1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển

77 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Ngân Hàng Thương Mại 1 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Thịnh Vượng Và Phát Triển
Tác giả Lưu Thị Mai Phương, Ninh Thị Minh Phương, Đỗ Thúy Quỳnh, Bùi Hoàng Phi, Nguyễn Tuấn Phong
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Hạnh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN (11)
    • 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG (3)
      • 1.1.1. Thông tin chung (11)
      • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (12)
      • 1.1.3. Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng Thương mại cổ phần Thịnh vượng và Phát triển (14)
    • 1.2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG PGBANK (3)
      • 1.2.1. Bảng cân đối kế toán của ngân hàng PGBank (16)
      • 1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân PGBank (21)
      • 1.2.3. Báo cáo khác của ngân hàng PGBank (23)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO (29)
    • 2.1. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG PGBANK (29)
      • 2.1.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng (3)
      • 2.1.2. Cơ cấu và tăng trưởng các nguồn vốn (3)
      • 2.1.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng (3)
    • 2.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG PGBANK (44)
      • 2.2.1 Cơ cấu và tăng trưởng tài sản (3)
      • 2.2.2. Xác định mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và mức trích lập dự phòng rủi ro chung (3)
      • 2.2.3. Đánh giá hoạt động tài sản và quản lý tài sản của ngân hàng PGBank (3)
    • 2.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN (3)
      • 2.3.1. Mối quan hệ tạo lập và sử dụng vốn (59)
      • 2.3.2. Các tỷ lệ an toàn trong hoạt động tín dụng (61)
      • 2.3.3. Mối quan hệ sinh lời (65)
  • PHẦN 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG PG BANK (70)
    • 3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng (70)
    • 3.2 Giải pháp trong quá trình quản lý tài sản tại PG Bank (71)
    • 3.3. Giải pháp trong quá trình quản lý nguồn vốn tại ngân hàng PG (73)
  • KẾT LUẬN (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

Cơ cấu và tăng trưởng tài sản Phần 3: đề xuất các giải pháp trong quá trình quản lý tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng 10/10 Đỗ Thúy Quỳnh 1.2.Báo cáo tài chính của ngân hàng 2.1.2.. Chí

DỮ LIỆU PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG

2.2.3 Đánh giá hoạt động tài sản và quản lý tài sản của ngân hàng

1.1.Khái quát chung về ngân hàng 2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng

2.2.1 Cơ cấu và tăng trưởng tài sản Phần 3: đề xuất các giải pháp trong quá trình quản lý tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG PGBANK

2.2.3 Đánh giá hoạt động tài sản và quản lý tài sản của ngân hàng

1.1.Khái quát chung về ngân hàng 2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng

2.2.1 Cơ cấu và tăng trưởng tài sản Phần 3: đề xuất các giải pháp trong quá trình quản lý tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng

1.2.Báo cáo tài chính của ngân hàng 2.1.2 Cơ cấu và tăng trưởng các nguồn vốn

2.2.1 Cơ cấu và tăng trưởng tài sản Phần 3: đề xuất các giải pháp trong quá trình quản lý tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng

1.2.Báo các tài chính của ngân hàng 2.1.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng thương mại

2.2.2 Xác định mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và mức trích lập dự phòng rủi ro chung

2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

1.2.Báo các tài chính của ngân hàng 2.1.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng thương mại

2.2.2 Xác định mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và mức trích lập dự phòng rủi ro chung

2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

PHẦN 1: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN 11

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG 11

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12

1.1.3 Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng Thương mại cổ phần Thịnh vượng và Phát triển 14

1.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG PGBANK 16

1.2.1 Bảng cân đối kế toán của ngân hàng PGBank 16

1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân PGBank 21

1.2.3 Báo cáo khác của ngân hàng PGBank 23

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO 29

2.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG PGBANK 29

2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng 29

2.1.2 Cơ cấu và tăng trưởng các nguồn vốn 32

2.1.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng 36

2.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG PGBANK 44

2.2.1 Cơ cấu và tăng trưởng tài sản 44

2.2.2 Xác định mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và mức trích lập dự phòng rủi ro chung 54

2.2.3 Đánh giá hoạt động tài sản và quản lý tài sản của ngân hàng PGBank 57

2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 59

2.3.1 Mối quan hệ tạo lập và sử dụng vốn 59

2.3.2 Các tỷ lệ an toàn trong hoạt động tín dụng 61

2.3.3 Mối quan hệ sinh lời 65

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG PG BANK 70

3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng 70

3.2 Giải pháp trong quá trình quản lý tài sản tại PG Bank 71

3.3 Giải pháp trong quá trình quản lý nguồn vốn tại ngân hàng PG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ Nghĩa của từ viết tắt

1 TMCP Thương mại cổ phần

2 TCTD Tổ chức tín dụng

3 TSCĐ Tài sản cố định

4 NHNN Ngân hàng Nhà nước

5 VCSH Vốn chủ sở hữu

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023

Bảng 1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 21

Bảng 1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.1.Quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 29

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 31

Bảng 2.3 Bảng cơ cấu các nguồn vốn so với tổng nguồn vốn của ngân hàng

Bảng 2.4 Bảng tăng trưởng các nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 35

Bảng 2.5 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của PGBank giai đoạn 2021-2023 36

Bảng 2.6 Bảng tốc độ tăng trưởng vốn huy động của PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.7 Bảng thể hiện tỷ lệ nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 39

Bảng 2.8 Bảng thể hiện giá trị đồng ngoại tệ các chỉ tiêu của ngân hàng

Bảng 2.9 Bảng thể hiện tỷ lệ đồng ngoại tệ so với vốn huy động của ngân hàng 41

Bảng 2.10 Bảng chênh lệch lãi suất của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.11 Bảng thể hiện cơ cấu tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 44

Bảng 2.12.Bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 49

Bảng 2.13 Bảng thể hiện tình hình phân loại nợ của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 55

Bảng 2.14 Bảng thể hiện chất lượng dư nợ cho vay theo chất lượng khoản vay của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 55

Bảng 2.15 Bảng thể hiện cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 59

Bảng 2.16 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ tín dụng so với nguồn vốn huy động của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 60

Bảng 2.17 Bảng thể hiện tỷ suất tự tài trợ của ngân hàng PGBank giai đoạn

Bảng 2.18 Bảng thể hiện hệ số nợ của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.19 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn của ngân hàng

Bảng 2.20 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 62

Bảng 2.21 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ quá hạn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 63

Bảng 2.22 Bảng thể hiện tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.23 Bảng thể hiện hệ số nợ không có khả năng thu hồi của ngân hàng

