1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa

55 69 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Viêm Tĩnh Mạch Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Người Bệnh Có Lưu Catheter Tĩnh Mạch Ngoại Vi Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Độc Bệnh Viện Đa Khoa Đống Đa
Tác giả Nguyễn Lan Hương
Người hướng dẫn TS. Đăng Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Cử Nhân Điều Dưỡng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 363,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Tổng quan về đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa (12)
      • 1.1.2. Đặc điểm cấu tạo, mục đích và lợi ích của catheter tĩnh mạch ngoại vi (12)
      • 1.1.3. Quy trình kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (12)
      • 1.1.4. Các tai biến có thể xảy ra khi đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (14)
    • 1.2. Viêm tĩnh mạch do đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (15)
      • 1.2.2. Viêm tĩnh mạch do đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (15)
      • 1.2.3. Thang đo mức độ viêm (16)
    • 1.3. Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam (17)
      • 1.3.1 Trên thế giới (17)
      • 1.3.2 Tại Việt Nam (18)
    • 1.4 Giới thiệu về Khoa Hồi sức tích cực- chống độc Bệnh viện đa khoa Đống Đa (21)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (22)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (22)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (22)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (22)
      • 2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (22)
      • 2.3.3. Các chỉ số nghiên cứu (23)
      • 2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu (24)
      • 2.3.5. Sai số và biện pháp khắc phục (24)
    • 2.4. Quản lý và phân tích số liệu (25)
      • 2.4.1. Quản lý số liệu (25)
      • 2.4.2. Phương pháp phân tích số liệu (25)
    • 2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (25)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ (26)
    • 3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi (26)
    • 3.2. Một số đặc điểm liên quan đến catheter tĩnh mạch ngoại vi ở người bệnh có lưu (27)
    • 3.3. Xác định được tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi (28)
    • 3.4 Một số yếu tố liên quan đến viêm tĩnh mạch sau khi đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (31)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (34)
    • 4.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi (34)
    • 4.2. Một số đặc điểm liên quan đến catheter tĩnh mạch ngoại vi của người bệnh có đặt (35)
    • 4.3. Tỷ lệ viêm tĩnh mạch ngoại vi của người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi (37)
    • 4.4. Một số yếu tố liên quan đến viêm tĩnh mạch sau khi đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (39)
    • 4.5. Một số hạn chế nghiên cứu (41)
  • KẾT LUẬN (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)
  • PHỤ LỤC (46)
    • Biểu 3. 2 Thời điểm phát hiện viêm tĩnh mạch theo giờ (n=60) (0)
    • Biểu 3. 3 Tỷ lệ viêm tĩnh mạch của người bệnh đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi theo (0)

Nội dung

Với mong muốn xác định tỷ lệ viêm tĩnh mạch trên nhóm đối tượng có đặt CTMNV chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu: Mô tả và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ viêm tĩnh mạ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc của Bệnh viện Đa khoa Đống Đa, những người có đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi.

- Người bệnh được đặt catheter ngoại vi tại khoa.

- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên.

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Hồi sức tích cực- Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đống Đa.

Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2/2024 đến 01/10/2024

Thời gian thu thập số liệu: Từ 01/03/2024 đến 30/08/2024

Phương pháp nghiên cứu

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n = Z 2 ( 1 − α / 2 ) p ( 1 − p )

Để xác định cỡ mẫu tối thiểu cần có, ta sử dụng tỷ lệ ước lượng p = 0,165, tương ứng với tỷ lệ viêm tĩnh mạch do đặt catheter ngoại biên được ghi nhận tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 vào năm 2021.

Z1-α/2 : Hệ số tin cậy, Z1-α/2 = 1,96 với độ tin cậy là 95%. d: Sai số tuyệt đối chấp nhận, ấn định d = 0,05

Thay vào công thức tính được cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 212 đối tượng (thực tế nghiên cứu trên 219 đối tượng).

