QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIETNAM .... QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI
TỔNG QUAN DELOITTE VIỆT NAM
Giới thiệu khái quát
Deloitte Touche Tohmatsu (DTT), hay còn gọi là Deloitte, là một trong những công ty kiểm toán và tư vấn quốc tế hàng đầu, với mạng lưới hoạt động rộng khắp tại gần 150 quốc gia và hơn 245.000 nhân viên toàn cầu Deloitte cam kết cung cấp các nguồn lực chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ khách hàng phát triển vượt bậc.
Tên Deloitte được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành viên của Deloitte Touche
Tohmatsu Limited là một Công ty TNHH có trụ sở tại Anh, cùng với mạng lưới các hãng thành viên, mỗi thành viên hoạt động như một tổ chức độc lập về mặt pháp lý.
Deloitte hiện nay được hình thành từ sự hợp nhất của hai thành viên trong nhóm Big Eight, bao gồm Deloitte, Haskins & Sells và Touche Ross, những công ty kiểm toán hàng đầu thế giới vào thập niên 1980 Mạng lưới Deloitte Touche Tohmatsu không chỉ thể hiện sự đóng góp của các công ty này mà còn khẳng định vị thế của Deloitte trong ngành kiểm toán toàn cầu.
William Wetch, George Touche và Nobuzo Tohmatsu là những nhà sáng lập quan trọng, cùng với nhiều thành viên hợp danh khác, đã góp phần xây dựng Deloitte Touche Tohmatsu thành công ty kiểm toán lớn nhất thế giới hiện nay Lịch sử phát triển của Deloitte Touche Tohmatsu nổi bật với sự đóng góp của các nhà sáng lập và các công ty tiền thân, mỗi người đều giữ một vị trí quan trọng trong ngành kiểm toán.
Năm 1845, William Wetch Deloitte thành lập văn phòng kiểm toán đầu tiên tại London, Anh Quốc, và bốn năm sau, ông trở thành kiểm toán viên đầu tiên trên thế giới cho Công ty Đường sắt Đại Tây Phương Năm 1953, Deloitte hợp nhất với Haskins & Sells, công ty kiểm toán lớn đầu tiên tại Mỹ, tạo thành Deloitte, Haskins & Sells Một thành viên của Haskins & Sells đã thuyết phục Quốc hội Mỹ yêu cầu kiểm toán độc lập cho các công ty đại chúng, đặt nền móng cho sự phát triển của kiểm toán báo cáo tài chính hiện nay.
Năm 1889, George Touche, một hiệp sĩ Đế chế Anh, đã thành lập công ty kiểm toán mang tên George A Touch & Co Công ty này sau đó đã hợp nhất với nhiều công ty kiểm toán khác để trở thành Touche Ross Vào năm 1972, chủ tịch của Touche Ross đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của công ty.
Quy trình kiểm toán tài sản cố định được dẫn dắt bởi Nguyễn Hữu Cường, người đứng đầu ban trù bị cho Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC), tiền thân của IASB.
Tại Nhật, năm 1968, Nobuzo Tohmatsu lập công ty kiểm toán Tohmatsu Aoki &
Co và trở thành một thành viên lớn trong mạng lưới Touche Ross vào năm 1975
Năm 1989, hai mạng lưới đã hợp nhất và thành lập Deloitte & Touche, sau đó đổi tên thành Deloitte Touche Tohmatsu vào năm 1995 Đến nay, Deloitte Touche Tohmatsu đã trở thành một mạng lưới đa quốc gia lớn với hơn 245.000 nhân viên trên toàn cầu, cung cấp dịch vụ trong bốn lĩnh vực: kiểm toán, thuế, tư vấn tài chính, và quản lý nguồn nhân lực cho hơn 80% các công ty lớn Tại Đông Nam Á, 11 thành viên mạng lưới từ các quốc gia như Brunei, Cambodia, Guam, Indonesia, Laos, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam đã cùng nhau hình thành Deloitte Đông Nam Á với hơn 290 thành viên hợp danh tại 25 văn phòng, đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới toàn cầu của Deloitte.
Ngày 13 tháng 5 năm 1991, Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO), nay là Deloitte Việt Nam, được thành lập dưới sự quản lý của Bộ Tài chính, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế Đây là công ty kiểm toán và tư vấn tài chính đầu tiên tại Việt Nam.
Từ những năm đầu, VACO đã hợp tác với các tổ chức như DTT, Arthur Andersen (AA), Price Waterhouse Cooper (PWC) và KPMG để đào tạo và nâng cao trình độ cho nhân viên.
Tháng 4 năm 1994 VACO tiến hành thành lập liên doanh với DTT Ngày 01 tháng 10 năm 1997, một bộ phận của VACO – Phòng dịch vụ quốc tế - ISD được DTT công nhận là thành viên chính thức, hợp pháp tại Việt Nam, mở ra một thời kỳ phát triển vượt bậc về chuyên môn nghề nghiệp, có thể so sánh với các hãng kiểm toán lớn trên thế giới
Ngày 07 tháng 05 năm 2007, do yêu cầu của hội nhập quốc tế mà theo quy định của WTO, công ty kiểm toán không được sử hữu nhà nước Do đó, VACO được đã hoàn thành việc chuyển đổi sở hữu trở thành Deloitte Việt Nam và là thành viên của Deloitte Đông Nam Á
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Vào tháng 5 năm 2016, Deloitte Việt Nam kỷ niệm 25 năm phát triển và khẳng định vị trí quốc tế trong ngành Kiểm toán Công ty được Bộ Tài Chính công nhận có tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng đầu và nhận bằng khen từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vì những đóng góp vào thị trường chứng khoán Đặc biệt, Deloitte Việt Nam là công ty duy nhất trong lĩnh vực dịch vụ nghề nghiệp có mặt trong top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam năm 2016, danh sách được Bộ Tài chính công bố dựa trên 151 tiêu chí định lượng cao và tiêu chuẩn quốc tế.
Deloitte Việt Nam tự hào có Madame Hà Thu Thanh, nữ chủ tịch đầu tiên và cũng là kiểm toán viên đầu tiên của Việt Nam, lãnh đạo công ty khi còn mang tên VACO Hiện tại, Deloitte Việt Nam có hai văn phòng hoạt động tại địa bàn.
Tại thành phố Hồ Chí Minh:
Lầu 18, Tòa nhà Times Square
57 – 69F Đồng Khởi, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Tầm nhìn và mục tiêu hoạt động
Tầm nhìn không thay đổi của Deloitte là trở thành Chuẩn Mực của Sự Xuất Sắc, nhằm thu hút các công ty danh tiếng và tài năng nổi trội.
