- Đi tượng : Ảnh giã dạng lồng ghép : là ảnh nhận được bằng cách ghép các phần của ảnh khác vào một ảnh đa rnức xám gốc phần được chèn vào gọi là ving gid mao.. Những nội dung nghiên cứu
Trang 1giã mạo dạng lông ghép trên miền tân sổ và sai phân cấp hai” là kết quả của
quả trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc
Các số liệu trong luận văn là trung thực, cô nguồn gốc rõ rằng,
được trích
và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chi, các
công trình nghiên cứu đã được công bồ trên các website,
Các phương pháp nêu trong luận văn được rút ra tử những cơ sỡ lý
luận và quá trình nghiên cứu tìm hiểu của tác giả
'Học viên
Nguyễn Hoàng Long
Trang 2LOICAM ON
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Công nghệ
Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên đưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận
tinh của PGS.TS Phạm Văn Ất và các cộng sự, những người ma từ đó
học viên đã học được rất nhiều điều quý báu, các thây là tắm gương sing
cho em trong nghiên cứu chuyên môn cũng như trong cuộc sống Em xin gửi gửi lời cảm ơn thầy PGS TS Phạm Văn Ất và các công sự đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập vừa qua, đặc biệt là định hướng nghiên cứu và tận tình hướng dẫn cho em trong suốt quá trình làm luận văn
Nếu không có sự giúp đỡ tận tình của thầy, em khó có thể hoàn
thành luận văn này
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Công nghệ Thông tin & Truyền thông đã tận tình giảng đạy,
chỉ bảo và cung cấp cho e7m những kiến thức cần thiết trong suốt thời
gian học và cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn
Trang 32 Déitwong, pham vi nghiên cứu 2
4 Nhông nội dong nghiên cứu chính: 2
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE XU LY ANH VA BAI TOAN PHAT HIEN ANH GIA
12 BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ẢNH GIÁ MẠO 13
Trang 413 KY THUAT PHONG CHONG VA PHATHIEN ANH GIA MAO 17
1.3.2.1 Dựa vào sự không trơng thích hướng nguằn sáng, 21
13.222 Dựa vào sự không tương thích về nh 22 13.23 Dựa vào sợ không tương thích về các pixel 22 13.24 Dựa vào sự không tương thích về mẫu sắc 2 13.25 Dựa vào sự xuất hiện nhiễu lẫn oda một vùng trên ảnh 2 13.2 6 Dựa vào đấu vết côa việc lấy mẫu lạ 2
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHAT HIEN VỮNG ẢNH ĐƯỢC LẦY MẪU LẠI 24
141 Khiiniệm lấy mẫu li Gesangle) 24 14.1.1 Lay mtn tín hiệu 24 14.12 Lấy mẫu lại trên ảnh 2 1.4.1.3 Tính chất ca phép lấy mẫu tầng trên ảnh 2
1422 Giớitiệu về phương pháp thất in vồng ảnh được lẬy mẫu lị 2
144221 Phương phap cia Popescu va Kichner 2 1.42.2 Phuong pháp dựa trên mật độ năng lượng 28
1442 3 Phương pháp dựa trên php phân tích SVD 28 1.4.24 Phuong pháp dựa trên sai phân cấp bai 28
1442 5 Phương pháp sở dụng phép biển đỗi DCT, DWVT, 29
CHUONG II PHAT HIEN ANH GIA MAO DUOC LAY MAU TANG BANG CAC PHEP BIEN DOI TREN MIEN TAN SO VA SAIPHAN CAP HAL 30
2.1 PHUONG PHAP DUA TREN PHEP BIEN DOI COSIN RỠI RẠC (DCT, 30
21.1 Phép bién 661 Cosin ri rac (DCT) oe mata i 30 2:12 Phương pháp phát hiện đợa trên phép biển đổi DCT, 3
2.2 PHUONG PHAP DUA TREN PHEP BIEN DOI DWT 34
Trang 52.2.4 Phép biển đỗi DWT dang Daubechies D4 (DWT D4) 36
23 PHAT HIEN ANH GIA MAO BANG PHEP BIEN DOI SONG TRUC GIAO
BIOR3.5 VALOC THONG CAO CUA PHEP BIEN DOIDWT 37 23.1 Phithién ving giả mạo bằng phép biến đổi song trac giao Bior 35 37 23.2 Phương pháp dia tn Ip thông cao của phép biến 5: DWT 39 2.3.2.1 Phép biển đổi DWT theo bộ lọc 39 213.22 Phương pháp giảm độ phức tạp tính toần (ký hiệu LTC) 4i
244 PHƯƠNG PHÁP PHAT HIEN BANG PHEP BIEN DOI HIEU: 43
24.1 Nay dợng phép biến 5 hie tn ma tri dil ảnh 3 2.42 Phoong phấp phithién dn gi mao da rn ghép biển đỗihiện (cÿ hiệu BĐE) 44
2.5 PHUONG PHAP SAIPHAN CAPHAI (Ký hiệu là SPB2): Ad
2.6 Din giá độ phúc tạp tính toán và tính bên vồng của các phương pháp 1Š
3.2 TAO ANH GIA MAO DANG LONG GHEP 49 3.3 XAY DUNG CHUONG TRINH THU NGHIEM TREN MATLAB 30 3.4 MOT SO UNG DUNG PHAT HIEN ANH GIA MAO DANG LONG GHÉP S3
Hướng pháttiễn của luận văn 36
Trang 6DANH MUC CAC HINH VE
inh 1.1 Cac giai doan trong xi Ij anh
