1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố từ sơn tỉnh bắc ninh

96 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn PGS.TS Đoàn Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Án Tốt Nghiệp Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 62,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phần này tác giả thu thập tài liệu từ nhiều nguồn tài liệu như: Sách, giáo trình, luận án tiến sỹ, báo cáo nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ về khái niệm phân loại đơn vị hành

Trang 1

KREKKKEKE

NGUYEN THI THANH VAN

TO CHUC CONG TAC KE TOAN TAI UY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ TỪ SƠN-TỈNH

BẮC NINH

ĐÈ ÁN TÓT NGHIỆP THẠC SĨ

HA NOI -09/2024

Trang 2

KREKKKEKE

NGUYEN THI THANH VAN

TO CHUC CONG TAC KE TOAN TAI UY BAN NHAN DAN THANH PHO TU SON-TINH

BAC NINH

Nganh: Ké toan

Mã số: 8340301

ĐÈ ÁN TÓT NGHIỆP THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đoàn Vân Anh

HA NOI -09/2024

Trang 3

thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của

tôi, chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các số liệu và kết quả sử

dụng trong đề án là hoàn toàn trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Từ Sơn, ngày tháng .năm 2024

TÁC GIÁ ĐÈ ÁN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 4

LOI CAM ON

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại trường Đại học Thương Mại nói chung và các thầy cô khoa Kế toán — sau đại học nói riêng đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Kế toán và cùng đó tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề án này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên PGS.TS Đoàn Vân Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề án này kịp tiến độ Trong thời gian làm việc với cô, tôi không những tiếp thu được thêm nhiều kiến thức bố ích mà còn học tập được

tinh than làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo đơn vị, các anh chị đồng

nghiệp và cán bộ phụ trách phòng ban đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu

thập các số liệu cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu, tạo điều kiện tốt nhất để

tôi hoàn thành đề án tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã đồng hành với tôi trong suốt thời gian thực hiện đề án tốt nghiệp này

Mặc dù bản thân đã trải qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu để đảm bảo đề án tốt nghiệp đạt hiệu quả tốt nhất, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, rất mong có thể nhận được những ý kiến đóng góp, bố sung của Quý thầy cô đề bài

đề án tốt nghiệp hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

CAO HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 5

MỤC LỤC

009) 6.9/00 ., i

DANH MUC TU VIET TAT cecccssssssssssssesssesssesssessssssessssssssssssscssesssesssesssesssesssessesees Vv DANH MUC BANG, SO DO, HINH .ccssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesssseeses vi TÓM TẮÁT NỘI DUNG ĐÈ ÁN - 2-2 cs<©cseesetrseersseresersseresersseree vii

3.00001700077777 .7Ắ 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ đề tài/đề án -2- 2< ©csceseceseersserssersserssersee 2

3 Đối tượng và phạm vi s-s°2s<sss©Exes©ExeeeExeetExestrxeserreserrsserrsssrree 2

4 Quy trình và phương pháp thực hiện đề án 2- «<< sss5ssses 2

PHAN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐÈ ÁN .-222ccesccceseereseerrseerzeerrssee 5

1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp 5 1.1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp 6

PHÀN 2: NỘI DUNG CỦA ĐÈ, ÁN .- 2< 2sevvsecovvzeecorveseoorrssore 19

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VÈ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ TỪ SƠN

,,ÔỎ 19

2.1.1 Giới thiệu về Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh 19

2.1.2 Kết quả hoạt động tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc

¡0 —~ ,,ÔỎ 26

2.2 THỰC TRẠNG TỎ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI ỦY BAN NHÂN

DAN THÀNH PHÓ TỪ SƠN - TỈNH BẮC NINH . 2° cee 29 2.2.1 Thực trạng tô chức vận dụng quy định chung °-= 29 2.2.2 Nội dung tổ chức kế toán 2 s<se£E+se€Evsseeezzeseorzzsseorvsee 29

Trang 6

2.3 DANH GIA VE TO CHUC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI ỦY BAN NHÂN

2.4 MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN TO CHUC CONG TAC KE TOAN

TAI UY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ TỪ SƠN - TINH BAC NINH 44 2.4.1 Hoàn thiện tổ chức kế toán 44 2.4.2 Hoàn thiện tô chức hệ thống thông tin kế toán -s°-cc<c¿ 44 2.4.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán - «<<se2vsse+e 47 2.4.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào tố chức công tác kế toán :ậậẬÂ34, ,ÔỎ 48

PHẦN 3: CÁC ĐÈ XUẤT VÀ KIÊN NGHỊ, -22 22s ©cssecssecs<e 51

3.1 Đề xuất tổ chức thực hiện 2-2-2 eszevsseezsserzsserzzseccrserri 51

3.1.2 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án - -s-s°s<5s<+s 51

3.2 Kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp -s< s<ccs<«e

3.2.2 Về phía Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh wes

1508000001775 =- A ,ÔỎ 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC/MINH CHUNG THUC TE

Trang 7

CBCC Cán bộ, công chức

CCDC Công cụ dụng cụ

CBNV Cán bộ nhân viên

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐÒ, HÌNH

Bảng 2.1: Nguồn thu từ NSNN của Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn 24

Bảng 2.2: Nguồn chi từ NSNN của Ủy ban nhân dân thành phố Tư Sơn

Bảng 2.3: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động ¿¿-©2+c+2cvvvesrrreereee 27

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu -2¿2++++++2EE++2EEEEEEEEEtEEEEerEkrrrrkrrrrkrrrrrree 2

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức quản lý tại UBND thành phố Từ Sơn .21

Sơ đồ 2.2: Cơ cầu bộ máy kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyên chứng từ kế toán tại Ủy ban -c-+ 31

Trang 9

TOM TAT NOI DUNG DE AN

Trong nước đã có rất nhiều nghiên cứu về tô chức công tác kế toán tại Ủy ban cấp huyện, cấp thành phố Tuy nhiên với sự đổi mới không ngừng về công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng quản lý tài chính kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp Việc tổ chức nghiên cứu về tô chức công tác kế toán vẫn giữ nguyên được

tính thời sự Xuất phát từ lý do chọn lựa tên đề tài mục tiêu đó là: “Tổ chức công tac kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh” và “ Đề xuất giải các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân

thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh” Tác giả đề án chia thành các giai đoạn đê thữ hiện giải quyết và làm rõ được những luận điểm nêu trên

Giai đoạn 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về những

vấn đề như: Các nội dung về đơn vị hành chính sự nghiệp, các nội dung về tổ chức

công tác kế toán Đây chính là cơ sở lý luận đầu tiên đề tiếp tục nghiên cứu các nội

dung tiếp theo

Giai đoạn 2: Khảo sát, điều tra và thu thập dữ liệu nhằm phân tích thực trạng

tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn, tập trung nghiên

cứu: các đặc điểm chung về Ủy ban trên nhiều phương diện cụ thể: nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu tổ chức, hình thức tổ chức kế toán, tình hình hoạt động tài chính của tổ

chức Trên những vấn đề đã trình bày đề đưa ra những hạn chế còn tồn tại đồng thời

đề xuất các giải pháp dựa trên nền tảng xuất phát từ thực tiễn của Ủy ban

Giai đoạn 3: Bối cảnh thực hiện đề án các điều kiện cần thiết, khó khăn và

thuận lợi để thực hiện được đề án và phân công trách nhiệm của các bộ phận phòng

ban để thực hiện được đề án Kiến nghị về điều kiện thực hiện đề án từ phía Nhà

nước và từ phía Ủy ban nhân dân

Sau khoảng thời gian nghiên cứu, tông hợp, thu thập dữ liệu theo 3 giai đoạn nói trên, tác giả đê án tiên hành việt báo cáo

