1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tiểu luận cuối kì các dân tộc việt nam Đặc Điểm chung về cấc dân tộc Ở việt nam và giới thiệu Đặc trưng văn hóa của dân tộc bana

28 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Chung Về Các Dân Tộc Ở Việt Nam Và Giới Thiệu Đặc Trưng Văn Hóa Của Dân Tộc Bana
Tác giả Ngô Như Quỳnh, Nguyễn Trung Hiếu, Tạ Tấn Dũng
Người hướng dẫn Đỗ Khánh Chi
Trường học Trường Đại Học Phenikaa
Chuyên ngành Các Dân Tộc Việt Nam
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 766,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận này sẽ đi sâu phân tích những đặc điểm chung tiêu biểu về văn hóa, lối sống, kinh tế của các dân tộc Việt Nam, từ đó khẳng định sự thống nhất trong đa dạng của cộng đồng cá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ

CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Giảng viên : Đỗ Khánh Chi

Tên nhóm : Nhóm 11

Thành viên:

1 Ngô Như Quỳnh MSV : 23014007

2 Nguyễn Trung Hiếu MSV : 24106620

3 Tạ Tấn Dũng MSV : 24106620

Lớp : Các dân tộc Việt Nam 2-1-24 (N01)

HÀ NỘI, 12/2024

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM VÀ GIỚI

THIỆU ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA CỦA DÂN TỘC BANA

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Tổng quát nội dung chính của đề tài

1 Vị trí địa lí,phân bố 1.1.1 Phân bố địa lý

1.1.2 Vị trí chiến lược về kinh tế-xã hội

1.1.3 Ý nghĩa chiến lược quốc phòng và an ninh

2 Đặc điểm dân cư 2.1.1 Đặc điểm cư trú đan xen

2.1.2 Tính chất của cư trú đan xen

2.1.3 Tác động đối với phát triển kinh tế và xã hội

3 Ngôn Ngữ 3.1.1 Hệ thống ngôn ngữ phong phú

3.1.2 Tính đặc thù của ngôn ngữ dân tộc

3.1.3 Giá trị bảo tồn ngôn ngữ thiểu số Chính phủ

4 Cơ cấu dân số 4.1.1 Sự chênh lệch về quy mô dân số

4.1.2 Ảnh hưởng của quy mô dân số đến phát triển

4.1.3 Chính sách phát triển phù hợp Chính phủ

5 Trình độ học vấn 5.1.1 Sự chênh lệch về trình độ phát triển

5.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển

5.1.3 Giải pháp phát triển bền vững

6 Đa văn hóa giao thoa

Trang 3

6.1.1 Sự phong phú của văn hóa dân tộc 6.1.2 Sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc 6.1.3 Vai trò của văn hóa trong sự phát triển quốc gia

7 Truyền thống đoàn kết và thích nghi tự nhiên

7.1.1 Truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm 7.1.2 Thích nghi với điều kiện tự nhiên 7.1.3 Sự thích ứng trong xã hội hiện đại

