Việt Nam, với tư cách là một quốc gia đang phát triển đồng thời có vị trí chiến lược và tiềm năng phát triển mạnh mẽ, đã chủ động tích cực tham gia vào quá trình đàm phán và ký kết các h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài: Những hiệp định thương mại song phương của Việt Nam: Cơ hội, thách thức và giải pháp đối với Việt Nam
Trần Thị Kim Thoa (Nhóm trưởng)
11234159
Cao Phương Thảo 11234153 Đặng Hoàng Anh 11234064
Trần Thị Bảo Nguyên 11234138 Lớp TC: TMKQ1107(124)_11
Hà Nội, 2024
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I.Giới thiệu chung: 4
1 Khái niệm: 4
2 Đặc điểm: 4
II.Cơ hội của Việt Nam khi tham gia Hiệp định thương mại song phương: 5
1.Giảm thuế quan và rào cản thương mại: 5
2 Mở rộng thị trường xuất khẩu: 6
3 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: 7
4 Tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng: 8
5 Tích hợp vào chuỗi cung ứng toàn cầu: 8
III.Thách thức của Việt Nam khi tham gia hiệp định thương mại song phương: 9
1.Đáp ứng yêu cầu cao về công nghệ: 9
2.Rủi ro chính trị và kinh tế: 9
2.1 Biến động kinh tế toàn cầu: 9
2.2 Rủi ro chính trị: 10
3 Khả năng tận dụng chưa triệt để: 10
4.Tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) với doanh nghiệp trong nước: 10
5.Cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập trong nước: 11
5.1.Sự cạnh tranh từ các sản phẩm có chất lượng cao 11
5.2 Thách thức trong việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế: 11
6 Hoàn thiện khung pháp lý và thể chế: 12
7 Thực thi các cam kết trong lĩnh vực mới: 12
7.1 Lao động: 12
7.2 Môi trường: 13
7.3 Sở hữu trí tuệ: 13
7.4 Đảm bảo ổn định chính trị - xã hội: 13
IV.Giải pháp: 13
1 Nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm: 13
2 Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu: 15
3 Khai thác ưu đãi thuế quan và phi thuế quan: 15
4 Đào tạo nguồn nhân lực: 16
5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật: 18
Trang 36 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp: 18 V.Kết luận: 19 VI.Tài liệu tham khảo: 20
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, các hiệp định thương mại song phương đã trở thành công cụ quan trọng giúp các quốc gia tăng cường hợp tác kinh tế, mở rộng thị trường và nâng cao sức cạnh tranh Việt Nam, với
tư cách là một quốc gia đang phát triển đồng thời có vị trí chiến lược và tiềm năng phát triển mạnh mẽ, đã chủ động tích cực tham gia vào quá trình đàm phán
và ký kết các hiệp định thương mại song phương, không chỉ với các đối tác truyền thống mà còn với nhiều nền kinh tế mới nổi Những hiệp định này không chỉ giúp Việt Nam tiếp cận, học hỏi theo cách thức tổ chức, quản lý của các thị trường lớn mà còn tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững
Và bài viết này sẽ tập trung phân tích các hiệp định thương mại song phương mà Việt Nam đã ký kết, từ đó làm rõ những lợi ích, thách thức cũng như tác động của chúng đối với nền kinh tế Việt Nam Qua đó ta có thể đưa ra những đánh giá và kiến nghị nhằm tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện các hiệp định thương mại song phương Đồng thời chúng ta sẽ thấy được vai trò của các hiệp định này trong việc định hình chính sách thương mại và thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong giai đoạn hiện nay
Trang 4I Giới thiệu chung:
1 Khái niệm:
Hiệp định thương mại song phương thực chất là điều ước quốc tế song phương do hai bên chủ thể trong quan hệ quốc tế ký kết với mục đích xác lập mối quan hệ pháp lý giữa hai bên trong hoạt động thương mại quốc tế Nội dung
sẽ đề cập đến từng lĩnh vực khác nhau như thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, Những quy định trong hiệp định thương mại song phương điều chỉnh các quan hệ pháp lý giữa hai bên ký kết hiệp định
2 Đặc điểm:
Với bản chất là một điều ước quốc tế, nên hiệp định thương mại song phương cũng mang những đặc điểm chung của một điều ước quốc tế, bao gồm:
- Thứ nhất, hiệp định thương mại song phương là một văn bản pháp lý Văn bản