2.3.3 Các chỉ số nghiên cứu

Bộ câu hỏi bao gồm 3 phần (Phụ lục):

Phần I: Thông tin cá nhân: Bao gồm các câu hỏi về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu như: Năm sinh, giới tính, nơi ở, nghề nghiệp, trình độ học vấn, chiều cao, cân nặng, BMI, ngày vào viện, chẩn đoán bệnh chính, bệnh kèm theo.

Phần II: Phiếu theo dõi đặt catheter trên người bệnh: Phần này thu thập thông tin về đặt catheter bao gồm: Ngày/giờ đặt, ngày giờ rút, số lần đặt, loại catherter, vị trí đặt catheter, lý do thay/loại bỏ catheter, các loại dịch truyền.

Phần III: Thang đo đánh giá mức độ viêm VIP

Viêm tĩnh mạch liên quan đến việc đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi được đánh giá thông qua thang điểm Visual Infusion Phlebitis Scale (VIP) Thang đo VIP đã được kiểm tra về giá trị và độ tin cậy qua nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước, và được Hiệp hội Điều dưỡng Truyền nhiễm Hoa Kỳ (INS) khuyến nghị sử dụng như một trong hai bộ công cụ chính.

Bộ thang đo đánh giá mức độ viêm VIP được sử dụng để xác định mức độ viêm tại vị trí đặt catheter Đánh giá này thực hiện theo 6 cấp độ từ 0 đến 5, giúp phân loại mức độ viêm một cách chính xác Nghiên cứu tiến hành đánh giá tại 4 mốc thời gian khác nhau, tương ứng với thời gian đặt catheter của bệnh nhân.

Các dấu hiệu lâm sàng tại vị trí lưu catheter Phân độ ≤ 24h 24h -

Có một trong các dấu hiệu sau: Đau nhẹ hoặc đỏ nhẹ 1

Có 2 trong số các dấu hiệu sau: Đỏ, đau, sưng ở vị trí đặt catheter 2

Có tất cả các dấu hiệu sau: Đau dọc theo đường đi của catheter, tấy đỏ, sưng cứng xung quanh vị trí đặt catheter

Có tất cả các dấu hiệu sau: Đau dọc theo đường đi của catheter, tấy đỏ, sưng cứng xung quanh vị trí đặt catheter tĩnh mạch nổi thành dây

Nếu bạn gặp phải các dấu hiệu như đau dọc theo đường đi của catheter, tấy đỏ, sưng cứng xung quanh vị trí đặt catheter, tĩnh mạch nổi thành dây và sốt, hãy chú ý đến tình trạng sức khỏe của mình Những triệu chứng này có thể chỉ ra sự nhiễm trùng hoặc biến chứng liên quan đến catheter.

2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu

Người bệnh được lựa chọn tham gia nghiên cứu theo tiêu chuẩn nhất định, với sự tham gia của 5 nghiên cứu viên Họ sẽ chọn những bệnh nhân đã được đặt catheter trong vòng 24 giờ dựa trên thời gian ghi trên băng dính cố định catheter Việc theo dõi vị trí đặt catheter diễn ra vào buổi sáng, buổi chiều và bất kỳ lúc nào có dấu hiệu cần loại bỏ catheter, với các khoảng thời gian theo dõi là 48h - 72h, và >72h Nghiên cứu viên dừng đánh giá khi bệnh nhân không còn chỉ định đặt catheter Trong quá trình theo dõi, nghiên cứu viên sẽ hỏi bệnh nhân về cảm giác tại vị trí lưu catheter, quan sát màu sắc da và hiện tượng sưng phù nề, đồng thời kiểm tra tình trạng viêm tĩnh mạch Các triệu chứng sẽ được tổng hợp để xác định mức độ viêm, và mỗi bệnh nhân chỉ được ghi nhận mức độ viêm cao nhất Thông tin hành chính của bệnh nhân được lấy từ hồ sơ bệnh án và điền đầy đủ vào phiếu thu thập thông tin.

