồng ý với việc chấp nhận dịch vụ Hai bên sẽ tiến hành thảo luận và thống nhất các điều khoản cụ thể của hợp đồng kiểm toán để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.

 Chuẩn bị nhân sự cho cuộc kiểm toán:

Để đảm bảo cuộc kiểm toán diễn ra hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành, việc lựa chọn nhân sự phù hợp cho quá trình kiểm toán là vô cùng quan trọng.

Tùy theo mô hình và quy mô của khách hàng, công ty sẽ lựa chọn nhóm kiểm toán phù hợp, đảm bảo nhân viên có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán hiệu quả.

2.2.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, công ty chú trọng vào việc chuẩn bị nhân sự cho cuộc kiểm toán Họ tiến hành xem xét hồ sơ pháp lý của khách hàng, ghi nhận đặc điểm môi trường kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ, và hệ thống kế toán Đồng thời, công ty cũng thực hiện đánh giá tổng thể báo cáo tài chính (BCTC) cùng các chính sách kế toán đang áp dụng.

− KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Dựa trên chương trình kiểm toán cụ thể, KTV thực hiện kiểm toán thông qua các thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết Quy trình bao gồm kiểm kê thực tế các khoản mục như tiền, TSCĐ, công cụ dụng cụ và hàng tồn kho, ghi nhận bằng biên bản kiểm kê KTV kiểm tra, đối chiếu số liệu trên BCTC, bảng cân đối phát sinh, sổ nhật ký chung và sổ chi tiết, đồng thời xem xét BCKT năm trước Việc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh tăng, giảm trong kỳ cũng được thực hiện, cùng với việc thu thập và kiểm tra chứng từ, thư xác nhận từ các bên liên quan, và phỏng vấn khách hàng Ngoài ra, KTV còn kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày khóa sổ và trao đổi với khách hàng về các vấn đề phát sinh, bút toán bổ sung hoặc điều chỉnh.

2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Sau khi hoàn tất cuộc kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) tiến hành đánh giá và phát hành báo cáo kiểm toán (BCKT) để đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC) KTV thực hiện các công việc như đánh giá tổng thể BCTC trước khi lập BCKT, xem xét phạm vi kiểm toán để đảm bảo phát hiện được các yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), đánh giá ảnh hưởng của các sai sót chưa điều chỉnh đến BCTC, rà soát hồ sơ kiểm toán, kiểm tra các công bố trong thuyết minh BCTC, và cuối cùng là phát hành BCKT chính thức.

2.3 Minh họa quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty GAFC áp dụng cho chi nhánh công ty A

Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại công ty GAFC được thực hiện theo sơ đồ 3:

Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty GAFC

2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

2.3.1.1 Tìm hiểu thông tin khách hàng

 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

Công ty A, chi nhánh của Công ty TNHH ABC, được thành lập vào năm 2010 theo Giấy chứng nhận đầu tư số xxx do Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương cấp Đến năm 2019, chi nhánh đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh thay đổi lần thứ sáu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương.

− Chi nhánh hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp: Công ty TNHH ABC

Công ty TNHH ABC, có trụ sở chính tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, đã được Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đầu tư số yyy lần đầu vào năm 2000 và chứng nhận thay đổi lần thứ tư vào năm 2010.

+ Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH ABC là Tổng giám đốc H, quốc tịch Trung Quốc

+ Vốn đầu tư: 95.000.000.000 VND tương đương 5.000.000,00 USD

− Chi nhánh A có trụ sở đặt tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

− Lĩnh vực hoạt động: sản xuất

Lập kế hoạch kiểm toán

• Tìm hiểu thông tin khách hàng

• Chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu cần thiết

• Kiểm tra và rà soát các số liệu cần điều chỉnh

• Đánh giá lại kết quả kiểm toán

• Lưu trữ và bảo quản hồ sơ kiểm toán

Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm sản xuất và gia công lắp ráp nón bảo hiểm, nón an toàn và phụ tùng liên quan Công ty cũng chuyên sản xuất mốp xốp đóng gói cho sản phẩm điện tử, mốp tấm và bao bì đóng gói hải sản Ngoài ra, doanh nghiệp còn tham gia vào việc sản xuất các loại sơn và cung cấp dịch vụ in ấn đa dạng.

− Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của chi nhánh là 12 tháng

 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

− Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

− Chi nhánh sử dụng đồng Việt Nam (VND) trong hạch toán kế toán

 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:

Chi nhánh áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, bắt đầu từ năm tài chính sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Ngoài ra, các Thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán của Bộ Tài chính cũng được áp dụng.

