1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch thực tập Đề tài tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác Định kết quả kinh doanh của công ty tnhh phát Đạt

44 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Phát Đạt
Tác giả Ngô Thị Linh Giang
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thu Hương
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 267,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: Khái quát tình hình đơn vị thực tập (5)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (5)
    • 1.2. Quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây (5)
      • 1.2.1. Ngành nghề kinh doanh (6)
      • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh (8)
      • 1.2.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh (10)
      • 1.2.4. Tổ chức bộ máy quản lí công ty (10)
  • Chương 2: Bộ máy kế toán tại công ty và một số phần hành (14)
    • 2.1. Đặc điểm kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải (14)
      • 2.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (14)
      • 2.1.2. Đặc điểm kế toán của công ty (16)
      • 2.1.3. Quy trình kế toán tại công ty (17)
    • 2.2. Giới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng (21)
  • Chương 3:Một số phần hành kế toán cơ bản của công ty (22)
    • 3.1. Kế toán vốn bằng tiền (22)
      • 3.1.1. Nội dung (22)
      • 3.1.2. Đặc điểm (22)
      • 3.1.3. Chứng từ sử dụng (23)
      • 3.1.4. Quy trình luân chuyển chứng từ (25)
      • 3.1.5. Tài khản sử dụng và hạch toán (26)
      • 3.1.6. Ghi sổ kế toán (26)
    • 3.2. Kế toán nguyên vật liệu (28)
      • 3.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu (28)
      • 3.2.2. Nguyên tắc hạch toán (28)
      • 3.2.3. Chứng từ kế toán (29)
      • 3.2.4. Quy trình thu mua nhập kho NVL (29)
      • 3.2.5. Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu (30)
      • 3.2.6. Kế toán tổng hợp NVL (31)
    • 3.3. Kế toán TSCĐ (31)
      • 3.3.1. Khái niệm và đặc điểm (31)
      • 3.3.2. Phân loại và đánh giá TSCĐ (33)
      • 3.3.3. Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng (34)
      • 3.3.4. Hạch toán TSCĐ (35)
    • 3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (37)
      • 3.4.1. Các hình thức tính lương tại công ty (37)
      • 3.4.2. Cách tính lương và các khoản trích theo lương (38)
      • 3.4.3. Trình tự kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương (39)
    • 3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (39)
      • 3.5.1 Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất (39)
      • 3.5.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm (43)
  • KẾT LUẬN (0)

Nội dung

Phòng Tổ chức – Hành chính: Có nhiệm vụ sắp xếp nhận sự, nâng hạ bậc lương, khen thưởng, kỷ luật,tiếp nhận hoặc thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, lập kế hoạch đào tạo chocán bộ công

Khái quát tình hình đơn vị thực tập

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI, XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI QH

- Tên bằng tiếng Anh: QH TBT JSC

- Trụ sở chính: Thôn Xuân Cầu, xã Lạc Long, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải

- Nhà máy sản xuất: Thôn Xuân Cầu, xã Lạc Long, huyện Kinh Môn, tỉnh

Công ty Cổ phần Thương mại, Xây dựng và Vận tải QH được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0800459508, lần đầu được cấp vào ngày 19 tháng 09 năm 2008 bởi Chi cục Thuế huyện Kinh Môn.

- Người đại diện: Ông Phí Xuân Thủy - Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Vốn điều lệ: 130.000.000.000 ( một trăm ba mươi tỷ đồng)

Quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Biểu 1: Số lượng và trình độ cán bộ công nhân viên của công ty trong năm

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Số lượng lao động Người 105 120 130

Biểu 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014 - 2016

TT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

1 Doanh thu BH và cung cấp DV 10.530.637.290 8.340.211.600 3.210.541.146

2 Các khoản giảm trừ DT 0 0 0

6 DT hoạt động tài chính 697.019 244.112 123.301

10 LN thuần từ hoạt động KD (165.912.122) (642.077.550) (1.233.577.861)

14 Tổng lợi nhuận trước thuế (157.652.122) (642.077.550) (1.233.577.861)

- Nuôi trồng thủy sản nội địa.

- Khai thác và thu gom than cứng.

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét.

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét.

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông và thạch cao.

- Sản xuất các cấu kiệm kim loại.

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại.

- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng.

- Sản xất dây, cáp điện và điện tử khác.

- Sản xuất đồ điện dân dụng.

- Sản xuất thiết bị điện khác.

- Sửa chữa máy móc, thiết bị.

- Sửa chữa thiết bị điện.

- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải ( trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.

- Xây dựng nhà các loại.

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.

- Xây dựng công trình công ích.

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.

- Lắp đặt hệ thống điện.

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí.

- Hoàn thiện công trình xây dựng.

- Bán buôn ô tô và xe máy có động cơ khác.

- Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống).

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác.

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống.

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình.

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp.

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và sản phẩm liên quan.

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

- Vận tải hành khách đường bộ khác.

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.

- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa.