Trang 10

Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng không ngừng hội nhập kinh

tế quốc tế, trong đó hoạt động quản lý và điều hành của Nhà nước là một trong những công cụ đắc lực giúp nền kinh tế tiếp cận, thích ứng được với những yêu cầu

và đòi hỏi của quá trình đổi mới Sự quản lý của Nhà nước tại các đơn vị hành chính

sự nghiệp cũng là một vấn đề cấp thiết hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta Để khuyến khích các đơn vị hành chính sự nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng cung ứng dịch vụ công, một trong những giải pháp phát

triển phù hợp là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự

nghiệp

Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách mới, tạo ra hành lang pháp lý cho các đơn vị HCSN nói chung và CQNN nói riêng trong việc quản lý tài chính hướng tới mục tiêu hoàn thiện BCTC Nhà nước công khai,

minh bạch Trong quá trình hoạt động, các CQNN có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh Luật NSNN, Luật Kế toán, các tiêu chuẩn định mức và các quy định về chế

độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát chỉ NSNN, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý các CQNN Chính vì vậy, công tác kế toán trong các CQNN được coi là một công cụ sắc bén trong việc quản

lý ngân sách, góp phần đắc lực vào việc sử dụng nguồn tài chính một cách tiết kiệm

và hiểu quả cao

Tổ chức công tác kế toán là tổ chức việc thực hiện các chuẩn mực, chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán cho đối tượng cần sử

dụng Các nội dung về tổ chức công tác kế toán trong tô chức cần được hiểu rõ và vận dụng một cách phù hợp sẽ có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với việc quản lý tại

đơn vị Việc tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý giúp cho đơn vị thu nhận,

xử lý và cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ về các hoạt động kinh tế diễn ra tại đơn

vị, qua đó làm giảm bớt khối lượng công việc kế toán, tránh trùng lặp, tiết kiệm chi

phí, đồng thời giúp cơ quan ngăn ngừa những hành vi làm tốn hại đến tài sản tại

đơn vị Đối với mỗi đơn vị, tổ chức công tác kế toán luôn có vai trò hết sức quan trọng Tổ chức khoa học sẽ giúp cho việc thực hiện công tác kế toán diễn ra có hiệu

Trang 11

tỉnh Bắc Ninh cho thấy, tổ chức công tác kế toán tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn

chế, chưa phát huy một cách tốt nhất chức năng thông tin và kiểm tra, dẫn đến việc

cung cấp thông tin cho yêu cầu quản lý chưa thực sự hiệu quả Nhận thức được tầm

quan trọng của vấn đề trên, em chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Uy ban

nhân dân thành phố Từ Sơn-tinh Bắc Ninh” làm đề án tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu, nhiệm vụ đề tài/đề án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện té chức công tác kế toán tại Ủy

ban nhân dân thành phố Từ Sơn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống cơ sở lý luận và căn cứ thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tại các

* Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu về tô chức công tác kế toán trong đơn vị kế toán

* Phạm vỉ nghiÊn cứu:

- Pham vi không gian : Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn-tinh Bắc Ninh

- Phạm vi thời gian: Năm 2024

4 Quy trình và phương pháp thực hiện đề án

mh vit 5 uyê Xay dung a Thu thap ee Phân tích an ti

|_| dé cuong >| dit ligu „ị dir ligu

Trang 12

Trong phần này tác giả thu thập tài liệu từ nhiều nguồn tài liệu như: Sách, giáo

trình, luận án tiến sỹ, báo cáo nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ về khái niệm phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp, chức năng nhiệm vụ của đơn vị hành chính

sự nghiệp và việc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp; các văn bản, chế độ chính sách liên quan đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị

hành chính sự nghiệp để tổng hợp, trình bày những nội dung này tại Phần 1 của Đề

án

Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu và tiến hành phân tích thực trạng tổ chức

công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn

Trong bước này tác giả phân tích thực trạng tô chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh, xử lý số liệu qua việc sử dụng các phương pháp: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh số liệu thứ cấp đã thu thập trên báo cáo quyết toán, báo cáo thu chỉ ngân sách của Ủy ban Căn cứ vào kết

quả trên đưa ra đánh giá cụ thể kết quả đạt được, những tồn tại và hạn chế, tìm ra

nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế về tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn Từ những tồn tại hạn chế đã nêu đưa ra được những giải pháp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị Nội dung nghiên cứu này chủ yếu được trình bày tại Phần 2 của Đề án

Bước 3: Trên cơ sở kết luận thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban

nhân dân thành phố Từ Sơn đã được trình bày, phân tích tại Phần 2, Đề án đề xuất

tổ chức thực hiện đề án, kiến nghị về điểu kiện thực hiện các giải pháp để hoàn

thiện hơn tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc

Ninh

4.2 Phương pháp thực hiện đề ún:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, bài giảng về tô

chức công tác kế toán trong đơn vị công, tham khảo các chuẩn mực kế toán công,

thông tư, nghị định, các luật hiện hành để làm cơ sở lý luận cho đề án nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Số liệu thứ cấp là số liệu do người khác thu thập Số liệu thứ cấp có thê là số liệu chưa xử lý (còn gọi là số liệu thô) hoặc số liệu đã xử lý Như vậy, số liệu thứ

cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập

Trang 13

+ Số liệu sơ cấp là số liệu do chính người nghiên cứu thu thập

+ Số liệu sơ cấp trong đề án được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng

cách lập phiếu điều tra về trình độ, năng lực làm việc, khả năng hoàn thành công việc của bộ phận kế toán, sai sót trong quá trình làm việc, từ đó rút ra kết luận

- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu trong luận văn được xử lý thông qua thống kê mô tả bằng bảng, sơ đồ trên Microsoft Excel và Microsoft Word

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua các bảng mô tả chỉ tiết về những

chỉ tiêu được phân tích từ nguồn đữ liệu thu thập được

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ những thông tin, số liệu thu thập được, tác giả sẽ phân tích sự cần thiết và không cần thiết của những thông tin thu thập được đề tông hợp lại và đưa vào đề án tốt nghiệp

Đồng thời, kết hợp sử dụng phương pháp nghiên cứu như quan sát, thực hành, phỏng vấn, khảo sát thực tế

5 Kết cấu đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục bảng biểu, danh mục tải liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề án gồm 3 chương:

PHAN 1: CO SO XAY DUNG DE AN

PHAN 2: NOI DUNG CUA DE AN

PHAN 3: CAC DE XUAT VA KIEN NGHI

Trang 14

1.1.1.L1 Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Luật viên chức 2010 đơn vị hành chính sự

nghiệp là cách gọi phổ biến đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp

Đây là những đơn vị được Nhà nước thành lập đề thực hiện các nhiệm vụ quản lý

hành chính, bảo đảm an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội Các đơn vị này được ngân sách cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp

Đơn vị hành chính sự nghiệp là các cơ quan, đơn vị hoạt động bằng nguồn

kinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng các nguồn kinh

phí khác như học phí, hội phí, kinh phí được tài trợ, các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để phục vụ các nhiệm vụ của Nhà nước, trong đó chủ yếu là các hoạt động chính trị xã hội

Các đơn vị hành chính sự nghiệp được trực thuộc các Bộ, Tổng cục, các cơ

quan đoàn thê và các tổ chức xã hội do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý

hoặc các đơn vị trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân

1.1.1.2 Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp

Ở Việt Nam, đơn vị hành chính sự nghiệp là các cơ quan, tổ chức được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ công cộng trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, và khoa học công nghệ Chúng được phân loại dựa trên các tiêu chí

Sau:

A, Theo cấp quản lý

- Trung ương: Các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, hoặc cơ quan ngang bộ, như

các bệnh viện tuyến trung ương, các trường đại học quốc gia, viện nghiên cứu quốc gia

- Địa phương: Các đơn vị trực thuộc Ủy ban Nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã)

Ví dụ: trường học cấp huyện, bệnh viện tỉnh, trung tâm y tế xã

B, Theo lĩnh vực hoạt động

- Giáo dục và đào tạo: Bao gồm các trường học (mẫu giáo, tiểu học, trung học

cơ sở, trung học phô thông), các trường dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng

- Y tế: Bao gồm các bệnh viện, trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng

- Văn hóa, thể thao và du lịch: Các nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, trung tâm

thể thao

Trang 15

- Đơn vị hành chính sự nghiệp có thu: Các đơn vị này có nguồn thu nhập từ hoạt động dịch vụ, phí, lệ phí, nhưng vẫn nhận được một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ

ngân sách nhà nước

- Đơn vị hành chính sự nghiệp không thu: Các đơn vị này hoạt động hoàn toàn

dựa vào kinh phí từ ngân sách nhà nước mà không có nguồn thu nhập từ các hoạt động khác

