1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài analysis of financial returns and risks of implementing rfid for supply chains

47 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Analysis of Financial Returns and Risks of Implementing RFID for Supply Chains
Tác giả Lê Quý Phát, Nguyễn Thị Ngọc Em, Phạm Phương Trinh, Châu Mỹ Phương
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Thanh Tâm
Trường học Trường Đại học Hoa Sen
Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý
Thể loại báo cáo đề tài thuyết trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 11,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách nghiên cứu các ứng dụng RFID trong quản lý hàng tồn kho, vận chuyển, và quản trị chuỗi cung ứng, nhóm đã đánh giá hiệu quả về việc tối ưu hóa hoạt động, tăng cường độ chính xác

Trang 1

NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

MÔN HỌC

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

BÁO CÁO ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH

Trang 2

Tháng/Năm: 11/2024

Trang 3

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TINNGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

MÔN HỌC

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

BÁO CÁO ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH

Trang 4

Tháng/Năm: 11/2024 TRÍCH YẾU

Báo cáo này tập trung phân tích lợi ích và rủi ro tài chính khi triển khai công nghệ RFID trong chuỗi cung ứng Bằng cách nghiên cứu các ứng dụng RFID trong quản lý hàng tồn kho, vận chuyển, và quản trị chuỗi cung ứng, nhóm đã đánh giá hiệu quả về việc tối

ưu hóa hoạt động, tăng cường độ chính xác dữ liệu và cải thiện năng suất Các phương pháp phân tích bao gồm sử dụng các mô hình kinh tế lượng, đánh giá độ nhạy, và phân tích ROI để làm nổi bật tác động tài chính của RFID đối với các doanh nghiệp ở quy mô khác nhau.

Báo cáo cũng trình bày chi tiết các lợi ích nổi bật như giảm chi phí lao động, tăng cường kiểm soát hàng tồn kho theo thời gian thực, và cải thiện khả năng cạnh tranh Đồng thời, rủi ro như chi phí đầu tư cao, bảo mật dữ liệu và tích hợp hệ thống cũng được cân nhắc Dựa trên những kết quả này, nhóm đưa ra các đề xuất chiến lược triển khai RFID hiệu quả và lộ trình giảm thiểu rủi ro, nhằm tối đa hóa lợi ích cho các tổ chức trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh.

Trang 5

MỤC LỤC

TRÍCH YẾU ii

MỤC LỤC iii

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Nguyên lý hoạt động của RFID 1

1.3 Ứng dụng RFID trong trong Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng 2

1.4 Lợi ích của công nghệ RFID 3

1.5 Rủi ro khi sử dụng RFID 3

1.5.1 Vấn Đề Bảo Mật 3

1.5.2 Chi Phí Đầu Tư Cao 3

1.5.3 Vấn Đề Về Quy Định Và Tuân Thủ 4

1.5.4 Khả Năng Tương Thích Và Tích Hợp 4

1.5.5 Vấn Đề Về Kỹ Thuật 4

CHƯƠNG 2 RFID FINANCIAL RETURNS ANALYSIS 5

2.1 Chi phí và lợi ích của RFID 5

2.2 Lợi ích tài chính khi triển khai RFID 5

2.3 Phân Tích Lợi Tức Đầu Tư 6

2.4 Phân Loại Quy Mô Doanh Nghiệp và Sản Phẩm 6

Trang 6

2.4.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến ROI từ RFID (Quantifying ROI of RFID) 6

