1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng

29 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề 4 Hàng Rời Khô Và Hàng Rời Lỏng
Tác giả Trần Văn Phước, Hồ Minh Nhật, Trần Thảo Hà, Trần Ngọc Bảo Lan, Trần Ngọc Phát, Phạm Thị Cẩm Ly, Huỳnh Đức Hoan, Nguyễn Bá Đăng Duy
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Hàng Hóa Vận Tải
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 22,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Phân loại Hàng rời khô: dạng nguyên liệu thô được vận chuyển không đóng gói với số lượng lớn.. Hàng hóa khô rời bao gồm hầu hết các loại nguyên liệu chưa qua chế biến được sử dụng t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

-

Môn: HÀNG HÓA VẬN TẢI

CHUYÊN ĐỀ 4 HÀNG RỜI KHÔ VÀ HÀNG RỜI LỎNG

5

Thành phố Hồ Chí Minh, Th Sáu, 05 Tháng 03 năm 2024

Giảng viên hướng dẫn

Lớp

Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG THUQC2316CLCC

Trang 2

MỤC LỤC

1.Giới thiệu về hàng rời và hàng rời lỏng 3

1.1 Định nghĩa 3

1.2 Phân loại 3

1.3 Tính chất lí hóa 4

1.4 Một số hàng rời 4

2 Tìm hiểu về cách thức lưu trữ và xếp dỡ hàng rời 8

2.1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô và hàng rời lỏng 8

2.1.1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô 8

2.1.2 Cách thức lưu trữ hàng rời lỏng 10

2.2 Cách thức xếp dỡ hàng rời 12

2.2.1 Hàng rời khô 12

2.2.2 Hàng rời lỏng 14

3 Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ: 16

3.1 Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho 16

3.1.1 Quy trình chung 16

3.1.2 Phương pháp xếp dỡ 16

3.1.3 Yêu cầu xếp dỡ 16

3.2 An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ 17

4 Phương tiện vận chuyển, xếp dỡ, công cụ xếp dỡ hàng rời khô và hàng rời 19 4.1 Hàng rời 19

4.2 Hàng rời khô 20

4.2.1 Các phương tiện vận chuyển hàng rời khô 20

4.2.2 Các công cụ xếp dỡ hàng rời khô 22

4.3 Hàng rời lỏng 24

4.3.1 Các phương tiện vận chuyển hàng rời lỏng 24

4.3.2 Các công cụ xếp dỡ hàng rời lỏng 25

5 Kết luận 27

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bột mì 3

Hình 1.2 Thùng dầu 4

Hình 1.3 Đường mía 4

Hình 1.4 Phân bón 5

Hình 1.5 Xi măng 6

Hình 1.6 Mỏ quặng 6

Hình 1.7 Than hoạt tính 7

Hình 2.1 Điều kiện nhiệt độ để bảo quản hàng hóa (thực phẩm) 8

Trang 3

Hình 2.2 Bao bì hàng hóa 9

Hình 2.3 Kí hiệu hàng hóa 9

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tại cảng biển 10

Hình 2.5 Kiểm định bồn chứa 10

Hình 2.6 Kiểm tra chất lỏng 11

Hình 2.7 Kí hiệu trên bồn chứa 11

Hình 2.8 Vệ sinh bồn chứa 12

Hình 2.9 Sắp xếp hàng vào kho 13

Hình 2.10 Các vị trí đề xuất lắp đặt thiết bị an toàn kho 13

Hình 2.11 Nhân viên ghi chú và theo dõi hàng hóa 14

Hình 2.12 Xếp dỡ hàng hóa tại cảng 14

Hình 2.13 Máy bơm hóa chất 15

Hình 2.14 Van nạp kiểm soát áp suất dòng chảy 15

Hình 3.1 Cần cẩu 16

Hình 3.2 Nông sản khô 17

Hình 3.3 Các thiết bị bảo hộ 18

Hình 3.4 Đào tạo nhân lực 18

