Mục tiêu của nghiên cứu là thông qua đánh giá hiện trạng dé xây dựng cơ sở dit liệu của cây xanh và ứng dụng công cụ i Tree Canopy dé đánh giá lợi ích và tính độ che phủ của cây xanh tại
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH
Se 2 2 dự 9 s‡€ dị dị dị se se ee dị dị 2k se se ook 2 2k ok ok ok
VO THI HOANG THUAN
DANH GIA HIEN TRANG VA LỢI ICH CAY XANH O MOT SO CONG VIEN
CUA THANH PHO VINH LONG
LUẬN VĂN THAC Si KHOA HỌC LAM NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
3K dkk 3k dc sk ee i 3k 2K dt ie sk 3< sị 3É sắc sk 3< sịc
VÕ THỊ HOÀNG THUẬN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ LỢI ÍCH
CAY XANH Ở MOT SO CÔNG VIÊN
Trang 3ĐÁNH GIA HIEN TRẠNG VÀ LỢI ÍCH CAY XANH Ở MOT SO CONG
VIÊN CỦA THÀNH PHÓ VĨNH LONG
TS TRƯƠNG VĂN VINH
Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
TS HO LÊ TUẦN
Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
TS LÊ HỮU PHÚTrung Tâm NC Rừng va Dat ngập nước
TS HUỲNH ĐỨC HOÀNBQL Rừng Phòng Hộ Can GiờPHAN MINH XUÂN
Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Trang 4Năm 2022 công tác tại Công ty TNHH MTV XD & TM Phú Long.
Tháng 01/2023 đến nay công tác tại Công ty cô phần môi trường đô thị Hà
Đông - Chi nhánh Vĩnh Long.
Năm 2021 theo học Cao học ngành Lâm học tại trường Đại học Nông Lâm,
Thủ Đức, thành phó Hồ Chi Minh
Địa chỉ liên lạc: Số 50H, Phước Lợi A, Phước Hậu, Long Hồ, Vĩnh Long
Điện thoại: 0855.599.082
Email: hoangthuanvt@gmail.com
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bat kỳ công trình
nào khác.
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2023
Võ Thị Hoàng Thuận
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các Thầy Cô Với lòng kính trọng và lòng biết ơnsâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Lâm nghiệp trường đại
học Nông Lâm TP HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Quý Thầy Cô đã trực tiếp giảng dạy, cung cấp kiến thức bồ ích cho tôi trong
quá trình học tập tại Trường và Khoa.
Đặc biệt cảm ơn thầy PGS TS Viên Ngọc Nam, người đã trực tiếp hướngdẫn, chỉ dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô ThS Nguyễn Thị Minh Hải đã hướng dẫn giúp
đỡ tận tinh trong các quy trình dé hoàn thiện các bài seminar, luận văn và đã độngviên tinh thần trong suốt thời gian học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trong lớp Cao học Lâm học, đặc biệt là
em Phạm Văn Định, em Nguyễn Tịnh, em Phan Thanh Min và Công ty cô phan tưvan xây dựng HTC, Công ty cô phần môi trường đô thị Hà Đông - Chi nhánh VĩnhLong đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập, lay số liệu dé thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến người thân, bạn bè đã tạo điềukiện, động viên trong thời gian học tập và thực hiện đề tài này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2023
Võ Thị Hoàng Thuận
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và lợi ích cây xanh tại một số côngviên tại thành phố Vĩnh Long” được tiến hành từ tháng 4 năm 2023 đến tháng 9năm 2023 Mục tiêu của nghiên cứu là thông qua đánh giá hiện trạng dé xây dựng
cơ sở dit liệu của cây xanh và ứng dụng công cụ i Tree Canopy dé đánh giá lợi ích
và tính độ che phủ của cây xanh tại một số công viên dé phục vu công tac quan lý
Đề tài sử dung phương pháp điều tra, thống kê thu thập số liệu đưa vào phần mềmExcel xử lý thông tin cho các nội dung Sử dụng phần mềm Google earth dé quản lýtheo dõi thông tin dữ liệu của cây xanh Công cụ i Tree Canopy được sử dụng dé
đánh giá lợi ích và độ che phủ của 7 lớp phủ (cây/ cây bụi, thảm cỏ/cây thân thảo,
đường không thắm nước, tòa nhà không thấm nước, không thấm nước khác, nước,Dat/dat trống)
Khu vực nghiên cứu có tông cộng 753 cây thân gỗ gồm 32 loài thuộc 19 họ
thực vật Trong đó, Công viên Thành phố Vinh Long diện tích 14.982 m” với 259cây gồm 19 loài thuộc 13 ho thực vật, Công viên Sông Tiền diện tích 3.264 m” với
47 cay gom 7 loài thuộc 7 họ thực vật, Công viên Phuong 9 diện tích 19.550 m’ với
278 cây gồm 12 loài thuộc 9 họ thực vật, Công viên Mậu Thân diện tích 20.642 mvới 169 cây gồm 11 loài thuộc 8 họ thực vật Loài Dầu con rái, Sao đen được trồngnhiều nhất tại khu vực nghiên cứu
Trữ lượng carbon lưu trữ, carbon hấp thụ của cây xanh tại khu vực nghiêncứu bao gồm: Công viên Thành phố Vinh Long carbon lưu trữ là 114,23 tan, carbonhap thụ hàng năm là 2,26 tan Công viên Sông Tiền carbon lưu trữ là 7,7 tấn, carbonhấp thụ hàng năm là 0,47 tấn, Công viên Phường 9 carbon lưu trữ là 30,§ tấn,
carbon hấp thụ hàng năm là 2,14 tấn, Công viên Mậu Thân carbon lưu trữ là 15,57
tấn, carbon hấp thụ hàng năm là 1,95 tan
Ty lệ phan trăm che phủ của cây xanh tại khu vực nghiên cứu là: Công viênThành phố Vĩnh Long 44,91%, Công viên Sông Tiền 35,5%, Công viên Phường 9
là 35,71%, Công viên Mậu Thân 29,52 %.
Trang 8Từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh phục vụ công tác quản lý, thành lập
bản đồ cây xanh bằng phần mềm Google earth, theo dõi phần trăm che phủ của cây
xanh, đánh giá lợi ich của công viên qua công vụ i Tree Canopy.
Trang 9The research project "Assessing the current status and benefits of trees in some parks in Vinh Long city" was conducted from April 2023 to September 2023.
The objective of the study is evaluate the current status to build a database of trees;
Apply the 1 Tree Canopy tool to evaluate the benefits and calculate tree coverage in some parks for management purposes The project uses investigative and statistical methods to collect data and uses Excel software to process information for the content Use Google earth software to manage and track tree data information The 1
Tree Canopy tool is used to evaluate the benefits and coverage of 7 cover layers
(trees/shrubs, grass/herbaceous, impervious roads, impervious buildings, other impermeable, water, Soil/bare ground).
The study area has a total of 753 woody plants including 32 species belonging to 19 plant families Of which, Vinh Long City Park has an area of 14,982 m2 with 259 trees including 19 species of 13 plant families, Song Tien Park has an area of 3,264 m2 with 47 trees including 7 species of 7 plant families, Ward Park 9 area Area of 19,550 m2 with 278 trees including 12 species of 9 plant families, Mau Than Park area of 20,642 m2 with 169 trees including 11 species of 8 plant families The species Dau con rai and Sao den are most commonly grown in the study area.
Carbon reserves stored and absorbed by trees in the study’s area include:
Vinh Long City Park, stored carbon is 114.23 tons, annual carbon absorbed is 2.26 tons Song Tien Park stored carbon is 7.7 tons, annual absorbed carbon is 0.47 tons, Ward 9 Park stored carbon is 30.8 tons, annual absorbed carbon is 2.14 tons, Mau Than Park stored carbon is 15.57 tons, annual carbon absorption is 1.95 tons
The percentage of tree cover in the study’s area is: Vinh Long City Park 44.91%, Song Tien Park 35.5%, Ward 9 Park 35.71%, Mau Than Park 29.52%.
Trang 10Finally, building a database for management and establishing a tree map
using Google earth software, monitor the percentage of tree cover, and evaluate the benefits of the park through the i Tree Canopy tool.