D, Theo hình thức hoạt động

- Tự chủ: Các đơn vị có quyền tự chủ về tài chính và hoạt động, nhưng vẫn nhận

hỗ trợ từ nhà nước

- Không tự chủ: Các đơn vị hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và

không có quyền tự chủ trong việc sử dụng ngân sách

E, Theo quy mô

- Cấp lớn: Các đơn vị có quy mô hoạt động lớn, có tầm ảnh hưởng quốc gia

hoặc khu vực

- Cấp vừa và nhỏ: Các đơn vị hoạt động trong phạm vi địa phương, quy mô nhỏ hơn

1.1.1.3 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp có các đặc điểm như sau:

+ Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị thụ hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở các quy định pháp luật và theo nguyên tắc không hoàn lại trực tiếp

+ Đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng kinh phí cho các mục đích đã được hoạch định trước đó Nghĩa là được cấp và chi tiêu theo từng mục đích chi tiêu cụ thể và

được duyệt quyết toán chỉ ngân sách hàng năm

+ Đơn vị hành chính sự nghiệp có tô chức kế toán mang tính công quyền rất cao, thể hiện qua các giai đoạn quyết toán ngân sách

1.1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 16

thông tin kinh tế một cách toàn diện, thống nhất và tập trung

Việc xây dựng mô hình tô chức bộ máy kế toán cần phù hợp với từng đơn vị cụ

thể và dựa trên cơ sở lựa chọn hình thức tổ chức kế toán Hình thức tổ chức kế toán

là cách thức sắp xếp và bố trí nguồn nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ kế toán

Điều này bao gồm việc tổ chức các bộ phận kế toán, quy định chức năng và nhiệm

vu cu thé cho từng bộ phận, từng cán bộ kế toán, cũng như mối quan hệ giữa các bộ

phận kế toán trong đơn vị

Hoạt động của tổ chức kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp được đặt

dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng hoặc trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch

của đơn vị Tùy theo đặc điểm tổ chức, quy mô, địa bàn hoạt động, tình hình phân

cấp quản lý tài chính, khối lượng và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, cùng với yêu cầu về trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của

cán bộ, các đơn vị có thể lựa chọn một trong ba mô hình tô chức kế toán

1.1.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

a Tổ chức chứng từ kế toán

Theo Giáo trình nguyên lý kế toán của Trường Đại học Thương Mại: “Hệ thống chứng từ kế toán là một tập hợp các minh chứng bằng văn bản chứng minh các

nghiệp vụ kinh tế đã được thực hiện Tổ chức chứng từ kế toán thực chất là tổ chức

hạch toán an đầu có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán”

* Xác định danh mục chứng từ kế toán: Áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp

Trang 17

giảm bớt những thủ tục chứng từ không cần thiết

Tổ chức luân chuyên chứng từ phải khoa học, hợp lý đảm bảo nguyên tắc thời gian luân chuyên nhanh nhất, đường đi ngắn nhất, không trùng lặp, không bỏ sót những nơi chứng từ cần đi qua

Trình tự luân chuyên chứng từ được khái quát bằng sơ đồ sau:

* Tổ chức lưu giữ và hủy chứng từ kế toán

- Tổ chức lưu trữ: Chứng từ kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ

và an toàn trong suốt quá trình sử dụng và lưu trữ Trường hợp chứng từ kế toán bị

mất hoặc hư hỏng, phải lập biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác

nhận Chứng từ kế toán cần được đưa vào lưu trữ trong thời gian 12 tháng kế từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc khi hoàn thành công việc kế toán

- Tổ chức tiêu hủy chứng từ kế toán: Tùy theo loại chứng từ mà thời gian lưu trữ

sẽ khác nhau Theo quy định của Luật Kế toán 2015, chứng từ sử dụng để ghi số kế

toán, lập báo cáo tài chính, hoặc liên quan đến thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) cần

được lưu trữ tối thiêu 1 năm Những chứng từ phục vụ quản lý điều hành thường

xuyên của đơn vị, không trực tiếp ghi số kế toán và lập báo cáo tài chính, được lưu

trữ tối thiểu 5 năm hoặc vĩnh viễn đối với các chứng từ có giá trị sử liệu, có ý nghĩa

quan trọng về mặt kinh tế, chính trị, xã hội

b Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Theo giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Đại học Thương Mại:

“Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng.“Hệ thống tài

khoản kế toán được dùng để phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh theo nội dung kinh tế theo từng đối tượng kế toán”

Nội dung tô chức hệ thống tài khoản kế toán bao gồm:

* Lựa chọn số lượng và chủng loại tài khoản: Tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), hệ thống tài khoản được chia thành hai loại:

¢ Tai khoan phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính

Trang 18

Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các don vi su nghiệp công lập được chia thành 7 loại Từ loại l đến loại 6 là các tải khoản trong

Bảng cân đối tài khoản, phản ánh các đối tượng kế toán

Loại 1: Phản ánh các loại tiền và vật tư trong đơn vị

Loại 2: Phản ánh TSCĐ và các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ

Loại 3: Phản ánh các khoản phải thu, phải trả, bao gồm phần tạm ứng

Loại 4: Phản ánh nguồn kinh phí của đơn vị

Loại 5: Phản ánh các khoản thu tại đơn vị

Loại 6: Phản ánh các khoản chi trong đơn vị

Loại 0: Gồm các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản dùng để phản ánh các TK không thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc các chỉ tiêu chỉ tiết liên quan

đến các tài sản được phản ánh trên các tài khoản thuộc 6 loại kể trên

* Sử dụng hệ thống tài khoản

- Sử dụng các tài khoản đề lập Báo cáo Tài chính

- Sử dụng tài khoản lập báo cáo quyết toán Ngân sách

c Tổ chức hệ thong s6 ké toán

- Đặc điểm chung của số kế toán:

+ Số kế toán được thiết kế theo mẫu nhất định, và mỗi loại số kế toán có thể có hình

thức khác nhau

+ Các tờ số và các số kế toán cụ thê có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

+ Số kế toán được mở theo kỳ kế toán (tháng, quý, năm)

+ Căn cứ đề ghi số kế toán là các chứng từ kế toán

- Mục đích và tác dụng của số kế toán: Số kế toán được sử dụng để ghi chép, hệ

thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan

đến đơn vị kế toán Số kế toán có tác dụng tổng hợp số liệu một cách có hệ thống từ các chứng từ kế toán, hỗ trợ kế toán trong việc hệ thống hóa và tổng hợp số liệu, lập

báo cáo kế toán, và cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý trong việc điều

hành đơn vi

- Tổ chức mẫu số kế toán:

Trang 19

+ Theo nội dung ghi chép trên số kế toán dựa vào mức độ tổng hợp hay chỉ tiết của nội dung thông tin ghi chép trên số kế toán đó để tổ chức thành 3 loại: Số kế toán tổng hợp, số kế toán chỉ tiết và số kế toán kết hợp giữa tông hợp và chỉ tiết;

+ Theo cách ghi chép trên số kế toán theo thứ tự thời gian (theo nhật ký) hay ghi

theo hệ thống (theo đối tượng, chỉ tiêu kinh tế) có thể xây dựng mẫu số thành 3 loại:

Số kế toán ghi theo thứ tự thời gian, số kế toán ghi theo hệ thống và số kế toán liên

hợp;

+ Theo cấu trúc mẫu số kế toán để xây dựng mẫu số thành 4 loại: mẫu số kế toán

kiểu 1 bên, số kế toán kiểu 2 bên, số kế toán kiểu nhiều cột và số kế toán kiểu ban

cờ

+ Theo trình độ tổ chức ứng dụng CNTT để tô chức mẫu số kế toán thành 2 hệ

thống số: số kế toán cho đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán và hệ thống số cho đơn vị tô chức kế toán thủ công (chưa ứng dụng công nghệ thông tin)

d Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong một đơn vị sự nghiệp, đóng vai trò là nguồn thông tin quan trọng cho Ban lãnh đạo và các đối tượng khác trong khối cơ quan chức năng của Nhà nước

