VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE MÀNG TRONG TƯƠNG TÁC TẾ BÀO -Thường gắn với lipit hoặc protein tạo nên glycopid hoặc glycoprotein - Tạo một lớp vỏ glucid phủ bề mặt ngoài màng tế bào Carbo
Trang 1VẬN CHUYỂN
QUA MÀNG TẾ BÀO
NHÓM 1 - YHCT24B
Trang 3Tính thấm chọn lọc của màng tế bào
Vận chuyển thụ động qua màng không cần
năng lượng
2
5
Vận chuyển khối vật chất lớn thông qua xuất bào và nhập bào
Trang 4ĐẶC ĐIỂM MÀNG TẾ
BÀO
Trang 5Protein : nhúng vào hoặc xuyên qua lớp kép phospholipid, thực hiện các chức năng như: vận chuyển
chất, tiếp nhận tín hiệu và kết nối tế bào
Trang 6thái động , nơi các phân tử
lipid có thể di chuyển ngang
trong mặt phẳng màng.
KHÁI NIỆM
+Vận chuyển chất : Các chất có thể di chuyển dễ dàng qua màng nhờ tính lỏng.
+ Truyền tín hiệu : Các thụ thể trên màng có thể di
chuyển để nhận tín hiệu từ bên ngoài tế bào.
+Phân chia tế bào : Màng phải đủ lỏng để có thể phân chia thành hai phần khi tế bào phân chia
CHỨC NĂNG
+Nhiệt độ : Nhiệt độ cao làm tăng tính lỏng của màng.
+ Thành phần lipid : Loại lipid cấu tạo nên màng ảnh hưởng đến
độ nhớt của màng.
+ Cholesterol: Giúp ổn định màng và làm giảm tính lưu động của các phân tử khác.
YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG
Màng cần có tính lỏng mới hoạt động bình thường , tính lỏng ảnh hưởng đến tính thấm của màng cũng như khả năng di chuyển của
protein màng đến vị trí nơi chúng ta thực hiện chức năng.
Ý NGHĨA SINH HỌC
Trang 7Sự sai khác thành phần
lipid màng của các loài
khác nhau dường như là sự
thích ứng tiến hoá để duy
Một số vi khuẩn sống ở nhiệt độ cao hơn 90°C ở các
suối nước nóng và mạch nước khoáng ngầm.Màng của
chúng có các lipid lạ giúp màng không bị quá lỏng
ở nhiệt độ cao như vậy.
Trang 8Khả năng thay đổi thành phần lipid màng để đáp ứng với nhiệt độ biến đổi tiến hoá ở các sinh vật sống ở nhiệt độ thay đổi.
Lúa mì vụ đông chịu nhiệt độ rất lạnh , tỷ lệ phospholipid chưa
no tăng lên vào mùa thu , một sự điều chỉnh để tránh làm màng
bị đông cứng vào mùa đông.
Trang 9Protein đính màng:
+ Ở mặt trong màng, gắn với protein xuyên màng
+ Vai trò: có hoạt tính enzyme
Trang 10VAI TRÒ CỦA
CARBOHYDRATE MÀNG
TRONG TƯƠNG TÁC TẾ
BÀO
-Thường gắn với lipit hoặc protein tạo
nên glycopid hoặc glycoprotein
- Tạo một lớp vỏ glucid phủ bề mặt
ngoài màng tế bào
Carbohydrate trên mặt ngoại bào của plasma khác nhau giữa các loài, các cá thể cùng loài hay thậm chí khác loài Sự
đa dạng các phân tử và vị trí của chúng trên bề mặt màng cho phép
carbohydrate hoạt động như những dấu hiệu để phân biệt các tế bào với nhau
Trang 11QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
MÀNG VÀ CÁC MẶT CỦA MÀNG
- Màng có 2 mặt riêng biệt: mặt
ngoài và mặt trong
- Hai lớp lipit cấu tạo nên màng có thể có thành phần khác nhau và mỗi protein có chiều nhất định trên màng
Trang 12(Phospholipid và Cholesteron
Protein và một tỷ lệ rất nhỏ Carbohydrat Màng sinh
chất có những đặc tính phát sinh mà các phân tử riêng lẻ cấu thành nên nó không có Một trong số đó là tính thấm chọn lọc.