Giá trị mà chúng tôi chia sẻ là vô tận và phản ánh những nguyên tắc cốt lõi, giúp định hình và phân biệt văn hóa của Deloitte.
Tầm nhìn và giá trị cốt lõi đã giúp Deloitte phát triển thành mạng lưới cung cấp dịch vụ hàng đầu toàn cầu, vượt qua vai trò của một mạng lưới các công ty thành viên Chiến lược này yêu cầu nâng cao năng lực và chất lượng của Debitier để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quy trình kiểm toán tài sản cố định của Nguyễn Hữu Cường giúp doanh nghiệp sẵn sàng đối mặt với những thách thức và biến động nhanh chóng của thị trường.
Hướng tới năm 2020, dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, các nhân tài của Deloitte sẽ đoàn kết với tinh thần “AS ONE” để không ngừng học hỏi và hoàn thiện các phẩm chất 3C Mục tiêu là nâng tầm và duy trì vị thế của Deloitte như một nhà cung cấp dịch vụ tư vấn và kiểm toán hàng đầu quốc tế, dẫn đầu thị trường Việt Nam và toàn cầu.
Các dịch vụ do Deloitte Việt Nam cung cấp
Deloitte Việt Nam cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp chất lượng cao, bao gồm kiểm toán, tư vấn thuế, giải pháp doanh nghiệp, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề kinh doanh nhằm đạt được thành công.
Deloitte, với đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm từ mạng lưới khu vực và toàn cầu, cung cấp các dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tại thị trường Việt Nam.
1.3.1 Dịch vụ Kiểm toán và đảm bảo
Kiểm toán là lĩnh vực chủ đạo tại Deloitte Việt Nam, nơi có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với trình độ cao, bao gồm nhiều người có bằng thạc sĩ và chứng chỉ CPA, ACCA, ACA Công ty áp dụng phương pháp làm việc hiệu quả và sử dụng kỹ thuật kiểm toán hiện đại cùng với các công cụ hỗ trợ tiên tiến Deloitte Việt Nam thực hiện kiểm toán trên hầu hết các lĩnh vực và cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ kiểm toán.
- Kiểm toán báo cáo tài chính
- Soát xét thông tin tài chính
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
1.3.2 Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp Đây là một loại hình dịch vụ tương đôi mới ở nước ta hiện nay mà Deloitte cung cấp Tuy vậy, Deloitte có đội ngũ các chuyên gia với kinh nghiệm chuyên môn trong các lĩnh vực và ngành nghề mà khách hàng yêu cầu tại từng thị trường mà Deloitte Việt Nam hoạt động Deloitte cung cấp dịch vụ một cách toàn diện với đội ngũ các chuyên
Quy trình kiểm toán tài sản cố định của Nguyễn Hữu Cường đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng ở mọi lĩnh vực hoạt động Dịch vụ này tập trung vào việc kiểm soát rủi ro doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý tài sản.
- Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
- Kiểm soát, đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin
- Các dịch vụ kiểm soát và tư vấn rủi ro khác
1.3.3 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp
Deloitte cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chất lượng cao nhờ đội ngũ nhân viên và chuyên gia tư vấn có trình độ, kinh nghiệm lâu năm, cùng với sự nhiệt tình và sáng tạo Công ty hiện đang thực hiện các loại hình tư vấn đa dạng, bao gồm tư vấn chiến lược, tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị rủi ro nguồn vốn.
1.3.4 Dịch vụ tư vấn thuế
Dịch vụ tư vấn thuế của Deloitte rất phong phú, bao gồm hỗ trợ nhà đầu tư tham gia thị trường, lập kế hoạch chiến lược thuế và cơ cấu kinh doanh hiệu quả cho mục đích thuế Công ty cũng thực hiện soát xét tính tuân thủ luật thuế, tính toán và lập tờ khai thuế, cũng như cung cấp tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngoài Hơn nữa, Deloitte còn tư vấn về cơ cấu tối ưu hóa thuế đa quốc gia và hỗ trợ trong các giao dịch mua bán doanh nghiệp.
Deloitte Việt Nam thường xuyên cập nhật cho khách hàng về những thay đổi mới nhất trong quy định thuế tại Việt Nam Chúng tôi cung cấp tư vấn về các phương thức kinh doanh hiệu quả, đồng thời đưa ra cảnh báo sớm và hỗ trợ khách hàng trong việc quản lý rủi ro.
1.3.5 Dịch vụ đào tạo và Quản lý nguồn lực
Deloitte Việt Nam, một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam, được tín nhiệm cung cấp nhiều dịch vụ bổ ích như đào tạo và cập nhật kiến thức kinh tế - tài chính cho nhân viên Hãng cũng tổ chức các hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao năng lực cho doanh nghiệp.
Phương pháp kiểm toán của Deloitte
Deloitte không chỉ tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán và kiểm toán quốc tế cũng như quy định của các quốc gia sở tại, mà còn phát triển một phương pháp luận kế toán độc đáo và quy trình kiểm toán chặt chẽ Điều này được hỗ trợ bởi một trong những phần mềm quản lý hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công việc kiểm toán.
Quy trình kiểm toán tài sản cố định của Nguyễn Hữu Cường tại Deloitte được xây dựng dựa trên phương pháp kiểm toán độc đáo, phản ánh văn hóa riêng của công ty Nhờ đó, Deloitte đã giành được sự tin tưởng cao từ khách hàng trong lĩnh vực kiểm toán.
DAAM – Phương pháp luận kiểm toán của Deloitte
Hệ thống Quản lý Hợp đồng Kiểm toán (EMS) là phần mềm tiên tiến thay thế cho phần mềm Audit System 2 (AS2), kế thừa những tính năng của AS2 và tích hợp nhiều tiện ích hữu dụng EMS cung cấp công cụ phân tích Excel và hệ thống đồng bộ giấy làm việc, giúp cải thiện hiệu quả trong công tác kiểm toán và quản lý hồ sơ kiểm toán.
Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính theo EMS
Thực hiện các công việc trước kiểm toán;
Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát;
Thực hiện kế hoạch kiểm toán;
Tổng kết và lập báo cáo kiểm toán;
Thực hiệ ncác công việc sau kiểm toán
Quản lý cuộc kiểm toán;
Hệ thống kiểm soát nội bộ;
Kiểm tra chi tiết Tài sản;
Kiểm tra chi tiết Nợ phải trả ;
Kiểm tra chi tiết Vốn chủ sở hữu ;
Kiểm tra chi tiết Kết quả kinh doanh
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Những vấn đề liên quan đến kế toán TSCĐ
2.1.1 Các loại Tài sản cố định được trình bày trên Báo cáo tài chính
Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (2001), có hai loại tài sản cố định là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản vật chất mà doanh nghiệp sở hữu và sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.
Tài sản cố định hữu hình thường được phân loại theo nhóm có cùng tính chất và mục đích sử dung như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc;
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
Thiết bị, dụng cụ quản lý;
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
Tài sản cố định vô hình là loại tài sản không có hình thái vật chất nhưng có giá trị rõ ràng, được doanh nghiệp sở hữu và sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê Điều này phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định vô hình thường được phân loại theo nhóm có cùng tính chất và mục đích sử dung như sau:
Quyền sử dụng đất có thời hạn;
Phần mềm máy vi tính;
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền;
Bản quyền, bằng sáng chế;
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;
TSCĐ vô hình đang triển khai
2.1.2 Ghi nhận và xác định giá trị Tài sản cố định
2.1.2.1 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Theo chuẩn mực kế toán số 03 và 04, để được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, các tài sản phải đáp ứng đầy đủ bốn tiêu chí ghi nhận.
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
Có đủ tiêu chuẩn, giá trị theo qui định hiện hành
Theo quy định hiện hành, giá trị tối thiểu để ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ) là 30 triệu VNĐ, theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính Mặc dù đây chỉ là quy định, nhiều công ty tại Việt Nam tuân thủ nhằm giảm thiểu sự khác biệt giữa kế toán và thuế, từ đó giảm khối lượng công việc liên quan đến Tờ khai quyết toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, một số công ty đa quốc gia có văn phòng tại Việt Nam lại áp dụng tiêu chuẩn của Tập đoàn, đồng thời vẫn đảm bảo tuân thủ Chuẩn mực Trình bày báo cáo tài chính quốc tế và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tương tự như tài sản cố định hữu hình, nhưng tài sản vô hình không có hình thái vật chất Để được công nhận là tài sản cố định vô hình, cần thỏa mãn một số yếu tố nhất định.
Tính có thể xác định được;
Khả năng kiểm soát nguồn lực;
Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai
2.1.2.2 Xác định nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể
Nguyên giá của TSCĐ mua sắm:
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) được xác định bằng tổng giá mua thực tế, các khoản thuế không hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp để đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng bao gồm lãi tiền vay trong quá trình đầu tư, chi phí vận chuyển và bốc dỡ từ nơi cung cấp đến nơi sử dụng, chi phí nâng cấp, lắp đặt và chạy thử, lệ phí trước bạ cùng các chi phí trực tiếp khác.
Khi đầu tư nâng cấp tài sản cố định (TSCĐ), cần lưu ý rằng các chi phí này sẽ được ghi nhận vào nguyên giá của TSCĐ, không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Ngược lại, các chi phí sửa chữa TSCĐ sẽ không làm tăng nguyên giá mà sẽ được ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Khi mua tài sản cố định (TSCĐ) theo hình thức trả chậm hoặc trả góp, nguyên giá sẽ được xác định dựa trên giá mua tại thời điểm thanh toán ngay, bao gồm các khoản thuế không hoàn lại và các loại phí trực tiếp phát sinh cho đến khi TSCĐ sẵn sàng sử dụng.
Nếu tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm nhà cửa, công trình và vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, thì giá trị quyền sử dụng đất cần được tách riêng và xác định rõ ràng Nếu giá trị này đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, nó sẽ được ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) vô hình bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất, số tiền thanh toán khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ cá nhân hoặc tổ chức khác, và giá trị quyền sử dụng đất khi nhận góp vốn liên doanh Ngoài ra, TSCĐ cũng có thể được mua thông qua hình thức trao đổi.
Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) khi mua thông qua hình thức trao đổi với một TSCĐ không tương tự hoặc tài sản khác được xác định là giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ được trao đổi, sau khi điều chỉnh với các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu liên quan.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Nguyên giá của TSCĐ mua thông qua hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự được xác định là giá trị còn lại của TSCĐ được sử dụng để trao đổi Điều này cũng áp dụng khi TSCĐ được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự.
Nếu tài sản cố định vô hình được hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, thì nguyên giá của tài sản cố định vô hình chính là giá trị hợp lý của các chứng từ phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn đó.
TSCĐ tạo ra nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng được xác định là giá trị quyết toán của công trình khi đưa vào sử dụng Nếu tài sản cố định đã được sử dụng trước khi nghiệm thu và quyết toán, doanh nghiệp sẽ ghi nhận nguyên giá theo giá tạm ước tính và thực hiện điều chỉnh sau khi hoàn tất quyết toán công trình.
Những vấn đề liên quan đến kiểm toán TSCĐ
2.2.1 Rủi ro thường gặp liên quan đến quản lý và theo dõi TSCĐ
Khách hàng không thực hiện đúng theo hướng dẫn của chuẩn mực (VAS 03, 04,
05, 06); Thông tư 200/2014 dẫn đến những sai sót sau có thể xảy ra và những rủi ro tương ứng được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Sai sót và rủi ro thường gặp trong quản lý và theo dõi TSCĐ
+ Hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp nhưng đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán;
+ Tài sản có thể bị đánh giá thấp hơn giá trị thực tế, do việc không ghi nhận đầy đủ số lượng TSCĐ trong hồ sơ;
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
+ Không có sổ, thẻ chi tiết cho từng
+ Việc ghi nhận TSCĐ khi quyền và nghĩa vụ chưa chuyển giao sẽ làm cho giá trị TSCĐ thực có bị sai lệch
+ Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kì, biên bản không phân loại TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, hết khấu hao;
+ Số chênh lệch trên sổ sách so với biên bản kiểm kê chưa được xử lý
Việc quản lý không chặt chẽ TSCĐ sẽ khiến cho việc ghi nhận cao/thấp hơn số lượng TSCĐ của doanh nghiệp trở nên dễ dàng
+ Không theo dõi sổ chi tiết nguồn vốn hình thành TSCĐ;
+ Không theo dõi riêng các TSCĐ đem cầm cố, thế chấp
Việc không theo dõi chi tiết nguồn vốn có thể dẫn đến sai lệch trong phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định (TSCĐ), làm cho nguyên giá của TSCĐ không chính xác Do đó, cần theo dõi riêng các TSCĐ được cầm cố hoặc thế chấp để đánh giá đúng quyền và nghĩa vụ sở hữu của doanh nghiệp với từng TSCĐ cụ thể Ngoài ra, việc phân loại TSCĐ vô hình cũng cần được thực hiện chính xác, bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đền bù và giải tỏa mặt bằng.
Ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình cần tuân thủ đúng quy định, tránh việc đưa vào các chi phí không hợp lệ như chi phí thành lập công ty và chi phí trong giai đoạn nghiên cứu.
Việc ghi nhận sai nguyên giá của tài sản cố định vô hình dẫn đến việc trình bày giá trị tài sản không chính xác, đồng thời ảnh hưởng đến việc ghi nhận chi phí trong kỳ.
Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là TSCĐ, hạch toán nhầm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Việc phân loại sai các khoản mục tài sản có thể dẫn đến sự mất cân đối trong báo cáo tài chính, gây nhầm lẫn cho người sử dụng và ảnh hưởng đến cách trình bày các thông tin tài chính.
Nâng cấp TSCĐ hoàn thành nhưng chưa ghi tăng nguyên giá TSCĐ, chưa xác định
Không ghi nhận đầy đủ các khoản chi phí liên quan, nguyên giá TSCĐ tại thời điểm kết thúc niên độ có thể bị đánh giá sai
Quy trình kiểm toán tài sản cố định của Nguyễn Hữu Cường bao gồm việc xác định thời gian sử dụng hữu ích và điều chỉnh khấu hao, nhằm đảm bảo rằng chi phí khấu hao được trích vào chi phí trong kỳ một cách hợp lý.
Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ cần tuân thủ đúng quy định, tránh ghi nhận các chi phí không hợp lệ như lãi vay không được vốn hóa, chi phí sửa chữa lớn không nâng cấp hoặc không làm tăng công suất, cũng như việc ghi tăng nguyên giá không đúng với biên bản bàn giao và nghiệm thu.
Việc ghi nhận các chi phí vào Tài sản cố định (TSCĐ) sẽ dẫn đến việc tổng tài sản được đánh giá cao hơn, trong khi chi phí trong kỳ ghi nhận lại thấp hơn so với thực tế phát sinh.
Chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý
TSCĐ: thành lập hội đồng thanh lý
TSCĐ, quyết định thanh lý, không có biên bản thanh lý hoặc biên bản không có chữ kí của người có thẩm quyền…
Khi tiến hành thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định để đảm bảo việc ghi nhận TSCĐ sau thanh lý được thực hiện đầy đủ và chính xác.
Bảng 2.2 Sai sót và rủi ro thường gặp trong khấu hao TSCĐ
Sai sót trong việc áp dụng phương pháp tính và trích khấu hao không phù hợp, không nhất quán có thể dẫn đến việc xác định thời gian sử dụng hữu ích không hợp lý và không đúng quy định.
Ghi nhận chi phí khấu hao cao hoặc thấp hơn so với hiện trạng sử dụng tài sản Gây khó khăn cho người sử dụng tài sản
Tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn chưa được trích hết khấu hao, điều này ảnh hưởng đến việc trình bày các khoản mục nguyên giá và khấu hao lũy kế của tài sản cố định (TSCĐ) Hệ quả là chi phí sẽ tăng lên, gây ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
Trích khấu hao tính vào chi phí cả những
TSCĐ không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân loại sai đối với các loại tài sản, khiến cho chi phí hoạt động trong kỳ tăng lên, theo Thông tư 45/2013 thì đối với TSCĐ
Quy trình kiểm toán tài sản cố định của doanh nghiệp do Nguyễn Hữu Cường đề xuất cho thấy rằng các tài sản được sử dụng cho hoạt động phúc lợi cho nhân viên sẽ không cần phải trích khấu hao.
Trích khấu hao đối với tài sản thuê hoạt động hoặc không trích khấu hao TSCĐ đi thuê tài chính
Việc này sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí trong kỳ và làm cho việc đánh giá tài sản không được chính xác
Hiện hữu: TSCĐ được trình bày trên BCĐKT (bao gồm cả Tài sản thuê tài chính) là thực sự tồn tại tại ngày lập BCTC
Đầy đủ: Tất cả TSCĐ do doanh nghiệp làm chủ hay tài sản thuê tài chính đều được ghi nhận đầy đủ trên BCĐKT tại ngày lập BCTC
Tất cả tài sản cố định (TSCĐ) trong báo cáo tài chính (BCTC) được thể hiện với giá trị chính xác, cùng với các điều chỉnh liên quan đến đánh giá và phân bổ đã được ghi nhận đầy đủ.
Quyền và nghĩa vụ: Tất cả TSCĐ được thể hiện trên BCTC đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị
TSCĐ và các tài khoản liên quan cần được phân loại và trình bày một cách chính xác theo các quy định hiện hành về báo cáo tài chính (BCTC) Việc diễn giải đúng cách sẽ đảm bảo thông tin được thể hiện rõ ràng trên BCTC cũng như trong phần thuyết minh BCTC.
2.2.3 Quy trình kiểm toán thực hiện
2.2.3.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 500 định nghĩa thử nghiệm kiểm soát là quá trình kiểm tra nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến thiết kế và vận hành hiệu quả của hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ.
Trong giai đoạn này, các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện dựa trên các mục tiêu kiểm soát cụ thể Đối với phần hành kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ), các thử nghiệm kiểm soát sẽ được tiến hành theo quy trình đã định.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Bảng 2.3 Thử nghiệm kiểm soát đối với phần hành TSCĐ
Mục tiêu kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
Tính hiệu lực của KSNB Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa chức năng quản lý;
Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ và dấu hiệu của kiểm soát nội bộ
Tính đầy đủ Kiểm tra dấu hiệu của sự huỷ bỏ;
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRÊN BCTC ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VVN
Tìm hiểu chung về khách hàng VVN
3.1.1 Giới thiệu về khách hàng VVN
Công ty TNHH Matrix Vinh (VVN) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam theo giấy phép kinh doanh số 4502430000091 vào ngày 13/08/2013 Công ty có trụ sở tại Đường Đặng Thai Mai, Khu công nghiệp Bắc Vinh, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Trước khi trở thành công ty độc lập, VVN hoạt động như một chi nhánh của Công Ty TNHH Matrix Việt Nam, có trụ sở tại Đà Nẵng từ năm 2005.