- Điều hành tua du lịch.

*Ngành sản xuất chính hiện nay: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

* Mục tiêu của công ty:

Chúng tôi cung cấp và đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu dùng trong tỉnh với các sản phẩm vật liệu xây dựng từ đất sét, đồng thời cung ứng sản phẩm xây dựng từ đất sét cho các tỉnh trên toàn quốc.

- Đẩy mạnh sản xất, kinh doanh của Công ty, tăng thu nhập cho người lao động và tích luỹ vốn cho việc phát triển bền vững của Công ty.

- Tăng nguồn ngân sách cho địa phương và tỉnh thông qua nguồn thu thuế và các nguồn dịch vụ khác.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh a Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu - Quy trình sản xuất

 Khai thác đất sét tại các khu vực thuộc huyện Kinh Môn về nhập kho (ngâm, ủ).

Đất sét sau khi được ngâm ủ đúng thời gian quy định sẽ được đổ trực tiếp từ thùng tiếp liệu vào quy trình sơ chế Quy trình này bao gồm các bước: tiếp liệu, tách đá, nghiền thô và nghiền tinh.

Sau khi sơ chế, nguyên liệu đất sét được đưa vào máy nhào trộn hai trục kết hợp với than cám đá để đạt độ dẻo cần thiết Tiếp theo, nguyên liệu được đưa qua máy đùn hút chân không và vào khuôn, từ đó tạo ra sản phẩm gạch mộc (gạch chưa nung).

Sản phẩm gạch mộc, sau khi được định hình chuẩn xác, sẽ được chuyển đến trại để phơi khô tự nhiên hoặc sấy trong trường hợp cần thiết, cho đến khi đạt độ ẩm phù hợp.

Xếp phôi gạch mộc lên xe gòong xông-sấy trong lò lung trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó chuyển đến lò nung ở nhiệt độ 900 độ C Cuối cùng, sản phẩm được làm nguội ngay trong lò trước khi đưa ra thành phẩm.

 Sản phẩm sau khi nung được đưa ra lò, phân loại vào bãi chứa thành phẩm. b Nguồn cung cấp nguyên liệu:

Công ty chủ yếu cung cấp nguyên liệu từ đất sét, được khai thác tại huyện Kinh Môn, bao gồm các xã như Lạc Long, Thăng Long và Quang Trung.

… c Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Thị trường đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh Hải Dương chủ yếu tập trung vào các khu đô thị, khu công nghiệp và hiện đại hóa nông thôn Công ty cung cấp một nguồn lớn vật liệu xây dựng, đất sét và các sản phẩm chế biến từ đất sét cho cả thị trường trong và ngoài tỉnh, đáp ứng nhu cầu xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, và đê kè Ngoài ra, công ty cũng sản xuất thức ăn gia súc và các sản phẩm hàng hóa khác theo đơn đặt hàng.

Số lượng công nhân của công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2017 là 130(ngày 31 tháng 12 năm 2016 là 130 công nhân).

1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh

Công ty tiến hoạt động điều hành tại trụ sở chính ở thôn Xuân Cầu, xã Lạc Long, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, đồng thời thực hiện sản xuất tại nhà máy cũng nằm trong thôn Xuân Cầu, xã Lạc Long, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.

1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lí công ty

Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.

Ban lãnh đạo công ty bao gồm: 1 Tổng giám đốc, 2 phó tổng giám đốc, 2 giám đốc, 2 phó tổng giám đốc, 1 kế toán trưởng.

Các phòng ban chức năng và các đội trực thuộc gồm:

- Phòng Tổ chức – Hành chính.

- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.

- Phòng Kế toán – Tài vụ.

- Đội Lắp đặt.; Đội Sản xuất.; Đội Xây lắp.

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả của Công ty Ông thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, cũng như đầu tư liên doanh và liên kết với các đối tác bên ngoài Đồng thời, giám đốc phân công nhiệm vụ cho Phó tổng giám đốc phụ trách và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ đã giao cho Phó tổng giám đốc.

Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công việc và bộ phận được giao quản lý Thực hiện điều hành và quản lý trực tiếp các nhiệm vụ được phân công Thay mặt Tổng giám đốc, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh khi được ủy quyền.

Chịu trách nhiệm trước Phó tổng giám đốc về các công việc và bộ phận được giao, đồng thời trực tiếp quản lý và điều hành các nhiệm vụ này Khi được ủy quyền, đại diện cho Phó tổng giám đốc trong việc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc về các công việc và bộ phận được giao quản lý Thực hiện quản lý trực tiếp các nhiệm vụ được phân công Đại diện cho giám đốc trong việc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh khi được ủy quyền.

Chịu trách nhiệm pháp lý về chế độ kế toán, thống kê và quản lý tài chính của công ty, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Đồng thời, trực tiếp điều hành phòng kế toán tài vụ.