là hình thức tồn tại rất phổ biến của một điều ước quốc tế Khi đề cập đến điều ước quốc tế nói chung và hiệp định thương mại song phương nói riêng dù trong thực tiễn hay trong các văn bản pháp luật thì điều ước quốc tế được nhắc đến cũng thường chỉ là những điều ước thành văn Do vậy mà các hiệp định thương mại song phương thường được thể hiện bằng văn bản
- Thứ hai, chủ thể của hiệp định thương mại song phương là chủ thể luật quốc tế: các thực thể hoặc cá nhân có quyền và nghĩa vụ theo luật quốc tế và có khả năng tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế Xác định rõ tư cách chủ thể của hiệp định thương mại song phương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi đó là một trong những yếu tố quyết định giá trị pháp lý của văn bản điều ước được ký kết Bản chất của luật quốc tế là hình thành từ sự thỏa thuận nên trong quan hệ quốc
tế không có cơ quan lập pháp chuyên trách Hiệp định thương mại song phương
là văn bản chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật thương mại quốc tế
do chủ chủ thể luật quốc tế xây dựng, tạo lập nên Bởi vậy, về mặt nguyên tắc những thực thể không có tư cách chủ thể luật quốc tế thì không phải là chủ thể của hiệp định thương mại song phương hay nói cách khác chủ thể của hiệp định thương mại song phương là chủ thể luật quốc tế Ngoài quốc gia – chủ thể cơ bản của luật quốc tế và có quyền tham gia ký kết điều ước quốc tế thì còn có các chủ thể khác của luật quốc tế mà điển hình là tổ chức quốc tế liên chính phủ (Ví dụ: Liên hợp quốc, ASEAN…) đang tham gia ngày càng nhiều vào quan hệ thương mại quốc tế nói chung và quan hệ thương mại song phương nói riêng Trong hầu hết các trường hợp, các quốc gia đều trực tiếp tham gia ký kết hiệp định thương mại song phương (thông qua các đại diện đương nhiên hoặc đại diện được ủy quyền của quốc gia)
- Thứ ba, bản chất pháp lý của hiệp định thương mại song phương là sự thỏa thuận Trong điều kiện luật quốc tế không tồn tại một cơ chế quyền lực chung để xây dựng và cưỡng chế việc thực thi, tuân thủ pháp luật thì thỏa thuận là phương thức nền tảng để hình thành hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế Mặt khác cơ
Trang 5sở cho việc thiết lập các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý quốc tế của các thành viên điều ước là ý chí thỏa thuận giữa các chủ thể ký kết Sự thỏa thuận không chỉ thể hiện ở nội dung mà cả trong hình thức của hiệp định Hiệp định thương mại song phương ra đời không những phải dựa trên sự thỏa thuận mà sự thỏa thuận đó còn phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế Một hiệp định thương mại song phương được ký kết mà không dựa trên sự thỏa thuận hoặc thỏa thuận trái với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế thì sẽ không có hiệu lực pháp lý
- Thứ tư, hiệp định thương mại song phương được điều chỉnh bởi luật quốc tế Quá trình hình thành các văn bản hiệp định thương mại song phương phải được tiến hành trên cơ sở các quy định của luật quốc tế Luật quốc tế không chỉ điều chỉnh quá trình ký kết, nội dung ký kết mà còn điều chỉnh cả việc thực hiện hiệp định thương mại song phương sau khi có hiệu lực Điển hình như các nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, phù hợp giữa nội dung của hiệp định với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế Một thỏa thuận thương mại quốc tế giữa hai quốc gia sẽ không có giá trị của một hiệp định thương mại song phương nếu thỏa thuận đó không được điều chỉnh bởi luật quốc tế
II Cơ hội của Việt Nam khi tham gia Hiệp định thương mại song phương:
Việt Nam đã hưởng lợi rất lớn từ việc ký kết các Hiệp định Thương mại song phương, và lợi ích này không chỉ giới hạn trong tầm ngắn hạn Đây là tín hiệu đặc biệt tích cực cho sự phát triển dài hạn và sẽ tiếp tục cung cấp cơ hội cho nước ta tham gia vào hệ thống kinh tế toàn cầu Với mục tiêu trở thành một trong những quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045, Việt Nam đã không ngừng
ký kết các chính sách mở cửa thương mại để thúc đẩy nền kinh tế Theo số liệu
từ Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2023 ước đạt 242,04 tỷ USD, giảm 8,8% so với năm 2022 Theo số liệu từ Ngân hàng Thế giới, GDP của Việt Nam năm 2023 ước đạt 341,6 tỷ USD, tăng 6,3% so với năm 2022 Vậy, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên GDP của Việt Nam năm 2023 vào khoảng 70.8%, so với năm 2001, khi tỷ lệ này chỉ là 46%, có thể thấy hàng hóa của Việt Nam đã chiếm được thị phần toàn cầu cao hơn rất nhiều 1.Giảm thuế quan và rào cản thương mại:
Một trong những lợi ích lớn nhất của Hiệp định thương mại song phương
là giảm hoặc loại bỏ thuế quan đối với nhiều mặt hàng xuất khẩu Điều này làm cho sản phẩm Việt Nam trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế Hàng hóa của Việt Nam đã được hưởng ưu đãi thuế quan cao khi xuất khẩu sang các thị trường này
Với EVFTA - Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU Tiếp đó sau 07 năm, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của ta Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại của Việt Nam, EU dành cho ta hạn ngạch thuế quan (TRQ) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0% Như vậy, có thể nói 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn
Trang 6Cho đến nay, đây là mức cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho ta trong các hiệp định Hiệp định thương mại đã được ký kết Lợi ích này đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của ta ở thời điểm hiện tại Đồng thời, các Hiệp định thương mại song phương cũng giúp giảm các rào cản thương mại khác, như quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, giấy chứng nhận xuất xứ, quyền sở hữu trí tuệ và các biện pháp bảo
vệ thương mại, giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận thị trường nước ngoài hơn
2 Mở rộng thị trường xuất khẩu:
Các điều kiện về quy tắc xuất xứ chặt chẽ trong các Hiệp định thương mại song phương sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất trực tiếp nguyên vật liệu thay thế nhập khẩu Từ đó giảm mức độ phụ thuộc vào các nguyên phụ liệu nhập khẩu, dẫn đến tăng tỉ lệ nội địa hóa trong hàng hóa xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh và giúp tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn cho xuất khẩu
Ví dụ như hiệp định EVFTA yêu cầu các sản phẩm ô tô xuất khẩu từ Việt Nam sang EU phải đáp ứng các quy tắc xuất xứ nghiêm ngặt, trong đó bao gồm yêu cầu rằng một phần lớn các thành phần và nguyên liệu của xe hơi phải có nguồn gốc từ các nước thành viên trong Hiệp định thương mại hoặc được sản xuất tại Việt Nam Để đáp ứng các yêu cầu này, các nhà sản xuất ô tô tại Việt Nam đã phải đầu tư vào việc phát triển chuỗi cung ứng nội địa, bao gồm cả việc sản xuất các linh kiện và phụ tùng ô tô trong nước Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các linh kiện nhập khẩu từ các quốc gia ngoài EU và Việt Nam
Việc cắt giảm thuế quan sẽ khiến hàng hóa nhập khẩu từ các nước, đặc biệt là các nước EU vào Việt Nam sẽ nhiều hơn do giá thành rẻ, mẫu mã phong phú và đa dạng, tác động tích cực đến sản xuất trong nước Tham gia các Hiệp định thương mại song phương khiến cho nhiều mặt hàng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất trong nước có giá thấp hơn Do đó, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp được cắt giảm, từ đó, giá cả hàng hóa sẽ cạnh tranh hơn so với hàng nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nước để xuất khẩu
Hiệp định thương mại song phương sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam có thêm cơ hội xuất khẩu sang nhiều thị trường khác nhau, giảm lệ thuộc vào một thị trường cụ thể, giảm rủi ro kinh doanh thương mại khi thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu Kết quả là trong 3 năm gần đây, Việt Nam được xếp là 1 trong 20 quốc gia có quy mô thương mại quốc tế lớn nhất thế giới, với tốc độ tăng trưởng cao (khoảng 12,5% trở lên)
Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc, xung đột Nga - Ukraine và đại dịch Covid-19 trong những năm gần đây đã tác động, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Vào cuối năm 2019, đầu năm 2020, khi thời điểm dịch bệnh Covid-19 bắt đầu bùng phát trên thế giới và Việt Nam, nền kinh tế phải tập trung thực hiện phòng, chống dịch bệnh, các chuyên gia đã dự đoán rằng, tăng trưởng kinh tế trong năm 2020
sẽ không thể đạt được mục tiêu đã đề ra Tuy nhiên, nhờ có sự kiện Việt Nam đưa EVFTA vào thực thi đã góp phần ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng của nền
Trang 7kinh tế Việt Nam thời điểm đó EVFTA đã đem đến cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường, hay nói cách khác EVFTA chính là “phao cứu sinh” cho các doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng chuẩn bị phá sản vì phải “đóng băng” hoạt động sản xuất, kinh doanh quá lâu do diễn biến phức tạp của dịch bệnh Đồng thời, EVFTA cũng góp phần lớn trong việc thúc đẩy sự hồi phục của nền kinh tế Việt Nam và giúp cho tăng trưởng kinh tế đang dần trên đà phục hồi hậu Covid-19 Nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, EVFTA giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm 20% vào năm 2020; dự kiến tăng 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030 so với không có Hiệp định Đồng thời, kim ngạch nhập khẩu từ EU cũng tăng nhưng với tốc độ thấp hơn xuất khẩu, cụ thể là tăng 15,28% vào năm 2020; dự kiến tăng 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm
20308 Về mặt vĩ mô, EVFTA góp phần làm GDP của Việt Nam tăng thêm ở mức bình quân dự kiến từ 2,18% - 3,25% (2019 - 2023); 4,57% - 5,30% (2024 - 2028) và 7,07% - 7,72% (2029 - 2033) Ngoài ra, việc gia nhập EVFTA còn góp phần giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam và người tiêu dùng có thể tiếp cận được các nguồn hàng hóa, nguyên liệu nhập khẩu tốt, chất lượng từ thị trường
EU với một mức giá hợp lí
3 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
Thúc đẩy đầu tư nước ngoài là một khía cạnh quan trọng của việc ký kết các Hiệp định thương mại song phương Một số Hiệp định thương mại song phương bao gồm các điều khoản về bảo vệ đầu tư và thúc đẩy đầu tư nước ngoài, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư quốc tế đến Việt Nam.Các điều khoản về bảo vệ đầu tư trong đó thường bao gồm các quy định về quyền sở hữu, quyền bồi thường trong trường hợp mất mát và giải quyết tranh chấp Những điều khoản này tạo ra một môi trường ổn định, an toàn cho các nhà đầu
tư nước ngoài, giúp họ tự tin trong việc tiến hành các dự án đầu tư lớn tại Việt Nam
Ngoài ra, các Hiệp định Thương mại song phương cũng thúc đẩy đầu tư nước ngoài bằng cách giảm hoặc loại bỏ các hạn chế về vốn nước ngoài và quy định về đối tác đầu tư Điều này làm tăng sự hấp dẫn của Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong các lĩnh vực có tiềm năng lớn như năng lượng, cơ sở hạ tầng, và công nghệ thông tin
EVFTA đã có những đóng góp tích cực trong việc giảm bớt các hạn chế đối với đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Cụ thể:
- EVFTA mở rộng danh mục các ngành nghề mà nhà đầu tư EU được phép đầu
tư, bao gồm cả các ngành dịch vụ, công nghiệp hỗ trợ và nông nghiệp EVFTA
sẽ thúc đẩy các nhà đầu tư chất lượng cao của EU và các đối tác khác vào Việt Nam Tính đến nay, các nhà đầu tư EU đã có mặt tại hầu hết các ngành kinh tế quan trọng, tập trung nhiều nhất vào công nghiệp, xây dựng và một số ngành dịch vụ
Trong nhiều trường hợp, nhà đầu tư EU có thể độc lập đầu tư vào Việt Nam mà không cần phải tìm kiếm đối tác trong nước
Trang 8- EVFTA quy định rõ ràng về các thủ tục và điều kiện để chuyển nhượng vốn, giúp các nhà đầu tư có thể dễ dàng mua bán cổ phần
Thúc đẩy đầu tư nước ngoài không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư
mà còn đóng góp vào phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng của Việt Nam Những
dự án đầu tư nước ngoài thường đi kèm với việc xây dựng cơ sở hạ tầng mới, từ các nhà máy sản xuất đến cảng biển và cơ sở hạ tầng giao thông Ví dụ, việc đầu
tư vào cơ sở hạ tầng giao thông có thể cải thiện khả năng vận chuyển hàng hóa
và giảm chi phí logistics, làm tăng tính cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế Điều này tạo ra cơ hội việc làm cho người dân địa phương và góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia
Như vậy, thúc đẩy đầu tư nước ngoài thông qua các Hiệp định thương mại song phương là một phần quan trọng trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu và phát triển kinh tế của Việt Nam Điều này giúp tạo ra sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài và đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước
4 Tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng:
Các Hiệp định Thương mại song phương không chỉ đơn thuần là các văn bản hợp đồng thương mại mà còn đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng của Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam đã sử dụng chúng như một công cụ linh hoạt để định hình lại nền kinh tế và tạo ra những thay đổi đáng kể trong cách quốc gia này tiếp cận thị trường quốc tế, sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ Một trong những cách mà Hiệp định Thương mại song phương đã giúp Việt Nam tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng là thông qua việc khuyến khích đầu tư nước ngoài Nhờ các Hiệp định thương mại song phương , Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư quốc tế, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) lớn Điều này không chỉ tạo ra nguồn lực tài chính mới mà còn mang lại công nghệ, quản lý và chuỗi cung ứng tiên tiến, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường quốc tế
Tiếp đó, Hiệp định thương mại song phương cũng đã thúc đẩy quá trình đổi mới trong các ngành công nghiệp truyền thống của Việt Nam Thay vì chỉ sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm có giá trị thấp, Việt Nam đã tập trung vào việc phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao như công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo và sản xuất ô tô Các Hiệp định thương mại song phương đã giúp Việt Nam tiếp cận được các thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch giá trị cao, tạo ra điều kiện thuận lợi để đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất,
từ đó tăng cường năng suất và chất lượng sản phẩm Ngoài ra, Hiệp định thương mại song phương còn đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình cải thiện hạ tầng và môi trường kinh doanh của Việt Nam Với việc đặt ra các tiêu chuẩn cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, các Hiệp định thương mại thúc đẩy quá trình cải thiện chất lượng hạ tầng giao thông, viễn thông và năng lượng Đồng thời, chúng đã kích thích việc cải thiện môi trường kinh doanh,gián đoạn trong quy trình sản xuất và thúc đẩy sự minh bạch và công bằng trong thương mại Như vậy, qua việc tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng, Việt
Trang 9Nam đã chứng minh được sức hấp dẫn của mình đối với thị trường quốc tế Các Hiệp định thương mại song phương không chỉ là hợp đồng thương mại, mà còn
là chìa khóa mở ra cho sự đổi mới, sự linh hoạt và sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam trong thế kỷ 21
5 Tích hợp vào chuỗi cung ứng toàn cầu:
Tích hợp vào chuỗi cung ứng toàn cầu là một khía cạnh quan trọng và lợi ích chủ chốt mà các Hiệp định Thương mại song phương mang lại cho Việt Nam Tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu không chỉ tạo ra cơ hội xuất khẩu lớn hơn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc định hình ngành công nghiệp
và kinh tế của Việt Nam trở nên quan trọng hơn trong quy trình sản xuất và cung ứng toàn cầu
Khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp và ngành công nghiệp tại Việt Nam, có cơ hội trở thành phần quan trọng trong quy trình sản xuất toàn cầu Từ việc sản xuất thành phẩm và linh kiện cho đến dịch vụ và vận chuyển, Hiệp định thương mại song phương đã thúc đẩy quá trình tạo ra giá trị gia tăng và cải thiện hiệu suất trong sản xuất, giúp tăng trưởng kinh tế bền vững Việt Nam trở thành một trong những cơ sở sản xuất lớn cho Nhiều ngành công nghiệp quốc tế, như công nghiệp dệt may, điện tử, và thủy sản, có thể kể đến Samsung, Nike, VinFast… Nhờ vào việc ký kết Hiệp định, các doanh nghiệp Việt Nam có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia và công ty lớn, cung cấp sản phẩm và dịch vụ có chất lượng và hiệu suất cao Điều này không chỉ giúp tạo ra cơ hội xuất khẩu lớn mà còn nâng cao sự cạnh tranh của Việt Nam trong ngành công nghiệp toàn cầu Tích hợp vào chuỗi cung ứng toàn cầu cũng giúp nâng cao khả năng thích nghi
và đáp ứng nhanh chóng với biến đổi trong thị trường toàn cầu.Việt Nam có thể tận dụng các cơ hội mới và đối phó với thách thức một cách linh hoạt, từ việc điều chỉnh sản xuất đến thay đổi trong yêu cầu của thị trường
Nhìn chung, tích hợp vào chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua hiệp định thương mại song phương không chỉ mang lại lợi ích xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế mà còn thúc đẩy sự phát triển và cải thiện sự cạnh tranh của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới Điều này cũng giúp tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp và người lao động Việt Nam trong một môi trường kinh doanh ngày càng quốc tế và phức tạp
III.Thách thức của Việt Nam khi tham gia hiệp định thương mại song
phương:
Bên cạnh rất nhiều những cơ hội, việc tham gia các hiệp định thương mại song phương không thể tránh khỏi được những thách thức trong việc thiết lập, vận hành và thực thi các cam kết trong tương lai, cả từ góc độ bảo đảm các nghĩa vụ theo cam kết được triển khai đồng bộ, đầy đủ lẫn từ góc độ bảo đảm tận dụng hiệu quả các quyền theo các cam kết này
1.Đáp ứng yêu cầu cao về công nghệ:
Đây vừa là thuận lợi, vừa là khó khăn trong phát triển xuất khẩu hàng hóa, Việt Nam chưa thực sự phát triển về lĩnh vực công nghiệp, năng suất còn thấp, công nghệ chưa cao Để đảm bảo các quy định về kỹ thuật, tiêu chuẩn chất
Trang 10lượng hàng hóa, môi trường đối với xuất khẩu hàng hóa cần phải đáp ứng các yêu cầu về công nghệ trong sản xuất Như vậy, cần đầu tư mạnh vào công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại, đây là một thách thức rất lớn đối với Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu hàng hóa
2.Rủi ro chính trị và kinh tế:
2.1 Biến động kinh tế toàn cầu:
Mặc dù những hiệp định thương mại đưa cho chúng ta rất nhiều cơ hội xuất khẩu xâm nhập sang các thị trường lớn nhưng đôi khi chúng ta lại bị phụ thuộc vào vấn đề xuất khẩu Khi tình hình kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng suy thoái có thể ảnh hưởng đến nhu cầu hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu từ Việt Nam, làm gia tăng rủi ro cho các doanh nghiệp
2.2 Rủi ro chính trị:
Các biến động chính trị không đáng có ở cả hai nước đôi khi có thể sẽ xảy
ra Và từ đó có thể ảnh hưởng đến quan hệ thương mại và đầu tư
3 Khả năng tận dụng chưa triệt để:
Mặc dù đã chủ động tham gia các hiệp định thương mại song phương nhưng Việt Nam còn chưa biết cách tận dụng nó một cách triệt để, thiếu nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, chưa có chiến lược bài bản rõ ràng khi tham gia các hiệp định thương mại song phương, đặc biệt là mức độ sẵn sàng và sự chuẩn
bị chưa tốt Có thể nói, hiện Việt Nam chưa chuẩn bị tốt các điều kiện cơ bản trong nước khi tham gia các hiệp định thương mại song phương và chưa tận dụng tốt các ưu đãi mà trong hiệp định đã ký kết để cải thiện cán cân thương mại, cán cân thanh toán vãng lai và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả, phát triển bền vững
Ví dụ: Giày dép và đồ gỗ là hai mặt hàng xuất khẩu lớn thứ hai sau dệt may và có xu hướng tăng nhanh sau khi hiệp định thương mại song phương có hiệu lực Nhìn chung, nhóm các hàng hóa sơ chế đơn giản và sử dụng nhiều lao động có giá trị xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tăng nhanh và dần chiếm ưu thế so với các hàng hóa xuất khẩu thô như: Thủy sản, rau quả, cà phê Kể từ khi hiệp định thương mại song phương có hiệu lực, thị phần của các sản phẩm thô giảm xuống chỉ còn xấp xỉ 25% Như vậy ta có thể thấy các doanh nghiệp Việt Nam chưa biết cách để tận dụng, khai thác triệt để tất cả các ngành nhằm phát triển đều tất cả các mặt hàng
4.Tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) với doanh nghiệp trong nước:
Thách thức từ đầu tư nước ngoài :Tham gia các hiệp định thương mại song phương sẽ thu hút nhiều vốn FDI vào các lĩnh vực sản xuất, đây là một thách thức lớn đối với ngành sản xuất trong nước Các nhà đầu tư nước ngoài có lợi thế về cả tài chính, công nghệ và thị trường Với những lợi ích thu được từ các cam kết trong hiệp định thương mại song phương, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đầu tư vào các ngành sản xuất trong nước Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ dịch chuyển nhà máy từ nhiều quốc gia sang các nước được đầu tư, gây
ra áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước Khi đó, các sản phẩm