1.2 Phân loại Hàng rời khô: dạng nguyên liệu thô được vận chuyển không đóng gói với số lượng lớn.. Hàng hóa khô rời bao gồm hầu hết các loại nguyên liệu chưa qua chế biến được sử dụng t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-
Môn: HÀNG HÓA VẬN TẢI
CHUYÊN ĐỀ 4 HÀNG RỜI KHÔ VÀ HÀNG RỜI LỎNG
5
Thành phố Hồ Chí Minh, Th Sáu, 05 Tháng 03 năm 2024
Giảng viên hướng dẫn
Lớp
Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG THUQC2316CLCC
Trang 2MỤC LỤC
1.Giới thiệu về hàng rời và hàng rời lỏng 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Phân loại 3
1.3 Tính chất lí hóa 4
1.4 Một số hàng rời 4
2 Tìm hiểu về cách thức lưu trữ và xếp dỡ hàng rời 8
2.1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô và hàng rời lỏng 8
2.1.1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô 8
2.1.2 Cách thức lưu trữ hàng rời lỏng 10
2.2 Cách thức xếp dỡ hàng rời 12
2.2.1 Hàng rời khô 12
2.2.2 Hàng rời lỏng 14
3 Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ: 16
3.1 Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho 16
3.1.1 Quy trình chung 16
3.1.2 Phương pháp xếp dỡ 16
3.1.3 Yêu cầu xếp dỡ 16
3.2 An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ 17
4 Phương tiện vận chuyển, xếp dỡ, công cụ xếp dỡ hàng rời khô và hàng rời 19 4.1 Hàng rời 19
4.2 Hàng rời khô 20
4.2.1 Các phương tiện vận chuyển hàng rời khô 20
4.2.2 Các công cụ xếp dỡ hàng rời khô 22
4.3 Hàng rời lỏng 24
4.3.1 Các phương tiện vận chuyển hàng rời lỏng 24
4.3.2 Các công cụ xếp dỡ hàng rời lỏng 25
5 Kết luận 27
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bột mì 3
Hình 1.2 Thùng dầu 4
Hình 1.3 Đường mía 4
Hình 1.4 Phân bón 5
Hình 1.5 Xi măng 6
Hình 1.6 Mỏ quặng 6
Hình 1.7 Than hoạt tính 7
Hình 2.1 Điều kiện nhiệt độ để bảo quản hàng hóa (thực phẩm) 8
Trang 3Hình 2.2 Bao bì hàng hóa 9
Hình 2.3 Kí hiệu hàng hóa 9
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tại cảng biển 10
Hình 2.5 Kiểm định bồn chứa 10
Hình 2.6 Kiểm tra chất lỏng 11
Hình 2.7 Kí hiệu trên bồn chứa 11
Hình 2.8 Vệ sinh bồn chứa 12
Hình 2.9 Sắp xếp hàng vào kho 13
Hình 2.10 Các vị trí đề xuất lắp đặt thiết bị an toàn kho 13
Hình 2.11 Nhân viên ghi chú và theo dõi hàng hóa 14
Hình 2.12 Xếp dỡ hàng hóa tại cảng 14
Hình 2.13 Máy bơm hóa chất 15
Hình 2.14 Van nạp kiểm soát áp suất dòng chảy 15
Hình 3.1 Cần cẩu 16
Hình 3.2 Nông sản khô 17
Hình 3.3 Các thiết bị bảo hộ 18
Hình 3.4 Đào tạo nhân lực 18
Hình 3.5 Tai nạn lao động 19
Hình 4.1 Những trang thiết bị chính 20
Hình 4.2 Xe tải 20
Hình 4.3 Tàu biển chở hàng 21
Hình 4.4 Tàu đường sắt chở hàng 21
Hình 4.5 Xe container chở hàng 22
Hình 4.6 Máy bay chở hàng 22
Hình 4.7 Xe nâng hàng rời khô 23
Hình 4.8 Băng chuyền hàng rời 23
Hình 4.9 Cẩu trục 23
Hình 4.10 Hệ thống trượt 24
Hình 4.11 Xe tải chở chất lỏng 24
Hình 4.12 Tàu chở dầu và chất lỏng 25
Hình 4.13 Container bồn chứa chất lỏng 25
Hình 4.14 Đường ống dẫn 25
Hình 4.15 Sơ lược máy bơm dùng cho tàu chở dầu 26
Hình 4.16 Bơm chân không 26
Hình 4.17 Hệ thống ống dẫn 27
Hình 4.18 Bồn chứa công nghiệp 27 DANH MỤC BẢNG