Công ty chuyên sản xuất và gia công đồ chơi trẻ em, với tất cả sản phẩm được xuất khẩu qua một công ty liên kết tại Macao hoặc gia công cho hai công ty liên kết tại Đà Nẵng là Công ty TNHH Matrix Việt Nam (VVN) và Công ty Cổ phần Keyhinge Toys (KVN) Trong năm kiểm toán 2017, công ty duy trì tổng số công nhân sản xuất ổn định.
Niên độ kế toán của công ty VVN bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Công ty Matrix Vinh là khách hàng đầu tiên của Deloitte Việt Nam Trước đây, Deloitte đã thực hiện kiểm toán cho Matrix Vinh và các công ty trong tập đoàn trước khi Matrix chuyển sang doanh nghiệp kiểm toán khác.
3.1.2 Đặc điểm phương pháp kế toán TSCĐ áp dụng
Công ty VVN sở hữu cả tài sản cố định hữu hình và vô hình Dưới đây là phương pháp kế toán tài sản cố định mà VVN đã áp dụng sau khi tìm hiểu.
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua cùng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản sẽ được ghi tăng vào nguyên giá, trong khi chi phí bảo trì và sửa chữa sẽ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế sẽ bị xóa sổ Các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản sẽ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Công ty không có tài sản cố định vô hình tại thời điểm cuộc kiểm toán được thực hiện
Công ty không sở hữu quyền sử dụng đất mà chỉ thuê đất từ Khu công nghiệp để xây dựng nhà xưởng Tiền thuê đất được thanh toán hàng năm với các khoản trả hàng tháng đều nhau Thời gian thuê kéo dài 43 năm và giá thuê đất có thể được điều chỉnh theo các phụ lục hợp đồng.
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình được thực hiện theo phương pháp khấu hao đường thẳng, dựa trên thời gian sử dụng ước tính của các tài sản.
Nhà cửa và vật kiến trúc 10 - 25 năm
Máy móc và thiết bị 8 năm
Thiết bị văn phòng 6 - 7 năm
Giấy làm việc thực tế áp dụng tại Deloitte cho khách hàng VVN
Quy trình kiểm toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) được xây dựng dựa trên chương trình kiểm toán của Deloitte Việt Nam, với trình tự công việc được chi tiết hóa trong các Giấy làm việc liên quan.
- Giấy làm việc 26300.01: Bảng tổng hợp khoản mục TSCĐ hữu hình
- Giấy làm việc 26300.02: TSCĐ tăng thêm trong kỳ
- Giấy làm việc 26300.03: Tính lại chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình
- Giấy làm việc 26300.04: Bảng tổng hợp các TSCĐ đã khấu hao hết
- Giấy làm việc 26300.05: Bảng chọn mẫu kiểm toán của Deloitte
- Giấy làm việc 26300.06: Thuyết minh báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán tài sản cố định đối với khách hàng VVN
3.3.1 Tìm hiểu và đánh giá rủi ro quy trình TSCĐ của VVN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
3.3.1.1 Quy trình mua tài sản
VVN nhận kế hoạch nhập khẩu máy móc từ Công ty mẹ dựa trên kế hoạch sản xuất do Trưởng phòng sản xuất thực hiện và phê duyệt bởi Giám đốc Kế hoạch này được lập theo từng giai đoạn và đăng ký với Cục Hải quan để miễn thuế nhập khẩu Trước khi vận chuyển, Công ty mẹ gửi kế hoạch xuất khẩu cho Trưởng phòng Xuất nhập khẩu Khi máy móc được vận chuyển, nhân viên kỹ thuật sẽ kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng Nếu có vấn đề, họ thông báo cho Trưởng phòng sản xuất, ông Zhou Si Bo Nếu không có vấn đề gì, các chứng từ như hợp đồng, phiếu đóng gói và hóa đơn sẽ được sử dụng để hạch toán kế toán, ghi nhận máy móc là vốn góp của Công ty mẹ.
Rủi ro liên quan đến việc ghi tăng tài sản cố định (TSCĐ) trong năm có thể xảy ra nếu công ty không thực sự sở hữu tài sản đó hoặc nếu TSCĐ không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
Công ty thường áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để báo cáo tài chính trong suốt thời gian sử dụng ước tính của tài sản.
Nhà cửa và vật kiến trúc 10 - 25 năm
Máy móc và thiết bị 8 năm
Thiết bị văn phòng 6 - 7 năm
Tỷ lệ khấu hao hiện hành được áp dụng theo luật định, với tài sản cố định (TSCĐ) được khấu hao từ thời điểm bàn giao và đưa vào hoạt động sản xuất Khoản khấu hao này sẽ được phân bổ vào Chi phí sản xuất chung hoặc Chi phí quản lý doanh nghiệp tùy thuộc vào mục đích sử dụng thực tế.
Vào cuối tháng, Kế toán trưởng sẽ in bảng tính khấu hao và lập chứng từ kế toán, sau đó gửi cho Giám đốc tài chính qua email để xem xét và phê duyệt Sau khi được phê duyệt, chứng từ sẽ được gửi cho Trưởng phòng sản xuất ký để hoàn tất quy trình chấp thuận và hạch toán lên hệ thống.
Rủi ro trong doanh nghiệp có thể phát sinh khi không tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đúng ngày đưa vào sử dụng Ngoài ra, việc sử dụng số năm khấu hao không phù hợp với quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC cũng có thể dẫn đến rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
3.3.1.3 Quy trình thanh lý TSCĐ
Doanh nghiệp thiếu quy trình rõ ràng cho việc thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) Khi máy móc không đạt yêu cầu sử dụng theo kế hoạch, Giám đốc sản xuất sẽ thông báo cho Trưởng phòng Xuất – nhập khẩu để tiến hành xuất khẩu trở lại công ty mẹ.
Hầu hết các máy móc nhập khẩu từ công ty mẹ đều có tính đặc thù và không thể sửa chữa tại Việt Nam, do đó chúng sẽ được gửi trả về trụ sở chính.
Rủi ro trong việc kiểm đếm TSCĐ vào cuối năm là thấp, vì doanh nghiệp thường thực hiện quy trình này một cách cẩn thận Quá trình kiểm đếm được giám sát bởi bộ phận quản lý TSCĐ và phòng kế toán, với biên bản kiểm kê được ký bởi kế toán, người thực hiện kiểm đếm và trưởng bộ phận quản lý TSCĐ Sau đó, các biên bản này sẽ được gửi đến Kế toán TSCĐ để lập bảng tổng hợp Biên bản kiểm kê.