Báo cáo tài chính bao gồm các báo cáo được Nhà nước quy định thống nhất và

mang tính chất bắt buộc Đơn vị có trách nhiệm lập các báo cáo này theo đúng mẫu,

phương pháp quy định và phải gửi, nộp cho các cơ quan có thâm quyền theo đúng

thời hạn Báo cáo tài chính có tính pháp lý cao và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của

các cơ quan quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước Báo cáo tài chính phản ánh tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợ cũng như kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị sự nghiệp Mục đích là cung cấp thông

tin cho các nhà quản trị và các bên liên quan đề họ có thể nhận biết tình hình kinh tế

- tài chính, quá trình và kết quả hoạt động của đơn vị, từ đó đưa ra các quyết định

cần thiết

Hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ, và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Nội dung của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chỉ phí,

Trang 20

lãi lỗ, phân chia kết quả kinh doanh (bù lỗ hoặc phân phối lãi), thuế và các khoản phải nộp, tài sản khác liên quan đến đơn vị kế toán, và các luồng tiền

Ngoài các thông tin này, đơn vị HCSN còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kế toán phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính

* Tổ chức lập báo cáo tài chính:

Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường

hợp pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu

sau khi khóa số kế toán Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp

hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán

trong cùng đơn vị kế toán cấp trên

* Nộp báo cáo tài chính

- Đối với báo cáo lập theo quý:

Đơn vị dự toán cấp III phải nộp báo cáo cho đơn vị cấp II hoặc cấp I và cơ quan liên quan chậm nhất là 10 ngày sau khi kết thúc quý

Đơn vị dự toán cấp II gửi báo cáo cho đơn vị cấp I và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc quý

Đơn vị dự toán cấp I nộp báo cáo cho cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất là

25 ngày sau khi kết thúc quý

- Đối với báo cáo tài chính năm:

Báo cáo tài chính năm của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước (NSNN) phải được chỉnh lý, sửa đổi và bổ sung số liệu trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định pháp luật Sau đó, báo cáo này phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo thời hạn quy định cho báo cáo quyết toán năm

- Đối với báo cáo quyết toán ngân sách:

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thống kê đồng cấp là chậm nhất vào cuối ngày 1 tháng I của năm sau Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp II và cấp III sẽ do don vị dự toán cấp I quy định cụ thể

1.1.2.3 Tổ chức kiểm tra kế toán

Trang 21

Tổ chức kiểm tra kế toán là một nội dung quan trọng trong tô chức kế toán

nhằm đảm bảo công tác kế toán được thực hiện đúng quy định, hiệu quả, và cung cấp thông tin phản ánh kịp thời, chính xác về thực trạng tài chính Về lâu dải, việc kiểm tra kế toán sẽ được thực hiện thông qua hệ thống kiểm toán, trong đó kiểm toán nội bộ có vai trò và vị trí rất quan trọng Hiện tại, do hệ thống kiểm toán chưa

có các quy chế cụ thể về nội dung và hình thức hoạt động, nên trước mắt việc tổ chức kiểm tra kế toán vẫn tiếp tục được thực hiện (do tính chất quan trọng, nội dung

này được trình bày thành một mục riêng)

* Hình thức kiểm tra kế toán: Bao gồm kiểm tra thường kỳ và kiểm tra bất thường

* Nhiệm vụ của kiểm tra kế toán:

- Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, và phản ánh của kế toán về độ chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực, và rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, quy định

kế toán và đánh giá kết quả công tác của bộ máy kế toán

- Thông qua việc kiểm tra kế toán, kiểm tra việc chấp hành và sử dụng kinh phí

ngân sách nhà nước (NSNN), thu chi tài chính, bảo quản và sử dụng các loại vật tư

và vốn bằng tiền, phát hiện và ngăn ngừa các vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật kế

toán, tài chính

- Dựa trên kết quả kiểm tra kế toán, đề xuất các biện pháp khắc phục những khiếm khuyết trong công tác kế toán và quản lý của đơn vị

* Nội dung kiểm tra kế toán:

- Kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ kế toán,

số kế toán và báo cáo kế toán, đảm bảo tuân thủ đúng chế độ, chính sách quản lý tài chính của Nhà nước và các quy định cụ thể của ngành

- Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong đơn vị, đánh giá trách

nhiệm của các bộ phận kế toán trong việc cung cấp thông tin, kiểm tra kết quả công tác của bộ máy kế toán, và mối quan hệ hợp tác giữa các bộ phận kế toán với nhau

và với các bộ phận chức năng khác có liên quan

- Phương pháp kiểm tra kế toán chủ yếu là đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế

toán, số kế toán và báo cáo kế toán, giữa số liệu kế toán tổng hợp và chỉ tiết, và giữa

số liệu trên số kế toán với số liệu thực tế

- Căn cứ đề kiểm tra kế toán là các chứng từ kế toán, số kế toán, báo cáo kế toán,

và các chế độ, định mức kinh tế, kỹ thuật trong từng trường hợp cụ thể.

Trang 22

1.1.2.4 Ủng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán

®_ Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán

Hiện nay, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, bao

gồm cả kế toán Việc ứng dụng tin học trong tô chức công tác kế toán đã trở nên phô biến và cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác

®_ Nội dung tô chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán, bao gồm:

- Trang bị và mua sắm phần cứng, phần mềm phù hợp với khả năng tài chính

của đơn vị cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý Đơn vị cần

xây dựng kế hoạch trang bị máy tính cho phòng kế toán, các bộ phận kế toán và

nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Đồng thời với việc trang bị hệ thống máy tính, cần trang bị các phần mềm ứng dụng, có thể theo các phương pháp: sử dụng nhân lực tại chỗ hoặc mua phần mềm sẵn có trên thị trường

Phần mềm, dù tự sản xuất hay mua ngoài, cần có các chức năng sau:

- Xử lý thông tin kế toán từ khâu cập nhật dữ liệu ban đầu đến khâu tổng hợp số

liệu vào số kế toán và báo cáo kế toán

- Phân luồng khai thác thông tin theo nhiều tiêu chí khác nhau

- Tự động lập các số kế toán chỉ tiết, số kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán

+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân viên sử dụng máy tính thành thạo kết

hợp với chuyên môn kế toán giỏi

+ Tổ chức nhập dữ liệu vào máy, phân công trách nhiệm cho từng nhân viên kế toán

theo dõi việc nhập dữ liệu đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Xây dựng hệ thống mã hóa các đối tượng quản lý, mã hóa chứng từ, mã hóa tài khoản và quy định nội dung phản ánh của từng mã tài khoản

+ Xây dựng hệ thống số kế toán tổng hợp và số kế toán chỉ tiết với kết cầu phù hợp với việc sử dụng máy tính

®_ Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với tổ chức công tác kế toán Ảnh hưởng tích cực của công nghệ thông tin đối với công tác kế toán tại đơn vị

HCSN khá nhiều nỗi bật như:

- Tăng cường tính chính xác và minh bạch

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán

- Cải thiện khả năng phân tích và ra quyết định

- Tăng cường bảo mật và quản trị rủI ro

Trang 23

Nhưng ngoài những ảnh hưởng tích cực trên của công nghệ thông tin đối với công tác kế toán tại đơn vị HCSN thì công nghệ thông tin cũng có ảnh hưởng tiêu cực

đến công tác kế toán tại các đơn vị HCSN điền hình như:

- Chi phí đầu tư ban đầu cao

- Rủi ro an ninh mạng và có nguy cơ mất dữ liệu

- Khó khăn trong đào tạo cán bộ nhân viên sử dụng phần mềm

1.1.2.5 Quy định quản lý tài chính

- Quản lý ngân sách tại đơn vị hành chính sự nghiệp: Đảm bảo ngân sách được

sử dụng hiệu quả và đúng mục đích

- Quản lý chỉ tiêu: Theo dõi và kiểm soát các khoản chỉ tiêu đề tránh lãng phí

- Quản lý thu chỉ: Đảm bảo các khoản thu chỉ được nhập vào đúng hồ sơ và thời gian

- Quản lý tài sản: Đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản và quản lý các tài sản của nhà nước ngoài ra còn phải thực hiện kê khai, định giá và xử lý tài sản theo quy