Bảng 2.24 Bảng thể hiện khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 64

Bảng 2.25 Bảng thể hiện chênh lệch thu chi từ lãi của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 65

Bảng 2.26 Bảng thể hiện tỷ lệ tài sản sinh lời của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 66

Bảng 2.27 Bảng thể hiện chênh lệch lãi suất của ngân hàng PGB giai đoạn 2021-2023 66

Bảng 2.28 Bảng thể hiện chênh lệch lãi suất cơ bản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 67

Bảng 2.29 Bảng thể hiện tỷ lệ sinh lời của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.30 Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên tổng thu nhập của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 68

Bảng 2.31 Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 69

Biểu đồ 2.1 Quy mô nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023

Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 31

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của PGBank giai đoạn 2021-

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của tổng tài sản của ngân hàng

Biểu đồ 2.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 52

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển 11

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển mạnh mẽ, với mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Nền kinh tế Việt Nam không ngừng lớn mạnh và tích cực tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, yêu cầu mọi thành phần xã hội phải nỗ lực khai thác tiềm năng và nguồn lực Ngành ngân hàng, một yếu tố then chốt trong nền kinh tế, đang phát triển mạnh mẽ với hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần cải thiện giao diện và mở rộng đa dạng sản phẩm để phục vụ khách hàng.

Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank) đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường ngân hàng thương mại nhờ vào sự tin cậy từ khách hàng và kết quả kinh doanh khả quan Trong suốt quá trình hoạt động, PGBank không ngừng phát triển, luôn chủ động và đạt được nhiều thành tích ấn tượng, đồng thời ưu tiên vị trí của khách hàng Sau 30 năm hoạt động, PGBank đã trở thành một người bạn thân thiết và địa chỉ đáng tin cậy cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khi cần sử dụng dịch vụ ngân hàng.

Hiện nay, PGBank đã phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước với dịch vụ và sản phẩm ngày càng phong phú Vì vậy, nhóm 11 chúng tôi đã quyết định chọn ngân hàng PGBank để nghiên cứu và đánh giá hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2021-2023.

PHẦN 1: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG

Hình 1.1 Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển

Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại cổ phần Thịnh vượng và Phát triển Tên quốc tế : Prosperity and Development Commercial Joint Stock Bank

Trụ sở chính : Tòa nhà Mipec: 229 Tây Sơn, Đống Đa, TP.Hà Nội

Website : https://www.pgbank.com.vn

Email : dvkh@pgbank.com.vn

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

1993 13/11 Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười chính thức hoạt động theo giấy phép số 0045/NH-GP

Vào tháng 7 năm 2005, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) đã đầu tư vốn vào Ngân hàng, trở thành hai cổ đông lớn với nhiều cam kết hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh.

Vào ngày 12/01, Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động sang Ngân hàng TMCP đô thị theo quyết định số 125/QĐ-NHNN.

Vào ngày 08/02, Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười đã chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, viết tắt là PGBank, theo quyết định số 368/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

26/06 Khai trương chi nhánh Hà Nội, chi nhánh đầu tiên trên cả nước

10/10 Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng

12/12 Khai trương chi nhánh Sài Gòn – Chi nhánh đầu tiên ở phía Nam

17/12 Khai trương chi nhánh Đà Nẵng – Chi nhánh đầu tiên ở miền Trung

01/01 Triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi i-Flex (FLEXCUBE) Core Banking

11/11 Chính thức cung cấp các hoạt động Thanh toán quốc tế, thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài

19/12 Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng

2009 06/10 PGBank được NHNN cấp phép thực hiện giao dịch phái sinh hàng hóa

Vào ngày 13/10, Flexicard chính thức ra mắt, là thẻ đa năng tích hợp cả tính năng ghi nợ và trả trước Đây là thẻ thanh toán xăng dầu đầu tiên tại Việt Nam, mang lại tiện ích vượt trội cho người dùng.

25/12 Được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho chuyển Hội sở chính từ Đồng Tháp ra Hà Nội theo Quyết định số 3209/QĐ-NHNN

2010 22/03 Phát hành thành công 1.000 tỷ trái phiếu chuyển đổi

31/12 Tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng

2011 Hệ thống Contact Center với một đầu số duy nhất 1900555574 đi vào hoạt động

12/2011 Khai trương trụ sở mới tại tòa nhà Mipec, 229 Tây Sơn (Hà Nội)

03/2012 Ra mắt dịch vụ Mobile Banking - dịch vụ ngân hàng điện tử qua trình duyệt web trên điện thoại di động

02/08 Tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng

5/2013 Ra mắt dịch vụ Flexipay - Chuyển tiền nhanh tại các cây xăng của Petrolimex trên toàn quốc

6/2013 Ra mắt dịch vụ thẻ Visa Credit

12/2013 PGBank được gia hạn cấp phép hoạt động lên 99 năm kể từ 13/11/1993 theo quyết định sửa đổi nội dung Giấy phép hoạt động của NHNN

2022 24/12 PGBank chính thức giao dịch trên Upcom với mã giao dịch PGB

29/01 PGBank chính thức ra mắt ứng dụng ngân hàng di động (Mobile Banking)

06/2021 PGBank được NHNN cấp đổi Giấy phép hoạt động mới số 42/GP- NHNN ngày 16/06/2021

In December 2023, PGBank officially rebranded to Prosperity and Growth Commercial Joint Stock Bank, following Decision No 2346/QĐ-NHNN.

1.1.3 Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng Thương mại cổ phần Thịnh vượng và Phát triển

PGBank hướng đến việc trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, tập trung vào việc cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ tài chính chất lượng cho cả doanh nghiệp và cá nhân.

PGBank hướng tới việc trở thành một ngân hàng hiện đại, minh bạch và chuẩn mực, với cam kết cung cấp giá trị đích thực cho cộng đồng và xã hội.

PGBank áp dụng chiến lược kinh doanh ngân hàng đa năng, tập trung vào việc khác biệt hóa để trở thành ngân hàng hàng đầu trong các lĩnh vực và dịch vụ mà mình có lợi thế cạnh tranh Đối với dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp, ngân hàng nhắm đến các cổ đông lớn, đối tác và khách hàng của họ, cùng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, PGBank phục vụ cá nhân và hộ kinh doanh cá thể, trong khi đối với dịch vụ ngân hàng đầu tư, ngân hàng tập trung vào khách hàng doanh nghiệp.

