1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực hành sinh lý học người và Động vật báo cáo Đếm số lượng hồng cầu trong máu

29 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đếm Số Lượng Hồng Cầu Trong Máu
Tác giả Hồ Đăng Hòa Bình
Người hướng dẫn Chế Thị Cẩm Hà
Trường học Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Báo Cáo
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 10,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lắc nhẹ ống trộn để trộn đều máu và dung dịch pha loãng..  Bỏ vài giọt đầu từ ống trộn, sau đó nhỏ dung dịch máu pha loãng vào phòng đếm và đậy lamen lại..  Xác định số lượng bạch cầ

Trang 1

ĐẠI HỌC KHOA HỌC – ĐẠI HỌC HUẾ

KHOA SINH HỌC

BÁO CÁO THỰC HÀNH SINH LÝ HỌC

NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: CHẾ THỊ CẨM HÀ

SINH VIÊN: HỒ ĐĂNG HÒA BÌNH –

MSV: 23T3040022

Trang 2

Báo cáo: Đếm số lượng hồng cầu trong máu

 Số lượng hồng cầu bình thường trong máu:

o Nam giới: 4,5–6 triệu/mm³

Trang 3

 Làm sạch ống trộn bằng nước cất, sau đó tráng bằng heparin và vẩy khô.

 Sát trùng đầu ngón tay thứ 3 hoặc thứ 4 bằng bông thấm cồn iod

 Chích một vết sâu 1–2 mm và nặn giọt máu Nặn bỏ giọt đầu Hút máu bằng ống mao quản đến vạch 0,5, sau đó hút dung dịch pha loãng đến vạch 101

 Lắc nhẹ ống trộn để trộn đều máu và dung dịch pha loãng

Tiến hành đếm hồng cầu:

 Làm sạch phòng đếm và hà hơi đặt lamen kính lên

 Bỏ vài giọt đầu từ ống trộn, sau đó nhỏ dung dịch máu pha loãng vào phòng đếm

và đậy lamen lại

 Đợi 1–2 phút để hồng cầu lắng xuống

 Đặt tiêu bản lên kính hiển vi, quan sát và đếm số lượng hồng cầu trong 5 ô vuông lớn (4 góc và 1 ở giữa) Đếm theo quy tắc từ trái sang phải và zic-zac, đếm theo công thức trái trên trong

5 Kết quả

 Đếm được tổng số hồng cầu trong 5 ô vuông lớn: 80 ô vuông con từ dung dịch máu pha loãng 200 lần

Trang 4

 Tổng đếm được 610, áp dụng công thức ở mục 2 ta tính được lượng hồng cầu trong máu người này là khoảng 6,1 triệu/ mm³ là hơi cao, tuy nhiên con số mang tính tương đối là nhiều do những sai số khi lấy máu, pha máu

Trang 5

Báo cáo: Đếm số lượng bạch cầu

1 Mục đích

 Nắm được kỹ thuật đếm bạch cầu

 Xác định số lượng bạch cầu trong 1 mm³ máu của bản thân

 Kính hiển vi có thị kính 7× hoặc 10×, vật kính 10×, 12×, hoặc 40×

 Kim chích máu, lam kính

 Dung dịch chống đông máu (citrat natri 5%)

 Phòng đếm máu (Goriaev, Neubauer hoặc tương đương)

 Ống trộn bạch cầu (Pipet Potanh)

 Dung dịch pha loãng bạch cầu (acid acetic 0,5% hoặc 3%, xanh methylen)

4 Cách tiến hành

4.1 Chuẩn bị

 Sát trùng ngón tay lấy máu bằng cồn iod

 Hút máu vào ống trộn Potanh đến vạch 0,5

 Tiếp tục hút dung dịch pha loãng bạch cầu đến vạch 11 để đạt độ pha loãng 20 lần

 Trộn đều hỗn hợp máu và dung dịch pha loãng

4.2 Đếm bạch cầu

 Nhỏ một giọt hỗn hợp máu pha loãng vào phòng đếm máu

 Đợi cho hồng cầu lắng xuống

 Quan sát dưới kính hiển vi, đếm bạch cầu trong 25 ô lớn (bao gồm 4 ô ở góc và 1

ô trung tâm)

4.3 Tính số lượng bạch cầu

 Sử dụng công thức:

Trong đó:

Trang 6

N: Số lượng bạch cầu trong 1 mm³ máu.