6 Phòng Tổ chức – Hành chính:

Bộ phận nhân sự có trách nhiệm sắp xếp nhận sự, nâng hạ bậc lương, khen thưởng và kỷ luật nhân viên Họ cũng thực hiện việc tiếp nhận, thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, lập kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên, và tiếp thu chế độ chính sách của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động Ngoài ra, bộ phận này còn thực hiện công tác lễ tân, quản lý điều động xe, và giám sát công tác bảo vệ, tự vệ của Công ty.

7 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật:

Công ty có nhiệm vụ lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đồng thời điều chỉnh và tổng kết đánh giá kết quả cho tất cả các hoạt động Ngoài ra, cần đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm kỷ luật trong vận hành và sản xuất gạch, cũng như trong lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng đường truyền, băng tải, đảm bảo thực hiện nghiêm túc kỷ luật an toàn lao động.

Thay mặt công ty tiếp nhận đơn xin lắp đặt, thực hiện khảo sát và lập đơn giá lắp đặt cho khách hàng.

Bộ máy kế toán tại công ty và một số phần hành

Đặc điểm kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty a) Số lượng và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán

Phòng kế toán có 4 người với chức vụ như sau:

STT Chức vụ được phân công

2 Kế toán doanh thu, công nợ, tài sản cố định

3 Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán lương, BHXH và BHYT

4 Thủ kho kiêm thủ quỹ b) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán cần xác định số lượng nhân viên và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban liên quan trong công ty.

Tổ chức hạch toán cần phải đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu, với sự phân công trách nhiệm hợp lý và khoa học Việc áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp sẽ giúp quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH đã tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của công ty, cũng như trình độ quản lý hiện tại.

Theo mô hình này toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán của công ty.

Kế toán trưởng là người đảm nhiệm toàn bộ công tác kế toán của Công ty, quyết định mọi hoạt động trong phòng kế toán và hỗ trợ Giám đốc Đồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm về các phần hành kế toán vật tư, kế toán tổng hợp và thực hiện báo cáo kế toán.

2 Kế toán doanh thu, công nợ, tài sản cố định:

Nhiệm vụ chính bao gồm việc viết hóa đơn cho hàng hóa bán ra, kê khai doanh thu theo từng loại sản phẩm, theo dõi quản lý tình hình thanh toán tiền gạch bán ra và tiền lắp đặt từ khách hàng, cũng như quản lý công nợ nội bộ và các khoản tạm ứng.

Theo dõi cơ cấu tài sản cố định và đánh giá hiệu quả sử dụng của chúng là rất quan trọng Cần trích khấu hao và phân bổ khấu hao đúng quy định, đồng thời theo dõi chi tiết tài sản cố định được sử dụng ở các bộ phận khác nhau.

3 Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán lương, BHXH và BHYT:

Nhiệm vụ của chúng tôi bao gồm việc mở sổ quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời theo dõi tình hình thu chi liên quan đến các khoản thu từ tiền gạch, tiền lắp đặt, mua vật tư, và chi trả cho các dịch vụ mua ngoài.

Tổ chức hạch toán chính xác thời gian, số lượng và chất lượng lao động của cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty là rất quan trọng Việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp nâng cao tinh thần làm việc Đồng thời, phân tích tình hình sử dụng quỹ lương cũng cần được thực hiện để đảm bảo hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

4 Thủ kho kiêm thủ quỹ:

Nhiệm vụ của chúng tôi là theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất và tồn quỹ tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng Vào cuối tháng, chúng tôi sẽ phối hợp với kế toán vốn bằng tiền để đối chiếu và kiểm kê tồn quỹ, từ đó lập báo cáo kiểm quỹ chính xác.

Dựa vào hóa đơn mua vật tư và phiếu đề nghị cấp vật tư, cần thực hiện nhập, xuất kho vật tư và mở thẻ kho cho từng loại vật tư nhằm xác định lượng nhập và tồn kho của từng loại vật tư.

Sơ đồ 1:Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH

2.1.2 Đặc điểm kế toán của công ty:

Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH áp dụng là hình thức tập trung

Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH hiện đang áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Hệ thống này tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng với các quy định sửa đổi, bổ sung liên quan từ Bộ Tài chính.

* Niên độ kế toán: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính được bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12.

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).

* Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.

* Hệ thống chứng từ sử dụng:

Kế toán doanh thu, công nợ, tài sản cố định

Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, BHXH, BHYT

Th kho kiêmủ th quỹủ

Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty tuân thủ mẫu quy định bởi Bộ Tài chính Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được lập và phản ánh đúng theo mẫu và phương pháp được quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.

* Hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 nhằm phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình.

* Hệ thống Báo cáo kế toán:

Kế toán viên phụ trách kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH cần lập các Báo cáo tài chính theo quy định mới nhất của Bộ Tài chính, bao gồm Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực số 21 Việc này nhằm đảm bảo báo cáo được trình bày đúng cách và nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước.

Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH sử dụng nhiều báo cáo bổ sung để quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính Những báo cáo này cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời, hỗ trợ quá trình ra quyết định chính xác và phù hợp.