THình L2 Các thành phần chính trong hệ thống xổ lý ảnh
THình 13 Minh họa vỀ việc giả mạo ảnh
THình 1.4 Minh họa cho loại ảnh giã mạo tăng cường nh:
Hin 1.5 Anh che phi và bỏ đi đối tượng
THình L6 Hai hướng trong phòng chống và phát hiện ảnh sổ giả mạo
"Hình 1.7 Quá trình nhúng thủy vân
inh 1.8 Quổ tỉnh trích thy vn
Hình 1.9, Kết quá mô tả do độ đẳng đều của các khối ảnh sau ki lay mẫu tăng,
THình 2.1 : Sơ đỗ phương pháp phất hiện đa theo phép biễn đổi DCT
THình 22: Áp đọng phép biến đổi DWT theo bàng vã cột
Tình 23: Ấp đọng phép biến đối DWT theo hai mie
Hình 2.4 Sơ đỗ các bước trong phương pháp dựa trên phép biển đổi DWT song
trực giao 3.5
THình 2.5 Sơ để thực hiện phép biển đổi DWT thon
THình 2.6 Sơ để phép biển 45: DWT ngược
THình 2.7 Sơ để các bước trong phương php LTC
Băng 3.1 Một số ình ảnh giả mạo được đồng để thực nghiệm
Bing 3.2 Mét sé ình ảnh giả mạo và kết quả phát hiện
Bing 3 3 Minh họ tinh bin vững côa các phương phấp
Bing 3.4 Thời gian thục hiện của 3 phương pháp (đơn vị là giây)
Trang 7Discrete Fourier Transform (Phép biến đôi Fourier rai rac)
Discrete Wavelet Transform (bié
Trang 8MỠĐẦU
1 Đặt vấn đề
Ngày nay, ảnh số là phương tiện truyền thông được sử dụng rộng rãi, đồng vai trò quan trọng trong đời sống con người, có tác động đến xã hội, tham gia vào các quá trình pháp lý và kinh tế như: làm bằng chứng trong điều
tra, xử án, bảo hiểm, gian lận khoa học, Hơn nữa, với sự phổ biến của máy
ảnh kĩ thuật số và các phần mềm chinh sửa (Photoshop, GIMP, ) đẫn đến ảnh số có thể
gia và việc chỉnh sửa hầu như không để lại đấu ví
nhận biết được Kết quả là khi những hình ảnh được chỉnh sửa sử đụng cho mục đích xấu nô có thể đần đến những hậu quả nghiêm trọng Do vậy, việc
phat hiện ảnh giả mạo là
đề đặt ra ngày càng cấp bách và cảng trở nên
Có nhiều cách để tạo ra hình ảnh giã mạo, trong đó lồng ghép các vùng
ảnh từ các ảnh khác nhau là một cách rắt phổ biến Trong khi làm như vậy, để tạo ra hình ảnh thuyết phục, người ta thường phải sửa kích thước, quay, hay
co giãn các phần của ảnh, quá trình này đồi hõi lấy mu lai (resampling) Mic
đù việc lấy mẫu lại thường không thể nhìn thấy bằng mắt thường nhưng nó
-Š mặt tương quan giữa các điểm ảnh Vì v
đấu vết của việc lấy mẫu lại để phát hiện ảnh giả mạo cô các vùng được lông
chép từ các nguồn khác nhau là một hướng quan trọng, thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu,
Đã có nhiều nghiên cứu dé phát hiện ra dạng giã mạo này, tuy nhiên hiệu quả chưa cao và đồi hôi thời gian tính toán lớn Gần đây cô một số phương pháp
đựa trên miền tần số và sai phân cấp hai để phát hiện ảnh giã mạo đạng lỏng
ghép và khoanh được vùng giả mạo So với các phương pháp khác thì các phương pháp này có đặc điểm là đơn giãn và khoanh được vùng gia mao khá rõ
Trang 9
ghép trên miễn tần số và sai phân cấp hai” cho luận văn của mình
1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đi tượng : Ảnh giã dạng lồng ghép : là ảnh nhận được bằng cách ghép
các phần của ảnh khác vào một ảnh đa rnức xám gốc (phần được chèn vào gọi là ving gid mao)
- Phạm vì nghiên cứu : Ảnh cô các vùng giả mạo được lấy my ting
(phông to) cho phù hợp với kích thước và độ phân giãi của ảnh gốc
3 Hướng nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu việc phát hiện và khoanh vùng giả mạo được lấy mẫu tăng
‘bing phuong phap DCT, DWT và sai phân cấp 2
- Xây dựng chương trình thử nghiệm đễ so sánh tính hiệu quả của các
phương pháp trên
.4 Những nội dung nghiên cứu chính:
Dựa trên mục tiêu đã xác định, nội dung nghiên cứu chính sẽ được trình
'bày qua 3 chương với cấu trúc sau:
Chương 1 : Tổng quan về xử lý ảnh và Bài toán phát anh gia mao
Trinh bay những kiến thức cơ bản về xử If anh, khái niệm về ảnh giã mạo giúp chúng ta cô cái nhìn trực quan về ảnh giã mạo và phân loại ảnh giã mạo,
'bên cạnh đó đưa ra một số phương pháp phòng chống, phát hiện ảnh giả mạo
Trang 10Chương 3: Thử nghiệm và Ứng dụng
Tiến hành xây dựng các chương trình thực nghiệm để phát hiện
ảnh kỹ thuật số giả mạo đạng lồng ghép; Phân tích và so sánh các phương pháp qua kết quả thử nghiệm.