Trang 13Lớp lipid kép bên ngoài màng tế bào
Các phân tử lớn, chất điện li muốn ra,
vào tế bào đều cần phải đi qua các
kênh protein thích hợp Chính điều
này tạo nên tính thấm chọn lọc của
màng tế bào
Trang 14Các ion nhất định và các phân tử
phân cực không thể tự di chuyển
qua màng tế bào nhưng có thể đi
qua các protein vận chuyển xuyên
qua màng, tránh tiếp xúc với lớp
Trang 15+ Protein đơn vận chuyển giúp vận chuyển một chất qua màng theo
gradient nồng độ của nó
+ Protein đồng vận chuyển và đối vận
chuyển sử dụng thế năng của việc
vận chuyển của một loại ion xuôi
chiều gradient nồng độ để cặp đôi với
việc vận chuyển một ion khác ngược
chiều gradient nồng độ của nó Mỗi protein vận chuyển có tính đặc hiệu
cho chất mà nó vận chuyển, cho phép chỉ một chất nhất định đi qua màng Do
đó, tính thấm chọn lọc của một màng phụ thuộc vào cả lớp lipid kép và các protein vận chuyển.
Trang 16VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG QUA MÀNG
NĂNG LƯỢNG
03
Trang 171.ĐẶC ĐIỂM
- Là quá trình trao đổi chất qua
màng tế bào nhờ vào sự khuếch tán
- Không cần năng lượng
Trang 18• Là một hình
thức vận động
cơ bản của các chất trong tế
bào cũng như là cách thức chủ
yếu cho các phân tử nhỏ có thể đi qua màng
tế bào
Trang 191.Sự khuếch tán của nước qua một
màng có tính thấm chọn lọc, có thể màng tế bào hay màng nhân tạo
được gọi là thẩm thấu 2.Tính nhược trương của tế bào:
Trang 20- Là môi trường có thành phần
chất tan và thành phần bên
trong tế bào giống nhau
-> Thể tích tế bào không thay
bào -> Tế bào bị mất nước, co rút, chết
Môi trường đẳng trương
Môi trường ưu
trương
Trang 21- Là môi trước có nồng độ chất tan nhỏ hơn
so với bên trong tế bào
-> Tế bào hút nước phồng lên và có thể bị vỡ
do nhiều phân tử nước di chuyển vào
Môi trường nhược trương
Sự di chuyển của nước qua màng tế bào và
sự cân bằng nước giữa tế bào và môi trường xung quanh là rất quan trọng đối với sinh vật
Trang 22• Là hiện trượng nhiều phân tử phân
cực và ion bị cản bởi lớp lipid kép
Trang 23Có 2 protein vận chuyển:
2 Protein mang: Giúp quá trình khuếch tán được thuận lợi tới sự
di chuyển ròng của một chất theo chiều giảm nồng độ của nó
1 Protein kênh:
• Cung cấp đường hầm cho
phép các phân tử hoặc ion
cụ thể đi qua màng
• Đường hầm ưa nước do các
protein này cung cấp có thể
cho phép các phân tử nước
hoặc ion nhỏ phân tán rất
nhanh từ một bên của màng
sang bên kia
Trang 24si=vRbvpd5udsPimk27
Trang 25VẬN CHUYỂN CHỦ
ĐỘNG SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG ĐỂ DI CHUYỂN CHẤT TAN
NGƯỢC CHIỀU
GRADIEN:
04
Trang 261 khái niệm
Khả năng vận chuyển các chất tan đi ngược chiều gradien nồng độ hoặc điện hóa
2 Đặc điểm
• Có sự tham gia của protein xuyên màng đặc hiệu (protein kênh)
đóng vai trò như các bơm hoạt động nhờ năng lượng từ ATP
• Vận chuyển các chất ngược chiều gradien nồng độ hoặc điện hóa
• Cơ chất thường vận chuyển qua màng theo một hướng nhất định
tùy loại tế bào
• Cần được cung cấp năng lượng
• Có sử dụng năng lượng tế bào
Trang 27*** Đối vận: Quá trình vận chuyển
2 phân tử chất khác nhau của một bơm protein
đi theo 2 hướng ngược chiều nhau
Trang 28và có ATP gián tiếp * Ý nghĩa: Tế bào cực lấy được các
chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so
với bên trong tế bào.
