Cách thức mở L/C tại ngân hàng Vietcombank Để mở thư tín dụng L/C tại ngân hàng Vietcombank, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ bao gồm: - Đơn yêu cầu mở L/C - Quyết định thành lập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THANH TOÁN QUỐC TẾ
Họ tên sinh viên: Vũ Bảo Quỳnh Anh – 92736
Vũ Ngọc Anh - 92675 Lớp: KTN62ĐH
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lương Thị Kim Oanh
Hải Phòng, 2024
Trang 2KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THANH TOÁN QUỐC TẾ MỤC LỤC
1.2 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy đề nghị mở L/C
1.3 Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/C theo hợp đồng cụ thể
CHƯƠNG 2: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO YÊU CẦU CỦA L/C
2.1 Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về bộ chứng từ
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ngày nhận đề tài: 26/09/2024 Ngày hoàn thành: 25/12/2024 Sinh viên Giáo viên hướng dẫn
Vũ Bảo Quỳnh Anh - 92736 Ths Lương Thị Kim Oanh
Vũ Ngọc Anh - 92675
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đặc biệt là cô Lương Thị Kim Oanh, giảng viên môn "Thanh toán Quốc tế" Cô đã luôn đồng hành cùng chúng em trong suốt quá trình học, chỉ bảo tận tình không chỉ về lý thuyết mà còn chia sẻ những kiến thức thực tế quý giá Sự nhiệt tình và khả năng truyền đạt của cô đã giúp chúng em hiểu rõ hơn về môn học, đồng thời tạo động lực để chúng em khám phá và yêu thích các vấn đề trong lĩnh vực này Chính nhờ sự giúp đỡ của cô, chúng em đã hoàn thành đồ án này một cách tốt nhất và học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý báu để áp dụng vào thực tế Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô và hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự hướng dẫn của cô trong các học phần sau Những kiến thức cô truyền đạt chắc chắn sẽ là hành trang quý giá cho chúng em trong sự nghiệp sau này
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan rằng nội dung của đồ án này là kết quả nghiên cứu
và tìm tòi của bản thân chúng em Trong quá trình thực hiện, chúng em đã cố gắng học hỏi và điều chỉnh các nội dung sao cho hợp lý nhất Toàn bộ lý thuyết và thông tin trong bài đều được xây dựng từ quá trình nghiên cứu môn "Thanh toán Quốc tế" Nếu có bất kỳ thiếu sót nào, chúng em xin nhận trách nhiệm và mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô để cải thiện và hoàn thiện hơn trong các bài tập sau
Trang 5ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU v
CHƯƠNG 1: VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/C 1
1.1 Cơ sở lý luận về mở L/C 1
1.1.1 Khái niệm L/C 1
1.1.2 Các bên trong L/C 2
1.1.3 Quy trình mở thư tín dụng 4
1.2 Thủ tục mở L/C tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietcombank) 5
1.2.1 Điều kiện để mở L/C tại ngân hàng Vietcombank 5
1.2.2 Cách thức mở L/C tại ngân hàng Vietcombank 6
1.2.3 Ký quỹ mở L/C tại ngân hàng Vietcombank 7
1.2.4 Kiểm tra, sửa đổi LC 8
1.2.5 Nhận, kiểm tra chứng từ 9
1.2.6 Yêu cầu phát hành bảo lãnh 9
1.2.7 Thanh toán, hủy bỏ LC 9
1.3 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy đề nghị mở L/C 10
1.3.1 Hợp đồng 10
1.3.2 Giấy đề nghị mở L/C căn cứ vào hợp đồng 13
1.4 Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/C theo hợp đồng cụ thể 15
Trang 6iii
CHƯƠNG 2: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO YÊU CẦU CỦA
L/C 20
2.1 Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán 20
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về bộ chứng từ 20
2.1.2 Hối phiếu 21
2.1.3 Hóa đơn thương mại 25
2.1.4 Vận đơn 27
2.1.5 Chứng từ bảo hiểm 28
2.1.6 Giấy chứng nhận xuất xứ 30
2.2 Tiêu chuẩn về phát hành kiểm tra chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745 32 2.2.1 Khái niệm về UCP 600 và ISBP 745 32
2.2.2 Mối quan hệ giữa UCP 600 và ISBP 745 33
2.2.3 Tiêu chuẩn về phát hành và kiểm tra chứng từ 34
2.3 Giải thích cách lập từng loại chứng từ trên cơ sở L/C đã cho 41
2.3.1 Giới thiệu L/C 41
2.3.1.1 Diễn giải L/C 42
2.3.1.2 Đề nghị chỉnh sửa L/C 45
2.3.2 Bill of Lading 47
2.3.3 Commercial invoice 51
2.3.4 Bill of exchange 54
2.3.5 Packing List 56
2.3.6 Certificate of Orgin form D 59
KẾT LUẬN vii
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
PHỤ LỤC ix
Trang 7EUR Bảng Anh
C/O Certificate of Origin – Giấy chứng nhận xuất xứ
B/L Bill of Lading – Vận đơn
1 Hình 1.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 4
Trang 8v