Trang 11TONG QUAN VE XU LY ANH 'VÀ BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ẢNH GIẢ MẠO
L1 TONG QUAN VE XU LY ANH
1-1-1 Xử lý ảnh là gì?
“Xử lý ảnh là một khoa học tương đối mới mê so với nhiều ngành khoa
học khác, nhất là trong quy mô công nghiệp, song trong xử lý ảnh đã bắt đầu xuất hiện những máy tính chuyên đụng Để có thê hình dung cấu hình một hệ thống xử lý ảnh chuyên đụng hay một hệ thống xử lý ảnh đùng trong nghiên
cứu, đào tạo, trước hết chúng ta sẽ em xét các bước cần thiết trong xử lý ảnh
"Trước hết là quá trình thu nhận ảnh Ảnh có thể thu nhận qua camera
"Thường ảnh thu nhận qua camera là tín hiệu tương tự (loại camera ống kiểu
'CCIR), nhưng cũng có thể là tín hiệu số hóa (loại-Change Coupled Device) Ảnh cũng có thê thu nhận từ vệ tinh qua các bộ cảm ứng (sensor), hay ảnh, tranh được quét trên scanner Tiếp theo là quá trình số hóa đề biến đổi tín hiệu liên tục sang tín hiệu rời rạc (lấy mẫu) và số hóa bằng lượng hóa, trước
khi chuyên sang giai đoạn xử lý, phân tích hay lưu trữ lại
Quá trình phân tích ảnh bao gồm nhiều công đoạn nhỏ Trước hết là công việc tăng cường ảnh để nâng cao chất lượng ảnh Do những nguyên nhân khác nhau: Có thể do chất lượng thiết bị thu nhận ảnh, đo nguồn sáng
"hay đo nhiễu ảnh có thể bị suy biến Do vậy cần phải tăng cường và khôi phục lại ảnh để làm nôi bật một số đặc tính chính của ảnh, hay làm cho ảnh gần giống nhất với trạng thái gốc - trạng thái trước khi ảnh bị biến dạng Giai
đoạn tiếp theo là phát hiện các đặc tính như biên, phân vùng ảnh, trích chọn các đặc tính, v.v
Trang 12Cuối cùng, tùy theo mục đích của người xử đụng, sẽ là giai đoạn nhận
ết định khác Các giai đoạn chính trong quá trình
xử lý ảnh được mô tả qua hình 1.1
dang, phân lớp hay các qu)
Đây là bước đầu tiên trong quá trình xử lý ảnh Để thực hiện điều
này, ta cần có bộ thu ảnh và khả năng số hoá những tín hiệu liên tục được sinh ra bởi bộ thu ảnh đó Bộ thu ảnh ỡ đây có thé là máy chụp ảnh đơn sắc hay màu, máy quét ảnh, Trong trường hợp bộ thu ảnh cung cấp chưa phải là đạng hoá ta còn phải chuyên đổi hay số hoá ảnh
Quá trình chuyên đổi ADC (Analog to Digital Converter) để thu
nhận dang số hoá của ảnh Các thông số quan trọng ở bước này là độ phân giải, chất lượng màu, đung lượng bộ nhớ và tốc độ thu nhận ảnh của
các thiết bị,
Mặc đù đây chỉ là công đoạn đầu tiên song kết quả của nô có ảnh hưởng rất nhiều đến công đoạn kế tiếp.
Trang 13khử bông, khử độ lệch, v.v với mục đích làm cho chất lượng ảnh trỡ nên
tốt hơn nữa, chuẩn bị cho các bước xử lý phức tạp hơn về sau trong quá
trình xử lý ảnh Quá trình này thường được thực hiện bởi các bộ lọc
+ Khử nhiều: Nhiễu được chia thành hai loại: nhiễu hệ thống và
nhiễu ngẫu nhiên Đặc trưng của nhiễu hệ thống là tính tuần hoàn Do
nhiên, trường hợp đơn giản là
các vết bẩn tương ứng với các điểm sáng hay
phương pháp nội suy, lọc trung vi và trung bình
+ Chỉnh mức xám: Đây là kỹ thuật nhằm chỉnh sửa tính không
đồng đều của thiết bị thu nhận hoặc độ tương phân giữa các vùng ảnh
+ Chỉnh tán xạ: Ảnh thu nhận được từ các thiết bị quang học hay điện tử có thể bị mờ, nhoè Phương pháp biến đổi Fourier đựa trên tích chập của ảnh với hàm tán xạ cho phép giải quyết việc hiệu chỉnh này
1.1.13 Phân đoạn ảnh
Phan đoạn ảnh cô nghĩa là chia một ảnh đầu vào thành nhiều phần
khác nhau hay còn gọi là các đối tượng để biểu diễn phân tích, nhận đạng