Trang 11MỤC LỤCTrang tựa
LÝ Kiệt gỗ khii di diy ah THỂ eceuece d2 GhaHHÀ ad ghg hoan ĐHganghds8g4ceg4GEa<e8 4
1,121, Gay RABI CONG NI TH ccosesssseses 15g i20t 086 G08/013566088G00008808S0120330L48631S60888038X30384808586888g.6ã.ug38 4
1.1.2 Cay xanh durong pho âả Ả 41.1.2 Một số khái niệm về rừng đô thị - 2-22 222222+£EE22+2EE2E+22xzzxzzrreex 51.2 Tổng quan các van đề nghiên cứu liên quan đến đề tài . - 61.2.1 Tổng quan khoa học về quản lý cây xanh đô thị -2 25525 6
1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý Cay xanh ocs-csssss i20 011100110 n0 00286106466 7
558 no “54 71.2.2.2 Ở Việt Nam 27+ s22 121121121211211211112112111211111121111121 112111101 xe 91.2.3 Nghiên cứu về sự hấp thụ CO¿ -¿- 2-©2222++2E22EE2EEtEEE2EEeEErrrerxrrrrrrree 9
RM ko, Nẽẽẽ ố.ẽẽ 111.2.4.1 Tổng quan phần mềm i-Tree Camopy - 2 2¿22+22s22222+z2zzzzzzz+2 151.2.5 Khái quát về phan mềm Google earth 2 222 22 ©2222z2Ez22zczcrzcez 18Chương 2 DAC DIEM KHU VỰC NGHIÊN CỨU, NOI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU -2-<2s2£cccszeee 202.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu - 2 2+ 2+©2z+rxeEEcExerxrrxerxerrrerrrrree 20
Trang 122.1.1 VỊ trí khu vực nghiên cứu sigs te aS Be nae Alabina OSA A aN 58 80635 Abie SHINE 20
2.1.2 Diện tích - Dân 86 22222¿-222222222EEEttrEEErrrrrrrrrrrrrrrrrrrrri 20
21.3: K:hÍẾ WAU wecsasscusnesessecaaseuee ees uecconammau eRe aban Eee SL ERR 20 PACES ĐA: 10) ee ee ee 21
2.2 Sơ lược về tình hình cây xanh tại khu vực nghiên cứu -2z5- pal
2.3.- INO GUNS TìBHI1EH GỮIccagánngn 66 18161205 16g08.005 103g004585486/S88BENGSI203380618936SGG230EBS5E35S33183568.08 21
Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUAN -< 2c<©s<sscssesecssesses 29
3.1 Đánh giá hiện trạng cây xanh trong từng công viên ee eee 29
3.1.1 Danh mục các loài cây xanh trong các công viên - - ++-++c++ 29
3.1.2 Đánh giá hiện trạng số lượng cây xanh tại các công viên - 323.1.3 Chỉ số giá trị quan trọng IV tại khu vực nghiên cứu - -s-<<s 443.1.4 Hiện trạng số lượng cây theo cấp đường kính (N/Dj)3) - -<-<5<=<5 453.1.5 Phân bố số lượng cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) -s s<ssecs<+s 463.1.6 Hiện trạng số lượng cây xanh theo phẩm chất «- «se 473.1.7 Đặc trưng mô tả các chỉ tiêu đo đếm tại khu vực nghiên cứu - 49
3.2 Đánh giá lợi ích mảng xanh của từng công viên qua ứng dụng công cụ
1 LTEE Canopy f5E661126545505685866544548966g8818.0644885SS034EE3SS55E8335S4ES8S2sESBSEEb44G850335885isSãsg3Ó 503.2.1 Công viên Thành phố Vĩnh Long -<ss<+s+cse+esezsez+eezs+s 513.2.3, Công viên Söng Tibi erscscosersensensensensensensensensenenseasenecencnvensenecenensenssenceneened 543.2.3 Công viên Tượng đài Chiến thắng Mậu Thân -s-<ss<5+ 57
3:24 CONS Viet, PHƯỜH Ouse ssssssosevssessonssesisansnsnserssuvessassneusssosanaxoossnevabecniesssenmsreentss 59
3.3 Thiết lập co sở dit liệu cây xanh tại các công viên của khu vực nghiên cứu 653.4 Đề xuất biện pháp quản lý và giám sát cây xanh ở 4 công viên - 69KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 5-52 s°+s++es£+eeteetreereerrsereerrsrreere 71
Trang 13TÀI LIEU THAM KHẢO - 5< 5< 5< ©s<ES<ESsESES£ESESeESESSESEssrszrssre 73
OO qua gu agrgtrrrttggrrröroisttririttirgtiattiragiaggNNTo00BSAnnagastaagii 76
Trang 14DANH SÁCH CAC BANG
Bảng Trang
Bang 2.1.Thiết lập các dạng dit liệu -2-©222222222222222322212221222122212221 22c 25Bang 3.1 Danh mục các loài cây gỗ tại Công viên Thành phố Vĩnh Long 29Bang 3.2 Danh mục các loài cây gỗ tại Công viên Sông Tiền - 30
Bang 3.3 Danh mục các loài cây gỗ tại Công viên Phường 9 -2-5+552 30
Bảng 3.4 Danh mục các loài cây gỗ tại Công viên Tượng đài Chiến thắng Mậu
Thali cecisss 6621162/6646481161316110550TIASSRSEENGSOSERGEKGEEGESIGSGESSSEESSRSEGISLEĐNSELISBWSS1043S80I-0148800186 311
Bảng 3.5 Số lượng cây theo loài tại Công viên Thanh phố Vinh Long 32Bảng 3.6 Số lượng theo họ thực vật tại Công viên Thành phố Vĩnh Long 34Bang 3.7 Số lượng theo loài tại Công viên Sông Tiền - 2222222222252 35Bảng 3.8 Số lượng theo loài theo họ thực vật tại Công viên Sông tiền - 36Bang 3.9 Số lượng theo loài tại Công viên Phường 9 2 22©22222222222E22222222 37
Bảng 3.10 Số lượng họ thực vật tại Công viên Phường 9 2- 522552552: 38
Bảng 3.11 Số lượng cây gỗ theo loài tại Công viên Tượng đài Chiến thắng Mậu
0= ÔỎ 39
Bảng 3.12 Số lượng họ thực vật tại Công viên Mậu Thân - -=+ 40Bang 3.13 Tổng hợp số lượng loài trong các công viên -2- 2 22 2+2: 41Bảng 3.14 Tổng hợp số lượng họ thực vật trong các công viên -2 +- 42Bang 3.15 Bảng chỉ số % giá trị quan trong của các loài trong công viên 44
Bang 3.16 Số lượng cây theo cấp đường kính (N/D) ) -2-552552255+25+255s2 45
Bang 3.17 Số lượng cây theo phân cấp chiều cao -2- 2 ©52+2z22z22z+zxzzzszed 46Bảng 3.18 Đánh giá phâm chat cây thân gỗ trong khu vực nghiên cứu 48Bảng 3.19 Thống kê mô tả về các chỉ số Dy 3; Hvn; G; V -2ccczxczsrzxcree 49Bang 3.20 Diện tích các lớp phủ thu được sau khi chon 521 điểm ngẫu nhién 52
Bang 3.21 Ước tinh Lợi ích cô lập Carbon trong cây -+-+s+s+s+xzxz++ 52
Bang 3.22 Ước tinh lợi ích hấp thụ bụi mịn và khí ô nhiễm không khí 53
Bang 3.23 Diện tích các lớp phủ thu được sau khi chon 200 điểm ngẫu nhiên 55Bảng 3.24 Ước tính lợi ích cô lập Carbon trong cây -5-5+5++<+<+c<s+ 56
Trang 15Bảng 3.25 Ước tính lợi ích hấp thụ bụi mịn và khí ô nhiễm không khí 56Bang 3.26 Diện tích các lớp phủ thu được sau khi chọn 559 điểm ngẫu nhiên 58Bang 3.27 Ước tinh lợi ích cô lập, lưu trữ Carbon ở Công viên Mậu Than 59Bảng 3.28 Ước tính lợi ích hấp thụ bụi mịn và khí ô nhiễm không khí Công
Vien 10080100235 — 59
Bảng 3.29 Diện tích các lớp phủ thu được sau khi chọn 504 điểm ngẫu nhiên
000 61 'VIÊn,PhƯỜN TỔ scosessscres messeuenessesepaiseen a meemssmarmesunanaussi sera oan es eas RETIRES 61
Bang 3.30 Ước tinh lợi ich cô lap Carbon ở Công viên Phường 9 61Bang 3.31 Ước tinh lợi ích hap thụ bụi mịn và khí 6 nhiễm không khí Công vién 62Bảng 3.32 Kết quả tính trữ lượng Carbon lưu trữ, CO; hấp thụ theo cách đo
lĩnh truc tiễn trủn gio ng -VÏỀM i eas 62Bảng 3.33 Kết quả khối lượng Carbon, CO; lưu trữ, hap thụ (i-Tree Canopy) 63
Bảng 3.34 Bảng so sánh lượng Carbon lữu trữ theo cách đo thông thường và
0iuUiBa-.460, 00 1 64Bảng 3.35 Bảng thông tin cây Dau con rai tại Công viên Mậu Thân 68
Bảng 3.36 Tỷ lệ che phủ của cây thân gỗ tại khu vực nghiên cứu - 69
Trang 16DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình Trang
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí các công viên của Thành phố Vĩnh Long . - 3Hình 2.1 Mẫu biểu thu thập K TSuiypTNeeee-eeeeeeeeeecdoe-eenunedraehodcoddobesgogdarasdugzcbe 23Hình 2.2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu - 22 222222+2E++£E+2EE+EE22Ezzzxzrrzrxa 26Hình 2.3 Công viên Thành phố Vĩnh Long -2- 222222222+22S222E+z2S+zzxzzzsze2 z7Hình 2.4 (a) Công viên Sông Tiền (b) Công viên Phường 9 -2-2¿ 27Hình 2.5 Công viên Tượng đài Chiến thắng Mậu Thân 22 2222222222 28Hình 3.1 Tỷ lệ % số lượng cây theo loài tại Công viên Thành phố Vĩnh Long 33Hình 3.2 Số lượng cây theo họ thực vật tại Công viên Thành phố Vĩnh Long 34Hình 3.3 Tỷ lệ % số lượng cây theo loài tại Công viên Sông 6 Cs 35Hình 3.4 Số lượng cây theo họ thực vật tại Công viên Sông (ss 36Hình 3.5 Thành phan loài tại Công viên Phường 9 2- 2¿©22222+22222222E222zze 37Hình 3.6 Số lượng cây theo họ thực vật tại Công viên Phường 9 - 38Hình 3.7 Biéu diễn số lượng loài tai Công viên Mậu Thân - «5: 39Hình 3.8 Số lượng cây theo họ thực vật tại Công viên Mậu Thân - 40Hình 3.9 Biểu diễn số lượng cây theo họ thực vật tại khu vực nghiên ctu 43Hình 3.10 Chỉ số % giá trị quan trọng (IV) các loài cây -¿ ¿ 2555522 45Hình 3.11 Số lượng cây theo phân cấp đường kính (N/D) 3) -52=52- 46Hình 3.12 Phân bó cây theo phân cấp chiều cao tại các công viên - 47Hình 3.13 Pham chat cây tại các Công viên nghiên cứu 2-2-2522 48Hình 3.14 Hiện trạng các lớp phủ của Công viên Thành phố Vĩnh Long 51Hình 3.15 Ty lệ các lớp phủ tại Công viên Thành phố - 2-22 2522552 52Hình 3.16 Hiện trang các lớp phủ của Công viên Sông Tiên -2-22- 22 54Hình 3.17 Tỷ lệ các lớp phủ tại Công viên Sông Tiền 2-22 22222222222 55