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giới thiệu về hàng rời và hàng rời khô:
1.1 Định nghĩa
Hàng rời có thể được hiểu là hàng chở xô, thông thường sẽ không được đóng thùng, đóng bao hay đóng gói Đối với hàng hóa loại này sẽ được trực tiếp chứa thông qua các khoang hàng của xe tải, tàu hỏa hoặc tàu thủy
Hàng rời dùng để chỉ những loại hàng không đóng bao, được chuyên chở dưới dạng rời còn gọi là chở xá (Carriage in bulk) như: Than đá, quặng, ngũ cốc, dầu
mỏ, phân bón, xi măng
1.2 Phân loại
Hàng rời khô: dạng nguyên liệu thô được vận chuyển không đóng gói với số lượng lớn
Hàng hóa khô rời bao gồm hầu hết các loại nguyên liệu chưa qua chế biến được sử dụng trong quá trình sản xuất toàn cầu:lương thực, bột mỳ, hạt rời, cà phê, nông sản, đá, vật liệu… Hàng hóa khô rời có thể phân làm hai nhóm chính là hàng chất rời chủ yếu (major bulk)
và hàng chất rời thứ yếu (minor bulk) Một số hàng hóa nằm trong hàng chất rời chủ yếu gồm có quặng sắt, than đá, và ngũ cốc Hàng hóa trong nhóm lớn chiếm hai phần ba số lượng giao dịch hàng hóa khô rời trên toàn cầu Hàng chất rời thứ yếu bao gồm các loại hànghóa như thép thành phẩm, đường, xi măng, và chiếm một phần ba giao dịch hàng hóa khô rời toàn cầu
Hình 1.1 Bột mì
Hàng rời lỏng: Hàng hóa là các mặt hàng lỏng không có thùng chứa như xăng dầu, hoá chất, nước, dầu thô,… Những hàng rời loại này cần được chở
bằng những phương tiện chuyên biệt đặc thù hoặc cần chứa trong những tanker
riêng để không gây ảnh hưởng tới môi trường bên ngoài
Trang 5Hình 1.2 Thùng dầu
1.3 Tình chất lí hóa
Hàng rời có đặc tính chung là bụi bẩn, có tỷ trọng lớn hơn so với hàng thông thường Hàng
rời dễ bị xô dịch trong quá trình xếp dỡ hay vận chuyển trên biển Nhóm A là nhóm hàng có thể bị hóa lỏng trong quá trình vận chuyển Nhóm B là nhóm hàng có thể tự cháy, gây nổ,
ăn mòn, thải khí độc hại,thải khí CO2, hút Ô-xy… Và nhóm C là nhóm hàng hóa khác không có thuộc tính như hai nhóm A, B nêu trên
Trang 6Phân loại:
+ theo nguyên liệu: đường mía, đường củ cải, đường hóa học
+ theo phương pháp sản xuất: sản xuất bằng thủ công và bằng máy
+ theo quá trình sản xuất: đường thô, đường nửa tinh chế, đường tinh chế + theo mạng lưới thương nghiệp: đường kính, đường cát, đường phèn, đường bột
- Tính chất vật lý: Có vị ngọt, tinh thể hình lục lăng, nóng chảy ở 185-186 độ C, khối lượng riêng 556T/m3 Dễ tan trong nước, dung dịch có tính nhớt
- Tính chất hóa học: Nhiệt Phony G2H22011 → CH,206 + CEH1005→ CO2 + H20 Thủy phân G2H220,1 + H20 → CH,206 + C6H1206
+ Tác dụng với men G,2H220,1 → CH,OH + H20
+ Tính bền vững hóa học: (tinh khiết): bảo quản được lâu
+ Tính hút ẩm: do hấp thu hơi nước hoặc do hơi nước tu trên bề mặt đường.
- Tính vón cục: do chênh lệch nhiệt độ trong quá trình vận chuyển Nếu độ
ẩm trong kho, hầm tàu khoảng 90% và nhiệt độ là 4°C thì đường bị vón cục
- Tính sợ nóng: dễ bốc cháy khi nhiệt độ cao Nếu cháy thì khó dập tắt
- Tính hút mùi vị khác
Phony hóa học
Hình 1.4 Phân bón
- Phony loại: phân đạm, lân, kali
- Tan nhiều trong nước, đa số hút ẩm mạnh.