Trang 7

 Lỗi trong quá trình chuẩn bị mẫu: trộn dung dịch pha loãng không đúng tỷ lệ, hoặc không

trộn đều, sẽ gây sai lệch trong kết quả đếm Màu bắt không rõ, mẫu có nhiều cặn bẩn

 Sự cố kỹ thuật hoặc thiết bị: Kính hiển vi không thể quan sát được bạch cầu rõ ràng Các vật

kính hoặc thị kính không đủ độ phân giải có thể làm cho việc đếm trở nên khó khăn hoặc không thể thực hiện

Trang 8

Báo cáo: Xác định loại bạch cầu

1 Mục tiêu

 Biết cách làm tiêu bản vết máu

 Nắm kỹ thuật nhuộm tiêu bản máu bằng thuốc nhuộm Giemsa

 Phân biệt được các loại bạch cầu dựa trên hình thái và đặc điểm nhận dạng

 Tế bào chất màu hồng, có nhiều hạt tím nhạt

 Nhân nhiều thùy

 Nhỏ, tròn, nhân to tròn chiếm phần lớn diện tích tế bào

 Bào tương hẹp, màu xanh nhạt

 Đường kính: 6–7 µm

Bạch cầu mono:

o Tỉ lệ: Lớn nhất trong số các bạch cầu.

Trang 9

 Dùng kim chích máu, bỏ giọt máu đầu tiên, lấy giọt thứ hai để làm tiêu bản.

4.2 Trải máu trên lam kính

 Nhỏ giọt máu lên đầu lam kính I

 Dùng lam kính II đặt nghiêng, đẩy nhẹ tạo lớp máu mỏng trên lam kính I

 Để tiêu bản khô tự nhiên hoặc lắc nhẹ

4.3 Cố định tiêu bản

Nhỏ vài giọt cồn 90° lên tiêu bản, để yên trong 5 phút.

 Hong khô bằng lửa đèn cồn

4.4 Nhuộm tiêu bản

Nhỏ thuốc nhuộm Giemsa lên tiêu bản, để ngâm từ 7–10 phút.

 Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, để nghiêng cho khô tự nhiên

4.5 Quan sát tiêu bản

 Đặt tiêu bản lên bàn kính hiển vi

 Dùng các vật kính 4×, 10×, 20× để quan sát và nhận dạng bạch cầu

5 Kết quả

Trang 10

Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, các loại bạch cầu nhận dạng được:

Bạch cầu trung tính: Hạt tím nhạt, nhân nhiều thùy, tế bào chiếm đa số.

Bạch cầu ưa acid: Hạt to đỏ thẫm, nhân 2–3 thùy.

Bạch cầu lympho: Nhân tròn to, bào tương hẹp màu xanh nhạt.

Bạch cầu mono: Lớn nhất, nhân hình hạt đậu, không có hạt trong bào tương.

6 Kết luận

Dựa vào cơ sở lý thuyết, đối chiếu hình anh ta có thể nhận biết các tế bào bạch cầu sau:

Bạch cầu Mono

Bạch cầu Trung tínhBạch cầu Lympho

Bạch cầu ưa kiềmBạch cầu ưa axit

Trang 11

Báo cáo: Xác định hàm lượng huyết sắc tố (Hb)

Tiêu chuẩn nồng độ Hb bình thường:

o Nam giới trưởng thành: 13,5–17,5 g%

Trang 12

 Dùng pipet lấy dung dịch HCl 0,1N cho vào ống nghiệm đến vạch quy định (vòng tròn gần đáy ống).

Tiến hành đo Hb:

 Sát trùng đầu ngón tay định lấy máu bằng bông thấm cồn iod và chờ khô

 Chích máu, bỏ giọt đầu tiên, sau đó nặn giọt thứ hai

 Sử dụng pipet hút máu đến vạch 0,02 ml (tránh bọt khí)

 Đưa đầu pipet sâu vào đáy ống nghiệm chứa HCl, thổi máu vào đáy ống

 Hút một lượng nhỏ HCl trong ống nghiệm, tráng sạch pipet để đảm bảo toàn bộ máu được đưa vào dung dịch

 Lắc nhẹ ống nghiệm, để yên trong giá khoảng 5 phút để phản ứng tạo hematin hoàn tất

chlorhydrat- Pha loãng dung dịch bằng cách nhỏ nước cất vào ống nghiệm từng chút một, khuấy đều bằng đũa thủy tinh

 Quan sát màu của dung dịch, so sánh với hai ống chuẩn trong huyết sắc kế dưới ánh sáng dịu

 Khi màu của dung dịch trong ống khớp với màu của hai ống mẫu, đọc kết quả nồng độ Hb dựa trên vạch chỉ thị Quan sát vạch phải để mắt nằm ngang vạch