Hình 3.18 Hiện trạng các lớp phủ của Công viên Mau Thân - - - 57 Hình 3.19 Ty lệ các lớp phủ tại Công viên Mậu Thân - : + = -~s5+ 58 Hình 3.20 Hiện trạng các lớp phủ của Công viên Phường 9 - 60 Hình 3.21 Tỷ lệ các lớp phủ tại Công viên Phường 9 -5-<5-<<+<+sceseexe+ 60
Trang 17Hình 3.22 So sánh lượng Carbon lưu trữ theo cách tính đo tính thông thường
va vo 0i.146,00 64
Hình 3.23 Bảng số liệu trên phần mềm Excel À - 2 2-52 ©2222z+2E++zxcrxecrxeex 65Hình 3.24 Cửa số mở chọn file đưa số liệu vào Google earth . - 66Hình 3.25 Cửa số chọn thông tin cần thé hiện lên Google earth -5- 66Hình 3.26 Cửa số chọn cách hiệu chỉnh thông tin thé hiện trên Google earth 67Hình 3.27 Sơ đồ cây thân gỗ Công viên Mậu Than chụp từ Google earth 67Hình 3.28 Thông tin cây thân gỗ Công viên Mậu Than chụp từ Google earth 68
Trang 18MỞ ĐẦU
Đặt van đề
Cây xanh hay thực vật nói chung là món quả kỳ diệu của mẹ thiên nhiên đã
ban tặng cho loài người, cho hành tinh này Trên thực tế, trong các giai đoạn pháttriển của mình, cây xanh đều mang lại lợi ích cho con người, cho muôn loài Và mộtđiều quan trong là cây xanh và hệ sinh thái tự nhiên có thé góp phan giải quyết đượcvấn đề ô nhiễm môi trường
Phát triển đô thi dan đến sự cạn kiệt và suy thoái của các hệ sinh thái trong tựnhiên trong và xung quanh các khu vực đô thị, làm mất đi nghiêm trọng các dịch vụ
hệ sinh thái quan trọng và giảm khả năng chống chịu đối với các xáo trộn như biếnđổi khí hậu gây ra Thế giới tiếp tục đô thị hóa, các thách thức phát triển bền vững
sẽ ngày càng tập trung ở các đô thị, đặc biệt là ở các nước có thu nhập thấp và trung
bình, nơi đô thị hóa thường diễn ra nhanh chóng, tự phát và không có quy hoạch
chiến lược đầy đủ, dẫn đến các mô hình sử dung đất không bên vững
Các nhà quy hoạch đô thị và các nhà quản lý thành phố phải đối mặt vớinhững thách thức hằng ngày trong việc quản lý các môi trường đô thị phức tạp,chăng hạn như duy trì đủ thực phẩm lành mạnh và an toàn, nước sạch, không khísạch, năng lượng, nhà ở và không gian xanh và giải quyết các xung đột lợi ích liênquan đến sử dụng đất Hơn bao giờ hết, họ phải đứng trước thách thức đảm bảo rằngcác thành phố bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, có khả năng phục hồi và
có khả năng cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái cần thiết cho người dân để có mộtcuộc sông chat lượng tối
Vì vậy công tác đánh giá hiện trạng sử dụng dat để cung cấp thông tin dé quyhoạch đô thị là việc làm cần thiết giúp cho nhà các quản lý làm cơ sở thiết kế, quyhoạch đô thị phù hợp và bền vững
Đôi với cây xanh đô thị và các công viên hâu như hiện nay các báo cáo đêu
Trang 19nói rất chung chung về các lợi ích và không định lượng được giá trị cụ thể mà câyxanh đô thị mang lại, ví dụ như là hấp thụ và lưu trữ cacbon, giải phóng bao nhiêuoxy, độ che phủ của tan cây i-Tree cung cấp dữ liệu cơ sở dé có thé theo dõi sựphát triển của cây theo thời gian và được sử dụng cho mục đích lập kế hoạch Vớinhững chức năng khác nhau của phần mềm i-Tree sẽ giúp các nhà quản lý địnhlượng lợi ích từ cây xanh và nắm bắt được tỷ lệ che phủ của các mảng xanh từ đó có
sự điều chỉnh về ty lệ sử dụng đất phù hợp đối với các cơ sở hạ tang
Hiện nay các công viên ở thành phố Vĩnh Long chưa xây dựng cơ sở dữ liệu
cây xanh cũng như đánh giá dịch vụ hệ sinh thái Xuất phát từ những vấn đề nêutrên và nhằm đáp ứng yêu cầu cho việc nghiên cứu hiện trạng và lợi ích của cây
xanh ở các công viên nhằm phục vụ đánh giá trước mắt và trong tương lai; cung cấp
những thông tin, cơ sở dữ liệu cần thiết để quy hoạch đô thị, quan lý cây xanh cókhoa học nhằm góp phần phát triển kinh tế, xã hội và môi trường tại khu đô thịđược bền vững trong tương lai, nên đề tài “ Đánh giá hiện trạng và lợi ích câyxanh ở một số công viên của thành phố Vĩnh Long” được thực hiện
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng và xây dựng cơ sở đữ liệu cây xanh.
- Định lượng hiệu quả về mặt môi trường như lưu trữ Carbon, độ che phủ củacây xanh trong các công viên thành phố Vĩnh Long
- Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo dưỡng và chăm sóc phù hợp cho cây
xanh trong công viên.
Đối tượng nghiên cứu
Cây xanh trồng tại Công viên Thành phố Vĩnh Long, Công viên Sông Tiên,Công viên Tượng đài Chiến thắng Mậu Thân, Công viên Phường 9
Trang 20Đây cũng là 4 công viên có điện tích lớn nhất, có trồng nhiều cây xanh trongthành phố Vĩnh Long.
Giới hạn nghiên cứu các giá trị bảo vệ môi trường của cây xanh tại công viên
trọng tâm đánh giá giá trị của dich vụ hệ sinh thái trong i-Tree Canopy là tính toán
mức độ che phủ, hiện trạng và lưu trữ cacbon của cây xanh.
Pham vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu tại 4 công viên của thành phố Vĩnh Long gồm Côngviên Thành phố Vĩnh Long, Công viên Sông Tiền, Công viên Tượng đài Chiếnthắng Mậu Thân, Công Viên Phường 9
SƠ ĐÒ VỊ TRÍ CÁC CÔNG VIÊN TẠI TP VĨNH LONG
Công viên
\
Hình 1.1 Sơ đồ vi trí các công viên của Thanh phố Vĩnh Long
Trang 21Chương 1
TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm cây xanh đô thị
1.1.1 Cây xanh công viên
Khu cây xanh được trồng tập trung trong một diện tích đất lớn phục vụ chomục tiêu sinh hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai cáchoạt động văn hóa quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất
và tỉnh thần (TCVN 9257-2012, 2012)
Theo Hàn Tất Ngạn (1996) không gian vườn — công viên là khoảng trống lớnnhất trong đô thị và là khoảng trống quan trọng trong vùng miền dành cho các hoạtđộng nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, đặc biệt là nơi lý tưởng cho việc tố chức lễ hộitruyền thống và hiện đại mang tính cộng đồng và giao lưu quần chúng với quy môrộng và thâm mỹ cho con người và góp phần vào việc hình thành gương mặt đô thị,
nông thôn Công viên còn là không gian thiên nhiên quan trọng của đô thị trong
việc hình thành và cải thiện môi trường Công viên có nhiều loại, tùy vào chứcnăng, thể loại và quy mô mà có các loại công viên như: công viên trung tâm, côngviên thiếu nhi, công viên sở thú, công viên bách thảo, công viên tưởng niệm, côngviên rừng, công viên bảo tồn Mỗi loại công viên có một vai chức năng chủ đạo biểuhiện tính chất công viên”
1.1.2 Cây xanh đường phố
Theo Nghị định 05/VBHN-BXD ngày 13/9/2018 của Bộ Xây Dựng: Quản lý
cây xanh đô thị bao gồm: Quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ,dich chuyên cây xanh đô thi
Cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và
cây xanh chuyên dụng trong đô thị.