1.1.3.2 Các sản phẩm, dịch vụ

PGBank cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, sản phẩm thẻ Flexicard, Internet Banking, Mobile Banking và bảo hiểm Đội ngũ nhân viên của PGBank luôn nỗ lực đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, mang đến những sản phẩm tài chính mới và hữu ích, đặc biệt là dịch vụ tư vấn tài chính và phái sinh hàng hóa.

Hiện nay, PGBank phát hành nhiều loại thẻ thanh toán mang lại nhiều tiện ích,an toàn và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng:

 Thẻ tín dụng Quốc tế PGBank Visa

 Thẻ Flexicard ghi nợ (1 tính năng)

PGBank hiện đang cung cấp hai hình thức gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, với lãi suất ưu đãi, thủ tục đơn giản và thời gian trả linh hoạt.

PGBank đang cung cấp rất nhiều gói tiết kiệm khác nhau, mang đến cho khách hàng rất nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu:

 Tiết kiệm trả lãi định kỳ

 Tiền gửi tiết kiệm Online d) Dịch vụ bảo lãnh

 Bảo lãnh đối với khách hàng thực hiện dự án có vốn ngân sách Nhà nước/Chủ đầu tư uy tín e) Dịch vụ bảo hiểm

 Trao niềm tin gửi hạnh phúc

 Trao niềm tin nhận lãi suất

PGBank cung cấp ba loại dịch vụ chính: ngân hàng doanh nghiệp, ngân hàng bán lẻ và ngân hàng đầu tư Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp hướng đến các cổ đông lớn, đối tác và khách hàng của họ, cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng bán lẻ phục vụ cá nhân và hộ kinh doanh cá thể, trong khi dịch vụ ngân hàng đầu tư cung cấp giải pháp tài chính cho các khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng.

PGBank phân loại đối tượng khách hàng thành hai nhóm chính: khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Trong nhóm doanh nghiệp, có hai loại là doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Khách hàng cá nhân cũng được PGBank chú trọng phục vụ.

NỘI DUNG BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG PGBANK

2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng

Bảng 2.1.Quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023)

Biểu đồ 2.1 Quy mô nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Trong giai đoạn 2021-2023, tổng nguồn vốn của PGBank năm 2021 là 40.521.052 triệu đồng và tăng lên 48.991.137 triệu đồng vào năm 2022 Đến năm

Năm 2023, tổng nguồn vốn của ngân hàng đạt 55.491.118 triệu đồng, tăng 6.499.981 triệu đồng so với năm 2022 Quy mô nguồn vốn huy động đã tăng từ 35.680.027 triệu đồng năm 2021 lên 42.700.489 triệu đồng năm 2022, và tiếp tục tăng lên 49.797.873 triệu đồng trong năm 2023, cho thấy ngân hàng đang thu hút lượng tiền gửi lớn từ khách hàng và các tổ chức tín dụng Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn chủ yếu với tốc độ tăng trưởng ổn định, phản ánh sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng Bên cạnh đó, quy mô vốn tự có cũng tăng đều trong ba năm qua, với mức tăng 403.682 triệu đồng từ năm 2021 đến 2022 và 279.296 triệu đồng từ năm 2022 đến 2023.

Vốn Chủ Sở Hữu Vốn Huy Động Vốn khácNăm 2021 Năm 2022 Năm 2023

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 Đơn vị: Triệu đồng, %

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng PGBank giai đoạn 2022-2023)

Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023

Trong giai đoạn 2021-2023, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của PGBank năm

Trong năm 2022, PGBank ghi nhận mức tăng trưởng 20,90% so với năm 2021, nhưng vào năm 2023, mức tăng chỉ đạt 13,27% so với năm trước Sự thay đổi này phản ánh biến động của các nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động và nguồn vốn khác Cụ thể, nguồn vốn tự có tăng 9,66% trong năm 2022 và 6,09% trong năm 2023, trong khi nguồn vốn huy động tăng 19,68% năm 2022 và 16,62% năm 2023 Đặc biệt, nguồn vốn khác tăng mạnh 158,43% trong năm 2022 nhưng giảm xuống 51,39% trong năm 2023, cho thấy PGBank đã giảm nợ vay Tổng nguồn vốn của PGBank đạt mức lớn và có xu hướng tăng trưởng ổn định qua các quý, chứng tỏ ngân hàng có quy mô lớn và khả năng huy động vốn hiệu quả.

2.1.2 Cơ cấu và tăng trưởng các nguồn vốn

Bảng 2.3 Bảng cơ cấu các nguồn vốn so với tổng nguồn vốn của ngân hàng

PGBank giai đoạn 2021-2023 Đơn vị: Triệu đồng, %

Chỉ tiêu Năm 2021 Tỷ trọng Năm 2022 Tỷ trọng Năm 2023

Tiền gửi của khách hàng

Phát hành giấy tờ có giá

Các khoản lãi, phí phải trả

Các khoản phải trả và công nợ khác

Lợi nhuận chưa phân phối/Lỗ lũy kế

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023)

Theo bảng số liệu 2.3, nguồn vốn của ngân hàng PGBank được hình thành từ ba nguồn chính: nguồn vốn huy động, nguồn vốn khác và nguồn vốn chủ sở hữu Các nguồn vốn này được thể hiện qua các tỷ trọng cụ thể.

34 khác nhau Cụ thể cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng PGBank được thể hiện như sau:

Nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng đối với ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn Cụ thể, năm 2021, ngân hàng huy động được 35.680.027 triệu đồng, chiếm 88,05%; năm 2022 đạt 42.700.489 triệu đồng, chiếm 87,16%, giảm 0,89% so với năm trước; và năm 2023, con số này tăng lên 49.797.873 triệu đồng, chiếm 89,74%, tăng 2,58% so với năm 2022 Sự gia tăng tỷ trọng vốn huy động cho thấy ngân hàng đang mở rộng hoạt động tín dụng và tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài, góp phần vào tăng trưởng lợi nhuận, tuy nhiên cũng tiềm ẩn rủi ro nợ nếu không được quản lý hiệu quả.

Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, phản ánh sự gia tăng trong việc tích lũy lợi nhuận và tăng vốn đầu tư Năm 2021, vốn chủ sở hữu đạt 4.180.846 triệu đồng, tương đương 10,32% tổng nguồn vốn Tuy nhiên, đến năm 2022, mặc dù vốn chủ sở hữu tăng lên 4.584.528 triệu đồng, nhưng tỷ trọng của nó trong tổng cơ cấu nguồn vốn tự có lại giảm 0,96% so với năm trước.

