Khi doanh nghiệp doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động thì việc giải quyết các mối quan hệ tài chính như thế nào lại càng quan trọng hơn, vì thế cơ bản doanh nghiệp luôn chịu sự giới hạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHAYTHONG BOUNTHACHIRT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIM
KHÍ ĐẠT PHÁT GIAI ĐOẠN 2018 - 2023
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8.31.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Bá Khiêm
HẢI PHÒNG - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của PGS TS Bùi Bá Khiêm
Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng và hoàn toàn chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Hải Phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2018
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ được hoàn thành tại Trường Đại học Hải Phòng Để có được bản luận văn tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Trường Đại học Hải Phòng, Khoa Đào tạo sau Đại học, đặc biệt là PGS TS Bùi Bá Khiêm, người đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Quản lý kinh tế
EM xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban lãnh đạo, các phòng ban Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Kim khí Đạt Phát đã tạo mọi điều kiện, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thu thập các số liệu, các tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu do khả năng có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế mà vấn đề đặt ra lại khá lớn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo để công trình nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Hải Phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2018
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 5
1.1.3 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp 6
1.2 Quản lý tài chính trong doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính trong doanh nghiệp 9
1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp 11
1.2.3 Nội dung cơ bản về quản lý tài chính trong doanh nghiệp 12
1.2.4 Các nguyên tắc trong quản trị tài chính 19
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp20 1.3.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 21
1.3.2 Chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu tài chính và tình hình đầu tư 24
1.3.3 Chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động 26
1.3.4 Chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lợi 28
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính doanh nghiệp 28
1.4.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp 29
1.4.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh 29
1.4.3 Môi trường kinh doanh 30
1.5 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số doanh nghiệp 31
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIM KHÍ ĐẠT PHÁT 34
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại Kim Khí Đạt Phát 34
2.1.1 Lịch sử, quá trình hình thành và phát triển Công ty 34
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 36
2.2 Thực trạng tài chính và quản lý tài chính tại Công ty 39
2.2.1 Công tác hoạch định tài chính của Công ty 39
2.2.2 Kiểm tra tài chính 41
2.2.3 Quản lý các khoản thu – chi 42
2.2.4 Quản lý vốn luân chuyển 48
2.2.5 Phân tích tài chính 53
2.2.6 Các quyết định đầu tư tài chính tại Công ty 68
2.3 Những kết quả và hạn chế của công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Thương mại kim khí Đạt Phát 69
2.3.1 Những kết quả đạt được 69
2.3.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân 70
2.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý tài chính của Công ty 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIM KHÍ ĐẠT PHÁT 74
3.1 Mục tiêu chiến lược tài chính của Công ty 74
3.1.1 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 74
3.1.2 Mục tiêu chiến lược tài chính của Công ty 75
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Kim Khí Đạt Phát 76
3.2.1.Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính của Công ty 76
3.2.2 Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kiểm tra tình hình sử dụng vốn lưu động 79
Trang 73.2.3 Củng cố các mối quan hệ của Công ty 84 KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính (QLTC) là một bộ phận quan trọng của quản lý kinh doanh (KD) và là kiểu quản lý mang tính tổng hợp, sử dụng hình thức giá trị đối với doanh nghiệp (DN) Cùng với thể chế kinh tế thị trường (TT) định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta, sự đi sâu cải cách thể chế DN và quản lý
KD, QLTC ngày càng được các nhà quản trị coi trọng, vị trí của người QTTC ngày càng được nâng cao
Các DN Việt Nam hiện nay đã và đang vươn ra TT rộng hơn, lớn hơn với sự cạnh tranh khốc liệt Một mặt mang lại những lợi ích dài hạn để DN phát triển thông qua mở rộng TT và đổi mới cơ chế quản lý và KD theo yêu cầu cạnh tranh, mặt khác sẽ là những thách thức không nhỏ đối với khả năng của DN, buộc các DN phải cơ cấu lại sản xuất kinh doanh (SXKD), chuyển dịch đầu tư và điều chỉnh các hoạt động SXKD Quá trình đối phó với các thách thức cạnh tranh đặt ra cho các DN cần thiết có sự hỗ trợ từ nhiều phía nhằm tạo điều kiện để các nguồn vốn tài chính (TC) được nhanh chóng chuyển sang sử dụng ở các lĩnh vực KD khác hiệu quả hơn Và trong quá trình này, vấn đề QLTC DN là một vấn đề lớn mà các DN rất cần phải quan tâm và chú trọng
QLTC là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình hình
TC của DN để phân tích điểm mạnh, điểm yếu và từ đó lập các kế hoạch
KD, kế hoạch sử dụng nguồn TC, tài sản cố định (TSCĐ) và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho DN Các nhà QLTC DN cần phải chú trọng đến cơ chế quản lý nguồn vốn, luôn nắm bắt rõ tình hình TC công ty như lòng bàn tay, góp phần thúc đẩy tiến trình nâng cao năng lực của bộ máy QLTC, xác định được nhu cầu vốn KD và từ đó hoàn thiện cơ chế QLTC của công ty Vì vậy nếu hoạt động QLTC đạt hiệu quả không chi giúp nâng cao năng lực TC của DN mà còn thúc đầy mọi hoạt động khác cùng phát triển Hơn nữa tài chính doanh nghiệp được coi như 5 yếu