Hình 3.5 Tai nạn lao động 19

Hình 4.1 Những trang thiết bị chính 20

Hình 4.2 Xe tải 20

Hình 4.3 Tàu biển chở hàng 21

Hình 4.4 Tàu đường sắt chở hàng 21

Hình 4.5 Xe container chở hàng 22

Hình 4.6 Máy bay chở hàng 22

Hình 4.7 Xe nâng hàng rời khô 23

Hình 4.8 Băng chuyền hàng rời 23

Hình 4.9 Cẩu trục 23

Hình 4.10 Hệ thống trượt 24

Hình 4.11 Xe tải chở chất lỏng 24

Hình 4.12 Tàu chở dầu và chất lỏng 25

Hình 4.13 Container bồn chứa chất lỏng 25

Hình 4.14 Đường ống dẫn 25

Hình 4.15 Sơ lược máy bơm dùng cho tàu chở dầu 26

Hình 4.16 Bơm chân không 26

Hình 4.17 Hệ thống ống dẫn 27

Hình 4.18 Bồn chứa công nghiệp 27 DANH MỤC BẢNG

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giới thiệu về hàng rời và hàng rời khô:

1.1 Định nghĩa

Hàng rời có thể được hiểu là hàng chở xô, thông thường sẽ không được đóng thùng, đóng bao hay đóng gói Đối với hàng hóa loại này sẽ được trực tiếp chứa thông qua các khoang hàng của xe tải, tàu hỏa hoặc tàu thủy

Hàng rời dùng để chỉ những loại hàng không đóng bao, được chuyên chở dưới dạng rời còn gọi là chở xá (Carriage in bulk) như: Than đá, quặng, ngũ cốc, dầu

mỏ, phân bón, xi măng

1.2 Phân loại

Hàng rời khô: dạng nguyên liệu thô được vận chuyển không đóng gói với số lượng lớn

Hàng hóa khô rời bao gồm hầu hết các loại nguyên liệu chưa qua chế biến được sử dụng trong quá trình sản xuất toàn cầu:lương thực, bột mỳ, hạt rời, cà phê, nông sản, đá, vật liệu… Hàng hóa khô rời có thể phân làm hai nhóm chính là hàng chất rời chủ yếu (major bulk)

và hàng chất rời thứ yếu (minor bulk) Một số hàng hóa nằm trong hàng chất rời chủ yếu gồm có quặng sắt, than đá, và ngũ cốc Hàng hóa trong nhóm lớn chiếm hai phần ba số lượng giao dịch hàng hóa khô rời trên toàn cầu Hàng chất rời thứ yếu bao gồm các loại hànghóa như thép thành phẩm, đường, xi măng, và chiếm một phần ba giao dịch hàng hóa khô rời toàn cầu

Hình 1.1 Bột mì

Hàng rời lỏng: Hàng hóa là các mặt hàng lỏng không có thùng chứa như xăng dầu, hoá chất, nước, dầu thô,… Những hàng rời loại này cần được chở

bằng những phương tiện chuyên biệt đặc thù hoặc cần chứa trong những tanker

riêng để không gây ảnh hưởng tới môi trường bên ngoài

Trang 5

Hình 1.2 Thùng dầu

1.3 Tình chất lí hóa

Hàng rời có đặc tính chung là bụi bẩn, có tỷ trọng lớn hơn so với hàng thông thường Hàng

rời dễ bị xô dịch trong quá trình xếp dỡ hay vận chuyển trên biển Nhóm A là nhóm hàng có thể bị hóa lỏng trong quá trình vận chuyển Nhóm B là nhóm hàng có thể tự cháy, gây nổ,

ăn mòn, thải khí độc hại,thải khí CO2, hút Ô-xy… Và nhóm C là nhóm hàng hóa khác không có thuộc tính như hai nhóm A, B nêu trên

Trang 6

Phân loại:

+ theo nguyên liệu: đường mía, đường củ cải, đường hóa học

+ theo phương pháp sản xuất: sản xuất bằng thủ công và bằng máy

+ theo quá trình sản xuất: đường thô, đường nửa tinh chế, đường tinh chế + theo mạng lưới thương nghiệp: đường kính, đường cát, đường phèn, đường bột