5 Kết quả

Trang 14

Báo cáo: Tính thời gian đông máu và chảy máu

1 Mục tiêu

 Xác định thời gian đông máu và thời gian chảy máu của cơ thể

2 Cơ sở lý thuyết

Đông máu: Là quá trình máu hình thành cục máu đông để bịt kín vết thương, ngăn

mất máu Thời gian đông máu trung bình ở người là 6–8 phút

Chảy máu: Là khoảng thời gian từ khi máu chảy ra khỏi mạch máu đến khi ngừng

chảy Thời gian chảy máu trung bình ở người là 3–4 phút

 Nếu thời gian đông máu vượt quá 15 phút hoặc thời gian chảy máu kéo dài hơn 6 phút, cơ thể có thể gặp bất thường liên quan đến hệ thống đông máu hoặc mạch máu

2 Sát trùng đầu ngón tay bằng bông tẩm cồn

3 Chích máu và loại bỏ giọt đầu tiên, nhỏ giọt thứ hai lên lam kính

4 Để giọt máu yên trong 30 giây, sau đó nghiêng lam kính một lần

5 Lặp lại việc nghiêng lam kính mỗi 30 giây cho đến khi giọt máu không thay đổi hình dạng Dùng kim khơi lên có sợ tơ máu rất mỏng

6 Dùng đồng hồ bấm giây tính thời gian từ khi nhỏ giọt máu lên lam kính đến khi máu định hình hoàn toàn

Tính thời gian chảy máu:

1 Sát trùng dái tai, dùng kim chích máu tạo vết chích sâu 0,5–1 mm

2 Để máu chảy tự nhiên, dùng băng giấy thấm nhẹ lên vết chích

Trang 15

3 Tiếp tục thấm máu mỗi 30 giây, lặp lại cho đến khi giấy thấm không còn vết máu.

4 Tính thời gian chảy máu bằng đồng hồ bấm giây hoặc bằng số vết thấm chia đôi

5 Kết quả

Thời gian đông máu: 6 phút 30 giây.

Thời gian chảy máu: 3 phút 30 giây (~7 vết thấm).

nghiệm chứng tỏ tình trạng đông máu và chảy máu của đối tượng kiểm tra là bình thường, đảm bảo chức năng bảo vệ cơ thể trước nguy cơ mất máu

Trang 16

Báo cáo: Xác định nhóm máu

1 Mục tiêu

 Học cách xác định nhóm máu của bản thân

 Hiểu được nguyên tắc ngưng kết máu khi tiến hành xét nghiệm và truyền máu

2 Quy tắc xác định nhóm máu

Nguyên tắc nhóm máu ABO:

o Nhóm A: Hồng cầu có kháng nguyên (NKN) A, huyết tương chứa kháng thể (NKT) β.

o Nhóm B: Hồng cầu có NKN B, huyết tương chứa NKT α.

o Nhóm AB: Hồng cầu có cả NKN A và B, huyết tương không chứa NKT.

o Nhóm O: Hồng cầu không mang NKN A hoặc B, huyết tương chứa cả NKT α và β.

Truyền máu:

o Nhóm O: Cho được tất cả các nhóm máu (nhóm máu cho phổ biến nhất).

o Nhóm AB: Nhận được máu từ tất cả các nhóm máu (nhóm máu nhận phổ

biến nhất)

o Ngưng kết máu: Xảy ra khi NKT trong huyết thanh phản ứng với NKN

tương ứng trên hồng cầu

2 Rửa sạch pipet bằng nước cất sau mỗi lần sử dụng

3 Thu máu của người tham gia thí nghiệm theo quy trình: chích máu và lấy giọt thứ hai

4 Nhỏ mỗi giọt máu vào từng giọt huyết thanh chuẩn trên các miếng kính

Trang 17

4.2 Thí nghiệm

1 Dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ từng hỗn hợp

2 Đợi khoảng 60 giây, sau đó quan sát hiện tượng.

4.3 Đọc kết quả

Hiện tượng ngưng kết:

o Ngưng kết cả 3 giọt: Nhóm máu AB.

o Không ngưng kết cả 3 giọt: Nhóm máu O.

o Ngưng kết giọt anti AB và anti A: Nhóm máu A.

o Ngưng kết giọt anti AB và anti B: Nhóm máu B.