Trang 22Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trênđường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏtrồng trên hè phố, dai phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn
hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị.
Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong khuôn
viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt
thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tô chức, cá nhân quản lý và sử
dụng.
Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ nghiên cứu.
Từ đó cho thấy, quan lý cây xanh đô thị là một lĩnh vực hoạt động phức hop,
liên quan đến rất nhiều các đối tượng và ngành nghề khác nhau trong đô thị và đòihỏi sự hợp tác nhiều tang thứ giữa các bên nhằm dem lại lợi ích tối đa cho ngườidân đô thị Quản lý cây xanh đô thị bền vững đảm bảo sự cân bằng các yếu tố về xãhội, kinh tế và môi trường, góp phần duy trì sự cân bằng sinh thái đô thị thích ứngvới những điều kiện mới trong đó, con người là một thành tố quan trọng Phát triển
đa dạng hệ sinh thái đô thị bằng việc sử dụng nhiều loài cây có giá tri thâm mỹ, đadạng về hình thái và chủng loại giúp thu hút các loài động vật liên quan, nhưngcông tác lựa chọn cây đô thị vẫn cần đảm bảo ưu tiên sử dụng các loài cây bản địahoặc những loài cây đã được thử nghiệm cho kết quả tốt trong thời gian dài
1.1.2 Một số khái niệm về rừng đô thị
Theo Clegg (1982) rừng đô thị không những chỉ những cây trồng trên đường
phó, mà còn trên các bãi đậu xe, sân trường, các Công viên trung tâm thành phó,
cây ven sông rạch, các khu thương mại và khu công nghiệp, nghĩa trang và các trục
giao thông Rừng đô thị bao gồm mọi loài cây, mọi kích cỡ từ những cây cao to đếnnhững cây bụi, thảm cỏ; từ những cây mọc tập trung đến cây mọc đơn lẽ trên đấtcông hoặc đất tư
Rừng đô thị có thé được định nghĩa là mạng lưới hoặc hệ thống bao gồm tat
Trang 23cả các rừng cây, các nhóm cây và các cây riêng lẻ nằm trong các khu vực đô thị vàvùng ven đô; Do đó chúng bao gồm rừng, cây xanh trên đường phó, cây trong côngviên, vườn và cây tự mọc Rừng đô thị là xương sống của cơ sở hạ tầng xanh, là cầunối giữa các khu vực nông thôn và thành thị và cải thiện môi trường của thành phố(FAO, 2016).
1.2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2.1 Tổng quan khoa học về quản lý cây xanh đô thị
Quản lý cây xanh đô thị được gắn liền với thuật ngữ “Lâm nghiệp đô thị”hay “Quản lý rừng đô thị” Khái niệm lâm nghiệp đô thị có nguồn gốc ở Bắc Mỹ
trong những năm 1960, Theo Jorgensen (1960), đã giới thiệu các khái niệm này bao
gồm giải quyết các vấn đề cây trong thành phó, quản lý cây xanh đô thị, cây thân gỗ
và trong toàn bộ khu vực bị ảnh hưởng bởi đô thị hóa, bao gồm cây xanh đường
phó, cây xanh công viên, cây xanh tại các khu vực công cộng khác, cây xanh tại
vườn nhà riêng và tất cả các mảng xanh tự nhiên còn sót lại trong khu vực này
Theo Edward Lahifff (2018), bảo vệ không gian xanh là khía cạnh sống cònđối với sự phát triển đô thị Nó tạo ra không gian văn hóa, và giúp bảo vệ môitrường vốn rất cần cho chất lượng cuộc sông Không gian xanh trong thành phó rấtquan trọng, bởi các thành phố hiện đang chịu nhiều áp lực lớn từ quá trình côngnghiệp hóa, mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng và xây dựng nhà ở Bởi vậy, điều nàyđòi hỏi các chính quyền địa phương phải ưu tiên việc nhận thức được các giá trị của
nó đối với chất lượng sông của cư dân trong thành phố, chứ không phải chi là mộttài sản kinh tế
Một số quan điểm về quản lý cây xanh đô thị, theo Phạm Anh Tuấn và LêKhánh Ly, (2017) quan điểm hệ thống xã hội — hệ sinh thái cây xanh đô thị trongnghiên cứu về quản lý cây xanh đô thị, cơ chế quản lý, hệ thống pháp lý, các chínhsách đóng vai trò nòng cốt cho việc phát triển hệ thống cây xanh đô thị Đồng thời,ứng dụng quan điểm này ta có thé thay mối quan hệ tương tác giữa cơ chế quan ly
và người sử dụng, đây cũng là tiền đề cho việc xã hội hóa trong công tác quản lýcây xanh đô thị được ứng dụng tại các đô thị hiện đại Quan điểm cây xanh đô thị là
Trang 24nguồn tài nguyên dùng chung với những vai trò và vị trí của mình, cây xanh đườngphố nói riêng được coi là một nguồn tài nguyên quan trọng và là một tài nguyêndùng chung và chúng cũng có tính cạnh tranh tốt Tính cạnh tranh này trong bốicảnh đô thị là kết quả của sự cạnh tranh sử dụng các không gian cây xanh và cạnhtranh ưu đãi về các cây xanh đường phó Sự gia tăng sử dụng vỉa hè hoặc sự pháttriển các công trình xây dựng dẫn đến tính cạnh tranh với các không gian mà câycan phát triển Cây xanh cũng được đề cập liên quan đến việc đáp ứng với van đề antoàn cộng đồng hoặc khi chúng can thiệp vào các tiện ích công cộng là những giá trịmang tính xã hội và kinh tế Từ đó, chúng ta nhận ra tính bền vững giá trị cây xanh
đô thị Đây là nguyên nhân dẫn tới quan điểm phát triển bền vững trong quản lý câyxanh đô thị Quan điểm quản lý cây xanh đô thị bền vững một hệ thống cây xanh đôthị bền vững phải kết hợp đa dạng sinh học, các loài bản địa, kích thước và tuổi củacây khác nhau Cộng đồng phải có một tầm nhìn chung về một hệ thống cây xanh
đô thị để xác định mục tiêu cụ thể và kế hoạch quản lý và tài trợ chương trình toàndiện cho các mục tiêu cần hoàn thành Kết luận quản lý cây xanh đô thị là một lĩnhvực hoạt động phức hợp, liên quan đến rất nhiều đối tượng, ngành nghề khác nhautrong đô thị và đòi hỏi sự hợp tác biện chứng nhiều tầng thứ giữa các bên nhằm đem
lại lợi ích tối đa cho người dân đô thị
1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý cây xanh
1.2.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới hiện nay đã có nhiều nghiên cứu liên quan tới van đề cây xanh
đô thị và cây xanh đường phó, công tác quản lý và quy hoạch mang xanh đô thị đãđược chú trọng nghiên cứu phát triển theo hướng hiện đại, áp dụng tiễn bộ khoa họccông nghệ vào công tác quản lý.
Một số kinh nghiệm quốc tế về lâm nghiệp đô thị và ven đô (Unasylva, vol
69, 2018/1, FAO):
Tại thành phố không gian xanh Malmo, Thụy Điển và Thành phố Berlin,Đức: Với mục tiêu là điều chỉnh sự phát triển đô thị mới theo cách tiếp cận sinhthái Một phần diện tích được phát triển sẽ được sử dụng cho không gian xanh,
Trang 25trong đó các thảm thực vật gốc được giữ lại hoặc trồng các lớp phủ thực vật mới.Các hướng dẫn được cung cấp cho quy hoạch và thiết kế cảnh quan, bảo vệ các loàibảo tồn, cho phép các bên liên quan tham gia Việc cung cấp thảm thực vật ở cáckhu vực đông dân cư đã làm giảm đáng ké tác động của biến đôi khí hậu.