ảnh Ví dụ: để nhận dạng chữ (hoặc mã vạch) trên phong bi thư cho mục đích phân loại bưu phẩm, cần chia các câu, chữ về địa chỉ hoặc tên người thành các từ, các chữ, các số (hoặc các vạch) riêng biét dé nhận dang
Đây là phần phức tạp khó khăn nhất trong xử lý ảnh và cũng đễ lỗi làm mắt độ chính xác của ảnh Kết quả nhận dang ảnh phụ thuộc rất
nhiễu vào công đoạn này
Mục đích của phân đoạn ảnh là để có một miêu tả tổng hợp về
Trang 14nhiều phần tử khác nhau cấu tạo lên ảnh thô Vi lượng thông tin chứa
trong ảnh rất lớn, trong khi đa số các ứng dung chúng ta chỉ cần trích một vài đặc trưng nào đó, đo vậy cần có một quá trình để giảm lượng thông
tin không lỗ đó Quá trình này bao gồm phân vùng ảnh và trích chọn đặc tính chủ y
các phương pháp toán học đảm bão tiện lợi cho xử lý, người ta mong
muốn bắt chước quy trình tiếp nhận và xử lý ảnh theo cách của con
người Trong các bước xử lý đó, nhiều khâu hiện nay đã xử lý theo các phương pháp trí tuệ con người Vi vậy, 6 day các cơ sỡ trí thức được phát huy
phải được trích chọn dựa trên các thủ tục phân tích dữ liệu
Việc trích chọn hiệu quả các đặc điểm giúp cho việc nhận dạng các
đối tượng ảnh chính xác, với tốc độ tính toán cao và đung lượng nhớ lưu trữ giảm xuống
Các đặc điểm của đối tượng được trích chọn tuỷ theo mục dich nhận đạng trong quá trình xử lý ảnh Có thể nêu ra một số đặc điểm
của ảnh sau đây
Trang 15- Đặc điểm biến đổi: các đặc điểm loại này được trích chọn bing
việc thực hiện lọc vùng (zonal fitering) Các bộ vùng được gọi là “mặt
nạ đặc điểm” (feature mask) thường là các khe hẹp với hình đạng khác nhau (chữ nhật, tam giác, cung tròn v.v
- Đặc điểm biên và đường biên: Đặc trưng cho đường biên của đối tượng và đo vậy rất hữu ích trong việc trích chọn các thuộc tính bất biến
được đùng khi nhận dạng đối tượng Các đặc điểm này cô thể được trích chọn nhờ toán tử Gradient, toán tử la bàn, toán tử Laplace, toán tử
“chéo khéng” (zero crossing)
1.116 Nhận dạng
Đây là bước cuối cùng trong quá trình xử lý ảnh
Nhận đạng ảnh là quá trình xác định nội dung ảnh Quá trình này
thường thu được bằng cách so sánh với mẫu chuẩn đã được lọc (hoặc
lưu) từ trước,
Nhận dạng ảnh có thể được nhìn nhận một cách đơn giản là việc
gan nhãn cho các đối tượng trong ảnh Ví dụ như khi nhận đạng chữ viết,
nghĩa cho một tập các đối tượng đã được nhận biết
Chúng ta cũng có thé thay rằng, không phải bắt kỳ một ứng đụng xử
lý ảnh nào cũng bắt buộc phải tuân theo tất cả các bước xử lý đã nêu ở
trên, ví dụ như các ứng đụng chỉnh sữa ảnh nghệ thuật chỉ đừng lại ở bước tiên xử lý
Trang 16Một cách tổng quát thì những chức năng xử lý bao gồm cả nhận dạng và giãi thích thường chỉ có mặt trong hệ thống phân tích ảnh tự động hoặc bán tự động, được dùng để rút trích ra những thông tin quan trọng
từ ảnh, ví dụ như các ứng đụng nhận đạng kỹ tự quang học, nhận dang chữ viết tay v.v
'Với các giai đoạn trên, một hệ thống xử lý ảnh gồm các thành phần tối thiểu như hình sau:
Hinh 1.2 Các thành phần chính trong hệ thông xử lý ảnh
œ_ Đối với một hệ thống xử lý ảnh thu nhận qua camera-camera như là
con mắt của hệ thống: cô hai loại camera ống loại CCIR va camera CCD
Loại camera ứng với chuẩn CCIR quét ảnh với tần số 1/25 và mỗi ảnh gồm
625 đòng Loại CCD gồm các photo điốt và làm tương ứng một cường độ
sáng tại một diém ảnh với một phần tử ảnh (pixel) Như vậy, ảnh là tập hợp
các điểm ảnh Số pixel tạo nên một ảnh gọi là độ phân giải
+ Bộ xử lý tương tự thực hiện các chức năng sau:
~ Chọn camera thích hợp nếu hệ thống có nhiều camera
~ Chọn màn hình hiễn thị tín hiệu.
Trang 17~ Thu nhận tin hiệu viđeo bởi bộ số hóa Thực hiện lấy mẫu và mã hóa
~ Tiền xử lý ảnh khi thu nhận: đùng kỹ thuật bảng tra (Look Up Table)
© Bộ xử lý ảnh số gồm nhiều bộ xử lý chuyên đụng: xử lý lọc, trích
chọn đường bao, nhị phân hóa ảnh
«_ Máy chủ đồng vai trò điều khiễn các thành phần ở trên
© Bộ nhớ ngoài: Dữ liệu ảnh cũng như các đữ liệu khác, để có thể chuyển giao cho các quá trình khác, nó cần được lưu trữ
'ôa kinh điển thường đùng 16, 32 hay 64 mức
Biểu đồ tần suất: biểu đỗ tần xuất của một mức xám ø của ảnh I là số
điểm ảnh của Ï cô mức xám g
1.1.3 Các vấn để cơ bản trong xử lý ảnh
1.13.1 Biéu diễn ảnh
Ảnh được thu nhận từ các thiết bị thu nhận ảnh Sau khi thu nhận, ảnh được lưu trữ trên máy tính Quá trình lưu trữ gồm 2 mục đích: tiết kiệm bộ nhớ và giảm thời gian x lý
Trang 18độ phân giải 300 DPI, anh bản vẽ, bản đỗ cô độ phân gidi 200DPI
Trên cơ sở đó, các ảnh được biểu diễn theo 2 mô hình cơ bản là
RASTER va VECTOR
‘Mé hinh RASTER:
Theo mô hình này, ảnh được biểu điễn đưới đạng ma trận các điểm ảnh Tùy theo yêu cầu thực tế mà mỗi điểm ảnh được biểu điền bằng một hoặc nhiều bít
Ngày nay thiết bị phần cứng phát triển nhưng chủ yếu là theo định tướng Raster cho cả thiết bị đầu vào cũng như đầu ra Ví đụ: máy in, may quết, vv
"Một trong những nghiên cứu chủ yếu trong mô hình raster là kỹ thuật
nên ảnh, chia ra hai khuynh hướng đồ là nén bảo toàn và nền không bão toàn thông tin
‘Nén bão toàn thông tin là có khả năng phục hồi hoàn toàn dữ liệu ban
đầu Nên không bão toàn thông tin là cô khả năng phục hỏi đữ liệu ban đầu nhưng với sai số chấp nhận được Trên cơ sở đó người ta xây đựng được
nhiều khuôn dang anh khac nhau: * pex, *.tif, * gif, * jpg, * jpeg vv
Trang 19‘Mé hinh VECTOR:
Ảnh lưu trữ trên máy tính ngoài yêu cầu về giảm không gian lưu trữ,
thời gian xử lý, dé đàng cho hiển thị và in ấn còn phải đảm bảo để đàng trong
sự lựa chọn, sao chép, đi chuyển và tìm kiếm Theo những yêu cầu này
thuật biểu diễn Vector tỏ ra ưu việt hơn
Trong mô hình Vector, ảnh được biểu diễn bởi các điểm ảnh và các
đường thể hiện hướng của một điểm Ảnh dang vector được thu nhận từ các
thiết bị như sensor, digitalier, v.v
Ngày nay, các thiết bị phần cứng phát triển mạnh theo hướng Raster cho cả đầu vào và đầu ra nên một trong những nghiên cứu chủ yếu của mô trình Vector là tập trung cho chuyển đồi tir anh Raster sang anh Vector
1.1.3.2 Nắn chính biến dạng
Anh thu được sau quá trình thu nhận thường bị biến dang do những
thiết bị quang học và điện tử Do đó cần phải có khâu nắn chỉnh biến đạng
Để nắn chỉnh biến đạng ta đựa vào tập các điểm điều khiễn (p:, p`;), (i=
Trang 20B
nhiền: là các vết bẩn không rõ nguyên nhân Loại nhiều này thường khô khử, tùy vào từng ảnh cụ thể mà có cách khắc phục Thông thường sit dung các phép lọc
1.1.3.4 Nhận dạng ảnh
Nhận đạng ảnh là quá trình liên quan đến các mô tả đối tượng mà người
ta muốn đặc tả nó Quá trình nhận đạng thường di sau quá trình trích chọn các
đặc tính chủ yêu của đối tượng Có 2 kiểu đối tượng:
~ Mô tả tham số (nhận dạng theo tham số)
~ Mô tả theo cấu trúc (nhận đạng theo cấu trúc)
Trên thực tế, người ta đã áp dụng kỹ thuật nhận dang khá thành công với nhiều đối tượng khác nhau như: nhận dang anh van tay, nhận dang chit
(chữ cái, chữ số, chữ có dấu)
‘han dang chit in hoc đánh máy phục vụ cho việc tự động hóa quá
trình đọc tài liệu, tăng nhanh tốc độ và chất lượng thu nhận thông tin từ máy
12 BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ẢNH GIÁ MAO
1.2.1 Khái niệm về ảnh giả mạo
Ảnh gi mạo được xem là ảnh không có thật, việc có được ảnh lä do sự nguy tạo bởi các chương trình xử lý ảnh hoặc quả trình thu nhận ảnh
Sức mạnh của các chương trình xử lý ảnh số nhu PhotoShop, Corel Draw Y.v giúp việc tạo ra các ảnh giã mạo từ một hay nhiều ảnh khác nhau trở nên
đễ dàng Một trong những ví đụ cho việc giã mạo này la hinh 1.3 Hình này được tạo lập từ 3 bức ảnh: Nhà trắng, Bill Clinton va Saddam Hussein Bill
Trang 21Clinton va Saddam Hussein được cắt và đán vào bức ảnh Nhà trắng Các hiệu
‘ing về bóng và ánh sáng cũng được tạo ra làm cho bức ảnh nhìn có vẽ hoàn toàn như thật
ưng (MAGE
-Hình 1.3 Minh họa về việc giả mạo ảnh
1.2.2 Phân loại ảnh giã mạo
Ảnh giả mạo thường chia làm hai loại chính Ảnh giã nhưng thật, tức là hiện trường được dựng thật, và việc thu nhận ảnh là thật Loại thứ hai là ảnh giã được tạo lập trên cơ sở các phần của ảnh gốc thật hoặc được cắt đán để
thêm vào hay che đi các chỉ tiết trên ảnh
Trong luận văn này tôi quan tâm đến một số đạng giã mạo thuộc loại
thứ hai Trong dạng ảnh giã mạo thứ hai cô thể chia làm 3 loại chính: Ghép ảnh, tăng cường ảnh và copy - dĩ chuyên vùng trên ảnh
Trang 22sáng Nếu cô một cặp ảnh tương thích tốt, được thực hiện bởi một chuyên gia
giàu kinh nghiệm thỉ việc gãi mạo hoàn toàn như thật
~ Tăng cường ảnh
-Hình 1.4 Minh họa cho loại ảnh gid mao tăng cường ảnh:
(a) anh gốc, (b) ảnh được thay đổi màu sắc
(©) ảnh tăng độ tương phân, (4) ảnh được làm mờ nền
Trang 23Hình 1.4 gồm một ảnh gốc (hinh 1.4(a)), va 3 vi du cho loại giã mạo tăng cường ảnh (1) Xe mô tô màu xanh được chuyên thành màu lục lam và
xe tải màu đồ trong nên được chuyển thành màu vàng (hình 1.4(b)) (2) Tăng
độ tương phân của toàn cảnh làm cho ảnh này giống như được chụp vào một
g (hinh 1.4(c)): (3) Các xe ô tô đỗ trong ảnh này bị làm mở khi cho chiều sâu của khung cảnh trở nên hep hơn (hình 1.4(4)) v.v Không giống như ghép ảnh, hay ảnh chỉnh sửa PhotoShop loại thao tác này thường sử dụng
ít click chuột hơn
Mặc đù loại giả mạo này không thể thay đổi cơ bản hình dang hay ý
nghĩa của ảnh gốc như loại ghép ảnh, nhưng nó vẫn có tác động khéo léo lên cách hiểu ảnh Ví dụ, cô thê sửa đổi thời tiết và thời gian trong ngày hay có thể làm mờ đi vài chỉ tiết đề thôi phông các chỉ tiết khác trong ảnh, v.v
+ Coppy và dịch chuyễn vùng trên ảnh
(a) Ảnh gốc (b) Ảnh đã che phủ đối tượng
Hình 1.5 Ảnh che phủ và bô Ñi đỗi tượng
Một dạng khác thường thấy nữa của ảnh giả mạo loại hai là việc sao
chép/địch chuyển các phần của ảnh gốc Đối với ảnh giả mạo được tạo lập
trên cơ sở cắt đán trên cùng một ảnh gốc, các vùng trên ảnh được thu nhận bởi cũng một camera, cùng một góc đô nên tương đồng về ánh sáng và bóng là
Trang 24
được mô tã qua sơ đồ sau:
“Hình 1.6 Hai hướng trong phòng chỗng và phát hiện ảnh số giả mạo
13.1 Kỹ thuật phòng chống ảnh giã mạo
Các kỹ thuật này sử đụng thủy vân số và chữ ký số để phòng chống giả
sẽ trình bày về kỹ thuật thủy vấn số
‘mao anh Các nội dung sau đây
Trang 251.3.1.1 Giới thiệu và phân loại thủy vân
Thủy vân số (Watermarking) là một phương pháp ẩn một số thông tin
vào đữ liệu đa phương tiện Thủy vân số có hai quá trình là quá trình nhúng thủy vân (Hình 17) và quá trình trích thủy vân (Hình 1.8) Trong các qua trình này sử đụng khóa bí mật hoặc khóa công khai để tăng cường tính an ninh của các lược đỗ
Watermark ———
Watermark Watermaked Coverdats —*] embedding [sata
Hinh 1.8, Qué trinh trích thủy vân
Thủy vân số cô nhiều ứng đụng, nên các phương pháp thủy vân được quan tâm và đã cô nhiều lược đỏ thủy vân được đề xuất Các phương pháp
thủy vân được chia làm ba loại chính: thủy vân bền ving (robust
watermarking), thủy vân đễ vỡ (fragile watermarking), và thủy vân bán đễ vỡ
(cemi-fragile watermarking)
Thay van bên vững: Loại thủy vân này yêu cầu đấu thủy vân phải ít bị
'biển đổi (bền vững) trước sự tấn công trên sân phẩm chứa đấu thủy vân, hoặc trong trường hợp loại bỏ được đấu thủy vân thì sản phẩm sau khi bị tấn công.
Trang 2619
cũng không còn giá trị sử đụng Do vay, những lược đỗ thủy vân bền vững thường được ứng đụng trong bài toán bảo về bản quyền Các phép tấn công
¡ với ảnh số là: nén JPEG, thêm
kích thước, thay đổi cường độ sáng, thay
lọc, xoay, cất xén, làm mờ, thay
đổi độ tương phản
Thay van đễ vỡ: Khác với thủy vân bền vững, thủy vân đễ vỡ yêu cầu
đấu thủy vân phải nhạy cảm (đễ bị biến đổi) trước sự tấn công trên đữ liệu thủy vân Do vậy, thủy vân đễ vỡ thường được ứng đụng trong xác thực tính
toàn vẹn của sản phẩm đa phương tiện chứa đấu thủy vân trên các môi trường trao đổi Không an toàn
Thủy vân bán dễ vị
tính đễ vỡ, được đùng đề phân biệt các loại biển đổi làm mắt thông tin nhưng
: là loại thủy vân cân bằng giữa tính bền vững và
không thay đổi nội dung và có thay đổi nội dung ảnh Ví đụ, với các ứng dụng
xác thực thì cần lược đỏ thuỷ vân phân biệt giữa các biến đổi mắt thông tin như nền nhưng vẫn đâm bảo tính nguyên vẹn đữ liệu và biến đổi làm thay đôi
tính toàn vẹn dữ liệu như các việc xử lý ảnh có mục đích Yêu cầu đối với loại
‘img dụng này là phải chỉ ra được vùng ảnh đã chịu tác động của các biến đổi
đó Trên thực tế trong quá trình trao đổi, sử đụng ảnh số phải chịu một số ảnh hưởng nhất định của môi trường và các chương trình xử lý ảnh, nên để xác
thực hay phòng chống gia mao phii ding loại thủy van bán đễ vỡ này
‘Ngodi cach phân loại như trên, dựa vào việc dấu thủy vân hiễn thị (hiện)
"hay không hiễn thị (ẫn) trên sản phẩm đa phương tiện, người ta còn chỉa các lược
đồ thành thủy vân hiện (visible watermarking) va thiy vân ẩn (invisible watemmarking) Trong luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các lược đồ thủy vân
Cũng cô thé phân loại theo môi trường nhúng thủy vân như thủy vân
trên miền không gian, thủy vân trên miền tần số.
Trang 271.3.1.2 Tính chất của lược đồ thủy vân
Tính ẩn: Thứ nhất, thuỷ vân phải ẩn đối với trực giác của con người
(Gmperceptibility hay perceptual tranperancy), tức là con người phải không
nhận biết được sự có mặt của thuỷ vân trong ảnh Điều này cũng có nghĩa là việc đấu thuỷ vân chỉ gây ra sự thay đôi rất nhỏ đối với ảnh, không ảnh hưởng đến chất lượng ảnh
Tính bên vững: Yêu cầu thứ hai là thuỷ vân phải bền vững (robustness)
thuỷ vân phải có khả năng tôn tại cao với các tấn công có chủ đích và không
có chủ đích Các tấn công không cô chủ đích đối với ảnh số bao gồm như nén ảnh, lầy mẫu, lọc, chuyên
thể là việc xoá, thay đôi hoặc làm nhiễu thuỷ vân trong ảnh Để thực hiện
A/D và D/A còn các tấn công cô chủ đích có
được điều này, thuỷ vân phải được dẫu trong các vùng quan trong đối với trực giác (perceptual siznificant) Phương pháp thuỷ vân số phải đấm bảo sao cho
việc không thê lấy lại thuỷ vân tương đương với việc ảnh đã bị biến đổi quá nhiều, không còn giá trị về thương mại
Khd nang mang tin cao: cầu này, lượng tin cần thêm vào ảnh
phải đủ ding trong ứng dung mà không làm thay đổi quá nhiều chất lượng ảnh
y
Tuy vậy, việc làm tốt cả ba yêu cầu trên là một điều rất khó Đễ đấu thuỷ vân trong ảnh thì ta bắt buộc phải thay đổi đữ liệu ảnh Ta có thể tăng tính bền vững cho thuỷ vân bằng cách tăng lượng thay đôi ảnh cho mỗi đơn vị tin cần đấu Nhưng, nếu thay đổi quá nhiều thì tính ẩn không còn được đảm 'bảo nữa Còn nếu thay đổi ảnh quá ít thì các yếu tố đùng để xác định thuỷ vân
trong ảnh sau các phép tấn công có thể không di đễ xác định thuỷ vân Nếu
thông tin được đấu quá nhiều thì cũng đễ làm thay đổi chất lượng ảnh và làm giảm tính bền vững Vì vậy, lượng thay đổi ảnh lớn nhất có thể chấp nhận và tính bền vững là hai nhân tổ quyết định cho khối lượng tin được dấu trong
ảnh
Trang 28bì
.An ninh: Đây là khả năng chống lại các cuộc tấn công Nó sẽ là khó
‘khan dé loại bô hoặc phá hủy đất
thủy vân mà không có kiến thức của khóa
'bí mật, ngay cả khi các lược đồ thủy vân được công bó Đối với lược đỏ thủy
lực để loại bô hoặc phá hủy đấu thủy vân sẽ làm suy
giảm nghiêm trọng chất lượng của hình ảnh Đối với các lược đi
đễ vỡ những nỗ lực như vậy sẽ phá hủy các thông tin xác thực
1.3.1.3.Ứng dụng của thủy vân
Theo L Cox và cộng sự, thủy vân có rất nhiều ứng đụng trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên cô một số ứng đụng chính sau đây:
Bão vệ bản quyền (Copyright protection): Day có lẽ là ứng dung quan trọng nhất của thủy vân số Các đấu thủy vân được nhúng cô thể được phục
hôi từ sản phẩm chứa và sử đụng để xác minh quyền sỡ hữu, hoặc xác thực
của sản phẩm chứa Ứng dụng này đòi hỏi tính bÈn rất cao: các đấu thủy
ly, và trong trường hợp nhiều đấu thủy vân đã được
khẳng định được dấu thủy vân đầu tiên
Chống sao chép (Copy protection): Các nội dung số có thể mang các
đấu thủy vân bao gồm thông tin về sao chép Các lược đỏ này rất hữu ích cho
việc phân phối các nội dung số chẳng han như các dia DVD
“Xác thực nội đung/phòng chống gia mao: Muc đích của ứng dung này
là để phát hiện những thay đổi của nội dung số, phòng chống giả mạo Đối
với các ứng dụng xác thực, lược đồ thủy vân dễ vỡ và bán đễ vỡ sẽ được sit
đụng, đấu thủy vân sẽ bị phá hủy khi nội đung số bị sửa đối
1.3.2 Một số kỹ thuật phát hiện ảnh giã mạo
1.3.2.1 Dựa vào sự không tương thích hướng nguỖn sáng
Khi tạo ra một ảnh giã mạo bằng việc ghép các đối tượng từ các ảnh
khác nhau thường khó tương thích về các điều kiện ánh sáng Hầu như các đối
Trang 29
tượng được ghép vào có hướng nguồn sáng không cùng với các đối tượng
trong ảnh gốc Do vậy, các khác nhau về hướng ngu:
ơi tét dé ta phat hién anh giã mạo
sáng này cô thê là một
Từ gợi ý đồ người ta đã tìm ra một cách phát hiện ảnh giả mạo dựa vào
mâu thuẫn trong nguồn sáng Chúng ta biết rằng mỗi đối tượng trong ảnh đều được chiếu sáng bởi các nguồn sáng và nếu một ảnh không phải là ảnh giả mạo thì các đối tượng trong ảnh đô phải được chiếu sáng cùng nguồn sáng tại
cùng thời gian Còn nếu một ảnh lä ảnh giã được tạo thành bằng việc ghép các
đối tượng từ các bức ảnh khác nhau thì nguồn sáng của chúng thường khác nhau Do đó từ các đối tượng này ta từm hướng chiếu của nguôn sáng đến từng đối tượng và đem so sánh với nhau, nếu chênh lệch nhiều thì kết luận đó
là ảnh giã mạo
1.3.2.2 Dựa vào sự không tương thích về nhiễu
Trên cơ sở các khái niệm về mô hình nhiều và mẫu nhiễu cảm biến (mẫu nhiều camera) , đây la một đặc trưng bất định duy nhất của các bộ cảm biến tạo ảnh trong các camera Qua đó đề xuất một phương pháp phát hiện ảnh gia mạo đựa trên cơ sở tìm kiếm sự biểu diễn của mẫu nhiễu camera trong các
vùng riêng biệt trong ảnh Vùng giả mạo được xác định như là một vùng
không cô sự biểu điễn của mẫu nhiễu câm biến Sự biểu điễn của mẫu nhiều cảm biến trong một vùng được xác định thông qua độ tương quan giữa mẫu nhiều tham chiều của camera và vùng đó
1.3.2.3 Dựa vào sự không tương thích về các piuel
Bởi vì các pixel là các thành phần cơ bản của ảnh số, nên phân tích các
quan hệ ở mức pixel cia ảnh sẽ phát hiện ra ảnh giã mạo Dựa trên pixel thường phát hiện các loại giả mạo các phép nối (Clonning), lấy mẫu lại (Resampling), chia (Spilicing), ảnh thu nh6 (Thumbnails)
Trang 302
1.3.2.4 Dựa vào sự không tương thích về màu sắc
Ảnh gốc thu nhận được thực hiện bởi một thiết bi Do tinh tất biến đôi
của ống kính bao gồm góc độ chụp, độ mỡ v.v nên ảnh thu được thường
mang các tính chất đặc trưng của các nhà sản xuất thiết bị Do đó với phần ảnh được ghép vào hay bổ sung thường không có sự biến đổi tương đồng về màu sắc và độ tương phân của ảnh
1.3.2.5 Dựa vào sự xuất hiện nhiều lần của một vùng trên ảnh
Đối với ảnh giã mạo được tạo lập trên cơ sở cắt đán trên cùng một ảnh
gốc, các vùng trên ảnh được thu nhận bởi cùng một camera, cùng một góc độ
nên tương đồng về ảnh sáng và bóng là như nhau Do đó, mắt thường hầu như không thể phân biệt được Việc cất đán sẽ tạo ra các vùng ảnh giống nhau trên cùng một ảnh, đó cũng là cơ sỡ đễ phát hiện ảnh giả mạo
13.26 Dựa vào
Tuy sự giả mạo không để lai dau vết gì trực quan gì về việc đã giả mạo,
tuy nhiên chúng làm thay đổi các thông số thống kê bên trong ảnh Vĩ dụ, xét ảnh giã mạo gồm hai ngôi sao điện ảnh nỗi tiếng Theo lời đỏn, họ cô một mồi quan hệ lãng man, tay dit tay đi đạo trên bãi biển Một ảnh như vậy có thể
được tạo ra bằng việc ghép ảnh của mỗi ngôi sao điện ảnh riêng lẻ với nhan
"Đổ tạo ra sự tương thích cô sức thuyết phục, người ta phải sửa lại kích thước,
các phần của ảnh Tiến trình này đồi hồi
trên một lưới lầy mẫu mới Mặc dù việc
quay hay co gi
nhìn thấy bằng mắt thường nhưng nó vẫn tạo ra các tương quan cụ thê trong
ảnh Các tương quan này có thễ là bằng chứng của giã mạo ảnh Trong phần
này, tôi mô tả hình đạng của các tương quan cùng với cách phát hiện tự động các tương quan đó trong bắt kỷ phần nào của ảnh
Trang 3114 MOT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÙNG ANH DUOC LAY MẪU LẠI
Cho tín hiệu một chiều y gồm zr L3, y 1w.¡) và hệ số
lại ø ( với ø>]: lẫy mẫu tăng; a<: lầy mẫu giảm) Khi đó có thể xem y như
nguyên đưới của x)
Vidu: Cho a=1.5 và tín hiệu y như sau:
Trang 32
Bước 1 Biến đổi tọa độ từ nguyên sang thực được bang:
Các phần tử z; chính là các giá trị mẫu của tín hiệu mới
1.4.1.2 Lấy mí lại trên ảnh
Ảnh số là tín hiệu hai chiều (ma trận) Dé lay miu lại trên ảnh, đầu tiên tiến hành lấy mẫu lại từng hàng, sau đó lấy mẫu lại từng cột, kết quả được
một ma trận ảnh mới Khi hệ số lấy mẫu lại ø>/ thì số mẫu (điểm ảnh) tăng
lên, ảnh to hơn, trái lại nếu ø< thì ảnh nhỏ đi Kỹ thuật lấy mẫu lại thường được sử đụng để phóng to và thu nhỏ ảnh
Sau khi được lấy mẫu tăng với tỉ lệ ö=p/g>7 thì ảnh rộng hơn (khoảng,
#2 lần), số điểm ảnh (số mẫu) nhiều hơn, trong khi giá trị cực đại và cực tiểu