Chính vì vậy, vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn nhận được sự quan tâm lớn từ phía các cơ quan nhà nước, các nhà trường, các cá nhân, có thể kể ra một số công trình như sau: -
Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển đất nước, đầu tư từ ngân sách là yếu tố then chốt trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó nâng cao mức sống của người dân trên toàn quốc.
Trong thời gian qua, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng đã triển khai nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Các cơ quan quản lý vốn ngân sách địa phương đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đầu tư, đóng góp lớn vào phát triển kinh tế - xã hội Những dự án này đã tối đa hóa hiệu quả, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật như điện, đường, trường học và trạm y tế xã, từ đó nâng cao rõ rệt mức sống của người dân.
Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều nguyên nhân cản trở sự phát triển, bao gồm điểm xuất phát thấp, hệ thống văn bản pháp quy chưa đồng bộ, và việc triển khai tại cơ sở còn lúng túng Số lượng cán bộ có chuyên môn quản lý đầu tư còn hạn chế, dẫn đến một số sai sót trong công tác quản lý và hiệu quả đầu tư chưa cao.
Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng yêu cầu các nhà nghiên cứu hệ thống hóa các cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý hiện tại Việc này nhằm nhận diện các đặc thù riêng của huyện và rút ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý Từ đó, cần đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả hơn Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Biện pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng” cho luận văn thạc sỹ của mình.
Tổng quan nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn ngân sách đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, đặc biệt trong quá trình hướng tới một quốc gia tiên tiến Hoạt động XDCB nhằm tạo ra các công trình xây dựng phục vụ nhu cầu của nhà đầu tư, góp phần sản xuất tài sản cố định và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Do đó, quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước luôn nhận được sự quan tâm từ các cơ quan nhà nước, trường học và cá nhân.
Luận văn của tác giả Lương Hoàng Phương, thực hiện vào năm 2014 tại Đại học Thái Nguyên, nghiên cứu “Giải pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên” Nghiên cứu này nhằm đưa ra các giải pháp hiệu quả để cải thiện quản lý dự án, đảm bảo sử dụng nguồn ngân sách nhà nước một cách hợp lý và hiệu quả tại khu vực Phú Lương.
Luận văn của tác giả Đỗ Thiết Khiêm, thực hiện năm 2011 tại Đại học Đà Nẵng, tập trung vào việc hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Bình Bơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Luận văn "Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng" của tác giả Trịnh nghiên cứu về vai trò và hiệu quả của quản lý nhà nước trong việc triển khai các dự án đầu tư công Bài viết phân tích các thách thức và cơ hội trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát các dự án xây dựng Nội dung luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo minh bạch và trách nhiệm trong quá trình đầu tư công, góp phần phát triển hạ tầng và kinh tế địa phương.
Lê Đức, thực hiện năm 2013 tại Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn của Đặng Thị Thảo về "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Nghệ An" được thực hiện vào năm 2015 tại Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước.
Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN), chỉ ra các biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý tại các địa phương Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào phân tích đầy đủ hoạt động này theo nội dung quản lý chung, đặc biệt là tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng Do đó, đề tài “Biện pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng” được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu trước đó, đồng thời phát triển và điều chỉnh để phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Vĩnh Bảo.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu hiện trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, nhằm xác định những vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả công tác quản lý Các giải pháp này sẽ tập trung vào việc nâng cao tính minh bạch, tăng cường trách nhiệm và cải thiện quy trình phân bổ nguồn vốn, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng và kinh tế địa phương.
Mục tiêu cụ thể
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là cần thiết để nhận diện những vấn đề hiện tại Đề xuất các phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Bảo.
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn này nghiên cứu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo tiến độ thực hiện dự án Nội dung nghiên cứu sẽ tập trung vào các phương pháp quản lý tài chính, phân tích rủi ro và đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình đầu tư.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài nghiên cứu thực tiễn ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;
- Phạm vi về thời gian: Khảo sát phân tích thực trạng giai đoạn từ năm
2014 đến năm 2018, các biện pháp đƣợc đề xuất đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành, Phòng Tài chính - kế hoạch huyện Vĩnh Bảo, bao gồm báo cáo tài chính từ năm 2014-2018, các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, Sở Tài chính Hải Phòng, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan liên quan.
Nội dung điều tra nhằm thu thập thông tin về tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo Việc này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn và xác định những vấn đề cần cải thiện trong công tác quản lý đầu tư.
Đối tượng điều tra bao gồm các doanh nghiệp xây dựng, chủ đầu tư như Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Ban Quản lý dự án huyện, và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới Qua việc phỏng vấn, thông tin sẽ được thu thập từ các đơn vị hưởng lợi và quản lý trên địa bàn, bao gồm Ủy ban nhân dân, trường học, trạm y tế, cùng với các chuyên gia và cán bộ quản lý trong lĩnh vực đầu tư tại huyện.
+ Quy mô mẫu: Điều tra phỏng vấn 55 người
* Doanh nghiệp xây dựng 15 người
* Chủ đầu tư (UBND các xã, thị trấn + BQL dự án huyện) 35 người
* Đơn vị quản lý sử dụng 5 người
+ Phương pháp chọn mẫu: Được thực hiện tại hơn 40 đơn vị, cơ sở với
55 mẫu đã qua thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án và hưởng lợi từ các dự án.