Trang 12tố cơ bản nhất để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Khi doanh nghiệp doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động thì việc giải quyết các mối quan hệ tài chính như thế nào lại càng quan trọng hơn,
vì thế cơ bản doanh nghiệp luôn chịu sự giới hạn về nguồn lực do đó cần bảo đảm nguyên tắc sinh lợi trong sản xuất kinh doanh Do đó có thể nói quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu cực kỳ quan trọng và khó khăn nhất trong quant lý doanh nghiệp nói chung Quản lý tài chính doanh nghiệp một mặt phải lựa chọn được phương án đầu tư, quy mô đầu tư Mặt khác lại giải quyết vấn đề vốn cho đầu tư và thời gian để doanh nghiệp thu hồi lại nguồn vốn đó và hạch toán kinh doanh có hiệu quả Doanh nghiệp
có quy mô càng cao, tính chất hoạt động càng phức tạp thì quản lý tài chính càng phức tạp
Nhận thức được vai trò quan trọng của QLTC đối với hoạt động SXKD của DN, cùng với kiến thức được tích lũy trong quá trình học tập và thực tập thực tế, tôi đã chọn và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH Thương mại Kim Khí Đạt Phát giai đoạn 2018 - 2023”
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH Thương mại Kim Khí Đạt Phát giai đoạn 2018 - 2023”được lựa chọn nhằm mục đích giải quyết các mục tiêu cơ bản sau:
Các nghiên cứu nhằm:
- Trình bày những vấn đề cơ sở lý luận chung về TC và QLTC trong DN;
- Đánh giá thực trạng hiệu quả công tác QLTC tại Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại Kim Khí Đạt Phát (Công ty), tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác QLTC tại Công ty;
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLTC tại Công ty trong thời gian tới
Trang 133 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp thống kê so sánh; phương pháp thay thế liên hoàn; phương pháp số chênh lệch; phương pháp dự báo; phương pháp toán kinh tế và một số phương pháp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về công tác QLTC trong DN
Vận dụng cơ sở lý luận về TC và QLTC trong DN nói chung để nghiên cứu về đặc điểm TC tại Công ty TNHH Thương mại Kim Khí Đạt Phát, kết hợp phân tích thực trạng QLTC hiện nay tại Công ty
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLTC tại Công ty
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính và quản lý tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Kim Khí Đạt Phát
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Thương mạị Kim Khí Đạt Phát
Trang 14CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
TC DN là một mắt xích quan trọng của hệ thống TC trong nền kinh
tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh
tế hàng hoá tiền tệ Để có thể tiến hành hoạt động KD thì bất cứ một DN nào cũng phải có một lượng tiền tệ nhất định, đó là tiền đề cần thiết và quan trọng Quá trình hoạt động KD của DN cũng đồng thời là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ Trong quá trình đó đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn liền với các hoạt động SXKD, các hoạt động đầu tư cũng như mọi hoạt động khác của DN Các luồng tiền bao gồm các luồng tiền tệ đến và ra khỏi DN tạo thành sự vận động của các luồng TC trong DN
TC DN là hệ thống những mối quan hệ kinh tế diễn ra dưới hình thức giá trị giữa DN và môi trường xung quanh, nó phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của DN
Hoạt động TC DN là một trong những hoạt động cơ bản nhất đối với mỗi DN Hoạt động TC DN nếu được duy trì và phát triển một cách ổn định thì sẽ tạo tiền đề và nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động khác của DN vận động và phát triển Hoạt động TC DN giúp cho DN thực hiện các mục tiêu như huy động, khai thác vốn, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cũng như phân bổ
và sử dụng các nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả
Khái niệm TC DN là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục
vụ cho quá trình tái sản xuất (SX) trong mỗi DN và góp phần tích lũy vốn cho Nhà Nước [16, tr 2]
Trang 151.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của TC DN là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của DN và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn
có của hoạt động KD và hình thức sở hữu DN
Phân phối thu nhập bằng tiền: thu nhập bằng tiền mà DN đạt được trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình SXKD như:
- Bù đắp các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động đã bỏ ra
- Trả lương cho người lao động để tiếp tục chu kỳ SXKD mới
- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước
- Phần còn lại DN sử dụng hình thành các quỹ của DN, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có)
Phân phối nguồn lực TC: phân phối vốn cho các khâu, các đơn vị trực thuộc đơn vị [16, tr 7]
1.1.2.2 Chức năng giám đốc bằng tiền
Chức năng giám đốc bằng tiền là khả năng giám sát, dự báo tính hiệu quả của quá trình phân phối Nhờ khả năng giám đốc TC, DN có thể phát hiện thấy những khuyết tật trong KD để kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu KD đã được hoạch định
TC DN căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn SXKD, tình hình SXKD và hiệu quả SXKD Cụ thể:
- Qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động
- Việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông
- Việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với người bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên;
- Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật TC, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của DN
Trang 16Trên cơ sở đó giúp cho chủ thể QLTC phát hiện những khâu mất cân đối những sơ hở trong công tác điều hành, quản lý KD để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng tổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả KD của DN Đặc điểm của chức năng giám đốc TC là toàn diện và thường xuyên trong suốt quá trình SXKD của DN.[16, tr 7]
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa hai chức năng của tài chính doanh nghiệp Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiết và hữu cơ với nhau:
- Chức năng phân phối được thực hiện đồng thời với quá trình thực hiện chức năng giám đốc
