1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023

68 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Danh Mục Thuốc Sử Dụng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Yên Châu, Tỉnh Sơn La Năm 2023
Tác giả DsCKI. Lê Thị Oanh, BsCKI. Lê Hải Việt, BsCKII. Lê Thái Hà, DsĐH. Phạm Thị Anh
Trường học Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở
Năm xuất bản 2023
Thành phố Yên Châu
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 631,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN (6)
    • 1.1. Xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện (6)
      • 1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc (6)
      • 1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục (6)
      • 1.1.3. Các tiêu chí lựa chọn thuốc (7)
      • 1.1.4. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện (7)
      • 1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị (8)
    • 1.2. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc (10)
      • 1.2.1 Phương pháp phân tích ABC (10)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích VEN (11)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (13)
      • 1.2.4. Phân tích ABC/VEN tại một số viện (14)
    • 1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở việt nam trong những năm gần đây (15)
      • 1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng (15)
      • 1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh (16)
      • 1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc (18)
      • 1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược (19)
      • 1.3.5. Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT. 17 1.4. Vài nét về Bệnh viện đa khoa viện đa khoa huyện Yên Châu (19)
      • 1.4.1. Đặc điểm, tình hình (20)
      • 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện (21)
      • 1.4.3. Biên chế tổ chức (22)
      • 1.4.4. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2023 (22)
    • 1.5. Tính cấp thiết của đề tài (27)
    • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
      • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
      • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (29)
        • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (29)
        • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (33)
        • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (33)
        • 2.2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu (34)
        • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (34)
    • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
      • 3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG NĂM 2023 (38)
        • 3.1.1. Cơ cầu thuốc theo nguồn gốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu (38)
        • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (38)
        • 3.1.3. Cơ cấu nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (41)
        • 3.1.4. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ (42)
        • 3.1.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT thuốc tân dược đã được sử dụng (43)
        • 3.1.6 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược trong danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2023 (44)
        • 3.1.7. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (44)
      • 3.2. PHÂN TÍCH ABC VÀ PHÂN TÍCH VEN CỦA DMTBV ĐÃ SỬ DỤNG NĂM 2023 (0)
        • 3.2.2 Phân tích VEN (48)
        • 3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN (48)
        • 3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (50)
    • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (52)
      • 4.1. CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA YÊN CHÂU NĂM 2023 (52)
      • 4.2. PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BVĐK YÊN CHÂU THEO PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN (0)
  • KẾT LUẬN (61)

Nội dung

Hiện nay chiến lược phát triển nghành Dược ở nước ta với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng, thị trường thuốc ngày càng phong phú cả về số lượng và chủng loại. Điều này giúp việc cung ứng dễ dàng và thuận tiện hơn tuy nhiên cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc chọn lựa, sử dụng thuốc ở các bệnh viện. Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả. Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới. Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý

TỔNG QUAN

Xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

DMT là danh sách thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, nơi bác sĩ có thể kê đơn Tại bệnh viện, DMT gồm các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt cho việc sử dụng an toàn và hiệu quả.

Mỗi bệnh viện sở hữu danh mục thuốc (DMT) riêng, được điều chỉnh hàng năm dựa trên nhu cầu điều trị của các khoa lâm sàng Việc xây dựng danh mục thuốc phù hợp không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn cải thiện công tác quản lý bệnh viện Một danh mục thuốc quá nhiều loại không cần thiết sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước và bệnh nhân.

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục

Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc bệnh viện trong việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc, dựa trên danh mục thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành, cùng với mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện Danh mục thuốc phải đảm bảo phù hợp với mô hình bệnh tật, chi phí điều trị, phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, và các phác đồ điều trị đã được áp dụng Đồng thời, cần đáp ứng các phương pháp và kỹ thuật mới trong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, và thống nhất với các danh mục thuốc do Bộ Y tế quy định.

1.1.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

Tiêu chí thứ nhất: Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

Tiêu chí thứ hai yêu cầu thuốc phải có dạng bào chế phù hợp, đảm bảo sinh khả dụng và duy trì chất lượng ổn định trong các điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định.

Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương về hiệu quả điều trị và tính an toàn, việc lựa chọn cần dựa vào đánh giá chi tiết các yếu tố như chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng.

Khi lựa chọn các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế và cơ chế tác dụng, cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các loại thuốc Việc so sánh này nên tập trung vào tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, thay vì chỉ so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc.

Tiêu chí thứ năm trong việc lựa chọn thuốc là ưu tiên sử dụng thuốc ở dạng đơn chất Đối với các thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có tài liệu chứng minh rõ ràng về liều lượng của từng hoạt chất, đảm bảo đáp ứng hiệu quả điều trị cho nhóm bệnh nhân cụ thể Đồng thời, thuốc phối hợp phải thể hiện ưu điểm vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc sự tiện dụng so với thuốc đơn chất.

Tiêu chí thứ sáu: Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.

Trong một số trường hợp, việc lựa chọn sản phẩm có thể dựa vào các yếu tố như đặc tính dược động học, thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa, cũng như nhà sản xuất và nhà cung cấp.

1.1.4 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

Thông tư 21/2013/TT-BYT, ban hành ngày 08/08/2013 bởi Bộ Y Tế, quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) trong bệnh viện Thông tư này hướng dẫn các bước xây dựng danh mục thuốc, đảm bảo quy trình hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn y tế.

Bước đầu tiên trong quy trình quản lý thuốc là thu thập và phân tích dữ liệu sử dụng thuốc từ năm trước, bao gồm số lượng và giá trị sử dụng Việc phân tích ABC/VEN giúp xác định thuốc quan trọng, trong khi việc theo dõi thuốc kém chất lượng và thuốc hỏng là cần thiết để đảm bảo an toàn Ngoài ra, cần ghi nhận các phản ứng có hại của thuốc và các sai sót trong điều trị dựa trên thông tin từ các nguồn đáng tin cậy.

Bước 2: Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

Bước 3: Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;

Bước 4: Tạo nội dung hướng dẫn sử dụng cho các danh mục thuốc, bao gồm các loại thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện và các thuốc liên quan đến tâm thần.