Thành phó Seattle, Mỹ: Xây dựng một mô hình dao đức về quản lý rừng đôthị cho tất cả các bên liên quan Thực hiện các cải tiễn cụ thể nhằm đạt được sự giatăng ròng các chức năng của rừng đô thị và các lợi ích kinh tế, xã hội và môitrường Tăng độ che phủ của rừng lên 30% Tăng cường sức khỏe và tuổi thọ củarừng đô thị, nâng cao chất lượng các loài và loại bỏ các loài xâm lấn
Thành phố Sydney, Úc: Bảo vệ và duy trì các khu rừng hiện có Tăng độ chephủ của tán cây Cải thiện đa dạng sinh học Nâng cao kiến thức và cam kết trongcộng đồng
Thành phố Umea, Thụy Dién: Rừng trẻ đô thị được tạo ra bằng cách tái sinhrừng trước đó hoặc trồng cây Phát triển rừng tái sinh dựa vào các chức năng địnhtrước đồng thời luôn duy trì các biện pháp xử lý rừng cụ thể Một nghiên cứu thửnghiệm đã được thực hiện ở Umea trên mảnh đất rộng 2,1 ha đã được trồng lại rừng
20 năm trước Trong khu rừng này được chia thành 12 tiểu khu rừng va các chứcnăng khác nhau: khu vực thư giãn và thiền định biệt lập; khu vui chơi trẻ em; khônggian rừng tự nhiên; các khu vực được sự quản lý chặt chẽ vì phục vụ mục đích thầm
mỹ; và các mẫu rừng địa phương khác nhau.
Thành phố Oslo, Na Uy: Tạo môi trường đa giác quan, thiết lập một hànhlang dọc theo sông Akerselva dé cho phép cu dân trung tâm thành phố đi du lịchđến các công viên gần đó, nơi có 14 “khu vực yên tĩnh” để chiêm nghiệm
Thành phố New York, Mỹ: Đảm bảo khả năng tiếp cận, tạo cho mọi ngườiđều được tiếp xúc với mảng xanh chỉ trong 10 phút đi bộ
Singapore: Mang đến cơ hội ra ngoài trời và tận hưởng thiên nhiên Sự kếthợp của 200 km đường dẫn thông qua các đường băng trên cao để cho phép người
dân ở các khu vực khác nhau của thành phô tiêp cận các công viên.
Trang 26Thành phố Nagoya, Nhật Bản: Thúc đây các hành động hỗ trợ tích cực choviệc bảo tồn thiên nhiên Bảo tồn 10 phan trăm đất bên cạnh ranh giới thành phốnhư một khu vực không được can thiệp và bảo vệ nó như một khu bảo tồn thiên
sinh học Mục đích là đạt được một trong những nơi có tỷ lệ tán cây che phủ cao
nhất trong số các thành phố của quốc gia (29,9%)
1.2.2.2 Ở Việt Nam
Nhà nước quan tâm đặc biệt và chi trả toàn bộ chi phí cho công tác trồng, các
hoạt động chăm sóc duy trì cây xanh công viên, cây xanh đô thị Chính phủ ban
hành các nghị định, hướng dẫn thực hiện như: Nghị định 64/2010/NĐ-CP, Nghịđịnh số 05/VBHN-BXD 2018, quyết định số 593/QD-BXD 2018
Nhà nước chú trọng phát triển số lượng cây xanh thông qua Đề án “Trồng 1
ty cây xanh giai đoạn 2021 - 2025” (quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021)
Công tác quản lý cây xanh đô thị tại tỉnh Vĩnh Long, được Ủy ban Nhân dânThành phố giao phòng Quản lý đô thị làm chủ đầu tư, là đơn vị chủ quản quản lý
các đơn vị chăm sóc cây xanh, công viên công cộng.
Công tác quản lý cây xanh công viên hay cây xanh đường phố chủ yếu làviệc theo dõi và hướng dẫn thực hiện đúng quy trình chăm sóc và đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật duy trì theo định mức Về mặt quản lý hồ sơ cây xanh chưa thực sự quantâm, đầu tư thích đáng Công tác qui hoạch, thiết kế công viên cây xanh còn nhiềuhạn chế, bất cập, các mô hình thiết kế còn đơn điệu
1.2.3 Nghiên cứu về sự hấp thụ CO;
Carbon (C) là thành phan thiết yếu của sự sống trên trái đất Khoảng một nửa
Trang 27trọng lượng khô của phần lớn các sinh vật là carbon Nó có vai trò quan trọng trongkết cấu, hóa sinh học và dinh dưỡng của mọi tế bào Carbon tồn tại trên trái đấtDưới nhiều dang trong khí quyền, thuỷ quyền và sinh quyén Trong khí quyểncarbon tồn tại chủ yếu đưới dang carbon điôxít (CO2) Mặc dù chỉ chiếm một tỷ lệ
phan trăm nhỏ trong khí quyền (khoảng 0,04 % tính theo mol), nhưng nó lại có vai
trò thiết yêu trong việc hỗ trợ sự sống Các khí khác chứa carbon có trong khí quyền
là mêtan và các clorofluorocarbon (các loại khí thứ hai này có nguồn gốc hoàn toànnhân tạo) Cây cối và các loại thực vật xanh khác như cỏ chuyên hóa carbon điôxít
thành các cacbohydrat thông qua quang hợp, giải phóng ôxy trong quá trình này Từ
đó, rừng lưu giữ khoảng 86 % lượng carbon trên mặt dat trong đất liền của Trái Dat
và khoảng 73 % lượng carbon trong đất của hành tinh
Brown S (1997) đã nghiên cứu ước lượng tông lượng carbon mà hoạt độngtrồng rừng trên thế giới có thể hấp thụ tối đa trong vòng 55 năm (1995 - 2050) làvào khoảng 60 - 87 Gt C, với 5 % ở rừng cực bắc, 25 % ở rừng ôn đới và 70 % ở
rừng nhiệt đới Tóm lại, rừng, trồng rừng chỉ có thé hấp thụ được 11 — 15 % tổng
lượng CO: phat thải từ nguyên liệu hóa thạch trong thời gian tương đương.
Nghiên cứu của McKenzie và ctv (2001) cho thấy carbon trong hệ sinh tháirừng thường tập trung ở bốn bộ phận chính là: Rễ cây, đất rừng, thảm thực vật cònsống trên mặt đất và vật rơi rụng
Bảo Huy (2012) nghiên cứu sự hấp thụ CO: của rừng lá rộng thường xanh
của vùng Tây Nguyên cho thấy lượng C tích lũy của lâm phan trong cây gỗ phần
trên mặt dat (bao gồm thân, cành, lá và vỏ) là cao nhất, chiếm 48,9 %; thứhai là lượng carbon hữu cơ trong đất chiếm 44,3 %; lượn g carbon trong rễ câyrừng chiếm 5,3 % Riêng carbon trong thảm tươi, thảm mục và gỗ chết chiếm tỷ
lệ rất thấp, dưới 1 % Do đó khi giám sát carbon rừng có thé bỏ qua thảm mục, thảm
tưới và cây gỗ chết
Viên Ngọc Nam và ctv (2013) nghiên cứu khả năng tích tụ carbon ở rừng tự
nhiên ở Vườn Quốc gia Bidoup — Núi Bà, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng bằngphương pháp dựa vào mối quan hệ giữa sinh khối, thé tích, thông qua đường kính
Trang 28và tỷ trọng gỗ dé xác định lượng tích tụ carbon của rừng mà không phải hạ cây, từ
đó xây dựng phương trình tính sinh khối trên mặt đất của khu rừng nghiên cứu làAGB=0,4691*p*D, 3°" Nghiên cứu cách tinh toán lượng tích tu carbon cho kiểu
rừng tự nhiên hỗn giao lá rộng lá kim với 4 bé carbon là: Carbon cây trên mặt dat,carbon cây dưới mặt đất, carbon vật rụng của sàn rừng và carbon đất, làm cơ sởquan trọng cho việc xác định, dự báo năng lực hấp thụ CO2 của các trạng thái, kiểu
rừng khác nhau.
Phạm Ngọc Bình (2014), nghiên cứu về khả năng dự trữ carbon của rừng kínthường xanh mưa âm nhiệt đới ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai Tácgiả đã xác định mô hình tông quát dé tính sinh khối thông qua tỷ trọng gỗ và đườngkính là AGB = 0,1258*p*D2,5153 (với 5,1 em < D1,3< 141,7cm, p là ty trọng gỗ).Sinh khối trên mặt đất của mỗi ô đo đếm dao động trung bình từ 280,2 + 42,0
tan/ha, lượng carbon trung bình trên mặt đất là 131,7 + 19,7 tan/ha Lượng carbon
trung bình của khu vực nghiên cứu là 146,2 tan/ha
Từ những nghiên cứu trên cho thấy kha năng hấp thu CO? của thực vật, đặc
biệt là cây gỗ, chúng được xem là các bề chứa carbon trên phạm vi toàn cau
1.2.4 Tổng quan về i-Tree
i-Tree là một bộ công cụ phần mềm máy tính được phát triển thông qua quan
hệ đối tác công tư hợp tác Các công cụ này được cung cấp miễn phí trên trang webi-Tree (www.itreetools.org) và được thiết kế dé dé tiếp cận và thân thiện với người
sử dụng và hỗ trợ đất đai ở thành thị và nông thôn các nhà quản lý và công chúngnói chung trong: Đánh giá và giám sát tài nguyên rừng tại địa phương, hiéu các dịch
vụ và giá trị do cây và rừng cung cấp, đánh giá rủi ro đối với rừng va quan théngười, xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững, cải thiện chất lượng môi trường
và sức khỏe con người, lựa chọn loài cây và vị trí thích hợp, thu hút các bên liên
quan và khán giả công chúng.