Năm 2021, ngân hàng đã mở rộng quy mô bằng cách sử dụng nhiều vốn huy động hơn, nhưng điều này có thể tiềm ẩn rủi ro về khả năng tự tài trợ dài hạn Đến năm 2023, vốn chủ sở hữu đạt 4.863.824 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 8,77% Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn luôn ổn định, từ đó đảm bảo sức mạnh tài chính của ngân hàng.

Nguồn vốn khác của ngân hàng có tỷ trọng thấp, với 660.179 triệu đồng (1,63%) trong tổng nguồn vốn năm 2021 Năm 2022, nguồn vốn này tăng lên 1.706.120 triệu đồng (3,48%), nhưng đến năm 2023 lại giảm xuống 829.421 triệu đồng (1,49%), giảm 1,49% so với năm trước Mặc dù tỷ trọng vốn khác không lớn, sự biến động này cần được theo dõi do có thể liên quan đến các khoản dự phòng hoặc nguồn tài trợ không thường xuyên.

Theo số liệu phân tích, nguồn vốn của ngân hàng đã tăng qua các năm, cho thấy dấu hiệu tích cực trong hoạt động của ngân hàng Điều này chứng tỏ ngân hàng có khả năng ứng phó với các tình huống bất ngờ Sự gia tăng nguồn vốn cũng phản ánh tiềm lực hoạt động và tài sản của ngân hàng, tạo cơ sở vững chắc để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Bảng 2.4 Bảng tăng trưởng các nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 Đơn vị: Triệu đồng, %

Các khoản nợ Chính phủ và NHNN - - - -

Tiền gửi của các TCTD khác 2.348.662 34,52 4.415.380 48,24 Vay các TCTD khác 1.486.456 493,06 (1.787.934) (100) Tiền gửi của khách hàng 3.185.344 11,35 4.469.938 14,30

Phát hành giấy tờ có giá 0 0 0 0

Các khoản lãi, phí phải trả 64.833 12,68 130.087 22,58 Các khoản phải trả và công nợ khác 981.108 659,03 (1.006.786) (89,10)

Vốn của TCTD ( vốn điều lệ) 0 0 0 0

Lợi nhuận chưa phân phối/Lỗ lũy kế 364.925 40,46 218.743 17,27

(Nguồn: Báo cáo tài chính của PGBank giai đoạn 2021-2023)

Tổng nguồn vốn của ngân hàng đã tăng liên tục trong ba năm từ 2021 đến 2023, với mức tăng 8.470.085 triệu đồng (20,90%) vào năm 2022 so với năm 2021 Đến năm 2023, nguồn vốn tiếp tục tăng thêm 6.499.981 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 13,27% so với năm 2022.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng PGBank năm 2022 tăng hơn năm

Năm 2021, nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 7.020.462 triệu đồng, tăng 19,68% so với năm trước, cho thấy ngân hàng đã đầu tư và triển khai nhiều chiến lược nhằm tăng cường nguồn vốn Đến năm 2023, nguồn vốn huy động tiếp tục tăng lên 7.097.384 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 16,62% so với năm 2022.

Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng trong năm 2022 đã tăng 403.682 triệu đồng, tương đương với mức tăng 9,66% so với năm 2021 Đến năm 2023, nguồn vốn này tiếp tục tăng thêm 279.296 triệu đồng, tương ứng với 6,09% so với năm 2022.

Trong giai đoạn 2021 – 2023, PGBank ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về nguồn vốn, đặc biệt trong năm 2021 và 2022, với mức tăng nhẹ vào năm 2023 Các chỉ số và tốc độ tăng trưởng của ngân hàng đều dương và ổn định, điều này phản ánh sự an toàn và đáng tin cậy, tạo niềm tin cho khách hàng và nhà đầu tư.

2.1.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng

Bảng 2.5 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của PGBank giai đoạn 2021-

Chỉ tiêu Năm 2021 Tỷ trọng Năm 2022 Tỷ trọng Năm 2023

Tiền gửi của khách hàng

Phát hành giấy tờ có giá

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023)

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của PGBank giai đoạn

Huy động vốn là yếu tố quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh và mở rộng quy mô tín dụng để đáp ứng nhu cầu vay tiền của các thành phần kinh tế Ngân hàng PGBank cũng đang tích cực triển khai các biện pháp nhằm nâng cao nguồn vốn huy động, từ đó cải thiện khả năng phục vụ khách hàng và phát triển bền vững.

Kết quả tốc độ tăng trưởng của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 được thể hiện dưới bảng dưới đây:

Tiền gửi của các TCTD khác Vay các TCTD khácTiền gửi của khách hàng Phát hành giấy tờ có giá

Bảng 2.6 Bảng tốc độ tăng trưởng vốn huy động của PGBank giai đoạn

Các khoản nợ Chính phủ và NHNN - - - -

Tiền gửi của các TCTD khác 2.348.662 34,52 4.415.380 48,24 Vay các TCTD khác 1.486.456 493,06 (1.787.934) (100) Tiền gửi của khách hàng 3.185.344 11,35 4.469.938 14,30

Phát hành giấy tờ có giá 0 0 0 0

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023)

PGBank đã đạt được kết quả tích cực trong việc huy động vốn, với tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định qua các năm Năm 2021, tổng nguồn vốn huy động đạt 35.680.027 triệu đồng, tăng lên 42.700.489 triệu đồng vào năm 2022, tương ứng với mức tăng 7.020.462 triệu đồng Đến năm 2023, tổng vốn huy động đạt 49.797.873 triệu đồng, tăng 16,62% so với năm 2022 Điều này cho thấy PGBank đang mở rộng hoạt động kinh doanh với nguồn vốn dồi dào, từ đó tạo ra nhiều lợi nhuận và phát triển bền vững.

Vốn huy động tăng lên chủ yếu nhờ sự gia tăng tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác và tiền gửi của khách hàng Cụ thể, khoản mục tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác đã có sự biến động tích cực trong năm qua.