Uy ban nhân dân (UBND) thành phố Bắc Giang là cơ quan hành chính nhà

nước tại địa phương, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước

trên địa bàn thành phố UBND thành phó Bắc Giang hoạt động theo cơ cấu tô chức

và chức năng được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương

A Hệ thống chứng từ:

Về cơ bản, đơn vị đã xây dựng chứng từ trên cơ sở hệ thống chứng từ áp dụng tại đơn vị HCSN bao gồm cả chứng từ bắt buộc, chứng từ hướng dẫn cơ bản để phản ánh nội dung các hoạt động thu chỉ NSNN đồng thời đáp ứng yêu cầu vẻ kiểm

tra, kiểm soát

B Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Đơn vị đã vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư

107/2017/TT-BTC để phục vụ kế toán Căn cứ vào tình hình thực tế và đặc thù hoạt

động của đơn vị, đơn vị đã mở chỉ tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 cho phủ hợp

C Hệ thống số sách kế toán

Trang 24

- UBND thành phố Bắc Giang áp dụng hệ thống số sách kế toán theo chế độ kế

toán hành chính sự nghiệp được quy định bởi Bộ Tài chính, bao gồm các số cái, số

nhật ký chung, và các báo cáo tài chính liên quan

- Hệ thống này có thê được thực hiện bằng phần mềm kế toán để đảm bảo tính

đồng bộ, chính xác và kịp thời

D Kiểm toán và thanh tra

- Công tác kế toán tại UBND thành phố Bắc Giang thường xuyên chịu sự kiểm toán và thanh tra từ Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan có thắm quyền nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về tài chính công

- Việc kiểm toán bao gồm kiểm tra các báo cáo tài chính, việc sử dụng ngân sách, và các khoản chi tiêu

E Ứng dụng công nghệ thông tin

- UBND thành phố Bắc Giang đã triển khai ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng và hệ thống quản lý tài chính công, giúp tự động hóa quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu sai sót

1.2.2 Bài học rút ra về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Trước năm 1989, Nhà nước cung cấp hầu hết nguồn tài chính cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, nhưng do những khó khăn về kinh tế và nguồn ngân sách hạn

chế, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chính sách xã hội hóa, cho phép các đơn vị

được thu thêm các khoản phí nhằm giải quyết những khó khăn về chỉ phí hoạt động Nghị định 43/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ được ban hành nhằm mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, khuyến khích các đơn vị nâng cao hiệu quả quản lý và tự đảm bảo ngân sách nhà nước Tiếp theo đó, Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công lập vào chỉ phí và gần đây nhất là Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 quy

định về cơ chế tự chủ tải chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp Nghị định này

đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển hoạt động sự nghiệp công lập trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tăng cường trao quyền tự chủ

và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp

Công tác kế toán tại các đơn vị hiện nay, bao gồm cả Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn, được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Thông tư số

107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ kế toán

hành chính sự nghiệp Để đảm bảo hoạt động thường xuyên và liên tục, việc quan lý

Trang 25

thu, chi can phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, thông tư và nghị định của Nhà

3 Đảm bảo rằng việc trao quyền tự chủ tài chính phải gắn liền với trách

nhiệm giải trình của đơn vị, dù ở mức độ tự chủ toàn phần hay một phan

Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Đây là văn bản pháp lý cơ bản quy định về

nguyên tắc và quy định chung trong công tác kế toán, bao gồm các yêu cầu về báo

cáo tài chính, kiểm soát nội bộ, và trách nhiệm của các đơn vị kế toán

2 Các nghị định và quyết định liên quan

- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Nghị định này quy định chỉ tiết về chế độ kế

toán đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, bao gồm việc tổ chức công tác kế

toán, lập báo cáo tài chính, và quản lý ngân sách

- Nghị định số 19/2019/NĐ-CP: Nghị định này quy định về chế độ kế toán đối

với các đơn vị hành chính sự nghiệp, trong đó có các quy định về phương pháp kế

toán, chế độ báo cáo, và các yêu cầu về kiểm soát nội bộ

- Quyết định só 19/2006/QĐ-BTC (cập nhật bởi Quyết định số 16/2010/QĐ-BTC

và Quyết định số 22/2014/QĐ-BTC): Quyết định này quy định chế độ kế toán áp

dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, bao gồm các hướng dẫn chỉ tiết về tài

khoản, chứng từ, và báo cáo tài chính

3 Thông tư và hướng dẫn kế toán

Trang 26

- Thông tư số 107/2017/TT-BTC: Thông tư này hướng dẫn chế độ kế toán hành

chính sự nghiệp, quy định về phương pháp kế toán, số sách kế toán, và báo cáo tài

chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp

- Thông tư số 88/2018/TT-BTC: Thông tư này bổ sung và sửa đổi một số quy

định về chế độ kế toán đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, nhằm cập nhật các

quy định mới và cải thiện quy trình kế toán

4 Các văn bản pháp luật khác

- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13: Quy định về việc lập, quản lý và

thực hiện ngân sách nhà nước, bao gồm các quy định liên quan đến việc phân bổ ngân sách cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

- Luật Kiểm toán Nhà nước số 37/2015/QH14: Quy định về kiểm toán nhà nước

và các quy định liên quan đến việc kiểm toán các báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp

> Các cơ sở pháp lý về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các luật, nghị định, quyết định, thông tư, và hướng dẫn liên quan từ

Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Những quy định này đảm

bảo rằng công tác kế toán được thực hiện đúng pháp luật, minh bạch, và hiệu quả,

từ đó giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp quản lý tài chính một cách chính xác và hiệu quả

Trang 27

KET LUAN PHAN 1

Trong pham vi néi dung chuong 1, luan van đã trình bày những lý luận co bản về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN, bao gồm:

Thứ nhất, khái niệm, đặc điểm, cơ chế quản lý tài chính của đơn vị HCSN; Thứ hai, nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị HCSN bao gồm: hệ

thống quy định chung, bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài

khoản kế toán, hệ thống số kế toán, hệ thống báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán, lưu

trữ và bảo quản tài liệu kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin vào tô chức công tác

kế toán

Những nghiên cứu mang tính lý luận về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị HCSN được trình bày trong Chương 1 là cơ sở dé tác giả triển khai các nội dung đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn

- tỉnh Bắc Ninh trong chương tiếp theo

Trang 28

PHAN 2: NOI DUNG CUA DE AN 2.1 KHAI QUAT CHUNG VE UY BAN NHAN DAN THANH PHO TU SON

2.1.1 Giới thiệu về Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn

Từ Sơn là một thành phố nằm ở cửa ngõ phía tây của tỉnh Bắc Ninh, là đô

thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội và là một trong hai trung tâm kinh tế - văn hóa - giáo

dục của tỉnh (sau thành phố Bắc Ninh) Từ Sơn là một đô thị công nghiệp với nhiều khu công nghiệp, làng nghề truyền thống nỗi tiếng

Tên huyện Từ Sơn có từ thời Trần Sang thời Hậu Lê, địa danh Từ Sơn được đặt cho một phủ thuộc thừa tuyên Kinh Bắc, gồm các huyện Tiên Du, Yên Phong,

Quế Dương, Đông Ngàn, Vũ Ninh; trong đó huyện Đông Ngàn có địa giới tương

ứng với thành phố Từ Sơn (Bắc Ninh) và một phần các huyện Đông Anh, Gia Lâm

(Hà Nội) ngày nay Sang thời Nguyễn, phủ Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh

Sau cách mạng tháng Tám (1945), bỏ cấp phủ, đổi làm huyện Từ Sơn, ban đầu gồm 21 xã: Châu Khê, Đình Bảng, Đình Xuyên, Đông Hội, Đồng Nguyên,

Đồng Quang, Đông Thọ, Dục Tú, Dương Hà, Hương Mạc, Liên Hà, Mai Lâm, Ninh Hiệp, Phù Chan, Phù Khê, Quang Trung, Tam Sơn, Tân Hồng, Tiền Phong, Vân Hà, Văn Môn Năm 1959, thành lập 2 thị trấn Từ Sơn và Yên Viên