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị

Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) phải được thành lập tại bệnh viện theo quyết định của Giám đốc bệnh viện, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm để điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc HĐT&ĐT có nhiệm vụ đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển chính sách quản lý và sử dụng thuốc, cũng như quản lý dược phẩm Sự ra đời của HĐT&ĐT nhằm đảm bảo bệnh nhân nhận được chăm sóc tốt nhất với chi phí hợp lý, thông qua việc xác định loại thuốc cần cung ứng, giá cả và hiệu quả sử dụng Theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế, các bệnh viện cần căn cứ vào hướng dẫn này để thực hiện chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị.

* Nhiệm vụ của HĐT & ĐT

Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT:

Nhiệm vụ đầu tiên là xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản liên quan đến cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện.

- Nhiệm vụ thứ hai: Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện

Nhiệm vụ thứ ba là xây dựng quy trình cấp phát thuốc và theo dõi việc sử dụng thuốc, sau đó trình giám đốc để phê duyệt Đồng thời, nhiệm vụ này cũng bao gồm việc hỗ trợ giám đốc trong việc kiểm tra việc thực hiện quy trình đã được phê duyệt.

Nhiệm vụ thứ tư của Giám đốc bệnh viện bao gồm giám sát kê đơn hợp lý, tổ chức theo dõi phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc Ngoài ra, cần thiết lập hệ thống thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc Quan trọng không kém là việc xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều dưỡng để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc

Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC a/ Khái niệm phân tích ABC:

Phân tích ABC là phương pháp đánh giá mối tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, giúp xác định những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách thuốc của bệnh viện Phương pháp này cho phép các cơ sở y tế tối ưu hóa chi phí và quản lý nguồn lực hiệu quả hơn.

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc.

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.

Để tính số tiền cho mỗi sản phẩm, bạn cần nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ là tổng của số tiền cho từng sản phẩm thuốc.

Bước 4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6: Tính toán giá trị phần trăm tích lũy cho tổng giá trị từng sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm đầu tiên và tiếp tục cộng dồn với các sản phẩm tiếp theo trong danh sách.

Bước 7 Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%. c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC giúp xác định các loại thuốc được sử dụng phổ biến, đồng thời chỉ ra những thuốc thay thế có giá thấp hơn và có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn Qua đó, các đơn vị có thể lựa chọn liệu pháp điều trị phù hợp với nhu cầu của mình.

Các loại thuốc thay thế có chi phí thấp và được sử dụng rộng rãi trên thị trường đang cho thấy hiệu quả trong việc điều trị Những sản phẩm này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo cung cấp các giải pháp y tế hiệu quả cho người tiêu dùng.

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn.

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc là cách phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng, giúp phát hiện những bất hợp lý trong việc sử dụng thuốc Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật cho phép xác định các vấn đề cần cải thiện trong quản lý và phân phối thuốc.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện.

Phân tích ABC giúp xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí, nhưng không cung cấp thông tin để so sánh hiệu quả điều trị giữa các thuốc.

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN a/ Khái niệm về phân tích VEN:

Phân tích VEN là một phương pháp quan trọng giúp các bệnh viện xác định ưu tiên trong việc mua sắm và tồn trữ thuốc khi ngân sách hạn chế Phương pháp này phân loại thuốc thành ba nhóm cụ thể, từ đó hỗ trợ quyết định lựa chọn thuốc một cách hiệu quả.

Thuốc V (thuốc thiết yếu) là những loại thuốc quan trọng được sử dụng trong các tình huống cấp cứu, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho công tác khám và chữa bệnh tại bệnh viện.

Thuốc E (thuốc thiết yếu) được sử dụng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn, nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong mô hình bệnh tật tại bệnh viện.

Thuốc N (thuốc không thiết yếu) được sử dụng cho các bệnh nhẹ hoặc bệnh có khả năng tự khỏi, bao gồm những loại thuốc mà hiệu quả điều trị chưa được xác định rõ ràng hoặc có giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng Để phân tích VEN, cần thực hiện các bước cụ thể nhằm đánh giá tính cần thiết và hiệu quả của các loại thuốc này.

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y Tế ngày 08/8/2013, phân tích VEN được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại

Bước 2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng tiếp tục thực hiện các bước sau:

Bước 3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp.

Bước 4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị.

Bước 5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn.

Bước 6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N. c/ Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN hỗ trợ bộ phận quản lý bệnh viện trong việc xác định và ưu tiên lựa chọn các loại thuốc cần mua sắm và dự trữ.

Phân tích VEN cung cấp thông tin quan trọng để xác định các chính sách ưu tiên trong việc lựa chọn, mua sắm và sử dụng thuốc trong hệ thống Nó cũng hỗ trợ quản lý hàng tồn kho và đảm bảo sử dụng thuốc với giá cả hợp lý.

- Về lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp.

Khi mua sắm thuốc, cần kiểm soát thường xuyên các thuốc loại V và E, đồng thời giảm thiểu dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách bệnh viện không hạn chế, việc áp dụng phân tích VEN sẽ giúp đảm bảo mua đủ số lượng thuốc V và E cần thiết Sau khi phân tích, lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy là bước quan trọng để đảm bảo lượng thuốc thiết yếu được dự trữ an toàn.

Khi sử dụng thuốc, cần xem xét các loại thuốc thuộc nhóm N và hạn chế hoặc loại bỏ chúng nếu không cần thiết Đồng thời, cần đảm bảo rằng số lượng thuốc thuộc nhóm V và E được sử dụng đầy đủ và không bị thiếu hụt.

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở việt nam trong những năm gần đây

1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng

Theo Báo cáo ngành dược 2023, thị trường dược phẩm Việt Nam đang trải qua nhiều biến động và mang lại triển vọng tích cực Bài viết cung cấp thông tin về cơ cấu và giá trị tiền thuốc được sử dụng tại các bệnh viện, nhấn mạnh sự phát triển của ngành dược trong nước.

Cơ cấu ngành dược tại Việt Nam:

Ngành dược phẩm Việt Nam hiện đang ở gần cấp độ 3 theo phân loại của WHO, với thị phần thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng 46% về giá trị và 75% về số lượng Việt Nam có 51 doanh nghiệp dược có vốn đầu tư nước ngoài và 228 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn WHO – GMP Đặc biệt, có 18 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP cao như EU, PICs, JAPAN, TCA1.