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, thương mại quốc tế đóng vai trò trung tâm như là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Nhờ có giao thương quốc tế, các quốc gia không chỉ khai thác tối đa các lợi thế so sánh mà còn tăng cường giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật Tuy nhiên, các giao dịch quốc tế thường đi kèm với những thách thức, đặc biệt là trong khâu thanh toán, khi mỗi bên tham gia đều phải đối mặt với những rủi ro như khác biệt ngôn ngữ, luật pháp, văn hóa kinh doanh và đặc biệt là
uy tín thương mại của đối tác
Trong bối cảnh đó, Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) được xem như một trong những công cụ thanh toán quan trọng nhất trong giao dịch quốc tế L/C không chỉ đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên mua và bên bán mà còn tăng tính đảm bảo trong giao dịch nhờ vào vai trò trung gian của ngân hàng Tuy nhiên, việc sử dụng thành thạo L/C đòi hỏi sự am hiểu về quy trình, các quy tắc quốc tế như UCP 600,
và khả năng lập chứng từ một cách chính xác và khoa học
Đồ án này được thực hiện nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng Thư tín dụng trong giao dịch quốc tế Đồ án bao gồm hai phần chính:
- Chương 1: Viết giấy yêu cầu mở L/C
- Chương 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C
Trang 9Tại Điều 2, UCP 600, định nghĩa về tín dụng chứng từ như sau: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào,
Trang 101.1.2 Các bên trong L/C
1.1.2.1 Các bên bắt buộc
(1) Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant for L/C)
Còn được gọi là Người mở hay Người xin mở L/C, là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của họ Trong thương mại quốc tế, Người yêu cầu là người nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiền cho Người thụ hưởng L/C Bằng thuật ngữ tiếng Anh, Applicant đôi khi còn được gọi là "opener", "accountee" hay "principal" Sau đây, thuật ngữ "Người yêu cầu" sẽ được dùng chủ yếu
Theo mô hình thanh toán quốc tế tập trung hiện nay, do các chi nhánh không được phát hành trực tiếp L/C ra nước ngoài, nên nếu người nhập khẩu không có quan hệ khách hàng với ngân hàng mẹ (là ngân hàng trực tiếp phát hành L/C - NHPH), thì nhà nhập khẩu phải làm hồ sơ gửi chi nhánh có quan hệ khách hàng với mình để yêu cầu ngân hàng mẹ phát hành L/C ra nước ngoài Trong trường hợp này, chi nhánh của ngân hàng mẹ (NHPH) được gọi là Ngân hàng yêu cầu (Applicant Bank) Quan hệ giữa người yêu cầu và ngân hàng yêu cầu (cũng là quan hệ pháp lý giữa người yêu cầu với ngân hàng mẹ) là quan hệ hợp đồng và được điều chỉnh bằng đơn xin mở L/C của người yêu cầu Mối quan hệ giữa ngân
Trang 113
hàng yêu cầu và NHPH được điều chỉnh bằng quy định nội bộ của NHPH, trong
đó quy định rủi ro tín dụng của người yêu cầu do ngân hàng yêu cầu chịu
(2) Người thụ hưởng thư tín dụng (Beneficiary of L/C)
Còn được gọi là Người thụ hưởng hay Người hưởng lợi, là bên được hưởng
số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C Tùy hoàn cảnh cụ thể mà Người thụ hưởng có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà xuất khẩu (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer), người thắng thầu (contractor) Sau đây, thuật ngữ "Người thụ hưởng" sẽ được dùng chủ yếu Nếu là L/C chuyển nhượng, thì người thực hiện L/C đã được chuyển nhượng gọi Người thụ hưởng thứ hai (Secondary Beneficiary)
(3) Ngân hàng phát hành (Issuing Bank)
Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của Người yêu cầu, nghĩa là
nó đã cấp tín dụng cho Người yêu cầu NHPH thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng Nếu không có sự thoả thuận trước, thì nhà NK được phép tự chọn NHPH NHPH còn gọi là ngân hàng mở L/C (Opening Bank) (4) Ngân hàng thông báo (Advising bank)
Là ngân hàng được NHPH ủy quyền thông báo L/C cho người thụ hưởng NHTB phải là ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà xuất khẩu Nếu NHTB không có quan hệ khách hàng với nhà xuất khẩu, thì NHTB sẽ chuyển L/C đến một ngân hàng có quan hệ khách hàng với nhà xuất khẩu để thông báo L/C Trong trường hợp này, ngân hàng trực tiếp thống báo L/C cho nhà xuất khẩu gọi là Ngân hàng thông báo thứ hai (Secondary Advising Bank)
1.1.2.2 Các bên có thể tham gia:
(5) Ngân hàng xác nhận (Confirming bank)
Là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo
sự uỷ quyền của NHPH
(6) Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank)
Là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu Đối với L/C có giá trị tự do, thì bất kỳ ngân hàng nào đều có thể trở thành NHĐCĐ Trách
Trang 124
nhiệm kiểm tra chứng từ của NHĐCĐ là giống như NHPH khi nhận được bộ chứng từ NHĐCĐ được làm những gì?