CÁC TẾ BÀO THỰC HIỆN VẬN CHUYỂN THEO 2
CÁCH CHÍNH:
Trang 29VẬN CHUYỂN KHỐI VẬT CHẤT LỚN THÔNG QUA XUẤT BÀO VÀ NHẬP BÀO
05
Trang 30TÌM HIỂU
Trang 31HÌNH THỨC XẢY RA
KHÁI NIỆM
XUẤT BÀO
Trang 32LÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN CÁC
CHẤT RA BÊN NGOÀI TẾ BÀO BẰNG CÁCH THAY ĐỔI HÌNH DẠNG MÀNG TẾ BÀO.
Định nghĩa
Trang 33CỤ THỂ : TRONG TẾ BÀO BỘ MÁY GOLGI SẼ SẢN SINH RA TÚI VẬN CHUYỂN CHỨA CÁC PHÂN TỬ
DI CHUYỂN DỌC THEO VI ỐNG CỦA KHUNG XƯƠNG ĐẾN MÀNG
KHI MÀNG CỦA TÚI VÀ MÀNG TẾ BÀO TIẾP XÚC VỚI NHAU SẼ CÓ MỘT NHÓM PROTEIN ĐẶC HIỆU ĐẾN SẮP XẾP LẠI HAI LỚP LIPIT KÉP CỦA HAI MÀNG TRỞ NÊN HỢP NHẤT -> CÁC THÀNH PHẦN TRONG TÚI SẼ ĐƯỢC GIẢI PHÓNG RA
NGOÀI -> TRỞ THÀNH MỘT PHẦN CỦA MÀNG TẾ BÀO
Trang 34Tuyến mang tai tiết ra nước bọt
chứa enzyme.
Tế bào miễn dịch tiết ra kháng thể để
chống lại kháng nguyên.
Ví Dụ
Trang 35Hiện tượng thải các phân tử có kích thước lớn
khỏi tế bào
Trang 36NHẬP
BÀO
Trang 37• Là hình thức ngược với xuất bào là quá trình thu nhận các chất phân tử từ môi trường vào tế bào
Trang 38Hình thức xảy
ra
• Màng tế bào sẽ hình thành một túi vận chuyển bằng cách lõm màng tế bào vào trong tạo thành một túi nhỏ, sau khi túi to nó
sẽ ngắt tạo thành túi nội bào và chứa các chất ngoài tế bào.
• Thực bào cho phép tiêu diệt các vi rút và vi
Trang 39HÌNH MINH HỌA
Trang 40L E T ’ S G O
Hello everyone,
let's play a game
Trang 41Question 1
Các chất được vận chuyển qua
màng tế bào thường ở dạng nào ?
A hòa tan trong dung môi B thể rắn
C thể nguyên tử D thể khí
Trang 42Question 1
Các chất được vận chuyển qua
màng tế bào thường ở dạng nào ?
A hòa tan trong dung môi B thể rắn
C thể nguyên tử D thể khí
Trang 43Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ ?
Trang 44Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ ?
Trang 45A KÊNH PROTEIN ĐẶC BIỆT B CÁC LỖ TRÊN MÀNG
C lớp kép photpholipit D kênh protein xuyên màng
Các chất tan trong lipit được vận
chuyển vào trong tế bào qua ?
Question 3
Trang 46A KÊNH PROTEIN ĐẶC BIỆT B CÁC LỖ TRÊN MÀNG
C lớp kép photpholipit D kênh protein xuyên màng
Các chất tan trong lipit được vận
chuyển vào trong tế bào qua ?
Question 3
Trang 47Question 4
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất
nào dễ dàng đi qua màng tế bào
nhất?
A Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ
B Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn
C Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
D Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Trang 48Question 4
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất
nào dễ dàng đi qua màng tế bào
nhất?
A Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ
B Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn
C Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
D Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Trang 49Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức ?
Trang 50Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức ?
Trang 51CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ THEO
DÕI