Quy mô thị trường dược phẩm Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ, với giá trị đạt 7,3 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến lên tới 7,7 tỷ USD trong năm 2023, theo thống kê của Cục quản lý Dược Việt Nam (DAV) Sự tăng trưởng bền vững này chủ yếu đến từ việc chi tiêu bình quân đầu người cho thuốc gia tăng, nhờ vào sự cải thiện thu nhập và mối quan tâm ngày càng cao của người dân đối với sức khỏe.

Giá trị tiền thuốc sử dụng tại các bệnh viện:

Tại các bệnh viện, giá trị tiền thuốc phụ thuộc vào cơ cấu danh mục thuốc, với nghiên cứu tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy thuốc tân dược chiếm 99.51% số lượng và 99.97% giá trị sử dụng, tương đương 240.146 tỷ đồng Thuốc nhập khẩu cũng có vai trò quan trọng, với 68.46% số lượng và 89.58% giá trị, đạt 215.132 tỷ đồng Đặc biệt, thuốc biệt dược gốc chiếm 56.07% giá trị sử dụng.

Quản lý sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế hiện đang đối mặt với nhiều khó khăn và bất cập Việc điều trị thuốc liên quan chặt chẽ đến quyền lợi bảo hiểm y tế (BHYT), dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý và sử dụng Chi phí thuốc không ngừng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ BHYT.

1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Theo báo cáo đánh giá Chính sách Thuốc Quốc gia, Cục Quản lý Dược Việt Nam đã hợp tác với Viện Chiến lược và Chính sách y tế để thực hiện nghiên cứu này, nhằm cải thiện chất lượng và hiệu quả của hệ thống thuốc tại Việt Nam.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, chi phí thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam chiếm tới 58% tổng chi phí thường xuyên, trong đó kháng sinh chiếm 34% tổng số tiền thuốc Sự chênh lệch này rõ rệt giữa ba tuyến bệnh viện: tại các bệnh viện tuyến tỉnh, chi phí kháng sinh lên đến 38,1%, trong khi ở các bệnh viện tuyến Trung ương, tỷ lệ này chỉ là 22,3%.

Theo một nghiên cứu khác của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh năm

Năm 2009, tại các bệnh viện Việt Nam, trung bình mỗi bệnh nhân điều trị nội trú được kê 6,38 thuốc ở bệnh viện tuyến huyện, 7,95 thuốc ở tuyến tỉnh và 8,48 thuốc ở tuyến trung ương Đối với bệnh nhân ngoại trú, tỷ lệ này lần lượt là 3,64; 3,33; và 3,76 Đặc biệt, cả đơn thuốc nội trú và ngoại trú đều có tỷ lệ cao về việc chỉ định kháng sinh, với khoảng 70% đơn kê nội trú chứa kháng sinh, trong khi tỷ lệ đơn kê có hơn 1 kháng sinh dao động từ 24,3% đến 29,3% tùy theo tuyến bệnh viện.

Trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán BHYT cao nhất, kháng sinh chiếm 10 hoạt chất, tương đương với 21,92% tổng chi phí thuốc BHYT Điều này cho thấy tầm quan trọng của kháng sinh trong hệ thống thanh toán thuốc BHYT, khi mà chúng đóng góp một tỷ lệ đáng kể vào tổng chi phí.

Thuốc kháng sinh đóng góp đáng kể vào chi phí thuốc của bệnh viện, phản ánh tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao tại Việt Nam và cho thấy tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến.

Theo Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009, dữ liệu từ 15 bệnh viện vào năm 2009 cho thấy mức tiêu thụ kháng sinh trung bình là 274,7 Liều kháng sinh sử dụng xác định trên 100 ngày giường Mức độ sử dụng kháng sinh được đánh giá dựa trên số liệu mua kháng sinh của các khoa dược và quy mô giường bệnh của bệnh viện.

Theo thống kê năm 2010, tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm 37,7% tổng số thuốc sử dụng, giảm nhẹ so với 38,4% của năm 2009 Sự giảm sút cũng diễn ra ở tỷ lệ sử dụng Vitamin, dịch truyền và corticoid, trong đó Vitamin giảm từ 6,5% năm 2009 xuống còn 4,7% năm 2010.

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc

Theo đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược, số lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2013 đã tăng gần gấp 2 lần so với năm 2012 Cụ thể, tại các bệnh viện tuyến Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước đạt 73 triệu đơn vị, tăng 92% so với 38 triệu đơn vị năm 2012, với giá trị đạt 256 tỷ đồng, tăng 113% so với 120 tỷ đồng năm 2012 Tại 7 Sở Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 đạt 700 triệu đơn vị, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành dược phẩm nội địa.

338 triệu đơn vị tăng 107% và về giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là

Năm 2014, tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước trong tổng chi phí thuốc trúng thầu đạt 1,01% tại các bệnh viện tuyến Trung ương và 2,41% tại các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện, phản ánh sự gia tăng đáng kể và đạt mục tiêu của đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí thuốc nội địa vẫn có sự khác biệt giữa các tuyến bệnh viện.

- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: Năm 2010 tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm 2010 là hơn

378 tỷ đồng (11,9%), giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%).

Vào năm 2010, tổng giá trị thuốc sản xuất trong nước được mua tại 307 bệnh viện tỉnh/thành phố đạt hơn 2.232 tỷ đồng, chiếm 33,9% tổng chi tiêu, tăng nhẹ so với mức 33,2% của năm 2009.

Tính cấp thiết của đề tài

Chúng tôi nhận thấy tầm quan trọng và tính khả thi trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc tại đơn vị Do đó, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài này nhằm nâng cao hiệu quả và sự hợp lý trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc.

Bộ phận kho và cấp phát

Bộ phận Dược lâm sàng và Thông tin thuốc

Cấp thuốc xã giúp tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh, đồng thời tạo cơ sở vững chắc để xây dựng danh mục thuốc phù hợp cho những năm tiếp theo.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu: Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu tỉnh Sơn La năm 2023

* Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu

* Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2023 đến 31/12/2023

Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu hiện đang sử dụng chủ yếu thuốc tân dược và các chế phẩm từ dược liệu, trong khi việc sử dụng các vị thuốc Y học cổ truyền vẫn còn hạn chế Do đó, nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích danh mục thuốc tân dược và thuốc từ dược liệu, không bao gồm danh mục thuốc Y học cổ truyền do số lượng sử dụng ít.