(7) Ngân hàng chuyển nhượng L/C (Transferring Bank)
Trong trường hợp L/C được phép chuyển nhượng thì ngân hàng này sẽ đứng
ra làm thủ tục chuyển nhượng L/C từ người thụ hưởng thứ nhất sang người thụ hưởng thứ hai theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ nhất
(8) Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank)
Là ngân hàng được NHPH ủy quyền hoàn trả cho NHĐCĐ khi nhân được xác nhận của ngân hàng này rằng "bộ chứng từ xuất trình phù hợp" Ngân hàng hoàn trả sẽ ghi nợ NHPH và ghi có cho NHĐCĐ
Thực tế, quá trình thanh toán L/C không nhất thiết phải có đủ các ngân hàng nói trên cùng tham gia, mà tùy từng trường hợp cụ thể để xác định các thành viên tham gia Thông thường chỉ có hai ngân hàng đứng ra làm tất cả các chức năng nói trên liên quan đến nghiệp vụ thanh toán L/C
1.1.3 Quy trình mở thư tín dụng
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Diễn giải quy trình mở thư tín dụng:
(1) Hai bên mua bán ký hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán theo phương thức L/C
Trang 13(5) Nhà xuất khẩu giao hàng trên cơ sở chấp nhận nội dung của L/C
(6) Sau khi hoàn thành việc giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo L/C, gửi tới Ngân hàng chỉ định để thanh toán
(7) Trên cơ sở kiểm tra chứng từ, Ngân hàng chỉ định sẽ tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu (hoặc trả tiền ngay, hoặc chấp nhận, hoặc chiết khấu)
(8) Ngân hàng chỉ định chuyển giao chứng từ sang Ngân hàng phát hành và đòi tiền
(9) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điều kiện
1.2 Thủ tục mở L/C tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietcombank)
1.2.1 Điều kiện để mở L/C tại ngân hàng Vietcombank
Ðể được mở L/C, Doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng Vietcombank:
- Giấy đăng ký kinh doanh
- Tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng (muốn mở tài khoản phải đóng ít nhất 500 USD vào tài khoản) chuẩn bị mở cùng với các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập Công ty
Trang 146
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng
1.2.2 Cách thức mở L/C tại ngân hàng Vietcombank
Để mở thư tín dụng (L/C) tại ngân hàng Vietcombank, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Đơn yêu cầu mở L/C
- Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
- Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
- Đăng ký mã số xuất nhập khẩu – nếu có (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
- Hợp đồng ngoại thương gốc (trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì đơn vị phải
ký và đóng dấu trên bản phôtô)
- Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có)
- Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc Danh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính Phủ)
- Cam kết Thanh toán, Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn), công văn phê duyệt cho mở L/C trả chậm của NHCTVN (trường hợp mở LC trả chậm)
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)
- Bản giải trình mở L/C do phòng Tín dụng của Chi nhánh lập được Giám đốc chi nhánh hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt (trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá)
Tất cả các chứng từ trên đều phải xuất trình bản gốc và lưu lại Chi nhánh bản photo có đóng dấu treo của doanh nghiệp Riêng các chứng từ sau sẽ phải lưu bản gốc:
Cam kết thanh toán
Hợp đồng vay vốn
Hợp đồng mua bán ngoại tệ
Đơn xin mở L/C của khách hàng
Bản giải trình mở L/C
Trang 157
* Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C
- Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết nhưng nhà nhập khẩu có thể thêm một số nội dung có lợi cho mình
- Trên đơn phải có chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu Nếu thực hiện nhập khẩu uỷ thác thì trên đơn xin mở L/C phải có đầy đủ 4 chữ ký: chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu uỷ thác và chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng của đơn vị nhận uỷ thác
- Ðể tránh L/C phải tu chỉnh nhiều lần mất thời gian và tốn kém, nhà nhập khẩu
có thể fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất khẩu xem trước và xin ý kiến
- Nhà nhập khẩu nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần để bảo vệ quyền lợi cho mình
Như vậy, đối với lô hàng nhập khẩu Hợp đồng số D/K-24-25, Công ty VIETANA INTERNATIONAL CO., LTD cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:
- 01 đơn yêu cầu mở L/C bản chính (theo mẫu Vietccombank)
- 01 Hợp đồng ngoại thương bản photo đã ký và đóng dấu
- Công văn phê duyệt cho mở L/C trả chậm của NHCTVN
1.2.3 Ký quỹ mở L/C tại ngân hàng Vietcombank
1.2.3.1 Nội dung ký quỹ
Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký quỹ (100%; dưới 100% hoặc không cần
ký quỹ) đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào:
- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp
- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng
- Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh nghiệp
- Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu
- Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu
1.2.3.2 Cách thức ký quỹ:
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quỹ, ngân hàng
sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quỹ Phòng nhập khẩu trực