- Chức năng giám đốc tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối TC đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô SXKD, tạo điều kiện cho SXKD được tiến hành liên tục
- Việc phân phối tốt sẽ khai thông cho các luồng TC, thu hút mọi nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho các DN và sử dụng hiệu quả đồng vốn, tạo ra nguồn TC dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng giám đốc của TC DN
1.1.3 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp
TC DN được hiểu là những quan hệ giá trị giữa DN với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ TC DN chủ yếu bao gồm: [5, tr 8,9]
1.1.3.1 Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà Nước
Đây là mối quan hệ phát sinh khi DN thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước, khi Nhà Nước góp vốn vào DN
Tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ
TC đối với Nhà Nước (nộp thuế cho ngân sách Nhà Nước) Ngân sách Nhà Nước cấp vốn cho DN Nhà Nước và có thể cấp vốn với công ty liên doanh hoặc
cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều hay ít Đây là mối quan hệ phát sinh đầu tiên đối với mỗi DN DN muốn xuất hiện trên TT thì trước tiên DN phải có được giấy phép hoạt động do Nhà
Trang 17Nước cấp và DN muốn tồn tại thì mọi hoạt động của DN phải diễn ra trên khuôn khổ của hiến pháp, pháp luật do Nhà Nước quy định DN vừa nhận được các lợi ích từ Nhà Nước vừa phải chịu các nghĩa vụ đối với Nhà Nước
DN có thể nhận được những khoản trợ cấp của Nhà Nước, sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn vốn thông qua các khoản cho vay ưu đãi và DN cũng có thể nhận được sự bảo trợ của Nhà Nước trên TT trong nước và quốc tế… Bên cạnh đó, DN cũng phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà Nước mà biểu hiện cụ thể nhất là các khoản thuế phải nộp Nhà Nước DN cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động SXKD của mình trên TT Bên cạnh đó, Nhà Nước cũng phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng ngày càng hỗ trợ và khuyến khích cho các DN phát triển cũng như bảo hộ cho quyền lợi cho các DN khi gia nhập TT quốc tế Trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện nay thì Nhà Nước còn có một vai trò vô cùng quan trọng là phát hiện ra và có những điều chỉnh kịp thời các văn bản pháp luật cho phù hợp với tình hình và nhu cầu mới của TT và DN để tạo ra một môi trường ngày càng thông thoáng để DN có thể gia nhập TT cũng như tiến hành hoạt động SXKD một cách hiệu quả nhất
1.1.3.2 Các mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường
Hoạt động SXKD của DN luôn diễn ra trên TT thông qua việc trao đổi, mua bán các loại sản phẩm Trong quá trình này DN luôn tiếp xúc với các loại TT để thỏa mãn các nhu cầu của mình bao gồm TT TC, TT hàng hóa, TT lao động… Quan hệ giữa DN với TT TC
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc DN tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên TT TC, DN có thể vay ngắn hạn để đám ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại, DN phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ DN cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng
TT TC đóng một vai trò quan trọng đối với mỗi DN Vì vốn là điều kiện tiên quyềt đối với mỗi DN khi xuất hiện trên TT, nó quyết định đến quá trình
Trang 18thành lập, quy mô và tổ chức KD của DN Và TT TC là một kênh cung cấp TC cho nhu cầu của các DN Các DN có thể tạo được nguồn vốn thích hợp bằng cách phát hành các giấy tờ có giá trị như chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu… Bên cạnh đó, DN cũng có thể tiến hành KD các mặt hàng này trên TT TC để thu lợi nhuận, góp phần giải quyết một phần nhu cầu về vốn của DN Đồng thời thông qua các hệ thống TC - ngân hàng, DN có thể huy động được vốn, đầu tư vào TT TC hay thực hiện các quan hệ vay trả, tiền gửi, thanh toán…
Quan hệ giữa DN với các TT khác
Trong nền kinh tế, DN có quan hệ chặt chẽ với các DN khác trên TT hàng hóa, dịch vụ, TT sức lao động Đây là những TT mà tại đó DN tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động… Điều quan trọng
là thông qua TT, DN có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó, DN hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch SX, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu TT
- Mối quan hệ với TT hàng hoá: TT hàng hoá là một TT vô cùng quan trọng đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực SXKD Đây chính là nơi diễn
ra hoạt động trao đổi các sản phẩm giữa các DN và kết quả của quá trình này
có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của DN trên TT Thông qua
TT này DN có thể tiêu thụ được các sản phẩm mà mình SX ra cũng như mua các sản phẩm của các DN khác mà mình có nhu cầu Quá trình này giúp cho
TT hàng hoá vô cùng đa dạng và luôn luôn phát triển
- Mối quan hệ với TT lao động: Các sản phẩm được tạo ra trên TT chính
là kết tinh của sức lao động Chính vì vậy mà TT lao động có mối quan hệ rất mật thiết với các DN DN là nơi thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho một số không nhỏ người lao động Ngược lại, TT lao động lại là nơi cung cấp cho DN những DN phù hợp với nhu cầu của DN, là cầu nối giữa người lao động và DN
- Mối quan hệ với các TT khác: Bên cạnh các TT trên thì DN còn có mối quan hệ với rất nhiều TT khác như TT khoa học công nghệ, TT tư liệu
Trang 19SX, TT bất động sản, TT thông tin… Đối với các TT này, DN vừa đóng vai trò là nhà cung ứng các dịch vụ đầu vào vừa đóng vai trò là khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đầu ra
Duy trì và phát triển được các mối quan hệ với các TT này sẽ giúp cho
DN chủ động hơn trong mọi hoạt động của mình trên TT
1.1.3.3 Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là quan hệ giữa các bộ phận SXKD, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loại chính sách của DN như: Chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, phi phí…
Các mối quan hệ này đặc biệt quan trọng đối với DN và DN có thể kiểm soát được Nếu DN giải quyết tốt các mối quan hệ này thì sẽ tạo được động lực rất lớn đối với hoạt động SXKD của DN, khi đó hoạt động của DN sẽ diễn