2.4.2 Các yếu tố đánh giá rủi ro tiềm ẩn từ RFID (Quantifying Risk of RFID) 7

CHƯƠNG 3 ECONOMETRIC MODEL FOR RETURN ANALYSIS 8

3.1 So sánh quan điểm giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng 8 3.2 Mô hình kinh tế lượng 8

3.3 Phân tích từ hai góc nhìn 9

CHƯƠNG 4 SENSITIVITY ANALYSIS 11

4.1 Phân tích độ nhạy 11

4.2 Phân Tích Độ Nhạy trong Các Trường Hợp Đa Sản Phẩm 12

4.3 Áp dụng các yếu tố phân tích độ nhạy 13

CHƯƠNG 5 BREAK-EVEN ANALYSIS AND PROFIT MARGIN BENEFITS 15

5.1 Phân tích điểm hòa vốn 15

5.2 Biên lợi nhuận 16

CHƯƠNG 6 SIMULATION AND RISK ANALYSIS 18

CHƯƠNG 7 CASE STUDY TRONG VIỆC ỨNG DỤNG RFID 20

6.1 Amazon – Công Nghệ "Just Walk Out" 20

6.2 Tesla – Thẻ Chìa Khóa Thông Minh 21

6.3 Disney – Vòng Tay Ma Thuật 22

6.4 Pfizer – Chống Hàng Giả Trong Ngành Dược 23

6.5 BJC HealthCare - Cách mạng hóa quản lý y tế với RFID 24

KẾT LUẬN 25

Q&A: CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 26

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC 33

LỜI CẢM ƠN

Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Phạm Thị Thanh Tâm vì

đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ nhóm trong suốt quá trình thực hiện đềtài "Analysis of Financial Returns and Risks of Implementing RFID for SupplyChains."

Những góp ý và định hướng quý báu của cô không chỉ giúp chúng em hiểu sâuhơn về vấn đề phân tích tài chính và rủi ro trong việc triển khai công nghệ RFID, màcòn hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu và làm việc nhóm

Bài thuyết trình này là thành quả của sự cố gắng và hợp tác giữa các thành viên,cùng với sự chỉ dẫn tận tâm từ cô Nhóm chúng em hy vọng rằng bài báo cáo sẽmang đến góc nhìn thú vị và có giá trị

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 11

CHƯƠNG 1 DẪN NHẬP 1.1.Giới thiệu

RFID (Radio Frequency Identification) là một công nghệ sử dụng sóng radio để tựđộng nhận diện và theo dõi các đối tượng Trong bối cảnh chuỗi cung ứng, RFID mang lạinhiều lợi ích về quản lý hàng hóa, giảm thiểu thất thoát và tối ưu hóa quy trình vận hành.Tuy nhiên, việc triển khai RFID cũng đi kèm với các chi phí và rủi ro đáng kể mà doanhnghiệp cần phải xem xét kỹ lưỡng

1.3.Phân công công việc

Bảng 1 Bảng Phân công công việc

STT MSSV Họ tên SV Công việc thực hiện công việc Đánh giá

Trang 12

4 Châu Mỹ Phương 22108821 100%

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 1.1.Giới thiệu

RFID là viết tắt của Radio Frequency Identification, là công nghệ nhận dạng đốitượng bằng sóng vô tuyến Công nghệ RFID cho phép người dùng nhận dạng đối tượngqua hệ thống thu và phát sóng radio, hỗ trợ quản lý nhanh chóng, hiệu quả và chính xácnhất Không chỉ trong lĩnh vực Logistics, hiện nay, công nghệ RFID được ứng dụng phổbiến trong hầu hết các lĩnh vực, từ quản lý thư viện, trồng trọt, chăn nuôi đến y tế, trườnghọc và nhiều ứng dụng khác

1.2.Nguyên lý hoạt động của RFID

Nguyên tắc hoạt động của công nghệ RFID dựa trên sự tương tác giữa thẻ RFID vàđầu đọc Khi thẻ RFID nhận sóng radio từ đầu đọc, nó kích hoạt chip điện tử và truyền lạithông tin lưu trữ trong thẻ thông qua sóng radio Đầu đọc sau đó thu nhận tín hiệu này

và truyền thông tin đến hệ thống phần mềm để xử lý Lúc này hệ thống phần mềm cóthể lưu trữ, phân tích và thể hiện thông tin từ các thẻ RFID, từ đó quyết định cung cấpquyền truy cập vào hệ thống hay không

Ví dụ: Trong một thư viện hiện đại Mỗi cuốn sách đều được gắn một thẻ RFID chứa thông tin như mã số, tên sách, và trạng thái mượn/trả Ở cổng ra vào, có một đầu đọc RFID được lắp đặt.

Khi mang một cuốn sách qua cổng, đầu đọc sẽ phát sóng radio để kích hoạt thẻ RFID trên sách.

Thẻ RFID sau đó sẽ phản hồi bằng cách gửi dữ liệu được lưu trữ về cuốn sách đó,

như mã số sách và thông tin mượn

Dữ liệu này được truyền tới phần mềm quản lý thư viện, phần mềm sẽ kiểm tra

trạng thái của cuốn sách (đã được mượn hợp lệ hay chưa)

 Nếu chưa quét mượn sách qua hệ thống, cổng sẽ phát cảnh báo Nếu mượn đúngquy trình, hệ thống sẽ cho phép đi qua mà không gặp trở ngại nào

Tương tự, trong các kho hàng hoặc nhà máy, quy trình này giúp theo dõi và kiểmsoát hàng hóa tự động, nhanh chóng, và chính xác hơn

Trang 14

1.3.Ứng dụng RFID trong trong Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng

Ứng dụng trong quản lý kho hàng: RFID cho phép cập nhật thông tin chi tiết về số

lượng, vị trí hàng hóa trong kho Bên cạnh đó, công nghệ RFID có khả năng đọc đượcthông tin từ khoảng cách xa lên đến hàng chục, hàng trăm mét Điều này cho phép cácdoanh nghiệp có thể kiểm soát được lượng hàng tồn kho, từ đó đưa ra quyết định kịpthời về nhập, xuất hàng, điều phối nguồn lực

Ví dụ: Một công ty bán lẻ lớn như Walmart sử dụng công nghệ RFID để quản lý

kho hàng Khi sản phẩm được nhập vào kho, các thẻ RFID sẽ được gắn lên từng thùnghàng Nhờ hệ thống đầu đọc RFID, quản lý có thể kiểm tra chính xác số lượng và vị trí củatừng mặt hàng chỉ trong vài giây, thay vì mất hàng giờ để kiểm kê thủ công

Ứng dụng trong vận chuyển và phân phối hàng hóa: Các thẻ RFID được gắn trên

kiện hàng hoặc xe vận chuyển cho phép theo dõi lộ trình di chuyển, thời gian, các điềukiện về nhiệt độ, độ ẩm,… đảm bảo sự an toàn và chất lượng cho sản phẩm

Ví dụ: Công ty logistics như DHL gắn thẻ RFID trên các container và kiện hàng để

theo dõi lộ trình vận chuyển Ngoài việc biết được vị trí của kiện hàng, các cảm biến tíchhợp có thể đo nhiệt độ và độ ẩm trong thời gian thực, đảm bảo các mặt hàng nhạy cảmnhư thực phẩm đông lạnh hoặc dược phẩm được bảo quản đúng điều kiện

Ứng dụng trong quản lý chuỗi cung ứng: Bằng cách ứng dụng công nghệ RFID, các

doanh nghiệp dễ dàng theo dõi toàn bộ “vòng đời” của sản phẩm, từ nguyên liệu đầu vàođến thành phẩm đầu ra Từ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát được chất lượng, truyxuất được nguồn gốc cũng như có thể xác định được trạng thái lô hàng một cách đơngiản và tiện lợi hơn

Ví dụ: Zara, thương hiệu thời trang lớn, sử dụng RFID để theo dõi toàn bộ chuỗi

cung ứng Từ khi sản phẩm còn trong giai đoạn sản xuất, thẻ RFID gắn trên từng sản

Trang 15

phẩm cho phép họ biết chính xác thời gian hoàn thành, tình trạng vận chuyển, và thờiđiểm hàng có mặt tại các cửa hàng Điều này giúp Zara nhanh chóng đáp ứng nhu cầuthời trang mới của thị trường.

1.4.Lợi ích của công nghệ RFID

Theo dõi hàng tồn kho theo thời gian thực: Bằng cách ứng dụng RFID trong

Logistics, doanh nghiệp có thể thống kế chính xác số lượng sản phẩm hiện có, qua đó cóthể đánh giá được tình trạng vượt mức tồn kho, đảm bảo lượng hàng hóa có sẵn trên kệ

sẽ đáp ứng đủ nhu cầu thị trường

Theo dõi quy trình làm việc chuỗi cung ứng: Với công nghệ RFID, doanh nghiệp dễ

dàng theo dõi quy trình làm việc trong chuỗi cung ứng, thu thập dữ liệu cần thiết liênquan đến thiết bị, hàng tồn kho, tài sản,… giúp tự động hóa, đơn giản hóa trong toàn bộquá trình

Hạn chế thất thoát, hư hỏng hàng hóa: Các hàng hóa được gắn thẻ RFID sẽ giúp

các đơn vị Logistics kiểm soát được hàng tồn kho thông qua hệ thống định vị sản phẩmtheo thời gian thực

Phát hiện, ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng: Mỗi thẻ RFID

được gắn mã định danh duy nhất, không thể sao chép Mỗi mã định danh có thể đượcliên kết với thông tin chi tiết về sản phẩm như ngày sản xuất, số lô, nhà sản xuất,… tạonên hồ sơ được lưu trên nền tảng đám mây không thể giả mạo

Tự động hóa việc tiếp nhận, lưu trữ và phân phối sản phẩm: Giải pháp RFID giúp

thúc đẩy tự động hóa kho hàng, từ việc nhận hàng, lưu trữ, đến phân phối sản phẩm

Tăng tốc độ kiểm hàng tồn kho: Theo đó, đầu đọc thẻ RFID thường được lắp đặt ở

vị trí thuận lợi nhất trong kho, giúp quét và nhận dạng nhiều mặt hàng cùng lúc, giúp tăngtốc độ kiểm hàng, đồng thời cung cấp thông tin cập nhật hàng tồn kho theo thời gianthực, giảm tình trạng hết hàng hoặc tồn kho quá mức

Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Hiện nay, khách hàng mong muốn mọi hàng

hóa đều có sẵn mọi lúc mọi nơi Do đó, việc ứng dụng giải pháp RFID trong lĩnh vựcLogistics và chuỗi cung ứng sẽ cho phép nhà cung cấp theo dõi sản phẩm từ nhập đếnxuất, đảm bảo rằng sản phẩm luôn có sẵn theo yêu cầu từ khách hàng

1.5.Rủi ro khi sử dụng RFID

1.5.1 Vấn Đề Bảo Mật

Rủi Ro Về Xâm Nhập: Dữ liệu trên thẻ RFID có thể bị truy cập trái phép nếu không

được mã hóa đúng cách Điều này có thể dẫn đến việc rò rỉ thông tin nhạy cảm

Nguy Cơ Gian Lận: Công nghệ RFID có thể bị giả mạo hoặc sao chép nếu các biện

pháp bảo mật không được thực hiện nghiêm ngặt

1.5.2 Chi Phí Đầu Tư Cao

Trang 16

Chi Phí Triển Khai: Việc triển khai hệ thống RFID đòi hỏi đầu tư lớn vào phần cứng

(đầu đọc, thẻ RFID) và phần mềm Đặc biệt là trong các tổ chức quy mô lớn, chi phí này cóthể khá cao

Chi Phí Bảo Trì: Bảo trì và nâng cấp hệ thống RFID cũng đòi hỏi chi phí đáng kể để

duy trì hoạt động hiệu quả và bảo mật

1.5.3 Vấn Đề Về Quy Định Và Tuân Thủ

Quy Định Pháp Lý: Việc sử dụng RFID có thể bị ảnh hưởng bởi các quy định pháp lý

và quy chuẩn liên quan đến quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu

Tuân Thủ Quy Trình: Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng hệ thống RFID của họ tuân

thủ các quy định và tiêu chuẩn về bảo mật và quyền riêng tư

1.5.4 Khả Năng Tương Thích Và Tích Hợp

Tính Tương Thích: Công nghệ RFID có thể gặp phải vấn đề tương thích với các hệ

thống và phần mềm hiện có Điều này có thể làm tăng thời gian và chi phí triển khai

Tích Hợp Phức Tạp: Tích hợp RFID vào các quy trình và hệ thống hiện tại có thể

gặp khó khăn, yêu cầu sự thay đổi và đào tạo

1.5.5 Vấn Đề Về Kỹ Thuật

Tín Hiệu Sóng Radio: RFID phụ thuộc vào sóng radio, và các yếu tố môi trường

như kim loại hoặc các vật cản có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ chính xác của hệthống

Vấn Đề Kỹ Thuật: Các vấn đề về phần cứng hoặc phần mềm có thể làm gián đoạn

hoạt động của hệ thống RFID và yêu cầu sửa chữa kịp thời

Việc triển khai RFID có thể mang lại lợi nhuận tài chính đáng kể cho doanh nghiệpthông qua việc giảm chi phí và tăng hiệu suất Tuy nhiên, cần cân nhắc kỹ lưỡng các chiphí đầu tư và rủi ro liên quan để đảm bảo hiệu quả tối đa

Trang 17

CHƯƠNG 3 RFID FINANCIAL RETURNS ANALYSIS 1.1.Chi phí và lợi ích của RFID

Khi một doanh nghiệp họ đưa ra quyết định áp dụng công nghệ RFID vào doanhnghiệp thì sẽ phải cân nhắc về các chi phí sau

- Chi phí thiết bị và cơ sở hạ tầng

Đây là các khoản chi phí ban đầu, bao gồm chi phí mua thẻ RFID, đầu đọc, và cácphần cứng hỗ trợ như máy tính và hệ thống máy chủ Những chi phí này phụ thuộc vàoquy mô và yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp

- Chi phí phần mềm và tích hợp hệ thống

Doanh nghiệp cần phần mềm để thu thập và phân tích dữ liệu từ các thẻ RFID Chiphí này có thể bao gồm giấy phép phần mềm, phát triển tùy chỉnh, và tích hợp với các hệthống quản lý hàng tồn kho (ERP, SCM)

- Chi phí vận hành và bảo trì

Sau khi triển khai, hệ thống cần được bảo trì định kỳ và nâng cấp để hoạt độnghiệu quả Các chi phí này bao gồm bảo trì phần mềm, cập nhật hệ thống, và hỗ trợ kỹthuật

- Chi phí nhân sự và đào tạo

Doanh nghiệp phải đào tạo nhân viên về việc sử dụng và quản lý hệ thống RFID.Các chi phí này bao gồm lương nhân viên, chi phí đào tạo và thời gian dành cho việc họctập

1.2.Lợi ích tài chính khi triển khai RFID

- Quản lý hàng tồn kho hiệu quả

RFID cho phép theo dõi hàng hóa tự động và cập nhật dữ liệu thời gian thực về vịtrí và trạng thái hàng hóa Điều này giúp giảm thời gian kiểm kê, tăng tốc độ xử lý đơnhàng, và giảm lượng tồn kho dư thừa, từ đó tiết kiệm chi phí lưu kho

- Tăng cường độ chính xác và giảm sai sót

RFID giúp giảm thiểu lỗi con người khi kiểm kê thủ công Nhờ vào công nghệ tựđộng hóa, các giao dịch và quy trình vận hành trở nên chính xác hơn, giảm thiểu mất mát

và thiếu hụt hàng hóa

- Tăng khả năng cạnh tranh

Với việc cải thiện khả năng phục vụ khách hàng, doanh nghiệp có thể đáp ứngnhanh chóng các yêu cầu của khách hàng, tăng sự hài lòng và lòng trung thành của họ

- Tối ưu hóa chuỗi cung ứng

Trang 18

Dữ liệu do RFID cung cấp có thể giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng bằng cách giảmthời gian vận chuyển, tăng hiệu quả vận hành, và giảm chi phí vận chuyển không cầnthiết.

- Lợi nhuận tăng nhờ cải thiện doanh thu

Những lợi ích kể trên kết hợp với nhau giúp tăng doanh thu và giảm chi phí, từ đógia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Đánh giá định lượng

Đánh giá định lượng ROI của RFID, áp dụng cho các quy mô doanh nghiệp và sảnphẩm khác nhau

1.3.Phân Tích Lợi Tức Đầu Tư

ROI là cụm từ được viết tắt Return on Invesment, để xác định ROI từ việc triển khaiRFID, doanh nghiệp cần xác định chính xác các chi phí liên quan và ước tính lợi ích tàichính mà RFID mang lại Roi được tính dựa trên công thức

ROI=(Tổng lợi ích tài chính−Tổng chi phí )

Tổng chi phí

Công thức này giúp doanh nghiệp xác định tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư ban đầu,

từ đó đánh giá tính khả thi của dự án RFID Mô hình phân tích giúp xác định ROI cho cácloại doanh nghiệp và quy mô sản phẩm khác nhau Mô hình này sử dụng dữ liệu lịch sử vàgiả định về nhu cầu thị trường, doanh số kỳ vọng, và chi phí vận hành để dự đoán lợi ích

mà RFID mang lại

1.4.Phân Loại Quy Mô Doanh Nghiệp và Sản Phẩm

ROI của RFID sẽ thay đổi tùy theo loại hình doanh nghiệp và quy mô sản phẩm Cácdoanh nghiệp lớn với khối lượng hàng hóa lớn và chuỗi cung ứng phức tạp có thể nhậnthấy lợi ích rõ ràng từ RFID

Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ có thể cần cân nhắc kỹ hơn vì chi phí triển khai cóthể cao hơn lợi ích tài chính đạt được

Đối với các loại sản phẩm khác nhau, như sản phẩm có vòng đời ngắn (như hàngtiêu dùng nhanh) hoặc có giá trị cao, việc triển khai RFID có thể đem lại hiệu quả rõ ràng

về quản lý hàng tồn kho và theo dõi sản phẩm

1.4.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến ROI từ RFID (Quantifying ROI of RFID)

Giá của Thẻ RFID đầu Nếu giá thẻ RFID giảm, doanh nghiệp sẽ dễ dàng đạt ROIGiá cả của thẻ ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư ban

dương hơn do chi phí tổng thể của hệ thống giảm

Trang 19

Lợi nhuận trên mỗi

đơn vị sản phẩm

Đối với các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao, RFID có thểtạo ra ROI tốt hơn do tiết kiệm chi phí vận hành và tăng khả năngbán hàng nhanh chóng hơn

Phân tích độ nhạy

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như chi phíthẻ RFID, nhu cầu sản phẩm, và lợi nhuận đơn vị trong các kịchbản lạc quan và bi quan Điều này giúp doanh nghiệp thấy đượckhả năng biến động của ROI và đưa ra kế hoạch ứng phó phùhợp

1.4.2 Các yếu tố đánh giá rủi ro tiềm ẩn từ RFID (Quantifying Risk of RFID)

Rủi ro về chi phí triển

khai

Chi phí đầu tư ban đầu cao là một trong những rào cảnlớn Do đó, doanh nghiệp cần dự trù nguồn vốn, có thể tìm kiếmcác nhà cung cấp thẻ RFID với mức giá hợp lý và lên kế hoạchtriển khai từng giai đoạn

Quản lý sự thay đổi

trong quy trình làm việc

Việc triển khai RFID yêu cầu điều chỉnh quy trình vậnhành, nên có thể gặp phải kháng cự từ nhân viên Doanh nghiệpcần có kế hoạch đào tạo và hỗ trợ để giúp nhân viên làm quenvới công nghệ mới

Trang 20

CHƯƠNG 4 ECONOMETRIC MODEL FOR RETURN ANALYSIS 1.5.So sánh quan điểm giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng

Việc triển khai RFID mang lại các lợi ích tài chính khác nhau đối với nhà sản xuất

và nhà bán lẻ Nhà bán lẻ thường thấy lợi tức trên đầu tư (ROI) cao hơn do họ hưởng lợitrực tiếp từ việc cải thiện khả năng quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu tình trạng hết hàng

và giảm chi phí lao động

Ngược lại, nhà sản xuất chịu trách nhiệm gánh chi phí ban đầu của hệ thống, baogồm cả chi phí thẻ RFID và cơ sở hạ tầng, khiến họ thận trọng hơn khi quyết định triểnkhai

1.6.Mô hình kinh tế lượng

Mô hình kinh tế lượng sử dụng các yếu tố như khối lượng bán hòa vốn, lợi nhuậnđơn vị, và chi phí thẻ RFID để đánh giá khả năng tài chính của việc triển khai RFID Môhình này giúp xác định khối lượng bán tối thiểu cần thiết để tạo ra lợi nhuận và đánh giákhả năng sinh lời cho từng thành viên trong chuỗi cung ứng

Trong phân tích này, các trường hợp lạc quan, dự kiến, và bi quan được xem xét

để đánh giá tác động của các yếu tố này đối với ROI từ quan điểm của cả nhà sản xuất vànhà bán lẻ

Trang 21

1.7.Phân tích từ hai góc nhìn

Từ quan điểm của nhà sản xuất, điểm hòa vốn về khối lượng bán và lợi nhuận đơn

vị là cao hơn so với nhà bán lẻ do chi phí cố định và đầu tư vào cơ sở hạ tầng Nhà bán lẻ,

ngược lại, có thể đạt lợi nhuận sớm hơn với cùng một khối lượng bán do họ không phải

chịu chi phí cho thẻ RFID

Chi phí cố định Cao (Chi phí cho thẻ RFID, đầuđọc, cơ sở hạ tầng) Thấp hơn (phụ thuộc vào chi phí duytrì)

Lợi ích trực tiếp Tăng tính hiệu quả trong sảnxuất và quản lý hàng hóa Cải thiện khả năng quản lý tồn kho,giảm tình trạng hết hàng

Khối lượng bán hòa vốn Thấp hơn khi lợi nhuận đơn vịcao Dễ đạt hơn, phụ thuộc vào quy môbán hàng

Rủi ro đầu tư Cao do chi phí ban đầu lớn Thấp hơn, ROI nhanh hơn nhờ lợi íchtrực tiếp

Lợi nhuận đơn vị Cần cao để bù đắp chi phí đầu tư Tỷ lệ thuận với số lượng hàng bán

Trang 22

Tỷ lệ hoàn vốn Chậm hơn nếu khối lượng bánthấp Nhanh hơn, hiệu quả hơn khi tối ưutồn kho

- Fixed Costs: Đánh giá chi phí cố định khi triển khai RFID

Chi phí cố định bao gồm chi phí cho đầu đọc RFID, máy in/encoder, phần mềm

trung gian, và chi phí tư vấn triển khai Chi phí ban đầu này có thể dao động từ $500,000

đến $750,000 cho một hệ thống RFID quy mô nhỏ Chi phí duy trì hàng năm chiếm

khoảng 10-15% chi phí dịch vụ bên ngoài, khoảng $50,000, tùy thuộc vào mức độ hoạt

động của hệ thống Khi hệ thống RFID không được sử dụng hết công suất, chi phí cố định

có thể trở nên khó khăn hơn để bù đắp và có thể khiến quyết định đầu tư trở nên kém

khả thi

- Sales Volume and Unit Profit: Phân tích khối lượng bán hàng và lợi nhuận đơn vị.

Các phân tích cho thấy khối lượng bán và lợi nhuận đơn vị có ảnh hưởng trực tiếp

đến điểm hòa vốn của các bên Cụ thể, để hệ thống RFID đạt lợi nhuận với khối lượng bán

thấp, sản phẩm cần có lợi nhuận đơn vị cao Khi khối lượng bán tăng, điểm hòa vốn của

nhà sản xuất và nhà bán lẻ có xu hướng xa nhau do chi phí cố định của hệ thống RFID trở

nên ít quan trọng hơn so với lợi ích của việc triển khai RFID Điều này giải thích vì sao các

sản phẩm có lợi nhuận đơn vị cao có thể bù đắp chi phí RFID nhanh hơn và giúp các công

ty đạt ROI nhanh hơn

Trang 23

CHƯƠNG 5 SENSITIVITY ANALYSIS 1.8.Phân tích độ nhạy

Ngày đăng: 19/12/2024, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng Phân công công việc - Đề tài analysis of financial returns and risks of implementing rfid for supply chains
Bảng 1. Bảng Phân công công việc (Trang 11)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w