- NH4NO3 hút ẩm làm thể tích tăng gấp đôi lúc đầu
Trang 7+ Ăn mòn kim loại vì tất cả các loại phân đều ở dạng muối I
+ Có mùi khó chịu nhất là khi bị ẩm
Hàng xi măng
Hình 1.5 Xi măng
-Tính bay bụi: hạt khô, nhỏ, mịn Dễ bị tổn thất khi vận chuyển và độc hại
- Tác dụng với không khí và gió: làm giảm chất lượng của xi màng Xi măng đê sau 3 tháng chât lượng giám 20%, sau 6 tháng chất lượng giảm 30%, sau 12 tháng chất lượng giảm 60%
- Kị nước: khi gặp nước tạo thành chất keo, quá trình phân hủy diễn ra, sinh nhiệt và đóng cứng
- Tác dụng với các chất khác: chỉ cần 0,001% đường sẽ làm cho xi măng tinh chất đông kết, gặp NH3 xi măng đông kết nhanh
Hàng quặng
Trang 8Hình 1.6 Mỏ quặng
- Quặng là những loại đất, đá trong đó chứa một hàm lượng kim loại hoặc
á kim nào đó, có loại là hỗn hợp đất đá phi kim loại
- Tính di động: Nếu loại quặng hoặc tinh quặng có góc nghỉ tự nhiên (Angle of repose) nhỏhơn 35° là hàng nguy hiểm vì hàng hóa có khả năng chuyển rời khỏi vị trí ban đầu dưới tác động của sóng
- Tính nhão chảy: độ ẩm lớn, dưới tác động rung của tàu làm nước nổi lên phía trên quặng
bị nhão và khi tàu bị lắc hàng hóa sẽ dịch chuyển về một bên mạn làm nghiêng tầu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính ổn định tàu
- Tính đông kết: Với những loại quặng có độ ẩm lớn (so với độ ẩm tiêu chuẩn hoặc độ ẩm giới hạn của bản thân quặng)
gặp nhiệt độ thấp (nhỏ hơn 0°C) thì bị đông kết thành từng tảng gây khó khăn cho việc xếp
dỡ và vận chuyển
- Tính sinh gỉ và hao mòn: Do quặng bị ôxi hóa, sinh gỉ dần đến hao mòn
- Tính bay bụi: Quặng có tính bay bụi, nhất là với tinh quặng
- Tính lún: Tính lún thường xảy ra với tinh quặng.Trên biển trong điều kiện thời tiết xấu, đống hàng quặng có thể lún tới 20% Tính tỏa hơi độc, tỏa nhiệt: Một số loại quặng có tính chất bốc hơi độc và có tính chất tự nóng
Hàng than
Hình 1.7 Than hoạt tính
- Tính đông kết: than có lượng nước trên 5% vận chuyển vào mùa đông,
bảo quản lâu ngày làm cho than đông kết, nhất là than cám
- Tính phân hóa:
+ Phân hóa vật lý: do tính dẫn nhiệt của than kém, khi gặp nóng bề mặt ngoài củathần dãn nở, gây nứt Do lượng nước trong than lớn, khi gặp lạnh co lại làm cho than vỡ, nát
Trang 9+ Phân hóa hóa học: do tác dụng của oxy phân hóa các chất hữu cơ trong than thành những chất mới → làm giảm chất lượng than, dễ cháy.