ra trôi chảy, các thành viên đều có trách nhiệm đối với hoạt động của DN và thúc đẩy hoạt động SXKD hiệu quả hơn Chính vì vậy, các nhà quản lý cần phải nắm vững tầm quan trọng của các mối quan hệ này để có thể có những biện pháp hữu hiệu và phù hợp với tình hình của DN mình để có thể duy trì và củng cố được các mối quan hệ này và tạo ra môi trường làm việc tích cực cho mọi thành viên trong DN, tạo ra cơ hội và khuyến khích sự đóng góp của mọi thành viên trong quá trình phát triển DN
1.2 Quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Khái niệm QLTC hiểu một cách đơn giản là công tác quản lý các vấn đề trong DN có liên quan đến việc tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo sự cân đối, hài hoà các mối quan hệ TC của DN nhằm đảm bảo quá trình SXKD của DN đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả ngày càng cao.[6, tr2]
QLTC DN là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định TC, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động TC của DN,
Trang 20mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, phát triển ổn định, không ngừng gia tăng giá trị của DN và tăng khả năng cạnh tranh của DN trên TT
QLTC có quan hệ chặt chẽ với quản trị DN và giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản trị DN Hầu hết mọi quyết định khác đều dựa trên những kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt TC trong QLTC DN
Trong hoạt động KD, hoạt động đầu tư của DN, có nhiều vấn đề TC nảy sinh đòi hỏi các nhà quản lý phải đưa ra những quyết định TC đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, có như vậy
DN mới đứng vững và phát triển
Để tồn tại và phát triển trong hoạt động KD thì các hoạt động của DN phải được đặt trên cơ sở về mặt chiến lược và mặt chiến thuật, về mặt chiến lược: phải xác định ra mục tiêu KD, các hoạt động dài hạn nhằm phát triển
DN và chính sách TC của DN Ví dụ: việc quyết định đưa ra TT sản phẩm mới vào một thời điểm nào đó việc tham gia liên doanh, việc sử dụng vốn cổ phần của DN thay vì sử dụng nguồn vốn day để tài trợ cho hoạt động KD, việc quyết định phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn góp đều là những quyết định có tính chiến lược
Về mặt chiến thuật, phải xác định công việc trong thời gian ngắn, những tác nghiệp phục vụ cho kế hoạch chiến lược của DN Ví dụ: việc đưa ra những quyết định thay thế một TSCĐ mới, việc lựa chọn địa điểm thuê cửa hàng, việc xem xét giữa đi thuê hay mua một căn nhà, xem xét giá cả của hàng hóa lúc mới bán ra ở thời điểm đầu vụ và việc hạ giá theo mùa… đều là những quyết định về mặt chiến thuật
Các quyết định về mặt chiến lược và chiến thuật được lựa chọn chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích, cân nhắc về mặt TC
QLTC DN là một bộ phận của quản trị DN, thực hiện những nội dung
cơ bản của QLTC đối với các quan hệ TC nảy sinh trong hoạt động SXKD nhằm thực hiện các mục tiêu của DN
Trang 21QLTC DN được hình thành để nghiên cứu, phân tích và sử lý các mối quan hệ TC trong DN, hình thành những công cụ QLTC và đưa ra những quyết định TC đúng đắn và có hiệu quả
QLTC DN có vai trò to lớn trong hoạt động KD của DN Trong hoạt động KD hiện nay, TC DN giữ những vai trò chủ yếu sau:[6, tr4]
1.2.2.1 Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoat động của DN thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động KD thường xuyên của DN, cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của TC DN trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động KD của DN trong từng thời kỳ và tiếp
đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong hay bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của DN Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các DN huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của TC DN ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho DN hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp
1.2.2.2 Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả hoạt động KD của DN phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng TC DN đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án đó từ
đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để DN có thể chớp được các cơ hội KD Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của DN, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn bó
Trang 22với DN từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến SXKD nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn
1.2.2.3 Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình TC và thực hiện các chỉ tiêu TC, người lãnh đạo và quản lý DN có thể đánh giá khái quát
và kiểm soát được các mặt hoạt động của DN, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong KD, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế KD
1.2.3 Nội dung cơ bản về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Hoạch định tài chính
Hoạch định TC là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu khác trong quá trình QLTC Khâu này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn các phương án hoạt động TC của DN trong tương lai và cũng đồng thời là căn
cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức
Quy trình hoạch định TC của DN được thực hiện theo 5 bước như sau: Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Để xây dựng kế hoạch TC, DN cần tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động TC của DN Các nhà QLTC phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác định được các
cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động TC của DN; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của DN để có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độ những điểm mạnh
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu TC của DN bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanh
số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu TC cần xác định một cách rõ ràng, có thể
đo lường được và phải mang tính khả thi Do đó các mục tiêu này phải được đặt
ra dựa trên cơ sở là tình hình của DN hay nói cách khác là dựa trên kết quả của
