Dựa trên kết quả khảo sát 60 hộ nông dân ở 2 xã khác nhau về điều kiện địa lý là Thạnh Lợi và Lương Hòa, đề tài đã tập trung phân tích hiệu quả sản xuất mía ở địa bàn nghiên cứu và các y
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NONG LAM TP HO CHÍ MINH
KHOAKINHTẾẺ ———
Í DAIHOCNONG LAW TP HOM
PHAN TiCH TINH HÌNH SAN XUẤT MÍA TREN DIA BAN
HUYEN BEN LUC TINH LONG AN
LE VAN THANH
LUAN VAN CU NHAN
NGANH PHAT TRIEN NONG THON
Thành phố Hồ Chi Mimh
Tháng 07/2006
Trang 2MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
HCM NONG LAM UNIVERSITY
FACULTY OF ECONOMIC
ANALYZING THE CURRENT SITUATION OF SUGAR
CANE PRODUCTION IN BEN LUC DISTRICT
LONG AN PROVINCE
LE VAN THANH
BA STUDY
DEPARTMENT OF RURAL DEVELOPMENT
HO CHI MINH CITY
07 JULY 2006
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “phân tích tình
hình sản xuất mía trên địa bàn huyện Bến Lức tỉnh Long An” do LE VAN
THÀNH, sinh viên khóa 28, ngành Phát Triển Nông Thôn, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày
TRANG THỊ HUY NHẤT Giáo viên hướng dẫn,
Ký tên, ngày - tháng: năm 2006
Chủ tịch Hội đồng chấm báo cáo Thư ký Hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày tháng năm 2006 Ký tên, ngay - tháng năm 2006
Trang 4LỜI CÁM TẠ
Lời đầu tiên, con xin tỏ lòng biết ơn Ông, Bà, Cha, Mẹ đã sinh thành, nuôiđưỡng và tạo điều kiện cho con ăn học đến ngày hôm nay, cùng các người thân
trong gia đình đã động viên giúp đỡ con trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông
Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến
thức, kinh nghiệm và cả những tình cảm quý báo làm hành trang cho tôi suốt
cuộc đời.
Cô Trang Thị Huy Nhất, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôitrong suốt khoảng thời gian thực tập giáo trình và làm luận văn tốt nghiệp.
Các Cô Chú, Anh Chị ở Phòng Kinh Tế, Phòng Thống Kê huyện Bến Lức,
Ủy Ban Nhân Dân xã Lương Hòa, Ủy Ban Nhân Dân xã Thạnh Lợi - huyện Bến
Lức đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt nghiệp.
Bà con nông dân hai xã Lương Hòa và Thạnh Lợi đã cung cấp cho tôinhững thông tin quý báu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các Anh Chị, Bạn Bè đã
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Trang 5NỘI DUNG TOM TAT
LÊ VĂN THÀNH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lam Thành Phố Hồ Chí
Minh Tháng 07 năm 2006 Phân tích tình hình sản xuất mía trên địa bàn huyệnBến Lức tinh Long An.
Dựa trên kết quả khảo sát 60 hộ nông dân ở 2 xã khác nhau về điều kiện
địa lý là Thạnh Lợi và Lương Hòa, đề tài đã tập trung phân tích hiệu quả sản xuất
mía ở địa bàn nghiên cứu và các yếu tô ảnh hưởng đến năng suất mía ở nơi đây.Kết quả cho thấy cây mía là cây trồng có hiệu quá ở nơi đây và năng suất míachịu ảnh hưởng nhiều bới 4 yếu tố: chi phi phân bón, chi phi lao động, chi phitiêu nước và ty lệ diện tích mặt lip Đề tài cũng đã thể hiện được hiệu quả của cácloại cây trồng cạnh tranh với cây mía, quyết định sản xuất của người dan khi lợithế so sánh giữa các cây trồng này thay đổi và tình hình tiêu thụ sản phẩm của
những hộ có hợp đồng và không hợp đồng với nhà máy đường Hai yếu tố này
được xem là có ảnh hướng đến diện tích mía trên địa bàn nghiên cứu.
Trang 6LÊ VĂN THÀNH, Faculty of Economics, Nong Lam University - Ho ChiMinh City July, 2006 Analyzing the current situation of sugar-cane production n
Ben Luc district, Long An province.
The study, based on a 60 households survey conducted in two different
geographical communes (Thanh Hoa and Luong Hoa), focus on caculation of
production efficiency and the analysis of elements influenced sugar — cane
productivity It shows that the costs of labour, fertilizer and draining water off,and the natural restricts are the main In addition, It also show the tendencies
toward households in choosing kinds of crops when the comparative advantage
of sugar — cane to other crops and the consumption of “output” at farm
households with or without contract with contract with manufactories considered
as two factor affected sugar — cane production.
Trang 71.1 Sự cần thiết của dé tai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
1.2.2 Mục tiêu cụ thé
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian 1.3.2 Phạm vi thời gian 1.3.3 Phạm vi nội dung 1.4 Cấu trúc của luận van
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Ý nghĩa chiến lược của sản xuất mía đường ở nước ta
2.1.2 Đặc điểm sinh thái, sinh lí, sinh hóa và sinh trưởng
của cây mía
2.1.3 Cách xác định chat lượng (độ chín) để quyết định
ngày thu hoạch chính xác
2 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu qua
2.1.5 Một số khái niệm và chỉ tiêu đánh liên quan đến dự
án đầu tư
2.1.6 Một số khái niệm và phương pháp được sử dụngtrong phân tích hồi qui
2.1.7 Mẫu và nghiên cứu chọn mẫu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả 2.2.2 Phương pháp phân tích tương quan
2.2.3 Phương pháp phân tích chi phí và thu nhập của nông
hộ (Cost and return analysis) CHUGNG 3 TONG QUAN
3.1 Vị trí địa ly và điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội
3.2.1 Phân bế của các loại cây trồng chính
3.2.2 VỊ trí, vai trò của nông - lâm - ngư nghiệp huyện Bến
Lức trong tổng thể ngành nông lâm ngư nghiệp tỉnh Long
16 16 16 17 24 24 26
Trang 83.2.3 Cơ cấu sử dụng đất và cơ cầu cây trồng
3.2.4 Biến Động Năng Suất, Sản Lượng và Giá Mia Qua
Các Năm
3.2.5 Tình hình dân số và lao động
3.2.6 Tình hình giáo dục
3.2.7, Y tổ ;
3.2.8 Cơ sở ha tang phục vụ sản xuât
3.2.9 Tổng quan về các nhà máy tiêu thụ mía nguyên liệu
của Bến Lức
CHƯƠNG 4 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Những thông tín cơ bản về mẫu điều tra
4.1.1 Tình hình nhân khẩu — lao động của các hộ
4.1.2 Qui mô canh tác mía của các hộ
4.1.3 Tình hình chuyển đổi cây trồng các hộ
4.1.4 Tình hình tham dự tập huấn khuyến nông
4.1.5 Tình hình sử dụng giống
4.1.6 Tình hình vay vốn ngân hang đầu tư trồng mia 4.1.7 Sự thay đôi giá lao động trồng mía ở huyện Bến Lức
4.1.8 Tình hình cải tạo đất của nông dân
4.1.9 Thời vụ trồng và thu hoạch mía ở huyện Bến Lức 4.2 Chi phí và hiệu quả sản xuất mía theo qui mô canh tác ở
4.2.3 So sánh hiệu quả sản xuất mía theo qui mô canh tác
giữa 2 xã Thạnh Lợi và Lương Hòa
4.2.4 Phân tích ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư cho dự
án đầu tư 1 ha mía
4.2.5 So sánh hiệu quả đầu tư giữa 2 qui mô canh tác
4.2.6 So sánh hiệu quả đầu tư 1 ha mía giữa 2 xã Thạnh
Lợi và Lương Hòa
4.3 Chi phí và hiệu quả sản xuất mía theo loại giếng
4.4 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất mía
4.4.1 Sự tương quan giữa năng suất mía với các yếu tố ảnh
hưởng
4.4.2 Phân tích sự ảnh hướng riêng lẻ của các yếu tố ảnh hướng đến năng suất mía
4.4.3 Phân tích sự tác động chung của các yếu tố ảnh
hưởng đến năng suất mía
4.4.4 Sự thay đổi của năng suất biên và doanh thu biên khi
giá trị của các yếu
4.5 So sánh hiệu quả sản xuất giữa cây mía với các cây trồng
26 29
29 30 31 31 33
34 34 34 35 35 36 36 37 38 38 39 40 40 43 46 48
56 57
58 60 60 61 61 64 65
Trang 9cạnh tranh
4.5.1 So sánh hiệu quả sản xuất giữa cây mía và cây chanh
4.5.2 So sánh hiệu quả sản xuất giữa cây mía và cây dứa 4.5.3 So sánh hiệu quả sản xuất giữa cây mía và cây tràm 4.5.4 So sánh hiệu quả sản xuất giữa cây mía và cây lúa
4.6 So sánh năng suất và hiệu quả sản xuất mía giữa 2 xã nghiên
cứu với xã Quảng Sơn — huyện Ninh Sơn — tỉnh Ninh Thuận
4 7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các nông hộ
4.7.1 Tình hình hợp đồng và thực hiện hợp đồng 4.7.2 So sánh các điều khoản trong hợp đông giữa Nhà
máy đường Nagarjuna (Bến Lức — Long AN) với Công ty
Cổ phần Mia đường Phan Rang (thị xã Phan Rang — Tháp
Chàm — Ninh Thuận)
4.7.3 Một số khác biệt giữa ký kết hợp đồng và không có
hợp đồng 4.5.4 Ưu nhược điểm của hợp đồng và không hợp đồng
CHƯƠNG 5 KET LUẬN VA KIEN NGHI
69
71
712
72 75
76
vã 78 78 79 80
Trang 10DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Thuốc bao vệ thực vat
Chi phí
Phân bón
Ty suất lợi nhuan/chi phí
Tỷ suất thu nhap/chi phí
Đơn vị tính
Diện tích canh tác.