+ Danh mục thuốc tân dược

+ Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược

Các biến số của từng nội dung nghiên cứu trong đề tài được xác định như sau:

Bảng 2 1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2023

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến

1 Nhóm thuốc - Thuốc tân dược quy định tại Thông tư 20/TT-BYT;

- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/TT-BYT

Biến phân loại (tân dược- Chế phẩm YHCT)

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

2 Nhóm tác dụng dược lý

Theo số khoản mục và giá trị sử dụng thuốc theo phân

Báo cáo xuất,nhập, tồn năm nhóm dược lý:

- Thuốc tân dược: Thông tư 20/TT-BYT.

- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: Thông tư 05/TT- BYT.

(có 27 nhóm tác dụng dược lý Thuốc tân dược, và 11 nhóm tác dụng của chế phẩm YHCT)

3 Nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng

Nhóm tác dụng của thuốc chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng đã sử dụng

Báo cáo xuất, nhập tồn năm 2023

4 Nguồn gốc, xuất xứ của thuốc

- Thuốc sản xuất trong nước:

Thuốc có nguồn gốc sản xuất tại Việt Nam (thuốc nội)

- Thuốc nhập khẩu: Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài (thuốc ngoại)

Biến Phân loại (Thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu)

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

Theo số khoản mục và số lượng sử dụng thuốc nhập

Báo cáo xuất,nhập, tồn năm theo Thông tư 03 khẩu có trong Thông tư 03/2019/TT-BYT, thuốc không có trong Thông tư 03/2019/TT-BYT

Thông tư 03 theo tác dụng dược lý

Thuốc nhập khẩu có trong

TT 03/2019/TT-BYT theo tác dụng dược lý

Biến Phân loại (Theo nhóm tác dụng dược lý)

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

7 Thuốc sử dụng đơn thành phần, đa thành phần

- Thuốc đơn thành phần: Là thuốc có 01 hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần: Là thuốc có từ 02 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên

Biến phân loại (đơn thành phần, đa thành phần)

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

Generic, thuốc biệt dược gốc

-Thuốc Generic: Là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc.

Thuốc biệt dược gốc là loại thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành, dựa trên việc có đầy đủ dữ liệu chứng minh về chất lượng, an toàn và hiệu quả của sản phẩm.

(Thuốc generic, thuốc biệt dược gốc)

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

Báo cáo xuất,nhập, tồn năm

- Đường khác Đường tiêm, đường dùng khác)

Phân hạng theo A,B,C cho thuốc tân dược và thuốc chế phẩm Y học cổ truyền theo hướng dẫn của Thông tư 21/2012/TT-BYT

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

11 Phân loại theo VEN của thuốc

Thuốc nhóm V là loại thuốc thiết yếu được sử dụng trong các tình huống cấp cứu, đóng vai trò quan trọng trong công tác khám và chữa bệnh tại bệnh viện.

Thuốc nhóm E là loại thuốc được sử dụng cho các bệnh lý ít nghiêm trọng hơn, nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong mô hình bệnh tật tại bệnh viện.

- Thuốc nhóm N: là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị

Báo cáo xuất,nhập, tồn năm2023 còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc.

Dựa theo nhóm (AV, AE,

AN, BV, BN, BE, CV, CN, CE)

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

13 Thuốc có hoạt chât nhóm AN

Phân loại theo khoản mục và gía trị sử dụng theo tác dụng dược lý thuốc có hoạt chất

Biến phân loại (các hoạt chát có trong nhóm AN)

Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2023

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện theo hình thức cắt ngang, thông qua việc hồi cứu dữ liệu về thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023.

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu a Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu có sẵn để tổng hợp thông tin liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện.

- Danh mục thuốc đã sử dụng năm 2023

- Báo cáo Xuất - Nhập - Tồn của bệnh viện năm 2023

- Báo cáo Kinh phí mua thuốc năm 2023 lưu tại phòng tài chính kế toán b Quá trình thu thập số liệu

Để thu thập thông tin cần thiết về thuốc, cần ghi chú các yếu tố quan trọng như tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ và hàm lượng của thuốc Ngoài ra, cần xác định số lượng đã sử dụng, đơn giá, quốc gia sản xuất, nhóm tác dụng dược lý và đường dùng của thuốc.

- Các biểu mẫu thu thập số liệu được đưa vào phần phụ lục 1

Để thu thập số liệu về DMT năm 2023, cần tổng hợp tất cả dữ liệu vào một bảng Excel, bao gồm các thông tin như tên hoạt chất, tên thuốc (bao gồm tên generic, tên thương mại và biệt dược), nồng độ, hàm lượng đơn vị tính, dạng dùng, đường dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất, đơn giá, số lượng sử dụng và thành tiền.

- Dùng các hàm: sum, if, count, Subtotal, Autofilter, sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

Xếp theo nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn điều trị ký sinh trùng

Xếp theo nước sản xuất: đưa ra tỷ lệ thuốc nội/ngoại

Xếp theo tên gốc/tên biệt dược

Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

Xếp theo các thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT

- Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng số lượng danh mục, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)

Toàn bộ thuốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu đã được sử dụng năm 2023 tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu.

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

*Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu danh mục thuốc

Phương pháp phân tích ABC là một công cụ hiệu quả để đánh giá mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, giúp xác định những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách mua thuốc Phương pháp này cho phép các nhà quản lý y tế tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện hiệu quả chi tiêu trong việc cung cấp thuốc.

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

- Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…N)

- Số lượng của 01 loại sản phẩm: qi

Bước 3: tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C =  ci

Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x 100/C

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6: Tính toán giá trị phần trăm tích lũy cho tổng giá trị của từng sản phẩm (k) bằng cách bắt đầu từ sản phẩm đầu tiên và cộng dồn với các sản phẩm tiếp theo trong danh sách.

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền (có k từ 0  80%)

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền (có k từ 80  95%)

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10% tổng giá trị tiền (có k > 95%)

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng sản phẩm; hạng

B chiếm 10 - 20% và 60-80% còn lại là hạng C.

