1.Xuất bán hàng nội địa2.Bút toán tổng hợp 3.Nhượng bán TSCĐ 4.Thu tiền gửi ngân hàng GBC 5.Cập nhật số dư tài khoản ban đầu NỘI DUNG... B3: Nhập các dữ liệu chi tiết : Điền diễn giải
Trang 1Giảng viên: Hoàng Tuấn Anh
KẾ TOÁN MÁY VÀ
THỰC HÀNH KẾ
TOÁN
Trang 31.Xuất bán hàng nội địa
2.Bút toán tổng hợp
3.Nhượng bán TSCĐ
4.Thu tiền gửi ngân hàng (GBC)
5.Cập nhật số dư tài khoản ban đầu
NỘI DUNG
Trang 41 XUẤT BÁN HÀNG
NỘI ĐỊA
Trang 5B1: Nhập dữ liệu\ Hóa đơn\ Hóa đơn bán hàng nội địa
Trang 6B2: Điền các thông tin như: Ngày, chứngtừ, số
hóa đơn, diễn giải, khách hàng, kho, tiềntệ,
tài khoản Nợ/Có, nhân viên bán hàng, Điền
hạn thanh toán khi người mua chưa trả tiền.
Điền hình thức thanh toán và tài khoản
B3: Nhập các dữ liệu chi tiết :
Điền diễn giải chi tiết của nghiệp vụxuất bán hàng nội địa Chọn Vật
tư hàng hóa (đã khai báo trước trong danh mục) bằng các phương
pháp xâu lọc vào ô Mã hoặc tên Vật tư hàng hóa Điền số lượng vật tư hàng hóa bán ra, giá bán chưa thuế, % thuế VAT và các thông tin cần thiết khác.
Trang 7B4: Ấn lưu dữ liệu đã điền và in chứng từ liên quan( hóa đơn GTGT, phiếu nhắc nhở thanh
toán, phiếu xuất kho, )
*Ví dụ: Ngày 10/02/N+1: Hóa đơn GTGT 10% số AA/2019N-063275 bán 100.000kg sản phẩm
A, Lô A, Dat: 31/12/N+1, đơn giá 15.000đ/kg và 94.00kg sản phẩm B, Lô B, Date 31/12/N+1, đơn giá 23.000đ/kg từ Kho thành phẩm cho công ty Hòa An chưa thu tiền.
Trang 8*Các lỗi mắc phải trong
quá trình nhập liệu:
Không điền đơn vị khách hàng nên không thể lưu.
Trang 9Để in: Xem phiếu hạch toán Xuất bán hàng nội địa
đã nhập: Chọn biểu tương phiếu in dạng trang (ấn
tổ hợp phím Alt X) In phiếu hạch toán xuất bán
hàng nội địa đã nhập: Chọn biểu tượng máy in để
thực hiện lệnh in.
Trang 102 BÚT TOÁN
TỔNG HỢP
Trang 11B1: Chọn chứng từ : Nhập dữ liệu/Phiếu hạch toán/Bút toán tổng hợp ->
Màn hình nhập liệu sẽ hiện ra như hình dưới :
Trang 12B2: Điền các thông tin chung của chứng từ trên
màn hình chung :
-Ngày tháng , chứng từ, tên đơn vị , địa chỉ , tên KH
-Tại màn hình nhập liệu này, hầu hết các trường nhập liệu
đều ở dưới lưới chi tiết nên các chứng từ nhiều nợ, nhiều có, nhiều đối tượng… đều có thể nhập chung trên 1 màn hình.
Trang 13B3: Nhập các dữ liệu chi tiết ở dưới
B4: Sau khi nhập liệu xong ấn Lưu và in Phiếu hạch toán
*VD: Ví dụ: Ngày 31/07/2024-BST2021: Tiền nước dùng cho sản xuất phải trả tháng 07/2024 theo hoá đơn GTGT số SV/2023T-243765 của Công ty Nước sạch Hà Nội, số tiền chưa thuế GTGT 7.000.000đ, thuế GTGT 10% 700.000đ
Trang 14*Các lỗi mắc phải trong
quá trình nhập liệu:
Không điền khoản mục tương ứng
nên không lưu được
•Để in: Xem phiếu hạch toán bút tổng hợp đã nhập:
Chọn biểu tương phiếu in dạng trang (ấn tổ hợp phím Alt X) In phiếu hạch toán bút toán đã nhập: Chọn biểu tượng máy in để thực hiện lệnh
Trang 153 NHƯỢNG BÁN
TSCĐ
Trang 16B1: Chọn Nhập liệu: Loại chứng từ /Tài sản cố định/ Ghi giảm TSCĐ –
Nhượng bán- Màn hình sẽ hiện ra như bên dưới:
Trang 17B2: Điền lại ngày nếu ngày hạch toán khác ngày chứng từ, sau đó ấn Enter hoặc Tab qua
ô ngày để phần mềm tính số chứng từ tự động, hoặc có thể sửa bằng tay số chứng từ
B3: Điền các thông tin trong các trường nội dung:
- Ô diễn giải: nhập nội dung thay đổi của tài sản giảm ( nhượng bán )
- Cột tên tài sản cố định, mã tài sản cố định: gõ tên tài sản cố định, cột còn có chức năng tra cứu danh mục tài sản cố định lấy trong danh mục từ điển ( ấn F6 để lọc)
- Cột Nợ: nhập tài khoản hạch toán phản ánh số khấu hao của tài sản ( TK 214)
- Cột Có: nhập tào khoản hạch toán ( Tk 211) - Cột VNĐ nhập số tiền hao mòn đã khấu hao Phản ánh nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ
· Bút toán 1: Nợ TK 811 Có TK 211 + Cột Nợ: nhập tài khoản hạch toán phản ánh giá trị TSCĐ còn lại (TK 811)
+ Cột Có: nhập tài khoản hạch toán giảm tài sản cố định ( TK 211)
+ Cột VNĐ: nhập số tiền hạch toán giá trị TSCĐ còn lại
· Bút toán 2: Nợ TK 214 Có TK 211
+ Cột Nợ: nhập tài khoản hạch toán phản ánh số đã khấu hao ( TK 214)
+ Cột Có: nhập tài khoản hạch toán giảm TSCĐ ( TK211)
+ Cột VNĐ: nhập sô tiền hao mòn đã khấu hao
- Lưu phiếu hạch toán giảm TSCĐ: ấn nút Lưu ( Alt L)
Trang 18B4: In phiếu hạch toán giảm tài sản cố định: Xem phiếu hạch toán giảm tài sản cố định
đã nhập: Chọn biểu tương phiếu in dạng trang (ấn tổ hợp phím Alt X) In phiếu hạch
toán giảm TSCĐ đã nhập: Chọn biểu tượng máy in để thực hiện lệnh in
*VD: Ngày 07/08/2024: Nhượng bán Ô tô HONDA 7 chỗ, số tiền chưa thuế 600.000.000đ Hoá đơn GTGT số SV/2023T-234567 thuế GTGT 10% cho công ty Thanh Bình, khách hàng chưa thanh toán Biết nguyên giá TSCĐ 2.000.000.000đ, đã khấu hao 350.000.000
Trang 19Các lỗi mắc phải trong quá trình nhập liệu
•Ghi thiếu tài khoản Có nên không thể lưu được
•Nhập sai số tiền dẫn đến làm lệch tiền trên Báo Cáo Tài Chính
Trang 204.THU TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG (GBC)
Trang 21B1: Nhập dữ liệu\Thu tiền ngân hàng -> Màn hình nhập dữ liệu sẽ hiện
ra như hình dưới
Trang 22B2: Điền các thông tin chung của chứng từ trên màn hình chung TK
Nợ đã đặt mặc định hạch toán sẵn là 1121 Nếu là ngoại tệ thì chọn lại ĐVTT, tỷ giá và TK Nợ là 1122 Nếu TK Có liên quan đến đối tượng công nợ thì ô Đối tượng Công nợ cần chọn ra đối tượng đó từ danh mục.
B3: Nhập các dữ liệu chi tiết ở dưới lưới.
B4: Lưu dữ liệu và in phiếu hạch toán.
*VD: Ngày 05/08/2024: Đại lý Hằng Nga thanh toán tiền bán hàng đại lý Công ty đã thu tiền hàng bằng TGNH theo giấy báo Có số BC0304 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung, số tiền 800.000.000đ.
Trang 24Các lỗi sai hay mắc phải trong quá trình nhập liệu: Ghi thiếu thông tin người nhận, người gửi do đó giấy báo cáo không hợp lệ để kế toán phê duyệt
Để in: Xem phiếu hạch Thu tiền gửi ngân hàng: Chọn biểu tương phiếu
in dạng trang (ấn tổ hợp phím Alt X) In phiếu hạch toán Thu tiền gửi
ngân hàng đã nhập: Chọn biểu tượng máy in để thực hiện lệnh in
Trang 255 CẬP NHẬT SỐ DƯ
TÀI KHOẢN BAN ĐẦU
Trang 26B1: Nhập dữ liệu\Số dư ban đầu và chọn Cập nhật số dư
tài khoản ban đầu.
Trang 27B2: Cập nhật số dư tài khoản ban đầu - Nhập các thông tin cần thiết như ngày, Đvtt, tỷ giá – nếu có, TK Nợ hoặc Có, số tiền (các thông tin trên – các ô được nhập theo đúng các cách nhập đã
biết), Số dư tài khoản tương ứng với tài khoản đó Lưu ý: Số dư tất cả các tài khoản đều phải chi tiết theo Nguồn, Chương,
Loại– Khoản Số dư các tài khoản đầu 4, đầu 6 cần chỉ chi tiết ra Mục – tiểu mục - Nhấn nút Lưu.
B3: Xem các báo cáo liên quan để kiểm tra tính đúng đắn của
việc nhập số dư đầu kỳ Đặc biệt cần xem Bảng cân đối số phát sinh và kiểm tra xem tổng Dư Nợ có bằng tổng Dư Có của các tài khoản chưa
Trang 28Các lỗi thường mắc phải trong quá trình nhập liệu:
Nhập sai mã tài khoản Nợ/ Có
Nhập sai số tiền