Trang 23quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường Đồng thời, cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhà QLTC cần phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong DN trong việc thực hiện các mục tiêu này
Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của
DN, các nhà QLTC xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêu này Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ những phương án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích
Bước 4: Đánh giá các phương án
Các nhà QLTC tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu TC của từng phương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án cũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu… Bước 5: Lựa chọn các phương án tối ưu
Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền
và tiến hành phân bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch 1.2.3.2 Kiểm tra tài chính
Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát một hoạt động nào đó dựa trên căn cứ là các mục tiêu chiến lược đã đề ra và trên cơ sở đó phát hiện ra những sai sót và có những sửa chữa kịp thời Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức TC là một vấn đề phức tạp có ý nghĩa quan trọng quyết định đến mọi hoạt động của tổ nên hoạt động kiểm tra TC lại càng trở nên quan trọng và cần được tổ chức đúng quy trình và nghiêm túc Kiểm tra
TC giúp cho cơ quan quản lý theo dõi thực hiện các quyết định TC được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa chữa kịp thời những sai sót trong việc thực hiện quyết định của cấp trên
Nội dung của kiểm tra TC gồm 3 giai đoạn:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch TC
Trang 24- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch TC
1.2.3.3 Quản lý các khoản thu chi
Doanh thu và chi phí được thể hiện trên báo cáo kết quả SXKD và được
sử dụng để xác định kết quả SXKD của DN Thu - chi phản ánh luồng tiền vào, luồng tiền ra của DN trong ngắn hạn Nó cho biết khả năng thanh toán của DN Các khoản thu và các khoản chi được thể hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đây là cơ sở quan trọng để nhà QLTC xây dựng kế hoạch tiền mặt của DN
Công tác quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của DN được thực hiện tốt sẽ giúp các nhà quản trị TC lập và hiểu các báo cáo TC của DN, nhận biệt được mối liên hệ giữa báo cáo kết quả KD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán - những căn cứ để phân tích TC DN Xác định rõ các khoản doanh thu và chi phí trong KD của DN, các khoản thuế mà DN phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là chi phí hoạt động KD và những chi phí thuộc về các hoạt động khác Ngoài ra còn giúp các nhà QTTC dự đoán và xác định được qui mô các dòng tiền trong tương lai, làm căn cứ để tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại dòng (NPV), tỷ suất thu hồi nộ bộ (IRR)… Từ đó có các biện pháp cân bằng giữa thu và chi để đảm bảo cho DN luôn có khả năng thanh toán
1.2.3.4 Quản lý vốn luân chuyển
Quản lý vốn luân chuyển bao gồm 3 nội dung quan trọng là: Quản lý vốn cố định (VCĐ), Quản lý vốn lưu động (VLĐ) và Quản lý vốn đầu tư TC Quản lý VCĐ
VCĐ là tổng lượng tiền khi tiến hành định giá TSCĐ TSCĐ là những
tư liệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian dài, tham gia vào nhiều chu
kỳ SXKD, hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưa vào SX cho đến khi thanh lý Để quản lý VCĐ một cách có hiệu quả, tổ chức cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Trang 25- DN phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo chu kỳ và phải đảm bảo chính xác
- Dựa vào đặc điểm của TSCĐ và căn cứ theo khung quy định về tài sản của Bộ TC để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý
- Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất
SX của TSCĐ
- Sau mỗi kỳ hoạt động, DN sử dụng các tiêu chí để tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ Từ đó tìm ra các nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục những hạn chế và tiếp tục tăng cường những điểm mạnh của TSCĐ Quản lý VLĐ
Để quản lý VLĐ một cách có hiệu quả thì công tác quản lý VLĐ cần đảm bảo các nội dung sau:
- Thực hiện việc phân tích và tính toán để xác định một cách chính xác lượng VLĐ cần thiết cho một chu kỳ KD
- Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ VLĐ
- Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng VLĐ, tìm hiểu và phát hiện xem VLĐ bị ứ đọng ở mặt nào, khâu nào để kịp tìm kiếm những biện pháp xử lý hữu hiệu
Trong công tác quản lý VLĐ cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Bảo đảm thoả mãn nhu cầu vốn cho SX đồng thời bảo đảm sử dụng vốn có hiệu quả Trong công tác quản lý VLĐ thường xuất hiện những mâu thuẫn giữa khả năng VLĐ thì có hạn mà phải đảm bảo cho nhu cầu SXKD rất lớn Giải quyết mâu thuẫn này, DN phải cải tiến quản lý, tăng cường hạch toán
KD, đề ra những biện pháp thích hợp để hoàn thành tốt nhiệm vụ SX, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Sử dụng VLĐ phải kết hợp với sự vận động của vật tư, hàng hoá VLĐ
là biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hoá Luân chuyển VLĐ và vận động của vật tư kết hợp chặt chẽ với nhau Cho nên quản lý tốt VLĐ phải đảm bảo
Trang 26sử dụng vốn trong sự kết hợp với sự vận động của vật tư, nghĩa là tiền chi ra phải có một lượng vật tư nhập vào theo một tỷ lệ cân đối, hoặc số lượng sản phẩm được tiêu thụ phải đi kèm số tiền thu được về nhằm bù đắp lại phần vốn
đã chi ra
Tự cấp phát vốn và bảo toàn vốn: DN tự mình tính toán nhu cầu vốn
để thực hiện nhiệm vụ SXKD và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được huy động Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của DN trong quá trình tái SX trong khuôn khổ các nhiệm vụ đã đề ra của mục tiêu kế hoạch DN phải tổ chức những nguồn vốn mình cần đến trong quá trình hoạt động SXKD, do đó những kết quả hoạt động của bản thân DN là tiền