− Đối với hình thức sổ kế toán, chi nhánh sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tính

 Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (VND) theo Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán và Nguyên tắc kế toán được chấp nhận tại Việt Nam Các báo cáo này được xây dựng dựa trên phương pháp kế toán dồn tích, ngoại trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thông tin liên quan đến luồng tiền.

− Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ hữu hình:

+ TSCĐ hữu hình được thể hiện theo nguyên tắc nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản sẽ được tính vào giá trị của tài sản, trong khi chi phí bảo trì và sửa chữa sẽ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ đó.

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Nhận xét

3.1.1 Nhận xét về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu 3.1.1.1 Ưu điểm và thuận lợi

GAFC, một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với chất lượng dịch vụ cao và quy trình kiểm toán chặt chẽ, phù hợp với thực tiễn của các doanh nghiệp trong nước.

Công ty sở hữu đội ngũ KTV chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, kết hợp với các trợ lý KTV trẻ, nhiệt tình và có năng lực Đội ngũ KTV thường xuyên được cập nhật kiến thức mới và tham gia các lớp tập huấn về nghề nghiệp, kỹ năng mềm và văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Trong nhóm kiểm toán, công việc được phân công rõ ràng và phù hợp với năng lực của từng thành viên Những người có kinh nghiệm đảm nhiệm các phần hành khó và tiềm ẩn rủi ro Hơn nữa, các thành viên thường xuyên hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo kết quả luôn đạt chất lượng cao.

Mỗi năm, công ty không ngừng thu hút khách hàng mới và thường xuyên tuyển dụng nhân sự theo nhu cầu Tuy nhiên, vào các tháng cao điểm từ tháng một đến tháng ba, công ty vẫn gặp tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực, dẫn đến tình trạng quá tải trong công việc.

3.1.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định của Công ty

TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Công ty GAFC thiết lập chương trình kiểm toán TSCĐ dựa trên mẫu của VACPA, đảm bảo tuân thủ quy trình nghiêm ngặt Điều này giúp kiểm toán viên lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán các khoản mục trọng yếu một cách dễ dàng, đồng thời đảm bảo thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán Quy trình kiểm toán TSCĐ tại doanh nghiệp A được thực hiện tương tự như quy trình kiểm toán chung của công ty GAFC và theo chương trình mẫu VACPA.

Các thủ tục kiểm toán được thực hiện một cách đầy đủ bởi các kiểm toán viên, giúp phát hiện sai sót một cách dễ dàng và đưa ra kết luận chính xác cho từng khoản mục.

Bằng chứng kiểm toán cần được thu thập đầy đủ, đánh số tham chiếu rõ ràng và sắp xếp lưu trữ một cách hợp lý, giúp dễ dàng trong việc tìm kiếm và kiểm soát quá trình kiểm toán.

Trong quá trình kiểm toán, việc đối chiếu số liệu giữa các khoản mục và các phần hành khác là cần thiết để giảm thiểu sai sót trọng yếu Đối với các vấn đề quan trọng phát sinh, kiểm toán viên sẽ nhanh chóng trao đổi và thảo luận với khách hàng cùng ban giám đốc để tìm ra hướng giải quyết hiệu quả.

 Đối với việc xác lập mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ:

Việc xác định tiêu chí và tỷ lệ phần trăm để thiết lập mức trọng yếu vẫn chưa rõ ràng và cụ thể, phụ thuộc vào kinh nghiệm cũng như xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên, và còn tùy thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Trợ lý KTV ít kinh nghiệm thường không tự xác lập mức trọng yếu, mà nhiệm vụ này thường do trưởng nhóm hoặc KTV có kinh nghiệm hơn đảm nhận Tuy nhiên, trong trường hợp công việc quá tải, KTV ít kinh nghiệm có thể tự xác lập mức trọng yếu và thực hiện kiểm tra chi tiết mà không được trưởng nhóm xem xét lại Ngoài ra, họ cũng có thể sử dụng phương pháp tính mức trọng yếu chung cho các khoản mục khác.

 Đối với việc đánh giá hệ thống KSNB:

KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của các doanh nghiệp chủ yếu thông qua quan sát và phỏng vấn, đặc biệt là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam Hệ thống KSNB thường đơn giản, và nhiều doanh nghiệp nhỏ thậm chí không có hệ thống này Mặc dù việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát giúp tiết kiệm thời gian, nhưng nó có thể dẫn đến việc bỏ qua sai sót và thiếu những nhận định rõ ràng về hiệu quả của hệ thống KSNB Đối với những khách hàng có hệ thống KSNB phức tạp, KTV gặp khó khăn trong việc đánh giá do thiếu công cụ phù hợp.