Chủ đề mở rộng : Đặc trưng văn hóa dân tộc bana

A Văn Hóa Vật Thể

B Văn Hóa Phi Vật Thể

CHƯƠNG II : XÂY DỰNG TOUR DU LỊCH 3 NGÀY 2 ĐÊM CHO DU KHÁCH

THAM QUAN VÀ TRẢI NGHIỆM VỀ DÂN TỘC BANA

1 Ngày 1: Khởi hành - Đến làng dân tộc Ba Na

2 Ngày 2: Trải nghiệm văn hóa và khám phá thiên nhiên

3 Ngày 3: Kết thúc hành trình - Trở về

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC

Trang 4

Lời Mở Đầu Việt Nam, dải đất hình chữ S duyên dáng bên bờ biển Đông, không chỉ sở hữu vẻ đẹp thiên nhiên đa dạng mà còn là ngôi nhà chung của 54 dân tộc anh em Mỗi dân tộc mang trong mình một bản sắc văn hóa riêng biệt, góp phần tạo nên bức tranh văn hóa Việt Nam rực rỡ và đa sắc màu Tuy nhiên, bên cạnh những nét độc đáo riêng có, các dân tộc Việt Nam vẫn có những điểm chung nổi bật, tạo nên sợi dây liên kết bền chặt, thống nhất cộng đồng Bài tiểu luận này sẽ đi sâu phân tích những đặc điểm chung tiêu biểu về văn hóa, lối sống, kinh tế của các dân tộc Việt Nam, từ đó khẳng định sự thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam Các đặc điểm chung sẽ được phân tích bao gồm: Đặc điểm về văn hóa: Tình cảm cộng đồng gắn bó, tinh thần tương thân tương ái Truyền thống yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm Hệ thống tín ngưỡng, tôn giáo đa dạng, phong phú Đặc điểm về lối sống: Gắn bó với thiên nhiên, coi trọng yếu tố tâm linh Phong tục tập quán mang đậm bản sắc dân tộc, tính cộng đồng cao Đặc điểm về kinh tế: Nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, gắn liền với sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp Sự giao lưu, trao đổi kinh tế giữa các dân tộc ngày càng phát triển Thông qua việc phân tích những đặc điểm này, bài tiểu luận mong muốn góp phần làm nổi bật bản sắc văn hóa Việt Nam, đồng thời khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1 Lý do chọn đề tài:

- Niềm đam mê văn hóa: Từ nhỏ, tôi đã luôn bị cuốn hút bởi những câu chuyện kể về phongtục tập quán độc đáo của đồng bào các dân tộc thiểu số Những hình ảnh về những ngôi nhàrông cao vút, những bộ trang phục rực rỡ sắc màu, những điệu múa xoang uyển chuyển luôn in đậm trong tâm trí tôi Chính niềm đam mê ấy đã thôi thúc tôi lựa chọn đề tài này đểtìm hiểu sâu hơn về văn hóa các dân tộc Việt Nam, góp phần nhỏ bé vào việc bảo tồn và pháthuy di sản văn hóa quý báu của dân tộc

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng : Dân tộc Bana

Phạm vi: Tiểu luận này tập trung nghiên cứu về đặc điểm chung của văn hóa các dân tộc

Việt Nam, đồng thời đi sâu phân tích những nét đặc trưng trong văn hóa của dân tộc Ba Na,một trong những dân tộc có số dân đông và có nền văn hóa phong phú ở khu vực TâyNguyên

Trang 5

1 Vị trí địa lí,phân bố

1.1 Phân bố địa lý

- Phần lớn các dân tộc thiểu số ở Việt Nam sinh sống tại các vùng miền núi và cao nguyên,chiếm khoảng 75% diện tích cả nước Các khu vực miền núi phía Bắc (Tây Bắc và ĐôngBắc) là nơi cư trú của các dân tộc như H’Mông, Dao, Tày, Nùng, còn các dân tộc như Ê Đê,

Ba Na, Gia Rai sinh sống chủ yếu ở Tây Nguyên Vùng miền núi phía Nam là nơi sinh sốngcủa các dân tộc Khmer, Chăm, cùng một số dân tộc khác Các khu vực này không chỉ có vịtrí chiến lược về quốc phòng, an ninh mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong phát triển kinh tế, đặcbiệt là tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng du lịch sinh thái, văn hóa

1.2 Vị trí chiến lược về kinh tế-xã hội

- Các vùng núi, cao nguyên của các dân tộc thiểu số không chỉ có vị trí quan trọng về quốcphòng, bảo vệ biên giới mà còn là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên Đây là những nơi cókhoáng sản, đất đai phù hợp với việc phát triển nông nghiệp như trồng lúa nước, lúa nương,cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại dược liệu Ngoài ra, những vùng đất này còn cótiềm năng lớn về phát triển du lịch sinh thái và du lịch văn hóa, thu hút khách tham quan từtrong và ngoài nước Tuy nhiên, với địa hình hiểm trở và khí hậu khắc nghiệt, các dân tộcsống ở đây thường gặp khó khăn trong việc phát triển kinh tế và xã hội