đề để tiến hành tái SX mở rộng theo kế hoạch Chính vì thế khả năng phát triển trong tương lai của mỗi DN phụ thuộc vào chỗ hoạt động trong năm nay kết quả như thế nào Tuy nhiên không thể xuất phát một chiều hoàn toàn từ những khả năng TC hiện có để kế hoạch hoá mở rộng SX Điểm xuất phát của kế hoạch hoá tái SX mở rộng là việc tiến hành những dự đoán: Sự phát triển nhu cầu, những thay đổi trong quy trình công nghệ của
SX để nâng cao khả năng cạnh tranh trên TT trong nước và ngoài nước, những sự hoàn thiện nhằm mục đích tăng khối lượng SX sản phẩm đang có
ưu thế trên TT và tổng lợi nhuận Quán triệt quan điểm này, DN phải một mặt chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy động các nguồn vốn khác bằng các hình thức linh hoạt và sử dụng vốn vay một cách thận trọng và hợp lý
Quản lý vốn đầu tư TC
Các DN có thể đầu tư vào các tài sản TC như mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các DN khác để góp phần đảm bảo cho nguồn vốn hoạt động của DN cũng như tăng thu nhập cho DN Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại thì đầu tư TC ngày càng phát triển và mang lại lợi ích ngày càng lớn cho các DN Chính vì thế hoạt động quản lý vốn đầu tư TC ngày càng có vai trò quan trọng đối với các DN
Trang 27vì kết quả của nó được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau Phân tích
TC giúp cho nhà QLTC nắm được tình hình hoạt động của DN mình, đồng thời có thể phat hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu của DN mình thông qua việc so sánh các kết quả của phân tích TC Từ đó nhà QLTC có thể đề ra những biện pháp hữu hiệu kịp thời khắc phục những khó khăn cũng như phát triển hơn nữa các điểm mạnh của mình Kết quả phân tích TC cũng là một căn
cứ để các chủ thể khác như ngân hàng, Nhà nước, các nhà đầu tư, các DN khác… đánh giá về tình hình hoạt động của DN để từ đó có hướng đầu tư thích hợp và hiệu quả nhất
Phương pháp phân tích
Có một hệ thống các công cụ và phương pháp mà người phân tích sử dụng trong quá trình phân tích TC, trong đó có hai phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ
Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được như phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính… của các chỉ tiêu TC Đồng thời căn cứ theo mục đích nghiên cứu mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc
về mặt không gian hoặc thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc
Trang 28kỳ kế hoạch, giá trị so sánh được sử dụng có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so sánh chủ yếu theo các tiêu chí cơ bản, xác định được các ngưỡng, các định mực để nhận xét và đánh giá tình hình TC của DN
Tài liệu phân tích
Phân tích tình hình TC là phương pháp để đánh giá tình hình TC nói riêng và tình hình hoạt động chung của DN nên các tài liệu sử dụng trong quá trình phân tích rất đa dạng và cần được kết hợp một cách hợp lý Trong tất cả các tài liệu được sử dụng thì Báo cáo TC là tài liệu quan trọng và được sử dụng chủ yếu để phân tích TC Báo cáo TC thể hiện toàn bộ tình hình hoạt động SXKD của DN và là nơi để cung cấp nguồn thông tin chính xác và thiết thực cho các chủ thể cả trong DN lẫn ngoài DN Báo cáo TC là một tài liệu được xây dựng qua quá trình tính toán tỉ mỉ và chi tiết, có sự kết hợp của tất
cả các bộ phận trong DN nên các thông tin trong đó rất cụ thể, chính xác và phản ánh đúng tình hình của DN Báo cáo TC có 3 loại là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động KD và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nội dung phân tích TC
Phân tích tình hình TC là vô cùng quan trọng, do đó khi tiến hành phân tích phải đảm bảo được các nội dung sau:
Phân tích khái quát một số vấn đề:
- Phân tích tình hình diễn biến tài sản và kết cấu tài sản của DN
- Phân tích kết cấu nguồn vốn, diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn của DN
- Phân tích tình hình hoạt động SXKD của DN
- Phân tích tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà Nước
Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng TC của DN
1.2.3.6 Các quyết định đầu tư tài chính
Để tìm kiếm lợi nhuận, các DN tiến hành việc đầu tư TC ra bên ngoài Tuy nhiên, trong điều kiện TT luôn biến động như ngày nay thì những quyết
Trang 29định này càng trở nên khó khăn và mức độ rủi ro cũng tăng Do đó các nhà QLTC cần phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định đầu tư, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn TC của DN Nhà QLTC đưa
ra các quyết định đầu tư dựa trên cơ sở lựa chọn các phương án căn cứ vào các chỉ tiêu cụ thể bao gồm cả đầu tư vào DN lẫn đầu tư ra ngoài DN để các quyết định đầu tư thực sự đem lại hiệu quả cho DN
1.2.4 Các nguyên tắc trong quản trị tài chính
Một DN muốn tiến hành hoạt động SXKD một cách hiệu quả thì phải tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định Tuân thủ các nguyên tắc trong QLTC
sẽ góp phần đảm bảo cho DN có được tiềm lực TC vững mạnh, thúc đẩy cho
sự phát triển của DN Về cơ bản, công tác QLTC của DN cần phải đảm bảo thực hiện những nguyên tắc sau:
Một là, tôn trọng pháp luật
Mọi loại hình DN muốn tồn tại và phát triển được thì phải được Nhà Nước cho phép và tuân thủ đúng luật pháp nước sở tại Do đó tôn trọng luật pháp là nguyên tắc bắt buộc đối với mọi loại hình DN Vì thế Nhà Nước thông qua các công cụ quản lý vĩ mô của mình như luật pháp, các chính sách TC… để quản lý các DN cũng như quản lý công tác QLTC tại các DN nhằm đảm bảo lợi ích, sự công bằng cũng như thực hiện những trách nhiệm của mọi chủ thể trong nền kinh tế
Hai là, tôn trọng nguyên tắc hạch toán KD
Hạch toán KD là nguyên tắc quan trọng nhất quyết định sự sống còn của DN trong nền kinh tế TT Để thực hiện tốt nguyên tắc này, DN cần đảm bảo lấy thu bù chi và đảm bảo có doanh lợi Do đó, các DN cần phải nghiên cứu và nắm chắc các chuẩn mực TC kế toán hiện hành, không ngừng cập nhật và đổi mới theo sự điều chỉnh của Bộ TC để đảm bảo cho quá trình hạch toán KD của DN phù hợp và tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kế toán chung Tuân thủ nguyên tắc này, công tác QLTC DN phải hướng vào các giải pháp như chủ động khai thác nguồn vốn, bảo toàn và sử
Trang 30dụng có hiệu quả nguồn vốn, các quyết định đầu tư phải đảm bảo tuân theo những yêu cầu của TT
Ba là, đảm bảo luôn giữ chữ “tín” trong hoạt động TC