2.1.3 Quy trình kế toán tại công ty:

Giới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng

Hiện nay Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH đang sử dụng phần mềm kế toán Acsoft

2.2.1 Một số đặc điểm của phần mềm:

 Mô hình hoá chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình

 Giao diện trực quan bằng tiếng Việt, dễ nhập liệu

 Quản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ

 Quản lý chi tiết vật tư hàng hoá theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc, kho hàng, nhà cung cấp, người mua, vv…

Quản lý tài sản cố định bao gồm việc theo dõi chi tiết các thông tin như mã tài sản, tên tài sản, nguyên giá, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế và nguồn hình thành tài sản.

 Quản lý công nợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng hoá đơn

 Quản lý chi phí và tính giá thành đến từng đơn hàng, sản phẩm, công trình

 Xác định hiệu quả kinh doanh đến từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh, nhóm hàng, mặt hàng, công trình, nhân viên, thị trường

 Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau.

Dữ liệu được bảo vệ an toàn với tính bảo mật cao, cho phép phân quyền chi tiết cho từng kế toán Hệ thống cũng dễ dàng tích hợp các chức năng mới, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.

số phần hành kế toán cơ bản của công ty

Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thuộc tài sản lưu động Nó chủ yếu hình thành từ quá trình bán hàng và các quan hệ thanh toán.

- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.

Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :

- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam

Các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi tiết từng loại trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”.

Các loại vàng bạc, kim khí và đá quý được định giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh dựa trên giá thực tế Ngoài ra, cần theo dõi chi tiết về số lượng, trọng lượng và quy cách phẩm chất của từng loại để đảm bảo tính chính xác trong việc quản lý và giao dịch.

- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế

Kế toán vốn bằng tiền cần phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ số dư cũng như tình hình biến động của các khoản mục này Đồng thời, cần kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý liên quan đến vốn bằng tiền.

Tiền mặt là khoản vốn quan trọng do thủ quỹ quản lý, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, doanh nghiệp cần duy trì một lượng tiền mặt nhất định Tuy nhiên, tiền mặt mang lại rủi ro cao và chi phí cơ hội lớn, vì vậy cần tính toán định mức tồn quỹ hợp lý, phụ thuộc vào từng giai đoạn kinh doanh và kế hoạch sản xuất cụ thể.

Thủ quỹ là người quản lý tiền mặt tại quỹ, chịu trách nhiệm về các khoản thu chi liên quan đến tiền mặt Để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, thủ quỹ không được tham gia vào công tác kế toán cũng như không được trực tiếp mua bán hàng hóa và nguyên liệu.

Số tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc công ty tài chính cần được kế toán theo dõi chi tiết qua sổ sách Việc này giúp dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và theo dõi Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán và ngân hàng, cần ghi nhận theo chứng từ của ngân hàng Số chênh lệch này sẽ được theo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng để xác minh lại.

Các khoản thu chi bằng ngoại tệ :

Hạch toán được thực hiện bằng cách quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Chứng từ được sử dụng là :

- Bảng kê vàng bạc đá quý

Kế toán tiền gửi ngân hàng :

- Bảng sao kê của ngân hàng

- Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản

CÔNG TY Cổ phần thương mại, xây dưng và vận tải QH

Thôn Xuân Cầu-Xã Lạc Long-Huyện Kinh Môn-Tỉnh Hải Dương Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Ngày tháng năm số phiếu:

Liên: 1 Định khoản số tiền Nợ: 1111 Có: 11211

Về khoản: rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI NỘP TIỀN NGƯỜI LẬP BIỂU THỦ QUỸ Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ)………

3.1.4.Quy trình luân chuyển chứng từ :

Luân chuyển chứng từ thu tiền :

(1) Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)

(2) Trình phiếu thu lên kế toán trưởng ký duyệt (cả 3 liên)

(3) Phiếu thu chuyển lại cho kế toán tiền mặt (cả 3 liên, lưu liên 1)

(4) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ

(5) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (cả 2 liên)

(6) Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận

(7) Người nộp tiền giữu lại liên 3 chuyển trả lại lien 2 cho thủ quỹ ghi sổ

(8) Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên2 ) cho kế toán tiền mặt

(9) Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt

(10) Chuyển phiếu thu cho các bộ phận liên quan ghi sổ

(11) Chuyển trả phiếu thu về cho kế toán tiền mặt lưu giữ

Luân chuyển chứng từ chi tiền :

(1) Bộ phận liên quan nộp chứng từ cho Giám đốc duyệt chi

(2) Kế toán tiền mặt căn cứ duyệt chi viết phiếu chi (3 liên)

(3) KTT, chủ TK ký phiếu chi (3 liên)

(4) KT tiền mặt nhận lại cả 3 liên phiếu chi đã ký, lưu liên 1

(5) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ

(6) Thủ quỹ xuất quỹ, chi tiền, ký phiếu chi (cả 2 liên)

(7) Người nhận tiền ký phiếu chi, giữ lại liên 3, trả lien 2 cho thủ quỹ, thủ quỹ ghi sổ.