1.3 Ý nghĩa chiến lược quốc phòng và an ninh

- Các khu vực miền núi, biên giới là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số, đóng vai trò quantrọng trong công cuộc bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia Những vùng này là “phên dậu”bảo vệ các cửa khẩu biên giới, tạo thành rào cản tự nhiên trước những thế lực bên ngoài.Lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của các dân tộc thiểu số như H’Mông, Tày, Nùng, Dao

đã góp phần không nhỏ trong các cuộc chiến tranh giữ nước của dân tộc Việt Nam Truyềnthống yêu nước và đoàn kết của các dân tộc thiểu số không chỉ thể hiện trong các cuộckháng chiến mà còn trong công cuộc xây dựng đất nước

Trang 6

2 Đặc điểm dân cư

2.1 Đặc điểm cư trú đan xen

- Một trong những đặc điểm nổi bật của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là sự cư trú đan xengiữa các dân tộc Điều này có thể nhận thấy rõ nhất ở các khu vực miền núi và vùng cao, nơinhiều dân tộc sinh sống gần nhau mà không có sự phân chia lãnh thổ rõ ràng Ví dụ, các dântộc Tày, Nùng, Thái, H’Mông thường sống trong những ngôi làng và thị trấn gần nhau Cáckhu vực này không có một sự phân chia lãnh thổ riêng biệt, mà thay vào đó là sự hòa trộn vềngôn ngữ, phong tục, và các hoạt động kinh tế Chính sự cư trú đan xen này tạo ra một nềnvăn hóa giao thoa và thúc đẩy sự đoàn kết, hợp tác giữa các dân tộc

2.2 Tính chất của cư trú đan xen

- Mặc dù các dân tộc thiểu số không có một vùng lãnh thổ riêng biệt, nhưng họ vẫn duy trì

được bản sắc văn hóa và phong tục tập quán riêng biệt Sự cư trú đan xen tạo nên một xã hộiđặc biệt, nơi mỗi dân tộc đều đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng Mỗi dân tộc

dù có sự khác biệt về ngôn ngữ, trang phục, tín ngưỡng nhưng vẫn hợp tác chặt chẽ trongsản xuất và sinh hoạt hàng ngày Điều này cũng làm cho các vùng miền núi, cao nguyên trởnên đa dạng và phong phú về văn hóa

2.3 Tác động đối với phát triển kinh tế và xã hội

- Cư trú đan xen tạo ra cơ hội giao lưu và học hỏi lẫn nhau, giúp các dân tộc thiểu số pháttriển thông qua việc trao đổi kinh nghiệm sản xuất, nghề truyền thống và giao lưu văn hóa.Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra thách thức trong công tác quản lý hành chính, vì sự phânchia dân tộc không luôn đi kèm với sự phân chia địa giới hành chính rõ ràng Vì vậy, nhànước cần có các chính sách phù hợp để phát huy sự đa dạng văn hóa đồng thời đảm bảo pháttriển bền vững ở những vùng này

3 Ngôn Ngữ

3.1 Hệ thống ngôn ngữ phong phú

- Việt Nam là một quốc gia có sự đa dạng ngôn ngữ lớn, với hơn 100 ngôn ngữ được sửdụng trong cộng đồng dân cư Các ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số chủ yếu thuộc nămngữ hệ chính: Nam Á, Nam Đảo, Tày-Thái, Mông-Dao, và Hán-Tạng Mỗi ngôn ngữ không

Trang 7

chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là phần quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy bảnsắc văn hóa của từng dân tộc

3.2 Tính đặc thù của ngôn ngữ dân tộc

- Mỗi dân tộc thiểu số có một ngôn ngữ riêng biệt, như ngôn ngữ H’Mông, Dao, Tày, Thái,Khmer, và nhiều ngôn ngữ khác Những ngôn ngữ này không chỉ thể hiện đặc trưng văn hóa

mà còn có ảnh hưởng sâu sắc đến phong tục, tập quán, và tư duy của mỗi cộng đồng Một sốngôn ngữ, như H’Mông, Dao, hoặc Thái, có hệ thống âm vị phong phú, chứa đựng nhiều từngữ chỉ đặc trưng cho các hoạt động truyền thống, như canh tác, săn bắn, và dệt may