- Tính chất vật lý: Có vị ngọt, tinh thể hình lục lăng, nóng chảy ở 185-186 độ C, khối lượng riêng 556T/m3 Dễ tan trong nước, dung dịch có tính nhớt

- Tính chất hóa học: Nhiệt Phony G2H22011 → CH,206 + CEH1005→ CO2 + H20 Thủy phân G2H220,1 + H20 → CH,206 + C6H1206

+ Tác dụng với men G,2H220,1 → CH,OH + H20

+ Tính bền vững hóa học: (tinh khiết): bảo quản được lâu

+ Tính hút ẩm: do hấp thu hơi nước hoặc do hơi nước tu trên bề mặt đường.

- Tính vón cục: do chênh lệch nhiệt độ trong quá trình vận chuyển Nếu độ

ẩm trong kho, hầm tàu khoảng 90% và nhiệt độ là 4°C thì đường bị vón cục

- Tính sợ nóng: dễ bốc cháy khi nhiệt độ cao Nếu cháy thì khó dập tắt

- Tính hút mùi vị khác

Phony hóa học

Hình 1.4 Phân bón

- Phony loại: phân đạm, lân, kali

- Tan nhiều trong nước, đa số hút ẩm mạnh.

- NH4NO3 hút ẩm làm thể tích tăng gấp đôi lúc đầu

Trang 7

+ Ăn mòn kim loại vì tất cả các loại phân đều ở dạng muối I

+ Có mùi khó chịu nhất là khi bị ẩm

Hàng xi măng

Hình 1.5 Xi măng

-Tính bay bụi: hạt khô, nhỏ, mịn Dễ bị tổn thất khi vận chuyển và độc hại

- Tác dụng với không khí và gió: làm giảm chất lượng của xi màng Xi măng đê sau 3 tháng chât lượng giám 20%, sau 6 tháng chất lượng giảm 30%, sau 12 tháng chất lượng giảm 60%

- Kị nước: khi gặp nước tạo thành chất keo, quá trình phân hủy diễn ra, sinh nhiệt và đóng cứng

- Tác dụng với các chất khác: chỉ cần 0,001% đường sẽ làm cho xi măng tinh chất đông kết, gặp NH3 xi măng đông kết nhanh

Hàng quặng

Trang 8

Hình 1.6 Mỏ quặng

- Quặng là những loại đất, đá trong đó chứa một hàm lượng kim loại hoặc

á kim nào đó, có loại là hỗn hợp đất đá phi kim loại

- Tính di động: Nếu loại quặng hoặc tinh quặng có góc nghỉ tự nhiên (Angle of repose) nhỏhơn 35° là hàng nguy hiểm vì hàng hóa có khả năng chuyển rời khỏi vị trí ban đầu dưới tác động của sóng

- Tính nhão chảy: độ ẩm lớn, dưới tác động rung của tàu làm nước nổi lên phía trên quặng

bị nhão và khi tàu bị lắc hàng hóa sẽ dịch chuyển về một bên mạn làm nghiêng tầu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính ổn định tàu

- Tính đông kết: Với những loại quặng có độ ẩm lớn (so với độ ẩm tiêu chuẩn hoặc độ ẩm giới hạn của bản thân quặng)

gặp nhiệt độ thấp (nhỏ hơn 0°C) thì bị đông kết thành từng tảng gây khó khăn cho việc xếp

dỡ và vận chuyển

- Tính sinh gỉ và hao mòn: Do quặng bị ôxi hóa, sinh gỉ dần đến hao mòn

- Tính bay bụi: Quặng có tính bay bụi, nhất là với tinh quặng

- Tính lún: Tính lún thường xảy ra với tinh quặng.Trên biển trong điều kiện thời tiết xấu, đống hàng quặng có thể lún tới 20% Tính tỏa hơi độc, tỏa nhiệt: Một số loại quặng có tính chất bốc hơi độc và có tính chất tự nóng

Hàng than

Hình 1.7 Than hoạt tính

- Tính đông kết: than có lượng nước trên 5% vận chuyển vào mùa đông,

bảo quản lâu ngày làm cho than đông kết, nhất là than cám

- Tính phân hóa:

+ Phân hóa vật lý: do tính dẫn nhiệt của than kém, khi gặp nóng bề mặt ngoài củathần dãn nở, gây nứt Do lượng nước trong than lớn, khi gặp lạnh co lại làm cho than vỡ, nát

Trang 9

+ Phân hóa hóa học: do tác dụng của oxy phân hóa các chất hữu cơ trong than thành những chất mới → làm giảm chất lượng than, dễ cháy.