Năm 1961, các xã Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Quang Trung 2 (Yên Thường), Đông Hội, Mai Lâm, Tiền Phong (Yên Viên), Đình Xuyên, Dương Hà, Ninh Hiệp

và thị tran Yén Viên của huyện Từ Sơn được sáp nhập vào thủ đô Hà Nội, nay là

một phần các huyện Đông Anh, Gia Lâm

Năm 1963, sau khi tỉnh Bắc Ninh hợp nhất với tỉnh Bắc Giang thành tỉnh Hà

Bắc, huyện Từ Sơn cũng hợp nhất với huyện Tiên Du thành huyện Tiên Sơn Cùng lúc đó, chuyên 2 xã Phú Lâm, Tương Giang của huyện Yên Phong về huyện Tiên Sơn quản lý (nay là phường Tương Giang thuộc thành phố Từ Sơn và xã Phú Lâm

thuộc huyện Tiên Du) và chuyên 2 xã Đông Thọ, Văn Môn của huyện Từ Sơn về

huyện Yên Phong quản lý

Năm 1999, ba năm sau khi tái lập tỉnh Bắc Ninh, huyện Từ Sơn cũng được tái

lập, gồm 10 xã: Châu Khê, Đình Bảng, Đồng Nguyên, Đồng Quang, Hương Mạc,

Phù Chân, Phù Khê, Tam Sơn, Tân Hồng, Tương Giang và thị trấn Từ Sơn

Ngày 31 tháng 5 năm 2007, huyện Từ Sơn được Bộ Xây dựng công nhận là đô

thị loại IV.

Trang 29

Sau khi thành lập, thị xã Từ Sơn có 6.133,23 ha diện tích tự nhiên và 143.843

người với 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 7 phường và 5 xã

Ngày 12 tháng 10 năm 2018, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1293/QĐ-

BXD về việc công nhận thị xã Từ Sơn là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bắc Ninh

Ngày 12 thang 1 năm 2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết

1191/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Từ Sơn (nghị

quyết có hiệu lực từ ngày 1 thang 2 nim 2021) Theo đó, thành lập 5 phường:

Hương Mạc, Phù Chan, Phù Khê, Tam Sơn, Tương Giang trên cơ sở toàn bộ diện

tích và dân số của 5 xã có tên tương ứng Từ đó, thị xã Từ Sơn có 12 phường

Ngày 22 tháng 9 năm 2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 387/NQ-UBTVQHI5 về việc thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc

Ninh trên cơ sở toản bộ diện tích và dân số của thị xã Từ Sơn (nghị quyết có hiệu

lực từ ngày I tháng I1 năm 2021)

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn

- Tổ chức thực hiện ngân sách thành phố và các nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội, bao gồm phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch,

nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, cũng như mở rộng mạng lưới giao thông, thủy lợi và xây dựng các điểm dân cư nông thôn Quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, khoáng sản, nguồn lợi vùng biên và các tài nguyên thiên nhiên khác; đồng thời bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến

pháp và pháp luật; xây dựng chính quyền và địa giới hành chính; phát triển giáo dục,

đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y té; thuc hién chính sách lao động, xã hội, dân tộc, tôn giáo; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự,

an toàn xã hội; thực hiện hành chính tư pháp, bé tro tu phap va cac nhiém vu, quyén

hạn khác theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được phân cấp, ủy quyền bởi cơ quan nhà nước cấp trên

- Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tô chức khác

đề thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố.2 1.3 Co

cấu tổ chức quản lý của Ủy ban

Trang 30

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức quản lý tại UBND thành phố Từ Sơn

I Phong Thanh tra

I Phong Quan lý đô thị

hiện nhiệm vụ của mình theo đúng quy định của Nhà nước Chức năng, nhiệm vụ và

quyền hạn của từng bộ phận tại UBND thành phố Từ Sơn được phân công như sau:

- Chủ tịch UBND thành phố: Lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của UBND thành phố; Chịu trách nhiệm

trước Chủ tịch UBND tỉnh, Thành ủy, HĐND thành phố về điều hành toàn bộ công việc của UBND thành phố

- Phó chủ tịch UBND thành phố: Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực

UBND thành phó và Giúp Chủ tịch UBND thành phố theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực

công tác;Thay mặt Chủ tịch UBND thành phó điều phối hoạt động chung, điều hành

Trang 31

UBND thành phố; giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của Chủ tịch UBND

khi Chủ tịch vắng mặt hoặc khi được Chủ tịch UBND thành phố uy quyén;

- Phó chủ tịch UBND thành phó: Giúp Chủ tịch UBND thành phố theo dõi, chỉ

đạo các lĩnh vực công tác: Tài nguyên - Môi trường - Nước sạch - Khí tượng thủy

văn; đo đạc bản đồ; Y tế, dân số, gia đình và trẻ em; An toàn thực phẩm; Tư pháp -

Hộ tịch Và trực tiếp giúp Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo, đôn đốc việc thực

hiện các quyết định, kết luận sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tổ cáo; kết luận thanh tra; làm người đại diện của UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố tham gia tố tụng hành chính thuộc lĩnh vực được

phân công phụ trách

- Phó chủ tịch UBND thành phó: Giúp Chủ tịch UBND thành phố theo dõi, chỉ

đạo các lĩnh vực công tác: Xây dựng (trừ lĩnh vực Quy hoạch); Giao thông vận tải; Công thương; Khoa học và Công nghệ; Thương Mại - Dịch vụ; Nông nghiệp - Nông thôn; Cải cách và kiểm soát thủ tục hành chính; Trật tự an toản giao thông ngoài ra còn giúp Chủ tịch chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện các quyết định, kết luận sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố

cáo; kết luận thanh tra; làm người đại diện của UBND thành phố, Chủ tịch UBND

thành phó tham gia tố tụng hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách

- Phòng Nội vụ : Trưởng phòng: Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành

chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường;

tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giao; thi dua

khen thưởng

- Phòng Tư pháp : Trường phòng: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp thành phố quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục

hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch;

chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp

luật

- Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện

chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng

Trang 32

ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế tập thé, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật

- Phòng Tài nguyên - Môi trường: Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước về đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi

trường; khí tượng; thủy văn; đo đạc; bản đồ

- Phòng Lao động - Thương bình và Xã hội: Tham mưu giúp Thành uỷ - UBND thành phố quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: Lao động - việc làm và đào

tạo nghề trên địa bàn thành phố; Thực hiện chế độ chính sách với Thương binh,

bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với nước, với cách mạng ; Chế độ bảo trợ xã hội (Người cao tuổi, người tàn tật, công tác xoá đói, giảm nghéo ); Cong tac phòng chống tệ nạn xã hội; Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Công tác vì sự tiến

bộ của phụ nữ và bình đẳng giới

- Phòng Văn hóa và thông tin: Tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà

nước về: văn hoá; gia đình; thé duc, thé thao; du lịch và các địch vụ công thuộc lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản; bưu chính và

chuyên phát; viễn thông và internet; công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin; phát thanh trên địa bàn thành phó

- Phòng Giáo dục và đào tạo: Giúp Ủy ban nhân dân tthành phố thực hiện

chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo và thực hiện một số nhiệm vụ,

quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật

- Phòng Y tế: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước

về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn thành phố, gồm: y

tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ truyền, thuốc

phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn

vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y té; dan sé

- Thanh tra: Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp

Trang 33

2.1.1.4 Đặc điểm công tác tài chính của Ủy ban

2.1.14.1 Nội dung thu

Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh đơn vị được Nhà nước

đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động và được giao dự toán trực tiếp từ UBND tỉnh

Bắc Ninh

Nguồn thu của Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh là 100% từ

NSNN cấp chỉ thường xuyên và chỉ không thường xuyên trên cơ sở số lượng người

làm việc, định mức phân bổ dự toán và các nhiệm vụ chi được cấp có thấm quyền

phê duyệt Nguồn kinh phí này đảm bảo cho đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ

quản lý Nhà nước được giao

Bảng 2.1: Nguồn thu từ NSNN của Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn

DVT: triéu dong

ae Năm Chênh lệch 2022/2021 | Chênh lệch 2023/2022

Thu kết dư ngân

174.845 176.432 13.006 1.587 100,90% | (163.426) 7,37%

sách

Nguôn : Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn

Căn cứ số liệu bảng trên cho thấy:

- Tổng thu NSNN của Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh có

xu hướng giảm dần từ 4.764.146 triệu đồng năm 2021 xuống 3.741.919 triệu đồng

năm 2022 (tương ứng với 78,54%) Năm 2023 giảm 84,87% so với năm 2022

(tương ứng với 566.095 triệu đồng)

- Nguồn thu nội địa thường xuyên của Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh cũng có xu hướng giảm dần từ 1.972.132 triệu đồng năm 2021 xuống

Trang 34

còn 1.316.949 triệu đồng năm 2022 (tương ứng với 655.183 triệu đồng và 66.78%)

Năm 2023 giảm 253.776 triệu đồng tương ứng với giảm 80,73% so với năm 2022

> Nhìn chung, Ủy ban đã thực hiện thu theo tiêu chuẩn định mức và năm

trong khuôn khổ nguồn kinh phí NSNN cấp Nguồn kinh phí NSNN cấp cho Ủy ban

được nêu trong Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và đự toán NSNN

Trong năm, ngoài dự toán thu NSNN được giao ban đầu, căn cứ các nhiệm vụ phát

sinh do HDND chỉ đạo, Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn đã được cấp phát thêm

kinh phí bổ sung phù hợp với các nhiệm vụ được giao thêm

2.1.14.2 Nội dung chi

Các khoản chỉ tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn-tinh Bắc Ninh bao gồm:

- Chi lương, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp theo lương;

- Chi thanh toán dịch vụ công cộng;

- Chi dich vu thong tin, tuyên truyén, lién lac;

- Chi mua vat tu van phong, tai san phuc vụ công tác chuyên môn;

- Chi sửa chữa, duy tu tài sản;

Trang 35

Căn cứ số liệu băng trên cho thấy:

- Nguồn kinh phí được NSNN cấp chỉ năm 2022 giảm 87,15% so với năm

2021 (tương ứng với 251.024 triệu đồng); năm 2023 giảm 210.520 triệu đồng so với năm 2022 (tương ứng giảm 87,64%) Nhất là nguồn chỉ cho đầu tư phát triển , năm

2022 chi 220.212 triệu đồng giảm 62.603 triệu đồng so với năm 2021 (tương ứng giảm 77,86%) và năm 2023 giảm 67,67% so với năm 2022 (tương ứng giảm 71.641 triệu đồng)

Nguyên nhân của sự biến động trên do tình hình hoạt động và nhiệm chi của

đơn vị Với năm 2021 do ảnh hưởng của Covid-19 Ủy ban chỉ mạnh trong khoản hỗ trợ Phòng Y tế trong khoản hỗ trợ tiêm phòng Vacxin cho người dân, hay như

khoản hỗ trợ Phòng Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ chi phí cho Nhà trường,

- Nguồn kinh phi chi thường xuyên của Ủy ban có dấu hiệu tăng Năm 2022 tăng 47.904 triệu đồng so với năm 2021 (tương ứng tăng 109,04%) và năm 2023 tăng 104,95% tương ứng tăng 28,574 triệu đồng so với năm 2022

Nguyên nhân của sự biến động trên là do sự thay đổi trong nhiệm vụ chi thường xuyên của Ủy ban Như trong việc chỉ Quốc phòng, Chi Bảo hiểm xã hội, Chi an

ninh và trật tự an toàn xã hội, Chi thường xuyên cho Giáo dục và đảo tạo đã chiếm

một phần nào đó trong khoản chỉ thường xuyên của Ủy ban

> Nhìn chung, Ủy ban đã thực hiện chi tiêu theo tiêu chuẩn, định mức và

năm trong khuôn khổ nguồn kinh phí NSNN cấp Nguồn kinh phí NSNN cấp cho

Ủy ban được nêu trong Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán NSNN Trong năm, ngoài dự toán chỉ NSNN được giao ban đầu, căn cứ các nhiệm

vụ phát sinh do HDND chỉ đạo, Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn đã được cấp phát thêm kinh phí bổ sung phù hợp với các nhiệm vụ được giao thêm

2.1.2 Kết quả hoạt động tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn - tỉnh

Bắc Ninh

Trang 36

Bảng 2.3: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động

DVT: Triéu dong

Chénh lệch Chénh lệch

Chi tiéu Nam 2021 Nam 2022 Nam 2023 2022/2021 2023/2022

Gia tri % Gia tri %

1 Các khoản thu NSĐP 125.263.600 137.366.077 89.304.942 12.102.477 109,66 (48.061.135) 65,01 hưởng 100%

2.Các khoản thu phân | 1.013.103.921 631.612.145 527.392.614 (381.491.776) 62,34 (104.219.531) 83,5

chia theo ty 1é %

3 Thu kết dư năm trước 134.953.888 139.397.317 12.567.327 4.443.429 103,3 (129.829.990) 9,015

4 Thu chuyén nguon từ 893.922.459 1.141.592.928 905.267.786 247.670.469 127,7 (236.325.142) 79,3

nam trước sang

5 Thu từ ngân sách cấp 64.880.000 20.224.900 3.027.968 (44.655.100) 31,17 (17.196.932) 15

dưới nộp lên

6 Thu từ ngân sách câp 472.088.679 445.999.640 195.232.583 (26.089.039) 94,47 (250.767.057) 43,77

trên

7 Chi đâu tư phát triên 282.815.657 220.212.992 148.571.996 (62.602.665) 77,86 (71.640.996) 67,5

§ Chi thường xuyên 529.836.443 577.740.863 606.314.459 47.904.420 109,04 28.573.596 105

9 Chi bô sung cho ngân 540.986.795 548.875.921 238.513.263 7.889.126 101,46 (310.362.658) 43,45

Nguôn : Báo cáo kết quả hoạt động năm 2021,2022,2023

Dựa vào bảng số liệu 2.3 trên, có thể thấy: Kết quả hoạt động của Ủy ban qua

- Thu kết dư năm trước: Tăng 4.443.429 đồng tương ứng tăng 103,29% so với

năm 2021 Năm 2023 giảm 129.829.990 đồng so với năm 2022 tương đương giảm

9,015%

Trang 37

- Thu kết chuyển nguồn từ năm trước sang của Ủy ban tăng 247.670.468.520 đồng tương ứng tăng 127.7% so với năm 2021 Trong năm 2023 giảm những 236.325.142 đồng so với năm 2022 (tương ứng giảm 79,3%)

- Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên của Ủy ban biến động năm 2022 giảm 44.655.100 đồng tương ứng giảm 31,17% Riêng năm 2023 là 3.027.968 đồng giảm 17.196.932 đồng so với năm 2022 tương ứng giảm 15%

- Thu từ ngân sách cấp trên của Ủy ban trong năm 2022 giảm 26.089.039 đồng tương ứng giảm 94,47% so với năm 2021 Còn năm 2023 thì giảm 250.767.057 đồng tương ứng giảm 43,77% so với năm 2022

- Chi dau tư phát triển của Ủy ban trong năm 2022 có sự biến động rõ ràng cụ thể là giảm 62.602.665 đồng tương ứng giảm 77.86% so với năm 2021 Năm 2023 cũng có sự biến động rõ ràng là giảm 71.640.996 đồng (tương ứng giảm 67,5%) so với năm 2022 Nguyên nhân dẫn đến giảm nguồn chỉ này là do Ủy ban giảm các khoản đầu tư không cần thiết để phát triển xây dựng thành phố

- Chỉ thường xuyên của Ủy ban có xu hướng tăng lên trong ba năm Năm 2022

chi thường xuyên của Ủy ban là 577.740.863 đồng, tăng 47.904.420 đồng (tương

ứng 109,04%) so với năm 2021 Còn năm 2023 chỉ thường xuyên của Ủy ban là 606.314.459 đồng (tương ứng tăng 105% và 28.573.596 đồng) so với năm 2022

- Chỉ bỗ sung cho ngân sách cấp đưới của năm 2022 là 548.875.921 đồng tăng 7.889.126 đồng ( tương ứng tăng 101,46% ) so với năm 2021 là 540.986.795 đồng Còn năm 2023 là 238.513.263 đồng giảm 310.362.658 đồng (tương ứng giảm 43,45%) so với năm 2022