2022 tăng 2.348.662 triệu đồng so với năm 2021 và năm 2023 tăng 4.415.380 triệu đồng so với năm 2022 Tương tự như vậy, tiền gửi của khách hàng năm

2022 tăng 11,35% so với năm 2021 và năm 2023 tăng 14,30% so với năm 2022

MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

1.2.Báo các tài chính của ngân hàng 2.1.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng thương mại

2.2.2 Xác định mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và mức trích lập dự phòng rủi ro chung

2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

PHẦN 1: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN 11

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG 11

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12

1.1.3 Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng Thương mại cổ phần Thịnh vượng và Phát triển 14

1.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG PGBANK 16

1.2.1 Bảng cân đối kế toán của ngân hàng PGBank 16

1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân PGBank 21

1.2.3 Báo cáo khác của ngân hàng PGBank 23

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO 29

2.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG PGBANK 29

2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng 29

2.1.2 Cơ cấu và tăng trưởng các nguồn vốn 32

2.1.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng 36

2.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG PGBANK 44

2.2.1 Cơ cấu và tăng trưởng tài sản 44

2.2.2 Xác định mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và mức trích lập dự phòng rủi ro chung 54

2.2.3 Đánh giá hoạt động tài sản và quản lý tài sản của ngân hàng PGBank 57

2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 59

2.3.1 Mối quan hệ tạo lập và sử dụng vốn 59

2.3.2 Các tỷ lệ an toàn trong hoạt động tín dụng 61

2.3.3 Mối quan hệ sinh lời 65

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG PG BANK 70

3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng 70

3.2 Giải pháp trong quá trình quản lý tài sản tại PG Bank 71

3.3 Giải pháp trong quá trình quản lý nguồn vốn tại ngân hàng PG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ Nghĩa của từ viết tắt

1 TMCP Thương mại cổ phần

2 TCTD Tổ chức tín dụng

3 TSCĐ Tài sản cố định

4 NHNN Ngân hàng Nhà nước

5 VCSH Vốn chủ sở hữu

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023

Bảng 1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 21

Bảng 1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.1.Quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 29

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 31

Bảng 2.3 Bảng cơ cấu các nguồn vốn so với tổng nguồn vốn của ngân hàng

Bảng 2.4 Bảng tăng trưởng các nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 35

Bảng 2.5 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của PGBank giai đoạn 2021-2023 36

Bảng 2.6 Bảng tốc độ tăng trưởng vốn huy động của PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.7 Bảng thể hiện tỷ lệ nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 39

Bảng 2.8 Bảng thể hiện giá trị đồng ngoại tệ các chỉ tiêu của ngân hàng

Bảng 2.9 Bảng thể hiện tỷ lệ đồng ngoại tệ so với vốn huy động của ngân hàng 41

Bảng 2.10 Bảng chênh lệch lãi suất của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.11 Bảng thể hiện cơ cấu tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 44

Bảng 2.12.Bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 49

Bảng 2.13 Bảng thể hiện tình hình phân loại nợ của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 55

Bảng 2.14 Bảng thể hiện chất lượng dư nợ cho vay theo chất lượng khoản vay của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 55

Bảng 2.15 Bảng thể hiện cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 59

Bảng 2.16 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ tín dụng so với nguồn vốn huy động của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 60

Bảng 2.17 Bảng thể hiện tỷ suất tự tài trợ của ngân hàng PGBank giai đoạn

Bảng 2.18 Bảng thể hiện hệ số nợ của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.19 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn của ngân hàng

Bảng 2.20 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 62

Bảng 2.21 Bảng thể hiện tỷ lệ dư nợ quá hạn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 63

Bảng 2.22 Bảng thể hiện tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.23 Bảng thể hiện hệ số nợ không có khả năng thu hồi của ngân hàng

Bảng 2.24 Bảng thể hiện khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 64

Bảng 2.25 Bảng thể hiện chênh lệch thu chi từ lãi của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 65

Bảng 2.26 Bảng thể hiện tỷ lệ tài sản sinh lời của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 66

Bảng 2.27 Bảng thể hiện chênh lệch lãi suất của ngân hàng PGB giai đoạn 2021-2023 66

Bảng 2.28 Bảng thể hiện chênh lệch lãi suất cơ bản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 67

Bảng 2.29 Bảng thể hiện tỷ lệ sinh lời của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-

Bảng 2.30 Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên tổng thu nhập của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 68

Bảng 2.31 Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 69

Biểu đồ 2.1 Quy mô nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023

Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 31

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của PGBank giai đoạn 2021-

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của tổng tài sản của ngân hàng

Biểu đồ 2.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021-2023 52

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển 11

Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ để hội nhập với sự phát triển toàn cầu, với mục tiêu hoàn thành công nghiệp hoá - hiện đại hoá Nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển và tích cực hội nhập, yêu cầu mọi thành phần xã hội khai thác tiềm năng và nguồn lực để bắt kịp thế giới Ngân hàng, với vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đang phát triển mạnh mẽ, cải thiện hệ thống giao diện và đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ khách hàng tốt hơn.

Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank) đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường ngân hàng thương mại, xây dựng lòng tin từ khách hàng nhờ vào tình hình tài chính ổn định và kết quả kinh doanh khả quan Trong suốt quá trình hoạt động, PGBank không ngừng phát triển và đạt được nhiều thành tựu ấn tượng, luôn đặt khách hàng lên hàng đầu và trở thành điểm tựa vững chắc cho họ Hành trình 30 năm của ngân hàng đã giúp PGBank trở thành một người bạn thân thiết và địa chỉ tin cậy cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch vụ.

Hiện nay, PGBank đã mở rộng mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc với dịch vụ và sản phẩm ngày càng phong phú Do đó, nhóm 11 chúng em đã quyết định chọn ngân hàng PGBank để nghiên cứu và đánh giá hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2021-2023.

PHẦN 1: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG

Hình 1.1 Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển

Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại cổ phần Thịnh vượng và Phát triển Tên quốc tế : Prosperity and Development Commercial Joint Stock Bank

Trụ sở chính : Tòa nhà Mipec: 229 Tây Sơn, Đống Đa, TP.Hà Nội

Website : https://www.pgbank.com.vn

Email : dvkh@pgbank.com.vn

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

1993 13/11 Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười chính thức hoạt động theo giấy phép số 0045/NH-GP

Vào tháng 7 năm 2005, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) đã cùng nhau góp vốn vào Ngân hàng, trở thành hai cổ đông lớn và cam kết hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Vào ngày 12/01, Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười đã nhận được sự chấp thuận từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để chuyển đổi mô hình hoạt động sang Ngân hàng TMCP đô thị, theo quyết định số 125/QĐ-NHNN.

Vào ngày 08/02, Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười đã chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, viết tắt là PGBank, theo quyết định số 368/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

26/06 Khai trương chi nhánh Hà Nội, chi nhánh đầu tiên trên cả nước

10/10 Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng

12/12 Khai trương chi nhánh Sài Gòn – Chi nhánh đầu tiên ở phía Nam

17/12 Khai trương chi nhánh Đà Nẵng – Chi nhánh đầu tiên ở miền Trung

01/01 Triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi i-Flex (FLEXCUBE) Core Banking

11/11 Chính thức cung cấp các hoạt động Thanh toán quốc tế, thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài

19/12 Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng

2009 06/10 PGBank được NHNN cấp phép thực hiện giao dịch phái sinh hàng hóa

Vào ngày 13/10, Flexicard chính thức ra mắt, là thẻ đa năng kết hợp tính năng ghi nợ và trả trước Đây là thẻ thanh toán xăng dầu đầu tiên tại Việt Nam.