Trang 16+ Mua ngoại tệ để ký quỹ
+ Vay ngoại tệ để ký quỹ
1.2.3.3 Mức phí ký quỹ mở L/C tại Vietcombank
Đối với mặt hàng nhập khẩu của công ty, ngân hàng quy định LC trả chậm phải trả thêm 0,2% cho mỗi quỹ
Như vậy mức phí mở L/C công ty phải trả với ký quỹ 100%, LC trả chậm là: Phí mở LC: (0.075 + 0,2)% x 63,000 = 173,25 (USD
1.2.4 Kiểm tra, sửa đổi LC
- Sau khi phát hành LC khách hàng sẽ nhận được một bản sao LC
- Xem xét, đối chiếu nội dung LC với đơn yêu cầu của mình để đảm bảo LC phù hợp với hợp đồng
- Thông báo cho ngân hàng điều chỉnh, sửa đổi nếu như có sai sót
- Xuất trình đơn đề nghị sửa đổi LC kèm văn bản thoả thuận giữa người mua và người bán nếu như có nhu cầu sửa đổi LC
- Nếu như LC sửa đổi về nội dung giá cả thì phải bổ sung mức ký quỹ và tài sản thế chấp tương ứng để đảm bảo khả năng thanh toán cho LC
Trang 17 Sau 5 ngày mà không có ý kiến thì coi như từ chối chứng từ, ngân hàng tiến hành xử lý chứng từ theo chỉ thị của ngân hàng
1.2.6 Yêu cầu phát hành bảo lãnh
Ngân hàng thực hiện phát hành bảo lãnh nhận hàng khi chưa có vận đơn gốc hoặc ký hậu vận đơn để khách hàng có thể nhận hàng theo LC
Điều kiện để ngân hàng phát hành thư bảo lãnh:
Khách hàng ký quỹ 100% trị giá hóa đơn hoặc ghi nợ tài khoản tiền vay khi thanh toán
Xuất trình phát hành thư bảo lãnh nhận hàng (nếu có)
Xuất trình phát hành thư ủy quyền nhận hàng (nếu có)
Xuất trình ký hậu vận đơn đường biển (nếu có)
1.2.7 Thanh toán, hủy bỏ LC
Thứ nhất, ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản đã được chỉ định của khách hàng để thanh toán cho ngân hàng nước ngoài theo quy định của LC khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với điều khoản của LC
Thứ hai, nếu khách hàng muốn hủy bỏ LC thì có thể liên hệ với ngân hàng tuy nhiên nếu thuộc các trường hợp dưới đây thì sẽ không được hủy bỏ:
Đã nhận hàng thông qua bảo lãnh nhận hàng của ngân hàng
Có tranh chấp thương mại khi không thống nhất hủy LC của các ngân hàng liên quan
Trang 1810
1.3 Căn cứ vào hợp đồng viết giấy đề nghị mở L/C
1.3.1 Hợp đồng
Trang 1911
Trang 2012
Trang 2113
1.3.2 Giấy đề nghị mở L/C căn cứ vào hợp đồng
Trang 2214
Trang 2315
1.4 Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/C theo hợp đồng cụ thể
- Kính gửi: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Chi Nhánh Hải Phòng
Công ty nhập khẩu là Công ty Cổ phần Thương mại và sản xuất Ngọc Quỳnh chọn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Hải Phòng là ngân hàng mở L/C Vietcombank là ngân hàng đứng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng và là một trong những thương hiệu có uy tin tại thị trường trong nước và quốc tế Dịch vụ thanh toán nhập khẩu của VCB hiện được duy trì ở vị trí số 1 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
- Ngày nhận: 03/10/2024
Theo hợp đồng điều khoản 3: Teams of Payment quy định ngày mở LC là 07/10/2024, do đó ngày viết giấy yêu cầu mở LC sẽ được chọn trước ngày mở LC (07/10/2024) và sau vài ngày kể từ ngày viết hợp đồng (01/10/2024)
Trang 24là ngày 29/12/2024 Do đó, ngày hết hạn của LC là 29/12/2024, nghĩa là người mua có thể yêu cầu thanh toán qua LC cho đến hết ngày này Sau ngày 29/12/2024,
LC sẽ không còn hiệu lực
(3) Latest Shipment date (Ngày giao hàng cuối cùng): 29/10/2024
Theo điều khoản hợp đồng, ngày mở LC được quy định trong hợp đồng là 8/10/2024, hàng phải được giao trong vòng 21 ngày kể từ ngày mở LC Do đó, ngày giao hàng cuối cùng sẽ là 29/10/2024
(4) Beneficiary's Bank (Ngân hàng của người thụ hưởng): WANHUA
CHEMICAL (NINGBO) TRADING CO., LTD;
BIC code: CMBCCNBS286
Ngân hàng của người thụ hưởng và mã BIC (mã SWIFT) được quy định tại điều 3 của hợp đồng: Term of Payment
(5) Applicant (Người yêu cầu mở LC): NGOC QUYNH TRADING AND
MANUFACTURING JOINT STOCK COMPANY;
Add: Floor 6, MD Complex Tower, No.68 Nguyen Co Thach Street, Cau Dien Ward, Nam Tu Liem Dist, Hanoi, Vietnam
Tên và địa chỉ nhà nhập khẩu đồng thời cũng là người yêu cầu mở L/C
(6) Beneficiary (Người thụ hưởng): WANHUA CHEMICAL (NINGBO)
Trang 2517
(7) Currency; Amount (Loại tiền và tổng tiền): USD 63,000
Đồng tiền thanh toán, giá trị thanh toán được quy định tại điều khoản 1 Commodity, Origin, Packing, Quantity, Price
(8) Drafts to be drawn at (Thời hạn hối phiếu): 60 days after Bill of Lading Date
Thời điểm ký phát hối phiếu được quy định tại điều khoản 3 Term of Payment: “by an irrevocable L/C 60 days after Bill of Lading date”
(9) Partial Shipment (Giao hàng từng phần): Not allowed;
Transhipment (Chuyển tải): Not allowed
Các điều khoản về giao hàng từng phần, chuyển tải quy định tại điều khoản 2: Shipment
(10) Shipment
- Port of loading: Ningbo Port in China;
- Port of discharge: Hai Phong port, Vietnam
Các điều khoản về cảng xếp và cảng dỡ được quy định tại điều khoản 2: Shipment
(11) Shipping Terms (INCOTERMS 2020): CIF
Điều kiện Incoterms áp dụng dựa vào thỏa thuận giữa hai bên và dựa vào giá trị của hàng hóa được thể hiện trong hợp đồng là giá CIF trong điều khoản 1 của hợp đồng
(12) Description of goods and/or Services (Mô tả hàng hoá):
WANNATRE PM – 200 (Polymethylene Polyphenylene Isocyanate)
Mô tả chung về hàng hóa được thể hiện tại điều khoản 1
(13) Document required (Bộ chứng từ):