Khi quan sát và phỏng vấn khách hàng, KTV thường không thực hiện một cách chuyên sâu mà chỉ đưa ra những câu hỏi đơn giản Điều này xảy ra do khách hàng của công ty chủ yếu là những khách hàng cũ, đã trải qua nhiều năm kiểm toán từ công ty.

 Đối với thủ tục phân tích:

KTV tập trung vào việc thực hiện các thử nghiệm chi tiết hơn là các thủ tục phân tích, trong khi WP chủ yếu chỉ thực hiện phân tích đơn giản các biến động hàng năm mà không đi sâu vào các tỷ số quan trọng như tỷ số doanh thu so với tổng tài sản cố định (TSCĐ) và tỷ số hoàn vốn của TSCĐ Phân tích của WP không bao gồm các phương pháp phân tích theo chiều ngang và chiều dọc, và các số liệu chỉ được trình bày dưới dạng số học mà không có biểu đồ hoặc bảng minh họa.

Tùy thuộc vào quy mô và tình hình hoạt động của doanh nghiệp, KTV có thể quyết định bỏ qua thủ tục phân tích để tiết kiệm nguồn lực Tuy nhiên, việc này có thể dẫn đến việc bỏ sót những bất thường và hạn chế khả năng hiểu biết của KTV về tình hình tài sản của đơn vị.

Kiến nghị

3.2.1 Xác lập mức trọng yếu

KTV nên thiết lập các tiêu chí cụ thể để xác định mức độ trọng yếu cho từng khoản mục, nhằm hỗ trợ các trợ lý KTV chưa có kinh nghiệm Điều này giúp đảm bảo không bỏ sót các sai sót quan trọng, từ đó duy trì tính trung thực và hợp lý của các khoản mục.

Khi tự xác lập mức trọng yếu, KTV ít kinh nghiệm nên nhờ sự hỗ trợ từ các KTV có kinh nghiệm hơn để xem xét và kiểm tra Điều này giúp đảm bảo rằng việc kiểm tra chi tiết sẽ thu thập đủ bằng chứng kiểm toán, không dưới mức trọng yếu, từ đó ảnh hưởng tích cực đến tính trung thực và hợp lý trong trình bày các khoản mục.

3.2.2 Đánh giá hệ thống KSNB

KTV nên chú trọng nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của khách hàng để nắm rõ nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng Điều này bao gồm việc lập kế hoạch và dự toán về tài sản cố định (TSCĐ), cũng như thiết lập bảng câu hỏi liên quan đến kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ và các công cụ kiểm soát khác mà khách hàng đang áp dụng.

KTV cần nâng cao kiến thức về các thủ tục và công cụ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) Việc này sẽ giúp họ xử lý hiệu quả hơn với những khách hàng có hệ thống KSNB phức tạp, từ đó hoàn thành công việc một cách thuận lợi và hiệu quả.

Để nâng cao hiệu quả phân tích tài chính, cần áp dụng nhiều thủ tục như tính toán tỷ số giữa doanh thu và tổng giá trị tài sản cố định (TSCĐ) để so sánh với năm trước, cũng như tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ và vốn chủ sở hữu Bên cạnh đó, việc tính toán tỷ số giữa chi phí sửa chữa bảo trì và doanh thu thuần cũng rất quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động.

Áp dụng phân tích theo chiều ngang giúp nhận diện sự biến động về giá trị tài sản và chi phí khấu hao của từng loại tài sản trong năm nay so với năm trước Đồng thời, phân tích theo chiều dọc cho phép đánh giá cơ cấu và sự biến động của giá trị tài sản so với tổng giá trị tài sản cố định (TSCĐ) Để dễ dàng theo dõi và nắm bắt tình hình biến động tài sản, các số liệu phân tích cần được trình bày qua biểu đồ.

So sánh số liệu tăng, giảm giá trị tài sản với dự toán ngân sách về mua sắm và thanh lý TSCĐ là cần thiết để phát hiện bất thường Nếu có dấu hiệu lạ, sẽ tiến hành phỏng vấn khách hàng để đảm bảo không có gian lận hay sai sót trong đầu tư tài sản Đồng thời, việc so sánh chi phí sửa chữa và chi phí khấu hao hàng tháng với cùng kỳ năm trước cũng giúp phát hiện những bất thường trong chi phí liên quan đến TSCĐ.

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, số lượng doanh nghiệp tăng lên, vai trò của kiểm toán viên (KTV) và các công ty kiểm toán ngày càng trở nên quan trọng để đảm bảo tính trung thực và hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) Công ty TNHH GAFC đã thành công trong việc thu hút nhiều khách hàng mới mỗi năm, đồng thời duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng cũ Công ty không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, khẳng định uy tín và sự chuyên nghiệp trong ngành kiểm toán.