2.3.5 Sai số và biện pháp khắc phục

Sai số trả lời xảy ra trong quá trình thu thập dữ liệu khi đối tượng nghiên cứu không phản hồi kịp thời với điều tra viên Điều này có thể dẫn đến việc ghi nhận dấu hiệu viêm bị sai lệch, đặc biệt khi có các dấu hiệu đau xuất hiện.

-Sai số ghi chép: Thông tin do điều tra viên ghi thiếu thông tin, sai hoặc không điền đủ thông tin.

-Sai số khi nhập liệu: Nghiên cứu viên nhập liệu bỏ sót phiếu, nhầm lẫn giữa các câu hỏi và các phiếu.

-Các định nghĩa các vấn đề nghiên cứu chưa rõ ràng, gây khó hiểu cho đối tượng.

 Cách khắc phục sai số

Mục đích của nghiên cứu này là để giải thích rõ ràng về nội dung và ý nghĩa của nghiên cứu, đồng thời khuyến khích đối tượng tham gia một cách tự nguyện và hợp tác Sự tương tác cao trong quá trình nghiên cứu sẽ giúp nâng cao chất lượng dữ liệu và kết quả đạt được.

Để đảm bảo chất lượng điều tra, cần tổ chức tập huấn kỹ lưỡng cho các điều tra viên, thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá trước khi tiến hành Điều này giúp điều tra viên thu thập thông tin đầy đủ và chính xác Ngoài ra, việc kiểm tra và rà soát kỹ lưỡng thông tin từ hồ sơ bệnh án và hồ sơ chăm sóc khi điền vào phiếu điều tra là vô cùng quan trọng.

-Xây dựng bộ nhập đầy đủ thông tin, các trường thông tin rõ ràng.

Quản lý và phân tích số liệu

Thực hiện kiểm tra, mã hóa phiếu điều tra trước khi nhập liệu.

Nhập tất cả số liệu các phiếu điều tra thu thập được trong nghiên cứu này được nhập liệu bằng excel và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0, trong đó thống kê mô tả được sử dụng để trình bày các biến định lượng như trung bình, độ lệch chuẩn, tần số và tỷ lệ phần trăm Kiểm định test và thống kê tương quan Pearson được áp dụng nhằm xác định mối liên hệ giữa tỷ lệ viêm tĩnh mạch và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân, với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Trước khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi đã giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu cho từng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý tự nguyện từ phía bệnh nhân, và họ có quyền rút lui bất cứ lúc nào mà không gặp khó khăn trong việc tiếp tục thăm khám và điều trị Tất cả thông tin cá nhân của bệnh nhân sẽ được mã hóa và bảo mật, chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

KẾT QUẢ

Một số đặc điểm nhân khẩu học ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi

Bảng 3 1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n= 219 ) Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Số lượng

Trong nghiên cứu với 173 người bệnh, 79% có độ tuổi từ 60 trở lên, trong khi 21% thuộc nhóm tuổi từ 18 đến 59 Đối tượng tham gia chủ yếu là nam giới (58%), nữ giới chiếm 42% Tỷ lệ người bệnh có chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình từ 18,5 đến 22,9 cao nhất với 63%, trong khi chỉ có 8,7% người bệnh có BMI từ 23 trở lên Hơn một nửa (51,1%) số người bệnh có từ 2 bệnh lý kèm theo, 27,9% mắc 1 bệnh lý, và 21% không có bệnh lý kèm theo.