3.3.1.4 Quy trình quản lý TSCĐ
Tất cả tài sản cố định (TSCĐ) được kiểm soát chặt chẽ bởi trưởng xưởng khi đưa vào nhà máy Nhân viên bảo vệ thực hiện nhiệm vụ quan sát hàng ngày và kiểm soát ra vào tại cửa xưởng Mọi hoạt động liên quan đến việc vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm đều yêu cầu có chứng từ đã được phê duyệt đi kèm.
Khi có yêu cầu lập báo cáo cho tập đoàn, công ty sẽ thuê dịch vụ ngoài để đánh giá TSCĐ
Bộ phận IT sẽ đảm nhiệm việc sửa chữa và bảo trì thiết bị văn phòng, trong khi bộ phận Kỹ thuật phụ trách tài sản cố định (TSCĐ) dùng trong sản xuất Mọi yêu cầu đưa TSCĐ ra ngoài sửa chữa đều phải được Tổng giám đốc phê duyệt Trong năm 2017, không có TSCĐ nào được đưa ra ngoài để sửa chữa.
Bảng tổng hợp TSCĐ được lưu dạng file mềm excel và do Kế toán trưởng lưu
3.3.2 Thủ tục kiểm toán khác – soát xét số dư đầu kì
Trong năm tài chính 2016, Deloitte Việt Nam không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp, vì vậy, việc soát xét số dư đầu kỳ là cần thiết để đảm bảo tính trung thực và hợp lý của số dư này.
Deloitte Việt Nam tiến hành quy trình này bằng cách thu thập báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm 2016 và phỏng vấn các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong năm đó.
Các câu hỏi phỏng vấn đối với khoản mục TSCĐ được thể hiện theo bảng sau:
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Bảng 3.1 Thủ tục phỏng vấn kiểm toán viên năm trước đối với phần hành TSCĐ
Câu hỏi Câu trả lời
+ Kiểm toán viên có thực hiện tham gia chứng kiến kiểm kê tài sản cố định không?
Cách thức tham gia chứng kiến kiểm kê?
+ Biên bản kiểm kê có được lưu file đầy đủ, và có đủ chữ ký của các thành phần tham gia không?
Vào ngày 08/02/2017, PwC đã tiến hành thu thập biên bản kiểm kê của khách hàng, tuy nhiên biên bản này không có chữ ký xác nhận Thay vì bản sao có chữ ký, PwC chỉ thu thập thông tin thông qua hình chụp của bản gốc.
Trong quá trình kiểm tra, PwC nhận thấy rằng số lượng tăng TSCĐ không đáng kể so với mức trọng yếu, do đó không tiến hành thử nghiệm chi tiết Đối với các mẫu thanh lý, PwC đã chọn 3 trên 4 mẫu để thực hiện thử nghiệm, bao gồm 97.4% tổng số khấu hao, và tiến hành kiểm tra hóa đơn, biên bản thanh lý cũng như biên bản bàn giao.
+ Khấu hao: thực hiện đánh giá tính hợp lý của chi phí khấu hao thực hiện bởi SAP
+ Số năm sử dụng hữu ích: đánh giá số năm sử dụng hữu ích theo quy định của công ty và theo thông tư 45
+ Trình bày: Trình bày các nội dung về phân loại, biến động và TSCĐ đã khấu hao hết
+ Kiểm toán viên có kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ, đúng kỳ của tài sản cố định không (từ xây dựng cơ bản dở dang chuyển sang
+ Không có xây dụng cơ bản dở dang
+ Số tăng TSCĐ trong năm 2016 chỉ là 301.8 triệu đồng, PwC không thực hiện thêm thủ tục nào khác
Kiểm tra phương pháp tính khấu hao TSCĐ của đơn vị không?
+ Khung khấu hao áp dụng phù hợp không?
+ TSCĐ có được khấu hao nhất quán giữa các
+ PwC đánh giá số năm sử dụng hữu ích theo quy định của công ty và theo thông tư 45
+ Chính sách kế toán đối với TSCĐ là nhất quán so với năm trước đó
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường năm không?
+ Số khấu hao tính toán có đúng về mặt công thức ko?
3.3.3 Thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ
3.3.3.1 Phân tích biến động TSCĐ hữu hình
- Mục tiêu: Lập bảng tổng hợp phân tích biến động TSCĐ
Thu thập bảng theo dõi TSCĐ tại thời điểm kết thúc niên độ;
Lập bảng phân tích biến động theo từng khoản mục TSCĐ
Thiết lập và chọn mẫu để tiến hành kiểm tra chi tiết
- Nguồn tài liệu: sổ cái, sổ theo dõi chi tiết TSCĐ
Nhận xét về quy trình kiểm toán tại Deloitte Việt Nam
Tài sản cố định là một yếu tố quan trọng trong báo cáo tài chính, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất Do đó, việc thiết kế quy trình kiểm toán tài sản cố định có độ tin cậy cao là cần thiết để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính Trong thời gian thực tập tại Deloitte Việt Nam, tôi đã tìm hiểu về phương pháp kiểm toán toàn cầu và quy trình kiểm toán tài sản cố định của công ty Kết hợp lý thuyết học tại trường và kinh nghiệm thực tế, tôi đã có cái nhìn tổng quan về quy trình kiểm toán tài sản cố định.
Quy trình kiểm toán TSCĐ của Deloitte Việt Nam được thiết kế hợp lý và thực hiện hiệu quả, với kế hoạch chi tiết và phân công trách nhiệm rõ ràng Mỗi giai đoạn kiểm toán được thực hiện cẩn thận nhưng linh hoạt, do các kiểm toán viên có trình độ phù hợp phụ trách Công nghệ phần mềm EMS hỗ trợ toàn diện từ lập kế hoạch đến kết thúc kiểm toán, giúp hồ sơ được trình bày khoa học và dễ dàng truy cập Mặc dù Deloitte tiếp cận kiểm toán theo từng khoản mục trên báo cáo tài chính, nhưng phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro vẫn duy trì sự kết nối chặt chẽ giữa các kiểm toán viên, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo ý kiến trung thực về thông tin trên BCTC của khách hàng và khoản mục TSCĐ.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Một trong những ưu điểm nổi bật khi kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ) là khả năng của kiểm toán viên (KTV) trong việc thực hiện kiểm tra định hướng trước khi tiến hành kiểm tra chi tiết Qua việc phân tích báo cáo tài chính (BCTC) của khách hàng, KTV có thể xác định các vấn đề trọng yếu, rủi ro và biến động bất thường liên quan đến TSCĐ Điều này giúp KTV tập trung vào các khu vực có rủi ro cao và chỉ thực hiện kiểm tra mẫu cho những phần không trọng yếu Trong quá trình kiểm toán, KTV áp dụng quy trình linh hoạt, đặc biệt với các khoản mục ít biến động và số lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều, như TSCĐ và vốn góp, dẫn đến việc KTV thường đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản mà không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát.