Phương pháp phân tích
Phương pháp này được áp dụng để so sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra, nhằm xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, tôi đã tham khảo ý kiến từ các chuyên gia hàng đầu và nhà quản lý trong lĩnh vực đầu tư Điều này giúp tôi đưa ra những kết luận chính xác, có căn cứ khoa học và đề xuất các biện pháp thực tiễn, có khả năng áp dụng cao trong thực tế.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Chương 3 trình bày các định hướng và biện pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn đảm bảo tiến độ và chất lượng các công trình Các giải pháp bao gồm tăng cường công tác lập kế hoạch, cải thiện quy trình thẩm định và phê duyệt dự án, cũng như đẩy mạnh giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư Hơn nữa, việc đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý cũng là yếu tố quan trọng để thực hiện thành công các mục tiêu đề ra.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Khái quát về vốn đầu tƣ XDCB và quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách nhà nước
từ ngân sách nhà nước
1.1.1 Đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đầu tư là quá trình bỏ vốn hiện tại với mục tiêu đạt được hiệu quả cao hơn trong tương lai Có nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư, nhưng nhìn chung, nó được hiểu là hành động nhằm gia tăng giá trị tài chính qua thời gian.
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội Việt Nam, Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ, trong đó khái niệm đầu tư được định nghĩa rõ ràng.
Đầu tư là quá trình mà nhà đầu tư sử dụng vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh, bao gồm việc thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần hoặc thực hiện dự án đầu tư Có nhiều loại hình đầu tư như đầu tư trực tiếp, gián tiếp, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đặc biệt, đầu tư dài hạn thường liên quan đến việc xây dựng tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một phần quan trọng trong hoạt động đầu tư, tập trung vào việc bỏ vốn cho các hoạt động xây dựng, cải tạo, sửa chữa và nâng cấp tài sản cố định nhằm tái sản xuất và mở rộng cho nền kinh tế quốc dân.
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, ngày 26/11/2014, của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vốn đầu tư được định nghĩa tại Điều 3 là tiền và tài sản khác dùng để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được định nghĩa theo Nghị định 385-HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1990, là toàn bộ chi phí cần thiết để đạt được mục tiêu đầu tư, bao gồm chi phí khảo sát quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thiết kế, xây dựng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, cùng các chi phí khác trong tổng dự toán Mặc dù các văn bản pháp luật sau này không cung cấp định nghĩa mới về vốn đầu tư XDCB, thuật ngữ này vẫn được sử dụng phổ biến trong nhiều văn bản pháp lý hiện nay.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước được phân chia thành hai loại chính: vốn đầu tư từ ngân sách trung ương và vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, dựa trên phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
Ngân sách Trung ương, theo Khoản 15 Điều 4 của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, được định nghĩa là tổng hợp các khoản thu ngân sách nhà nước được phân cấp cho cấp trung ương và các khoản chi ngân sách thuộc trách nhiệm của cấp trung ương.
Ngân sách địa phương, theo Khoản 13 Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, được định nghĩa là các khoản thu ngân sách nhà nước được phân cấp cho cấp địa phương, bao gồm cả việc thu bổ sung từ ngân sách trung ương Ngoài ra, ngân sách địa phương còn bao gồm các khoản chi thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu khái niệm vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần quan trọng trong vốn đầu tư phát triển, được huy động bởi Nhà nước để chi cho các dự án xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội Việc này nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến đầu tư, như chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư, cùng với các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Đầu tư XDCB có những đặc điểm quan trọng như: sản phẩm của hoạt động này có tính cố định và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố ngoại cảnh như khí hậu và thời tiết Sản phẩm XDCB tồn tại lâu dài, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và thường mang tính đơn chiếc, với chu kỳ sản xuất không lặp lại.
- Nguồn vốn NSNN dành cho hoạt động đầu tư XDCB thường được đánh giá là không có khả năng thu hồi trực tiếp
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (NSNN) đầu tư cho xây dựng cơ bản (XDCB) là khoản chi trả trực tiếp và không hoàn lại, do đó, đây là nguồn vốn dễ bị thất thoát và lãng phí Vì vậy, việc quản lý nguồn vốn này cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng.
1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Một là, Nhà nước có thể trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc sử dụng nguồn NSNN chi cho hoạt động đầu tƣ XDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng trong việc Nhà nước điều tiết và điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế cũng như cân đối lớn của nền kinh tế.
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia Việc sử dụng vốn đầu tư từ NSNN không chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ mà còn là tiền đề thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước vào Việt Nam Đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội sẽ tạo động lực lớn, thu hút vốn đầu tư trên tất cả các lĩnh vực, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện chất lượng sống.
Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của một số huyện trong thành phố Hải Phòng
1.4.1 Kinh nghiệm một số huyện khác trong thành phố Hải Phòng 1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện An Lão
Việc lập kế hoạch vốn đầu tư được ưu tiên, giảm thiểu các dự án khởi công mới và tăng cường hoàn thành các dự án hiện tại Đồng thời, việc bố trí vốn để trả nợ xây dựng cơ bản cũng được chú trọng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư.