- Tính tự cháy và tính oxy hóa: 02 + H20 = 2H202 + 46 Kcalo

H202 là chất không bền, có khả năng phân hủy thành nước và oxy gây nổ

và phát nhiệt lượng lớn

- Tính dễ cháy dễ nổ: trong than có 5, H, P khi gặp tia lửa phát nổ

- Tính độc hại và gây ngứa: C + 02 =2CO: rất độc

2 Tìm hiểu về cách thức lưu trữ và xếp dỡ hàng rời:

1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô và hàng rời lỏng:

1.1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô:

- Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm:

· Bảo quản ở nhiệt độ và độ ẩm phù hợp với từng loại sản phẩm

· Tiến hành thông gió định kì vàkịp thời, tránh xảy ra trường hợp toả nhiệt

Hình 2.1: Điều kiện nhiệt độ để bảo quản hàng hóa ( thực phẩm)

- Cách thức sắp xếp:

· Sắp xếp hàng hoá theo đúng tính chất vật lý và hoá học

· Sắp xếp hàng hoá hợp lí để tối ưuhoá không gian

Trang 11

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tại cảng biển

1.2 Cách thức lưu trữ hàng rời lỏng:

- Chất lượng bồn chứa

· Sử dụng các bồn chứa có chất lượng tốt và phù hợp với đặc tính của từng loại chất lỏng

· Kiểm tra chất lượng bồn chứa định kì để phát hiện kịp vời và tránh các trường hợp thùng chứa bị hư hỏng, rò rỉ…

Hình 2.5: Kiểm định bồn chứa

- Chất lượng chất lỏng: Tổ chức kiểm tra tình trạng chất lỏng thường xuyên để đảm bảo không bị biến chất, hao hụt và mất chất lượng

Trang 12

Hình 2.6: Kiểm tra chất lỏng

- Hệ thống đánh số và ghi chú: Giúp xác định và phân loại các loại bồn chứa

Hình 2.7: Kí hiệu trên bồn chứa

- Vệ sinh bồn chứa: Tổ chức vệ sinh định kì để đảm bảo chất lượng bồn chứa và hàng được đáp ứng yêu cầu

Trang 13

Hình 2.8: Vệ sinh bồn chứa

- An toàn hóa chất:

· Đặt bồn hóa chất xa khu dân cư

· Tuân thủ các quy tắc khi lưu trữ và xử lý hóa chất…

2 Cách thức xếp dỡ hàng rời:

2.1 Hàng rời khô:

- Lập kế hoạch:

· Xác định số lượng và loại hàng hóa

· Lập kế hoạch xếp dỡ để tối ưu hóa không gian

· Để chuẩn bị phương tiện vận chuyển phù hợp

- Kiểm tra và bảo dưỡng:

· Kiểm tra hàng hóa trước khi xếp vào để đảm bảo không có hư hại

· Bảo dưỡng thiết bị xếp dỡ định kỳ

- Sắp xếp hàng hóa:

· Phân loại hàng hóa theo kích thước và tính chất

· Đặt hàng hóa lên pallets hoặc đối với hàng rời nhỏ, trực tiếp lên kệ

· Không đặt trực tiếp hàng hoá vào mạn tàu

Trang 14

Hình 2.9:Sắp xếp hàng vào kho

- Sử dụng thiết bị xếp dỡ:

· Sử dụng xe nâng hoặc máy móc xếp dỡ phù hợp với tính chất củahàng hóa

· Không móc trực tiếp vào hàng hoá

- An toàn lao động:

· Đảm bảo nhân viên sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân

· Huấn luyện về an toàn khi xếp dỡ hàng hóa

Hình 2.10: Các vị trí đề xuất lắp đặt thiết bị an toàn kho

- Ghi chú và theo dõi:

· Ghi chú về vị trí của hàng hóa

· Lập bảng theo dõi để quản lý số lượng và vị trí

Trang 15

Hình 2.11:Nhân viên ghi chú và theo dõi hàng hóa

2.2 Hàng rời lỏng:

- Lập kế hoạch:

· Xác định loại hàng hóa và lên kế hoạch xếp dỡ

· Chuẩn bị khu vực riêng biệt đặt hàng rời lỏng nguy hiểm

Hình 2.12: Xếp dỡ hàng hóa tại cảng

- Sử dụng thiết bị chuyên dụng: Sử dụng máy bơm, ống bơm, cống xả nhanh,… để xếp

dỡ hàng rời lỏng

Trang 16

Hình 2.13: Máy bơm hóa chất

- Kiểm soát dòng chảy:

· Kiểm soát dòng chảy của hàng hóa tránh tình trạng tắc nghẽn hoặc rơi rớt

· Kiểm soát nhiệt độ gia nhiệt trước khi bơm

· Kiểm tra áp suất dòng chảy trong lúc bơm

Hình 2.14: Van nạp kiểm soát áp suất dòng chảy

- Đảm bảo an toàn trong lúc bơm: Đảm bảo an toàn cho nhân viên xếp dở trong quá trình làm việc với hàng rời lỏng

- Lập báo cáo và ghi chú:

· Lập báo cáo về số lượng hàng hóa và bất kì vấn đề phát sinh

· Ghi chú vị trí cụ thể từng lô hàng

Trang 17

3.Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ:

3.1 Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho:

3.1.1 Quy trình chung:

a Chuẩn bị:

+ Kiểm tra giấy tờ, chứng từ liên quan đến lô hàng

+ Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ xếp dỡ phù hợp

+ Lựa chọn phương pháp xếp dỡ phù hợp với loại hàng hóa

+ Phân công nhân lực và bố trí vị trí xếp dỡ

b Xếp dỡ

- Sử dụng các thiết bị như cần cẩu, xe nâng, xe kéo, để di chuyển hàng hóa

Hình 3.1 Cần cẩu

- Xếp dỡ hàng hóa theo đúng quy trình, đảm bảo an toàn và hiệu quả

- Ghi chép số lượng, chủng loại, tình trạng hàng hóa khi xếp dỡ

c Hoàn tất:

- Dọn dẹp khu vực xếp dỡ, đảm bảo vệ sinh và an toàn

- Kiểm tra lại số lượng, chủng loại, tình trạng hàng hóa

Lập báo cáo về quá trình xếp dỡ

Trang 18

- Lương thực phải khô sạch (nếu độ ẩm vượt quá độ ẩm cho phép và lẫn nhiều tạo chất sẽ làm cho vi sinh vật, sâu bọ phất triển)

Hình 3.2 Nông sản khô

- Hầm tàu, kho bãi và các công cụ xếp dỡ, vật liệu che đậy phải sạch sẽ, khô ráo, không có mùi hôi

- Kho phải được quét dọn và diệt chuột

- Không được xếp trực tiếp hàng xuống nền kho

- Hàng lương thực phải được đóng vào các loại bao dễ hô hấp điển hình như các loại bao làm từ sợi đay, vải,

3.2 An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ

- Trang thiết bị bảo hộ: Cung cấp cho người lao động các trang thiết bị bảo hộ phù hợp như mũ bảo hiểm, găng tay, giày bảo hộ,

Trang 19

Hình 3.3 Các thiết bị bảo hộ

- Đào tạo: Huấn luyện người lao động về các quy tắc an toàn trong quá trình lưu trữ

và xếp dỡ hàng hóa

Hình 3.4 Đào tạo nhân lực

- Giám sát: Cần có người giám sát để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc

- Báo cáo tai nạn: Báo cáo ngay lập tức các trường hợp tai nạn lao động để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 20

sẽ được chứa trong các khoang hàng tàu thủy, tàu hỏa hoặc xe tải.