- Chi chuyển nguồn sang năm sau nhìn chung hai năm 2022 và 2021 có sự

giảm mạnh nguồn chỉ mạnh mẽ Năm 2021 là 1.141.592.928.161 đồng còn năm

2022 là 905.267.786 đồng giảm 236.325.142 đồng ( tương ứng giảm 79,3%) so với năm trước Riêng năm 2023 thì có sự biến động giảm là từ 905.267.786 năm 2022

giảm xuống còn 737.814.672 đồng năm 2023 tương ứng giảm 167.453.114 đồng và

§1,5%

- Chi nộp ngân sách cấp trên năm 2022 so với năm 2021 tăng 82.835.290 đồng,

tương ứng tăng 997,43% Trong năm 2023 thì chỉ nộp ngân sách cấp trên có sự biến động rõ ràng, năm 2023 giảm 90.765.522 đồng tương ứng giảm 1,412% so với năm

2022 là 92.065.522 đồng

Trang 38

2.2 THỰC TRẠNG TÔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI ỦY BAN

NHÂN DÂN THÀNH PHÓ TỪ SƠN - TINH BAC NINH

2.2.1 Thực trạng tô chức vận dụng quy định chung

Tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn - tinh Bac Ning đang tuân thủ những quy định chung như sau:

- Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn đang áp dụng chế độ kế toán HCSN theo

Thông tư 107/2017/TT-BTC

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ);

- Niên độ kế toán: năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12;

- Kỳ kế toán: theo năm

Bên cạnh đó, cũng giống như các đơn vị HCSN khác, việc tổ chức công tác kế

toán tại UBND thành phố Từ Sơn đã tuân thủ những quy định, nguyên tắc của Luật

Kế toán và Luật NSNN hiện hành cũng như các quy định trong chuẩn mực kế toán công

2.2.2 Nội dung tổ chức kế toán

toán ngân sách toán cấp Bộ phận kê

cập thành phô phường toán đơn vị

Sơ đồ 2.2: Cơ cầu bộ máy kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn

Nguôn: Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn Trong đó :

- Trưởng phòng: Là người đứng đầu phòng trực tiếp quản lý và chịu trách nghiệm về kết quả trong thời gian làm việc của đơn vị Ngoài việc ủy quyền cho các phó phòng , trưởng phòng còn trực tiếp chỉ đạo các bộ phận khác của phòng

Trang 39

+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi, các hợp đồng, kiểm tra việc quản lý,

sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện, ngăn ngừa các vi phạm pháp

luật

về tài chính, kế toán;

+ Cập nhật chính sách, chế độ tài chính, kế toán mới ban hành;

+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật;

- Phó phòng: Là người trực tiếp giúp việc cho trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo

về mặt nghiệp vụ các bộ phận hoạt động trong phạm vi trách nghiệm của mình

- Bộ phận kế toán phụ trách ngân sách thành phố: có nhiệm vụ cấp phát

kinh phí hạn mức cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách trong thành phố và có nhiệm

vụ hàng tháng, hàng quý phải đi đối chiếu với Kho bạc sau đó phải quyết toán

- Bộ phận kế toán phụ trách ngân sách cấp phường: có nhiệm vụ cấp phát

kinh phí hạn mức cho các phường và cũng có nhiệm vụ phải đi Kho bạc đối chiếu

để quyết toán

- Bộ phận kế toán đơn vị: có nhiệm vụ căn cứ vào cấp bậc thang bảng dé lap

dự toán ngân sách, đối chiếu với Kho bạc và cấp phát tiền lương

* Đặc điểm lao động kế toán tại Ủy ban:

- Đặc điểm lao động kế toán: Theo qua khảo sát thì khối lượng công việc mà

kế toán thực hiện bao gồm các nhiệm vụ gắn với quá trình tiếp nhận và sử dụng

kinh phí ngân sách nhà nước Hiện nay tại Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn hiện

có 01 trưởng phòng (kế toán trưởng), 01 phó phòng và 03 nhân viên

- Nhìn chung, bộ phận kế toán tại Ủy ban 100% có trình độ Đại học trở lên,

trong đó có 02 cán bộ trình độ Thạc sĩ Trưởng phòng, phó phòng và các kế toán viên đều có thâm niên công tác từ 5-10 năm trong lĩnh vực tài chính-kế toán Kế toán được phân công phụ trách theo phần hành, mỗi kế toán phụ trách nhiều phần

hành đưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng

2.2.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

A, Tổ chức chứng từ kế toán

Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn căn cứ vào quy định chung về hệ thống

chứng từ áp dụng cho đơn vị HCSN của chế độ kế toán hiện hành và luật kế toán để

tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và thực hiện ghi chép ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm của đơn vị.“Qua kết quả phỏng van thu được và quá trình quan sát thực tế về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại

Viện, tác giả nhận thấy:

Trang 40

* Xác định danh mục chứng từ sử dụng

Qua khảo sát cho thấy chứng từ kế toán tại đơn vị được phân loại theo 4 chỉ

tiêu: (1) Chỉ tiêu tiền tệ; (2) Chỉ tiêu lao động, tiền lương; (3) Chỉ tiêu vật tư; (4)

Chỉ tiêu TSCĐ Cụ thể, đơn vị chủ yếu sử dụng một số loại chứng từ sau:

(1) Chỉ tiêu tiền tệ: Quyết định giao dự toán NSNN, Giấy rút dự toán, Phiếu thu (Phụ lục 9), Phiếu chỉ (Phụ lục 10), Giây đề nghị thanh toán tạm ứng (Phự lục 11), Ủy nhiệm chỉ

(2) Chỉ tiêu lao động, tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương (phụ lục 12), Bảng thanh toán phụ cấp

(3) Chỉ tiêu vật tư: Bảng kê mua hàng, Giấy báo hỏng, mất công cụ dụng cụ

(UBND thành phố Từ Sơn không theo dõi vật tư vì vật tư mua về tại đơn vị đều

xuất dùng luôn cho các bộ phận, không tiến hành nhập kho)

(4) Chỉ tiêu TSCĐ: Hợp đồng mua TSCD, Bang tinh hao mon TSCĐ, Biên

bản kiểm kê TSCĐ

* Quy trình luân chuyền chứng từ kế toán tại UBND thành phố Từ Sơn

Sau khi lập và kiểm tra, chứng từ kế toán được luân chuyên qua các bộ phận, tạo thành một lộ trình vận động nhất định cho từng loại chứng từ Chứng từ kế toán

phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính từ lúc phát sinh đến khi ghi số xong và

đưa vào bảo quản, lưu trữ, liên quan đến các bộ phận chức năng và bộ phận kế toán

khác trong đơn vị Vì vậy, cần thiết lập quy trình luân chuyên chứng từ trong đơn

vị, phù hợp với từng nghiệp vụ kinh tế, tài chính khác nhau Điều này giúp các bộ

phân chức năng liên quan, các bộ phận kế toán và kế toán viên thực hiện kiểm tra

chứng từ và ghi chép hạch toán theo đúng chức năng và nhiệm vụ được phân công Thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ tại Ủy ban nhân dân thành phó Từ Sơn được khái quát qua sơ đồ sau:

lý chứng từ ký chứng từ khoản và ghi sô kê chứng từ kế

kế toán kế toán toán toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tại Ủy ban

(Nguôn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn)

Ngày đăng: 22/12/2024, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Nguồn  thu  từ  NSNN  của  Ủy  ban  nhân  dân  thành  phố  Từ  Sơn - Tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố từ sơn tỉnh bắc ninh
ng 2.1: Nguồn thu từ NSNN của Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn (Trang 33)
Bảng  2.2:  Nguồn  chi  từ  NSNN  của  Ủy  ban  nhân  dân  thành  phố  Tư  Sơn - Tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố từ sơn tỉnh bắc ninh
ng 2.2: Nguồn chi từ NSNN của Ủy ban nhân dân thành phố Tư Sơn (Trang 34)
Bảng  2.3:  Phân  tích  báo  cáo  kết  quả  hoạt  động - Tổ chức công tác kế toán tại Ủy ban nhân dân thành phố từ sơn tỉnh bắc ninh
ng 2.3: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w