Trình độ học vã của chủ hộ
Số năm trồng mía của chủ hộ.
Số lần tham dự tập huấn khuyến nông/năm của chủ hộ.
Chi phí giống.
Chỉ phí phân bón.
Chi phí lao động.
Ty lệ sử dụng đất (=diện tích mat lip/tổng điện tích)
Chi phí tiêu nước Xóa đói giảm nghèo
Trang 11DANH MUC CAC BANG
Bảng 1 Phân Bố Các Loại Đất ở Các Xã Trong Huyện Bến Lức
Bảng 2 Biến Động Cơ Cấu Sử Dụng Đất Qua Các Năm
Bảng 3 Biến Động Diện Tích Các Loại Cây Trồng Của Huyện Bến Lức
Qua Các Năm
Bảng 4 Biến Động Năng Suất, Sản Lượng và Giá Mia Qua Các Năm
Bảng 5 Phân Loại Hộ Dân Theo Các Ngành Nghề Sản Xuất
Bảng 6 Hiện Trạng Hệ Thống Tưới Tiêu, Ngăn Li, Ngăn Mặn
Bảng 7 Tình Hình Nhân Khẩu — Lao Động của 60 Hộ Điều Tra
Bang 8 Qui Mô Canh Tác Mia của 60 Hộ Điều Tra
Bảng 9 Sự Chuyển Đổi Giữa Các Loại Cây Trồng của 60 Hộ Trồng Mia
Được Điều Tra Từ Năm 2003 Đến Năm 2006
Bảng 10 Tình Hình Tham Dự Tập Huấn Khuyến Nông của 60 Hộ Điều Tra
Bảng 11 Tình Hình Sử Dụng Giống của 60 Hộ Điều Tra
Bảng 12 Tình Hình Vay Vốn Ngân Hàng của 60 Hộ Trồng Mía Năm 2005
Bảng 13 Sự Thay Đổi Giá Lao Động Trồng Mia ở Huyện Bến Lức
Bang 14 Tỷ Lệ Sử Dụng Đất (TLSDĐ) của 60 Hộ Điều Tra Năm 2006
Bang 15 Chi Phí Trồng Mới Mia Tính Trên 1 Ha Theo 2 Qui Mô Canh Tác
Bang 19 Chi Phí Chăm Sóc Mia Hang Nam Tinh Trén 1 Ha Theo 2 Qui M6
Canh Tac ở Xã Lương Hoa
Bảng 20 Hiệu Quả Sản Xuất Mia Tính Trên 1 Ha Theo 2 Qui Mô Canh Tác
ở Xã Lương Hòa
21 27 27
29 30
39
35 35
36 36 37 37 38 40
Trang 12Bảng 21 So Sánh Hiệu Quả Sản Xuất Mia Tính Trên 1 Ha giữa 2 Qui Mô
Canh Tác <1⁄ø của 2 Xã Thanh Lợi và Lương Hòa
Bang 22 So Sanh Hiệu Quả Sản Xuất Mia Tính Trên 1 Ha giữa 2 Qui Mô
Canh Tác >lha của 2 Xã Thạnh Lợi và Lương Hòa
Bảng 23 Bảng Ngân Lưu Tài Chính Cho 1 Ha Mia Dau Tư 6 Qui Mô <1ha
Trên Địa Bàn Xã Thạnh Lợi
Bang 24 Sự Thay Đối NPV của 1 Ha Mia Đẫu Tư ở Qui Mô <1⁄z Trên Địa
Bàn xã Thạnh Lợi Khi Giá và Sản Lượng Thay Đổi
Bảng 25 Bảng Ngân Lưu Tài Chính Cho 1 Ha Mia Đầu Tư ỏ Qui Mô > Ilha
Trên Địa Bàn Xã Thạnh Lợi
Bảng 26 Sự Thay Đổi NPV của 1 Ha Mía Đầu Tư ở Qui Mô > 1z Trên
Địa Ban xã Thạnh Lợi Khi Giá và Sản Lượng Thay Đổi
Bảng 27 Bang Ngân Lưu Tài Chính Cho 1 Ha Mía Đầu Tư 6 Qui Mô <lha
Trên Địa Bàn Xã Lương Hòa
Bang 28 Sự Thay Đỗi NPV của 1 Ha Mia Đấu Tư ở Qui Mô <1a Trên
Địa Bàn xã Lương Hòa Khi Giá và Sản Lượng Thay Đỗi
Báng 29 Bảng Ngân Lưu Tài Chính Cho 1 Ha Mía Đầu Tu 6 Qui Mô > 1a
Trên Địa Bàn Xã Luong Hòa
Bảng 30 Sự Thay Đổi NPV của 1 Ha Mia Đầu Tư ở Qui Mô > Ika Trên
Địa Bàn xã Lương Hòa Khi Giá và Sản Lượng Thay Đổi
Bảng 31 So Sánh Hiệu Quả Đầu Tư 1 Ha Mia Giữa 2 Qui Mô ở Xã Thạnh
Lợi
Bảng 32 So Sánh Hiệu Quả Đầu Tư 1 Ha Mia Giữa 2 Qui Mô ở Xã Luong
Hòa
Bảng 33 So Sánh Hiệu Quả Đầu Tu 1 Ha Mia ở Qui Mô < tha Giữa 2 Xã
Thạnh Lợi và Lương Hòa
Bảng 34 So Sánh Hiệu Quả Đầu Tu Mia ở Qui Mô > Ilha Giữa 2 Xã Thạnh
Lợi và Lương Hòa
Bảng 35 So Sánh Năng Suất và Hiệu Quả Sản Xuất giữa 2 Giống Mía
ROC10 và Pháp ở Xã Thanh Lợi
Trang 13Bảng 36 So Sánh Năng Suất và Hiệu Quả Sản Xuất giữa 2 Giống Mía
ROCI0 và Pháp ở Xã Lương Hòa
Bảng 35 So Sánh Hiều Quả Sản Xuất 1 Ha Mia với 1 Ha Chanh Năm 2005
Bảng 35 So Sánh Hiệu Quả Sản Xuất 1 ha Mia với 1 ha Dita Năm 2005
Bảng 36 So Sanh Hiéu Quả Sản Xuất 1 Ha Mia với 1 Ha Tràm Năm 2005
Bảng 37 Sự Tương Quan giữa Năng Suất Mia với Các Nhân Tố Ảnh Hưởng
Bảng 38 Kết Quả H6i Qui Riêng Lẻ Dang Logarit Năng Suất Mía Theo Các
Yếu Tế Có Mối Tương Quan
Bang 39 Kết Quả Hồi Qui Da Biến Dạng Logarit Năng Suất Theo Các Yếu
Tố Ảnh Hưởng
Bang 40 Kết Qua Kiểm Dinh Sự Tồn Tại của Hiện Tượng Đa Cộng Tuyến
Bảng 41 Đóng Góp của Các Yếu Tố Đến Năng Suất Mia
Bảng 42 Thay Déi Năng Suất Biên và Doanh Thu Biên Khi Chi Phí Phân
Bảng 46 So Sánh Hiều Quả Sản Xuất 1 Ha Mia với 1 Ha Chanh
Bảng 47 So Sánh Hiệu Quả Sản Xuất 1 ha Mia với 1 ha Dita
Bảng 48 So Sánh Hiéu Quả Sản Xuất 1 Ha Mia với 1 Ha Tram
Bảng 49 So Sánh Hiệu Quả Sản Xuất 1 Ha Mia với 1 Ha Lúa ở Xã Thạnh
Lợi
Bang 50 So Sanh Hiéu Quả Sản Xuất 1 Ha Mia với 1 Ha Lúa ở xã Lương
Hòa
Bảng 5] Kết Quá và Hiệu Quả Sản Xuất Mia Tính Trên 1 Ha ở 2 Xã Nghiên
Cứu và Xã Quảng Sơn huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận.
Bang 52 Tình Hình Hợp Đồng ở Huyện Bến Lức
Bảng 53 Những Lý Do Nông Dân Không Ký Kết Hợp Đồng với Nhà Máy
59
58 58 59 60 61
61
62 63 64
64
65
65
66 68
Trang 14Bảng 54 Tình Hình Bán Sản Phẩm Của Nông Dân
Nagarjuna ) với Công Ty Cổ Phần Mia Đường Phan Rang
Bảng 56 So Sánh Sự Khác Biệt giữa Có Hợp Đồng và Không Hợp Đồng Về
Một Số Chỉ Tiêu
Bảng 57 Ưu Nhược Điểm Của Hợp Đồng và Không Hợp Hợp Đồng Với
Nhà Máy
74 75
76
77
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Bản Dd Phân Loại Tài Nguyên Dat Theo Các Nhóm
Hình 2 Bản Đồ Phân Bố Các Loại Cây Trồng Ở Huyện Bến Lite
Hình 3: Biểu Đồ Cơ Cấu Sử Dụng Đất
Hình 4: Biểu Đồ Cơ Cấu Cây Trồng
19 25 28
28
Trang 16DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bang Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 2 Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Trang 17CHƯƠNG 1
ĐẶT VAN DE
1.1 Sy cin thiết của đề tài
Huyện Bến Lức tỉnh Long An là huyện được Án Độ đầu tư nhà máy
đường với công suất 3.500 tấn mía cây/ngày, bắt đầu đi vào hoạt động từ niên vụ
1996 - 1997 Tuy có lợi thế là ở ngay giữa vùng nguyên liệu mía lớn nhất tỉnh
Long, nhưng kể từ khi bắt đầu hoạt động đến nay nhà máy đường Nagarjuna (An
Độ) luôn phải tranh nguyên liệu với các nhà máy ở các tỉnh lân cận như: tranh
thu mua với Công ty Đường Bến Tre ở vùng nguyên liệu mía Cu Lao Dung (Bến
Tre), với Công ty cỗ phần Mia đường Cần Thơ ở vùng mía nguyên liệu Phụng
Hiệp (Hậu Giang) Để có đủ nguyên liệu nhà máy đường An Độ đầu tư qua
giá để thu hút nguyên liệu về mình Trong niên vụ nắm nay (2005-2006), việc
tranh mua mía nguyên liệu giữa các nhà máy dẫn đến tình trạng giá mía ở các
vùng nguyên liệu thuộc ĐBSCL được đẩy lên cao, cao nhất trong 10 năm qua.
Hậu quả là tình trạng mua bán mía non dưới 8 chữ ngày càng căng thang. Theoông Nguyễn Thanh Long, Tổng giám đốc Công ty Cổ phan Mia đường Cần Tho,
tình trạng thu mua mía non gay thiệt hại cho nông dân khoáng 90 tỷ đồng (phần
đáng ra nông dân phải có nếu mía bán đúng chữ đường) Hai nhà máy đườngtrên địa bàn tỉnh Hậu Giang thiệt hại khoáng 24.000 tấn đường Không chi các
nhà máy ỏ nơi bị tranh mua chịu thiệt hại mà các nhà máy di tranh mua cũng
không tránh khỏi vì phải mua giá cao cộng với việc vận chuyên xa làm tăng chỉ
phí (Tờ Báo Kinh Tế Sài Gòn, 30/03/2006) Dựa trên cơ sở đó, đề tài “PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÉN LỨC” được
thực hiện nhằm đánh giá tiềm năng phát triển điện tích và năng suất của cây mía
trên địa bàn huyện, tình hình hợp tác giữa nông dân với nhà máy đường, ma chú
yếu là Nhà máy Đường An Độ.
Trang 181.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là nhằm chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất mía
để làm cơ sở cho định hướng sản xuất, cho các giải pháp phát triển sản xuất mía
ở huyện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thé
Để đạt được mục tiêu trên thì đề tài khi tiến hành nghiên cứu cần đạt được những mục tiêu cụ thể sau:
= Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía.
= Hiệu quả kinh tế của cây mía so với các loại cây trồng cạnh tranh.
= Tinh hình hợp tác giữa nông dân với nha máy đường, những vấn dé lam
Xã Thạnh Lợi là xã có diện tích mía lớn nhất huyện, đại diện cho tiểu vùng IA, nơi có cao trình thấp, thường xuyên bị ngập do hệ thống đê bao chưa
được hoàn thiện.
Xã Lương Hòa là xã có diện tích mía lớn thứ 2, đại điện cho tiểu vùng IB, vùng đất ít chịu ngập nhờ đã được đầu tư đê bao đã lâu và đã hoàn thiện hơn so
với ở xã Thạnh Lợi.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu những sự kiện từ niên vụ 2003-2004 đến niên vụ
2005-2006 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4/2006 đến tháng 8/2005-2006.
1.3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu
~ _ Đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tế tác động mang tính chất địa phương và có
thể kiểm soát được, không xem xét đến những yếu tố vĩ mô.
Trang 19_ Nguồn thông tin thu thập được từ nông hộ là cơ sở chính để tiến hành
phân tích, nhận định và đưa ra các kiến nghị.
— Phan chi phí - thu nhập được tính theo giá cả niên vụ 2005-2006
1.4 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Đặt Vấn Đề Chương này nêu lên lý do đề tài này được chọn
để nghiên cứu, những mục tiêu mà dé tài hướng tới, địa ban nghiên cứu để thu
thập những thông tin nhằm hoàn thành những mục tiêu đã đặt ra.
Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Chương này
nêu lên những lý thuyết có liên quan đến để tài nghiên cứu nhằm giải thích, tạonên tang cho việc mô tả, phân tích, đưa nhận định những thông tin thu thập đượctrong quá trình thu thập số liệu sơ cấp Ngoài ra cũng đưa ra những phương pháp
được sử đụng trong quá trình thực hiện đề tài.
Chương 3: Tổng Quan Chương này nêu lên những thông tin chung về
địa bàn nghiên cứu mà có tác động đến đối tượng nghiên cứu như vị trí địa lý,
điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, tình hình sản xuất và cơ sở hạn tầng.
Chương 4: Kết Qua Nghiên Cứu Và Thảo Luân Các kết quả phân tíchnhững thông tin đã điều tra sẽ được trình bày đầy đủ trong chương này Ngoài ra,trong chương này tác giả cũng đưa ra những nhận định riêng của mình.
Chương 5: Kết Luân Và Kiến Nghi Chương này nêu lên những kết quả
đã đạt được, từ đó đưa ra những kiến nghị.
Trang 20CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Ý nghĩa chiến lược của sản xuất mía đường ở nước ta
Thay thế hàng nhập khẩu đáp ứng nhu cầu trong nước Đường là mặt
hàng nhu yếu phẩm, nếu sản xuất trong nước không đáp ứng đủ thì buộc phải nhập khẩu Năm 1995, Việt Nam nhập 145000 tấn đường, năm 1998 nhập 95000
tấn và năm nay 2006 dự kiến nhập 300000 tấn Theo dự báo của chương trìnhđinh đưỡng quốc gia, nhu cầu của nước ta năm 2000 khoảng 960000 tấn Theothời giá hiện nay, nếu phải nhập khẩu toàn bộ thì nhu cầu ngoại tệ sẽ là 200 triệuUSD, chiếm 12% dự trữ quốc gia Do đó, với những lợi thé so sánh của nước ta,nếu có một giải pháp đồng bộ, hợp lý từ khâu tổ chức sản xuất nguyên liệu, chế
biến và điều phối thị trường thì không những ngành mía đường có thể đáp ứng
một cách tốt nhất nhu cấu trong nước, thay thế hàng nhập khẩu, tiết kiệm hàng
nước, mà còn có thể có cơ hội để xuất khẩu đường tạo nguồn thu ngoại tệ (Sỏi,
2003).
Tao thêm việc làm góp phần bố trí lại dân cư Sản xuất mía đường làngành sử dụng nhiều lao động, giải quyết được nhiều việc làm, tăng thu nhậpcho lao động nông thôn Theo thống kê của bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn qua 4 năm thực hiện chương trình đã tạo thêm việc làm cho hơn 30000 laođộng công nghiệp 600000 là động nông thôn và ổn đỉnh đời sống cho khoảng1,4 triệu người với hơn 200000 hộ gia đình Đây có thể nói là một trong nhữngthành công lớn nhất của chương trình bởi các nhà máy, các vùng nguyên liệu
được phân bố đều trong cả nước, tập trung chủ yếu ở các vùng sâu vùng xa,
vùng khó khăn Thực sự góp phần phân bố lại dân cư, đặc biệt làm giảm bớt
làn sóng đi dân về các đô thị, một hiện tượng không thể tránh khỏi đối với các nước đang trong quá trình CNH nền kinh tế như Việt Nam (Sỏi, 2003).
Trang 21Phát triển ngành mía đường góp phần xóa đói giẫm nghèo và hiện đại
hóa nông nghiệp — nông thôn XDGN và HDH Nông nghiệp — Nông thôn là 2
chương trình quốc gia đang được các ngành, các cấp ra sức thực hiện Chương
trình mía đường đã vươn tới những vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đất can
cỗi tạo ra công ăn việc làm cho người nghèo, hướng dẫn, đào tạo họ không
những biết cách làm ăn, nâng cao thu nhập mà còn tạo điều kiện để phát triển văn
hóa, y tế, giáo dục, hạ tầng cơ sở nông thôn mới, hình thành các thị trấn, thị tứ,
các tụ điểm công thương nghiệp và địch vụ (Sỏi, 2003).
Tăng thu nhập quốc dân và góp phần chuyến dịch cơ cầu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa — hiên dai hóa Khi chương trình phát triển mía đường
hoàn thiện, hàng năm sản xuất 12 triệu tấn mía cây, chế biến khoảng 1 triệu tấn
đường sẽ đóng góp khoảng 8000 tỉ đồng từ các sản phẩm đường, sau đường, bêncạnh đường hàng năm cho ngân sách nhà nước Đồng thời sản xuất mía đường cónhu cầu đầu vào rất lớn và đa dạng như: nguyên liệu, vật tư, phân bón, thuốc trừsâu, năng lượng, điện nước, cỏ khô và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngànhcông nghiệp chế biến sản phẩm sau đường, bên cạnh đường như: cồn, bánh kẹo,ván ép, phân bón, nước giải khác Do đó, phát triển ngành mía đường sẽ là độnglực thúc đầy các ngành công nghiệp khác cùng phát triển theo hướng CNH và
HĐH, góp phần chuyển nhanh cơ cấu kinh tế của cả nước (Sói, 2003).
Nâng cao hiéu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môitrường Cây mía có một số đặc tính ưu việc như: khả năng chịu hạn, chịu phèn
cao, có thé trồng trên đất mặn (không quá 0, 04% noul), đất phèn, đất đồi, đất cát, đất xâu không có điều kiện tưới, hay đất hoàn toàn nhờ nước trời Năng suất sinh
học rất lớn từ 200 — 400 tấn/ha, thời gian sinh trưởng kéo dai 8 — 24 tháng, hệ số
che phủ của lá rất cao, hạn chế xói mòn đất Với năng suất 80 tấn/ha cây mía sẽ
trả lại cho đất khoảng 40 tấn lá, rễ, gốc làm chất hữu cơ Mặt khác, nhủ cầu sử
dụng các loại hóa chất, thuốc sâu bệnh chỉ bằng 1⁄4 - 1⁄4 so với nhiều loại cây trồng
khác Vì vậy, cây mía thực sự là cây có giá trị kinh tế cao trong chuyén đổi cơ
cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đồng thời góp phần quan trọng
Trang 22trong việc cải thiện môi trường, một trong những mỗi quan tâm hàng đầu của
nhân loại hiện nay (Sỏi, 2003).
2.1.2 Đặc điểm sinh thái, sinh li, sinh hóa và sinh trưởng của cây mía
Đặc điểm sinh thái Mía là cây có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt
đới nên nó cần nóng ấm và sợ giá rét Trên thế giới cây mía được phân bố từ vĩ
độ 35° Bắc đến 35° Nam Trong đó phần lớn nằm từ vĩ độ 30° Bắc đến 30° Nam
Tương đối it ở vùng xích dao, tập trung nhiều ở gẦn nam, bắc chí tuyến Về độ
cao thì nó phân bố từ vùng đất thấp duyên hải đến vùng đồi, vùng cao nguyên vàgiới han độ cao 1000 — 1200m ở vùng xích đạo, giới hạn 700m độ cao ở vùng chí
tuyến Giới hạn phía bắc là vùng Đông Nam Tây Ban Nha, Pakixtan, vùng Gange
của An Độ, vùng Nam Trung Quốc và đảo Dai Loan, Giới hạn phía nam là vùng Natan của Nam Phi, Mađagasca, Rêunion, đảo Môrixow, dao Fiji, tinh
Tucuman của Achentina (Sỏi, 2003).
Yêu cầu của cây mía về môi trường sinh thái
— _ Nhiệt độ Mia thường sinh trưởng đạt đến mức độ tối đa khi nhiệt
độ vào khoảng 30°C Trên 35°C mia bắt đầu sinh trưởng chậm lại Trên
38°C mía đình chi sinh trưởng, vì quá trình di hóa cao hơn quá trình đồng
hóa Nhiệt độ thấp đưới 0°C kéo dài mía sẽ bị chết vì đông nhựa Dưới
15°C mía đình chi sinh trưởng Từ 16°C đến 20°C mia sinh trưởng rất
chậm Từ 210C trở lên tốc độ sinh trưởng tăng nhanh 16 rệt Nhìn chung
nhiệt độ thích hợp cho cả quá trình sinh trưởng là từ 24°C đến 30°C Giữa
các thời kì thì thời kì đầu và thời kì cuối yêu cầu nhiệt độ thấp hơn thời kì
giữa Thời kì tích lũy đường mía đòi hỏi nhiệt độ tương đối thấp từ 14°C
đến 25°C và biên độ nhiệt giữa ngày và đêm càng cao càng tốt (Sdi, 2003).
_ _ Ánh sáng Ánh sáng là môi trường sinh thái cực kì quan trọng đốivới cây mía Trong suốt cuộc đời mình, cây mía cần khoảng 2000 đến
3000 giờ chiếu sáng, tối thiểu cũng phải có từ 1200 giờ chiếu sáng trở lên.
Mia là cây rất nhạy cảm với ánh sáng, nó cần cường độ ánh sáng mạnh và
rất sợ bom ram Mia là cây không bão hòa ánh sáng, quang hợp thuần của
nó tiếp tục mãi với cường độ ánh sáng tăng Trong điều kiện ánh sáng đầy
Trang 23đủ, mía sinh trưởng tốt, it bệnh tật, cây to, cao, lá rộng và dài, cây hữu
hiệu tăng, năng suất cao, chất lượng tốt Ngược lại, những nơi thiếu ánh
sáng thì mía mọc vóng, bé cây, tỉ lệ chất xơ thấp, dễ dé ngã, ít cây, lá
mỏng và hẹp, ngắn, năng suất thấp, chất lượng rất kém (Sỏi, 2003).
— — Nước Mia là loại cây cần rất nhiều nước, nhưng lại rất sợ úng
thủy Trong thân cây mía, nước chiếm tỉ lệ 70% Do đó nước có tác dụng rất lớn trong tất cả các quá trình sinh trưởng của cây mía, là nhân tố không thể thiếu được đối với cây mía Để tạo thành 1kg mía nguyên liệu, mia tiêu hao từ 86 đến 210 lít nước Phổ biến vào khoảng 150 lít nước cho Ikg
mía nguyên liệu đưa vào chế biến Để đạt năng suất cao, mía cần một
lượng mưa hữu hiệu tối thiểu là 1500mm cho cả chu kì sinh trưởng.
Lượng mưa hữu hiệu đó tương đương với lượng mưa thực tế là 2000 —
2500mm (Sỏi, 2003).
_ _ Độ Am Độ ẩm tối thích cho cây mía cũng thay đổi khá nhiều theo từng thời kì sinh trưởng của mía Trong thời kì nảy mầm, mía cần khoảng 65% độ ẩm tối đa trong đất Thời ki dé nhánh, độ 4m trong đất thích hợp
là 55 - 70% độ ẩm tối đa trong đất Thời kì vươn lóng, độ ẩm tối thích là
60 — 80% độ ấm tối da trong đất Thời kì tích lũy đường, độ ẩm tối thích
lúc này vào khoáng 50 đến 60% độ ẩm tối đa trong đất Thừa nước lúc này
(độ 4m cao hơn 60%) sẽ làm cho mía chín chậm, hàm lượng đường thấp,
tạp chất nhiều Do đó phải sắp xếp thời vụ sao cho mía chín đúng vào các
tháng khô hanh trong năm (Sỏi, 2003).
_ Đất, Đất là môi trường đặc biệt quan trọng đối với cây mía cũng
như các loại cây trồng khác Đất là giá đỡ cho cây mía, là nơi bảo quản và
cung cấp các chất đinh dưỡng, nước và không khí cho cây mía, tạo điềukiện thuận lợi cho cây sinh trưởng Đất thích hợp với cây mía là loại đất
có khả năng giữ nước tốt, có khả năng hút nước tốt Đất có kết cầu tốt, đất
xốp, thoáng, đất có khoảng 40% chất rắn, 30% nước và 30% không khí, điều hòa tốt giữa nước và không khí Đất chứa quá nhiều nước sẽ làm giảm tỉ lệ không khí, gây thiếu oxy cho rễ cây Dat quá nhiều không khí
Trang 24tức là quá ít nước sẽ gây ra khô hạn Đất đạt các yêu cầu trên là đất cát
pha, đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình và trong đất còn có chất hữu cơ, có
nhiều mùn Thành phần cơ giới có 10 — 15% sét, 25 — 35% limon, 40 —
50% cát Độ PH bằng 5,5 — 7,5, không bị nhiễm mặn Các loại đất trồng
mía năng suất cao, hiệu quả kinh tế tốt gồm có: đất phù sa mới ven sông
suối, đất có nguồn gốc núi lửa (đất đỏ bazan, đất gabrô), đất thịt nhẹ và cát
pha, có tỉ lệ mùn cao Trong thực tiễn không phải lúc nào cũng tìm được
các loại đất tối ưu như trên để trồng mía Do đó, người ta dùng các biện
pháp kỹ thuật để khắc phục nhược điểm của các loại đất khác để mở rộng
Đô Bx Độ Brix chỉ hàm lượng tông số chất khô có trong dung dịch nước
mía Trong đó bao gồm đường kết tinh (saccarôzơ), đường khử (glucézo vàfructôzơ) và một số chất khoáng hoa tan, Khi mía còn non thì hàm lượng
đường khử và các tạp chất hoà tan khác chiếm từ 1 — 3%, nên độ Bx thường cao
hơn hàm lượng đường kết tỉnh (saccarôzơ) khoảng từ 1 — 3% Đến khi mía chín (khoảng 12 tháng tuổi) thì hàm lượng đường khử (đường không kết tinh) và các
tạp chất hoà tan khác chỉ chiếm khoảng 0,2 — 0,6% nên độ Bx lúc này gần xấp xi
hàm lượng đường saccarôzơ có trong nước mía Độ Bx tuy chưa phản ánh chính
xác chất lượng mía, nhưng đây là chi số dễ làm, làm rất nhanh, có thể đo ngay
trên đồng ruộng, nên được dùng rất phd biến trong ngành mía đường, nhất là
trong việc đánh giá chất lượng mía trên đồng ruộng (Sỏi, 2003).
D6 Pol Là độ giàu đường tương đối, độ đường gần đúng của dung dịch
Độ Pol là độ đường đo bằng máy quay cực kế Polarimetre Saccharimetre. Độ Pol
so với độ độ đường chính thức trong dung dịch chỉ chênh lệch nhau khoảng 0,05
~ 0,2% Phương pháp xác định độ pol đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều so với
Trang 25việc phân tích xàc định độ đường saccarôzơ trong nước và sai số không đáng kể,
nước ta, tiêu chuẩn mía chín hiện nay đang tạm dùng các quy ước sau:
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh gia kết quả, hiệu quả
Giá tri tang sản lượng (GTTSL) Giá trị tổng sản lượng hay đoanh thu
(DT) thể hiện giá trị của sản phẩm mà nông hộ sản xuất ra trong một niên vụ,
được tính theo công thức: GTT SL = Sản lương x Giá (Nga, 2002).
Tổng chi phí (TC) Tổng chi phi là toàn bộ số tiền mà nông hộ bỏ ra dé
đầu tư cho các loại may móc thiết bị, mua các vật chất cần thiết và thuê lao độngphục vụ cho quá trình sản xuất, được tính theo công thức: TC = TVC + TEC
Trong do:
TC: Tổng chi phí
TVC: Tổng biến phí
TEC: Tổng định phí (Nga, 2002).
Thu nhập Thu nhập là khoảng giá trị mà người sản xuất nhận được sau
khi đã trừ di các chi phí đã bỏ ra (không kể công lao động nhà) (Nga, 2002)
Thu nhập = TGTSL — Chi phi vat chất — Chi phi lao động thuê ngoai
Loi nhuận (LN) Lợi nhuận là phần giá trị còn lại sau khi đã trừ đi toàn
bộ chi phi kể cả công lao động nhà, được tính theo công thức: LN = TGTSL
-TC (Nga, 2002).
Tỷ suất thu nhập/CP (TN/CP) Chỉ tiêu này thể hiện một đồng chi phí
bỏ ra thì mang lại cho người sản xuất bao nhiêu đồng thu nhập (Nga, 2002).
Trang 26Tỷ suất lợi nhuận/CP (LN/CP) Chỉ tiêu nay thể hiện một đồng chỉ phí
bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận (Nga, 2002).
Năng suất biên Là lượng năng suất tăng lên trên mỗi đồng chỉ phí đầu tư
thêm vào (Nga, 2002).
2.1.5 Một số khái niệm và chỉ tiêu đánh liên quan đến dự án đầu tư
Khái niêm về dự án “Dự án là một hoạt động đặc thù, tạo nên - một cách
có phương pháp và định tiến, với các phương tiện (nguồn lực) đã cho - một thực
tế mới” (Hậu, 2005).
Suất chiết khấu (Discount rate — r) Suất chiết khấu là chỉ số dùng dé
nhận định giá trị của tiền theo thời gian Đối với các dự án đầu tư tư nhân thì suất
chiết khấu thường được lấy bằng với lãi suất ngân hàng (Hậu, 2005).
Các tiêu chuẩn dùng đánh giá dư án Có 2 tiêu chuẩn được sử dụng:
_ _ Tiêu chuẩn hiện giá thuần (ròng) - NPV
Hiện giá ròng hay giá trị hiện tại của dòng ngân lưu (NPV) được tính theo
NCT;
công thức: NPV ẽ rr “` Tờ=
Trong đó:
B¡: Lợi ích thu được vào nam thứ 1.
C;: Chi phí bỏ ra vào năm thứ i.
NCF (Net Cash-Flow): ngân lưu ròng.
Nguyên tắc lựa chọn: chỉ chấp thuận dự án khi hiện giá ròng NPV > 0 Ứng với suất chiết khấu là chi phí cơ hội của vốn (Hậu, 2005).
— Tiêu chuẩn nội suất thu hồi vốn (Tỷ suất nội hoàn) — IRR IRR
là suất chiết khấu ma theo đó hiện giá của lợi ích vừa bằng với hiện giá
của chỉ phí, hay suất chiết khấu làm cho NPV = 0 TRR được suy ra từ công thức: NPV = Tả” =0 IRR chính là nghiệm của phương trình
=0
này.
Nguyên tắc lựa chọn: nếu nội suất thu hồi vốn lớn hơn chỉ phí cơ hội của vốn thì dy án được thực hiện (Hậu, 2005).
Trang 27Chuyển đổi từ lãi suất tháng sang lãi suất năm Để chuyển đỗi từ lãi
suất tháng sang lãi suất năm có thé ding công thức: i, = (+i,}? -1
Trong đó
¡„ là lãi suất tính theo năm
i, là lãi suất tính theo tháng
2.1.6 Một số khái niệm và phương pháp được sử dung trong phân (ích hồi
qui
Khái niêm phân tích hồi qui “Phân tích hồi qui là nghiên cứu sự phụ
thuộc của một biến — biến phụ thuộc, vào một hay nhiều biến khác — biến giải
thích, với ý tưởng là ước lượng hay (và) dự đoán giá trị bình quân (hay trung
bình của tổng thể) biến phụ thuộc Trên cơ sở các giá trị biết trước hay cố định
của các biến giải thích”(Linh, 2005).
Hệ số tương quan Hệ số tương quan Ky biểu thị mối quan hệ chặt chẽ
Một số đặc tính của hệ số tương quan
_— — NếuX, Y đồng biến thì r„y > Ô.
~ — NếuX, Y nghịch biến thì r,y <0.
—~ — NếuX, Y độc lập thì xy =0.
— —1>1xy S1 Nếu trị số bv càng gần tới 1 thi mối quan hệ giữa X
và Y càng chặt chẽ (Linh, 2005).
Các bước trong tiến trình phân tích các mối quan hệ kinh tế, Bao gồm
những bước chủ yếu sau:
— Bước 1: Phát biểu lý thuyết, kinh nghiệm, các nghiên cứu khác.
— — Bước 2: Thiết lập mô hình.
_ Bước3: Thu thập số liệu.
Trang 28_ ước 4: Ước lượng các thông số của mô hình kinh tế lượng.
— Bước 5: Kiểm định các gia thuyết và thiết lập lại mô hình.
— Bước 6: Dự báo.
— Bước 7: Sử dụng mô hình cho việc kiểm soát, quyết định các mục
đích hay xây dựng các chính sách (Linh, 2005).
Các bước kiểm định gia thiết Có 3 bước cơ bản sau:
_ _ Thiết lập 2 giả thiết trái ngược nhau Họ và Hy.
= Đưa ra quyết định để bác bỏ hay chấp nhận Họ (Linh, 2005).
Phương pháp kiểm đỉnh phương trình hồi qui
dụng P-value để kiểm định Bát bỏ giả thiết Họ khi P-value < 0,05
Kiểm định Wald Kiểm định wald được dùng để kiểm định độ thích hợp
của việc cắt bỏ biến trong mô hình.Giả sử có 2 mô hình:
cách bỏ bớt một số biến ở mô hình (U)
Có 4 bước trong kiểm định Wald:
_~ — Bước 1: Dua ra giả thiết
Trang 29¬ el a
Hạ : Bau = Ba == = Bx
HI: Có it nhất 1 B #0
— — Pước 2: Trước tiên hồi qui Y theo các biến X,,X; X„ từ đó tính
ESSu, sau đó hồi qui Y theo các biến X,,X; X„ từ đó tính ESSR
— Bước 3: Từ số liệu trong bảng F tương ứng bậc tự do k-m cho tử và n-k bậc tự do cho mẫu, với mức y nghĩa cho trước là z, ta có F&-m;a-9
_ &§ -Rị}⁄/Œ -m)
*® q-Rl/@n-k)
— — ước 4: Bát bỏ giả thiết Hạ ở mức ý nghĩa a nếu E„>E” hay
P<a.
Kiểm đỉnh White Kiểm định White được dùng để kiểm định hiện tượng
phương sai của sai số thay đổi (phương sai không đổi của sai số có nghĩa là mức
độ phân tán như nhau cho tất cá các quan sát — là một hằng số) (Linh, 2005) Nếu
đối.
ó sự xuất hiện hiện tượng tương quan chuỗi (tự tương quan) hay không Hiện
ong tự tương quan là hiện tượng các số hạng sai số không phân phối một cách
độc c lập, nghĩa là các phần nhiễu gắn với một quan sát nào đó không bị ảnh hưởn bởi phần nhiễu gắn với một quan sát khác Nếu giá trị probability trong hồi qui >
Hiện tương đa công tuyến Hiện tượng đa cộng tuyến là hiện tượng các
biến giải thích trong mô hình hồi qui có mối quan hệ tuyến tính tuyệt đối Để xác
định hiện tượng này người ta xem xét các phương trình hồi qui phụ, tức là phương trình hồi qui của một biến giải thích theo các biến giải thích còn lại(Linh, 2005).
Trang 302.1.7 Mẫu và nghiên cứu chọn mẫu
Khái niệm mẫu chọn “Mẫu là một phần của tổng thể được lựa chọn ra
theo những cách nhất định và với nội dung hợp lý” (Quyết, Thanh, 2001).
Chon mẫu cụm Mẫu cụm gồm các đơn vi thống kê, tức là các tập hợp
cụm có thể là một gia đình, một phân xưởng sản xuất, một lớp học, một phường
hoặc một xã v.v Thông thường trong chọn mẫu này các đơn vi tao thành cụm sẽ
được điều tra toàn bộ.
Quy trình chen mẫu cum Bao gdm 3 bude:
—_ Bước 1: Chia tổng thể thành các nhóm riêng biệt theo những dau
hiệu nhất định, thường là dấu hiệu về mặt địa lý Các nhóm này thườngđược gọi là các cụm Thành lập danh sách của tất cả các cụm này Dùng
danh sách này làm khung mẫu.
- Bước 2: Trên cơ sở khung mẫu lựa chọn ra một số hoặc một số cụmmẫu đủ cho nghiên cứu bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn giãn hoặc ngẫu
nhiên hệ thống.
toàn bộ nếu số lượng các đơn vị nghiên cứu trong đó không quá nhiều, vànhững điều kiện về tài chính, tổ chức nghiên cứu cũng cho phép Ngược
lại, nếu số lượng các đơn vị nghiên cứu quá lớn, các điều kiện về tô chức,
phân chia cụm mẫu đã xác định được thành những cụm nhỏ hơn, lập
khung mẫu cho các cụm này và tiếp tục chọn Lúc này chọn mẫu cụm đã
chuyển thành chọn mau cum nhiéu giai doan (Quyét, Thanh, 2001).
Trang 312.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
Sắp xếp, mô tả các dữ liệu, tìm tương quan giữa các biến số, giải thích kết
quả đạt được Trong phần mô tả, sắp xếp các dữ liệu, chỉ tiêu sau sẽ được sử
dụng: trị số trung bình, số trung Vi, - nhằm xác định mức đầu tư vốn bình quân
cho ngành mía, nang suất mía bình quân của các phương thức đầu tư, các giống.
2.2.2 Phương pháp phân tích tương quan
Phương pháp này được sử dụng dé xem xét sự tác động của các yếu tố đến
năng suất mía.
2.2.3 Phương pháp phân (ích chi phí và thu nhập của nông hộ (Cost andreturn analysis)
Phương pháp này nhằm phân tích kết quả, hiệu quả sản xuất trên cơ sở
kinh tế nông hộ.
Các khoản chi bao gồm: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng,
thủy lợi phí, công lao động, lãi vay Tổng chi phí được tính bao gồm chi phí
mua ngoài và cả phần giá trị của công lao động gia đình và các chi phí vật chất
khác của nông hộ được sử dụng trong quá trình sản xuất Chi phí lao động gia đình và vần công được tính bằng giá lao động tại thị trường địa phương Phần
nhập lượng của gia đình như: phân bón, giống, công cụ sản xuất được tính ngang
với lãi suất ngân hàng Mục đích của phương pháp này nhằm tính toán thu nhập,
lợi nhuận bình quân trên 1 ha, hiệu quả sử dụng vốn của các nông hộ.
Trang 32- Phía Bắc: giáp huyện Duc Hòa, huyện Đức Huệ.
_ Phía Nam: giáp huyện Tân Trụ, huyện Cần Dude, huyện Cần Giuộc.
- Phía Đông: giáp huyện Bình Chánh TP.HCM.
~ Phía Tây: giáp huyện Thủ Thừa.
Huyện có thi tran Bến Lite và 14 xã: An Thạnh, Thanh Phú, Tân Bửu, MỹYên, Phước Lợi, Long Hiệp, Nhựt Chánh, Thạnh Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa,
Binh Đức, Lương Bình, Lương Hòa, Tân Hòa Net đặc trưng nhất là đất đai Bến
trục đường bộ quan trọng nối Đông Nam Bộ với Đồng Bằng Sông Cửu Long
công và dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2007; Ngoài ra còn có các tuyến
đường bộ quan trọng khác là tuyến đường N2 — Đường Hồ Chí Minh, DT 830,
ĐT 832, ĐT 835 và các tuyến đường thủy sông Vàm Cỏ Đông, kênh Xáng Lớn, sông Bến Lức, Đây là điều kiện thuận lợi để Bến Lức lưu thông hàng hóa
trong nội bộ huyện cũng như với các vùng khác Nó tạo ra nhiều lợi thế để Bến
thành vùng phát triển công nghiệp của tỉnh Long An, nhờ vào đó Bến Lức có thể
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa gắn liền với công nghiệp chế biến để nền
Bến Lức, 2005).
Trang 333.1.2 Điều kiện tự nhiên
Pia hình Địa hình Bến Lức khá bằng phẳng, cao ở ven sông Vàm CO
Đông và phía Nam, thấp dần vào trong nội đồng và về phía Bac, nơi đây là các
“lung — rốn” phèn nỗi tiếng như Nước Mục, Bo Bo Cao trình đất biến đổi từ 0,4
đến 1,5 m, có thể chia thành 2 tiểu vùng ngăn cách bởi kênh Nước Mục và kênh
Thủ Đoàn (kênh Thủ Thừa).
Tiểu vùng I (Tiểu vùng Bắc) gồm 6 xã: Thạnh Lợi, Thạnh Hòa, Bình Đức,
Lương Bình, Lương Hòa và Tân Hòa, có cao từ 0,4 — 1 m, chịu ảnh hưởng của
ngập lũ, muốn canh tác mía, dita phải đắp cao bờ Tiểu vùng này có thể chia
thành 2 tiểu vùng nhỏ hơn:
Tiểu vùng IA (Tiểu vùng Tây sông Vàm Cỏ Đông) gồm các xã: Thạnh
Lợi, Thạnh Hòa, Bình Đức có điện tích tự nhiên 10.293,73 ha, cao trình từ 0,4 —
0,8 m, bị úng ngập cục bộ trong mùa mưa và ảnh hưởng của triều cường, mùa
khô chịu ảnh hưởng của nước mặn Để trồng mía và các loai cây ăn quả nông dân
phải lên líp cao để chống úng.
Tiểu ving IB (Tiểu vùng Đông sông Vàm Cỏ Đông) gồm các xã: Lương
Bình, Lương Hòa và Tân Hòa, có diện tích tự nhiên 8.988,54 ha, cao trình từ 0,6
— 1m, bị úng ngập cục bộ trong mùa mưa.
Tiểu vùng II (Tiểu vùng Nam) gồm thị tran Bến Lite và 8 xã: An Thạnh,
Thanh Phú, Tân Bửu, Mỹ Yên, Phước Lợi, Long Hiệp, Nhật Chánh và Thạnh
hưởng của ngập lũ.
Tiểu vùng Tây sông Vàm Cỏ Đông và Đông sông Vàm Cỏ Đông để phát
triển hiệu quả cây mía, dứa và các cây ăn quả khác cần phải đầu tư xây dựng hệ
thống đê bao ngăn lũ, ngăn mặn, kết hợp với cải tạo đất, nước (Phòng Kinh Tế
huyện Bến Lức, 2005).
Tài Nguyên Đất Vật liệu tạo thành đất Bến Lức là phù sa sông Vàm Cỏ
Đông, song do môi trường hình thành đất, được chia làm 2 nhóm đất chính là đất
triển có tính chất khác với ban đầu Để có hướng sử dụng và cải tạo hợp lý, hiệu
Trang 34quả đất nơi đây được phân thành 3 nhóm với 7 đơn vị chú giải bản đồ đất như
sau:
này có điện tích 15 676,95 ha, chiếm 54,19% diện tích tự nhiên (DTTN)
của huyện, phân bố tập trung dọc theo các kênh rạch, các trục lộ giao
thông lớn và các khu dan cư tập trung Đất xáo trộn là loại đất do ảnh
hưởng tác động của con người, lớp phủ thổ nhưỡng dày hơn 150 cm, tất cả các đất thổ cư, đất xây dựng, và các đất chuyên dùng khác có thể xếp
trong nhóm đất này Dt lip dứa, mía là loại đất chịu ảnh hưởng tác động
hình dang lip dé phuc vu cho vige canh tác các loại cây trồng khác nhau.
96% điện tích của nhóm đất này có nguồn gốc là đất phèn hoạt động.
— Nhóm đất phù sa (ký hiệu trên ban đồ 2: Pg va Pf) Nhóm đất này
tốt, hầu như không có độc tố, địa hình bằng, được nông dân khai thác triệt
để trồng lúa, luân canh lúa — mau, rau, Song đất phù sa ở Bến Lức cónguồn gốc từ sông Vàm Cỏ nên chất lượng thua kém phù sa sông Cửu
Long và do hạn chế về nước tưới nên hiệu quả sử dụng chưa thật cao.
- Nhóm đất phèn (ky hiệu trên bản đề 2: Sj1, Sj2, Sp2M, và Sp2) Có
diện tích 4.886,56 ha, chiếm 16,89% DTTN của huyện, phân bố ở các xã
Thạnh Lợi, Thạnh Hòa, Bình Đức, Lương Bình, Lương Hòa và Tân Hòa. Hiện phan lớn điện tích đang còn hoang hóa hoặc canh tác 1 — 2 vụ lúa có
dụng hiệu quả hơn (Phòng Kinh Tế huyện Bến Lức, 2005).
Trang 35Hình 1 Bản Đồ Phđn Loại Tăi Nguyĩn Đất Theo Câc Nhóm
Hai xê được chọn để nghiín cứu
sgêØ 1| 1 Đất ohĩn Tiểm ròng sốu - gn Số 3S
SoM z : jou Bee - = 9 R : Tđn “| 9 28+ phỉn fiĩm tĩng sou HUYỆN TAN TRU
2 Đất phđn hog! động
| 3, Đốt phen hoat động nông |
4 PGT chen noat động sau |
Trang 36Lý hóa tính đất
- Đất phèn: có thành phần cơ giới trung bình, tỷ lệ sét vật lý từ 40 —
45%, giàu mùn ở tầng mặt (2,1 — 9 ,0%), đạm tông số khá: 0,163 —
0,366%, song nghèo lân và kali tổng số Đặc biệt, nồng độ độc tố
SƠ;?, Ai", Fe"? , khá cao, dễ gây hại cho cây trồng, nhất là khi thiếu nước
_ Đất phù sa: thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến sét, tỷ lệ sétvật lý giao động từ 46 -63%, mùn tầng mặt từ trung bình đến khá (3,28 —
8,73%), hàm lượng các chất tổng số như: đạm 0,224 — 0,385%, lân 0,038
— 0,06%, kali 0,59 — 1,81% Đặc biệt, mot số diện tích đất phủ sa ở Bến
Lức trước đây do ảnh hưởng mặn nên có nồng độ các khoáng vi lượng
như: Co, Bo, Zn, khá cao, thích hợp với trồng một số loại rau, lúa đặc
sản cho chất lượng thơm ngon.
— Đất lip: tính chất ly học ít thay đổi và là đất có thành phần cơ giới
nặng, song hóa tính đất thay đổi theo hướng nồng độ độc tố
SƠ;?,AI*°, Fe"? trong dung dich đất giảm, khi canh tác mía nhiều năm đất
tơi xếp hơn Đây là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng kỹ thuật thâm
canh (việc thay đổi độ cao líp làm tăng tỷ lệ sử dụng mặt líp từ 50% lên 70
— 75%, gop phan quan trong tang nang suất mía) (Phòng Nông Nghiệp —
Địa Chính, 2005).
Phân bố các loai đất ở các xã
—_ Nhóm đất phèn tập trung ở các xã An Thạnh, Tân Bửu, Thạnh LợiNhật Chánh, Thạnh Đức, Tân Hòa, nhưng nhiều nhất là ở xã Thạnh Lợi.
- Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở các xã thuộc Tiểu vùng II và
một phần xã Thạnh Lợi, Thạnh Đức, Lương Hòa.
- Nhóm xáo trộn (đất líp) phân bố chủ yếu ở các xã thuộc Tiểu vùng
1 Như vậy, nhóm đất líp ở các xã thuộc Tiểu vùng I thích hợp cho sự phát
triển của cây mía và các cây ăn trái khác.
Trang 37Bảng 1 Phân Bố Các Loại Đất ở Các Xã Trong Huyện Bến Lức
Tan Hoa 349,00 5710 1.045,00 56,23 1.507,39
Nguồn tin: Phòng Kinh Tế huyện Bên Lức, 2005
Khí hau — Thời Tiết Bến Lức mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo với các trị số khí hậu như sau:
tháng 3, tháng 4, biên độ nhiệt thay đổi lớn vào tháng 11, tháng 12 và tháng Ì.
Nắng nhiều: 2.664 giờ/năm,
Kecal/cm2/ngày.
tổng bức xạ trung bình khá lớn 146
Trang 38Một năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa thực sự bắt đầu vào giữa
tháng 5 va kết thúc vào cuối tháng 10, tổng số ngày mưa thực Sự là 156 ngày/năm, với tổng lượng mua 966mm (chiếm 63,05% lượng mưa cả năm) Mùa
khô thực sự bắt đầu vào giữa tháng 11 và kết thúc vào đầu tháng 5, tổng số ngày
trong mùa khô thực sự là 196 ngày/năm Tổng lượng mưa mưa bình quân là 1.532 mm/năm với số ngày mưa: 104 ngày, trong đó 2 tháng mưa nhiều nhất làtháng 9: 242,2mm và tháng 10: 237,9mm.
Am độ không khí trung bình: 82, 8% (Nguồn: Phòng Thống Kê huyện Bến
Lức, 2005).
Như vậy, điều kiện khí hậu, thời tiết ở huyện Bến Lức thích hợp cho sự
phát triển của cây mía Biên độ nhiệt thay đổi lớn từ tháng 11 đến hết tháng 1 là điều kiện tốt cho mía tích lũy đường giúp mía đạt chữ đường cao vào các tháng
không ảnh hưởng đến quá trình chín của mía Tuy nhiên mưa nhiều vào tháng 9,
tháng 10 gây ngập ở một số vùng làm giảm sự sinh trưởng của cây mía.
Tài nguyên nước và chế đô thủy văn
— Nguồn nước mặt Nguồn nước mặt sử dụng cho sản xuất nông —
lâm — ngư nghiệp ở huyện Bến Lức được cung cấp chủ yếu từ nước mưa
à từ nước sông Vàm Cổ Đông Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ
bixseg chảy ngang qua Gò Dầu Hạ với điện tích lưu vực là 6.000km”
rồi qua tỉnh Long An đỗ qua cửa Xoài Rạp Dòng chảy chính dài 260km.
Đoạn chảy qua huyện Bến Lức đài 24km, rộng bình quân 200 — 235m, độ
sâu từ -12 đến -15m Vào mùa khô (tháng 2,3,4,5), sông được bé sung
Lức, 2005).
- Nguồn nước ngầm Theo kết quả nghiên cứu về nước ngầm Long
An của Liên đoàn Địa chất Thủy văn cho thấy: Khu vực huyện Bến Lứcthuộc rìa bồn trũng Cửu Long, tiếp giáp khối nâng miền Đông Nam Bộ,
móng đá ở độ sâu > 300m Tầng chưa nước ngầm Holoxen bi 6 nhiễm và
độ khoáng hóa cao nên không cho phép khai thác phục vụ sinh hoạt và
Trang 39nông nghiệp Tầng chưa nước ngầm Pleistocen và Priocen với độ sâu 200
— 250m có khả quan hơn, độ khoáng hóa < 1g, chất lượng nước đạt yêu
tư khoan thăm dò và xây đựng hệ thống khai thác tến kém Theo dự bao, trữ lượng nước ngầm cho phép khai thác tại độ sâu 200 — 300m ở Bến Lức
khoảng 10 000m/ngày (Phòng Kinh Tế huyện Bến Lức, 2005)
- Thuy triều Sông rach ở huyện Bến Lức chịu ảnh hưởng của chế độ
bán nhật triều không đều của Biển Đông với biên độ khá lớn Thời gian
mnột ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều từ 13 — 14 ngày, trung
bình mỗi tháng có 2 chu kỳ triều với biên độ lớn (trung bình từ 2,08 đến 2,10m) Vào mùa khô khi nước thượng nguồn sông Vàm Cỏ Đông có lưu lượng nhỏ, biên độ triều cực đại có thể đạt 2,15 — 2,19m), đỉnh triều cao
nhất trong mùa khô đạt 119cm (tháng 12) và mùa mưa ji đạt 137cm(tháng 10) (Phòng Kinh Tế huyện Bến Lức, 2005) Như vậy so với cao
tiêu tự chảy cho phan lớn điện tích đất nông nghiệp, giảm đáng kể chỉ phí
năng lượng điện và nhiên liệu góp phần giảm chi phí sản xuất.
- Li va ngập ung Bến Lức không chịu ảnh hưởng ngập lũ nghiêm
trọng như các huyện Tân Hưng, Vinh Hưng, Mộc Hóa Song trên thực
tế lũ lụt vẫn là hiểm họa đối với sản xuất nông — lâm — ngư nghiệp huyện Bến Lức Li lớn vào nam 1996 và 2000 đã gây ra thiệt hại hết sức nặng nề: lũ năm 1996 làm ngập 100% điện tích mía (9.024 ha), trong đó có
1.328 ha bị mất trắng, 1.696 ha bị thiệt hại nặng; lũ nam 2000 làm ngập6.896 ha mía, trong đó có 2.548 ha bị mất trắng, 4.111 ha bị thiết hại nặng.Những năm qua được Nhà nước đầu tư đê bao kiếm soát lũ cho vùng mía
và một phần vùng lúa nên sản xuất có phan an toan hon, để kiểm soát lũ
tốt cần vận động nông dân tu bổ bờ đê thường xuyên, tránh sat lở (Phòng
Kinh Tế huyện Bến Lức, 2005).
28/6, kéo dài 122 ngày với nồng độ 4g/l, đồng thời PH nước thang 6,
Trang 40— ` uốn _———_m.—= Ƒ—
tháng 7 ở mức thấp (<0,4 — 4,5) nên hầu như không sử đụng được cho sản
xuất nông nghiệp và sinh hoạt Nhưng từ khi hd Dầu Tiếng được đưa vào
sử dụng thì lưu lượng và chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông vào mùa kiệt (tháng 2,3,4,5) thay đổi theo hướng có lợi cho sản xuất nông nghiệp.Với lưu lượng bình quân từ 3,0 đến 19,8 m/s từ hồ Dầu Tiếng thì mặn cónồng độ 4g/1 hàng năm tại Bến Lức chỉ còn kéo dài 98 — 99 ngày, thờigian xuất hiện muộn và kết thúc sớm, độ chua của nước cũng được cải
thiện (PH > 5) (Phòng Kinh Tế huyện Bến Lức, 2005).
3.2 Tình hình kinh tế - xã hội
3.2.1 Phân bố của các loại cây trồng chính
Mia Phân bế chủ yếu ở tiểu vùng II, gồm các xã Thạnh Lợi, Thạnh Hòa,
Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa và Bình Đức Phần điện tích mía được ký
hiệu là 13 trên bản đồ 3.
Lúa Phân bố chủ yếu ở tiểu vùng 2 gồm các xã An Thạnh, Thanh Phú,
Tân Bửu, Mỹ Yên, Phước Lợi, Long Hiệp, Nhật Chánh và Thạnh Đức và một
phan nhỏ ở tiểu vùng I.
Dứa Phân bố chủ yếu ở xã 2 Thạnh Hòa và Thạnh Lợi.
Tràm Phân bố chủ yếu ở vùng bị ngập sâu thuộc xã Thạnh Lợi.
Chanh Phân bố chủ yếu ở xã Thạnh Hòa, Lương Hòa và Bình Đức,
nhưng điện tích còn nhỏ và phân bô rãi rác.