3.3 Giá trị bảo tồn ngôn ngữ thiểu số

- Việt Nam đã có các chương trình bảo tồn ngôn ngữ thiểu số, đặc biệt trong bối cảnh toàncầu hóa và sự phát triển của các phương tiện truyền thông hiện đại Những ngôn ngữ nhưH’Mông, Tày, Nùng đang dần bị mai một, đe dọa sự mất mát của nhiều giá trị văn hóatruyền thống Do đó, việc bảo tồn và phát huy ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số là mộtnhiệm vụ quan trọng để bảo vệ sự đa dạng văn hóa và duy trì sự ổn định xã hội

4 Cơ cấu dân số

4.1 Sự chênh lệch về quy mô dân số

- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có quy mô dân số khác nhau, từ vài triệu người như dântộc Tày, Thái, H’Mông, đến vài nghìn người như dân tộc Brâu, Ơ Đu, Rơ Măm Dân tộcKinh chiếm phần lớn dân số, nhưng các dân tộc thiểu số vẫn đóng vai trò quan trọng trongcấu trúc xã hội và văn hóa của quốc gia

4.2 Ảnh hưởng của quy mô dân số đến phát triển

- Quy mô dân số nhỏ của nhiều dân tộc thiểu số đôi khi tạo ra những khó khăn trong việcphát triển kinh tế và bảo vệ văn hóa Các cộng đồng dân tộc ít người thường gặp khó khăntrong việc duy trì các phong tục tập quán, ngôn ngữ và nghề truyền thống Đồng thời, việcthiếu nguồn lực và sự hỗ trợ cũng làm cho các dân tộc này đối mặt với các vấn đề về giáodục, chăm sóc sức khỏe và đời sống vật chất

4.3 Chính sách phát triển phù hợp Chính phủ

Trang 8

- Việt Nam đã có các chương trình phát triển nhằm giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộcsống cho các dân tộc thiểu số, đặc biệt là những dân tộc có quy mô dân số nhỏ Các chươngtrình này tập trung vào phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, và bảo tồn văn hóa, giúp cácdân tộc thiểu số duy trì bản sắc trong quá trình hội nhập

5 Trình độ học vấn

5.1 Sự chênh lệch về trình độ phát triển

- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều, với nhiều dân tộcsống ở các vùng khó khăn, thiếu thốn về cơ sở hạ tầng và các dịch vụ cơ bản như y tế, giáodục Mặc dù những năm qua đã có nhiều cải thiện, song khoảng cách về mức sống và chấtlượng cuộc sống giữa các khu vực dân tộc thiểu số và các khu vực đô thị vẫn còn khá lớn

5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển

- Trình độ phát triển không đồng đều này chủ yếu do yếu tố địa lý (vùng núi, vùng xa xôi),thiếu nguồn lực và cơ sở hạ tầng, và tình trạng nghèo đói kéo dài Thêm vào đó, việc thiếuđất đai sản xuất, trình độ canh tác lạc hậu và thiên tai, dịch bệnh cũng góp phần làm chậmquá trình phát triển ở các khu vực này

5.3 Giải pháp phát triển bền vững

- Để giảm sự chênh lệch này, chính phủ cần tập trung vào phát triển bền vững, chú trọng đếnviệc nâng cao trình độ sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống, cải thiện hạ tầnggiao thông và các dịch vụ công cộng, giúp các dân tộc thiểu số có cơ hội tiếp cận các nguồnlực để phát triển

6 Đa văn hóa giao thoa

6.1 Sự phong phú của văn hóa dân tộc

- Mỗi dân tộc ở Việt Nam có một nền văn hóa đặc sắc, với những truyền thống, phong tục,tập quán độc đáo Những đặc trưng này không chỉ phản ánh đời sống vật chất mà còn thểhiện đời sống tinh thần, tín ngưỡng, nghệ thuật, âm nhạc, và các hoạt động lễ hội Ví dụ, cácdân tộc như Thái, Tày, H’Mông có những lễ hội đặc trưng liên quan đến canh tác, mùamàng, hay tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, mang đậm bản sắc dân tộc

6.2 Sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc

Trang 9

- Mặc dù mỗi dân tộc có bản sắc riêng biệt, nhưng sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộcthiểu số và dân tộc Kinh tạo nên một nền văn hóa đa dạng, phong phú Các dân tộc thiểu số

đã đóng góp nhiều giá trị văn hóa vào nền văn hóa chung của quốc gia, từ nghệ thuật, trangphục đến các lễ hội đặc sắc

6.3 Vai trò của văn hóa trong sự phát triển quốc gia

- Văn hóa dân tộc thiểu số không chỉ là tài sản quý báu của quốc gia mà còn là yếu tố thúcđẩy sự đoàn kết, tăng cường sự hiểu biết và hợp tác giữa các cộng đồng dân tộc Bảo tồn vàphát huy văn hóa của các dân tộc thiểu số là một trong những yếu tố quan trọng trong việcxây dựng một xã hội đoàn kết, thống nhất

7 Truyền thống đoàn kết trong đấu tranh và thích nghi tự nhiên

7.1 Truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm

- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam luôn có truyền thống đoàn kết, đặc biệt là trong các cuộcđấu tranh bảo vệ đất nước Họ đã góp phần không nhỏ trong các cuộc kháng chiến chốngngoại xâm, từ kháng chiến chống Pháp đến kháng chiến chống Mỹ Sự đoàn kết giữa cácdân tộc thiểu số và dân tộc Kinh đã tạo nên sức mạnh đoàn kết dân tộc trong bảo vệ chủquyền quốc gia

7.2 Thích nghi với điều kiện tự nhiên

- Các dân tộc thiểu số đã phát triển những phương thức canh tác, sinh sống phù hợp với điềukiện tự nhiên khó khăn của vùng núi, cao nguyên Ví dụ, người H’Mông phát triển phươngpháp canh tác ruộng bậc thang, còn người Thái nổi tiếng với nghề trồng lúa nương Nhữngphương thức này không chỉ giúp họ sống sót trong điều kiện khắc nghiệt mà còn bảo vệ môitrường tự nhiên

7.3 Sự thích ứng trong xã hội hiện đại

- Mặc dù đối diện với nhiều thách thức từ xã hội hiện đại, các dân tộc thiểu số vẫn duy trìđược truyền thống đoàn kết và phương thức sinh hoạt của mình Chính phủ và các tổ chức

xã hội đã và đang triển khai các chương trình hỗ trợ, giúp các dân tộc thiểu số hòa nhập với

xã hội hiện đại mà không làm mất đi bản sắc văn hóa truyền thống

Trang 10

Chủ đề mở rộng : Đặc trưng văn hóa dân tộc bana

họ hồi nửa đầu thế kỷ 20 Công cụ quan trọng nhất là rìu, vừa để chặt và đẽo gỗ, vừa để đục lỗ làm mộng

- Ngôi nhà rông này được dựng bằng 8 cây cột lớn, trong đó 4 cột có đường kính tới gần 60cm Sườn nhà là một hệ thống với hàng loạt cây xà được bài trí rất đặc biệt theo chiều ngang, đứng, xiên Chúng vừa liên kết vừa có tác dụng giằng và chống giữa hai mái cũng như trong mỗi mái Những cây xà dọc, đòn tay dài tới 14-15m Mái nhà có dáng cong, phồng ra ở phần dưới mỗi mái chính, có tác dụng làm tăng khả năng hứng chịu gió, làm cho mái nhà khỏe hơn, vừa có giá trị thẩm mỹ Bộ mái cong này tạo cho ngôi nhà rông códáng thanh thoát nhẹ nhõm và như cao hơn

- Nhà rông có ý nghĩa như bộ mặt của làng, bởi đây là công trình kiến trúc cao lớn nhất

và đẹp nhất, thể hiện sức mạnh và tài nghệ của cộng đồng dân làng Theo truyền thống, nhà rông là không gian của hoạt động xã hội và hoạt động nghi lễ của đàn ông Đó là nơi đón tiếp khách lạ, nơi các thế hệ nam giới trao truyền tri thức, kinh nghiệm, gặp gỡ và giao lưu với nhau lúc rỗi rãi, nơi các già làng bàn bạc công việc chung cũng như xét xử những vụ vi phạm luật tục hoặc kiện tụng; nơi dân làng tụ họp khi giải quyết những việc

hệ trọng của cộng đồng, tổ chức nghi lễ và ăn uống chung Trước đây, nhà rông còn là nơi trai tráng túc trực sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ làng, đồng thời cũng là chỗ ngủ của trai làng chưa vợ, goá bụa Trong nhà rông thường treo các đầu trâu hiến sinh, đầu động vật là chiến tích và niềm tự hào về thành quả săn bắn của cộng đồng Ngoài ra, nhà rông

là nơi cất giữ vật thiêng, một dạng bùa hộ mệnh của làng Theo tập tục xưa, thường ngày phụ nữ không lên nhà rông

- Nhà rông của người Ba Na thường có hai loại cầu thang với kích thước khác nhau, điều này phản ánh văn hóa và ý nghĩa đặc biệt trong sinh hoạt cộng đồng của họ:

- Cầu thang to hơn (dành cho nam giới): Thường được đặt ở phía trước hoặc trung tâm nhà rông Đây là cầu thang chính, được thiết kế rộng hơn, chắc chắn hơn để thể hiện sự

uy nghi và đẳng cấp của nhà rông - biểu tượng văn hóa c Cầu thang này thường được dùng trong các dịp lễ hội, hội họp lớn, hoặc khi các già làng và đàn ông trong làng thực

Trang 11

hiện nghi lễ truyền thống Nó tượng trưng cho sự mạnh mẽ, quyền lực và vai trò chủ đạo của nam giới trong đời sống

- Cầu thang nhỏ hơn (dành cho phụ nữ): Thường được đặt bên hông hoặc phí sau nhà rông Đây là lối đi phụ, phục vụ cho những hoạt động thường ngày hoặc các công việc gia đình, như mang đồ ăn, nước uống, hoặc chuẩn bị cho lễ hội Cầu thang nhỏ hơn tượngtrưng cho sự nhẹ nhàng, kín đáo và vai trò quan trọng nhưng thầm lặng của phụ nữ trong cộng đồng

=>Sự phân chia này không chỉ mang tính thực tiễn mà còn thể hiện sâu sắc tinh thần tôn trọng vai trò giới tính và sự phối hợp hài hòa giữa các thành viên trong xã hội người Ba

Na Đồng thời, đây cũng là cách họ gìn giữ bản sắc văn hóa độc đáo của mình

2 Nhà sàn

- Nhà sàn của người Ba Na là nét văn hóa vật thể đáng tự hào cần được quan tâm bảo tồn,gìn giữ, bởi lẽ cùng với nhà rông, nhà sàn đã tạo nên không gian làng đặc biệt của đồng bào Ba Na ở làng cổ Kon Jơ Dri, xã Đăk Rơ Wa, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

- Không giống như nhà của người Kinh hay nhà sàn của các dân tộc khác, nhà sàn người

Ba Na ở Kon Tum nói chung và ở làng Kon Jơ Dri nói riêng có lối kiến trúc và giá trị thẩm mĩ riêng nên được xem như một di sản văn hóa vật thể riêng có của người Ba Na

- Người Ba Na có tập quán làm nhà quay về hướng Nam, bởi theo kinh nghiệm dân gian, hướng Nam vừa tránh được ánh nắng chiếu trực tiếp từ hướng Đông vào buổi sáng và hướng Tây vào buổi chiều nhưng vẫn đảm bảo được nguồn ánh sáng tự nhiên cho ngôi nhà; đồng thời hướng Nam còn tránh được gió nóng từ phía Tây thổi tới hoặc gió lạnh từ phương Bắc tràn về Vì thế ngôi nhà vừa đảm bảo được độ thông thoáng, có ánh sát tốt, lại vừa ấm vào mùa đông và mát vào mùa hè

- Khác hẳn với nhà dài của người Ê Đê thường kéo dài về phía sau, nhà sàn của người Ba

Na ở Kon Jơ Dri là nhà ngang nên nhìn từ trên cao xuống tổng thể hình dáng của ngôi nhà sàn trông như một chữ “T” khổng lồ

- Do nhà có kết cấu ngang nên gian giữa thường dành làm nơi thờ tự và tiếp khách, hai bên là nơi ở Tùy vào điều kiện kinh tế và số người ở mà nhà sàn người Ba Na có thể có

từ 12 đến 24 cây cột chính, thậm chí đến 30 cột, tức số cột càng nhiều thì không gian nhà càng lớn, đủ để cho mấy thế hệ cùng sống chung Chiều cao, kích thước ngôi nhà không

có quy định bắt buộc mà thường tùy thuộc vào lượng nguyên vật liệu làm nhà và độ lớn nhỏ của các cột gỗ mà người thợ sẽ ước lượng tính toán ra kích thước chiều cao, chiều rộng, chiều dài của ngôi nhà sao cho hợp lí Trong đó chiều cao từ mặt đất lên tới sàn nhàthường khoảng từ 1,5 cho đến 2m Chiều cao từ sàn nhà lên đến mái từ 2 cho đến 4m tùy

Trang 12

theo vị trí; chiều dài từ 8 đến 20m, và chiều rộng từ 4 đến 8m tùy vào độ lớn nhỏ của ngôi nhà Đặc biệt, quá trình làm nhà sàn người Ba Na không dùng đinh để cố định các mối ghép, mối nối giữa cột, kèo mà dùng các mộng gỗ để cố định các khớp nối với nhau Theo những nghệ nhân làm nhà sàn có kinh nghiệm ở Kon Jơ Dri, làm nhà sàn khó nhất

là việc dựng các cây cột, bởi nếu tính toán không chính xác vị trí đặt cột cũng như cách đục các lỗ mộng trên thân cột thì khi lắp dựng có thể khiến cho ngôi nhà không chắc chắn, mất đi vẻ cân đối và việc lắp ráp các cấu kiện đi kèm như kèo, đòn tay, rui, mè… cũng sẽ rất khó khăn

- Nhà sàn truyền thống của người Ba Na trước kia chủ yếu làm bằng các vật liệu tranh, tre, nứa, lá Mái nhà lợp bằng tranh, vách làm bằng phên tre, sàn bằng thân cây tre, nứa hoặc lồ ô đập giập ghép sát vào, duy chỉ có các cây cột chính và cầu thang thì thường làm bằng gỗ cà chít, loại gỗ rừng có vị đắng và cứng chắc, ít bị mối ăn, lại chịu được mưagió Nhà sàn thường ít trang trí hoa văn họa tiết, chỉ ở khu vực lan can quanh nhà là thường có trang trí hình mặt trời Kể từ khi có sự giao thoa với cộng đồng người Kinh sinh sống tại Kon Tum, người Ban Na bắt đầu thay đổi cách làm nhà bằng việc đổi các loại vật liệu tranh, tre, nứa, lá sang các loại vật liệu bền chắc hơn như lợp mái bằng ngói vảy, ngói tây, làm vách bằng đất trộn với rơm trát vào khung tre, sàn bằng gỗ để tăng đồ bền và độ chắc chắn Tuy có sự thay đổi về vật liệu nhưng bố cục nhà sàn của người Ba

Na vẫn không thay đổi

- Đặc biệt, kiến trúc nhà sàn của người Ba Na khác với nhà sàn của các dân tộc khác là phía trước gian chính của ngôi nhà có một khoảng sàn rộng và thoáng gọi là nhà chồ (tiếng Ba Na gọi là “hnam pra”) Nhà chồ là không gian kết nối giữa cửa chính với cầu thang lên xuống Nhà chồ có mái che nhưng không có vách ngăn nên vị trí này luôn thoáng mát, gần gũi với thiên nhiên Do nhà chồ là chỗ thoáng mát, rộng rãi nên đây là nơi giã gạo, đan lát, dệt thổ cẩm và cũng là chỗ sinh hoạt, vui chơi chung và để tiếp khách của cả gia đình Trong nhà sàn, gian bếp thường được dựng thêm ở ngay sát bên phía tay trái, nhìn từ ngoài vào Không gian bếp có cầu thang lên xuống riêng để thuận tiện cho việc đưa nước, thức ăn, củi đốt và cả nông cụ sản xuất mỗi khi đi làm về Phía dưới gầm nhà sàn nhiều gia đình thường dùng làm nơi chứa củi đốt, nông cụ lao động, thuyền độc mộc và đôi khi là cả cỗ quan tài dành để lo hậu sự cho người lớn tuổi Ngoài ngôi nhà chính, trong khuôn viên vườn nhà người Ba Na còn thường dựng thêm một các nhà kho nhỏ để cất trữ lúa gạo và các loại lương thực khác Nhà kho nhỏ có sàn cất cao khỏi mặt đất, bốn phía quây kín để tránh ẩm thấp, mưa gió và chuột bọ phá hại

 Nhìn tổng thể, nhà sàn người Ba Na có sự cân đối, hài hòa, chắc chắn, gần gũi với thiên nhiên và có tính thẩm mĩ cao, mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông, cao ráo, thông thoáng nên tránh được sự ẩm thấp, mưa rừng, thú dữ Cũng chính vì nhà sàn người

Trang 13

Ba Na có tính thẩm mĩ cao nên ngày nay nhiều người ở Kon Tum khi xây dựng các công trình nhà ở, khu vui chơi giải trí theo lối hiện đại cũng thường mô phỏng theo kiểu dáng

ấy để làm Ngày nay, bên cạnh những di sản văn hóa phi vật thể nổi tiếng như cồng chiêng, múa xoang, sử thi, lễ hội truyền thống… thì nhà sàn còn được xem như một di sản văn hóa vật thể đáng tự hào của người Ba Na, góp phần đưa Kon Jơ Dri trở thành làng du lịch cộng đồng nổi tiếng ở Kon Tum

- Không gian bên trong đơn giản, chủ yếu để chứa quan tài hoặc các vật dụng tùy táng như nồi, chiêng, ché rượu, và các vật dụng cá nhân của người đã khuất

- Bên ngoài thường có khoảng sân nhỏ, nơi tổ chức các nghi lễ, với các cột trang trí tượng

gỗ và hoa văn

3 Trang trí nghệ thuật

- Nhà mồ được trang trí bằng các bức tượng gỗ sống động, đặt xung quanh hoặc trên mái nhà

Các hình tượng điêu khắc phổ biến gồm:

- Con người: Thể hiện những cảm xúc vui buồn, đôi khi khắc họa cả hình ảnh phụ nữ sinh con hay vũ công, biểu trưng cho sự tiếp nối của cuộc sống

Trang 14

- Động vật: Như voi, trâu, chim – những biểu tượng quyền uy và sự gắn bó với thiên nhiên.

- Hoa văn: Mô phỏng thiên nhiên, như sóng nước, mặt trời, cây cỏ, mang ý nghĩa phồn thực và tâm linh

4 Chức năng bảo vệ

- Nhà mồ không chỉ là nơi an nghỉ mà còn được thiết kế để bảo vệ thi hài khỏi tác động của thiên nhiên Vì vậy, các chi tiết kết cấu phải đảm bảo sự bền bỉ trước thời tiết khắc nghiệt như mưa lớn hoặc nhiệt độ cao

III Vật liệu xây dựng

Vật liệu làm nhà mồ chủ yếu là những nguyên liệu tự nhiên sẵn có trong môi trường sinh sống của người dân, phản ánh sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên

3 Lá, rơm, hoặc cỏ tranh

- Lá hoặc tranh dùng để lợp mái, giúp cách nhiệt và chống nước tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu Tây Nguyên

- Mái lá còn tạo vẻ mộc mạc, gần gũi với thiên nhiên

4 Đất và đá

- Một số nhà mồ được xây thêm bệ đất hoặc rào chắn bằng đá xung quanh để giữ cho mồ không bị xói mòn hoặc thú rừng quấy phá

Ngày đăng: 19/12/2024, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w