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, tài liệu và giấy làm việc được kiểm tra kỹ lưỡng qua 4 cấp độ: trưởng nhóm kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán, chủ phần hùn vốn phụ trách hợp đồng và một chủ phần hùn vốn độc lập Quá trình soát xét này đảm bảo chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, giúp Deloitte nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố vị thế, uy tín đối với khách hàng.
4.1.2 Những tồn tại trong quy trình kiểm toán TSCĐ
Quy trình kiểm toán TSCĐ của Deloitte Việt Nam có nhiều ưu điểm nổi bật, góp phần đưa công ty trở thành một trong những công ty kiểm toán hàng đầu thế giới Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế cần được cải thiện để nâng cao chất lượng kiểm toán, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tế Dưới đây là những vấn đề cần xem xét.
4.1.2.1 Sử dụng thủ tục phân tích
Hiện tại, tại Deloitte Việt Nam, quy trình phân tích đối với khoản mục TSCĐ chưa được triển khai đầy đủ Thủ tục phân tích chỉ dừng lại ở việc so sánh số liệu giữa các kỳ và ước tính chi phí khấu hao, mà chưa áp dụng các phương pháp phân tích sâu hơn như phân tích tỷ suất hay so sánh với số liệu trung bình ngành Việc thiếu sót trong việc thực hiện phân tích chi tiết có thể dẫn đến việc kiểm toán viên không phát hiện được nhiều điểm bất thường trong doanh nghiệp Trong thực tiễn, quy trình kiểm toán TSCĐ chủ yếu tập trung vào giai đoạn đầu để nhận diện những biến động bất thường.
Quy trình kiểm toán tài sản cố định của Nguyễn Hữu Cường tập trung vào việc kiểm tra chi tiết Trong giai đoạn thực hiện, thủ tục phân tích thường được kết hợp với thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm giảm bớt khối lượng công việc Sự kết hợp này giúp kiểm toán viên thu thập được bằng chứng đáng tin cậy hơn, tuy nhiên, có thể tốn kém thời gian và chi phí kiểm toán, đặc biệt là trong một số trường hợp không cần thiết.
4.1.2.2 Phần mềm hỗ trợ EMS
Cuối năm 2016, Deloitte Việt Nam đã triển khai phần mềm EMS để thay thế AS2, nhằm nâng cao hiệu quả công việc Tuy nhiên, việc chuyển đổi sang EMS - một hệ thống kết nối mạng với khả năng tích hợp giấy làm việc của nhiều KTV - đã gây ra khó khăn cho người sử dụng, đặc biệt là khi xảy ra xung đột khi cùng chỉnh sửa một tài liệu Hơn nữa, do việc triển khai chưa đồng bộ, nhiều hợp đồng lớn vẫn sử dụng AS2, dẫn đến tình trạng mất dữ liệu khi mở đồng thời cả hai phần mềm.
Hệ thống phần mềm EMS đã hoạt động được hai năm, nhưng một số hợp đồng kiểm toán lớn và các hợp đồng mới ký lại vẫn tiếp tục được thực hiện trên AS2 vào năm ngoái, gây khó khăn trong việc chuyển đổi sang năm nay Đối với các hợp đồng kiểm toán ký lại sau nhiều năm, như VVN, công việc trên AS2 đã trở nên lỗi thời với giấy tờ cũ và chưa được trình bày trực quan, trong khi một số thủ tục đã thay đổi Điều này buộc kiểm toán viên phải thực hiện nhiều thủ tục hơn, bao gồm việc đánh giá số dư đầu kỳ và thực hiện kiểm toán giữa niên độ.
4.1.2.3 Sử dụng ý kiến chuyên gia
TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, vì vậy kết quả kiểm toán khoản mục này không chỉ ảnh hưởng đến năm kiểm toán hiện tại mà còn kéo dài trong suốt thời gian sử dụng của TSCĐ Do đó, kiểm toán viên cần có hiểu biết sâu sắc về bản chất của các TSCĐ tại đơn vị được kiểm tra để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình kiểm toán.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp liên tục đầu tư nâng cấp máy móc, dẫn đến sự biến động của tài sản cố định (TSCĐ) Việc xác định giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ trở nên khó khăn, đặc biệt khi các đơn vị thuộc lĩnh vực khác nhau có đặc thù riêng và nguồn gốc xuất xứ đa dạng Kế toán viên (KTV) gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác giá trị tài sản, bởi nhiều thiết bị mới về hình thức nhưng công nghệ đã lạc hậu Để cải thiện độ chính xác trong đánh giá TSCĐ, KTV cần tham khảo ý kiến chuyên gia, nhằm cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy hơn.
Đề xuất giải pháp
Thủ tục phân tích đóng vai trò quan trọng trong thiết kế thử nghiệm cơ bản, vì đây là một kỹ thuật kiểm toán chi phí thấp nhưng hiệu quả trong việc định hướng cho các thủ tục kiểm tra chi tiết Để thực hiện thủ tục này hiệu quả, kiểm toán viên cần kết hợp khả năng xét đoán nghề nghiệp trong việc phân tích biến động Đối với kiểm toán tài sản cố định, công ty có thể áp dụng một số tỷ suất như tỷ suất đầu tư, tỷ trọng từng loại tài sản cố định trong tổng tài sản và sức sinh lời của tài sản cố định Phần bổ sung về thủ tục phân tích cho tài sản cố định sẽ được trình bày chi tiết hơn ở phần sau.
Đối với việc sử dụng phần mềm EMS:
Để người dùng có thể chủ động kiểm soát các giấy tờ làm việc và tránh những sự cố không mong muốn trong mùa kiểm toán cao điểm, cần thiết phải cung cấp các hướng dẫn cụ thể và rõ ràng hơn.
Mỗi cấp độ người dùng có những nhiệm vụ và trách nhiệm riêng, vì vậy cần tập trung vào việc giảng dạy phù hợp với đặc điểm này Điều này giúp tránh việc giới thiệu quá nhiều tính năng không hữu ích trong thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc cho người dùng.