Một số đặc điểm liên quan đến catheter tĩnh mạch ngoại vi ở người bệnh có lưu

Bảng 3 2 Đặc điểm theo dõi lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi (n= 219) Đặc điểm về lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi Số lượng

Catheter tĩnh mạch ngoại vi số

Lý do thay/loại bỏ catheter

Tắc 75 34,2 Đau vị trí đặt 56 25,6 Đỏ, phù nề/sưng vị trí đặt 21 9,6

Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân đặt catheter thứ hai cao nhất đạt 58,9% Trong đó, catheter kích cỡ 22G chiếm 53% Vị trí đặt catheter chủ yếu là cẳng tay với 53,4%, và 96,4% bệnh nhân đặt catheter ở chi trên, trong khi chỉ 3,6% đặt ở chi dưới tại cẳng chân Nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến việc thay hoặc loại bỏ catheter là do tắc catheter tĩnh mạch ngoại vi, chiếm 34,2%.

Bảng 3 3 Tỷ lệ sử dụng các loại dịch truyền tĩnh mạch ngoại vi (n!9)

Các loại dịch truyền Số lượng

Dung dịch đạm, cao phân tử

Trong nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân được truyền kháng sinh đạt 80,8%, cho thấy đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất Ngoài ra, 38,4% bệnh nhân được truyền dung dịch đạm, cao phân tử, trong khi tỷ lệ bệnh nhân nhận truyền máu chỉ đạt 35,6%.

Xác định được tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi

Biểu 3 1 Tỷ lệ viêm tĩnh mạch của người bệnh đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi

Nhận xét: Trong nhóm đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ người bệnh viêm tĩnh mạch khi đặt CTMNV chiếm 27,4% (n`), tỷ lệ người bệnh đặt CTMNV chiếm 72,6%.

Dưới 24h Từ 24 đến 48h Từ trên 48 đến 72h Trên 72h

Biểu 3 2 Thời điểm phát hiện viêm tĩnh mạch theo giờ (n`)

Trong nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân viêm tĩnh mạch được phát hiện trong khoảng thời gian từ 24 đến 48 giờ cao nhất, đạt 48,3% Ngược lại, tỷ lệ phát hiện sau 72 giờ thấp nhất, chỉ 5,1% Các thời gian phát hiện khác bao gồm 48 đến 72 giờ với 33,3% và dưới 24 giờ với 13,3%.

Biểu 3 3 Tỷ lệ viêm tĩnh mạch của người bệnh đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi theo thang đo VIP

Trong nhóm đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân viêm tĩnh mạch độ 2 theo thang đo VIP cao nhất, đạt 46,7% Ngược lại, tỷ lệ viêm tĩnh mạch độ 1 thấp nhất, chỉ chiếm 18,3% Tỷ lệ viêm tĩnh mạch độ 3 là 35% Nghiên cứu không ghi nhận tỷ lệ viêm tĩnh mạch độ 4 và độ 5.

Bảng 3 trình bày tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở bệnh nhân được đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi theo thang đo VIP Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu bao gồm số lượng bệnh nhân (n) và tỷ lệ phần trăm (%) viêm tĩnh mạch.

Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân viêm tĩnh mạch độ 1 theo thang đo VIP ghi nhận cao hơn với 54,5% trong vòng 24 giờ đầu Đối với viêm tĩnh mạch độ 2, tỷ lệ bệnh nhân cao nhất được ghi nhận từ 24 giờ trở đi.

Trong một nghiên cứu kéo dài 48 giờ, có 67,9% người bệnh tham gia Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân viêm tĩnh mạch độ 3 ghi nhận cao nhất từ 48 đến 72 giờ, chiếm 61,9% tổng số trường hợp viêm tĩnh mạch độ 3.

Một số yếu tố liên quan đến viêm tĩnh mạch sau khi đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi

Bảng 3 5 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và tỷ lệ viêm tĩnh mạch do đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi (n= 219) Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.5 cho thấy người bệnh từ 60 tuổi trở lên có tỷ lệ viêm tĩnh mạch cao gấp 5 lần so với người dưới 60 tuổi (p 0,05 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đặng Duy Quang và cộng sự vào năm 2020 tại bệnh viện Trung ương Huế, với 510 bệnh nhân trên 16 tuổi sử dụng catheter tĩnh mạch ngoại vi.