Bộ công cụ i-Tree được phát triển bởi Bộ Lâm nghiệp Hoa Kỳ từ năm 2006
và đang được ứng dụng miễn phí trên 130 quốc gia trong quản lý cây xanh, ứngdụng trong nghiên cứu và đào tạo Trong đó, được tích hợp trên toàn lãnh thô ở các
Trang 29nước như: Úc, Canada, Colombia, European Union, Mexico, South Korea, UnitedKingdom Đồng thời đang phát triển ở 90 thành phố trên thế giới Tính đến tháng12/2019, đã có khoảng 12.000 người với 130 quốc gia sử dụng i-Tree, nhiều nhất là
An Độ, Trung Quốc, Nhật Ban, Philippines có thé nói, i-Tree với những công cutương đối hoàn chỉnh, giúp cho con người đánh giá lợi ích và lập kế hoạch trồng cácloại cây phù hợp trên từng địa bàn, cũng như mang lại những giá trị thiết thực, hiệuquả dé có được môi trường xanh, an lành
Trong khi bat đầu phát triển vào giữa những năm 1990, bộ i-Tree được phát
hành lần đầu tiên vào năm 2006 Trong những năm qua, bộ i-Tree đã phát triển, bổsung thêm các công cụ, phương pháp và ấn phẩm mới i-Tree là một bộ chươngtrình máy tính được thiết kế dé ước tính cau trúc rừng, hệ sinh thái các dich vụ, giátrị và rủi ro liên quan đến rừng và con người i-Tree tiếp tục phát triển các công cụvới mục tiêu cuối cùng là cho phép bất cứ ai để: Đánh giá rừng địa phương, địnhlượng nhiều địch vụ hệ sinh thái và các gia tri có được từ rừng, xác định rủi ro cục
bộ đối với rừng và sức khỏe con người, tính toán những thay đồi trong cấu trúc rừng
sẽ dẫn đến những thay đổi và đánh đổi như thé nào giữa các dịch vụ và giá trị hệsinh thái, xây dựng các chiến lược quan lý rừng tốt nhất dé tăng cường các dịch vu
hệ sinh thái mong muốn và rừng và sức khỏe con người, xác định loài cây tốt nhất,
vị trí và tỷ lệ trồng để tối ưu hóa các dịch vụ và giá trị hệ sinh thái để nâng cao sức
khỏe của con người.
Theo David J Nowak, 2021 các công cụ i-Tree hỗ trợ trong các quyết địnhquản lý rừng, giáo dục và vận động chính sách bằng cách làm việc tại nhiều quy môkhác nhau: từ cây riêng lẻ, vùng lân cận, thành phố và cảnh quan các cấp độ Các
công cụ được chia thành năm loại:
Core Programs: Là công cụ cơ bản đánh giá quan thé cây rừng, hệ sinh tháidịch vụ và giá trị Các chương trình chính này được thiết kế để cung cấp dữ liệurừng và hỗ trợ cải thiện các quyết định quản lý rừng Những công cụ này là: i-Tree
Eco, i-Tree Design, 1-Tree Landscape, i-Tree Hydro, 1-Tree Canopy, 1- Iree My Tree.
Trang 30Utilities: Các tiện ích độc lập hỗ trợ các chương trình cốt lõi hoặc chuyênbiệt ứng dụng cho các mục đích cụ thể Những công cụ này là: i-Tree Species, i-Tree Database, i-Tree Projects, 1- Free Glossary, 1-Tree Eco Mobile Data Collection, 1-Tree Pest.
Partner Tools Powered by i-Tree: Là những công cụ được phat triển cho các
đối tác cụ thé, có sẵn cho tất cả mọi người sử dụng Những công cụ này là: CountyTree Benefits, GHG Planting Calculator, Harvest Carbon Calculator, Wood Marketplacẹ
Research Programs: La mã cho các chương trình nghiên cứu có san cho các
chương trình nâng cao, người dùng kỹ thuật Kết quả từ các công cụ này thườngđược tích hợp vào các công cụ i-Tree cốt lõi dé làm cho nghiên cứu này dễ tiếp cậnhơn với nhiều đối tượng Hỗ trợ kỹ thuật không có sẵn cho những công cụ này: i-
Tree Cool River, i-Tree Hydrợ
Legacy Programs: Cac chương trình đã được tích hop trong các công cụ khác
hoặc các tiện ích, hoặc không còn được cập nhật bởi 1-Treẹ Phiên ban sốc của
những các chương trình, ngoại trừ chương trình khoảng không quảng cáo cây cộng
đồng trên thiết bị đi động vẫn có thể được sử dụng và có sẵn trên trang web i-Treẹ
i-Tree Streets (incorporated within i-Tree Eco), i-Tree Vue (superseded by 1-Tree Landscape), Mobile Community Tree Inventory (MCTI) (Incorporated within 1- Tree Eco), i-Tree Storm
Độ chính xác của phan tích phụ thuộc vào khả năng của người dùng trong
việc phân loại chính xác từng điểm vào đúng cấp của nó Khi số điểm tăng lên, độchính xác của ước tính sẽ tăng lên khi sai tiêu chuẩn của ước tính sẽ giảm Nếu quá
ít điểm được phân loại, sai tiêu chuẩn sẽ quá cao thì việc tính toán sẽ hạn chế
Trung tâm Green Viet đã phối hợp cùng các thành phố lớn là: Hà Nội, ĐàNẵng, TP Hồ Chí Minh thực hiện chương trình “Một triệu cây xanh đô thị”, giai
đoạn 2020- 2030 theo phương thức xã hội hóa, “chương trình uprace | km = 1
nghìn đồng” Từ đó, triển khai xây dựng mạng lưới tổ chức trồng cây xanh ở cácthành phố Thông qua Hội thảo tập huấn sử dụng chương trình i-Tree, Green Việt
Trang 31mong muốn cộng đồng, xã hội, người dân cùng hưởng ứng, chung tay góp phầntrồng cây tạo nên môi trường xanh mát , đồng thời mọi người được tiếp cận phanmềm và sử dụng công cụ “thông minh” của i-Tree dé từ đó xây dựng kế hoạch trồngcây đạt hiệu quả, mang lại giá trị cao, cải thiện được không khí, môi trường sốngcho cộng đồng Một số thành tựu về việc ứng dụng i-Tree là đánh giá vai trò của các
không gian xanh trong bảo vệ môi trường không khí tại quận Thanh Khê và Liên
Chiêu Thành phố Đà Nẵng bằng mô hình i-Tree Eco Người dùng i-Tree có thé liênkết các hoạt động quan lý rừng với chất lượng môi trường và khả năng sống củacộng đồng
Cho dù sở thích của bạn là một cây hay toàn bộ khu rừng, i-Tree cung cap dữliệu mà bạn có thé sử dụng dé chứng minh giá trị và đặt các mức độ ưu tiên dé raquyết định hiệu quả hon i-Tree là một công cụ phù hợp với Việt Nam Vì hiện tạiViệt Nam đang thiếu bộ dữ liệu tổng quan và một công cụ quản lý có thé kết nối
được các cơ quan quản lý, vận hành, chưa có co sở đánh giá chính xác giá tri của
cây xanh nên chưa xây dựng được các kế hoạch truyền thông về vai trò, ý nghĩa củacây xanh cũng như huy động sự tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh của cộng đồng
một cách hiệu quả.
Tại Hội thảo “Tổng quan chương trình ¡ Tree tại Việt Nam” do Công ty
Green Việt tổ chức ngày 17 thang 8 năm 2023 tại thành phó Hồ Chi Minh, trong bài
báo cáo của tác giả Hoàng Văn Chương và Nguyễn Văn Linh có đưa ra đánh giá
tính thực tiễn của ¡ Tree với Việt Nam qua 3 nội dung như sau:
Công cụ i Tree có thé hỗ trợ các cơ quản lý, các tổ chức trồng cây: lập kếhoạch trồng, xác định đúng loài, đúng vị trí, giám sát nỗ lực trồng cây theo khônggian và thời gian trong đề án trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021 -2025
Các cơ quan nghiên cứu và trường đại học: có thể sử dụng công cụ ¡ Treetrong nghiên cứu và giảng dạy nhằm tính toán lợi ích về môi trường, sinh thái câyxanh đô thị ( ví du: khả năng hap thụ CO¿, hap thụ bụi và điều tiết nước ngầm)
Các cơ quan truyền thông, các tổ chức xã hội: có thé sử dụng công cụ i Tree
dé truyền thông về lợi ich của cây xanh Từ đó, khuyến khích sự tham gia, đóng góp
Trang 32của người dân trong việc trồng, chăm sóc và giám sát hoạt động trồng cây xanh tại
các đô thi.