Đối với việc sử dụng ý kiến chuyên gia:
Khi tiến hành kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ) trong các trường hợp đặc biệt, như đánh giá giá trị đất đai và máy móc hiện đại, việc có sự đánh giá từ các chuyên gia là rất cần thiết Điều này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả kiểm toán.
Kiếm nghị hoàn thiện thủ tục phân tích
Trong quá trình kiểm toán các khoáng sản như vàng, bạc, và đá quý, KTV cần xem xét việc sử dụng ý kiến chuyên gia để thu thập bằng chứng đáng tin cậy nhất về khối lượng và trữ lượng Việc này nên được thực hiện ngay từ giai đoạn lập kế hoạch, dựa vào đặc điểm của khách hàng, mức độ cần thiết, và chi phí kiểm toán dự toán để quyết định có nên sử dụng chuyên gia hay không.
Tại bộ phận kiểm toán của Deloitte Việt Nam, nhân viên được chia thành các nhóm chuyên biệt như ngân hàng, bảo hiểm, tín dụng, dầu khí, năng lượng, sản xuất kinh doanh, truyền thông, thông tin, dịch vụ y tế và khu vực phi lợi nhuận Để nâng cao chất lượng đánh giá của kiểm toán viên (KTV), Deloitte Việt Nam cần tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức chuyên sâu cho từng nhóm, giúp KTV thực hiện công việc một cách chính xác hơn.
4.3 Kiến nghị hoàn thiện thủ tục phân tích
4.3.1 Thủ tục phân tích tài sản cố định
Trong kiểm toán khoản mục TSCĐ, thủ tục phân tích đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính hợp lý của xu hướng biến động TSCĐ Kiểm toán viên cần linh hoạt áp dụng các phương pháp phân tích như phân tích theo chiều ngang, chiều dọc hoặc tỷ số, tùy thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh và quy mô của đơn vị được kiểm toán Một số chỉ tiêu tỷ suất có thể được sử dụng để thực hiện phân tích này.
Vòng quay tài sản cố định là tỷ số giữa tổng doanh thu và tổng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ), phản ánh khả năng tạo ra doanh thu từ TSCĐ và mức độ hoạt động của chúng trong đơn vị Nếu tỷ số này giảm mạnh, có thể nghi ngờ rằng giá trị TSCĐ đã bị ghi trội trong khi doanh thu không đáng kể.
Thủ tục xác định tỉ trọng của từng loại tài sản cố định (TSCĐ) giúp kiểm toán viên nhận diện loại TSCĐ có tỉ trọng lớn, từ đó thu thập bằng chứng chi tiết và đánh giá tính hợp lý trong cấu trúc của từng loại tài sản Điều này đặc biệt quan trọng khi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định.
Quy trình kiểm toán tài sản cố định của Nguyễn Hữu Cường cho thấy rằng sự biến động lớn của chỉ tiêu này có thể chỉ ra những vấn đề liên quan đến phân loại và ghi chép không chính xác về tài sản cố định.
Tỉ số suất sinh lời trên tài sản cố định (TSCĐ) được tính bằng cách chia lợi nhuận thuần cho tổng giá trị TSCĐ, phản ánh khả năng thu hồi vốn đầu tư của TSCĐ Nếu tỉ số này giảm, có thể dự đoán rằng nguyên giá TSCĐ mua vào trong kỳ đã bị ghi khống, và ngược lại, nếu tỉ số tăng, điều này cho thấy hiệu quả đầu tư tốt hơn.
Tỉ số tỷ suất đầu tư là một chỉ số quan trọng phản ánh đặc điểm của ngành nghề mà doanh nghiệp đang thực hiện sản xuất kinh doanh Tỷ số này được tính bằng cách xác định tỷ trọng của tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Trong các ngành nghề khác nhau, tỷ số này có sự chênh lệch đáng kể: cao trong lĩnh vực dầu khí, điện lực (khoảng 90%), cao ở các doanh nghiệp công nghiệp nặng hoặc xây dựng (khoảng 60-70%), và thấp ở doanh nghiệp thương mại, dịch vụ (dưới 30%) Tỷ suất đầu tư mang tính ổn định lâu dài, vì vậy sự tăng lên của tỷ suất đầu tư phản ánh doanh nghiệp đang mở rộng quy mô trong chiến lược trung và dài hạn để gia tăng doanh thu và lợi nhuận.
Việc mua sắm và thanh lý TSCĐ thường có những biến động lớn giữa các niên độ, nhưng sử dụng các thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên nhận diện xu hướng thay đổi và đánh giá tính hợp lý của khoản mục TSCĐ, từ đó tiết kiệm thời gian cho các thử nghiệm chi tiết sau này Để nâng cao hiệu quả phân tích, kiểm toán viên cần có năng lực chuyên môn và khả năng xét đoán để xác định nguyên nhân và đánh giá biến động Ngoài việc phân tích biến động theo chiều ngang và chiều dọc, việc so sánh với trung bình ngành và các doanh nghiệp cùng quy mô cũng rất quan trọng để đưa ra cái nhìn toàn diện hơn.
4.3.2 Thủ tục phân tích chi phí khấu hao Đối với chi phí khấu hao, khi thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể kiểm tra được tính hợp lý của những thay đổi trong chi phí khấu hao của doanh nghiệp Một số chỉ tiêu mà kiểm toán viên có thể áp dụng như sau:
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Tỉ lệ chi phí khấu hao năm nay so với năm trước phản ánh sự biến động của chi phí này, phụ thuộc vào nguyên giá và phương pháp tính khấu hao Nếu khấu hao giảm, kiểm toán viên cần xem xét các tài sản cố định (TSCĐ) giảm trong kỳ Nếu TSCĐ giảm không đáng kể mà khấu hao lại giảm mạnh, có thể đơn vị đã thay đổi phương pháp tính khấu hao Kiểm toán viên cần xác minh tính hợp lý của sự thay đổi này Để ước lượng chi phí khấu hao, kiểm toán viên phân loại TSCĐ theo nhóm có cùng đặc điểm và chia nhỏ theo thời gian sử dụng hữu ích, nhằm xác định chính xác chi phí khấu hao.
4.3.3 Ước lượng chi phí khấu hao đối với khách hàng VVN
Sau đây là minh hoạ cho phương pháp ước lượng chi phí khấu hao TSCĐ áp dụng tại khách hàng VVN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường
Hình 4.1 Ước lượng chi phí khấu hao TSCĐ
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nguyễn Hữu Cường