Trang 18

Báo cáo: Phương pháp bắt mạch và đo huyết áp gián tiếp

1 Mục tiêu

Phương pháp bắt mạch: Biết cách xác định mạch đập để đánh giá sức khỏe tim

mạch

Phương pháp đo huyết áp gián tiếp: Xác định huyết áp tối đa và tối thiểu, qua

đó đánh giá tình trạng sức khỏe và hệ tim mạch

Đo huyết áp gián tiếp:

o Huyết áp tối đa (tâm thu): Áp lực lớn nhất khi tim co bóp.

o Huyết áp tối thiểu (tâm trương): Áp lực nhỏ nhất khi tim giãn ra.

o Huyết áp chuẩn ở người trưởng thành là 120/80 mmHg (±10)

o Khi dùng huyết áp kế để đo : Người được đo phải thoải mái, vùng đo nằm ởbắp tay ngang tim Tìm ven vùng đo Đặt ống nghe vào vị trí của ven đang đập rồi quấn băng cao su lên cả vị trí áp ống nghe vòng quanh tay Bóp bóng hơi liên tục cho đến khi không nghe thấy mạch đập qua ống nghe nữa rồi từ từ xả hơi cho đến khi nghe được mạch đập lần đầu, kim có nảy lên, nhìn đồng hồ xác định huyết áp tâm thu Tiếp tục xả đến khi mạch nhỏ dần

và mất, nhìn đồng hồ xác định huyết áp tâm trương

Trang 19

o Xác định vị trí bắt mạch tại cổ tay (động mạch quay phía ngón cái).

o Đặt 3 ngón tay (trỏ, giữa, nhẫn) lên vị trí mạch, ấn nhẹ và cảm nhận mạch đập

o Quan sát mạch trong 1 phút hoặc 30 giây x 2, đo 3 lần và tính trung bình số lần mạch đập mỗi phút

Phương pháp đo huyết áp gián tiếp:

1 Chuẩn bị:

o Người thí nghiệm ngồi thẳng, tay thả lỏng và đặt lên bàn

2 Tiến hành:

o Đặt túi khí của huyết áp kế quanh cánh tay, phía trên khuỷu tay

o Dùng quả bóp bơm khí đến 180 mmHg Sau đó giảm dần áp suất:

Huyết áp tâm thu: Ghi lại áp suất khi nghe thấy tiếng đập đầu tiên.

Huyết áp tâm trương: Ghi lại áp suất khi tiếng đập nhỏ dần và mất

Trang 20

Kết quả đo huyết áp:

Trang 21

Huyết áp cực đại (tâm thu): Lần 1: 125 mmHg, Lần 2: 122 mmHg, Lần 3: 122→ Trung bình: 123 mmHg.

Huyết áp cực tiểu (tâm trương): Lần 1: 64 mmHg, Lần 2: 61 mmHg, Lần 3: 61

o 123/62 mmHg nằm trong giới hạn bình thường

o Huyết áp tâm thu hơi cao hơn mức trung bình (120 mmHg), tâm trương hơithấp nhưng vẫn trong giới hạn (60–80 mmHg)

o Tình trạng sức khỏe của người đo ở mức tốt, hệ tim mạch hoạt động ổn định

Trang 22

BÁO CÁO: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TÂM ĐỒ Ở NGƯỜI

1 Mục đích

 Hiểu và thực hành quy trình đo điện tâm đồ trên cơ thể người

 Ghi nhận và phân tích kết quả điện tâm đồ (ECG) để đánh giá chức năng hoạt động của tim

2 Cơ sở lý thuyết

Điện tâm đồ (ECG) là đồ thị biểu diễn hoạt động điện của tim, được ghi lại bằng các điệncực gắn trên cơ thể Mỗi chu kỳ tim sẽ tạo ra một loạt các sóng đặc trưng:

Sóng P: Biểu thị sự khử cực của tâm nhĩ.

Phức bộ QRS: Biểu thị sự khử cực của tâm thất.

Sóng T: Biểu thị sự tái cực của tâm thất.

Các điểm đo V1 đến V6 được xác định như sau:

V1: Khe liên sườn 4, cạnh phải xương ức.

V2: Khe liên sườn 4, cạnh trái xương ức.

V3: Điểm giữa đường nối V2 và V4.

V4: Khe liên sườn 5, đường giữa xương đòn trái.

V5: Cùng mức V4, trên đường nách trước.

V6: Cùng mức V4, trên đường nách giữa.

Các điện cực gắn tại:

Tay: Ký hiệu left (trái) và right (phải).

Chân: Ký hiệu left (trái) và right (phải).

3 Dụng cụ

 Máy đo điện tâm đồ

 Giấy ghi điện tâm đồ

Trang 23

4.2 Tiến hành

1 Bôi một lớp mỏng gel dẫn điện lên vị trí gắn điện cực

2 Gắn điện cực lên các vị trí:

o Chi trên: Cổ tay phải và trái.

o Chi dưới: Cổ chân phải và trái.

o Ngực: 6 vị trí tương ứng với các điểm V1 đến V6.

3 Khởi động máy đo, điều chỉnh các thông số để thu được kết quả rõ ràng

4 Nhấn bắt đầu và ghi lại đồ thị điện tâm đồ trên giấy

5 Kết quả

 Đồ thị điện tâm đồ ghi nhận được, bao gồm các sóng P, QRS và T

 Phân tích kết quả để đánh giá tình trạng hoạt động của tim

Trang 25

VAI TRÒ CỦA DỊCH TỤY TRONG TIÊU HÓA

1 Mục đích:

Tìm hiểu vai trò của dịch tụy trong việc thủy phân các chất dinh dưỡng chính như protein, glucid, và lipid

2 Quy tắc:

Dịch tụy chứa các enzym tiêu hóa quan trọng:

Trypsin: Phân giải protein thành peptid ngắn.

Amylase: Phân giải tinh bột thành maltose.

Lipase: Phân giải lipid thành acid béo và glycerol.

Thí nghiệm được thực hiện ở 37°C để mô phỏng điều kiện sinh lý của cơ thể Phản ứng màu với thuốc thử giúp đánh giá mức độ thủy phân của các chất

 Lấy tụy lợn băm nhỏ, đổ nước cất gấp 4 lần khối lượng

 Đặt vào tủ ấm ở 37°C trong 2 giờ, sau đó lọc qua khăn mỏng để thu dịch tụy

Ống 4: 3 giọt dầu thực vật + 2 ml dịch tụy + 0,1 ml dịch mật + 3 giọt phenolftalein 1%.

Lắc đều và đặt các ống nghiệm vào cốc nước ấm 37°C trong 20 phút Sau đó, lấy ra quan sát và đánh giá kết quả qua phản ứng màu

5 Kết quả:

Trang 26

Ống 1 (Protein):

o Phản ứng màu tím nhạt, chứng tỏ protein bị thủy phân một phần

o Enzym trypsin đã phân giải một phần protein thành peptid

Trang 27

Ống 4 (lipid): Có sự thay đổi màu từ hồng nhạt thành không màu là do

xuất hiện axit béo từ việc phân giải lipid làm giảm pH

6 Kết luận:

Dịch tụy có vai trò quan trọng trong tiêu hóa, đặc biệt hiệu quả với protein và hồ tinh bột.

Khả năng thủy phân tinh bột sống kém do cần điều kiện nấu chín để phá vỡ cấu trúc.

Đối với lipid, cần sự hỗ trợ của dịch mật để tăng hiệu quả thủy phân.

Trang 28

VAI TRÒ CỦA DỊCH MẬT TRONG TIÊU HÓA

 Thí nghiệm so sánh sự khác biệt về kích thước và mức độ phân tán của các giọt dầu giữa ống chứa dịch mật và ống đối chứng

3 Dụng cụ và hóa chất:

o Kính hiển vi, lam kính

o Ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm

 Chuẩn bị hai ống nghiệm với cùng kích thước

 Đặt cả hai ống nghiệm lên giá ống nghiệm

4.2 Thí nghiệm:

1 Nhỏ vào mỗi ống vài giọt dầu thực vật

2 Bịt miệng ống nghiệm, lắc đều trong khoảng 5 phút để trộn dung dịch

3 Sau đó, nhỏ một giọt dung dịch từ mỗi ống nghiệm lên lam kính

4 Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, so sánh kích thước và sự phân tán của các giọt dầu giữa hai mẫu

5 Kết quả:

o Các giọt dầu nhỏ và phân tán đều trong dung dịch

Trang 29

o Hiện tượng nhũ tương hóa rõ rệt.

o Các giọt dầu lớn, không đồng đều, nổi thành cụm trên bề mặt

o Hiện tượng nhũ tương hóa không xảy ra

Nhũ tương hóa lipid: Giảm kích thước các giọt dầu, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, giúp

enzyme lipase trong dịch tụy dễ dàng phân giải lipid thành acid béo và glycerol

 Kết quả thí nghiệm cho thấy, trong ống có dịch mật, các giọt dầu được phân tán nhỏ và đồng đều hơn so với ống đối chứng Điều này chứng minh rõ ràng vai trò của dịch mật trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa lipid

Ngày đăng: 20/12/2024, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w