1.2.4.1 Tổng quan phần mềm i-Tree Canopy
i-Tree Canopy - từ trong văn phòng của ban, dé dàng ước tính độ che phủ dat
và tán cây cộng với các lợi ích bằng cách lấy mẫu điểm ngẫu nhiên trên hình ảnhtrên không Sử dụng hình ảnh lịch sử trong Google earth dé so sánh hai dự án i-TreeCanopy, quá khứ và hiện tại để theo dõi sự thay đổi của độ che phủ của tán cây
trong quần xã thực vật (thông qua trình duyệt web của người sử dụng)
Sử dụng công cụ này để phân loại độ che phủ của đất và cây trên một khuvực nhất định bằng cách lẫy mẫu hình ảnh trên không ngẫu nhiên Xem lợi ích củatán cây về mặt Carbon dioxide, ô nhiễm không khí và tác động của nước mưa
Cách sử dụng i-Tree Canopy
e Chon từ các ranh giới địa ly hiện có, vẽ ranh giới khu vực dự án của riêng bạn lên Google Maps hoặc tải tệp hình dạng *shp file.
« Su dụng nhiều ranh giới không chồng chéo cùng một lúc
« i-Tree Canopy tạo ngẫu nhiên các điểm mẫu và phóng to từng điểm dé bạn
có thể chọn từ danh sách các loại bìa được xác định trước cho điểm đó
e Với i-Tree Canopy, xem lại ảnh chụp từ trên không của Google Earth tại các
điểm ngẫu nhiên dé tiến hành đánh giá độ che phủ trong một khu vực dự án
xác định.
« Tao 500 -1.000 điểm khảo sát được đề xuất; bạn cảng hoàn thành nhiềuđiểm, ước tính trang che phủ của khu vực nghiên cứu càng tốt
« _ Ước tính độ che phủ của cây, lợi ích của cây cũng có thé được ước tính
i-Tree Canopy: Công cụ này được thiết kế dé cho phép người dùng ước tính
dễ dàng và chính xác cây và các lớp che phủ khác (ví dụ: cỏ, tòa nhà, đường, v.v.)
trong thành phố của họ hoặc bất kỳ khu vực nghiên cứu nào Công cụ này sắp xếpngẫu nhiên các điểm (số do người dùng xác định) lên hình ảnh Google Earth và sau
đó người dùng sẽ phân loại lớp che phủ mà mỗi điểm rơi vào Người dùng có thểxác định lớp phủ và chương trình sẽ hiển thị kết quả ước lượng trong suốt quá trình
Trang 33diễn giải Dữ liệu điểm và kết quả có thé được xuất dé sử dung trong các chươngtrình khác nếu muốn.
Có ba bước đề phân tích này:
Nhập tệp phân định ranh giới khu vực cần phân tích (ví dụ: ranh giới thànhphó) Một số tệp ranh giới tiêu chuẩn cho Hoa Kỳ có thé được đặt trên trang webĐiều tra dân số Hoa Kỳ Dữ liệu từ các địa điểm này sẽ yêu cầu một số xử lý nhỏtrong phần mềm GIS dé chọn và xuất một đa giác khu vực ranh giới cụ thể
Đặt tên cho các lớp che phủ đề phân loại (ví dụ: cây, cỏ, tòa nhà) Tree vàNon-Tree là các lớp mặc định được cung cấp, nhưng có thé dé dang thay đối
Bắt đầu phân loại từng điểm: Các điểm sẽ được định vị ngẫu nhiên trong tệpranh giới của bạn Đối với mỗi điểm, người dùng chọn từ danh sách thả xuống lớp từbước 2 mà điểm rơi vào Càng nhiều điểm được giải thích, ước tính càng chính xác.Hạn chế: Độ chính xác của phân tích phụ thuộc vào khả năng của người dùng trongviệc phân loại chính xác từng điểm vào đúng lớp của nó Do đó, các lớp được chọn
để phân tích phải có thể được giải thích từ một hình ảnh hàng không Khi số điểmtăng lên, độ chính xác của ước tính sẽ tăng lên do sai số chuẩn của ước tính sẽ giảm.Nếu quá ít điểm được phân loại, lỗi tiêu chuẩn sẽ quá cao dé có bat kỳ sự chắc chan
thực sự nào về ước tính Thông tin về tính toán lỗi tiêu chuẩn có thể được tìm thấy
dưới đây Một hạn chế khác là hình ảnh Google có thê khó diễn giải ở tất cả các khuvực do độ phân giải hình ảnh tương đối kém (ví dụ: kích thước pixel hình anh), cácyếu tô môi trường hoặc chất lượng hình ảnh kém Tính sai số chuẩn và khoảng tincậy từ các ước tính về độ che phủ của cây được diễn giải bằng ảnh
Trong giải đoán ảnh, các điểm được chọn ngẫu nhiên được đặt trên hình ảnhchụp từ trên không và người dùng phân loại từng điểm thành một lớp che phủ (vídụ: cây, tòa nhà, nước) Từ cách phân loại điểm này, có thể tính toán ước tính thống
kê về số lượng hoặc phần trăm che phủ trong mỗi loại che phủ cùng với ước tính độkhông dam bảo của ước lượng (sai số chuẩn (SE)) Dé minh họa cách thực hiện điềunày, chúng ta hãy giả sử 1.000 điểm đã được giải thích và phân loại trong một thànhphố là “cây” hoặc “không phải cây” như một phương tiện để xác định độ che phủ
Trang 34của cây trong thành phố đó và 330 điểm được phân loại là “cây" (Lindgren, BW and
GW McElrath 1969).
Dé tinh phan trăm độ che phủ của cây va SE như sau:
N = tổng số điểm được lấy mẫu (tức là 1.000)
n = tổng số điểm được phân loại là cây (tức là 330) và
Bảng 1 : Ước tính SE (N=1000) với p khác nhau
P Sai số tiêu chuẩn
0,01 0,05031
0,1 0,0095
0,3 0,0145 0,5 0,0158
0,7 0,0145
Trong trường hợp trên, có thé tính được khoảng tin cậy 95% “Dưới cach laymẫu ngẫu nhiên đơn giản, quy trình khoảng tin cậy 95% có thể giải thích rằng đốivới 95% mẫu có thể có cỡ n, khoảng bao hàm giá trị thực của trung bình tổng thể”(Thompson 2002) Khoảng tin cậy 95% cho ví dụ trên là từ 30,1% đến 35,9% Đềtính khoảng tin cậy 95% (nếu N>=30), SE x 1,96 (tức là 0,0149 x 1,96 = 0,029)được cộng và trừ khỏi ước tính (tức là 0,33) dé có được khoảng tin cậy (Hodges, JL
va EL Lehmann 1964).
- SE nếu n< 10
Trang 35Nếu số điểm được phân loại trong một loại (n) nhỏ hơn 10, thì nên sử dụng mộtcông thức SE khác (Poisson) vì không thể dựa vào phép tính gần đúng thông thườngvới cỡ mẫu nhỏ (<10) (Hodges và Lehmann, 1964 ) Trong trường hợp này: SE = (Vn) /
N Vi dụ: nếu n = 5 và N = 1000, p = n/N (tức là 5/1.000 = 0,005) và SE = V5 / 1000 =0,0022 Do đó, ước tính độ che phủ của cây sẽ là 0,5% với SE là 0,22%.
- Ước tính lợi ích của cây: Carbon (tấn)
- Ước tính lợi ích của cây: Ô nhiễm không khí: CO Carbon Monoxide được
loại bỏ hàng năm, NO; Nitrogen Dioxide, 0; Ozone, SO, Sulphur Dioxide, PM2.5,
Hat vat chất nhỏ hơn 2,5 micron và PM10 Hat vật chất lớn hơn 2,5 micron va nhỏ
hon 10 micron loai bo hang nam
- Ước tính lợi ích của cây: Thủy văn bao gồm AVRO tránh được dòng chảy,
E Bốc hơi, I Đánh chặn, T Thoát hơi nước, PE Tiềm năng Bốc hơi và Tiềm năngPET Tiềm năng thoát hơi nước
1.2.5 Khái quát về phần mềm Google earth
Google earth là một phần mềm mô phỏng quả địa cầu có tên gọi gốc là Earth
Viewer, được tạo ra bởi công ty Keyhole, Inc, đã được mua lại năm 2004 và phát
triển bởi Google Nó tạo ra bản đồ thế giới dựa vào những hình ảnh chi tiết được
chụp từ vệ tinh, những hình chụp trên không trung và hệ thống Gis
Mot số tính năng cơ bản của Google earth: Hiện thị ảnh màu chụp từ vệ tinh.Hiển thị các thông tin khác: Kinh độ, vĩ độ, độ cao địa hình, tầm cao quan sát, gócquan sát Chồng xếp các lớp bản đồ khác: Biên giới lãnh thổ, đường giao thông, cácđiểm giải tri Do đạc (chiều dài, diện tích) trên hình Hình ảnh nổi (3 chiều) các tòanhà ở một số thành phô trên thé giới Cho phép ghi lại địa điểm theo nhu cau
Nhận định phần tổng quan
Trên thế giới, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của tin học trong những thậpniên gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cây xanh đô thị đã trởnên phổ biến Những cơ quan quản lý cây xanh đã xây dựng các phần mềm hoặcmua các phần mềm thương mại giúp cho việc quản lý được dé dàng Dé lựa chọn
phân mêm thích hợp đòi hỏi người quản lý phải hiệu rõ công việc cân quản lý va
Trang 36xác định được phần mềm nào đáp ứng được những mục tiêu đã đặt ra.