UBND huyện đã nhanh chóng ban hành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn cho các xã, thị trấn, cùng với các chủ đầu tư trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm túc các cơ chế, chính sách mới về đầu tư xây dựng Đồng thời, huyện cũng xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Các dự án khu đô thị, dự án nhà ở, và dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện được triển khai đúng quy định hiện hành, phù hợp với quy hoạch và thiết kế đã được phê duyệt.
Các xã, thị trấn và các nhà đầu tư cần chủ động tháo gỡ khó khăn, tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ đầu tư xây dựng Cần giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng và xử lý các phát sinh trong quá trình thanh quyết toán vốn Đồng thời, cần đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đảm bảo an toàn trong thi công.
1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Tiên Lãng
Huyện Tiên Lãng đã triển khai các giải pháp thu hút vốn đầu tư toàn xã hội từ năm 2015 đến 2020 để phát triển hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội và sản xuất Những biện pháp huy động nguồn vốn đồng bộ đã góp phần cải thiện bộ mặt đô thị, tạo ra môi trường sống khang trang và đáp ứng nhu cầu sản xuất cũng như đời sống của người dân.
Giao nhiệm vụ cho đơn vị có đủ năng lực quản lý theo quy định là rất quan trọng để đảm bảo quy trình thi công xây dựng diễn ra đúng trình tự và đạt chất lượng Việc này không chỉ giúp quản lý hiệu quả mà còn tối ưu hóa hiệu suất khi công trình được đưa vào sử dụng.
Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Việc này không chỉ giải quyết nhiều vấn đề xã hội mà còn cải thiện đời sống của người dân.
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Vĩnh Bảo
Dựa trên kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của các địa phương, có thể rút ra một số bài học quan trọng cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng Những bài học này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tối ưu hóa quy trình đầu tư và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính công.
Chúng tôi cần tập trung vào việc lập kế hoạch vốn xây dựng một cách hiệu quả, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung của huyện và thành phố, cũng như quy hoạch ngành và vùng lãnh thổ Việc thực hiện các dự án xây dựng phải tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời cần công khai hóa các thông tin quy hoạch để đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng.
Để nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch vốn XDCB, cần phải dựa vào thực tế địa phương và nhu cầu của nhân dân trong đầu tư xây dựng cơ bản Quy trình này cần được cấp ủy và chính quyền địa phương xem xét, đề xuất, hướng tới việc xã hội hóa công tác đầu tư và xây dựng Mục tiêu là giảm tải cho ngân sách Nhà nước và xoá bỏ cơ chế “xin, cho” trong quản lý đầu tư.
Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án, công trình là trách nhiệm quan trọng của các tổ chức và cá nhân, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước.
Bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý là yếu tố quan trọng, yêu cầu việc sắp xếp và thanh toán vốn phải tuân thủ kế hoạch đã đề ra từ đầu Điều này giúp cân đối giữa các nguồn lực, đảm bảo quá trình giải ngân và thanh toán diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
Tăng cường công tác đôn đốc và kiểm tra quyết toán công trình là cần thiết để đảm bảo các chủ đầu tư và nhà thầu thi công lập hồ sơ quyết toán đúng hạn Điều này giúp kịp thời bàn giao công trình đưa vào sử dụng Ngoài ra, cần gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc hoàn tất quyết toán các dự án công trình hoàn thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng có ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Huyện Vĩnh Bảo, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 40 km về phía Tây Nam, có tọa độ từ 20°35’49” đến 20°46’06” vĩ độ Bắc và từ 106°24’11” đến 106°40’00” kinh độ Đông Huyện giáp ranh với huyện Tiên Lãng ở phía Đông Bắc, huyện Ninh Giang và huyện Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dương) ở phía Tây Bắc, và huyện Quỳnh Phụ (tỉnh Thái Bình) ở phía Đông Nam và Tây Nam Nằm trên vùng hạ lưu và cửa sông Thái Bình, sông Hoá đổ ra biển Đông, Vĩnh Bảo thuộc đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên là 18.054,55 ha.
Huyện Vĩnh Bảo có địa hình đồng bằng tương đối phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình biến thiên từ 1 - 2 km so với mặt biển Địa hình chủ yếu nghiêng từ Tây - Tây Bắc đến Đông - Đông Nam, tuy nhiên, một số khu vực có những nơi thấp trũng hoặc gò cao hơn so với địa hình chung Vĩnh Bảo được chia thành các vùng địa hình chủ yếu.
Vĩnh Bảo có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng từ biển, với hai mùa rõ rệt Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, đặc trưng bởi thời tiết lạnh và khô hanh, với nhiệt độ thấp nhất đạt 3 - 6 độ C vào tháng 12 và tháng 1 Ngược lại, mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8 mang đến thời tiết nóng và mưa nhiều.
7, có thể lên tới 30 - 32 0 C, có bão vào khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.708 mm, trong đó mùa mưa chiếm 80-85% với 1.449 mm, và cường độ mưa khá lớn, trung bình mỗi ngày trên 20 mm, có thể lên tới 300 mm, gây ngập úng rộng rãi và ảnh hưởng đến đời sống sản xuất của người dân Mùa khô có số ngày mưa ít, với lượng mưa trung bình chỉ 3-4 mm Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 82%, thấp nhất vào tháng 11-12 và cao nhất vào tháng 3-4.
Hướng gió thịnh hành ở mùa đông là gió Đông Bắc, mùa hè thịnh hành là gió Nam và gió Đông Nam Tốc độ trung bình năm từ 2,8 m/s - 7 m/s
- Thuỷ văn và sông ngòi:
Vĩnh Bảo, nằm trong châu thổ sông Hồng, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ hệ thống sông Hồng do đặc trưng điều kiện tự nhiên và thủy văn Khu vực này có mạng lưới sông ngòi dày đặc, tạo nên đặc điểm nổi bật cho địa phương.
Trong khu vực 30 km², có một con sông mà vào các tháng 7, 8, 9 hàng năm, lượng phù sa đạt từ 2,17 kg/m³ đến 3,56 kg/m³ Hằng năm, Vĩnh Bảo cung cấp khoảng 19.500 m³ nước phù sa, tương đương với khoảng 9.680 tấn bùn phù sa Mực nước thủy triều ở Vĩnh Bảo dao động trung bình từ 0,8 đến 0,9 m, với chế độ thủy triều ổn định, có khả năng tưới cho 1.500 ha vụ đông xuân và 5.000 ha vụ mùa.
Vĩnh Bảo có 3 con sông lớn chảy qua, gồm: Sông Hóa, Sông Luộc, Sông Thái Bình
- Những thuận lợi, khó khăn:
Huyện Vĩnh Bảo có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc canh tác hai vụ, trồng hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cũng như chăn nuôi đại gia súc và phát triển nuôi trồng thủy sản Những yếu tố này không chỉ tạo ra giá trị kinh tế cao mà còn thúc đẩy sản xuất lương thực và phát triển chăn nuôi, góp phần quan trọng vào sự phát triển nông nghiệp bền vững của huyện.
Vĩnh Bảo là huyện ven biển có nguồn nước ngầm bị chua mặn, ảnh hưởng đến tài nguyên đất Vào mùa khô, thủy triều lên cao làm mực nước không ổn định, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về thủy lợi, đặc biệt là trong tưới tiêu nước, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lúa và các loại cây trồng khác.
Vĩnh Bảo, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, khô hanh và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão từ biển Đông, dẫn đến mưa lũ và úng lụt, gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước trong phát triển nông nghiệp bền vững Trong những năm qua, chính quyền huyện đã huy động nhiều nhân lực và vật lực để bảo vệ đê điều và phòng chống lụt bão Tuy nhiên, mỗi mùa mưa bão vẫn là một thách thức lớn, gây thiệt hại nặng nề cho năng suất lúa và các cây trồng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và sự phát triển nông nghiệp bền vững.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2011 - 2015, huyện đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10,61%, vượt mức trung bình của thành phố Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch hợp lý, trong đó nông nghiệp - thủy sản chiếm 39,30%, công nghiệp - xây dựng chiếm 29,86%, và thương mại - dịch vụ chiếm 30,84%.
Giá trị sản lượng xây dựng cơ bản giai đoạn 2011-2015 ước đạt 4.322 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân 15,03% mỗi năm Trong đó, huyện và các xã, thị trấn thực hiện 230 công trình, tổng mức đầu tư ước đạt 1.344 tỷ đồng.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Huyện có thế mạnh trong phát triển nông nghiệp, với tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Cụ thể, năm 2000, nông nghiệp - thủy sản chiếm 68%, công nghiệp - xây dựng 11%, và thương mại - dịch vụ 21% Đến năm 2005, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển biến tích cực, với tỷ lệ nông nghiệp - thủy sản giảm xuống 64%, công nghiệp - xây dựng tăng lên 12,8%, và thương mại - dịch vụ đạt 23,2%.
+ Dân số, lao động và việc làm:
Theo điều tra năm 2009, huyện Vĩnh Bảo có tổng dân số 173.330 người, trong đó nam giới chiếm 48,43% và nữ giới chiếm 51,57% Dân số chủ yếu là người Kinh, với 95,89% dân số sống ở nông thôn và chỉ 4,11% ở thành thị.
Vĩnh Bảo hiện có khoảng 93,4 nghìn người trong độ tuổi lao động, chiếm 42,29% tổng dân số Tỷ lệ lao động nông nghiệp tại đây vẫn chiếm ưu thế, với khoảng 86,4% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của huyện.
+ Các đơn vị hành chính của huyện Vĩnh Bảo: Đến năm 2019, huyện Vĩnh Bảo gồm 30 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 29 xã và 01 thị trấn
+ Tổ chức bộ máy của cơ quan chính quyền huyện Vĩnh Bảo:
UBND huyện được tổ chức với 9 thành viên, bao gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 Uỷ viên Ngoài ra, còn có 12 cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện.
- Những thuận lợi, khó khăn:
Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
2.2.1 Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trong những năm qua, huyện Vĩnh Bảo đã đặc biệt chú trọng đến công tác lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) Việc lập kế hoạch này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chủ trương đầu tư, quy hoạch và kế hoạch đầu tư trung và dài hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội Công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư luôn được chỉ đạo thực hiện theo các quy định của Nhà nước một cách chặt chẽ.
Hàng năm, các chủ đầu tư và Ban Quản lý Dự án lập kế hoạch gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch, dựa trên Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các quy định của Nhà nước Sau khi thống nhất với UBND các xã, thị trấn cùng các đơn vị liên quan, họ dự kiến phân bổ vốn đầu tư và báo cáo danh mục chi tiết cho UBND huyện UBND huyện sẽ thảo luận và thống nhất phương án phân bổ vốn đầu tư để trình HĐND huyện, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cho các dự án.
Huyện Vĩnh Bảo, với đặc điểm là huyện thuần nông và xuất phát điểm thấp, đã xác định nhiệm vụ trọng tâm trong đầu tư phát triển là ưu tiên vốn cho hạ tầng cơ sở Các lĩnh vực được chú trọng bao gồm giao thông, thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Huyện cũng tập trung vào việc xây dựng các vùng sản xuất lúa chất lượng cao nhằm tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất, ổn định kinh tế và nâng cao đời sống.
Bảng 2.1 Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB giai đoạn 2014-2018 Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn vốn XDCB tập trung phân cấp cho huyện (Đầu tƣ công + nông thôn mới)
Nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất 28.313 29.803 20.115 38.682 40.616 157.528 Nguồn vốn cải tạo sửa chữa trong dự toán ngân sách
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Vĩnh Bảo)
Theo số liệu thống kê về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, nguồn vốn đầu tư cho các công trình trên địa bàn huyện chủ yếu đến từ nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Vĩnh Bảo ngày càng tăng, đóng vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân trong huyện Ngoài ra, nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cũng được quy định theo quy chế hiện hành và nghị quyết của HĐND thành phố về tỷ lệ điều tiết các khoản thu tại Hải Phòng.
Phòng tài chính huyện nhận được từ 70% đến 80% ngân sách, tùy thuộc vào từng địa bàn xã, thị trấn, từ tổng số tiền thu được sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến công tác đấu giá quyền sử dụng đất.
Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên là kinh phí chủ yếu cho đầu tư kết cấu hạ tầng tại địa phương, đặc biệt quan trọng đối với huyện nghèo Vĩnh Bảo, nơi ngân sách phụ thuộc vào trợ cấp từ cấp trên Mặc dù nguồn vốn này không ổn định, nhưng nó vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn đầu tư của huyện Vĩnh Bảo.
Huyện hàng năm huy động kinh phí từ ngân sách, hoạt động sự nghiệp, viện trợ, biếu tặng và các nguồn thu khác để đầu tư sửa chữa và nâng cấp các công trình trường học, nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập cho học sinh địa phương.
Huyện đã sử dụng nguồn dự phòng ngân sách và nguồn sự nghiệp giao thông, thủy lợi để tu bổ các công trình đê điều và kênh mương, nhằm khắc phục hậu quả do lũ lụt và hạn hán, phục vụ đời sống dân sinh.
Trong những năm qua, huyện đã thực hiện công tác lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước một cách đúng quy định của Nhà nước, đồng thời phù hợp với định hướng phát triển của thành phố và huyện.
Bênh cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác lập kế hoạch vốn vẫn có có nhiều tồn tại, hạn chế Cụ thể:
Việc phân bổ vốn hiện tại còn dàn trải và thiếu tính tập trung vào các mục tiêu quan trọng, dẫn đến một số hạng mục công trình đầu tư chưa phù hợp với quy hoạch và kế hoạch ĐTXD Điều này đã tạo ra sự cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch vốn do ghi vốn cho các dự án không sát với nhu cầu đầu tư thực tế.
Thời gian thực hiện dự án kéo dài dẫn đến sự sụt giảm giá trị sử dụng của công trình do những thay đổi trong điều kiện kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, việc kéo dài thời gian thực hiện cũng làm tăng chi phí giải phóng mặt bằng và gia tăng rủi ro về chênh lệch giá vật liệu xây dựng, từ đó đẩy giá trị dự toán công trình tăng lên.
Bảng 2.2 Vốn bố trí/ dự án giai đoạn 2014-2018
Kế hoạch vốn (triệu đồng) 161.942 170.465 209.913 306.498 321.822
Vốn/dự án (triệu đồng) 1.779 1.623 1.438 1.572 1.577
(Nguồn: Phòng Tài chính - KH Vĩnh Bảo)
Trước năm 2014, mỗi năm chỉ có 20-25% kế hoạch TMĐT được phê duyệt, dẫn đến việc hoàn thành dự án nhóm C mất từ 2 đến 3 năm Điều này đã gây ra tình trạng ứ đọng vốn đầu tư lớn trong giai đoạn thi công xây dựng dở dang.
Từ năm 2014 đến 2018, việc thực hiện Luật Đầu tư công đã giúp xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi phê duyệt, từ đó khắc phục tình trạng thiếu sót trong quản lý đầu tư.
UBND huyện và UBND xã lập và trình dự toán ngân sách hàng năm theo quy định Tuy nhiên, nguồn thu ngân sách hàng năm thấp, chủ yếu dựa vào thu từ đất, dẫn đến việc xây dựng dự toán vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế tại các xã trong huyện Dự toán chủ yếu dựa vào thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và nguồn phân bổ từ ngân sách thành phố, chưa lường hết nhu cầu đầu tư thực tế.
Đánh giá chung tình hình quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo
Qua quá trình đánh giá và phân tích thực trạng quản lý vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, tác giả đã thu thập và tổng hợp những thành công, hạn chế, cùng nguyên nhân chủ yếu trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại huyện Vĩnh Bảo.
Huyện Vĩnh Bảo luôn chú trọng đến việc lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), vì đây là yếu tố quan trọng trong việc phân bổ kinh phí cho các dự án và công trình Kế hoạch hóa vốn đầu tư không chỉ xác định nội dung đầu tư mà còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành của Nhà nước.
Thứ hai: Lập, thẩm định các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản ở huyện
Vĩnh Bảo luôn đƣợc các cấp chính quyền ở huyện Vĩnh Bảo coi trọng Luôn đặt hiệu quả đầu tƣ của dự án, công trình lên hàng đầu
Việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng hàng năm của huyện và các xã đã trở nên chủ động hơn so với các năm trước, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển kinh tế địa phương.
Công tác lựa chọn nhà thầu vào ngày thứ ba được thực hiện theo đúng quy định của Luật Đấu thầu, giúp các chủ đầu tư hoàn thành đầy đủ các thủ tục cần thiết Việc này không chỉ đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có năng lực mà còn tránh những phát sinh không mong muốn trong quá trình lựa chọn và thi công dự án.
Trong những năm qua, việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được cải thiện đáng kể nhờ vào các chính sách quản lý vốn đầu tư được sửa đổi và bổ sung theo hướng tích cực Hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản cũng đã được hoàn thiện, giúp khắc phục hiệu quả những tồn tại và vướng mắc trong quá trình thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.
Công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) cho các dự án hoàn thành tại huyện Vĩnh Bảo đã có nhiều tiến bộ, đạt kết quả cao về cả số lượng và chất lượng Điều này không chỉ giúp các cơ quan chức năng lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn kịp thời mà còn nâng cao hiệu quả của dự án, rút kinh nghiệm, hoàn thiện thể chế chính sách và cải thiện quản lý vốn.
Vào thứ sáu, hoạt động thanh tra, giám sát và đánh giá đầu tư đã trở nên nề nếp hơn, đặc biệt trong công tác giám sát và đánh giá các dự án Sự tăng cường thanh tra và giám sát đã góp phần nâng cao chất lượng thi công các dự án, công trình, đồng thời đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng.
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Quy định pháp luật về đầu tư và quản lý vốn đầu tư chưa thống nhất
Hoạt động đầu tư tại Việt Nam gần đây tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nhiều văn bản pháp luật như Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, và Luật Đấu thầu Đặc biệt, đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước không nhằm mục đích kinh doanh và còn được điều chỉnh bởi các nghị quyết liên quan.
Thành ủy, Nghị quyết của HĐND, các văn bản hướng dẫn thi hành các luật liên quan và các nghị định của Chính phủ
Tổng kết công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian qua cho thấy đã có nhiều cải thiện tích cực Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn và vướng mắc chưa được giải quyết, điều này khiến cho yêu cầu quản lý chưa được đáp ứng đầy đủ.
Hiện nay, chưa có một văn bản luật thống nhất và chi tiết về đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN), dẫn đến khó khăn trong việc triển khai và quản lý đầu tư sử dụng vốn nhà nước Các quy định hiện hành phân tán trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, gây khó khăn cho việc tra cứu và thi hành.
Các tình huống xử lý mà chủ đầu tư thường gặp trong các văn bản luật thường chưa rõ ràng, dễ gây hiểu lầm Điều này dẫn đến khó khăn cho chủ đầu tư và các đơn vị quản lý, làm cho việc xử lý không chính xác hoặc kéo dài thời gian thực hiện dự án và công trình.
2.3.2.2 Nguồn vốn NSNN hạn hẹp và tiến độ giải ngân vốn chậm
Huyện chủ yếu dựa vào nguồn thu từ bán đấu giá quyền sử dụng đất và hỗ trợ ngân sách cấp trên cho nguồn vốn đầu tư từ NSNN hàng năm Tuy nhiên, địa phương chưa khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có, dẫn đến tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn phân bổ từ cấp trên Kết quả là, sự phân bổ vốn bình quân vẫn phổ biến, gây ra tình trạng thiếu nguồn lực đầu tư mạnh ở những khu vực cần thiết, trong khi những địa phương đã có cơ sở vật chất khang trang lại nhận được nguồn vốn dư thừa.
Tiến độ thi công các dự án công trình phụ thuộc vào tính chất và khả năng cân đối vốn, trong đó khả năng này đóng vai trò quyết định Việc thi công kéo dài không chỉ làm giảm hiệu quả đầu tư mà còn gây ra lãng phí lớn.
2.3.2.3 Nguyên nhân về nguồn lực con người
Nguyên nhân gây ra những tồn tại và hạn chế trong quản lý vốn đầu tư chủ yếu xuất phát từ yếu tố con người, bao gồm cả bộ máy quản lý và mối quan hệ với các bên liên quan Khi một trong hai thành tố này hoạt động không đồng nhất hoặc gặp vấn đề, kết quả quản lý sẽ không đạt được như mong đợi Một số nguyên nhân cơ bản có thể kể đến là sự thiếu đồng bộ trong quản lý và sự thiếu hợp tác giữa các bên liên quan.