Trong KD cũng như trong hoạt động TC, chữ “tín” là vô cùng quan trọng đối với mỗi DN DN muốn phát triển lâu dài và ổn định thì phải thiết lập và duy trì được mối quan hệ bền vững với các chủ thể khác trong nền kinh
tế Do đó, DN phải luôn tạo dựng và củng cố niềm tin của các đối tác như Nhà nước, bạn hàng, nhà cung ứng, khách hàng… Để đảm bảo giữ được chữ
“tín” trong hoạt động TC thì trước tiên DN phải đảm bảo thực hiện tốt và đầy
đủ các nghĩa vụ đối với Nhà Nước, luôn tôn trọng và đảm bảo các điều kiện hợp đồng, cam kết KD và hạn chế xảy ra “bội tín” đối với các đối tác và luôn đảm bảo giữ vững uy tín của DN trên TT
Bốn là, đảm bảo nguyên tắc an toàn và hiệu quả
Trong hoạt động quản lý DN cũng như hoạt động QLTC, các nhà QLTC luôn đứng trước những phương án lựa chọn Các phương án này có thể đưa lại những hiệu quả khác nhau với mức độ rủi ro khác nhau, một phương án đem lại hiệu quả cao có khi lại phải đối mặt với rủi ro lớn Do đó các nhà QLTC phải luôn cân nhắc trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định của mình và luôn đảm bảo nguyên tắc đảm bảo cho DN đạt mức lợi nhuận cao nhất và ổn định
Bên cạnh đó, DN còn phải tuân thủ các nguyên tắc khác như: Nguyên tắc chi trả, nguyên tắc TT có hiệu quả, nguyên tắc giá trị thời gian của tiền… 1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp
Việc phân tích các đặc trưng TC của DN sẽ giúp cho nhà lãnh đạo và bộ phận TC DN thấy được tình hình của đơn vị mình và chuẩn bị căn cứ lập kế hoạch cho thời kỳ tương lai, giúp cho các ngân hàng hay các nhà đầu tư xem xét tình hình DN và có các quyết định thích hợp trong lĩnh vực của mình
Có 4 nhóm chỉ tiêu đặc trưng TC của DN SXKD:
Trang 31- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Chỉ tiêu về kết cấu TC và tình hình đầu tư
- Chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực
- Chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lợi
1.3.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu… họ luôn đặt câu hỏi: hiện
DN có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản
mà hiện nay DN đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn,
nợ dài hạn…) Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng thể của DN trong kỳ KD
Hệ số này cho biết một đồng DN đi vay thì có mấy đồng đảm bảo Chỉ tiêu này đo lương khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ của DN
sản của DN thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của DN Tuy nhiên, không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không
tốt vì điều đó hạn chế khả năng sinh lợi của DN
có không đủ trả số nợ mà DN phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn
và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động (TSLĐ) với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản
nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó DN phải dùng tài sản thực có của mình để
Trang 32thanh toán bằng cách chuyển đổi một số bộ phận thành tiền Trong tổng số tài sản mà DN đang quản lý, sử dụng và sở hữu, chỉ có TSLĐ là trong kỳ có khả năng chuyển đổi thành tiền Do đó, hệ số khả năng thanh toán tạm thời được xác định theo công thức :
H ổ ợ ắ ạ (1.2)
hạn Điều này có thể có lợi bởi DN sẽ duy trì được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng KD
KD sẽ kém đi vì đó là hiện tượng ứ đọng VLĐ
tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho KD
Vì vậy, biện pháp tốt nhất là phải duy trì tỷ suất này theo tiêu chuẩn của ngành Ngành nghề nào mà tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán của DN trong vòng từ 1 đến
3 tháng, phản ánh năng lực thanh toán nhanh chóng của DN, không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hóa Do đó đối tượng thanh toán tức thời trong chỉ tiêu này chỉ là những tài sản tương đương tiền
Hệ số này được tính theo công thức:
H ề à á ả ươ đươ ềổ ợ ắ ạ (1.3)
thành tiền vừa đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
ngay thành tiền thừa để thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này > 1 quá nhiều
Trang 33phản ánh một tình hình không tốt vì tải sản tương đương tiền nhiều, vòng quay vốn chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số thanh toán lãi vay (H4)
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý KD và chi phí bán hàng So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết DN đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào
H ợ ậ ướ ế à #ã %& (1.4) Trong đó lãi vay bao gồm lãi vay ngắn hạn và lãi vay dài hạn trong kỳ
khoản lợi nhuận nào để thanh toán lãi vay phải trả
phải trả
DN bị thua lỗ, DN cần có biện pháp thúc đẩy doanh thu để tăng lợi nhuận
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, DN đi vay dài hạn để đầu tư vào TSCĐ Nguồn để trả nợ dài hạn chính là tổng giá trị TSCĐ của DN
luôn được đảm bảo bằng TSCĐ của DN
hạn của DN
Hệ số KPT/khoản phải trả được thể hiện qua mối quan hệ giữa KPT và khoản phải trả của DN Nó cho ta biết được tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của DN
Trang 34H* ổ ợ ắ ạ+, (1.6)
vốn DN đi chiếm dụng
1.3.2 Chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu tài chính và tình hình đầu tư
Hệ số góp vốn là chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu TC của DN Hệ số góp vốn đo lường sự góp vốn của những chủ sở hữu DN so với sự tài trợ của những người cho vay (Ngân hàng, người mua trái phiếu DN…) Nếu vốn tự
có (góp cổ phần, ngân sách cấp, tự bổ sung bằng lợi nhuận) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong sự tài trợ vốn cho DN thì tính rủi ro của hoạt động DN sẽ do những người cho vay gánh chịu là chính
Trang 35Tỷ suất vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ tự tài trợ của DN đối với nguồn vốn KD riêng có của mình Tỷ suất vốn chủ sở hữu càng lớn càng chứng tỏ DN có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ Do đó không bị ràng buộc hoặc chịu sức ép của các khoản nợ vay
Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa TSCĐ (giá trị còn lại) với tổng tài sản của
DN Công thức của tỷ suất đầu tư vào tài được xác định như sau:
Tỷ suất đầu tư 4 á ị ò #ạ ủ% 78Đ à đầ ư )à ạ (1.9)
Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng số tài sản của DN, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực SX và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh trên
TT của DN Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào ngành KD của từng DN trong một thời gian cụ thể Ví dụ như ngành công nghiệp nhẹ mức độ hợp lý của tỷ suất này được duy trì trong khoảng 10% - 30%, ngành công nghiệp nặng khai thác dầu khí tỷ suất này lên tới 90% mới được coi là hợp lý, trong khi đó cũng là công nghiệp nặng nhưng ngành cơ khí luyện kim thì mức độ hợp lý lại là 70%
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ cho thấy số vốn tự có của DN dùng để trang bị TSCĐ là bao nhiêu, phản ánh mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
78Đ à đâ ư )à ạ (1.10)
Tỷ suất này nếu > 1 chứng tỏ khả năng TC vững vàng và lành mạnh Ngược lại, nếu tỷ suất này < 1 thì có nghĩa là một bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm là vốn vay ngắn hạn Tuy nhiên, nếu DN dùng nhiều nguồn vốn chủ sở hữu để đầu tư cho việc mua sắm TSCĐ thì sẽ bất lợi vì TSCĐ luân chuyển chậm, thời gian thu hồi vốn lâu, tính rủi ro lại cao
Trang 361.3.3 Chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động
Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một
DN bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào KD dưới các loại tài sản khác nhau
Vòng quay các KPT phản ánh tốc độ chuyển đổi các KPT thành tiền mặt của DN nhanh hay chậm và được xác định theo công thức:
Vòng quay KPT 7ố )ư =ì @â á +,/% ầ (1.13)
Số vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các KPT nhanh, đó là dấu hiệu tốt vì DN không phải đầu tư nhiều vào các KPT ( không phải cung cấp tín dụng cho khách hàng hay không bị khách hàng chiếm dụng vốn)
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các KPT (số ngày một vòng quay các KPT) Vòng quay các KPT càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình đựoc xác định theo công thức sau:
;ò @%& á +, (1.14)
Trang 37Tuy nhiên, kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của DN như: mục tiêu mở rộng TT, chính sách tín dụng của DN Mặt khác, chỉ tiêu này có thể được đánh giá là khả quan nhưng DN cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các KPT
Số vòng quay VLĐ
Vòng quay VLĐ phản ánh trong kỳ VLĐ quay được mấy vòng Công thức xác định như sau:
Số vòng quay VLĐ /% ầ;Đ =ì @â (1.15) Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ bình quân tham gia vào quá trình SXKD thì tạo ra được mấy đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao Muốn làm được như vậy thì cần phải rút ngắn chu kỳ SXKD, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá
Trang 381.3.4 Chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lợi
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất này thể hiện một đồng doanh thu mà DN thu được trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận
ROS
/% ầ (1.19) Nếu doanh lợi sản phẩm tiêu thụ của DN nhỏ hơn mức trung bình của ngành có nghĩa là giá bán sản phẩm của DN thấp hơn hoặc chi phí SX và tiêu thụ của DN cao hơn mức trung bình của ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA)
Tỷ suất này là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận Côngthức xác định:
ROA
;ố 7B =ì @â (1.20) ROA cho biết nếu DN đầu tư vào một đồng vốn thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của DN là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của DN đó Tỷ suất doanh lợi chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mục tiêu đó
QLTC ở những DN khác nhau đều có những điểm khác nhau, sự khác nhau
đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức
DN, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và môi trường KD của DN [6, tr6,7]
Trang 391.4.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Theo tổ chức pháp lý của DN hiện hành, ở nước ta hiện có các loại hình thức DN chủ yếu sau:
- DN Nhà Nước
- Công ty cổ phần
- Công ty TNHH
- DN tư nhân
- DN có vốn đầu tư nước ngoài
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức DN giữa các DN trên có ảnh hưởng đến QLTC DN như việc tổ chức, huy động vốn, SXKD, việc phân phối lợi nhuận
1.4.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành KD có ảnh hưởng không nhỏ tới QLTC DN Mỗi ngành KD có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:
- Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ SXKD:
Tính thời vụ và chu kỳ SX có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN SX có chu kỳ ngắn thì nhu cầu VLĐ giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho DN dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu KD Những DN SX ra những loại sản phẩm
có chu kỳ SX dài, phải ứng ra một lượng VLĐ tương đối lớn, DN hoạt động trong ngành SX có tính chất thời vụ, thì nhu cầu VLĐ giữa các quý trong năm
Trang 40thường có sự biến động lớn, tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả, cũng thường gặp những khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của DN cũng khó khăn hơn
1.4.3 Môi trường kinh doanh
Bất cứ một DN nào cũng hoạt động trong một môi trường KD nhất định Môi trường KD bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng mọi hoạt động của DN Môi trường KD có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của
DN Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong KD
mà các nhà QLTC phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết
bị hay nguồn tài trợ cho việc mở rộng SX hay việc tăng tài sản
- Ảnh hưởng về giá cả TT, lãi suất và tiền thuế
Giá cả TT, giá cả sản phẩm mà DN tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu
TC của DN cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí TC và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy động vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình KD, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư
Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà QLTC sử dụng để phân tích các hình thức tài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên TT TC
- Sự cạnh tranh trên TT và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