25/12 Được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho chuyển Hội sở chính từ Đồng Tháp ra Hà Nội theo Quyết định số 3209/QĐ-NHNN

2010 22/03 Phát hành thành công 1.000 tỷ trái phiếu chuyển đổi

31/12 Tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng

2011 Hệ thống Contact Center với một đầu số duy nhất 1900555574 đi vào hoạt động

12/2011 Khai trương trụ sở mới tại tòa nhà Mipec, 229 Tây Sơn (Hà Nội)

03/2012 Ra mắt dịch vụ Mobile Banking - dịch vụ ngân hàng điện tử qua trình duyệt web trên điện thoại di động

02/08 Tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng

5/2013 Ra mắt dịch vụ Flexipay - Chuyển tiền nhanh tại các cây xăng của Petrolimex trên toàn quốc

6/2013 Ra mắt dịch vụ thẻ Visa Credit

12/2013 PGBank được gia hạn cấp phép hoạt động lên 99 năm kể từ 13/11/1993 theo quyết định sửa đổi nội dung Giấy phép hoạt động của NHNN

2022 24/12 PGBank chính thức giao dịch trên Upcom với mã giao dịch PGB

29/01 PGBank chính thức ra mắt ứng dụng ngân hàng di động (Mobile Banking)

06/2021 PGBank được NHNN cấp đổi Giấy phép hoạt động mới số 42/GP- NHNN ngày 16/06/2021

In December 2023, PGBank officially rebranded to Prosperity and Growth Commercial Joint Stock Bank, following Decision No 2346/QĐ-NHNN.

1.1.3 Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng Thương mại cổ phần Thịnh vượng và Phát triển

PGBank hướng đến việc trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt nổi bật trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng cho cả doanh nghiệp và cá nhân.

PGBank hướng tới việc trở thành một ngân hàng hiện đại, minh bạch và chuẩn mực, cam kết mang lại giá trị đích thực cho cộng đồng và xã hội.

PGBank áp dụng chiến lược kinh doanh ngân hàng đa năng, tập trung vào việc khác biệt hóa để trở thành ngân hàng hàng đầu trong các lĩnh vực mà họ có lợi thế cạnh tranh Đối với dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp, ngân hàng chú trọng vào các cổ đông lớn, đối tác và khách hàng của họ, cùng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, PGBank phục vụ cá nhân và hộ kinh doanh Đối với dịch vụ ngân hàng đầu tư, ngân hàng hướng đến các khách hàng doanh nghiệp.

1.1.3.2 Các sản phẩm, dịch vụ

PGBank cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, sản phẩm thẻ (Flexicard), Internet Banking, Mobile Banking và bảo hiểm Đội ngũ nhân viên PGBank luôn nỗ lực phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mang đến các sản phẩm tài chính mới, hữu ích, đặc biệt là dịch vụ tư vấn tài chính và phái sinh hàng hóa.

Hiện nay, PGBank phát hành nhiều loại thẻ thanh toán mang lại nhiều tiện ích,an toàn và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng:

 Thẻ tín dụng Quốc tế PGBank Visa

 Thẻ Flexicard ghi nợ (1 tính năng)

PGBank hiện đang cung cấp hai hình thức gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, với lãi suất ưu đãi, thủ tục đơn giản và thời gian trả linh hoạt.

PGBank đang cung cấp rất nhiều gói tiết kiệm khác nhau, mang đến cho khách hàng rất nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu:

 Tiết kiệm trả lãi định kỳ

 Tiền gửi tiết kiệm Online d) Dịch vụ bảo lãnh

 Bảo lãnh đối với khách hàng thực hiện dự án có vốn ngân sách Nhà nước/Chủ đầu tư uy tín e) Dịch vụ bảo hiểm

 Trao niềm tin gửi hạnh phúc

 Trao niềm tin nhận lãi suất

PGBank cung cấp ba loại hình dịch vụ chính: ngân hàng doanh nghiệp, ngân hàng bán lẻ và ngân hàng đầu tư Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp chủ yếu phục vụ các cổ đông lớn, đối tác và khách hàng của họ, cùng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng bán lẻ tập trung vào khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh cá thể Trong khi đó, dịch vụ ngân hàng đầu tư cung cấp giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp khách hàng của ngân hàng.

PGBank phân chia đối tượng khách hàng thành hai loại chính: khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Trong đó, khách hàng doanh nghiệp được phân loại thành hai nhóm nhỏ hơn: doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG PG BANK

Định hướng phát triển của ngân hàng

Ngân hàng PGBank đặt mục tiêu tái định vị để phát triển mạnh mẽ hơn, nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất và khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.

PGBank đang chuyển mình với tên gọi và nhận diện thương hiệu mới, cùng với những định hướng phát triển và chiến lược kinh doanh mới cho giai đoạn tiếp theo Ngân hàng hướng tới mục tiêu trở thành một ngân hàng thông minh, tập trung mang đến giá trị tốt đẹp và sự hài lòng cho khách hàng thông qua hệ thống công nghệ hiện đại Để đạt được mục tiêu này, PGBank xác định trải nghiệm khách hàng là kim chỉ nam trong việc thiết kế và phát triển các sản phẩm chuyên biệt cũng như dịch vụ đồng nhất trên mọi điểm chạm.

PGBank không chỉ cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, và bảo hiểm, mà còn đa dạng hóa các dịch vụ để nâng cao trải nghiệm người dùng Đặc biệt, ngân hàng này nổi bật với dịch vụ ngân hàng trực tuyến, ứng dụng ngân hàng di động và công cụ thanh toán PGBank, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

QR với hệ thống hơn 30.000 điểm bán lẻ, hay thẻ F-card (Fleet card) dành riêng cho thanh toán mua xăng dầu tại Cửa hàng Petrolimex,…

PG Bank đặt ra định hướng phát triển cho giai đoạn 5 năm tới 2024-2029:

- Đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận, ROE đạt trên 10%

PG Bank sẽ tập trung vào việc tăng cường lợi nhuận từ các hoạt động tín dụng và dịch vụ ngân hàng, cùng với việc phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác Ngân hàng đặt mục tiêu đạt mức tăng trưởng lợi nhuận hàng năm từ 10-15% trong 5 năm tới, dựa trên sự phát triển của nền kinh tế, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Dự kiến chia cổ tức ổn định và hợp lý, tăng vốn điều lệ lên khoảng

PG Bank duy trì chính sách cổ tức ổn định từ 6-10% hàng năm, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và tình hình tài chính Chính sách này không chỉ gia tăng sức hấp dẫn của cổ phiếu ngân hàng mà còn củng cố lòng tin của cổ đông Khi ngân hàng phát triển bền vững và đạt lợi nhuận ổn định, PG Bank có khả năng nâng cao tỷ lệ cổ tức hoặc chia cổ phiếu thưởng, nhằm chia sẻ lợi ích từ sự phát triển với các cổ đông.

Trong 5 năm tới, PG Bank có thể thực hiện các đợt phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, củng cố khả năng tài chính và đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng Ngân hàng có thể đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ từ mức hiện tại lên khoảng 5.000 tỷ đồng vào cuối năm 2029 (tăng trưởng vốn điều lệ khoảng 20-30% so với hiện tại) PG Bank sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn và duy trì sự ổn định tài chính, đáp ứng các yêu cầu từ Ngân hàng Nhà nước

Trong 5 năm tới, PGBank cam kết duy trì tính minh bạch trong quản lý và phát triển, hướng tới môi trường tài chính ổn định và an toàn Với quyết tâm và định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, PGBank sẽ nỗ lực mang đến dịch vụ tài chính chất lượng và phục vụ tận tình, thân thiện.

Giải pháp trong quá trình quản lý tài sản tại PG Bank

a) Cải thiện hiệu quả của các khoản cho vay và quản lý tài sản lưu động, đảm bảo sự ổn định tài chính cho ngân hàng

Phân tích dữ liệu dựa trên lịch sử tín dụng và các chỉ số tài chính của khách hàng giúp dự đoán khả năng thanh toán và ngăn ngừa nợ xấu hiệu quả.

Giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu là mục tiêu hàng đầu trong quản lý cho vay, và PG Bank có thể thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ như thẩm định kỹ lưỡng hồ sơ khách hàng và giám sát các khoản vay có nguy cơ cao Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa sử dụng tài sản cố định cũng giúp ngân hàng giảm chi phí bảo trì hiệu quả.

Để bảo vệ giá trị tài sản cố định như tòa nhà và thiết bị văn phòng, PG Bank cần thiết lập quy trình kiểm tra và bảo trì định kỳ Việc này giúp đảm bảo tài sản luôn ở trạng thái tốt, từ đó duy trì giá trị và hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

PG Bank cần xây dựng kế hoạch thay thế tài sản cố định khi chúng hết thời gian sử dụng hoặc không còn hiệu quả Điều này giúp ngân hàng duy trì cơ sở hạ tầng hiện đại và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Sử dụng phần mềm quản lý tài sản giúp theo dõi tình trạng và hiệu quả sử dụng của tài sản cố định, từ đó giảm thiểu chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ của tài sản.

Để tối ưu hóa lợi nhuận từ các khoản đầu tư, cần đánh giá và tái cấu trúc danh mục đầu tư một cách hiệu quả Các lựa chọn đầu tư có thể bao gồm trái phiếu, cổ phiếu và dự án bất động sản Đồng thời, đảm bảo ngân hàng có đủ nguồn lực thanh toán và sử dụng vốn một cách hiệu quả là điều kiện tiên quyết để đạt được thành công trong đầu tư.

Quản lý dòng tiền hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc quản lý tài sản tại ngân hàng, đặc biệt là việc duy trì một lượng tiền mặt dự trữ hợp lý tại PG Bank.

Sử dụng các công cụ tài chính như dự báo dòng tiền và tối ưu hóa thanh khoản là rất quan trọng để đảm bảo ngân hàng có đủ vốn cho các hoạt động mà không gặp tình trạng thiếu hụt.

- Quản lý tốt dòng tiền vào và ra, tối ưu hóa các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh khoản ở mức hợp lý

Ngân hàng có thể tối ưu hóa chi phí tài chính bằng cách áp dụng các chiến lược như tái cấu trúc nợ, giảm lãi suất vay và tìm kiếm nguồn vốn rẻ hơn Điều này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn tăng cường hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Sử dụng công cụ phân tích tài chính để đánh giá hiệu quả đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản Tái cấu trúc danh mục đầu tư nhằm giảm rủi ro và tối ưu hóa tỷ suất sinh lời.

Các công cụ như VaR, Stress Testing và các chỉ số tài chính khác đóng vai trò quan trọng trong việc giúp ngân hàng nhận diện và quản lý rủi ro từ các khoản đầu tư, cho vay và các hoạt động tài chính khác.

Để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự ổn định tài chính, PG Bank nên đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình bằng cách bao gồm các tài sản tài chính như trái phiếu, cổ phiếu, bất động sản và các sản phẩm tài chính phái sinh Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản cũng là một yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả đầu tư.

Hệ thống phần mềm quản lý tài sản giúp ngân hàng theo dõi và quản lý hiệu quả các loại tài sản như tài sản cố định, tài sản lưu động và tài sản đầu tư Những phần mềm này tự động cập nhật thông tin tài sản, lập báo cáo tài chính và hỗ trợ quyết định quản lý, đảm bảo tính chính xác và hiệu suất trong công tác quản lý tài sản.

Ứng dụng công nghệ blockchain giúp nâng cao tính minh bạch và bảo mật trong việc theo dõi và ghi nhận các giao dịch tài sản, đặc biệt là các giao dịch lớn và các sản phẩm tài chính phức tạp, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán.

PG Bank cần tuân thủ các quy định về báo cáo tài chính bằng cách đảm bảo rằng tất cả tài sản và giao dịch tài chính được ghi nhận chính xác theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) cũng như các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý liên quan.

Giải pháp trong quá trình quản lý nguồn vốn tại ngân hàng PG

PG Bank có thể áp dụng các công cụ phân tích và dự báo dòng tiền để theo dõi và lập kế hoạch cho các khoản thu chi trong tương lai Dự báo chính xác sẽ giúp ngân hàng duy trì thanh khoản đủ để đáp ứng các yêu cầu chi trả và giảm thiểu rủi ro thanh khoản.

Quản lý dự trữ tiền mặt hợp lý là yếu tố quan trọng giúp PG Bank đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính kịp thời mà không ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Việc duy trì một lượng tiền mặt dự trữ hợp lý giúp ngân hàng tránh được những rủi ro tài chính không đáng có.

"khủng hoảng thanh khoản" trong các tình huống khẩn cấp b) Quản lý nguồn vốn huy động

PG Bank cần đa dạng hóa các nguồn vốn huy động từ nhiều kênh khác nhau như tiền gửi của khách hàng, trái phiếu, vay vốn từ các tổ chức tài chính và các nguồn vốn quốc tế Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một nguồn vốn duy nhất mà còn tận dụng được các cơ hội từ các thị trường tài chính.

Ngân hàng nên phát triển các sản phẩm huy động vốn linh hoạt như tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các sản phẩm có kỳ hạn linh hoạt với lãi suất hấp dẫn để thu hút khách hàng và tăng cường nguồn vốn huy động Đồng thời, việc quản lý chi phí vốn cũng cần được chú trọng để tối ưu hóa lợi nhuận.

PG Bank cần giảm thiểu chi phí huy động vốn bằng cách tối ưu hóa hiệu quả huy động và tìm kiếm nguồn vốn chi phí thấp Các chiến lược có thể bao gồm phát hành trái phiếu với lãi suất thấp hơn và tận dụng nguồn vốn từ ngân hàng trung ương cũng như các tổ chức tài chính quốc tế.

Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận và giảm chi phí Để đạt được điều này, cần đảm bảo nguồn vốn huy động được sử dụng hiệu quả thông qua các khoản cho vay sinh lời cao và các khoản đầu tư chiến lược Đồng thời, ngân hàng cũng cần tuân thủ các quy định pháp lý về tỷ lệ vốn để đảm bảo hoạt động bền vững.

PG Bank cần tuân thủ các quy định quốc tế về vốn như Basel II và Basel III, bao gồm việc duy trì tỷ lệ vốn tối thiểu (CAR - Capital Adequacy Ratio) để đảm bảo đủ vốn bù đắp rủi ro, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng tài chính.

PG Bank nên xây dựng quỹ dự phòng rủi ro để ứng phó hiệu quả với các tình huống bất ngờ như nợ xấu, suy thoái kinh tế, và các sự kiện ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của khách hàng Đồng thời, ngân hàng cần tối ưu hóa quản lý tín dụng để nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro tài chính.

Để bảo vệ nguồn vốn, PG Bank cần xác định chính xác đối tượng khách hàng cho vay bằng cách thiết lập các tiêu chí và quy trình chặt chẽ Việc này không chỉ giúp nhận diện khách hàng có khả năng trả nợ tốt mà còn giảm thiểu rủi ro nợ xấu, từ đó bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng hiệu quả hơn.

PG Bank cần cải thiện quy trình kiểm soát nợ xấu bằng cách thiết lập các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả, xử lý các khoản vay khó đòi và thực hiện đánh giá rủi ro tín dụng định kỳ để nâng cao hiệu quả quản lý tài sản và đầu tư.

PG Bank nên xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn vào các lĩnh vực tiềm năng như trái phiếu chính phủ, cổ phiếu của các công ty lớn và bất động sản Chiến lược này sẽ giúp gia tăng nguồn vốn, tăng trưởng tài sản và tạo ra nguồn thu ổn định.

Quản lý danh mục đầu tư là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận Để đạt được điều này, ngân hàng cần thực hiện việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, bao gồm phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các loại tài sản khác nhau.

Để tối ưu hóa nguồn vốn, việc phân bổ vào các tài sản có độ rủi ro khác nhau như trái phiếu, cổ phiếu và bất động sản là rất quan trọng Đồng thời, quản lý nợ và tài trợ cũng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự ổn định tài chính và tối đa hóa lợi nhuận đầu tư.

Quản lý nợ hợp lý là yếu tố quan trọng đối với PG Bank, nhằm đảm bảo rằng nợ vay không vượt quá khả năng chi trả và nguồn vốn tự có Việc quản lý nợ hiệu quả giúp ngân hàng duy trì sự ổn định tài chính, giảm chi phí lãi vay và nâng cao khả năng thanh toán.

PG Bank nên áp dụng các công cụ tài trợ linh hoạt như phát hành trái phiếu, vay tín dụng từ các tổ chức tài chính quốc tế và các khoản vay ngắn hạn để tối ưu hóa việc huy động nguồn vốn khi cần thiết Đồng thời, việc sử dụng công nghệ và hệ thống thông tin hiện đại sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường.

Ngày đăng: 24/12/2024, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM (Trang 3)
Hình 1.1 Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Hình 1.1 Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (Trang 11)
Bảng 1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng PGBank giai - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng PGBank giai (Trang 21)
Bảng 1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng PGBank giai đoạn - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng PGBank giai đoạn (Trang 23)
Bảng 2.1.Quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021- - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.1. Quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai đoạn 2021- (Trang 29)
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của ngân hàng PGBank giai (Trang 31)
Bảng 2.6. Bảng tốc độ tăng trưởng vốn huy động của PGBank giai đoạn - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.6. Bảng tốc độ tăng trưởng vốn huy động của PGBank giai đoạn (Trang 38)
Bảng 2.11. Bảng thể hiện cơ cấu tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.11. Bảng thể hiện cơ cấu tài sản của ngân hàng PGBank giai đoạn (Trang 44)
Bảng 2.12.Bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của ngân hàng PGBank giai - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.12. Bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của ngân hàng PGBank giai (Trang 49)
Bảng 2.15. Bảng thể hiện cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng PGBank giai - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.15. Bảng thể hiện cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng PGBank giai (Trang 59)
Bảng 2.24. Bảng thể hiện khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng PGBank - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.24. Bảng thể hiện khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng PGBank (Trang 64)
Bảng 2.26. Bảng thể hiện tỷ lệ tài sản sinh lời của ngân hàng PGBank giai - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.26. Bảng thể hiện tỷ lệ tài sản sinh lời của ngân hàng PGBank giai (Trang 66)
Bảng 2.29. Bảng thể hiện tỷ lệ sinh lời của ngân hàng PGBank giai đoạn - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.29. Bảng thể hiện tỷ lệ sinh lời của ngân hàng PGBank giai đoạn (Trang 67)
Bảng 2.30. Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên tổng thu nhập của - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.30. Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên tổng thu nhập của (Trang 68)
Bảng 2.31. Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên chi phí hoạt động kinh - Bài tập lớn ngân hàng thương mại 1 ngân hàng thương mại cổ phần thịnh vượng và phát triển
Bảng 2.31. Bảng thể hiện lợi nhuận trước thuế trên chi phí hoạt động kinh (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w