- Các công ty vận tải hàng rời thường sử dụng 4 loại trang thiết bị chính sau đây:

+ Xe nâng hàng: Đây là một trong những trang thiết bị quan trọng nhất để xếp

dỡ hàng rời Xe nâng hàng được thiết kế để nâng và di chuyển các pallet hoặc hàng hóa lớn

và nặng Giúp cho quá trình xếp dỡ hàng rời trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn

+ Cẩu trục container: Đây là loại trang thiết bị được sử dụng để xếp dỡ hàng rời

Từ các container và tàu đến bãi đỗ xe hoặc kho chứa hàng Cẩu trục container có khả năng dichuyển nhanh chóng Và nâng được các container hoặc hàng hóa lớn và nặng

+ Xe tải đẩy hàng: Loại xe này được sử dụng để di chuyển hàng hóa trong khohoặc bãi đỗ xe Xe tải đẩy hàng thường được thiết kế với khả năng chịu tải lớn Và dễ dàng

di chuyển trên mọi địa hình Giúp cho việc xếp dỡ hàng rời trở nên dễ dàng hơn

+ Máy móc khác: Ngoài những trang thiết bị trên Các công ty vận tải hàng rờicũng có thể sử dụng các loại máy móc khác như cần cẩu, máy kéo, máy nén khí, máy hàn,…

Và các thiết bị khác để hỗ trợ quá trình xếp dỡ hàng rời

Trang 21

Hình 4.1 Những trang thiết bị chính 4.2 Hàng rời khô

4.2.1 Các phương tiện vận chuyển hàng rời khô

- Các phương tiện vận chuyển hàng rời khô là những phương tiện được sử dụng để vậnchuyển hàng hóa không đòi hỏi điều kiện đặc biệt về nhiệt độ hoặc độ ẩm Dưới đây là một

số phương tiện phổ biến trong việc vận chuyển hàng rời khô:

1 Xe tải: Xe tải là phương tiện vận chuyển hàng rời khô phổ biến nhất trên đường bộ Chúng có thể chở hàng từ những thùng carton đến pallet lớn

Hình 4.2 Xe tải

Ngày đăng: 24/12/2024, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bột mì - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 1.1. Bột mì (Trang 4)
Hình 1.4. Phân bón - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 1.4. Phân bón (Trang 6)
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tại cảng biển - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tại cảng biển (Trang 11)
Hình 2.8: Vệ sinh bồn chứa - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 2.8 Vệ sinh bồn chứa (Trang 13)
Hình 2.10: Các vị trí đề xuất lắp đặt thiết bị an toàn kho - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 2.10 Các vị trí đề xuất lắp đặt thiết bị an toàn kho (Trang 14)
Hình 2.9:Sắp xếp hàng vào kho - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 2.9 Sắp xếp hàng vào kho (Trang 14)
Hình 2.12: Xếp dỡ hàng hóa tại cảng - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 2.12 Xếp dỡ hàng hóa tại cảng (Trang 15)
Hình 2.13: Máy bơm hóa chất - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 2.13 Máy bơm hóa chất (Trang 16)
Hình 4.1. Những trang thiết bị chính - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 4.1. Những trang thiết bị chính (Trang 21)
Hình 4.4: tàu đường sắt chở hàng - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 4.4 tàu đường sắt chở hàng (Trang 22)
Hình 4.5: xe container chở hàng - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 4.5 xe container chở hàng (Trang 23)
Hình 4.10: hệ thống trượt - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 4.10 hệ thống trượt (Trang 25)
Hình 4.12: tàu chở dầu và chất lỏng - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 4.12 tàu chở dầu và chất lỏng (Trang 26)
Hình 4.15: sơ lược máy bơm dùng cho tàu chở dầu - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 4.15 sơ lược máy bơm dùng cho tàu chở dầu (Trang 27)
Hình 4.17: hệ thống ống dẫn - Chuyên Đề 4 hàng rời khô và hàng rời lỏng
Hình 4.17 hệ thống ống dẫn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm