1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất

96 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sàng Lọc Hoạt Tính Ức Chế α-Glucosidase Của Các Dẫn Xuất 3'-Fluorochalconoid, Nghiên Cứu Cơ Chế Và Động Học Ức Chế Của Hợp Chất Có Hoạt Tính Tiềm Năng Nhất
Tác giả Đỗ Khánh Đạt
Người hướng dẫn PGS. TS Hoàng Minh Hảo
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh, tháng 8/2024 SÀNG LỌC HOẠT TÍNH ỨC CHẾ α-GLUCOSIDASE CỦA CÁC DẪN XUẤT 3'-FLUOROCHALCONOID, NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VÀ ĐỘNG HỌC ỨC CHẾ CỦA HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH TIỀM NĂNG NHẤT... N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC

GVHD: PGS TS HOÀNG MINH HẢO SVTH: ĐỖ KHÁNH ĐẠT

TP Hồ Chí Minh, tháng 8/2024

SÀNG LỌC HOẠT TÍNH ỨC CHẾ α-GLUCOSIDASE CỦA CÁC DẪN XUẤT 3'-FLUOROCHALCONOID, NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VÀ ĐỘNG HỌC ỨC CHẾ CỦA HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH TIỀM NĂNG NHẤT

Trang 2

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2024

Trang 3

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2024

Trang 13

i

TÓM TẮT

Đái tháo đường là một căn bệnh mạn tính với nhiều biến chứng nguy hiểm, biểu hiện đặc trưng của bệnh là hiện tượng tăng đường huyết và rối loạn chuyển hóa carbohydrate Nhằm tìm kiếm và bổ sung các dẫn xuất chalconoid tiềm năng, phong phú với khả năng

làm hạ đường huyết nên đề tài “Sàng lọc hoạt tính ức chế -glucosidase của các dẫn xuất 3-fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất” được thực hiện nhằm mục tiêu sàng lọc các dẫn xuất

3-fluorochalconoid tiềm năng, làm tiền đề phát triển thuốc hạ đường huyết Kết quả

khảo sát sàng lọc trên mô hình in vitro cho thấy, các dẫn xuất 3-fluorochalconoid đều

có hoạt tính ức chế -glucosidase Trong đó, dẫn xuất NU08 có hoạt tính mạnh nhất với

IC50 = 6,84 M nên được chọn làm hoạt chất để nghiên cứu cơ chế và động học ức chế

-glucosidase Phân tích phổ phát huỳnh quang cho thấy NU08 dập tắt huỳnh quang của

-glucosidase thông qua hai cơ chế: Dập tắt huỳnh quang động và dập tắt huỳnh quang tĩnh trong đó dập tắt huỳnh quang tĩnh chiếm ưu thế, nghĩa là ưu tiên tạo phức ở trạng thái nền Kết quả thực nghiệm thu được hằng số dập tắt huỳnh quang lưỡng phân tử

kq = 1,91  1012 M-1s-1, hằng số kết hợp Ka = 2,84  104 M-1 và số lượng khoang gắn kết

trên mỗi phân tử enzyme là n = 0,95 Để nghiên cứu cơ chế tương tác giữa NU08 và

-glucosidase, phổ phát huỳnh quang của phức chất -glucosidase với naphthalenesulfonic acid (ANS) đã được khảo sát khi không có và có NU08 ở các nồng

8-anilino-1-độ khác nhau ANS kết hợp với enzyme thông qua tương tác kỵ nước để hình thành phức chất phát huỳnh quang [-glucosidase-ANS] Kết quả cho thấy cường độ phát huỳnh quang của phức chất này giảm khi tăng nồng độ của NU08, NU08 tương tác kỵ nước với -glucosidase Kết quả động học enzyme cũng cho thấy rằng NU08 là một chất ức chế không cạnh tranh (non-competitive) đối với -glucosidase Xây dựng đồ thị

Lineweaver–Burk và Dixon đã thu được các giá trị Km = 0,23  102 M và

Ki = 6,743  10-6 M Giá trị Ki nhỏ chứng tỏ khả năng ức chế enzyme của NU08 càng mạnh

Trang 14

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

Vì vậy, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này

Đầu tiên và quan trọng nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy/Cô Bộ môn Công nghệ Hóa Học (CNHH) Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm tạo điều kiện cho tôi được học tập và đã luôn tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm học tập tại trường

Chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Hoàng Minh Hảo Thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Bên cạnh đó, Thầy cho những lời khuyên, kinh nghiệm và những bài học cuộc sống để giúp tôi định hướng cho tương lai sau này

Tôi xin cảm ơn Cô Nguyễn Thị Mỹ Lệ đã giúp đỡ tôi về dụng cụ, máy móc và thiết bị

để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Sự ủng hộ và tình cảm của họ là động lực quan trọng giúp tôi hoàn thành khóa luận

Tôi chân thành cảm ơn những người bạn cùng nhóm nghiên cứu, các bạn đã cùng tôi chia sẻ kiến thức, ý kiến và kinh nghiệm trong thời gian làm thực nghiệm

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng kiến thức và kinh nghiệm của tôi vẫn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong khóa luận Tôi kính mong nhận được những lời nhận xét và góp ý của quý Thầy/Cô để tôi được hoàn thiện hơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2024

Sinh viên thực hiện

Đỗ Khánh Đạt

Trang 15

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “SÀNG LỌC HOẠT TÍNH ỨC CHẾ -GLUCOSIDASE CỦA CÁC DẪN XUẤT 3-FLUOROCHALCONOID, NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ

VÀ ĐỘNG HỌC ỨC CHẾ CỦA HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH TIỀM NĂNG NHẤT” là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của Thầy

PGS.TS Hoàng Minh Hảo Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố bằng bất kỳ hình thức nào trước đây Đề tài

là sự nỗ lực cố gắng và kiên trì nghiên cứu của tôi sau thời gian bốn năm học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan các nội dung được tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp đã được trích dẫn đầy đủ theo quy định

TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2024

Sinh viên thực hiện

Đỗ Khánh Đạt

Trang 16

iv

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU xi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Bệnh đái tháo đường 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Phân loại 1

1.1.3 Bệnh Đái tháo đường tuýp 2 2

1.1.4 Các biến chứng của bệnh ĐTĐ 2

1.2 Khái quát về acarbose 3

1.3 Khái quát về -glucosidase và chất ức chế -glucosidase 4

1.3.1.-Glucosidase 4

1.3.2 Cơ chế hoạt động của -glucosidase 5

1.3.3 Chất ức chế -glucosidase 5

1.4 Khái quát về chalcone và chalconoid 6

Trang 17

v

1.5 Mô hình thực nghiệm hoạt tính ức chế -glucosidase trên mô hình in vitro 7

1.5.1 Mục tiêu thực nghiệm 7

1.5.2 Nguyên lý thực nghiệm 7

1.5.3 Mô hình thực nghiệm in vitro 7

1.6 Ứng dụng phổ phát huỳnh quang 8

1.7 Hiện tượng phát huỳnh quang và dập tắt huỳnh quang 10

1.8 Dập tắt huỳnh quang động và tĩnh 12

1.9 Phức chất phát huỳnh quang giữa -glucosidase và ANS (8-anilino-1-naphthalenesulfonic acid) 13

1.10 Động học enzyme 14

1.10.1 Ảnh hưởng của nồng độ enzyme 14

1.10.2 Ảnh hưởng của chất ức chế (inhibitor) 15

1.10.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ 18

1.10.4 Ảnh hưởng của pH 18

1.10.5 Ảnh hưởng của độ nhớt 18

1.10.6 Các yếu tố khác 19

1.11 Nghiên cứu động học enzyme 19

1.11.1 Lý thuyết về phương trình đồ thị Lineweaver–Burk 19

1.11.2 Lý thuyết về phương trình đồ thị Dixon 24

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Hóa chất – Dụng cụ và thiết bị 28

2.1.1 Hóa chất 28

Trang 18

vi

2.1.2 Dụng cụ và thiết bị 30

2.2 Thực nghiệm 31

2.2.1 Khảo sát hoạt tính ức chế -glucosidase của các dẫn xuất 3-fluorochalconoid trên mô hình in vitro 31

2.2.2 Xác định động học dập tắt huỳnh quang của -glucosidase và hợp chất NU08 36

2.2.3 Xác định cơ chế tương tác giữa -glucosidase và NU08 thông qua phổ phát huỳnh quang của phức chất [AG–ANS] 37

2.2.4 Xác định cơ chế ức chế của -glucosidase bởi NU08 thông qua đồ thị Lineweaver – Burk và Dixon 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 41

3.1 Kết quả khảo sát hoạt tính ức chế -glucosidase của các dẫn xuất 3-fluorochalconoid trên mô hình in vitro 41

3.2 Kết quả quá trình khảo sát quá trình dập tắt huỳnh quang của -glucosidase bởi NU08 44

3.3 Kết quả khảo sát cơ chế tương tác giữa -glucosidase và NU08 thông qua phổ phát huỳnh quang của phức chất [AG–ANS] 46

3.4 Kết quả khảo sát cơ chế ức chế của -glucosidase bởi NU08 thông qua đồ thị Lineweaver–Burk và Dixon 47

3.4.1 Chất đối chứng Acarbose 47

3.4.2 Hoạt chất NU08 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 59

Trang 19

vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của acarbose 3

Hình 1.2: Khung sườn cơ bản của chalcone 6

Hình 1.3: Cấu trúc hóa học của 03 amino acid lần lượt là tryptophan, tyrosine và phenylalanine 9

Hình 1.4: Phổ hấp thụ (a), phổ huỳnh quang (b) của 3 amino acid Trp, Tyr, Phe 9

Hình 1.5: Hiện tượng phát huỳnh quang và dập tắt huỳnh quang 10

Hình 1.6: Quá trình dập tắt huỳnh quang động và tĩnh 12

Hình 1.7: Cấu trúc hóa học của ANS 13

Hình 1.8: Phổ kích thích của phức chất [AG–ANS] 14

Hình 1.9: Sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng vào [E] 15

Hình 1.10: Kiểu ức chế cạnh tranh (competitive inhibition) 15

Hình 1.11: Kiểu ức chế không cạnh tranh (non-competitive inhibition) 16

Hình 1.12: Kiểu ức chế kháng cạnh tranh (uncompetitive inhibition) 17

Hình 1.13: Đồ thị Lineweaver–Burk 20

Hình 1.14: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo Lineweaver– Burk khi có chất ức chế cạnh tranh (competitive inhibition) 21

Hình 1.15: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo Lineweaver– Burk khi có chất ức chế hỗn tạp (mixed inhibition) 22

Hình 1.16: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo Lineweaver– Burk khi có chất ức chế không cạnh tranh (non-competitive inhibition) 23

Hình 1.17: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo Lineweaver– Burk khi có chất ức chế kháng cạnh tranh (uncompetitive inhibition) 24

Trang 20

viii

Hình 1.18: Đồ thị Dixon của ức chế cạnh tranh (competitive inhibition) 25 Hình 1.19: Đồ thị Dixon của ức chế hỗn tạp (mixed inhibition) 26 Hình 1.20: Đồ thị Dixon của ức chế không cạnh tranh (non–competitive inhibition) 26 Hình 1.21: Đồ thị Dixon của ức chế kháng cạnh tranh (uncompetitive inhibition) 27

Hình 2.1: pNPG bị -glucosidase chuyển hóa thành pNP (màu vàng) 31

Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng độ

khác nhau của acarbose 42

Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng độ

khác nhau của NU08 0,15 mM 42

Hình 3.3: Phổ phát huỳnh quang của -glucosidase khi không có và có NU08 45

Hình 3.4: Đồ thị phương trình Stern–Volmer (a) và đồ thị của phương trình (11) (b) 45 Hình 3.5: Phổ phát huỳnh quang của phức [AG–ANS] khi không có và có NU08 47 Hình 3.6: Đồ thị Lineaweaver–Burk của acarbose Vận tốc phản ứng () được biểu thị

Trang 21

ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Ảnh hưởng của kiểu ức chế lên Vmax và Km và vị trí liên kết 24

Bảng 2.1: Thông tin về các hóa chất sử dụng trong quá trình nghiên cứu 28

Bảng 2.2: Dụng cụ và thiết bị 30

Bảng 2.3: Bảng bố trí thí nghiệm khảo sát IC50 trên đĩa 96 giếng 33

Bảng 2.12: Bảng bố trí thí nghiệm khảo sát cơ chế ức chế 40

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp phần trăm ức chế và giá trị IC50 của acarbose và các dẫn xuất 3-fluorochalconoid 43

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp giá trị Vmax, Km và Ki của acarbose 49

Bảng 3.3: Tổng hợp các thông số ức chế động học, số lượng khoang gắn kết và cơ chế ức chế của NU08 đối với -glucosidase 51

Trang 22

x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADA The American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ)

AG -Glucosidase

AGIs Chất ức chế -glucosidase (-glucosidase inhibitors)

ANS 8-Anilino-1-naphthalenesulfonic acid

ĐTĐ Đái tháo đường

Trang 23

Hiện nay, để kiểm soát mức đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ức chế -glucosidase là một chiến lược điều trị tiềm năng -Glucosidase (AG) đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thủy phân tinh bột thành glucose đi tuần hoàn trong máu Acarbose, voglibose, và miglitol là những chất ức chế -glucosidase được sử dụng lâm sàng để điều trị ĐTĐ Trong đó acarbose

ức chế AG thông qua ức chế cạnh tranh so với chất nền p-nitrophenyl--D

glucopyranoxide (pNPG) (P C Calder và R Geddes, 1989) Tuy nhiên, acarbose được

báo cáo là vẫn còn gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng như tiêu chảy, đau dạ dày

và đầy hơi (O J Phung và cộng sự, 2010) Vì vậy, việc tìm kiếm các hợp chất an toàn

và hiệu quả hơn trong việc điều trị ĐTĐ đang ngày càng trở nên cấp thiết

Tại Việt Nam, nhiều dược liệu có những hợp chất có tác dụng sinh học như flavonoid, anthocyanosid, tannin, và các polyphenol,… đã được khảo sát là có tác dụng ức chế AG một cách hiệu quả (Lê Thu Thủy và cộng sự, 2023) Tuy nhiên, theo như hiểu biết cũng như quá trình đọc và nghiên cứu tài liệu, tôi nhận thấy chưa có nhiều nghiên cứu

về tác dụng ức chế -glucosidase, cơ chế và động học ức chế từ các dẫn xuất

Trang 24

xii

3-fluorochalconoid Do vậy, đề tài của khóa luận tốt nghiệp: “Sàng lọc hoạt tính

ức chế -glucosidase của các dẫn xuất 3-fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất” được thực hiện nhằm

sàng lọc các dẫn xuất tiềm năng để ứng dụng trong nghiên cứu phát triển thuốc hạ đường huyết, đóng góp thêm nhiều lựa chọn cho việc điều trị bệnh đái tháo đường an toàn hơn

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thử nghiệm hoạt tính ức chế in vitro -glucosidase của các dẫn xuất 3-fluorochalconoid, sử dụng acarbose làm chất đối chứng

Xác định cấu trúc có hoạt tính tiềm năng nhất từ các dẫn xuất 3-fluorochalconoid thông qua giá trị IC50

Nghiên cứu động học dập tắt huỳnh quang giữa -glucosidase và hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất

Xác định loại tương tác giữa -glucosidase và hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất thông qua phổ phát huỳnh quang của phức chất [-glucosidase/8-anilino-1-naphthalenesulfonic acid (ANS)]

Xác định cơ chế ức chế -glucosidase bởi hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất thông qua đồ thị Lineweaver – Burk và Dixon

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

-Glucosidase, acarbose và các dẫn xuất 3-fluorochalconoid đã được tổng hợp từ nhóm nghiên cứu của PGS.TS Hoàng Minh Hảo hướng dẫn, gồm 4 hợp chất với ký hiệu lần lượt như sau: NA06, NU07, NU08, và PT09

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khảo sát về hoạt tính ức chế -glucosidase của các dẫn xuất 3-fluorochalconoid trên

mô hình in vitro, cơ chế cũng như động học ức chế giữa -glucosidase và hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất

Trang 25

xiii

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đo độ hấp thụ quang của dung dịch để xác định hoạt tính ức chế -glucosidase bởi các chất ức chế bằng cách sử dụng máy đọc vi đĩa Elisa

Đo phổ phát huỳnh quang của -glucosidase khi không có và có chất ức chế ở các nồng độ khác nhau

Đo phổ phát huỳnh quang của phức chất [naphthalenesulfonic acid (ANS)] khi không có và có chất ức chế ở các nồng độ khác nhau

-glucosidase/8-anilino-1-ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Các kết quả nghiên cứu về sàng lọc hoạt tính, cơ chế và động học ức chế -glucosidase lần đầu tiên được nghiên cứu trên các dẫn xuất 3-fluorochalconoid

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1 Ý nghĩa khoa học: Đóng góp chung vào việc xác định hoạt tính, cơ chế và động học ức chế -glucosidase của các dẫn xuất 3-fluorochalconoid

2 Ý nghĩa thực tiễn: Sàng lọc những dẫn xuất 3-fluorochalconoid tiềm năng, cung cấp cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn để ứng dụng trong nghiên cứu phát triển thuốc hạ đường huyết

CẤU TRÚC KHÓA LUẬN: Khóa luận gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Trang 26

Bệnh đái tháo đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong không chỉ

ở Việt Nam mà trên toàn thế giới, đòi hỏi cần được chẩn đoán sớm, phát hiện và điều trị kịp thời để xây dựng phác đồ điều trị giúp bảo vệ sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống

➢ ĐTĐ tuýp 2: nguyên nhân là do tình trạng kháng insulin và suy giảm chức năng tiết insulin của tế bào  tuyến tụy

➢ ĐTĐ thai kỳ: được chẩn đoán vào giai đoạn thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ, trước

đó không có dấu hiệu rõ ràng của bệnh ĐTĐ

➢ ĐTĐ do các nguyên nhân khác: bao gồm hội chứng ĐTĐ đơn gen, bệnh của tuyến tụy ngoại tiết, bệnh nội tiết, hoặc do thuốc, hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS, hoặc sau khi cấy ghép nội tạng

Trang 27

2

1.1.3 Bệnh Đái tháo đường tuýp 2

Bệnh ĐTĐ tuýp 2, hay còn gọi là “bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin”, chiếm

từ 90 – 95% tổng số người mắc bệnh đái tháo đường [3] Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường tuýp 2, trong đó sự đề kháng insulin và suy giảm chức năng bài tiết insulin là hai yếu tố chủ yếu [4] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cơ chế kháng insulin bao gồm sự rối loạn chức năng của các thụ thể insulin, sự không ổn định của con đường truyền tín hiệu từ thụ thể và những bất thường trong quá trình vận chuyển hoặc chuyển hóa glucose [5]

Một số tình trạng sinh lý, bệnh lý và yếu tố môi trường cũng góp phần lớn trong cơ chế phát sinh bệnh ĐTĐ tuýp 2 như béo phì, thai kỳ, bệnh cấp tính, ít luyện tập thể thao, tuổi cao,… Phần lớn các bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2 bị thừa cân hoặc béo phì Việc thừa cân sẽ dẫn đến tình trạng kháng insulin ở một mức độ nào đó [3] Ở người béo phì, nồng độ acid béo tự do trong máu cao sẽ ức chế cạnh tranh với glucose, từ đó gây ra tình trạng kháng insulin [5] Tăng acid béo tự do còn ức chế trực tiếp quá trình gắn insulin với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào và hoạt động của insulin tại tế bào gan [6]

Khi nồng độ glucose huyết tăng, insulin sẽ được bài tiết nhiều hơn để kiểm soát nồng

độ glucose Tuy nhiên, nếu glucose huyết vẫn tiếp tục tăng cao, thì khả năng bài tiết insulin của tuyến tụy sẽ không thể đáp ứng kịp Việc tăng đường huyết quá mức sẽ dẫn đến suy giảm chức năng của tế bào  và hậu quả là tế bào  giảm tiết insulin [6]

1.1.4 Các biến chứng của bệnh ĐTĐ

Bệnh ĐTĐ là bệnh đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Theo Hiệp hội ĐTĐ quốc tế, ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 4 hoặc thứ 5 tại các quốc gia phát triển và đang được coi là một đại dịch ở các nước đang phát triển Khoảng 50% bệnh nhân ĐTĐ gặp phải các biến chứng như bệnh mạch vành, tim mạch, đột quỵ, bệnh lý thần kinh do ĐTĐ, cắt đoạn chi, suy thận, và mù lòa Những biến chứng này dẫn đến tình trạng tàn tật và giảm tuổi thọ [7]

Đối với các biến chứng mạn tính, người bệnh cần được kiểm tra sức khỏe thường xuyên Bệnh thận do ĐTĐ cần được đánh giá albumin niệu và mức lọc cầu thận ít nhất một lần

Trang 28

3

mỗi năm Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ cũng cần được khám mắt toàn diện và đo thị lực định kỳ hằng năm để kiểm soát tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ mù lòa [4] Tóm lại, các biến chứng do bệnh ĐTĐ gây ra sẽ ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh Nếu không được điều trị tích cực, các biến chứng này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng

1.2 Khái quát về acarbose

Acarbose là thuốc điều trị đái tháo đường với chất chuyển hóa hữu cơ oligosaccharide có tác dụng ức chế thuận nghịch -glucosidase và  tuyến tụy dưới

pseudo-dạng hợp chất enzyme tiêu hóa Các hợp chất có thể được tìm thấy trong Actinophanes

sp một họ chi của sinh vật Micromonosporacae Các enzyme chuyển hóa oligosaccharide thành glucose và monosaccharide ở ruột non của động vật có vú, sự ức chế này làm giảm đường huyết sau mỗi bữa ăn mà không làm tăng insulin máu hoặc kháng insulin [8] Nó cũng tạo điều kiện chữa lành những vết thương [9], giảm các biến chứng của bệnh đái tháo đường bao gồm HbA1c, tryglyceride huyết thanh và nồng độ

chylomicron sau bữa ăn [10] Cấu trúc hóa học của acarbose được thể hình ở Hình 1.1

Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của acarbose

Như vậy, acarbose được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2, giúp

ổn định lượng đường trong máu của bệnh nhân Theo đó, nó có thể được sử dụng riêng

Trang 29

4

lẻ hoặc kết hợp với insulin trong thuốc điều trị đái tháo đường Acarbose là một thành phần quan trọng trong điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 và nó đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới từ những năm 1990 Đây là một trong những sản phẩm thành công mới nhất được phân lập từ các chất chuyển hóa thứ cấp của vi khuẩn được giới thiệu trên thị trường dược phẩm toàn cầu [11]

Tính đến nay, acarbose đã được khai thác hơn ba thập kỷ kể từ năm 1990 và sản xuất

số lượng lớn từ Actinoplanes sp Trong môi trường lên men Actinoplanes sp của

acarbose chúng cũng là chất nền của protein, glucose, maltose và các dẫn xuất acarbose Hiệu suất loại bỏ glucose và maltose sẽ hỗ trợ tạo ra acarbose với độ tinh khiết cao Hoạt động ức chế tăng đường huyết là kết quả của sự ức chế cạnh tranh thuận nghịch của -amylase tuyến tụy và enzyme glycolytic trong màng ruột kết Quá trình tiêu hóa thức ăn gây ra lượng đường trong máu đã giảm do việc giữ acarbose trong quá trình tiêu hóa carbohydrate ở ruột non Kết quả là, thuốc điều trị đái tháo đường có tác dụng giảm đường huyết sau ăn và nồng độ insulin trong huyết tương [12]

1.3 Khái quát về -glucosidase và chất ức chế -glucosidase

1.3.1 -Glucosidase

-Glucosidase (E.C.3.2.1.20) là một nhóm các enzyme, như maltase, glucoinvertase, glucosidosucrase, maltase–glucoamylase, -glucopyranosidase, -D-glucosidase,

-glucoside hydrolase, -1,4-glucosidase, -D-glucoside glucohydrolase

-Glucosidase là một exohydrolase điển hình, xúc tác phản ứng thủy phân liên kết

-1,4-glycoside ở đầu tận cùng không khử của carbohydrate giải phóng các phân tử

-D-glucose Chất nền đặc trưng của -glucosidase là các disaccharide, oligosaccharide, các aryl- và alkyl--glucopyranoside khác [13]

-Glucosidase là một trong những enzyme thuộc lớp glucoside hydrolase (GH), là một lớp các enzyme thường tách các liên kết glycoside giữa hai phân tử carbohydrate (một trong những liên kết mạnh nhất được tìm thấy ở các polymer tự nhiên) Khả năng phân cắt các liên kết glycoside của enzyme nhanh hơn 1017 lần so với phản ứng không có enzyme xúc tác [14]

Trang 30

5

Khi thức ăn được cơ thể hấp thụ, các carbohydrate trong thức ăn được thủy phân thành những phân tử đường nhỏ hơn nhờ các enzyme ở ruột non Quá trình này yêu cầu tụy tạng phải tiết ra -amylase dùng để phân hủy các phân tử carbohydrate lớn thành các oligosaccharide Tiếp theo, -glucosidase ở màng ruột non tiếp tục phân giải oligosaccharide thành các phân tử đường nhỏ hơn nữa trước khi thẩm thấu vào máu [15]

1.3.2 Cơ chế hoạt động của -glucosidase

Carbohydrate là chất dinh dưỡng đa lượng chính trong chế độ ăn của con người Khi thức ăn được đưa vào cơ thể, các phân tử carbohydrate bị thủy phân thành các phân tử đường đơn bởi hệ enzyme ở ruột non Cụ thể, sau khi nguồn carbohydrate này

đi vào cơ thể sẽ được -amylase ở tuyến tụy và -glucosidase ở ruột non tiết ra, tiếp tục

bị thủy phân thành những phân tử glucose nhỏ hơn rồi thẩm thấu vào máu [13]

1.3.3 Chất ức chế -glucosidase

Chất ức chế -glucosidase (-glucosidase inhibitors – AGIs) là các chất làm chậm quá trình hấp thụ carbohydrate từ ruột non, giúp giảm lượng đường trong máu sau bữa ăn Hầu hết các AGIs có thể gắn vào vị trí liên kết carbohydrate của -glucosidase vì chúng

có cấu trúc tương tự disaccharide hoặc oligosaccharide Phức hợp này có ái lực mạnh hơn so với phức hợp carbohydrate-glucosidase, gây ức chế cạnh tranh, làm cho hoạt động của -glucosidase trong niêm mạc ruột non bị ức chế Carbohydrate không được hấp thụ trong đường ruột có thể bị thủy phân từ từ ở tá tràng, hỗng tràng, và hồi tràng,

và từ đó làm chậm quá trình hấp thụ glucose [16]

Các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng các loại thuốc AGIs điển hình như acarbose, voglibose, và miglitol, có thể tăng cường tiết GLP-1 (glucagon-like peptide-1), giúp giảm cảm giác thèm ăn [16] Acarbose làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate bằng cách ức chế -glucosidase ở ruột non, dẫn đến làm giảm đường huyết sau khi ăn Tuy nhiên acarbose thường gây các tác dụng phụ không mong muốn như đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn,…[17] Vì thế, việc nghiên cứu và phát triển các AGIs mới có thể cải thiện hiệu quả điều trị đái tháo đường tuýp 2 Hiện nay, chất ức chế -glucosidase được tìm thấy ở nhiều loại sinh vật khác nhau, trong đó nguồn gốc từ thực vật là phổ biến nhất

Trang 31

6

1.4 Khái quát về chalcone và chalconoid

Chalcone là một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C15H12O và được biết đến với tên gọi khác là 1,3-diphenyl-2-propen-1-one Hợp chất này có hai vòng thơm liên kết với nhau thông qua hệ thống cầu nối gồm 3 carbon: ,  và carbonyl bất bão hòa Chalcone có trong tự nhiên thường tồn tại ở dạng rắn kết tinh và có nhiều màu sắc khác nhau Hòa tan tốt trong alcohol, dung dịch acid, kiềm cũng như các dung môi hữu

cơ khác như acetone, chloroform và dichloromethane Chalcone trải qua các phản ứng đồng phân hóa để tạo ra flavonoid Về mặt hóa học lập thể, chúng có thể tổn tại ở cả

đồng phân (Z) và (E), nhưng đồng phân (Z) không ổn định do hiệu ứng không gian của

vòng A (Hình 1.2) với nhóm carbonyl [18]

Hình 1.2: Khung sườn cơ bản của chalcone

Trên 2 vòng thơm có thể được gắn kèm các nhóm thế như amino, hydroxyl, methoxyl tạo thành các dẫn xuất chalconoid Các chalconoid xuất hiện nhiều trong tự nhiên và được tìm thấy trong hoa, lá, rễ của các loài thực vật Chalconoid có tác dụng kháng viêm, giảm đau, và hạ sốt Một số loại chalconoid có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và diệt côn trùng [19] Trong lĩnh vực y học, chalconoid được sử dụng để điều trị các bệnh như ung thư, viêm, đau và các bệnh lý liên quan đến tim mạch và có khả năng kháng đái tháo đường [20, 21] Ngoài ra chalconoid còn có nhiều hoạt tính sinh học khác như kháng ung thư, kháng ký sinh trùng, kháng sốt rét, kháng oxy hóa, kháng nấm, ức chế miễn dịch, kháng loạn nhịp tim, kháng bệnh gout, kháng vi khuẩn và kháng steroid [22]

Trang 32

7

Các nhóm halogen mang lại những ảnh hưởng nhất định đến hoạt tính sinh học của chalcone Trong đó, việc lựa chọn dẫn xuất chalconoid có nhóm thế fluoro để thử nghiệm hoạt tính kháng -glucosidase dựa trên một số căn cứ lý thuyết như sau [23]:

− Cấu trúc hóa học và tính chất điện tử: Các nguyên tử fluorine có độ âm điện

lớn, có thể ảnh hưởng đến sự phân bố điện tử trong phân tử và tạo ra các tương tác mạnh với enzyme/protein mục tiêu

− Khả năng tạo liên kết hydro: Các dẫn xuất fluoro có thể hình thành liên kết

hydro mạnh với các nhóm chức năng trong enzyme, giúp tăng khả năng ức chế enzyme

− Ảnh hưởng đến dược động học: Nguyên tử fluorine có thể ảnh hưởng đến tính

chất dược động học của hợp chất, như tăng độ bền sinh học, khả năng thẩm thấu

qua màng tế bào, và tăng cường khả năng chống lại sự phân hủy của enzyme

− Khả năng thay thế nhóm chức: Nguyên tử fluorine có thể thay thế các nhóm

chức khác trong phân tử mà không làm mất đi hoạt tính sinh học, đồng thời còn

có thể cải thiện tính chất hóa lý của hợp chất

1.5 Mô hình thực nghiệm hoạt tính ức chế -glucosidase trên mô hình in vitro 1.5.1 Mục tiêu thực nghiệm

Thực nghiệm hoạt tính ức chế -glucosidase nhằm đánh giá khả năng của chất ức chế trong việc kháng -glucosidase Mục tiêu là tìm ra các chất ức chế tiềm năng có thể được sử dụng để phát triển thành thuốc trong việc điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2

1.5.2 Nguyên lý thực nghiệm

-glucosidase phân giải các oligosaccharide thành glucose Việc ức chế enzyme này sẽ ngăn chặn quá trình phân giải, từ đó làm giảm lượng glucose được hấp thụ vào máu

1.5.3 Mô hình thực nghiệm in vitro

+ Chuẩn bị enzyme: -glucosidase được chiết xuất từ nguồn gốc thực vật để sử dụng

trong các thí nghiệm in vitro

Trang 33

8

+ Chất nền (Substrate): Chất nền được sử dụng trong khóa luận này là

p-nitrophenyl--D-glucopyranoside (pNPG) Khi bị enzyme xúc tác, pNPG giải phóng p-nitrophenol (pNP), chất này có màu vàng đặc trưng khi được kích thích ở bước sóng max = 405 nm

+ Quy trình thực hiện:

1 Trộn enzyme, chất nền, và hợp chất thử nghiệm trong điều kiện thích hợp (nhiệt độ, pH)

2 Đo độ hấp thụ của p-nitrophenol được giải phóng ở bước sóng 405 nm

3 So sánh hoạt tính ức chế -glucosidase của mẫu thử (có chất ức chế -glucosidase)

so với mẫu chuẩn (không có chất ức chế -glucosidase) So sánh hàm lượng glucose sinh ra giữa mẫu không có chất ức chế và có chất ức chế để xác định % ức chế

ba amino acid bao gồm: tryptophan (Trp), tyrosine (Tyr), phenylalanine (Phe) Cấu trúc

hóa học của ba amino acid trên được biểu diễn ở Hình 1.3

Như vậy, để xác định động học của quá trình dập tắt huỳnh quang của enzyme bởi các chất ức chế thì khi có sự hiện diện của chất ức chế thì cường độ phát huỳnh quang của enzyme sẽ thay đổi

Trang 34

Hình 1.4: Phổ hấp thụ (a), phổ huỳnh quang (b) của 3 amino acid Trp, Tyr, Phe

phân tử mol (molar absorptivity) Đây là một thước đo khả năng hấp thụ ánh sáng của một chất ở một bước sóng nhất định và được sử dụng trong phương trình Lambert-Beer

Hệ số  là một hằng số đặc trưng cho từng chất và bước sóng ánh sáng cụ thể, cho biết

mức độ mạnh yếu của một chất trong việc hấp thụ ánh sáng ở bước sóng đó

Trong phổ phát huỳnh quang, hệ số  ảnh hưởng đến cường độ phát huỳnh quang vì

cường độ huỳnh quang phát ra phụ thuộc vào lượng ánh sáng được hấp thụ bởi chất huỳnh quang Một chất có hệ số  lớn sẽ hấp thụ nhiều ánh sáng hơn, dẫn đến cường độ

huỳnh quang cao hơn nếu các yếu tố khác như hiệu suất lượng tử huỳnh quang (quantum yield) cũng cao

Trang 35

10

1.7 Hiện tượng phát huỳnh quang và dập tắt huỳnh quang

Khi chiếu xạ liên tục vào phân tử có khả năng phát huỳnh quang F (fluorophore) Phân tử phát huỳnh quang sẽ chuyển từ trạng thái cơ bản (F) lên trạng thái kích thích (F * ) (Hình 1.5) [24] Từ trạng thái kích thích, F * có thể quay về trạng thái nền thông qua quá trình phát xạ và quá trình phi phát xạ

Hình 1.5: Hiện tượng phát huỳnh quang và dập tắt huỳnh quang

Tốc độ quá trình phát xạ được xác định bởi phương trình (1):

(Trong đó: kf là hằng số tốc độ quá trình phát xạ)

Tốc độ quá trình phi phát xạ được xác định bởi phương trình (2):

(Trong đó: kt là tổng các hằng số tốc độ của các quá trình phi phát xạ)

Trong điều kiện kích thích liên tục thì tốc độ hình thành F * và tốc độ giảm hoạt F * → F

là như nhau Nồng độ F * được xác định bởi phương trình (3):

[𝑭∗] = 𝐈𝒂

(Trong đó: I a là tốc độ hình thành (F *))

Trang 36

11

Nếu trong dung dịch có phân tử dập tắt huỳnh quang Q thì ngoài hai quá trình phát xạ

và phi phát xạ để F * quay về trạng thái nền F thì F * có thể giảm hoạt thông qua quá trình dập tắt huỳnh quang lưỡng phân tử theo phương trình (4):

𝒌 𝒇 + ∑ 𝒌 𝒕 là thời gian sống của F * khi không có Q (𝝉𝟎 = 10-8 s) [25]

Phương trình Stern-Volmer với Ksv là hằng số Stern-Volmer được xác định theo phương

trình (8) [25] Hằng số Ksv là tỷ lệ giữa hằng số dập tắt lưỡng phân tử so với hằng số dập tắt đơn phân tử và thứ nguyên là L/mol

Vì hiệu suất lượng tỉ lệ với cường độ phát huỳnh quang Nếu gọi F 0 và F là cường độ phát huỳnh quang khi không có và có Q trong dung dịch thì phương trình (8) trở thành:

𝐅𝟎

Như vậy, hằng số Stern–Volmer Ksv là hệ số góc của phương trình (9)

Dựa vào giá trị Ksv thu được từ thực nghiệm, có thể xác định hằng số tốc độ dập tắt

lưỡng phân tử kq

Trang 37

12

Trong cơ chế dập tắt huỳnh quang động học, giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng là

giai đoạn hình thành phức chất trung gian [FQ] * với hằng số tốc độ kd (diffusion controlled limit)

Giá trị kd được tính toán theo phương trình Smoluchowski (kd = 4N  rAB  DAB)

Trong đó: N là số Avogadro (N  6  1023 mol-1, rAB = 4  10-10 m là giá trị xấp xỉ của

tổng bán kính phân tử của chất tan A (rA) và B (rB), DAB = 2  10-9 m2s-1 là hệ số khuếch tán)

Từ đó tính toán được giá trị kd 6  109 M-1s-1 và thường được lấy giá trị xấp xỉ

1010 M-1s-1 [25]

1.8 Dập tắt huỳnh quang động và tĩnh

Khi có mặt của chất dập tắt huỳnh quang Q thì quá trình dập tắt huỳnh quang F * bởi Q

có thể xảy ra theo hai cơ chế hoặc dập tắt huỳnh quang động (dynamic quenching) hoặc

dập tắt huỳnh quang tĩnh (static quenching) hoặc cả hai [25] theo Hình 1.6

Trong đó:  là năng lượng được giải phóng dưới dạng bức xạ nhiệt

Hình 1.6: Quá trình dập tắt huỳnh quang động và tĩnh

Cơ chế dập tắt huỳnh quang động: F * và Q tương tác với nhau Quá trình dập tắt này không phát xạ Ngoài ra, chất dập tắt huỳnh quang phải khuếch tán và va chạm với F * trong suốt thời gian sống của F * Vì Q tương tác với F * nên quá trình dập tắt huỳnh

quang động làm thay đổi thời gian sống của F *

Trang 38

13

Cơ chế dập tắt huỳnh quang tĩnh: F và Q tương tác hình thành phức chất [FQ] ở trạng thái nền Quá trình này không làm thay đổi thời gian sống của F *

Nếu có sự tham gia của quá trình dập tắt huỳnh quang tĩnh thì thông tin về quá trình tạo

phức chất giữa F và Q được biểu diễn bằng phương trình (11) [26, 27]

8-Anilino-1-naphthalenesulfonic acid (ANS) được sử dụng rộng rãi như là một đầu dò huỳnh quang để xác định tính kỵ nước bề mặt của -glucosidase [29, 30], cấu trúc hóa

học của ANS được thể hiện ở Hình 1.7

Hình 1.7: Cấu trúc hóa học của ANS

Trang 39

14

Nếu một chất ức chế có tương tác với enzyme thông qua tương tác kỵ nước thì chất ức chế này có thể cạnh tranh vào việc tạo phức giữa ANS với enzyme hay nói cách khác cường độ phát huỳnh quang của phức [ANS–AG] sẽ giảm khi có mặt của chất ức chế Bằng phương pháp này có thể xác định được loại liên kết của chất ức chế so với enzyme

Kết quả đo phổ kích thích của phức chất [AG–ANS] được trình bày như Hình 1.8 [24],

cường độ phát xạ của phức chất cho khoảng kích thích tốt tại 370 – 400 nm, kết quả này phù hợp với những công bố trước đó [29, 30] Dựa vào đây, lựa chọn bước sóng tại

375 nm làm bước sóng kích thích để đo phổ phát huỳnh quang của phức chất [AG–ANS] khi không có và có NU08 ở các nồng độ khác nhau để xác định tương tác kỵ nước giữa

-glucosidase và NU08

Hình 1.8: Phổ kích thích của phức chất [AG–ANS]

1.10 Động học enzyme

1.10.1 Ảnh hưởng của nồng độ enzyme

Trong điều kiện dư thừa chất nền, nghĩa là nồng độ chất nền (substrate) [S] >> nồng độ enzyme [E] thì tốc độ phản ứng phụ thuộc vào [S], v = K [E] có dạng y = ax Nhờ đó,

đo [E] bằng cách đo vận tốc phản ứng do enzyme đó xúc tác Sự phụ thuộc của vận tốc

phản ứng vào nồng độ enzyme được thể hiện trong Hình 1.9 Có nhiều trường hợp trong

môi trường có chứa chất ức chế hay hoạt hóa thì vận tốc phản ứng do enzyme xúc tác không phụ thuộc tuyến tính với [E] đó

Trang 40

15

Hình 1.9: Sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng vào [E]

1.10.2 Ảnh hưởng của chất ức chế (inhibitor)

Là chất có tác dụng làm giảm hoạt độ hay làm enzyme không còn khả năng xúc tác để biến chất nền thành sản phẩm Nó có thể là chất ức chế thuận nghịch (reversible inhibitors) hay bất thuận nghịch (irreversible inhibitors)

Ức chế thuận nghịch có thể là ức chế cạnh tranh (competitive), không cạnh tranh competitive): làm giảm hiệu quả enzyme, kháng cạnh tranh (uncompetitive): làm giảm tốc độ phản ứng enzyme, hay hỗn tạp (mixed)

(non-1.10.2.1 Ức chế cạnh tranh (competitive inhibition)

Trường hợp ức chế cạnh tranh là do chất nền (Substrate) (S) và chất ức chế (Inhibitor) (I) đều liên kết vào khoang gắn kết của enzyme Chất ức chế sẽ choán chỗ của chất nền

ở enzyme như Hình 1.10

Hình 1.10: Kiểu ức chế cạnh tranh (competitive inhibition)

Ngày đăng: 19/12/2024, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] A. Petersmann, D. Müller-Wieland, U. A. Müller, R. Landgraf, M. Nauck, G. Freckmann, L. Heinemann, and E. Schleicher, "Definition, Classification and Diagnosis of Diabetes Mellitus," Exp Clin Endocrinol Diabetes, vol. 127, no. S 01, pp. S1-s7, Dec 2019, doi: 10.1055/a-1018-9078 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition, Classification and Diagnosis of Diabetes Mellitus
[2] M. Pourghasem, H. Shafi, and Z. Babazadeh, "Histological changes of kidney in diabetic nephropathy," Caspian J Intern Med, vol. 6, no. 3, pp. 120-7, Summer 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Histological changes of kidney in diabetic nephropathy
[3] A. D. A. P. P. Committee, "2. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes—2022," Diabetes Care, vol. 45, no. Supplement_1, pp. S17-S38, 2021, doi: 10.2337/dc22-S002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes—2022
[5] P. Arner, "Insulin resistance in type 2 diabetes: role of fatty acids," Diabetes Metab Res Rev, vol. 18 Suppl 2, pp. S5-9, Mar-Apr 2002, doi: 10.1002/dmrr.254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insulin resistance in type 2 diabetes: role of fatty acids
[7] G. M. Leung and K. S. Lam, "Diabetic complications and their implications on health care in Asia," Hong Kong medical journal = Xianggang yi xue za zhi / Hong Kong Academy of Medicine, vol. 6, no. 1, p. 61, 2009 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetic complications and their implications on health care in Asia
[8] U. F. Wehmeier and W. Piepersberg, "Biotechnology and molecular biology of the alpha-glucosidase inhibitor acarbose," Appl Microbiol Biotechnol, vol. 63, no. 6, pp. 613-25, Feb 2004, doi: 10.1007/s00253-003-1477-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biotechnology and molecular biology of the alpha-glucosidase inhibitor acarbose
[9] X. Han, Y. Deng, J. Yu, Y. Sun, G. Ren, J. Cai, J. Zhu, and G. Jiang, "Acarbose Accelerates Wound Healing via Akt/eNOS Signaling in db/db Mice," Oxid Med Cell Longev, vol. 2017, p. 7809581, 2017, doi: 10.1155/2017/7809581 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acarbose Accelerates Wound Healing via Akt/eNOS Signaling in db/db Mice
[10] S. Ogawa, K. Takeuchi, and S. Ito, "Acarbose lowers serum triglyceride and postprandial chylomicron levels in type 2 diabetes," Diabetes Obes Metab, vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acarbose lowers serum triglyceride and postprandial chylomicron levels in type 2 diabetes
[12] D. T. Tuyen, G. Y. Yew, N. T. Cuong, L. T. Hoang, H. T. Yen, P. T. Hong Thao, N. T. Thao, N. Sy le Thanh, N. T. Hien Trang, N. T. Trung, R. Afridi, D. T. Mai Anh, and P. L. Show, "Selection, purification, and evaluation of acarbose-an α- glucosidase inhibitor from Actinoplanes sp," Chemosphere, vol. 265, p. 129167, Feb 2021, doi: 10.1016/j.chemosphere.2020.129167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selection, purification, and evaluation of acarbose-an α-glucosidase inhibitor from Actinoplanes sp
[13] M. Okuyama, W. Saburi, H. Mori, and A. Kimura, "α-Glucosidases and α-1,4- glucan lyases: structures, functions, and physiological actions," Cell Mol Life Sci, vol. 73, no. 14, pp. 2727-51, Jul 2016, doi: 10.1007/s00018-016-2247-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: α-Glucosidases and α-1,4-glucan lyases: structures, functions, and physiological actions
[14] V. L. Y. Yip and S. G. Withers, "Nature's many mechanisms for the degradation of oligosaccharides," Organic & Biomolecular Chemistry, 10.1039/B408880H vol. 2, no. 19, pp. 2707-2713, 2004, doi: 10.1039/B408880H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nature's many mechanisms for the degradation of oligosaccharides
[15] K. T. Dang, M. H. Vu, T. T. Nguyen, T. T. J. V. J. o. S. M. Bui, and P. Sciences, "Study on α-glucosidase enzyme inhibitory activity and DPPH free radical scavenging of green coffee bean extract (Coffea canephora)," vol. 35, no. 2, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on α-glucosidase enzyme inhibitory activity and DPPH free radical scavenging of green coffee bean extract (Coffea canephora)
[16] Z. Liu and S. Ma, "Recent Advances in Synthetic α-Glucosidase Inhibitors," ChemMedChem, vol. 12, no. 11, pp. 819-829, Jun 7 2017, doi:10.1002/cmdc.201700216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent Advances in Synthetic α-Glucosidase Inhibitors
[17] O. J. Phung, J. M. Scholle, M. Talwar, and C. I. Coleman, "Effect of noninsulin antidiabetic drugs added to metformin therapy on glycemic control, weight gain, and hypoglycemia in type 2 diabetes," Jama, vol. 303, no. 14, pp. 1410-8, Apr 14 2010, doi: 10.1001/jama.2010.405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of noninsulin antidiabetic drugs added to metformin therapy on glycemic control, weight gain, and hypoglycemia in type 2 diabetes
[18] A. Rammohan, S. Julakanti, S. Gundala, Chittluri, N. Rao, Grigory, and G. Zyryanov, "Chalcone synthesis, properties and medicinal applications: a review,"Environmental Chemistry Letters, vol. 18, 01/06 2020, doi: 10.1007/s10311-019- 00959-w Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chalcone synthesis, properties and medicinal applications: a review
[19] M. Rayees Ahmad, V. Girija Sastry, N. Bano, and S. Anwar, "Synthesis of novel chalcone derivatives by conventional and microwave irradiation methods and their pharmacological activities," Arabian Journal of Chemistry, vol. 9, pp. S931- S935, 2016/09/01/ 2016, doi: 10.1016/j.arabjc.2011.09.002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of novel chalcone derivatives by conventional and microwave irradiation methods and their pharmacological activities
[20] C. T. Hsieh, T. J. Hsieh, M. El-Shazly, D. W. Chuang, Y. H. Tsai, C. T. Yen, S. F. Wu, Y. C. Wu, and F. R. Chang, "Synthesis of chalcone derivatives as potential anti-diabetic agents," Bioorg Med Chem Lett, vol. 22, no. 12, pp. 3912-5, Jun 15 2012, doi: 10.1016/j.bmcl.2012.04.108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of chalcone derivatives as potential anti-diabetic agents
[21] A. Rammohan, B. V. Bhaskar, N. Venkateswarlu, W. Gu, and G. V. Zyryanov, "Design, synthesis, docking and biological evaluation of chalcones as promising antidiabetic agents," Bioorg Chem, vol. 95, p. 103527, Jan 2020, doi:10.1016/j.bioorg.2019.103527 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design, synthesis, docking and biological evaluation of chalcones as promising antidiabetic agents
[22] D. K. Mahapatra, V. Asati, and S. K. Bharti, "Chalcones and their therapeutic targets for the management of diabetes: structural and pharmacological perspectives," Eur J Med Chem, vol. 92, pp. 839-65, Mar 6 2015, doi:10.1016/j.ejmech.2015.01.051 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chalcones and their therapeutic targets for the management of diabetes: structural and pharmacological perspectives
[23] P. Shah and A. D. Westwell, "The role of fluorine in medicinal chemistry," Journal of Enzyme Inhibition and Medicinal Chemistry, vol. 22, no. 5, pp. 527- 540, 2007/01/01 2007, doi: 10.1080/14756360701425014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of fluorine in medicinal chemistry

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của acarbose - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của acarbose (Trang 28)
Hình 1.4: Phổ hấp thụ (a), phổ huỳnh quang (b) của 3 amino acid Trp, Tyr, Phe - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 1.4 Phổ hấp thụ (a), phổ huỳnh quang (b) của 3 amino acid Trp, Tyr, Phe (Trang 34)
Hình 1.5: Hiện tượng phát huỳnh quang và dập tắt huỳnh quang - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 1.5 Hiện tượng phát huỳnh quang và dập tắt huỳnh quang (Trang 35)
Hình 1.11: Kiểu ức chế không cạnh tranh (non-competitive inhibition) - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 1.11 Kiểu ức chế không cạnh tranh (non-competitive inhibition) (Trang 41)
Hình 1.14: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 1.14 Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo (Trang 46)
Hình 1.16: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 1.16 Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất nền theo (Trang 48)
Hình 1.19: Đồ thị Dixon của ức chế hỗn tạp (mixed inhibition) - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 1.19 Đồ thị Dixon của ức chế hỗn tạp (mixed inhibition) (Trang 51)
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng độ - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng độ (Trang 67)
Hình 3.3: Phổ phát huỳnh quang của   -glucosidase khi không có và có NU08 - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 3.3 Phổ phát huỳnh quang của  -glucosidase khi không có và có NU08 (Trang 70)
Hình 3.4: Đồ thị phương trình Stern–Volmer (a) và đồ thị của phương trình (11) (b) - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 3.4 Đồ thị phương trình Stern–Volmer (a) và đồ thị của phương trình (11) (b) (Trang 70)
Hình 3.5: Phổ phát huỳnh quang của phức [AG–ANS] khi không có và có NU08 - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 3.5 Phổ phát huỳnh quang của phức [AG–ANS] khi không có và có NU08 (Trang 72)
Hình 3.7: Đồ thị Dixon của acarbose. Vận tốc phản ứng () được biểu thị bằng độ hấp - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 3.7 Đồ thị Dixon của acarbose. Vận tốc phản ứng () được biểu thị bằng độ hấp (Trang 74)
Hình 3.8: Đồ thị Lineaweaver–Burk của NU08. Vận tốc phản ứng () được biểu thị - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
Hình 3.8 Đồ thị Lineaweaver–Burk của NU08. Vận tốc phản ứng () được biểu thị (Trang 75)
Phụ lục 37: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
h ụ lục 37: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng (Trang 94)
Phụ lục 39: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật hóa học: Sàng lọc hoạt tính ức chế α-Glucosidase của các dẫn xuất 3'-Fluorochalconoid, nghiên cứu cơ chế và động học ức chế của hợp chất có hoạt tính tiềm năng nhất
h ụ lục 39: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần trăm ức chế enzyme tại các nồng (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w