Làm việc thiếu trách nhiệm đang trở thành vấn đề nghiêm trọng, xuất phát từ tinh thần trách nhiệm yếu kém của lãnh đạo, công chức và các chủ đầu tư tại UBND các xã, thị trấn cùng với nhà thầu tư vấn, xây dựng Sự tha hóa về đạo đức biểu hiện qua nhiều hình thức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng móc ngoặc và gian lận.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quan điểm và định hướng phát triển kinh tế, xã hội huyện Vĩnh Bảo
Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo lần thứ XXV đã xác định các quan điểm và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của huyện trong giai đoạn 2016-2020, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết toàn dân là những mục tiêu quan trọng Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững cũng là những yếu tố cần thiết Huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020.
Chủ động nắm bắt thời cơ và khai thác tiềm năng lợi thế là yếu tố quan trọng để sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển Cần tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, đồng thời đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việc xây dựng nông thôn mới và đảm bảo phát triển bền vững cũng là những mục tiêu cần thiết trong quá trình này.
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao giá trị và thu nhập, đồng thời mở rộng quy mô các vùng sản xuất tập trung và cánh đồng mẫu lớn Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa và khoa học công nghệ để sản xuất sản phẩm sạch, an toàn và có giá trị cao Nâng cao chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tăng tốc phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp, với trọng tâm là phát triển công nghiệp tập trung Thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 gắn với xây dựng nông thôn mới, đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, ưu tiên cho sản xuất và các công trình trọng điểm Thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, quy hoạch nông thôn mới cho các xã và mở rộng thị trấn Vĩnh Bảo đến năm 2020 Tăng cường thu hút đầu tư để phát triển hạ tầng thương mại và dịch vụ.
Mở rộng, khai thác tối đa tiềm năng du lịch trên địa bàn toàn huyện
3.1.2.2 Phát triển văn hóa - xã hội
Triển khai đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện hiệu quả nghị quyết của Thành ủy về phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030 Đồng thời, phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện các chương trình y tế quốc gia và y tế có mục tiêu, cũng như phát triển y dược học cổ truyền.
Chính sách xã hội cần được thực hiện hiệu quả nhằm giảm nghèo, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội Cần tăng cường quản lý nhà nước về lao động, việc làm và đào tạo nghề Đồng thời, công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em cũng cần được chú trọng Ngoài ra, việc phòng, chống các tai nạn và tệ nạn xã hội phải được đẩy mạnh để bảo vệ cộng đồng.
Chúng ta cần chú trọng vào việc xây dựng và phát triển văn hóa, đồng thời hình thành con người đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới Điều này bao gồm việc nâng cao chất lượng các phong trào hiện có để phù hợp với xu hướng phát triển xã hội.
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” là mục tiêu quan trọng trong việc triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI Chương trình này nhằm xây dựng văn hóa và con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước Cần thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa, đồng thời nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa Bên cạnh đó, cần tăng cường quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông, đổi mới và nâng cao chất lượng công tác phát thanh, truyền thanh và phát hành báo chí.
3.1.2.3 Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết 03-NQ/HU ngày 8/4/2011 của Huyện ủy Tập trung công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân, phát huy dân chủ, huy động mọi nguồn lực Chủ động xây dựng kế hoạch và tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện từng năm và cả giai đoạn; phấn đấu đến năm 2020 huyện đạt chuẩn nông thôn mới
3.1.2.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 11- 12%/năm
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản tăng 4,0- 4,5 %/năm;
+ Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 17-18 %/năm;
+ Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ tăng 16 - 17 %/năm;
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: nông nghiệp-thuỷ sản 27- 28 %; công nghiệp-xây dựng 35 - 36 %; thương mại-dịch vụ 36 - 37 %
- Giá trị sản xuất trồng trọt- thủy sản/1ha năm 2020 đạt 170-190 triệu đồng/ha/năm (theo giá so sánh 2010); 240-260 triệu đồng/ha/năm
- Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện đạt từ 50 triệu đồng trở lên /người/năm
- Thu thường xuyên trên địa bàn hàng năm tăng so với dự toán thành phố giao 10% (không tính thu tiền sử dụng đất)
- Tổng vốn đầu tƣ trên địa bàn 5 năm đạt 13.000 -14.000 tỷ đồng
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên bình quân dưới 0,65%/năm
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 dưới 8%
- 100% xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-
- 100% các xã tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2015 - 2020)
- Giải quyết việc làm mới khoảng 15.000 -16.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 75%
- Tỉ lệ số dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 80% trở lên
- Tỷ lệ hộ dân được dùng nước sạch, hợp vệ sinh đến 2020 đạt 99%
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đến năm 2020 đạt 98% trở lên
- Phấn đấu Huyện đạt chuẩn nông thôn mới
Hàng năm, mục tiêu đặt ra là 70% tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh, đồng thời không để xảy ra tổ chức cơ sở đảng yếu kém Bên cạnh đó, phấn đấu kết nạp từ 170 đảng viên trở lên mỗi năm.