Vị trí đặt catheter có ảnh hưởng đến tỷ lệ viêm tĩnh mạch, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p=0,1 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đặng Duy Quang và cộng sự trên 510 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Huế, trong đó cũng ghi nhận rằng vị trí đặt catheter và viêm tĩnh mạch ngoại vi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,359 [8].

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ viêm tĩnh mạch giữa bệnh nhân được truyền dung dịch kháng sinh, máu và dung dịch đạm, cao phân tử so với bệnh nhân không được truyền (p>0,05) Kết quả này trái ngược với nghiên cứu của Đặng Duy Quang, trong đó ghi nhận sự khác biệt về tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở bệnh nhân có và không truyền dung dịch đạm, cao phân tử Tương tự, nghiên cứu của Vũ Bá Quỳnh tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 cũng chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở bệnh nhân có và không truyền dung dịch kháng sinh, máu và dung dịch đạm, cao phân tử.

Một số hạn chế nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ tập trung vào bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực- Chống độc, do đó chưa phản ánh toàn diện tình hình bệnh nhân tại bệnh viện Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu tương tự ở các khoa khác để có cái nhìn đầy đủ hơn về tình trạng sức khỏe của người bệnh.

Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố nhân khẩu học và đặc điểm của CTMNV, nhưng chưa khám phá mối liên hệ giữa tỷ lệ viêm tĩnh mạch và thực hành điều dưỡng.