Việc sử dung các phần mềm quản lý cây xanh cần phải đơn giản, dé sử dụng,bên cạnh đó có thé kèm theo tài liệu hướng dẫn dé người sử dụng có thé giải quyếtcác vấn đề, công việc khi cần thiết Theo dõi cây xanh là một công cụ cần thiết cóthể giúp quản lý tất cả các mặt như lưu trữ hồ sơ cây xanh, lập danh sách cây xanhcần được xử ly, tính toán giá tri cây xanh, ban đồ thê hiện vị trí cây xanh,
Hiện nay công cụ i-Tree là tương đối mới ở Việt Nam, bộ công cụ này gồm:
i-Tree Eco, i-Tree Design, 1-Tree Landscape, 1-Iree Hydro, i-Tree Canopy, i-Tree
MyTree Do thiếu sé liệu về môi trường, các giá trị của các khí nhà kính, tên loàicòn thiếu trong danh sách của i-Trees do đó dé tài này chỉ tập trung nghiên cứu nàyứng dụng i-Tree Canopy dé nắm bắt hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu về câyxanh như độ che phủ, diện tích các trạng thái trên một số công viên ở thành phốVĩnh Long, nhằm phục vụ cho công tác quản lý, theo dõi và giá trị về môi trường
thông qua tích tụ carbon của cây thân gỗ trong khu vực nghiên cứu
Trang 37Chương 2
ĐẶC DIEM KHU VỰC NGHIÊN CỨU, NOI DUNG VA
PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí khu vực nghiên cứu
Là trung tâm tỉnh ly của tỉnh Vĩnh Long, nằm bên bờ sông Cổ Chiên (mộtnhánh của sông Tiền) với ba mặt Bắc, Đông, Nam đều giáp với huyện Long Hồcùng tỉnh và Tây giáp huyện Châu Thành của tỉnh Đồng Tháp, Tây Bắc giáp huyệnCái Bè, Tiền Giang
Thành phố Vĩnh Long nằm ở vị trí trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu
Long, trên trục Quốc lộ 1A, đường bộ cao tốc, có thê kết nối với tuyến hải vận quốc
tế thong qua cảng biển Cái Cui và sân bay quốc tế Cần Thơ Kết hợp với các tuyếnQuốc lộ 1, 53, 57, 80, cầu Cần Thơ và cầu Mỹ Thuận
Dân số trung bình 138.863 người Nam: 68.058 người; Nữ: 70.805 người.Mật độ dân số: 2.904 người/ km”
2.1.3 Khí hậu
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng âm, có chế
độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào Nhiệt độ trung bình khoảng 27 độ C, cóhai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa.
Trang 38Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 38°C, so với thời ky trước năm 1996 nhiệt
độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5-1°C, Nhiệt độ tối cao 36,9°C; nhiét d6tối thấp 17,7°C Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quan 7- 8°C
Ở Vĩnh Long so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, yếu tô khí hậu cơ
bản qua các năm khá thuận lợi cho nông nghiệp theo hướng đa canh, thâm canh
tăng vụ Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa mưa cùng với lũ tạo nênnhững khu vực bị ngập úng ở phía bắc Quốc lộ 1A và những nơi có địa hình thấp
trũng làm hạn chế và gây thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến đờisống cộng đồng và môi trường khu vực
2.2 Sơ lược về tình hình cây xanh tại khu vực nghiên cứu
Thành phố Vĩnh Long được thành lập ngày 30/4/2009 Ngày 31/7/2020, Thutướng Chính Phủ ban hành Quyết định số 1158/QĐ-TTg về việc công nhận thànhphố Vinh Long là đô thị loại II trực thuộc tinh Vinh Long
Theo Quyết định số 2437/QĐ-UBND, quy hoạch đến năm 2030, thành phốVĩnh Long có 1.788,52 ha đất nông nghiép - chiếm 37,40% diện tích tự nhiên thànhphó, 2.992,60 ha đất phi nông nghiệp - chiếm 62,59% tổng diện tích Diện tích tựnhiên của thành phố và 0,35 ha đất chưa sử dụng — chiếm 0,01% diện tích tự nhiêncủa thành phó
Năm 2023, diện tích các công viên công cộng bao gồm các mảng xanh làthảm cỏ va bồn hoa lá màu là 97.982m”, 7.164 cây tạo hình bóng mát và hon 12.000cây xanh đô thị.
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Thiết lập cơ sở đữ liệu cây xanh tại các công viên của khu vực nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng của cây xanh trong từng công viên.
Trang 39- Định lượng lợi ích môi trường của công viên thông qua phần mềm ¡ Tree
Canopy.
- Đề xuất các biện pháp quản lý cây xanh như: cập nhật lưu trữ dit liệu câyxanh, các biện pháp chăm sóc, bảo dưỡng nhằm phù hợp với chức năng của côngvién.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin thứ cấp có liên quan thông qua internet, sách, báo, thư
viện, hội thảo khoa học.
- Tổng hợp và phân tích các tài liệu tham khảo
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa
Ghi số thứ tự lên từng cây thân gỗ ở trong khu vực nghiên cứu Điều tra vàđịnh danh loài cây: Tên tiếng Việt, tên latinh, họ (theo Phạm Hoàng Hộ, 1999)
Điều tra hiện trạng cây xanh theo các chỉ tiêu: Đường kính cây tại vị trí 1,3
m (D¡), chiều cao vút ngọn, (H„„), chiều cao dưới cành (Hạ,) đánh giá phẩm chấtcây theo phẩm chất A, B, C
Chiều cao vút ngọn (H,,), chiều cao dưới cành (Hạ.) sử dụng phương pháp
đo bằng thước laser
Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D¡s): dùng thước dây dé đo chu vi câytại vị trí 1,3 m, Dị; = C¡z/3,14 trong đó, C ; là chu vi than cây tại vi trí 1,3 m.
Đường kính tán Đông - Tây, Nam - Bắc một người đứng mép tán hướng nàyngười còn lại kéo thước dây dài đến mép tán hướng còn lại
Chất lượng cây ngoài thực địa được đánh giá dựa vào hình thái của thân và
trạng thái tán lá Phân chia thành 3 cấp chất lượng (nhóm phẩm chất) như sau:
Tốt (A): cây có tàn lá đầy đủ, đều, không sâu bệnh, võ nhẫn, màu sắc lá tươitốt (đối với cây thường xanh), cây đâm chéi nảy lộc tốt (đối với cây rụng lá) Không
có dâu hiệu bị xâm hại.
Trang 40Trung bình (B): Cây bị xâm hại, các dấu hiệu suy giảm sức sống xuất hiện,
có thế bị cắt tia một số cành nhưng tán còn tròn đều, lá có màu sắc tươi tốt, thânkhông bị sâu bệnh, có u nam nhưng không ảnh hưởng đến hình dang thân cây
Xấu (C): Suy giảm sức sống rõ rệt, cành nhánh bị cắt tỉa nhiều, tán khôngđều nhưng vẫn còn tác dụng che bóng, sâu bệnh, thân bị biến đạng do có nhiều u
Từ các nhân tổ sinh trưởng cần điều thu thập từ thực địa thiết lập mẫu biểu
thu thập số liệu
BIEU THU MAU THONG TIN THUC VAT TẠI CÔNG VIÊN
Ngày khao sát: Khu vực khảo sát
Người thực hiện tọa độ đầu cuôi tuyến:
Dia điểm: Độ dai tuyến:
_ S Độ rộn ——
D đường —=i Peed Chiểu | tán cấy Phẩm menu
So TT Tên cây Tên họ kinh ( 3) ` cao tán m * chat
(m) ie -_ (m) peek Pam cây | Tọa độ X| Toa độ Y
(m) (m) Tây | Bắc : ei mre
1
2
3
Hình 2.1 Mẫu biểu thu thập số liệu thực địa
- Xác định vị trí từng cây bằng sử dụng phần mềm trên điện thoại (Compass)
- Sử dụng phần mềm i-Tree Canopy dé tính độ che phủ của cây, các loại hiệntrạng như đường bê tông, nhà, đất trống, cây bụi/cây thân gỗ, cỏ Trước tiên xácđịnh ranh giới từng công viên trên Google Earth rồi lưu thành file dạng *kml, sau
đó sử dụng Global Mapper dé chuyền ranh các công viên từ file *kml sang *shp.Vào i-Tree Canopy mở ranh công viên và xác định từ 50 — 100 điểm cho 1 côngviên trên bản đồ Google Earth, sau đó sẽ có kết quả hiện trạng, độ che phủ % cũng
như lượng Carbon tích tụ Kết quả sẽ có diện tích từng loại hiện trạng và độ che phủ
cũng như toạ độ các điểm mà nhập vào
Sử dụng công cụ i-Tree Canopy, lấy số lượng điểm lấy ngẫu nhiên tại khuvực nghiên cứu: Công viên Thành phố Vĩnh Long: 521 điểm; Công viên Sông Tiền:
200 điểm; Công viên Tượng đài Chiến thắng Mậu Thân: 559 điểm; công viên