- Signed Commercial Invoice in 03 original(s)
- Full set (3/3) of Original Clean Shipped On Board Ocean Bills of Lading made out to order of Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade Of Vietnam, Le Hong Phong Branch, marked "FREIGHT PREPAID" and notify the applicant with full name and address
Trang 2618
- Full set of Original of Insurance policy covered by the seller all risk for 110% invoice value payable in Vietnam
- Packing List in 03 Original(s)
- Certificate of Quality and Quantity in 03 Original(s)
- Certificate of Origin issued by the Manufacturer in 01 Original
- Certificate of Analysis issued by the Manufacturer in 01 Original
Bộ chứng từ bao gồm:
- Hóa đơn thương mại đã ký, 03 bản gốc
- Bộ vận đơn đường biển sạch (3/3 bản gốc), được lập theo lệnh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Lê Hồng Phong,
có ghi "CƯỚC PHÍ ĐÃ TRẢ" và thông báo cho người mở L/C với đầy đủ tên và địa chỉ
- Bộ gốc của chính sách bảo hiểm do bên bán chịu, bảo hiểm mọi rủi ro với giá trị bằng 110% giá trị hóa đơn, thanh toán tại Việt Nam
- Phiếu đóng gói: 03 bản gốc
- Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng: 03 bản gốc
- Giấy chứng nhận xuất xứ do nhà sản xuất cấp: 01 bản gốc
- Giấy chứng nhận phân tích do nhà sản xuất cấp: 01 bản gốc
Việc lựa chọn các chứng từ cần thiết dựa vào hợp đồng tại điều khoản 3
(14) Additional conditions (điều kiện thêm)
(15) Charges:
- Issuing bank's charges for the account of: Applicant
- Other banks' charges for the account of: Beneficiary
Trong hợp đồng quy định tại điều khoản 3, phần “other conditions” (những điều kiện khác):
- All bank charges inside Vietnam shall be at the BUYER's account (Tất cả phí ngân hàng tại Việt Nam do BÊN MUA chịu)
- All bank charges outside Vietnam shall be at the SELLER's account (Tất cả phí ngân hàng ngoài Việt Nam do BÊN BÁN chịu)
Trang 2719
(16) Period for presentation: 21 days after shipment date
Quy định thời gian mà bộ chứng từ phải được xuất trình để thanh toán Thông thường nêu hợp đồng không thể hiện điều kiện này thì thời hạn bắt buộc phải xuất trình bộ chứng từ thường là 21 ngày kể từ ngày giao hàng
(17) Instruction to Paying/Accepting/Negotiating Bank: Upon receipt of the
Documents
- Chữ ký của chủ tài khoản, cùng với con dấu xác nhận của công ty
Trang 2820
CHƯƠNG 2: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO YÊU CẦU
CỦA L/C 2.1 Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về bộ chứng từ
Xuất phát từ đặc điểm của thương mại quốc tế là các bên mua bán thường ở các quốc gia khác nhau, do đó, giao dịch mua bán, thực hiện hợp đồng, vận tải, bảo hiểm, thanh toán thường dựa trên cơ sở chứng từ Từ đó cho thấy: Chứng
từ trong thương mại quốc tế là những văn bản chứa đựng các thông tin về hàng hoá, vận tải, bảo hiểm và thanh toán để chứng minh một sự việc, để nhận hàng,
để thanh toán, để khiếu nại đòi bồi thường
Căn cứ vào chức năng, chứng từ sử dụng trong thương mại và thanh toán quốc tế được phân thành hai nhóm chính là: Chứng từ thương mại và Chứng từ tài chính
Chứng từ tài chính: Là những chứng từ có chức năng làm phương tiện thanh toán, được quy định rõ ràng và tương đối thống nhất với nhau Hầu hết luật của các quốc gia đều quy định chứng từ tài chính bao gồm: Hối phiếu, lệnh phiếu, séc
và thẻ thanh toán, chỉ thị nhờ thu…
Chứng từ thương mại: Là những chứng từ bắt buộc trong bộ chứng từ phải
có do người bán gửi cho người mua thể hiện bằng chứng đã giao hàng thành công, phải có chứng từ thương mại mới được nhận hàng tại cảng đích các loại chứng
từ thương mại cơ bản theo hàng gồm: hợp đồng ngoại thương, hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hoá, vận đơn …
Các chứng từ là những bằng chứng có giá trị pháp lý, xác nhận việc chấp hành hợp đồng, như xác nhận việc người bán giao hàng, việc nhận hàng của người chuyên chở, việc bảo hiểm hàng hóa ; làm cơ sở cho việc giải quyết mọi vấn đề liên quan tới quan hệ thương mại, cũng như quan hệ thanh toán quốc tế
Những chứng từ sử dụng trong thương mại và thanh toán quốc tế bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung, hình thức khác nhau, nhưng nhìn chung là chúng
Trang 292.1.2.2 Các chủ thể tham gia hối phiếu
- Người ký phát (drawer): Bên bán hoặc xuất khẩu
- Người bị ký phát (drawee): Bên mua hàng hoặc nhập khẩu
- Người thụ hưởng (beneficiary): Là chủ thể trực tiếp nhận khoản thanh toán hối phiếu
2.1.2.3 Chức năng của hối phiếu
- Phương tiện thanh toán: hối phiếu là nơi người bán thu tiền từ người mua và giúp người gửi trả nợ cho người bán;
- Phương tiện bảo đảm: hối phiếu là một chứng từ có giá trị có thể được mua, bán, cầm cố, thế chấp, v.v…
- Phương tiện cung cấp tín dụng: hối phiếu là một chứng từ có giá trị, nó có thể là một công cụ hữu hiệu để cung cấp tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng
Trang 3022
2.1.2.4 Nội dung của hối phiếu
Hình 4.1 Nội dung của hối phiếu (1) Tiêu đề của hối phiếu
Tiêu đề của Hối phiếu được ghi là BILL OF EXCHANGE (hay BILL OF
DRAFT) được in với cỡ chữ to nhằm để phân biệt hối phiếu với các chứng khoán
khác đang lưu thông trên thị trường (trường hợp không ghi tiêu đề thì hối phiếu
vô giá trị)
(2) Địa điểm, ngày ký phát hối phiếu
- Địa điểm: Thông thường địa điểm ký phát hối phiếu chính là nơi ký phát
hối phiếu hay có thể là một nơi khác (Vì nơi lập/cư trú của người ký phát hối
phiếu có thể khác nhau)
Nếu trên hối phiếu không ghi nơi ký phát hối phiếu thì địa chỉ bên cạnh tên
của người ký phát hối phiếu được coi là địa điểm ký phát hối phiếu
Nếu trên hối phiếu không ghi địa chỉ của người ký phát thì hối phiếu đó
không có giá trị
Trang 3123
- Ngày ký phát hối phiếu: Đây là nội dung quan trọng trong hối phiếu, là thời điểm xác định việc thanh lập hối phiếu, xác định năng lực pháp lý của người ký phát hối phiếu, đồng thời cũng là cơ sở để xác định kỳ hạn trả tiền của hối phiếu
Ví dụ trong hối phiếu có ghi "Trả sau 60 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu"
có nghĩa là kỳ hạn trả tiền của hối phiếu được tính từ ngày ký phát cho đến 60 ngày sau Ngày ký phát hối phiếu là cơ sở để xác định thời hạn tối đa để xuất trình chứng từ đồng thời là cơ sở kiểm tra tính đồng nhất của bộ chứng từ
Trong phương thức tín dụng chứng từ thông thường ngày lập hối phiếu không được trước ngày lập hóa đơn mở L/C và phải nằm trong ngày có hiệu lực của L/C (3) Số hiệu của hối phiếu
- Để thuận tiện cho việc gọi và tham chiếu khi cần thiết, mỗi hối phiếu đều được gán cho một số hiệu nhất định Số hiệu do người ký phát hối phiếu đặt ra, được ghi sau chữ No
(4) (7) Số tiền trên hối phiếu
- Là một số tiền nhất định phải được ghi rõ ràng chính xác bằng số (4) và ghi bằng chữ (7) trong văn bản hối phiếu Số tiền ghi bằng số và bằng chữ trong hối phiếu phải khớp nhau, nếu không khớp nhau thì được quyền lựa chọn trong các trường hợp sau:
Nếu không ghi số thì trả theo chữ
Nếu số tiền bằng chữ và số khác nhau thì trả tiền theo chữ
Nếu số tiền được ghi hai lần bằng chữ và số hoặc bằng chữ khác nhau thì được quyền lựa chọn số tiền nhỏ hơn nhưng không được vượt quá số tiền ghi trên hoá đơn và số tiền ghi trên L/C
(5) Kỳ hạn trả tiền
- Là ngày mà người trả tiền có nhiệm vụ trả tiền
- Có hai cách trả tiền: Trả ngay và trả sau một khoảng thời gian nhất định
+ Trả ngay có nghĩa là việc trả tiền được thực hiện ngay sau khi nhìn thấy hối phiếu, sau khi hối phiếu được xuất trình đòi tiền người mua Cho nên trên hối phiếu giữa hai từ At và "Sight" không có ghi số ngày
Trang 32At 90 days after sight - Trả sau bao nhiêu ngày khi nhìn thấy hối phiếu
At 60 days after Bill of exchange of lading date, shipment date - Trả sau bao nhiêu ngày kể từ ngày giao hàng, ngày lập vận đơn
At 60 days after date - Trả sau bao nhiêu ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu (6) Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền chứ không phải là yêu cầu trả tiền Điều này
có nghĩa là việc trả tiền của hối phiếu không được gắn với bất cứ điều kiện nào, nếu có thì trở nên vô giá trị Vì thế trên hối phiếu thường ghi câu:
Pay to order of (trả tiền theo lệnh của )
(8) Người hưởng lợi hối phiếu
Tên họ địa chỉ người hưởng lợi hối phiếu phải được ghi rõ ràng đầy đủ Theo luật quản chế ngoại hối của nước ta người hưởng lợi hối phiếu là các ngân hàng thương mại kinh doanh ngoại hối được ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh
(9) Người trả tiền hối phiếu
Tên họ người trả tiền hối phiếu phải được ghi rõ ràng cụ thể giống như tên đăng ký pháp nhân được ghi vào góc trái phía dưới vào chỗ có chữ "TO"
Địa điểm của người trả tiền hối phiếu phải được ghi rõ ràng trên hối phiếu Nếu hối phiếu sử dụng phương thức tín dụng chứng từ thì sau chữ "TO" ghi tên ngân hàng mở L/C
(10) Người ký phát hối phiếu
Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát hối phiếu được ghi bên phải góc dưới của tờ hối phiếu
Trang 3325
Lưu ý: Chữ ký của người ký phát hối phiếu phải là chữ ký của người có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật thể hiện ý chí cam kết của họ nên do chính tay người lập hối phiếu ký Các chữ ký dưới dạng in, photocopy đều không có giá trị pháp lý
(11) Địa điểm trả tiền hối phiếu
Địa điểm trả tiền của hối phiếu là địa điểm ghi trên tờ hối phiếu đó Nếu không ghi rõ hoặc không ghi có thể lấy địa chỉ bên cạnh tên của người trả tiền làm địa điểm trả tiền
2.1.3 Hóa đơn thương mại
2.1.3.1 Khái niệm
Hóa đơn thương mại là một chứng từ thương mại được phát hành bởi người bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể
Thông thường hóa đơn thương mại thường do nhà sản xuất phát hành Nội dung hóa đơn phải thể hiện đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải…
2.1.3.2 Các loại hoá đơn thương mại
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)
- Hoá đơn chi tiết (Detailed Invoice)
- Hoá đơn trung lập (Neutral Invoice)
- Hoá đơn hải quan (Customs Invoice)
- Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)
Trang 3426
2.1.3.3 Nội dung chính của hoá đơn thương mại
- Người mua (Buyer/Importer): Gồm các thông tin cơ bản như tên công ty
người mua, địa chỉ, email, số điện thoại, fax, người đại diện, tùy theo điều kiện thanh toán sẽ bao gồm cả thông tin tài khoản ngân hàng của người nhập khẩu
- Người bán (Seller/Exporter): Tên công ty người bán, địa chỉ, email, số fax,
số điện thoại người bán, thông tin người đại diện, số VAT (đối với quốc gia áp dụng thuế VAT), quốc gia người bán
- Số Invoice: là tên viết tắt hợp lệ do phía xuất khẩu quy định Số invoice
giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và xác nhận thông tin về hóa đơn cũng như giao dịch kinh doanh mà không bị nhầm lẫn với các hóa đơn khác
- Ngày Invoice: Theo thông lệ hoạt động thương mại quốc tế, thường thì
invoice được lập sau khi hợp đồng được các bên ký kết và trước ngày xuất khẩu hàng hóa (ngày trên vận đơn – Bill of Lading tức ngày giao hàng cho đơn vị vận chuyển) để cho phù hợp với bộ chứng từ xuất khẩu
- Phương thức thanh toán (Terms of Payment): có thể điểm tên một số
phương thức phổ biến như: Thanh toán chuyển tiền T/T, Thanh toán thư tín dụng chứng từ L/C và thanh toán nhờ thu chứng từ D/A, D/P
- Điều kiện Incoterm: Cần ghi rõ, đi kèm với địa điểm cụ thể Ví dụ: FOB
HCM, Vietnam
- Mô tả chi tiết sản phẩm: tên thông thường của sản phẩm, cấp hạng hay
chất lượng, và mã hiệu, số hiệu và ký hiệu của hàng hóa khi lưu thông trên thị trường nội địa nước xuất khẩu, cùng với số mã hiệu bao gói hàng hóa
- Số lượng: tính theo trọng lượng hoặc kích thước của nước giao hàng
- Giá của từng mặt hàng
- Tổng tiền (Amount): Tổng trị giá của hóa đơn, thường được ghi bằng cả số
và chữ, cùng với mệnh giá đồng tiền thanh toán
- Loại tiền
Trang 3527
- Các chi phí liên quan ghi rõ từng khoản (nếu có) như: cước phí vận tải
quốc tế, phí bảo hiểm, hoa hồng, chi phí bao bì, chi phí côngtenơ, chi phí đóng gói, và tất cả các chi phí và phí tổn khác
2.1.4 Vận đơn
2.1.4.1 Khái niệm
Vận đơn là chứng từ do người vận chuyển hoặc đại diện được ủy quyền của người vận chuyển (thuyền trưởng, đại lý) ký phát cho người gửi hàng, trong đó xác nhận việc nhận hàng để vận chuyển từ cảng khởi hành đến cảng đích
và giữ biên lai đó cho đến khi hàng được giao cho người nhận hàng tại cảng dỡ Vận đơn là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển giữa người vận chuyển và người gửi hàng Thường thì người gửi hàng và người vận chuyển có thỏa thuận (hợp đồng vận chuyển) trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, và vận đơn được phát hành Và khi vận đơn được phát hành, nó là bằng chứng đầy đủ về hợp đồng vận tải hàng hóa ghi trong vận đơn
Vận đơn là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa ghi trên chứng từ này Đây là chức năng hay đặc tính quan trọng nhất của vận đơn trong thương mại quốc tế hiện nay “Chứng từ sở hữu” là chứng cho phép người chủ hợp lệ có quyền sở
Trang 3628
hữu đối với hàng hóa Quyền sở hữu này có thể được chuyển nhượng bằng cách
ký hậu vận đơn
2.1.4.3 Nội dung vận đơn đường biển
Nội dung chi tiết trên B/L của từng hãng vận tải có thể khác nhau ít nhiều Sau đây là những mục chính cần lưu ý trong cách đọc vận đơn đường biển, cho hàng container (tàu chợ), còn B/L cho tàu chuyến sẽ khác đi chút ít (vd: không có
số container, seal…)
Tên & logo của hãng vận tải
Số vận đơn (B/L No.)
Số lượng bản gốc (No of Originals)
Người gửi hàng (Shipper)
Người nhận hàng (Consignee)
Người thông báo (Notify Party)
Tên tàu & Số chuyến (Vessel & Voyage No.)
Cảng xếp (Port of Loading), cảng dỡ (Port of Discharge)
Số container, chì niêm phong (Container No., Seal No.)
Mô tả bao kiện, hàng hóa (Description of Packages and Goods)
Trọng lượng toàn bộ (Gross Weight), Dung tích (Measurement)
Cước và phí (Ocean Freight and Charges)
Ngày và địa điểm phát hành B/L (Place and Date of Issue)
2.1.5 Chứng từ bảo hiểm
2.1.5.1 Khái niệm
Chứng từ bảo hiểm trong xuất nhập khẩu là một loại giấy tờ quan trọng, chứng minh việc hàng hóa đã được bảo hiểm chống lại các rủi ro trong quá trình vận chuyển từ nơi xuất khẩu đến nơi nhập khẩu
Chứng từ này cung cấp bảo vệ tài chính cho người gửi hàng hoặc người nhận hàng trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, mất mát hoặc các sự cố khác xảy ra trong quá trình vận chuyển
Trang 3729
2.1.5.2 Các đối tượng chứng từ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Công ty bảo hiểm: Đây là bên chịu trách nhiệm thu phí bảo hiểm và đối
mặt với rủi ro, cam kết bồi thường thiệt hại trong khuôn khổ đã được thỏa thuận Thông thường, các tổ chức này là các doanh nghiệp chuyên nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm Tại Việt Nam, một số ví dụ điển hình bao gồm Bảo Việt, Bảo Minh,
và PJICO
- Người mua bảo hiểm (hay Người được bảo hiểm): Là cá nhân hoặc doanh
nghiệp trả phí bảo hiểm, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thiệt hại và được nhận bồi thường từ công ty bảo hiểm (đây thường là các nhà nhập khẩu hoặc xuất khẩu)
- Tài sản bảo hiểm: Chính là hàng hóa xuất nhập khẩu được đảm bảo an toàn
trong quá trình vận chuyển Đây là đối tượng mà hợp đồng bảo hiểm nhằm bảo
vệ
- Rủi ro bảo hiểm: Các rủi ro được bảo hiểm là những mối nguy cụ thể đã
được nhận diện và thỏa thuận trong hợp đồng
- Phí bảo hiểm: Đây là số tiền mà người được bảo hiểm phải thanh toán để
đổi lấy sự bảo vệ từ nhà bảo hiểm Phí này được xem như là không hoàn lại, vì nó dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro giữa nhiều người tham gia
- Giá trị bảo hiểm: Là ước lượng giá trị của hàng hóa hoặc tài sản được bảo
hiểm, quyết định mức độ bồi thường trong trường hợp xảy ra thiệt hại
- Số tiền bảo hiểm: Đây là lượng tiền cụ thể mà hợp đồng bảo hiểm cam kết
bồi thường, có thể chỉ bằng một phần của giá trị tài sản, tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên và khả năng tài chính của người mua bảo hiểm
2.1.5.3 Nội dung của chứng từ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Chứng từ bảo hiểm thường được phát hành bởi một công ty bảo hiểm, có thể bao gồm các thông tin sau:
- Tên của người gửi và người nhận hàng: Điều này xác nhận rằng bảo hiểm
được mua cho lô hàng cụ thể giữa hai bên này
- Mô tả hàng hóa: Cung cấp chi tiết về loại hàng hóa đang được vận chuyển,
bao gồm trọng lượng, số lượng, và, trong một số trường hợp, giá trị của hàng hóa
Trang 3830
- Phạm vi bảo hiểm: Liệt kê các loại rủi ro mà bảo hiểm sẽ bảo vệ chống lại,
chẳng hạn như hỏa hoạn, tai nạn, thất lạc, trộm cắp, tổn thất do thời tiết, v.v
- Giá trị bảo hiểm: Số tiền mà công ty bảo hiểm sẽ trả nếu xảy ra rủi ro được
bảo hiểm
- Thời hạn bảo hiểm: Chỉ rõ khoảng thời gian mà bảo hiểm là hợp lệ, thường
bắt đầu từ thời điểm hàng hóa được gửi đi cho đến khi chúng đến được địa điểm cuối cùng
- Điều khoản và điều kiện: Chi tiết các quy định, nghĩa vụ của các bên liên
quan, và cách thức xử lý khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra
Đối với người bán, việc này giúp bảo vệ họ khỏi những yêu cầu bồi thường
có thể phát sinh do thiệt hại hoặc mất mát hàng hóa
2.1.6 Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy chứng nhận xuất xứ C/O là chứng từ phổ biến trong xuất nhập khẩu hàng hóa, và là chứng từ quan trọng để xác định xuất xứ hàng hóa từ đó doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể được hưởng chính sách ưu đãi thuế nếu mặt hàng
đó nằm trong danh mục hàng hóa được ưu đãi theo thỏa thuận thương mại giữa 2 quốc gia xuất – nhập khẩu
2.1.6.1 Khái niệm
Là giấy chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi doanh nghiệp xuất khẩu (tự chứng nhận xuất xứ) và các cơ quan chủ quan được nhà nước quy định có tác dụng chứng nhận xuất xứ và hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu tại việt nam
cơ quan có thẩm quyền cấp c/o ở việt nam là bộ công thương; phòng thương mại
và công nghiệp việt nam
Trang 3931
2.1.6.2 Mục đích cấp C/O
Ưu đãi thuế quan: Xác định được xuất xứ của hàng hóa để phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi và áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc
Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá : Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch : Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch
Xúc tiến thương mại
2.1.6.3 Đặc điểm của C/O
Xuất phát từ mục đích của Giấy chứng nhận xuất xứ nêu trên mà Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) có đặc điểm:
C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể: tức là C/O chỉ được cấp cho hàng hoá tham gia vào lưu thông quốc tế và đã được đặc định xuất khẩu tới nước nhập khẩu, khi đã có các thông tin về người gửi hàng, người nhận hàng, thông tin về đóng gói hàng hoá, số lượng, trọng lượng, trị giá, nơi xếp hàng, nơi dỡ hàng, thậm chí thông tin về phương tiện vận tải Xét theo thông
lệ quốc tế, C/O có thể được cấp trước hoặc sau ngày giao hàng (ngày xếp hàng lên tàu) nhưng việc cấp trước này vẫn phải phản ánh được lô hàng xuất khẩu cụ thể Trường hợp cấp trước thường xảy ra khi lô hàng đang trong quá trình làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hoặc đã làm thủ tục hải quan, chờ xuất khẩu C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một quy tắc xuất
xứ cụ thể và Quy tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận: C/O chỉ có ý nghĩa khi được cấp theo một quy tắc xuất xứ cụ thể mà nước nhập khẩu chấp nhận Quy tắc xuất xứ áp dụng có thể là các quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu hoặc của nước cấp C/O (nếu nước nhập khẩu không có yêu cầu nào
Trang 4032
khác) C/O được cấp theo quy tắc xuất xứ nào thì được hưởng các ưu đãi tương ứng (nếu có) khi nhập khẩu vào nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi đó Để phản ánh C/O được cấp theo quy tắc xuất xứ nào thì thông thường các C/O được quy định về tên hay loại mẫu cụ thể
2.1.6.4 Nội dung cơ bản của C/O
Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phải thể hiện được các nội dung sau đây:
- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ
thể tương ứng
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu
- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ
hàng, vận tải đơn…)
- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng
lượng, số lượng, giá trị…)
- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng
hoá)
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu
2.2 Tiêu chuẩn về phát hành kiểm tra chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745 2.2.1 Khái niệm về UCP 600 và ISBP 745
2.2.1.1 UCP 600
UCP 600 thuộc UCP là viết tắt của “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credit” (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), là ấn phẩm của phòng thương mại quốc tế (International Chamber of Commerce - ICC) Trong đó quy định quyền hạn của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng
từ, nhằm đáp ứng nhu cầu của giới tài chính, ngân hàng cũng như các doanh nghiệp, các nhà xuất nhập khẩu về một văn bản quy định đầy đủ, dễ áp dụng và được chấp nhận một cách thống nhất trong việc mở và xử lý một thư tín dụng