- Tính tự cháy và tính oxy hóa: 02 + H20 = 2H202 + 46 Kcalo
H202 là chất không bền, có khả năng phân hủy thành nước và oxy gây nổ
và phát nhiệt lượng lớn
- Tính dễ cháy dễ nổ: trong than có 5, H, P khi gặp tia lửa phát nổ
- Tính độc hại và gây ngứa: C + 02 =2CO: rất độc
2 Tìm hiểu về cách thức lưu trữ và xếp dỡ hàng rời:
1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô và hàng rời lỏng:
1.1 Cách thức lưu trữ hàng rời khô:
- Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm:
· Bảo quản ở nhiệt độ và độ ẩm phù hợp với từng loại sản phẩm
· Tiến hành thông gió định kì vàkịp thời, tránh xảy ra trường hợp toả nhiệt
Hình 2.1: Điều kiện nhiệt độ để bảo quản hàng hóa ( thực phẩm)
- Cách thức sắp xếp:
· Sắp xếp hàng hoá theo đúng tính chất vật lý và hoá học
· Sắp xếp hàng hoá hợp lí để tối ưuhoá không gian
Trang 11Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tại cảng biển
1.2 Cách thức lưu trữ hàng rời lỏng:
- Chất lượng bồn chứa
· Sử dụng các bồn chứa có chất lượng tốt và phù hợp với đặc tính của từng loại chất lỏng
· Kiểm tra chất lượng bồn chứa định kì để phát hiện kịp vời và tránh các trường hợp thùng chứa bị hư hỏng, rò rỉ…
Hình 2.5: Kiểm định bồn chứa
- Chất lượng chất lỏng: Tổ chức kiểm tra tình trạng chất lỏng thường xuyên để đảm bảo không bị biến chất, hao hụt và mất chất lượng
Trang 12Hình 2.6: Kiểm tra chất lỏng
- Hệ thống đánh số và ghi chú: Giúp xác định và phân loại các loại bồn chứa
Hình 2.7: Kí hiệu trên bồn chứa
- Vệ sinh bồn chứa: Tổ chức vệ sinh định kì để đảm bảo chất lượng bồn chứa và hàng được đáp ứng yêu cầu
Trang 13Hình 2.8: Vệ sinh bồn chứa
- An toàn hóa chất:
· Đặt bồn hóa chất xa khu dân cư
· Tuân thủ các quy tắc khi lưu trữ và xử lý hóa chất…
2 Cách thức xếp dỡ hàng rời:
2.1 Hàng rời khô:
- Lập kế hoạch:
· Xác định số lượng và loại hàng hóa
· Lập kế hoạch xếp dỡ để tối ưu hóa không gian
· Để chuẩn bị phương tiện vận chuyển phù hợp
- Kiểm tra và bảo dưỡng:
· Kiểm tra hàng hóa trước khi xếp vào để đảm bảo không có hư hại
· Bảo dưỡng thiết bị xếp dỡ định kỳ
- Sắp xếp hàng hóa:
· Phân loại hàng hóa theo kích thước và tính chất
· Đặt hàng hóa lên pallets hoặc đối với hàng rời nhỏ, trực tiếp lên kệ
· Không đặt trực tiếp hàng hoá vào mạn tàu
Trang 14Hình 2.9:Sắp xếp hàng vào kho
- Sử dụng thiết bị xếp dỡ:
· Sử dụng xe nâng hoặc máy móc xếp dỡ phù hợp với tính chất củahàng hóa
· Không móc trực tiếp vào hàng hoá
- An toàn lao động:
· Đảm bảo nhân viên sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân
· Huấn luyện về an toàn khi xếp dỡ hàng hóa
Hình 2.10: Các vị trí đề xuất lắp đặt thiết bị an toàn kho
- Ghi chú và theo dõi:
· Ghi chú về vị trí của hàng hóa
· Lập bảng theo dõi để quản lý số lượng và vị trí
Trang 15Hình 2.11:Nhân viên ghi chú và theo dõi hàng hóa
2.2 Hàng rời lỏng:
- Lập kế hoạch:
· Xác định loại hàng hóa và lên kế hoạch xếp dỡ
· Chuẩn bị khu vực riêng biệt đặt hàng rời lỏng nguy hiểm
Hình 2.12: Xếp dỡ hàng hóa tại cảng
- Sử dụng thiết bị chuyên dụng: Sử dụng máy bơm, ống bơm, cống xả nhanh,… để xếp
dỡ hàng rời lỏng
Trang 16Hình 2.13: Máy bơm hóa chất
- Kiểm soát dòng chảy:
· Kiểm soát dòng chảy của hàng hóa tránh tình trạng tắc nghẽn hoặc rơi rớt
· Kiểm soát nhiệt độ gia nhiệt trước khi bơm
· Kiểm tra áp suất dòng chảy trong lúc bơm
Hình 2.14: Van nạp kiểm soát áp suất dòng chảy
- Đảm bảo an toàn trong lúc bơm: Đảm bảo an toàn cho nhân viên xếp dở trong quá trình làm việc với hàng rời lỏng
- Lập báo cáo và ghi chú:
· Lập báo cáo về số lượng hàng hóa và bất kì vấn đề phát sinh
· Ghi chú vị trí cụ thể từng lô hàng
Trang 173.Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ:
3.1 Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho:
3.1.1 Quy trình chung:
a Chuẩn bị:
+ Kiểm tra giấy tờ, chứng từ liên quan đến lô hàng
+ Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ xếp dỡ phù hợp
+ Lựa chọn phương pháp xếp dỡ phù hợp với loại hàng hóa
+ Phân công nhân lực và bố trí vị trí xếp dỡ
b Xếp dỡ
- Sử dụng các thiết bị như cần cẩu, xe nâng, xe kéo, để di chuyển hàng hóa
Hình 3.1 Cần cẩu
- Xếp dỡ hàng hóa theo đúng quy trình, đảm bảo an toàn và hiệu quả
- Ghi chép số lượng, chủng loại, tình trạng hàng hóa khi xếp dỡ
c Hoàn tất:
- Dọn dẹp khu vực xếp dỡ, đảm bảo vệ sinh và an toàn
- Kiểm tra lại số lượng, chủng loại, tình trạng hàng hóa
Lập báo cáo về quá trình xếp dỡ
Trang 18- Lương thực phải khô sạch (nếu độ ẩm vượt quá độ ẩm cho phép và lẫn nhiều tạo chất sẽ làm cho vi sinh vật, sâu bọ phất triển)
Hình 3.2 Nông sản khô
- Hầm tàu, kho bãi và các công cụ xếp dỡ, vật liệu che đậy phải sạch sẽ, khô ráo, không có mùi hôi
- Kho phải được quét dọn và diệt chuột
- Không được xếp trực tiếp hàng xuống nền kho
- Hàng lương thực phải được đóng vào các loại bao dễ hô hấp điển hình như các loại bao làm từ sợi đay, vải,
3.2 An toàn lao động trong lưu trữ và xếp dỡ
- Trang thiết bị bảo hộ: Cung cấp cho người lao động các trang thiết bị bảo hộ phù hợp như mũ bảo hiểm, găng tay, giày bảo hộ,
Trang 19Hình 3.3 Các thiết bị bảo hộ
- Đào tạo: Huấn luyện người lao động về các quy tắc an toàn trong quá trình lưu trữ
và xếp dỡ hàng hóa
Hình 3.4 Đào tạo nhân lực
- Giám sát: Cần có người giám sát để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc
- Báo cáo tai nạn: Báo cáo ngay lập tức các trường hợp tai nạn lao động để có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 20sẽ được chứa trong các khoang hàng tàu thủy, tàu hỏa hoặc xe tải.
- Các công ty vận tải hàng rời thường sử dụng 4 loại trang thiết bị chính sau đây:
+ Xe nâng hàng: Đây là một trong những trang thiết bị quan trọng nhất để xếp
dỡ hàng rời Xe nâng hàng được thiết kế để nâng và di chuyển các pallet hoặc hàng hóa lớn
và nặng Giúp cho quá trình xếp dỡ hàng rời trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn
+ Cẩu trục container: Đây là loại trang thiết bị được sử dụng để xếp dỡ hàng rời
Từ các container và tàu đến bãi đỗ xe hoặc kho chứa hàng Cẩu trục container có khả năng dichuyển nhanh chóng Và nâng được các container hoặc hàng hóa lớn và nặng
+ Xe tải đẩy hàng: Loại xe này được sử dụng để di chuyển hàng hóa trong khohoặc bãi đỗ xe Xe tải đẩy hàng thường được thiết kế với khả năng chịu tải lớn Và dễ dàng
di chuyển trên mọi địa hình Giúp cho việc xếp dỡ hàng rời trở nên dễ dàng hơn
+ Máy móc khác: Ngoài những trang thiết bị trên Các công ty vận tải hàng rờicũng có thể sử dụng các loại máy móc khác như cần cẩu, máy kéo, máy nén khí, máy hàn,…
Và các thiết bị khác để hỗ trợ quá trình xếp dỡ hàng rời
Trang 21Hình 4.1 Những trang thiết bị chính 4.2 Hàng rời khô
4.2.1 Các phương tiện vận chuyển hàng rời khô
- Các phương tiện vận chuyển hàng rời khô là những phương tiện được sử dụng để vậnchuyển hàng hóa không đòi hỏi điều kiện đặc biệt về nhiệt độ hoặc độ ẩm Dưới đây là một
số phương tiện phổ biến trong việc vận chuyển hàng rời khô:
1 Xe tải: Xe tải là phương tiện vận chuyển hàng rời khô phổ biến nhất trên đường bộ Chúng có thể chở hàng từ những thùng carton đến pallet lớn
Hình 4.2 Xe tải