* Phương pháp phân tích VEN:

Các bước phân tích VEN trong nghiên cứu được xây dựng gồm các bước sau:

- Tổng hợp danh mục thuốc bệnh viện

- Hội đồng thuốc và điều trị dựa trên mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị phổ biến tại bệnh viện, phân loại danh mục theo V,E,N.

+ Các thuốc sống còn (Vital-V): Gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.

Các thuốc thiết yếu (Essential-E) bao gồm những loại thuốc cần thiết để điều trị các bệnh nặng, tuy nhiên không phải lúc nào cũng cần có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.

Các thuốc không thiết yếu (Non-Essential-N) bao gồm những loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhẹ Những thuốc này có thể có mặt trong danh mục thuốc thiết yếu (DMT) hoặc không, và việc dự trữ chúng trong kho không phải là điều cần thiết.

- Phân loại danh mục thuốc đã phân tích VEN theo ABC

Kết quả phân tích VEN kết hợp với phân tích ABC để phân loại danh mục thuốc:

Trong nhóm A, các thuốc V, E, N được phân loại thành ba nhóm nhỏ: AV, AE và AN Sau khi xếp hạng, chúng tôi đã tính toán tổng số lượng và tỷ lệ phần trăm giá trị sử dụng thuốc trong từng nhóm nhỏ này.

+ Tiếp tục làm như vậy với nhóm B và C thu được kết quả ma trận ABC/VEN:

Bảng 2.2 Kết quả phân tích VEN/ABC

Số liệu được trình bày bằng cách lập bảng và mô hình hóa dưới dạng biểu đồ

Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT dữ liệu quan trọng để xác định thuốc nào nên được loại bỏ, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào có mức độ quan trọng thấp hơn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Cơ cầu thuốc theo nguồn gốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu

Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược - thuốc đông y thuốc từ dược liệu

Tỷ lệ% Giá trị sử dụng (VNĐ) Tỷ lệ%

Thuốc đông y thuốc từ dược liệu 46 15,70 925.906.902 7,35

Qua số liệu trên cho thấy danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm 2023 thuốc tân dược chiếm 92,65% số lượng sử dụng.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.2 Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong nhóm thuốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu

Giá trị sử dụng (VNĐ)

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không Steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

4 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 63 21,50 5.082.896.604 40,36

5 Thuốc tác dụng đối với máu 7 2,39 16.773.060 0,13

8 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 21 7,17 2.415.867.596 19,18

9 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 2 0,68 159.018.000 1,26

Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

12 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 11 3,75 306.795.962 2,44

Dung dịch điều chỉnh nước và điện giải, cân bằng acid- base và các dung dịch tiêm truyền khác

2 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 10 3,41 158.342.270 1,26

3 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 6 2,05 66.934.936 0,53

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

5 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 4 1,37 69.101.638 0,55

6 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 2 0,68 54.156.000 0,43

7 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về Khí 2 0,68 72.261.000 0,57

8 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết 2 0,68 216.302.400 1,72

9 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 1 0,34 1.064.095 0,01

10 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 2 0,68 9.716.000 0,08

Danh mục thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2023 bao gồm 26 nhóm thuốc, trong đó có 15 nhóm thuốc tân dược và 11 nhóm thuốc đông y, với tổng cộng 293 khoản mục thuốc Tổng giá trị sử dụng của các loại thuốc này là 12.593.791.764 đồng Các nhóm thuốc được sắp xếp theo giá trị từ cao xuống thấp.

+ Đối với thuốc tân dược :

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn là nhóm có số lượng khoản mục và giá trị tiêu thụ lớn nhất, với 63 khoản mục, chiếm 21,50% tổng số Tổng kinh phí sử dụng cho nhóm thuốc này đạt 5.082.896.604 đồng, tương đương 40,36% tổng chi phí.

- Nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết có 21 khoản mục chiếm 7,17 giá trị sử dụng là 2.415.867.596 đồng chiếm 19,18%.

Còn lại giá trị sử dụng là Nhóm Thuốc tim mạch, Nhóm Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không Steroid

+ Đối với nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu:

- Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì có 12 khoản mục chiếm 4,10%, giá trị sử dụng là 231.285.341 chiếm 1,84%.

Còn lại giá trị sử dụng là Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết; Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi …

3 1.3 Cơ cấu nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Bảng 3.3 Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh

Giá trị sử dụng (VNĐ)

- Trong các nhóm kháng sinh, nhóm Beta-lactam được sử dụng nhiều nhất với

17 hoạt chất chiếm 42,50% với 29 khoản mục chiếm 46,03%, tổng giá trị sử dụng là 3.992.722.167 đồng chiếm 78,55% kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện

- Đứng thứ 2 là Nhóm Thuốc chống virút có 5 hoạt chất với 8 khoản mục với giá trị sử dụng là 471.445.402 đồng chiếm 9,28%.

- Đứng thứ 3 là Thuốc nhóm aminoglycoside có 4 hoạt chất với 9 khoản mục với giá trị sử dụng là 352.119.220 đồng chiếm 6,93%.

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

TT Thuốc theo nguồn gôc xuất xứ

1 Thuốc sản xuất trong nước 221 75,43 7.222.416.007 57,35

Thuốc sản xuất trong nước 221 khoản mục với tổng kinh phí chiếm 57,35% giá trị sử dụng;

Thuốc nhập khẩu 72 khoản mục với tổng kinh phí chiếm 42,65% thuốc nhập khẩu chủ yếu là các thuốc kháng sinh đường tiêm, tiêm truyền.

3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT thuốc tân dược đã được sử dụng

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT tân dược

Tỷ lệ % Giá trị sử dụng

Trong Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2023, thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế với 193 khoản mục, tương đương 65,87% tổng số lượng và 66,30% tổng giá trị chi thuốc Ngược lại, thuốc đa thành phần chỉ có 100 khoản mục, chiếm 34,13% số lượng và 33,70% giá trị chi Điều này cho thấy bệnh viện đã tuân thủ quy định của Bộ Y tế, ưu tiên sử dụng thuốc đơn chất trong quá trình điều trị.

3.1.6 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược trong danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2023

Bảng 3 6 Cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dược trong DMTSD

Giá trị sử dụng (VNĐ)

1 Thuốc theo tên biệt dược 6 2,43 626.610.694 5,37

Trong danh sách thuốc generic, có 241 khoản mục, chiếm 97,57% tổng số lượng trong DMTSD, và giá trị sử dụng đạt 94,63% kinh phí mua thuốc Điều này cho thấy bệnh viện đã ưu tiên sử dụng thuốc generic, trong khi số lượng thuốc biệt dược rất ít và giá trị kinh phí thấp.

3.1.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Tỷ lệ % Giá trị sử dụng

Trong năm 2023, thuốc đường dùng khác đã được sử dụng với 217 khoản mục, chiếm 74,06% tổng số lượng thuốc và 63,65% tổng giá trị chi tiêu cho thuốc tại bệnh viện.

3.2 Phân tích ABC và phân tích VEN của danh mục thuốc Bệnh viện đã sử dụng năm 2023.

3.2.1 Phân loại DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC

Bảng 3.8 Kết quả phân tích ABC

Tỷ lệ % Giá trị sử dụng

Qua bảng trên cho thấy thuốc nhóm A gồm 65 khoản mục chiếm 22,18% tổng số khoản mục, GTSD chiếm tỷ lệ 79,90%

Thuốc nhóm B gồm 54 khoản mục chiếm 18,43% tổng số khoản mục, GTSD chiếm tỷ lệ 14,99%

Thuốc nhóm C gồm 174 khoản mục chiếm 59,39% tổng số khoản mục,GTSD chiếm tỷ lệ 5,11%

Theo kết quả phân tích ABC, thuốc hạng A chiếm 75-80% tổng giá trị tiền, hạng B chiếm 15-20%, và hạng C chiếm 5-10% Để đánh giá mức tiêu thụ của thuốc nhóm A và sự phù hợp với MHBT của bệnh viện, cần phân nhóm điều trị các thuốc này Phân tích cho thấy thuốc nhóm A được chia thành 6 nhóm dược lý, với các thuốc có giá trị tiêu thụ cao nhất được trình bày trong bảng.

Bảng 3.9 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý

Giá trị sử dụng (VNĐ)

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không Steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 22 33,85 4.574.728.915 45,46

5 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 9 13,85 2.221.313.994 22,08

6 Dung dịch điều chỉnh nước và điện giải, cân bằng acid- 2 3,08 150.700.830 1,50 base và các dung dịch tiêm truyền khác

7 Thuốc điều trị bệnh về mắt, tai, mũi, họng 1 1,54 141.408.000 1,41

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

9 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 2 3,08 182.160.000 1,81

II CHẾ PHẨM THUỐC TỪ ĐÔNG Y, THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU

Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 1 1,54 93.437.253 0,93

11 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 1 1,54 78.300.000 0,78

12 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết 2 3,08 216.302.400 2,15

13 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về Khí 1 1,54 60.291.000 0,60

Trong nhóm A, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với 22 khoản mục, tổng trị giá 45,46% Tiếp theo là nhóm Hormone và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết với 9 khoản mục, tổng trị giá 22,08% Các nhóm thuốc còn lại bao gồm thuốc tim mạch, thuốc chống rối loạn tâm thần, thuốc tác động lên hệ thần kinh, thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm không Steroid Cơ cấu thuốc trong DMT nhóm A bao gồm cả thuốc đa thành phần và đơn thành phần.

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A

Tỷ lệ % Giá trị sử dụng

Trong bảng trên thuốc đa thành phần trong nhóm A chiếm 68,25% giá trị sử dụng.

Bảng 3.11 Kết quả phân tích VEN

Nhóm Số khoản mục Tỷ lệ % Giá trị sử dụng

Qua phân tích VEN cho thấy:

Thuốc nhóm E có số lượng khoản mục cao nhất 193 KM chiếm 86,13 tổng giá trị sử dụng

Nhóm thuốc N là thuốc không thiết yếu trong điều trị có 57 khoản mục chiếm

9,85% tổng giá trị sử dụng

Thuốc nhóm V là thuốc sống còn có 43 khoản mục chiếm 4,03% tổng giá trị sử dụng

3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN

Bảng 3 12 Kết quả phân tích ABC/VEN

Giá trị sử dụng (VNĐ) Tỷ lệ %

Theo bảng phân tích ABC/VEN, thuốc thuộc nhóm E chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm A, B, C, và được phân loại thành ba nhóm cơ bản.

Nhóm I là nhóm cần quan trọng nhất gồm: AV,AE,AN,BV,CV vì nhóm này cần thiết cho điều trị và sử dụng nhiều kinh phí nhất: tổng số khoản mục của 5 nhóm này có 105 khoản mục với tổng tiền sử dụng là10.293.099.809 đồng Riêng nhóm không cần thiết trong quá trình điều trị là nhóm thuốc AN với giá trị sử dụng 688.330.653 đồng chiếm 5,47% kinh phí.Tuy là thuốc không thiết yếu mà giá trị sử dụng cũng tương đối lớn Để phân tích kỹ hơn tính bất hợp lý của nhóm thuốc AN đề tài sẽ phân tích sâu nhóm AN.

Nhóm II gồm : BE,BN,CE là nhóm sử dụng kinh phí tương đối lớn cần phải giám sát chặt chẽ Trong đó Nhóm BE có 37 khoản mục có giá trị tiền sử dụng là 1.347.087.478 đồng chiếm 10,70%, Nhóm BN có 12 khoản mục với giá trị sử dụng là 397.637.946 chiếm 3,16%, nhóm CE có 100 khoản mục với giá trị sử dụng là 401.665.195 chiếm 3,19%.

Nhóm III là nhóm ít quan trọng gồm : Nhóm CN có 39 khoản mục có giá trị tiền sử dụng là 154.301.336 đồng chiếm 1,23% nhóm này có thể hạn chế hoặc loại khỏi danh mục.

3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong nhóm AN

Giá trị sử dụng (VNĐ)

1 Thuốc đông y thuốc từ dược liệu 5 83,33 448.330.653 65,13

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

Thuốc đông y thuốc từ dược liệu được sử dụng nhiều hơn cả về số khoản mục và giá trị sử dụng so với nhóm thuốc tân dược.

* Phân tích các thuốc cụ thể trong nhóm AN

Bảng 3.14.Phân tích các thuốc cụ thể trong nhóm AN

T Tên thuốc Đơn vị tính

2 Bảo mạch hạ huyết áp Viên 58.552 2.700 158.090.400 22,97

5 Hoàn thập toàn đại bổ Gói 19.140 3.150 60.291.000 8,76

6 Hoạt huyết thông mạch K/H Chai 1.323 44.000 58.212.000 8,46

Kết quả phân tích cho thấy trong nhóm thuốc AN có 06 danh mục, trong đó thuốc đông y từ dược liệu chiếm tỷ lệ cao với giá trị sử dụng đạt 1.346.127.483 đồng, tương đương 65,13% Trong khi đó, thuốc tân dược chỉ có giá trị sử dụng là 240.000.000 đồng, chiếm 34,87%.

BÀN LUẬN

4.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Yên Châu năm 2023.

4 1.1 Về cơ cấu thuốc tân dược, thuốc từ dược liệu:

Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa Yên Châu năm 2023 gồm

Trong tổng số 293 danh mục thuốc tân dược, nhóm thuốc 247 SKM chiếm 92,65% giá trị sử dụng; trong khi đó, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chỉ chiếm 7,35% với 46 khoản mục Nhóm thuốc đông y được sử dụng phổ biến trong các đơn thuốc bảo hiểm ngoại trú, đặc biệt cho các ca bệnh nhẹ và bệnh liên quan đến tuổi già, cũng như cho bệnh nhân ở vùng sâu vùng xa Họ thường tìm đến các loại thuốc bổ như Hoàn thập toàn đại bổ, Bổ tỳ BSV, và các thuốc hỗ trợ khác như Hoạt huyết thông mạch K/H, Bảo mạch hạ huyết áp Tuy nhiên, một số thuốc có giá thành cao như Bổ tỳ BSV (7.500 đồng/gói) đã dẫn đến việc tăng cao về lượng thuốc sử dụng và kinh phí cho nhóm thuốc đông y và thuốc từ dược liệu.

Như vậy năm 2023 Bệnh viện đa khoa Yên Châu vẫn ưu tiên lựa chọn sử dụng thuốc tân dược nhiều hơn thuốc đông y thuốc từ dược liệu.

4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý:

Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý bao gồm 26 nhóm, trong đó có 15 nhóm tân dược và 11 nhóm đông y, với tổng cộng 293 khoản mục thuốc và giá trị sử dụng lên đến 12.593.791.764 đồng Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất, với 63 khoản mục, tương đương 21,50% và tổng kinh phí 5.082.896.604 đồng, chiếm 40,36% Ngoài ra, nhóm thuốc hormone và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm 19,18% giá trị sử dụng, nhóm thuốc tim mạch chiếm 9,93%, thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, và thuốc điều trị gout cùng bệnh xương khớp chiếm 6,40% Nhóm thuốc đường tiêu hóa chiếm 5,19%, trong khi nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh chiếm 4,78% Tỷ lệ cao về số lượng và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc này cho thấy mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp, làm cho việc sử dụng nhiều loại thuốc trở nên hợp lý trong điều trị tại bệnh viện.

Nhóm thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chỉ chiếm 7,35% tổng số thuốc trong danh mục thuốc (DMT), với giá trị sử dụng đạt 925.906.902 đồng Các loại thuốc này chủ yếu có tác dụng điều trị hỗ trợ, trong khi nhóm thuốc tân dược chiếm ưu thế hơn Nguyên nhân là do thói quen kê đơn của bác sĩ, đặc biệt đối với bệnh nhân cao tuổi, thường kèm theo các thuốc bổ trợ từ dược liệu Hơn nữa, tâm lý của bệnh nhân ở vùng sâu, vùng xa cũng khiến họ mong muốn được sử dụng thuốc khi đến viện khám.

4.1.3.Cơ cấu theo nhóm KST, chống nhiễm khuẩn:

Trong các nhóm kháng sinh, nhóm Beta-lactam được sử dụng nhiều nhất với

17 hoạt chất chiếm 42,50% với 29 khoản mục chiếm 46,03%, tổng giá trị sử dụng là 43.992.722.167 đồng chiếm 78,55% kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện

Sử dụng kháng sinh tại các bệnh viện luôn là một vấn đề quan trọng, đặc biệt tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu, nơi mà tỷ lệ thuốc và kinh phí cho nhóm thuốc điều trị nhiễm khuẩn, ký sinh trùng chiếm ưu thế do nhu cầu điều trị các bệnh nhiễm trùng và hô hấp Bên cạnh đó, kháng sinh còn được sử dụng cho các trường hợp tai nạn giao thông, nghề nghiệp và dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật Tuy nhiên, với cơ sở hạ tầng xuống cấp và phòng ốc trật hẹp, việc bác sĩ lựa chọn sử dụng hai loại kháng sinh khác nhau để tăng hiệu quả điều trị cũng làm gia tăng nhu cầu sử dụng kháng sinh Do đó, bệnh viện cần rà soát việc sử dụng kháng sinh để tránh lạm dụng, đồng thời xây dựng kế hoạch mua thuốc cho các năm tiếp theo, cân nhắc bổ sung các nhóm thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện cần phát huy vai trò trong việc lựa chọn danh mục thuốc hợp lý và hiệu quả.

4.1.4 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ:

Theo phân tích danh mục thuốc tại Bệnh Viện đa khoa Yên Châu năm 2023, thuốc sản xuất trong nước chiếm 75,43% với 221 khoản mục và tổng kinh phí 7.222.416.007 đồng (57,35% GTSD) Trong khi đó, thuốc nhập khẩu chiếm 24,57% với 72 khoản mục và tổng kinh phí 5.371.375.757 đồng (42,65% GTSD) Điều này cho thấy việc sử dụng thuốc ngoại tại bệnh viện vẫn chiếm tỷ lệ cao.

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế, việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải ưu tiên thuốc sản xuất trong nước Điều này không chỉ giúp giảm chi phí cho bệnh nhân mà còn khuyến khích phát triển ngành dược trong nước, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ y tế.

Việc lựa chọn và thay thế thuốc ngoại bằng thuốc nội có tác dụng tương đương sinh học nhưng chi phí thấp hơn giúp tiết kiệm ngân sách và giảm gánh nặng cho người bệnh Sử dụng thuốc sản xuất trong nước với tỷ lệ cao thể hiện sự thực hiện tốt chính sách quốc gia về sử dụng thuốc Do đó, khi xây dựng danh mục thuốc của Hội đồng thuốc và điều trị, cần ưu tiên các thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước để tiết kiệm chi phí, giảm giá thành điều trị và giảm gánh nặng cho bệnh nhân, gia đình và xã hội.

4.1.5.Về cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần:

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2023 chủ yếu bao gồm thuốc đơn thành phần với 193 khoản mục, chiếm 65,87% tổng giá trị sử dụng và 66,30% kinh phí cho thuốc tân dược Trong khi đó, thuốc đa thành phần có 100 khoản mục, chiếm 34,13% tổng giá trị sử dụng và 33,70% kinh phí Các thuốc đa thành phần chủ yếu được sử dụng tại bệnh viện gồm phối hợp Vitamin, kháng sinh, thuốc tiểu đường, huyết áp, thuốc đường tiêu hóa và hô hấp Tất cả các dạng phối hợp và hoạt chất đều nằm trong danh mục thuốc được thanh toán theo Thông tư số 20/2022/TT-BYT ban hành ngày 31/12/2022.

Cơ cấu thuốc tại Bệnh viện đã tuân thủ quy định của Bộ Y tế về việc ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất Đối với thuốc đa thành phần, cần có tài liệu chứng minh liều lượng từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị cho nhóm bệnh nhân đặc biệt và phải chứng minh được hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện lợi vượt trội so với thuốc đơn chất.

4.1.6 Về cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược :

Theo phân tích năm 2023, thuốc generic chiếm 97,57% trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện, đồng thời chiếm 94,63% kinh phí mua thuốc Điều này cho thấy bệnh viện ưu tiên sử dụng thuốc generic, ngoại trừ một số bệnh mãn tính cần thuốc biệt dược gốc như Diamicron MR 60mg và Diamicron MR 30mg Kết quả này phản ánh sự phù hợp của danh mục thuốc với yêu cầu điều trị tại tuyến huyện.

Các thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm tỷ lệ thấp, với 2,43% trong số lượng thuốc sử dụng và 5,37% giá trị sử dụng Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013, việc ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế là cần thiết, nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc biệt dược hoặc sản phẩm của nhà sản xuất cụ thể Việc sử dụng thuốc generic một cách hợp lý và hiệu quả không chỉ giúp giảm chi phí cho người bệnh mà còn tiết kiệm ngân sách nhà nước, đồng thời tránh việc vượt trần quỹ bảo hiểm của đơn vị.

4.1.7 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng:

Theo Thông tư 23/2011/TT-BYT, chỉ nên sử dụng thuốc tiêm khi bệnh nhân không thể uống thuốc hoặc khi thuốc uống không đáp ứng yêu cầu điều trị Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện cho thấy thuốc tiêm chỉ chiếm 25,94% số lượng và 36,35% giá trị sử dụng thuốc, trong khi các dạng đường dùng khác chiếm 74,06% số lượng và 63,65% giá trị Đối với các bệnh cấp tính, thuốc tiêm có hiệu quả cao hơn do thời gian tác dụng nhanh, phù hợp với bệnh nhân không uống được Tuy nhiên, thuốc tiêm có nhược điểm là giá thành cao và quy trình sản xuất nghiêm ngặt Do đó, bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn đường dùng thuốc cho bệnh nhân Bệnh viện cần giám sát chặt chẽ việc sử dụng thuốc tiêm để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh lạm dụng, đồng thời ưu tiên sử dụng thuốc đường uống khi có thể.

4.2 Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoaYên Châu theo phương pháp ABC/VEN.

4.2.1 Phân loại DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là một công cụ hiệu quả trong việc lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc, giúp đưa ra kết quả chính xác về việc sử dụng ngân sách thuốc.

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT, thuốc được phân loại thành ba hạng: hạng A chiếm 75-80% tổng giá trị tiền, hạng B chiếm 15-20% tổng giá trị tiền, và hạng C chiếm 5-10% tổng giá trị tiền.

Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện đa khoa Yên Châu kết quả phân tích ABC cho thấy thuốc nhóm A chiếm 22,18% số lượng khoản mục, nhóm

Trong năm 2023, cơ cấu mua sắm của bệnh viện cho thấy sự hợp lý với thông tư của Bộ Y tế, với nhóm B chiếm 18,43% số lượng khoản mục và nhóm C chiếm 59,39% Kinh phí sử dụng của nhóm A đạt 10.062.208.393 đồng, tương đương 79,90% tổng giá trị sử dụng (GTSD), trong khi nhóm B là 1.887.721.849 đồng (14,99% GTSD) và thuốc nhóm C với kinh phí 643.861.522 đồng (5,11%).

- Theo cơ cấu theo tác dụng dược lý Trong nhóm A với tổng số 65 khoản mục, giá trị sử dụng 10.062.208.393 đồng Chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm

Ngày đăng: 27/12/2024, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1. Ma trận ABC/VEN - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 1. 1. Ma trận ABC/VEN (Trang 14)
Bảng 1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức của Khoa Dược BVĐK Yên Châu - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức của Khoa Dược BVĐK Yên Châu (Trang 27)
Bảng 2. 1. Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 2. 1. Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng (Trang 29)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích VEN/ABC - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 2.2. Kết quả phân tích VEN/ABC (Trang 36)
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược - thuốc đông y thuốc từ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược - thuốc đông y thuốc từ (Trang 38)
Bảng 3.2. Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong nhóm thuốc tân dược, - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.2. Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong nhóm thuốc tân dược, (Trang 38)
Bảng 3.3. Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.3. Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh (Trang 41)
Bảng 3.4. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.4. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu (Trang 42)
Bảng 3.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT  tân - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT tân (Trang 43)
Bảng 3. 6. Cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dược trong DMTSD - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3. 6. Cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dược trong DMTSD (Trang 44)
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc theo đường dùng - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (Trang 44)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích ABC - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.8. Kết quả phân tích ABC (Trang 45)
Bảng 3.9. Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.9. Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý (Trang 46)
Bảng 3.10.  Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A (Trang 47)
Bảng 3.13. Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong nhóm AN - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu Tỉnh Sơn La năm 2023
Bảng 3.13. Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong nhóm AN (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w