(8) Thủ quy chuyển liên 2 cho kế toán tiền mặt

(9) KT tiền mặt ghi sổ, chuyển phiếu chi cho bộ phận liên quan ghi sổ

(10) Chuyển trả lại phiếu chi cho KT tiền mặt lưu trữ

3.1.5.Tài khản sử dụng và hạch toán :

TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( mở chi tiết theo từng ngân hàng)

Kế toán thu tiền mặt : Nợ TK 111,112 :

Kế toán chi tiền mặt : Nợ TK 331, TK 156, TK 157,… TK liên quan

- Sổ cái tiền mặt, sổ cái tiền gửi ngân hàng

- sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt: VNĐ, ngoại tệ

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt :

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI,

XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI QH

Thôn Xuân Cầu- Xã Lạc Long-Huyện Kinh

(ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày

TRÍCH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT

Tài khoản: Tiền mặt Năm 2017 Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu chứng từ Diễn giải

Tồn quỹ Đầu kỳ Phát sinh trong kỳ

Sổ này có 20 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 20

Người ghi sổ KT trưởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên,đóng dấu)

Kế toán nguyên vật liệu

3.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu :

Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH chuyên sản xuất và phân phối gạch ngói, với nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất là đất sét.

Ngoài việc sử dụng nguyên vật liệu chính, công ty còn cần một số vật tư khác như nhiên liệu, phụ tùng thay thế và thiết bị xây dựng Vật liệu là yếu tố ban đầu, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất gạch ngói và là tài sản dự trữ được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động Trong quá trình sản xuất, vật liệu sẽ bị tiêu hao hoàn toàn và chuyển đổi thành sản phẩm cuối cùng Giá trị của vật liệu được chuyển giao hoàn toàn vào giá thành sản phẩm, do đó, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành, khiến việc lựa chọn loại vật liệu tốt và phù hợp trở thành yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp hạch toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu theo từng thứ, từng chủng loại quy cách ở từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng

-Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh: nhập kho vật tư nào thì tính giá xuất theo giá thực nhập vật tư đó.

-Áp dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL “thẻ song song”

-Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.:

Phương pháp này cho phép theo dõi và phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu, hàng hóa thông qua các sổ sách kế toán, diễn ra ngay sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ thu mua hoặc xuất vật tư.

Các tài khoản kế toán hàng tồn kho phản ánh số lượng và biến động của vật tư, hàng hóa Giá trị của vật tư và hàng tồn kho có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán, đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ - trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

- phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

3.2.4 Quy trình thu mua nhập kho NVL:

Khi nhận hợp đồng đặt mua sản phẩm hoặc lập kế hoạch sản xuất, phòng vật tư sẽ xây dựng kế hoạch thu mua nguyên vật liệu dựa trên yêu cầu về số lượng, chất lượng và tồn kho hiện có Khi nguyên vật liệu được giao đến công ty, ban kiểm nghiệm sẽ tiến hành kiểm tra về số lượng, chất lượng, quy cách và chủng loại, và ghi lại kết quả vào biên bản kiểm nghiệm Sau khi hoàn tất kiểm kê, thủ quỹ sẽ dựa trên hóa đơn, chứng từ và biên bản kiểm kê để lập phiếu nhập kho.

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: lưu tại phòng vật tư

Liên 2: thủ kho giữ để khi vào thẻ kho

Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.

Nhu cầu NVL phục vụ sản xuất

Lập kế hoạch thu mua NVL Tiến hành thu mua NVL Kiểm nghiệm NVL nhập kho

Lập phiếu nhập kho NVL

Thủ kho giữ để ghi thẻ kho

Chuyển cho phòng kế toán

Sơ đồ 4:Quy trình thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

3.2.5 Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu:

Dựa vào yêu cầu sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, phân xưởng sẽ đề nghị lên Ban Giám đốc phê duyệt Phòng kế toán (kế toán vật tư) sẽ lập phiếu xuất kho Chứng từ đề xuất nguyên vật liệu là "Phiếu xuất kho", do bộ phận xin lĩnh nguyên vật liệu lập ra Phiếu này có thể được lập cho một hoặc nhiều loại nguyên vật liệu tại cùng một kho và được lập thành ba liên: một liên giữ lại cho người lĩnh, một liên gửi lên Phòng kế hoạch vật tư, và một liên chuyển cho phòng Kế toán.

Bảng tổng hợp NVL Sổ chi tiết

3.2.6 Kế toán tổng hợp NVL :

- Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

TK 152: Nguyên liệu vật liệu

TK1521: NVL chính TK1522: Vật liệu phụ TK1523: Nhiên liệu TK1524: Phụ tùng thay thế TK1528: Vật liệu khác

TK liên quan ( TK 111, TK112, TK 331,…)

Sơ đồ 5:Quy trình hạch toán nguyên vật liệu

Kế toán TSCĐ

3.3.1 Khái niệm và đặc điểm :

TSCĐ trong doanh nghiệp là những tài sản lao động quan trọng và có giá trị lớn, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Giá trị của TSCĐ được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm và dịch vụ trong từng chu kỳ sản xuất.

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

-Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

-Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

-Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 10.000.000 đồng trở lên) Đặc điểm :

- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh,

- TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì,

- TSCĐ giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng

Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:

Đảm bảo phản ánh kịp thời số lượng và tình hình biến động của từng loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp và từng đơn vị sử dụng Điều này giúp bảo đảm an toàn cho tài sản, đồng thời khai thác và sử dụng hiệu quả, đạt công suất tối đa.

Mỗi doanh nghiệp cần lập bộ hồ sơ cho tất cả tài sản cố định (TSCĐ) của mình Hồ sơ này bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ liên quan khác.

Tổ chức phân loại và thống kê tài sản cố định (TSCĐ) bằng cách đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết từng đối tượng ghi TSCĐ Quy trình này được thực hiện trong sổ theo dõi TSCĐ tại phòng kế toán và đơn vị sử dụng, nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và chính xác tài sản của tổ chức.

- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán

Cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ) Trong trường hợp phát hiện thiếu hụt hoặc thừa tài sản, doanh nghiệp phải lập biên bản để xác định nguyên nhân và tiến hành xử lý kịp thời.

Tổ chức ghi chép và tổng hợp số liệu chính xác về tài sản cố định (TSCĐ) là cần thiết để theo dõi số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ trong doanh nghiệp Việc này giúp giám sát chặt chẽ tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ, từ đó đảm bảo quản lý hiệu quả việc mua sắm, đầu tư và bảo quản TSCĐ.

Việc phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) trong quá trình sử dụng là rất quan trọng, giúp tính toán và ghi nhận chính xác số khấu hao cũng như chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị liên quan.

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ

Tham gia vào công tác kiểm kê và kiểm tra định kỳ hoặc bất thường là cần thiết để đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) khi có yêu cầu Đồng thời, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực.

3.3.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ

Là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại , các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theo tiêu thức nhất định.

-PL dựa theo hình thái biểu hiện :

+ TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

- PL theo quyền sở hữu :

- Phân loại theo nguồn hình thành :

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp.

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung.

+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.

- Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng

+ TSCĐ dùng trong doanh nghiệp.

+ TSCĐ bảo quản, nhận giữ hộ. Đánh giá TSCĐ :

 TSCĐ do mua sắm mới : Nguyên giá = Giá mua + Chi phí thu mua,lắp đặt chạy thử - Các khoản giảm trừ

Nguyên giá = Giá trị ghi trong biên bản gốc + Chi phí tiếp nhận (nếu có) (biên bản giao nhận TSCĐ)

 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế:

Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí trực tiếp liên quan đến viêc đưa vào sử dụng

3.3.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng:

Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số 01- TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu số 02-TSCĐ

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành Mẫu số 03-TSCĐ

Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu số 04-TSCĐ

Biên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu số 05-TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06-TSCĐ

Công ty sử dụng nhiều loại chứng từ khác nhau để quản lý tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm hợp đồng mua, bán, chuyển nhượng, thuê mướn TSCĐ, cùng với các phiếu thu và phiếu chi.

+ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 10.

Theo quy định kế toán hiện hành, việc hạch toán tình hình hiện có và biến động tăng, giảm của Tài sản cố định (TSCĐ) và Bất động sản đầu tư (BĐSĐT) liên quan đến nguyên giá và giá trị hao mòn được thực hiện thông qua các tài khoản kế toán cụ thể tại đơn vị sử dụng.

Hạch toán tình hình biến động TSCĐ

Khi mua sắm tài sản cố định căn cứ vào HĐGTGT, biên bản giao nhận tài sản cố định kế toán ghi:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ tăng

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)

Có TK: 111,112, 331… Tổng giá trị thanh toán.

Phát sinh chi phí trong quá trình thu mua kế toán ghi:

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331: Chi phí thu mua Đồng thời kết chuyển nguồn hình thành tài sản:

Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi

Nợ TK414: Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Thu nhập bất thường

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Nếu phát sinh chi phí.

Nợ TK 811: Chi phí bất thường

Có TK 111, 112, 331: Chi phí nhượng bán Đồng thời căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán đơn vị xoá sổ ghi:

Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

Có TK 211 Nguyên giá tài sản cố định

Hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty.

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định (TSCĐ) của công ty bị hao mòn do nhiều nguyên nhân khác nhau, dẫn đến giảm sút giá trị sử dụng Hao mòn TSCĐ xảy ra khi tài sản tham gia vào hoạt động kinh doanh và chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan như thời tiết và thời gian Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để tính toán hao mòn Theo quy định hiện hành, việc trích khấu hao bắt đầu từ ngày TSCĐ được đưa vào sử dụng hoặc khi ngừng tham gia sản xuất kinh doanh Do TSCĐ ít biến động, số khấu hao hàng tháng chỉ thay đổi khi có sự biến động tăng hoặc giảm TSCĐ.

Giá trị hao mòn của TSCĐ:

- Hạch toán khấu hao tại đơn vị cụ thể như sau:

Tài khoản này có 04 Tk cấp 2

+ Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Mức trích khấu hao TSCĐ bình quân hàng năm Thời gian sử dụng Nguyên Giá

Mức trích khấu hao tháng = 12 tháng

Mức trích khấu hao năm

Khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng

Khấu hao TSCĐ tăng trong tháng

Số khấu hao TSCĐ đã trích tháng trước

Khấu hao TSCĐ giảm trong tháng

Hàng tháng, dựa trên bảng phân bổ và tính khấu hao kế toán, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được xác định.

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Hạch toán sửa chữa TSCĐ

Khi phát sinh chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu:

Nợ TK 241 : XDCB dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Khi công việc hoàn thành, TSCĐ đưa vào sử dụng:

- Nếu thoả mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 241: XDCB dở dang

- Nếu không thoả mán điều kiện ghi tăng nguyên giá

Có TK 241: XDCB dở dang

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.4.1 các hình thức tính lương tại công ty:

Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH áp dụng hai hình thức trả lương, bao gồm trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm dựa trên công việc hoàn thành Hình thức này nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích hiệu suất làm việc của nhân viên.

Trả lương theo thời gian thường áp dụng cho bộ phận gián tiếp tại Công ty Cổ phần thương mại, xây dựng và vận tải QH.

 Trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho bộ phân công nhân trực tiếp và thi công ở các công trình.

Tại Công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên hai kỳ trong một tháng (cả lao động trực tiếp và cán bộ văn phòng)

Hình thức tiền lương này kết nối thu nhập của người lao động với kết quả công việc, từ đó khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, nó chưa chú trọng đến chất lượng công việc.

3.4.2 Cách tính lương và các khoản trích theo lương

Cách tính lương phải trả và các khoản khấu trừ theo lương

 Phương pháp tính lương khoán:

Vào khoảng nửa tháng đầu kế toán thanh toán lập Bảng thanh toán lương và tiến hành làm lương tạm ứng kỳ 1 của tháng đó của công nhân

Sau khi hoàn thành công việc, các phòng ban dựa vào khối lượng công việc và bảng chấm công của tháng trước để lập bảng thanh toán lương cho từng công nhân.

- Phương pháp tính trả lương

Hình thức trả cho lao động trực tiếp mà Công ty áp dụng là hình thức giao khoán sản phẩm

Ví dụ: Tính lương của Mai Anh– Hệ số lương: 4,9; Lương cơ bản: 1.150.000đ

Tổng số tiền Mai Anh nhận được: 3.324.156 + 1.139.672 + 648.300 + 400.000 + 332.000 + 200.000 = 6.044.127đ

Số tiền lương Mai Anh nhận được trong tháng 2 là:

 Phương pháp tính lương gián tiếp

Người phụ trách lao động của từng phòng không chỉ quản lý bảng chấm công mà còn phải thu thập các chứng từ quan trọng liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động, bao gồm phiếu nghỉ BHXH và phiếu báo làm thêm giờ.

Hệ số lương của từng cán bộ nhân viên trong Công ty do nhà nước và hiệp hội lao động quy định

Cách tính các khoản trích theo lương và BHXH phải trả cho người lao động

Ngoài tiền lương dựa trên số lượng và chất lượng lao động, công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội nhằm đảm bảo sức khỏe và cuộc sống bền vững Các khoản trợ cấp này bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, mặc dù hiện tại công ty chưa lập quỹ này.

3.4.3 Trình tự kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

- Cuối tháng kế toán lương lập bảng thanh toán tiền lương để tính lương cho CNV và thực hiện chi trả lương cho họ.

Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương là cơ sở quan trọng để rút tiền từ ngân hàng, nhập quỹ tiền mặt và thực hiện chi trả cho cán bộ nhân viên.

-Đồng thời lập uỷ nhiệm chi để chuyển tiền nộp BHXH, KPCĐ, mua thẻ BHYT cho cơ quan bảo hiểm.

Dựa trên bảng thanh toán tiền lương và tổng hợp thanh toán, công ty lập bảng phân bổ tiền lương cùng các khoản trích theo lương một cách chính xác.

Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương được sử dụng ghi vào sổ kế toán chi tiết mở cho TK334,TK338.

Trích dẫn sổ chi tiết tài khoản 334,338

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.5.1 Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Công ty tiến hành phân loại chi phí dựa trên hai tiêu chí: nội dung kinh tế và công dụng kinh tế Kế toán sẽ tập hợp chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Chi phí sản xuất bao gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: than, điện, dầu,…

 Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tiền lương tháng 13 cần trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý nhà máy Ngoài ra, hao mòn tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài cũng là những thành phần không thể thiếu, cùng với các chi phí bằng tiền khác.

Kế toán không chỉ phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính mà còn thu thập chi phí sản xuất thực tế để đối chiếu với mức tiêu hao định mức đã được thiết lập trước đó Điều này hỗ trợ cho công tác quản trị và lập kế hoạch hiệu quả hơn.

Các phiếu yêu cầu vật tư, bảng tính phân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ chi phí trả trước, cùng với bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội đều là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính và nguồn lực của doanh nghiệp.

 TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

 TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

 TK 627 – Chi phí sản xuất chung:

 TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

 TK 6272 – Chi phí vật liệu phụ

 TK 6273 – Chi phí công cụ dụng cụ

 TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277 – Chi phí mua ngoài

 TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác

- Quy trình tập hợp chi phí sản xuất:

Chi phí NVL trực tiếp:

 Kế toán vật tư tại công ty đồng thời là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.

Khi xuất vật tư, kế toán sẽ cập nhật số lượng vào phần mềm kế toán dựa trên phiếu đề nghị lĩnh vật tư Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cho toàn bộ kỳ.

 Cuối kỳ, kế toán mới tính đơn giá và trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho.

 Khi kế toán nhập số liệu lên phần mềm kế toán, máy sẽ tự động cập nhật vào sổ cái TK 621 và sổ cái các tài khoản liên quan.

Chi phí nhân công trực tiếp:

Kế toán sử dụng bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để xác định chi phí nhân công trực tiếp Khi nhập liệu vào phần mềm, hệ thống tự động cập nhật thông tin vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 622 và các sổ cái liên quan khác.

Chi phí sản xuất chung:

Kế toán xác định chi phí nhân viên phân xưởng thông qua bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, đồng thời sử dụng phần mềm tự động để cập nhật dữ liệu lên tài khoản 6271.

Chi phí vật liệu phụ và chi phí công cụ dụng cụ được quản lý thông qua phiếu đề nghị lĩnh vật tư của nhà máy Kế toán sẽ ghi phiếu xuất kho và nhập thông tin vào phần mềm, giúp máy tự động cập nhật vào tài khoản 6272 và 6273.

 Chi phí khấu hao TSCĐ căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán cập nhật lên phần mềm kế toán, tự động hạch toán vào TK 6274.

Chi phí mua ngoài của công ty chủ yếu bao gồm chi phí điện năng, được xác định dựa trên hóa đơn cung cấp điện từ sở điện lực thành phố Hà Nội Khi kế toán nhập số liệu vào phần mềm, hệ thống sẽ tự động cập nhật vào tài khoản 6277.

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:

Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp.

112, 331,… Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Vật liệu dùng trực tiếp TK 152

Vật liệu dùng không chế tạo sản phẩm hết nhập kho.

Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Tiền lương, phụ cấp của NCTT Kết chuyển chi phí

TK 338 nhân công trực tiếp

Các khoản trích theo lương

Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sản xuất chung :

CP nhân viên Các khoản thu hồi

CP vật liệu, dụng cụ TK 154

CP theo dự án TK632

Các CP SX khác mua ngoài Thuế GTGT được khấu trừ

3.5.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm

TK 154 và các tài khoản liên quan.

- Khái quát quy trình tính giá thành thành phẩm:

 Kế toán thực hiện kết chuyển từ các tài khoản 621, 622 và 627 sang tài khoản 154.

Đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ là một quy trình quan trọng, trong đó sản phẩm dở sẽ được quy đổi theo mức độ hoàn thành tương đương Chi phí sản xuất trong kỳ sẽ được tính toán dựa trên mức độ hoàn thành này, đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận chi phí.

 Kế toán lập bảng tính tổng giá thành trên excel, sau đó tính giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm.

Tổng giá thành = Chi phí sx dở dang đầu kỳ +

Chi phí sx phát sinh trong kỳ

- Chi phí sx dở dang cuối kỳ

Ngày đăng: 24/12/2024, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại, xây - Kế hoạch thực tập Đề tài tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác Định kết quả kinh doanh của công ty tnhh phát Đạt
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại, xây (Trang 16)
Sơ đồ 2:Hình thức sổ kế toán được áp dụng tại công ty - Kế hoạch thực tập Đề tài tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác Định kết quả kinh doanh của công ty tnhh phát Đạt
Sơ đồ 2 Hình thức sổ kế toán được áp dụng tại công ty (Trang 19)
Sơ đồ 3:Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán - Kế hoạch thực tập Đề tài tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác Định kết quả kinh doanh của công ty tnhh phát Đạt
Sơ đồ 3 Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán (Trang 20)
Sơ đồ 4:Quy trình thủ tục nhập kho nguyên vật liệu - Kế hoạch thực tập Đề tài tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác Định kết quả kinh doanh của công ty tnhh phát Đạt
Sơ đồ 4 Quy trình thủ tục nhập kho nguyên vật liệu (Trang 30)
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp. - Kế hoạch thực tập Đề tài tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác Định kết quả kinh doanh của công ty tnhh phát Đạt
Sơ đồ 1 Hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w