Trong thời gian thực tập tại công ty GAFC, người viết đã có cơ hội tìm hiểu sâu về sứ mệnh, tầm nhìn, cơ cấu tổ chức và các dịch vụ mà công ty cung cấp Ngoài việc tham gia vào quy trình kiểm toán, người viết còn thực hiện một số phần hành cơ bản và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu từ các kiểm toán viên và thực tập sinh khác Thực tập tại GAFC không chỉ giúp người viết áp dụng kiến thức học được từ trường vào thực tế mà còn tích lũy được nhiều kinh nghiệm cần thiết cho sự nghiệp kiểm toán viên sau này Đặc biệt, trong phần hành TSCĐ, người viết đã có cơ hội áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế với khách hàng cụ thể Bài viết này trình bày những hiểu biết và kiến thức mà người viết đã gặt hái được trong quá trình thực tập Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn, bài viết có thể còn một số sai sót, mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ quý thầy cô, các anh chị kiểm toán viên và bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Tiến sĩ Phạm Quốc Thuần đã tận tình hướng dẫn và nhận xét, giúp hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất Đồng thời, sự hỗ trợ nhiệt tình từ Công ty TNHH GAFC, cùng với các anh chị KTV và các bạn thực tập sinh đã mang lại cho tác giả những kinh nghiệm và kiến thức quý báu, tạo nên một kỳ thực tập vô cùng bổ ích Tác giả xin chân thành cảm ơn.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Tài Chính, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội

2 Bộ Tài Chính, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội

3 Bộ Tài chính (2001), VAS 03 - Chuẩn mực kế toán số 03, Tài sản cố định hữu hình, NXB Tài chính, Hà Nội

4 Bộ Tài chính (2001), VAS 04 - Chuẩn mực kế toán số 03, Tài sản cố định vô hình, NXB Tài chính, Hà Nội

5 Bộ Tài chính (2002), VAS 06 - Chuẩn mực kế toán số 03, Thuê tài sản, NXB Tài chính, Hà Nội

6 Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội

7 Bộ Tài chính (2018), Thông tư 45/2018/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội

8 Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế TPHCM (2017), Kiểm toán (xuất bản lần thứ bảy), NXB Kinh tế TPHCM, TPHCM

9 Website: http://globalauditing.com/ - Trang chủ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

10 Website: https://tuonthi.com/acca-f8-quy-trinh-kiem-toan-co-cac-giai-doan-nao/ -

Quy trình kiểm toán có các giai đoạn nào?

Ngày đăng: 28/12/2024, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty GAFC - Tìm hiểu quy trình kiểm toán r nkhoản mục tài sản cố Định tại r ncông ty trách nhiệm hữu hạn r nkiểm toán và tư vấn tài chính r ntoàn cầu (gafc)
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty GAFC (Trang 14)
Sơ đồ 2: Chương trình kiểm toán chung của công ty GAFC - Tìm hiểu quy trình kiểm toán r nkhoản mục tài sản cố Định tại r ncông ty trách nhiệm hữu hạn r nkiểm toán và tư vấn tài chính r ntoàn cầu (gafc)
Sơ đồ 2 Chương trình kiểm toán chung của công ty GAFC (Trang 31)
Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty GAFC - Tìm hiểu quy trình kiểm toán r nkhoản mục tài sản cố Định tại r ncông ty trách nhiệm hữu hạn r nkiểm toán và tư vấn tài chính r ntoàn cầu (gafc)
Sơ đồ 3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty GAFC (Trang 34)
Bảng 3: Bảng xác lập mức trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ - Tìm hiểu quy trình kiểm toán r nkhoản mục tài sản cố Định tại r ncông ty trách nhiệm hữu hạn r nkiểm toán và tư vấn tài chính r ntoàn cầu (gafc)
Bảng 3 Bảng xác lập mức trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ (Trang 38)
Bảng 4: Bảng tài khoản được sử dụng phản ánh giá trị của từng nhóm tài sản - Tìm hiểu quy trình kiểm toán r nkhoản mục tài sản cố Định tại r ncông ty trách nhiệm hữu hạn r nkiểm toán và tư vấn tài chính r ntoàn cầu (gafc)
Bảng 4 Bảng tài khoản được sử dụng phản ánh giá trị của từng nhóm tài sản (Trang 43)
Bảng 5: Bảng TK sử dụng phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của từng loại tài sản - Tìm hiểu quy trình kiểm toán r nkhoản mục tài sản cố Định tại r ncông ty trách nhiệm hữu hạn r nkiểm toán và tư vấn tài chính r ntoàn cầu (gafc)
Bảng 5 Bảng TK sử dụng phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của từng loại tài sản (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm