Với chức năng, nhiệm vụ lớn lao mà Đảng và nhà nước giao phó, đội ngũ công chức ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trước hết phải là những cán bộ công chức tận tâm, tận tụy, có trình độ,
Trang 1BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
THÁI THU XƯƠNG
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Hoàng Mai
HÀ NỘI – 12/2024
Trang 2BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
THÁI THU XƯƠNG
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Hoàng Mai
HÀ NỘI – 12/2024
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề án “Bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam” là công trình nghiên cứu cá nhân của tôi trong thời gian qua Mọi số liệu sử dụng phân tích trong đề án và kết quả nghiên cứu là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/Cô trong khoa, trường Học viện Hành chính quốc gia đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến PGS.TS Hoàng Mai là giảng viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ, góp ý và chia sẻ kinh nghiệm để tôi sửa chữa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC 9
1.1 Công chức 9
1.2 Bồi dưỡng công chức 10
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng công chức 10
1.2.2 Chủ thể, đối tượng bồi dưỡng 11
1.2.2 Nội dung bồi dưỡng công chức 11
1.2.3 Phương pháp bồi dưỡng công chức 13
1.2.4 Hình thức bồi dưỡng 15
1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới bồi dưỡng công chức……… 18
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM 20
2.1 Khái quát về lịch sử, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân sự Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 20
2.1.1 Lịch sử ra đời Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 20
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 21 2.1.4 Đội ngũ công chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 21
2.2 Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 23
2.2.1 Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 23
Trang 62.2.2 Đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam 40
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH VÀ NGUỒN LỰC ĐỔI MỚI BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 47
3.1 Phương hướng đổi mới bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong thời gian tới 47
3.2 Một số giải pháp đổi mới bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong thời gian tới 48
3.2.1 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo và công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về bồi dưỡng công chức 48
3.3.2 Đổi mới nội dung bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 50
3.2.3 Đa dạng hóa hình thức, phương pháp bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam 52
3.3.4 Tăng cường nguồn lực cho bồi dưỡngcông chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 54
3.3.5 Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác 55
3.4 Lộ trình và các nguồn lực thực hiện 56
3.4.1 Lộ trình thực hiện 56
3.4.2 Nguồn lực thực hiện 58
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê công chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 22Bảng 2.2 : Kết quả bồi dưỡng công chức từ năm 2018- 2023 24Bảng 2.3: Bồi dưỡng lý luận chính trị cho công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam từ năm 2018-2023 ( đơn vị: người) 26Bảng 2.4: Tỷ lệ nội dung các chuyên đề công chức được bồi dưỡng theo chuyên môn, nghiệp vụ 29Bảng 2.5 : Số lượng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam tham gia khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước từ năm 2028-2023 (đơn vị: người) 31Hình 2.1: Trình độ lý luận và nghiệp vụ công đoàn của công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam……… 28Hình 2.2: Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng của công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam 35
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do xây dựng đề án
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là một tổ chức chính trị-xã hội thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ quan lãnh đạo của các cấp Công đoàn, thay mặt cho công nhân, viên chức và lao động tham gia quản lý kinh tế, quản lý Nhà nước, tham gia xây dựng pháp luật, chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của công nhân, viên chức và lao động Với chức năng, nhiệm vụ lớn lao mà Đảng và nhà nước giao phó, đội ngũ công chức ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trước hết phải là những cán bộ công chức tận tâm, tận tụy, có trình độ, năng lực để xứng đáng là người chăm lo, đại diện, bảo vệ đoàn viên, người lao động qua đó thực hiện được vai trò “Công đoàn là
tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam” Nhận thức rõ được tầm quan trọng của tổ chức Công đoàn, trong những năm qua, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam luôn đặt nhiệm vụ bồi dưỡng công chức của cơ quan là nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Bồi dưỡng công chức tại Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam luôn được thực hiện thường xuyên, đổi mới nội dung và phương pháp phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của công chức để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Do đó, đội ngũ công chức tại Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam từng bước được phát triển cả số lượng và chất lượng góp phần phát triển tổ chức công đoàn vững mạnh Tuy nhiên, trong thởi gian qua, công tác bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, cụ thể là: Vẫn còn có một bộ phận công chức chưa được thường xuyên bồi dưỡng bổ trợ kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, kiến thức pháp luật, kỹ năng đối thoại, làm việc, …vì vậy chưa đáp ứng tốt nhất yêu cầu tổ chức Công đoàn Khả năng vận dụng, cụ thể hóa
và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước của một số cán bộ còn hạn chế Một bộ phận công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam còn chậm đổi mới tư duy, năng lực hạn chế, chưa
Trang 10theo kịp yêu cầu của hoạt động công đoàn trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Công tác bồi dưỡng và bố trí công chức chưa đáp ứng yêu cầu tình hình mới
Những bất cập về dưỡng công chức ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đang đặt ra nhiều vấn đề cần được nghiên cứu trên phương diện lý thuyết
cũng như thực tiễn Vì thế, tôi chọn đề tài: "Bồi dưỡng công chức tại Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam” làm đề án tốt nghiệp cao học ngành Quản lý
công định hướng ứng dụng
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề án
2.1 Nghiên cứu về tình hình bồi dưỡng công chức nói chung
- Đề tài cấp bộ “Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá, quy hoạch,
luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”của Trần Đình Hoan [19] Đề tài đã tập trung làm rõ những cơ sở
khoa học, phân tích sâu sắc tình hình thực tiễn, kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp cơ bản về đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; đồng thời, đánh giá, phân tích về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác này trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, góp phần làm sáng tỏ thêm các quan điểm của Đảng về luân chuyển cán bộ và kiến nghị các giải pháp để triển khai thực hiện tốt công tác điều động, luân chuyển cán bộ ở các cấp, các ngành
- Đề tài cấp bộ “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý
theo chức danh tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh”
của Trần Minh Tuấn (2011), [28] Đề tài đã tập trung luận giải yêu cầu cấp thiết hiện nay về ĐT, BD cán bộ lãnh đạo, quản lý theo chức danh; công tác ĐT, BD cán bộ lãnh đạo, quản lý theo chức danh tại Học viện, theo đó, chương trình
ĐT, BD phải phân định rõ các chương trình đào tạo và các chương trình bồi dưỡng; mỗi chương trình ĐT, BD phải hướng tới một loại đối tượng xác định, phải hướng tới từng chức danh đào tạo nhất định
- Trần Quang Nhiếp (2014), “Bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảng
Trang 11viên”, trích trong “Những bài học nhỏ từ tư tưởng lớn Hồ Chí Minh [24] Cuốn
sách đã nhấn mạnh vai trò của việc học tập, nâng cao trình độ LLCT đối với mỗi cán bộ, đảng viên, vận dụng những tư tưởng của Bác để đề xuất một số hướng đi, cách làm nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng LLCT cho cán bộ, đảng viên
- Nguyễn Khắc Dịu, “Chất lượng đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho
đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong giai đoạn hiện nay”, Luận án tiến sĩ,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [10] Luận án làm rõ những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý; đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra; quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý trong giai đoạn hiện nay
- Cao Trọng Tuệ, “Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng”, Đề án thạc sĩ, Học viện Hành Chính Quốc gia,
Hà Nội [27] Đề án khái quát cơ sở lý luận quản lý nhà nước về ĐT, BD cán
bộ, công chức cấp xã; đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ĐT, BD cán bộ, công chức cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng; phương hướng và các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ĐT, BD cán bộ, công chức cấp
xã tại tỉnh Lâm Đồng
- Võ Văn Lực, “Chất lượng đào tạo cán bộ của Trường Chính trị tỉnh Bạc Liêu giai đoạn hiện nay”, Đề án thạc sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh, Hà Nội [21] Đề án nêu quan niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng
đào tạo cán bộ; đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo cán bộ của Trường Chính trị tỉnh Bạc Liêu; những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ của Trường Chính trị Bạc Liêu giai đoạn hiện nay
2.2 Tình hình nghiên cứu bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam
Đề tài cấp Tổng Liên đoàn: “Giải pháp xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công đoàn chuyên trách thành nguồn lãnh đạo Đảng, quản lý Nhà nước”, do
PGS.TS Lê Thị Mai, trường Đại học Tôn Đức Thắng làm chủ nhiệm [22] , đã nêu
Trang 12một số quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo và quản lý; vị trí, vai trò của đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; thực trạng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn chuyên trách tạo nguồn lãnh đạo Đảng và quản lý Nhà nước Phân tích nhu cầu và thực tiễn sử dụng cán bộ công đoàn chuyên trách sang làm công tác Đảng, quản lý Nhà nước; thực trạng cán bộ công đoàn chuyên trách tham gia vào bộ máy lãnh đạo Đảng và chính quyền các cấp; cán bộ công đoàn chuyên trách và sự đáp ứng những điều kiện cần và đủ trở thành nguồn lãnh đạo Đảng, quản lý Nhà nước; trên cơ sở đó đưa ra nhóm giải pháp nâng cao cơ hội cho cán bộ công đoàn chuyên trách có khả năng tiếp cận nguồn lãnh đạo Đảng, quản lý Nhà nước
Đỗ Minh Nghĩa (ch.b), Vũ Mạnh Hà, Đào Duy Nhân, Bùi Xuân Chính ,
“Những vấn đề về công tác tổ chức và cán bộ công đoàn” [23] Các tác giả đã
nghiên cứu, đưa ra một số nguyên lý về tổ chức và công tác tổ chức; xây dựng
tổ chức công đoàn; cán bộ công đoàn và công tác cán bộ công đoàn; công tác
tổ chức hội nghị và đại hội công đoàn
Trường đại học Công đoàn, “Lý luận và Nghiệp vụ Công đoàn” (gồm 3
tập) [31] Cuốn sách đã giới thiệu một số nội dung về đường lối xây dựng giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam; nêu tính chất, vị trí, vai trò, chức năng của Công đoàn Việt Nam, nguyên tắc hoạt động công đoàn, tổ chức và công tác tổ chức của công đoàn Việt Nam, cán bộ và công tác cán bộ công đoàn,
tổ chức và hoạt động công đoàn cơ sở
Viện Công nhân và Công đoàn , “Nâng cao năng lực cán bộ công đoàn
trong giai đoạn mới” [34] Cuốn sách đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản về
năng lực cán bộ công đoàn như khái niệm cán bộ và cán bộ công đoàn, năng lực cán bộ công đoàn và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cán bộ công đoàn Các tác giả cũng đi sâu phân tích thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ công đoàn Việt Nam, như thực trạng về số lượng, cơ cấu và thu nhập của cán bộ công đoàn
Trang 13Việt Nam; thực trạng phẩm chất và năng lực cán bộ công đoàn; đánh giá về năng lực đội ngũ cán bộ công đoàn Việt Nam và rút ra bài học kinh nghiệm Từ
sự phân tích những thực trạng, nhóm tác giả đã đưa ra những quan điểm, mục tiêu, phương hướng và những giải pháp nâng cao năng lực cán bộ công đoàn trong giai đoạn mới, trong đó có giải pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện đội ngũ cán bộ công đoàn, nhấn mạnh
“Khi đã lựa chọn được cán bộ đưa vào diện quy hoạch thì vấn đề đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển cán bộ trải qua thực tiễn, rèn luyện cán bộ là hết sức quan trọng, có vai trò quyết định đến nâng cao năng lực cán bộ công đoàn”
PGS.TS Dương Văn Sao (ch.b), PGS.TS.Vũ Quang Thọ; TS Nguyễn Đức Tĩnh; ThS Đinh Đăng Định; ThS Nguyễn Hoàng Mai; ThS Nguyễn Thu
Hà; CN Bùi Thị Thu Hà, “Công đoàn với hội nhập quốc tế” [26] Cuốn sách
đã nêu đặc trưng, nguồn gốc, cơ hội, thách thức của hội nhập quốc tế; tác động của hội nhập quốc tế đến tổ chức và hoạt động công đoàn; giải pháp của công đoàn trước hội nhập quốc tế
- Trần Tố Hảo (2022), “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn trong điều kiện Việt Nam thực hiện CPTTP và EVFTA”, Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam [18] Bài viết trao đổi những vấn đề thực tế, thực tiễn đang đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn hiện nay, những giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công đoàn ở từng cấp công đoàn, nhất là cấp công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và những giải pháp để đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, sâu sắc công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công đoàn để đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong tình hình mới
- Lê Cao Thắng, 2022, “Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn theo hướng chuyên nghiệp khi Việt Nam thực hiện CPTPP và EVFTA”, Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam [30] Bài viết chú trọng những cơ hội và thách thức trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn trong thời gian qua,
Trang 14từ đó có giải pháp tăng cường công tác này
Những công trình khoa học nêu trên đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về lý luận
và thực tiễn trong công tác bồi dưỡng cán bộ của Đảng, kinh nghiệm bồi dưỡng cán bộ của các địa phương khác nhau, góp phần khẳng định vai trò quan trọng của công tác bồi dưỡng công chức đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình, đề tài nào đi sâu nghiên cứu, đề cập một cách đầy đủ,
hệ thống, cụ thể về bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Đề án tập trung nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng
công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam từ năm 2018 đến 2023 và
đề xuất giải pháp đổi mới bồi dưỡng công chức giai đoạn 2023-2030
- Không gian nghiên cứu: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Nội dung nghiên cứu:
+ Thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam giai đoạn 2018-2023
+ Giải pháp nâng cao chất lượng đổi mới bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án
Trang 154.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề án
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bồi dưỡng công chức
- Phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, chỉ rõ kết quả, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm đổi mới bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu của đề án
Đề án được tiến hành dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và các phương pháp cụ thể như:
+ Phương pháp tổng hợp tài liệu: Được sử dụng trong việc tổng hợp tình hình nghiên cứu, tổng hợp những tài liệu chung về công chức và bồi dưỡng công chức; tổng hợp tài liệu liên quan đến thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam như các báo cáo bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam từ năm 2028-2023 của Ban Tổ chức Tổng LĐLĐ Việt Nam; các văn bản chỉ đạo của Thường trực ĐCT Tổng LĐLĐ Việt Nam về bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam
+ Phương pháp phân tích, so sánh số liệu: được sử dụng trọng tâm tại chương 2: Thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam
+ Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng trong việc phỏng vấn đại diện lãnh đạo; đại diện trưởng ban và công chức tham gia bồi dưỡng tại Tổng LĐLĐ Việt Nam Được sử dụng trong chương 2 của Đề án
6 Hiệu quả của đề án
6 1 Hiệu quả về mặt lý luận của đề án
- Đề án đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về bồi dưỡng công chức
- Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận như khái niệm, vị trí, vai trò, nội
Trang 16dung, phương thức bồi dưỡng công chức
6.2 Hiệu quả về mặt thực tiễn của đề án
- Thứ nhất, đề án trước hết cung cấp tổng quan các nghiên cứu trong nước có liên quan đến chủ đề công tác, bồi dưỡng cán bộ nói chung và công tác bồi dưỡng cán bộ tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nói riêng Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các ban, đơn vị của Tổng Liên đoàn, lãnh đạo tổ chức công đoàn, cán bộ công chức tại Tổng Liên đoàn, các nhà nghiên cứu quan tâm đến chủ đề này
- Thứ hai, các dữ liệu thu thập được từ đề án sẽ cung cấp khái quát về thực trạng công tác bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thời gian từ 2018-2023
- Thứ ba, những số liệu thu được và các đề xuất giải pháp của đề án là nguồn tài liệu hữu ích cho các ban, đơn vị của Tổng Liên đoàn, các nhà quản
lý, nhà hoạch định chính sách, cán bộ công chức công đoàn xây dựng chính sách, thiết kế các hoạt động, các dự án, chương trình hỗ trợ, đảm bảo cho công tác bồi dưỡng bồi dưỡng công chức ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được thực hiện chất lượng và hiệu quả trong giai đoạn bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn 2023-2030
7 Kết cấu của đề án
Đề án ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục số liệu thì có kết cấu 3 chương, 7 tiết
Chương 1: Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng công chức
Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Chương 3: Giải pháp, lộ trình, nguồn lực đổi mới bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong thời gian tới
Trang 17“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục
vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” [25]
Như vậy, các trường hợp là công chức làm việc ở các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, gồm:
- Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Công chức trong Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước
- Công chức trong Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập
- Công chức trong cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện, xã
- Công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân dân
- Công chức trong hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân
- Công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội
- Công chức trong cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân
Trang 181.2 Bồi dưỡng công chức
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng công chức
Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng có nghĩa là: 1 làm cho khỏe thêm, mạnh thêm; 2 làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [71, tr.82] Trong lĩnh vực khác nhau, bồi dưỡng có thể được quan niệm khác nhau nhưng nhìn chung, nội hàm khái niệm bồi dưỡng đều được sử dụng để chỉ quá trình làm tăng thêm về chất của một sự vật, hiện tượng nào đó
Theo điều 5 Nghị định số 18/CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 xác định:
“Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho từng ngạch công chức Bồi dưỡng theo chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định cho từng chức vụ lãnh đạo, quản lý Bồi dưỡng theo
vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết
để làm tốt công tác được giao” [15]
Như vậy, bồi dưỡng công chức là quá trình tác động đến nhận thức, tâm
lý, nhân cách của công chức, làm cho họ tốt hơn về đạo đức và giỏi hơn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Công chức sau khi được đào tạo và tham gia công tác một thời gian, khi những kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo trước đây không còn phù hợp với thức tiễn công tác, không đem lại hiệu quả cao trong hoạt động lãnh đạo, quản
lý, hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng đòi hỏi của tình hình mới sẽ được
cử tham gia các lớp bồi dưỡng để bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp
Như vậy, bồi dưỡng công chức là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức,
để nâng cao trình độ, năng lực phẩm chất của công chức về một lĩnh vực nhất định nào đó trong quá trình hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Trang 191.2.2 Chủ thể, đối tượng bồi dưỡng
* Các chủ thể tham gia bồi dưỡng công chức bao gồm:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: tổ chức bồi dưỡng các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức được phân cấp
- Học viện Hành chính Quốc gia: tổ chức bồi dưỡng các chương bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, theo tiêu chuẩn ngạch được phân cấp
- Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: tổ chức bồi dưỡng các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý được phân cấp; chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch, chức vụ lãnh đạo được phân cấp
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương: tổ chức bồi dưỡng các chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và theo ngạch được phân cấp
* Đối tượng bồi dưỡng là toàn bộ công chức thuộc hệ thống chính trị ở Việt
Nam (Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước; trong Bộ, cơ quan ngang
Bộ và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trong hệ thống Tòa án nhân dân; hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân; cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân)
1.2.2 Nội dung bồi dưỡng công chức
- Bồi dưỡng lý luận chính trị
Bồi dưỡng lý luận chính trị là một việc làm cần thiết, có vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy lý luận của con người Bồi dưỡng trình độ lý
Trang 20luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp, các chức danh cho công chức, viên chức các cấp theo chương trình cao cấp lý luận hoặc trung cấp, sơ cấp lý luận theo từng chức danh để đảm bảo yêu cầu về trình
độ lý luận chính trị của công chức Theo đó, nội dung bồi dưỡng lý luận chính trị tập trung vào cập nhật nội dung các Văn kiện, Nghị quyết, đường lối của Đảng; cập nhật nâng cao trình độ lý luận theo quy định
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản lý nhà nước bao gồm các kiến thức pháp luật liên quan đến chuyên môn của công chức, kiến thức hành chính học, các quy định của pháp luật về lĩnh vực nghiệp vụ, kiến thức về kinh tế thị trường, quản lý xã hội… Thông qua đó, giúp họ nâng cao năng lực công tác trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao, đồng thời, hoàn thiện các tiêu chuẩn của ngạch và của từng vị trí chức danh
Do đó, để hoàn thành được chức trách và nhiệm vụ của mình, công chức cần phải được đào tạo, bồi dưỡng một cách bài bản, được trang bị những kiến thức cơ bản về QLNN về ngành, lĩnh vực; được trang bị các kỹ năng thực thi công vụ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích và xử lý các tình huống nhằm phát huy được vai trò quản lý, đúng nội dung và quản lý với những phương pháp, biện pháp thích hợp làm sao để không ngừng nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước cho đội ngũ công chức
có vai trò rất quan trọng, thông qua các khóa bồi dưỡng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ công chức ngày càng được nâng cao, từng bước đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ công tác trong tình hình mới
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm
Bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới Để thực hiện tốt việc này cần xây dựng nội dung bồi dưỡng gắn với
vị trí việc làm phù hợp với các đối tượng tham gia bồi dưỡng; tăng cường nhận
Trang 21thức, trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị quản lý, sử dụng công chức để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng công việc trong giai đoạn hiện nay; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai
Kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ công chức chất lượng, hiệu quả
Bồi dưỡng công chức theo vị trí việc làm trong giai đoạn vừa qua đã đạt được những kết quả bước đầu khá tích cực, được thể hiện rõ từ những kết quả làm việc của người học sau bồi dưỡng Đây là những tín hiệu tốt khẳng định hình thức bồi dưỡng công chức theo vị trí việc làm là một cách tiếp cận phù hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đáp ứng được nhu cầu của từng
vị trí việc làm, khẳng định đúng tư duy về công tác cán bộ
Để khắc phục những hạn chế, bất cập trong thời gian qua, xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp cho các vị trí chức danh hiện nay thì công tác bồi dưỡng công chức theo vị trí chức danh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
- Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm trực tiếp góp phần hun đúc, bồi đắp truyền thống yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; nâng cao ý thức cảnh giác, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh, tạo sức mạnh tổng hợp để bảo vệ Tổ quốc
“từ sớm, từ xa”
1.2.3 Phương pháp bồi dưỡng công chức
Phương pháp, theo nghĩa chung nhất là cách thức đạt tới mục tiêu, là hoạt động được sắp xếp theo một trật tự nhất định Hay với góc độ triết học với tính cách là phương tiện nhận thức thì phương pháp được hiểu là cách thức tái hiện lại đối tượng nghiên cứu trong tư duy Theo nghĩa đó, phương pháp bồi dưỡng
là cách thức truyền tải những nội dung, những thông tin đối với người học theo một hệ thống, một trật tự đã được xác định nhằm hình thành nên những tri thức mới cho người học
Trang 22Phương pháp bồi dưỡng công chức về thực chất chính là cách thức giúp cho giảng viên, báo cáo viên truyền thụ những kiến thức khoa học đến công chức Do đó, giảng viên có phương pháp giảng dạy tốt, tức là có cách thức tốt thực hiện một cách có hiệu quả công việc của mình Trên ý nghĩa đó, phương pháp bồi dưỡng là yếu tố cấu thành của công tác bồi dưỡng công chức,
Phương pháp bồi dưỡng có vai trò quan trọng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng
Phương pháp bồi dưỡng không chỉ có nghĩa là ứng dụng các phương tiện giảng dạy hiện đại mà quan trọng hơn cả là cách dạy và cách học cho phù hợp từng đối tượng theo học Đối với các lớp bồi dưỡng, không chỉ dạy lý thuyết
mà nên tạo những diễn đàn thảo luận về những tình huống, vấn đề ở cơ sở trong quá trình hoạt động gắn với công việc chuyên môn của học viên Một phương pháp tốt cần phải đảm bảo các yếu tố sau:
Một là, phải phù hợp với trình độ, khả năng tiếp thu của người học, giúp cho người học tiếp thu một cách dễ dàng, hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của bài giảng Do đó, phải có phương pháp đúng, phù hợp sẽ giúp cho người học tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng, nhận thức đúng vấn đề, đạt kết quả học tập tốt Đây là vấn đề phải được quan tâm đối với công tác bồi dưỡng công chức hiện nay
Hai là, phương pháp giảng dạy tốt là phải kích thích, phát huy được tính năng động, sáng tạo của người học Vì vậy, trong phương pháp giảng dạy hiện nay dưới sự định hướng của giảng viên, người học được tham gia đóng góp những hiểu biết, kinh nghiệm thực tiễn gắn với công việc của mình theo nội dung mà giảng viên cần truyền tải đến người học Phương pháp này làm sinh động nội dung giảng dạy, làm thay đổi các trạng thái hoạt động tâm lý, làm cho người học thoải mái, dễ dàng tiếp thu bài học
Ba là, phương pháp bồi dưỡng phải giúp cho người học không những nắm bắt được những tri thức mới, mà còn hình thành được kỹ năng, phương pháp làm việc, cách tư duy độc lập trong học tập cũng như trong quá trình thực
Trang 23thi công vụ sau này
Hiện nay, để hoạt động bồi dưỡng công chức đạt hiệu quả thì nay các cơ
sở bồi dưỡng sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp tích cực là lấy người học làm trung tâm Điều này đồng nhất với các phương tiện máy móc hiện đại Để thực hiện phương pháp này thành công, đối tượng người học phải chủ động tiếp thu tri thức, chứ không phải bị động thầy giảng - trò ghi như trước kia
+ Phương thức bồi dưỡng qua hình thức học tập trực tuyến, phù hợp với
xu hướng phát triển của công nghệ thông tin hiện nay
+ Phương thức tự học thông qua việc đọc sách, bài viết chuyên ngành, tham gia các diễn đàn chuyên môn cũng là phương pháp hữu ích để công chức nâng cao kiến thức và kỹ năng
+ Phương thức nghiên cứu khoa học: Công chức tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực công tác của mình
+ Phương pháp học tập kinh nghiệm: Công chức tham gia học tập kinh nghiệm từ các công chức có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm Như vậy, mỗi phương thức bồi dưỡng đều có vai trò và tác động riêng, việc lựa chọn phương thức phù hợp với từng đối tượng và mục tiêu cụ thể sẽ giúp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng
1.2.4 Hình thức bồi dưỡng
Hình thức bồi dưỡng có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả công tác bồi dưỡng, để công chức có thể tham gia học tập tốt cần phải có hình thức phù hợp, chỉ với hình thức bồi dưỡng thích hợp cho từng đối tượng mới có thể kích thích được công chức tích cực và an tâm tham gia học tập
Hình thức bồi dưỡng tập trung: Đây là hình thức bồi dưỡng dành cho những công chức được cử đi học các lớp bồi dưỡng tập trung liên tục từ 07 ngày trở lên theo chương trình qui định thống nhất Đây là chương trình bắt
Trang 24vị trí việc làm; công chức được trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động cho từng ngạch công chức cụ thể và theo chương trình quy định gồm những kiến thức chung về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước, về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc các lớp nghiệp vụ khác theo chương trình, kế hoạch
Hình thức bồi dưỡng bán tập trung: Do các cơ quan cấp trên triệu tập hoặc
do cơ quan, địa phương chủ động mở các lớp bồi dưỡng Đặc điểm của các lớp này là thời gian kéo dài hơn, bởi có thể một tuần mới lên lớp hai ngày trong tuần (thường thì vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật)
Hình thức bồi dưỡng vừa làm vừa học: là hình thức tạo điều kiện cho công chức vừa tham gia các lớp bồi dưỡng nhưng vẫn làm việc Các lớp bồi dưỡng này thông thưởng được tổ chức theo mô hình vừa lên lớp vừa tổ chức nghiên cứu thực tế tại cơ sở theo yêu cầu chuyên đề, nội dung bồi dưỡng
Hình thức bồi dưỡng qua hội thảo, tọa đàm: đây là những hình thức bồi dưỡng phổ biến dành cho công chức, cung cấp cơ hội cập nhật kiến thức mới, trao đổi kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn
Hình thức bồi dưỡng qua nghiên cứu thực tế tại cơ sở: đây là một hình thức bồi dưỡng công chức rất hiệu quả, giúp kết nối lý thuyết với thực tiễn, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của công chức
Hình thức bồi dưỡng trong và ngoài nước
Các hình thức này thường được sử dụng cho việc bồi dưỡng theo yêu cầu, căn cứ yêu cầu của từng nhiệm vụ, lĩnh vực cụ thể mà cơ quan xây dựng kế hoạch
để bồi dưỡng cho một số đối tượng công chức tương ứng, ví dụ để tăng cường nghiệp vụ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo công dân thì tổ chức bồi dưỡng cho công chức kỹ năng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới bồi dưỡng công chức
Một là, chính sách đào tạo và bồi dưỡng
Trang 25Đây là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai bồi dưỡng đội ngũ công chức Do chính sách là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với bồi dưỡng công chức Dựa vào văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách bồi dưỡng đội ngũ công chức để xác định rõ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của từng ngành, từng cấp, từng cơ quan về bồi dưỡng đội ngũ công chức; xây dựng chiến lược, kế hoạch bồi dưỡng phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và hợp lý về cơ cấu Từ đó, kiểm tra, kiểm soát công tác bồi dưỡng, chất lượng và nội dung chương trình cũng như kết quả đạt được của công tác bồi dưỡng đội ngũ công chức
Hai là, nguồn và chất lượng đẩu vào của đội ngũ công chức
Nguồn tuyển dụng đầu vào là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của đội ngũ công chức Tuyển dụng được người học đúng ngành, chuyên ngành
sẽ làm cho việc bô' trí, sử dụng công chức sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn; việc đánh giá năng lực của công chức cũng sát với thực tê' hơn Nếu đội ngũ công chức được tuyển dụng hoặc được luân chuyển không sát với yêu cầu công việc sẽ là một bất lợi cho tổ chức vì phải tiến hành đào tạo, đào tạo lại mới có thể sử dụng được Nguồn và chất lượng đầu vào của đội ngũ công chức sẽ ảnh hưởng đến chiến lược, kế hoạch bồi dưỡng và phát triển đội ngũ công chức Nó ảnh hưởng lớn đến nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng; thời gian bồi dưỡng; số lượng cần phải đào tạo, bồi dưỡng và kinh phí cho bồi dưỡng đội ngũ công chức
Ba là hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức là nơi tổ chức thực hiện các khóa bổi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động công vụ cho công chức Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cần bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một trường/viện/ trung tâm đào tạo công chức hiện đại, như: khuôn viên rộng rãi, có hội trường, các phòng học, ký túc xá, khu vui chơi giải trí thể thao;
Trang 26trang thiết bị giảng dạy hiện đại; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý, phần mềm đào tạo hiện đại và chất lượng; đội ngũ giảng viên đảm bảo
về số lượng và đủ năng lực giảng dạy; đội ngũ quản lý đào tạo chuyên nghiệp
Bốn là, năng lực của đội ngũ giảng viên
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng bồi dưỡng, vì vậy yêu cầu đội ngũ giảng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm đạt chuẩn
và kinh qua thực tế công tác Bởi vì trong bồi dưỡng đội ngũ công chức giảng viên là người hướng dẫn học viên học tập, rèn luyện kỹ năng làm việc Một nguyên tắc của việc bồi dưỡng là cung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện
kỹ năng đến mức có thể Cho nên, giảng viên phải là người có kiến thức, có kỹ năng và kinh nghiệm thực tế đối với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận, chỉ có như vậy công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức mới thu được kết quả như mong muốn
Năm là, ngân sách đào tạo và bồi dưỡng
Sử dụng và quản lý ngân sách dành cho bồi dưỡng tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ công tác bồi dưõng Nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng cần bồi dưỡng sẽ đem lại kết quả cho tổ chức cũng như
cá nhân cống chức Ngược lại, nếu nguồn ngân sách được sử dụng sai mục đích, lãng phí không những vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý bồi dưỡng công chức mà còn ảnh hưởng tới quyền lợi chính đáng của công chức về nhu cầu được , bồi dưỡng
Trang 27TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Bồi dưỡng công chức là một hoạt động không thể thiếu để đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của công việc, công chức cần được trang bị kiến thức, kỹ năng và phẩm chất phù hợp Việc bồi dưỡng giúp nâng cao hiệu quả công tác, góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân
Chương 1 đề án tập trung làm rõ những cơ sở lý luận chung về công chức, nhiệm vụ, quyền của công chức Đặc biệt là những nội dung về bồi dưỡng công chức như chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng công chức Từ những lý luận của chương 1 học viên làm cơ sở để đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại chương 2 theo đúng yêu cầu lý luận tại chương 1 đã đặt ra
Trang 28CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI TỔNG LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG VIỆT NAM 2.1 Khái quát về lịch sử, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân sự Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
2.1.1 Lịch sử ra đời Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Cùng với lịch sử phát triển của đất nước, tổ chức Công đoàn Việt Nam cũng có lịch sử riêng của mình cho thấy sự ra đời, trưởng thành, lớn mạnh của một tổ chức chính trị - xã hội Từ cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp lần thứ I (1897-1914), giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và phát triển nhanh chóng trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ II (1918-1930) Công hội Ba Son
do bác Tôn Đức Thắng thành lập năm 1920 tại xưởng Ba Son đã có ảnh hưởng lớn trong khu vực Sài Gòn, Chợ Lớn Song, Công hội này tồn tại trong thời gian ngắn và chưa có chính cương, điều lệ
Từ những năm 1925-1928 nhiều Công hội bí mật đã hình thành do sự phát triển mạnh mẽ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Đặc biệt từ năm 1928, khi kỳ bộ Bắc kỳ của Việt Nam Cách mạng Thanh niên đồng chí Hội chủ trương thực hiện vô sản hóa thì phong trào đấu tranh của Công nhân Việt Nam ngày càng sôi nổi, thúc đẩy sự phát triển của tổ chức công hội lên một bước mới cả về hình thức lẫn nội dung hoạt động Năm 1929 là thời điểm phong trào công nhân và hoạt động công hội ở nước ta phát triển sôi nổi nhất, đặc biệt là ở miền Bắc Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân và tổ chức công hội đòi hỏi phải có một tổ chức, một Đảng thực sự cách mạng của giai cấp công nhân có khả năng tập hợp, lãnh đạo công nhân đấu tranh giành độc lập, tự do Tháng 3/1929, chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập ở Hà Nội; tiếp đến ngày 17/6/1929, Đông Dương cộng sản Đảng ra đời Đông Dương cộng sản Đảng giao cho đồng chí Nguyễn Đức Cảnh, ủy viên lâm thời phụ trách công tác công vận của Đảng triệu tập đại hội thành lập Tổng Công hội Đỏ Bắc
Trang 29Kỳ vào ngày 28/7/1929, tại số nhà 15 phố Hàng Nón - Hà Nội Đại hội đã bầu đồng chí Nguyễn Đức Cảnh là người đứng đầu Ban Chấp hành lâm thời Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ Trải qua các thời kỳ cách mạng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Công Đoàn Việt Nam có nhiều tên gọi khác nhau để phù hợp với nhiệm vụ từng giai đoạn: Công Hội đỏ (1929- 1935); Nghiệp đoàn
Ái Hữu (1936 - 1939); Hội Công nhân Phản Đế (1939 - 1941); Hội Công nhân cứu quốc (1941 - 1945); Tổng liên đoàn lao động Việt Nam (1946 - 1961); Tổng Công đoàn Việt Nam (1961 - 1988); Tổng liên đoàn lao động Việt Nam (1988 đến nay) Tính đến năm 2023, Công đoàn đã trải qua 13 kỳ đại hội
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Một là, Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động
Hai là, Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý
cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm
vi chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;
Ba là, Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Cơ cấu tổ chức Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam gồm các ban, đơn vị: Văn phòng; Ban Tổ chức; Ban Tài chính; Ban Đối ngoại; Ban Chính sách
- Pháp luật; Ban Tuyên giáo; Ban Nữ công; Ban Quan hệ lao động; Ủy ban Kiểm tra Tổng số cán bộ tại cơ quan Tổng Liên đoàn là: 165 công chức làm việc tại 9 ban thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
2.1.4 Đội ngũ công chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Trang 30Bảng 2.1: Thống kê công chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
TT Phân loại Công chức Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Theo nhóm tuổi
Từ 30 đến dưới 45 tuổi
Nguồn: Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Hiện nay, tổng số công chức của Cơ quan Tổng Liên đoàn có 165 đồng chí, trong đó, nam có 89 đồng chí, nữ có 75 đồng chí (chiếm 46 %); có 132
Trang 31đảng viên (chiếm 85,7%); có hơn 50 đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, làm việc và sinh hoạt tại 10 ban
Về chức danh, chức ngạch: trong số 165 công chức có 73 công chức đang giữ ngạch chuyên viên (chiếm 44,2%), 66 công chức là chuyên viên chính (chiếm 40%) và 26 công chức là chuyên viên cao cấp (chiếm 15,8%)
Về nhóm tuổi: Đa số công chức ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
có độ tuổi từ 35-45 chiếm tỷ lệ cao, trên 42% Và độ tuổi 45-55 chiếm 40% Còn công chức dưới 30 tuổi và trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 30 tuổi chiếm 6,6% và trên 50 tuổi chiếm gần 11%) Điều này cho thấy tổng thể về lực lượng công chức tại đây có độ tuổi tương đối trẻ và có kinh nghiệm, phù hợp với yêu cầu công việc và đáp ứng tốt các nhiệm vụ được giao phó
Về giới tính: đội ngũ công chức tại Tổng Liên đoàn có tỷ lệ nam – nữ tương đối cân bằng, tỷ lệ nữ đạt 46,1% và nam đạt 53,9%
Về trình độ chuyên môn: chủ yếu là đội ngũ công chức có trình độ sau đại học đạt 52,7%, đại học đạt 36,9% Điều này cho thấy, chất lượng đội ngũ công chức TLĐ có trình độ chuyên môn khá cao và Tổng Liên đoàn đang chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
Về trình độ lý luận chính trị: Công chức Tổng LĐLĐ Việt Nam có trình độ cao cấp lý luận chính trị và trung cấp lý luận chính trị chiếm tỷ lệ cao, chiếm gần 70% Đây là một tỷ lệ cao, thể hiện sự quan tâm của Tổng LĐLĐ Việt Nam trong việc nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ công chức, góp phần củng cố bản lĩnh chính trị và nâng cao hiệu quả lãnh đạo, điều hành
2.2 Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
2.2.1 Thực trạng bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Trang 32- Chủ thể bồi dưỡng công chức tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ trì, tổ chức và thực hiện các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam các cấp ở Việt Nam
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có 2 trường đại học và 01 trung tâm đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam, được hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và Luật Giáo dục Đây là các cơ sở giáo duncj được Tổng Liên đoàn giao nhiệm vụ bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam theo theo nhiệm vụ chuyên môn hàng năm và thu được kết quả rất khả quan, thể hiện qua các bảng biểu sau
Bảng 2.2 : Kết quả bồi dưỡng công chức từ năm 2018- 2023
Đơn vị: Lượt người
3 Trung tâm đào
tạo, bồi dưỡng
Tổng LĐLĐ
Việt Nam
Nguồn số liệu: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Ngoài ra, hàng năm, Tổng LĐLĐ Việt Nam cử công chức tham gia bồi dưỡng lý luận chính trị tại các trường Chính trị Lê Hồng Phong, trường Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, học viện Chính trị khu vực I và cử công chức tham gia bồi dưỡng quản lý nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia
Để nâng cao chất lượng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam
- Đối tượng bồi dưỡng: Đa số công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam là
Trang 33những người có tuổi đời từ 30 – 55 tuổi, đã trưởng thành qua phong trào công nhân và hoạt động công đoàn Nên công chức ở Tổng LĐLĐ Việt Nam là những người có bản lĩnh chính trị vững vàng nhiệt tình, tâm huyết với sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn; có khả năng đoàn kết, tập hợp, thu hút đoàn viên, công nhân viên chức, lao động; có tinh thần, năng lực đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động Đặc biệt với trình độ chuyên môn chiếm hơn 90% là công chức có trình độ từ cao đẳng trở nên nên chất lượng công chức tại Tổng LĐLĐ đáp ứng được nhiệm vụ công việc chuyên môn được giao Do đó, công chức tại Tổng LĐLĐ là những người có tinh thần học tập, từ rèn luyện, bồi dưỡng những người có tinh thần học tập cao Họ không chỉ được trang bị kiến thức lý luận chính trị sâu sắc qua các khóa học tại các trường chính trị mà còn không ngừng trau dồi kỹ năng, cập nhật thông tin mới về pháp luật lao động, chính sách xã hội và các vấn đề thời sự, chuyên môn hàng ngày Đây là đặc điểm góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam
2.2.1.2 Nội dung bồi dưỡng công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam:
- Về bồi dưỡng lý luận chính trị:
Nhìn chung, đội ngũ công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam hiện nay có bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức tự chủ, năng động và sáng tạo, có kiến thức và trình độ năng lực hoạt động thực tiễn; năng động sáng tạo trong thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của công đoàn cấp trên Kết quả này có được là do nhận thức của công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam về bồi dưỡng công chức, trong đó có bồi dưỡng về lý luận chính trị được nâng lên từng bước, hệ thống các văn bản, quy định về công tác này ngày càng được hoàn thiện, với mục tiêu tổng quát là
“Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của cán bộ công đoàn các cấp” Trên cơ sở đó, bồi dưỡng về trình độ lý luận
Trang 34chính trị đối với công chức Tổng LĐ trong quy hoạch cũng đạt được nhiều kết quả Hàng năm, Ban Tổ chức Tổng LĐLĐ Việt Nam hàng năm có công văn gửi các ban để rà soát, xác định công chức cần bồi dưỡng về lý luận chính trị, xác nhận nhu cầu bồi dưỡng trung cấp, cao cấp lý luận chính trị của công chức, chủ động đề xuất Học viện Chính trị quốc gia khu vực 1, học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và trường Chính trị Lê Hồng Phong về nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ công chức của Tổng Liên đoàn Từ đó góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin của công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam vào chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; nâng cao năng lực, phẩm chất, đạo đức của cán bộ lãnh đạo, quản
lý ở cơ sở, khắc phục nguy cơ suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam
Bảng 2.3: Bồi dưỡng lý luận chính trị cho công chức tại Tổng LĐLĐ Việt
Nam từ năm 2018-2023 ( đơn vị: người)
Năm Cao cấp lý luận chính trị Trung cấp lý luận chính trị
Nguồn: Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Từ năm 2018- 2023, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam cử 16 đồng chí học lớp cao cấp lý luận chính trị (bao gồm 7 đồng chí lớp tập trung và 9 đồng chí lớp không tập trung); 22 đồng chí học lớp trung cấp chính trị (17 đồng chí học lớp
Trang 35tập trung và 5 đồng chí học lớp không tập trung)
Tuy nhiên, thực tế, bồi dưỡng lý luận chính trị cho công chức Tổng Liên đoàn thường được Tổng Liên đoàn cử công chức tham gia bồi dưỡng tại trường chính trị như bồi dưỡng trung cấp chính trị tại trường chính trị Lê Hồng Phong, bồi dưỡng cao cấp lý luận chính trị tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, học viện Chính trị khu vực I nên nội dung và chương trình công chức phải tuân thủ theo nội dung, chương trình của các trường chính trị Do đó nội dung, chương trình bao gồm nhiều đối tượng ở bộ, ngành, địa phương khác nhau nên nội dung, chương trình mang tính phổ biến, không đặc thù riêng về nội dung công đoàn, nên tính áp dụng khi công chức Tổng Liên đoàn sau bồi dưỡng khó áp dụng trong công việc Đồng thời, khi tham gia các khóa học bồi dưỡng lý luận chính trị tập trung thì thời gian tham gia học tập trung ảnh hưởng đến công việc của công chức tại cơ quan do không có thời gian xử lý công việc chuyên môn hàng ngày
- Về bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm:
Đối với Tổng Liên đoàn Việt Nam, hàng năm công chức được bồi dưỡng những kiến thức về lý luận và nghiệp vụ công đoàn, giúp cho công chức ở TLĐ
có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp về công đoàn trong hoạt động công đoàn Trình độ nghiệp vụ công đoàn là một trong những yêu cầu quan trọng, là một trong những tiêu chí đánh giá công chức ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
và là một trong những yếu tố rất quan trọng tác động đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của phong trào công nhân công đoàn và phong trào nữ cán bộ, công chức, viên chức, lao động Những công chức ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được trang bị tốt về lý luận công đoàn, về kỹ năng hoạt động công đoàn sẽ có cơ sở để phát huy tốt nhất vai trò, trách nhiệm của mình trong hoạt động công đoàn, góp phần quan trọng vào nâng cao hiệu quả hoạt động ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cấp công đoàn
Tỷ lệ công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam được đào tạo lý luận và nghiệp
Trang 36vụ công đoàn mới đạt 74,9%, còn lại 25,1% công chức chưa qua đào tạo Đặc biệt là ngay tại Cơ quan Tổng Liên đoàn cũng còn không ít công chức chưa qua bồi dưỡng về lý luận và nghiệp vụ Công đoàn Nguyên nhân do một số công chức mới được tuyển dụng đang chờ mở lớp bồi dưỡng, một số công chức đang đào tạo dài hạn ở nước ngoài Còn một số công chức ở các ban thuộc Văn phòng như văn thư lưu trữ, công nghệ thông tin, hành chính chưa bố trí sắp xếp công việc để bồi dưỡng do nhiệm vụ công việc các công chức là thường xuyên phải có mặt cơ quan để xử lý các công việc nội vụ
Theo thống kê của Tổng Liên đoàn, về trình độ lý luận và nghiệp vụ công đoàn của công chức tại Tổng LĐLĐ Việt Nam như sau:
Hình 2.1: Trình độ lý luận và nghiệp vụ công đoàn của công chức tại
vụ văn phòng, công tác hành chính, quản lý văn thư lưu trữ ; bồi dưỡng kiến thức
về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên, người lao động, công tác
tổ chức, phát triển đoàn viên, thành lập tổ chức công đoàn, công tác thi đua, khen
2.9
51.9 1.4
25.1
Đơn vị tính: %
Đại học công đoàn Trung cấp lý luận và nghiệp vụ công tác công đoàn Đại học phần công đoàn
Chưa qua đào tạo lý luận nghiệp vụ công đoàn
Trang 37thưởng, tôn vinh người lao động, công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, công tác giải quyết tranh chấp lao động, công tác nữ công, công tác tài chính, Công tác đối ngoại công đoàn
Bảng 2.4: Tỷ lệ nội dung các chuyên đề công chức được bồi dưỡng theo chuyên môn, nghiệp vụ
Nội dung bồi dưỡng chuyên đề Tỷ lệ đã được
bồi dưỡng 1) Đối thoại, đàm phán, thương lượng, hòa giải 86,7
2) Giải quyết bất bình, mâu thuẫn và tranh chấp lao động,
đình công
76,7
4) Tham gia xây dựng chế độ, chính sách, quy định pháp
luật
83,3
5) Công tác tuyên truyền, vận động; nâng cao bản lĩnh
chính trị, ý thức pháp luật, tác phong công nghiệp, kỷ luật
lao động, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp của đoàn viên và
người lao động
63,3
6) Xây dựng tổ chức Công đoàn (phát triển đoàn viên,
thành lập CĐCS, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động,
xây dựng công đoàn vững mạnh )
83,3
9) Công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế 73,3
10) Công tác kiểm tra, giám sát chế độ, chính sách 90,0
11) Công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn 86,7
12) Phương thức, kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động 80,0
Nguồn: Ban Tổ chức TLĐLĐ Việt Nam