Ngày đăng: 25/12/2024, 19:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đ.X. và Trần T.T. Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản (Dành cho đào tạo cử nhân điều dưỡng), Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản(Dành cho đào tạo cử nhân điều dưỡng)
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
3. Bộ Y tế Quyết định số 1904/QĐ-BYT ngày 30/5/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức- Cấp cứu và Chống độc ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức- Cấp cứu vàChống độc
4. Marsh N., Webster J., Ullman A.J. và cộng sự. (2020). Peripheral intravenous catheter non-infectious complications in adults: A systematic review and meta-analysis. J Adv Nurs, 76(12), 3346–3362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Adv Nurs
Tác giả: Marsh N., Webster J., Ullman A.J. và cộng sự
Năm: 2020
5. New K.A., Webster J., Marsh N.M. và cộng sự. (2014). Intravascular device use, management, documentation and complications: a point prevalence survey. Aust Health Rev Publ Aust Hosp Assoc, 38(3), 345–349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aust Health Rev Publ Aust Hosp Assoc
Tác giả: New K.A., Webster J., Marsh N.M. và cộng sự
Năm: 2014
6. Vũ Bá Quỳnh, Nguyễn Nhật Thanh, Phùng Kim Yến và cộng sự. (2022).Khảo sát tỷ lệ viêm tại chỗ và một số yếu tố liên quan sau đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2021. Tạp Chí Dược Lâm Sàng 108, Hội nghị khoa học điều dưỡng bệnh viện năm 2022, 114–120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Dược Lâm Sàng 108
Tác giả: Vũ Bá Quỳnh, Nguyễn Nhật Thanh, Phùng Kim Yến và cộng sự
Năm: 2022
7. Lâm Thị Nhung, Trương Quang Trung và Lê Thị Cúc (2021). Viêm tĩnh mạch tại vị trí lưu kim luồn tĩnh mạch ngoại biên và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp Chí Nghiên Cứu Khoa Học, 85–92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Nghiên Cứu Khoa Học
Tác giả: Lâm Thị Nhung, Trương Quang Trung và Lê Thị Cúc
Năm: 2021
8. Đặng Duy Quang, Phan Cảnh Trương, Lê Thị Hằng và cộng sự. (2020).Đánh giá tình trạng viêm tại chỗ trên người có đặt Catheter tĩnh mạch ngoại biên tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp Chí Học Lâm Sàng, 63, 67–72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Lâm Sàng
Tác giả: Đặng Duy Quang, Phan Cảnh Trương, Lê Thị Hằng và cộng sự
Năm: 2020
9. Trần Thị Lý, Lê Văn Nhân, và Cao Thị Hồng Hà (2023). Đặc điểm viêm tĩnh mạch sau đặt Catheter tĩnh mạch ngoại vi trên người bệnh tại bệnh viện Phổi Trung ương. Tạp Chí Học Việt Nam, 529, 54–59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Lý, Lê Văn Nhân, và Cao Thị Hồng Hà
Năm: 2023
10. Quyết định Ban hành Tài liệu “Liệu pháp truyền tĩnh mạch an toàn” – Hiệp Hội Điều Dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liệu pháp truyền tĩnh mạch an toàn
11. Tài liệu Hội thảo “Những tiến bộ trong thực hành điều dưỡng lâm sàng về trị liệu tĩnh mạch an toàn”. – Hiệp Hội Điều Dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tiến bộ trong thực hành điều dưỡng lâm sàng vềtrị liệu tĩnh mạch an toàn
12. Groll D., Davies B., Mac Donald J. và cộng sự. (2010). Evaluation of the Psychometric Properties of the Phlebitis and Infiltration Scales for the Assessment of Complications of Peripheral Vascular Access Devices. J Infus Nurs, 33(6), 385 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Infus Nurs
Tác giả: Groll D., Davies B., Mac Donald J. và cộng sự
Năm: 2010
14. Enes S.M.S., Opitz S.P., Faro A.R.M. da C. de và cộng sự. (2016).Phlebitis associated with peripheral intravenous catheters in adults admitted to hospital in the Western Brazilian Amazon. Rev Esc Enferm U P, 50(2), 263–271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev Esc Enferm U P
Tác giả: Enes S.M.S., Opitz S.P., Faro A.R.M. da C. de và cộng sự
Năm: 2016
15. Simões A.M.N., Vendramim P., và Pedreira M.L.G. Risk factors for peripheral intravenous catheter-related phlebitis in adult patients *. Rev Esc Enferm USP, 56, e20210398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev Esc EnfermUSP
18. Chu Văn Long và Đông Văn Hệ (2020) Nghiên cứu nguy cơ viêm tinh mạch ngoại vi tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp Chí Khoa Học Điều Dưỡng, 3, 3 3–42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Khoa Học Điều Dưỡng
2. Bộ Y tế, Hướng dẫn Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch (Ban hành kèm theo Quyết định số 3671/-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy trình đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa Hồi sức tích cực- chống độc - Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Bảng 1 Quy trình đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa Hồi sức tích cực- chống độc (Trang 14)
Bảng 1. 1 Thang đo đánh giá mức độ viêm tĩnh mạch (VIP SCORE) [11] - Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Bảng 1. 1 Thang đo đánh giá mức độ viêm tĩnh mạch (VIP SCORE) [11] (Trang 17)
Bảng 3. 1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n= 219 ) - Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Bảng 3. 1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n= 219 ) (Trang 26)
Bảng 3. 3 Tỷ lệ sử dụng các loại dịch truyền tĩnh mạch ngoại vi (n=219) - Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Bảng 3. 3 Tỷ lệ sử dụng các loại dịch truyền tĩnh mạch ngoại vi (n=219) (Trang 28)
Bảng 3. 5 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và tỷ lệ viêm tĩnh mạch do đặt - Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Bảng 3. 5 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và tỷ lệ viêm tĩnh mạch do đặt (Trang 31)
Bảng 3. 7 Liên quan giữa viêm tĩch mạch và các loại dịch truyền (n=219) - Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Bảng 3. 7 Liên quan giữa viêm tĩch mạch và các loại dịch truyền (n=219) (Trang 32)
Bảng 3. 6 Liên quan giữa viêm tĩnh mạch và theo dõi đặt catheter (n=219) - Thực trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh có lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi tại khoa hồi sức tích cực chống Độc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Bảng 3. 6 Liên quan giữa viêm tĩnh mạch và theo dõi đặt catheter (n=219) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w