Phương hướng tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo giai đoạn 2018-2020
từ ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo giai đoạn 2018-2020
Dựa trên các quan điểm và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Bảo, huyện đã xác định các phương hướng chỉ đạo nhằm quản lý hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018-2020 để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cần được cải thiện để nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch vốn, thiết kế, thẩm định, lựa chọn nhà thầu, cũng như đảm bảo chất lượng và mỹ thuật của sản phẩm xây dựng.
Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, việc quản lý vốn đầu tư cần được củng cố bằng cách hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Cần nâng cao chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức thực hiện công tác này Đồng thời, cải thiện chế độ đãi ngộ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để tạo động lực thực hiện trách nhiệm với nhân dân, Đảng và Nhà nước Cuối cùng, cần xây dựng cơ chế, quy chế và hình thức thưởng phạt rõ ràng đối với các hành vi vi phạm.
Ba là, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cần được thực hiện theo hướng nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán và thanh tra đối với các khâu liên quan đến đầu tư xây dựng.
Cần nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong công tác thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách huyện Vĩnh Bảo Mục tiêu là đảm bảo tính chính xác và đúng chế độ, đồng thời giảm thiểu thủ tục gây phiền hà, giảm nợ tồn đọng, loại trừ hiệu quả các sai phạm, giảm giá thành và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng trong thời gian tới.
Biện pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
3.3.1 Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tư
Huyện Vĩnh Bảo đã nhận thức rõ tầm quan trọng của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và tránh lãng phí ngân sách Huyện đã chỉ đạo các cấp, ngành xây dựng và hoàn thiện quy hoạch, đảm bảo quy hoạch đi trước để hỗ trợ các quyết định đầu tư Đồng thời, huyện cũng xây dựng quy chế phối hợp và quản lý quy hoạch thống nhất giữa các loại quy hoạch, nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả kinh tế giữa kinh tế trung ương và địa phương trên từng đơn vị lãnh thổ.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, và các công trình dân dụng, nước sinh hoạt là yếu tố then chốt cho tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2018 - 2020 Để hoàn thiện công tác lập dự án và kế hoạch vốn đầu tư, cần thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết cho dự án và công trình.
Việc lập kế hoạch và phân bổ vốn cho các dự án công trình cần phải phù hợp với thực tế và nhu cầu đầu tư, do đó, việc lựa chọn lãnh đạo và cán bộ phụ trách có chuyên môn và kinh nghiệm là rất quan trọng Điều này giúp thực hiện công việc một cách chính xác và hợp lý, tránh tình trạng điều chỉnh kế hoạch vốn nhiều lần hoặc đầu tư không đáp ứng được nhu cầu cần thiết.
- Thường xuyên cập nhật đầy đủ các Nghị định, Thông tư có liên quan đến việc thực hiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn
- Ưu tiên đầu tư cho những địa phương có nhu cầu bức xúc cần thực hiện dự án gấp
Việc lập dự án và kế hoạch vốn cần phải kết hợp chặt chẽ với khảo sát và đánh giá hiện trạng đầu tư Điều này đảm bảo tính chính xác trong đầu tư, giúp tránh thất thoát và lãng phí nguồn lực.
Để ghi vốn cho các dự án và công trình, cần phải có sự phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 năm trước Đây là những điều kiện tiên quyết quan trọng.
Việc chi ngân sách được thực hiện theo thứ tự ưu tiên: trước hết là trả nợ các khoản vay đến hạn, sau đó là các dự án và công trình đã được phê duyệt quyết toán, tiếp theo là các dự án cấp bách và trọng điểm Cuối cùng, ngân sách sẽ được phân bổ cho các dự án có khối lượng hoàn thành và các dự án chuyển tiếp.
- Đảm bảo ghi vốn cho dự án nhóm C không quá 3 năm và dự án nhóm
Đối với dự án quy hoạch, thời gian thực hiện không quá 4 năm Dự án cần có tính khả thi cao và chủ đầu tư phải thống nhất về quy mô cũng như nguồn vốn với cơ quan quản lý để được ghi kế hoạch vốn.
Hướng dẫn các nhà đầu tư ký hợp đồng thi công xây dựng cần tuân thủ thời gian thi công theo quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhằm tối ưu hóa hiệu quả khi đưa công trình vào sử dụng.
3.3.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư Để nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định và phê duyệt các dự án, công trình cần thực hiện tốt các nội dung sau: a Nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án, công trình:
Việc thẩm định các dự án và công trình cần xây dựng quy trình hợp lý, tuân thủ các quy định của nhà nước và pháp luật, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác này.
Những vấn đề phát sinh từ sai sót số học trong lập dự toán, phương pháp thi công không phù hợp, và tính toán lựa chọn phương án kết cấu, kiến trúc không kỹ lưỡng cần được quy trách nhiệm rõ ràng Cần áp dụng các hình thức kỷ luật cụ thể để đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí ngân sách và duy trì tính nghiêm minh của pháp luật.
Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ tham gia thẩm định dự án, công trình nhằm nâng cao năng lực và chuyên môn Việc phân công công việc phù hợp với khả năng của từng cá nhân sẽ tăng độ chính xác trong quá trình thẩm định và rút ngắn thời gian thực hiện.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực và trình độ phù hợp đối với từng loại dự án công trình
Công tác thẩm định dự án phải đánh giá đầy đủ theo nội dung:
Cần xem xét sự phù hợp giữa quy mô xây dựng và loại công trình với các quy hoạch đã được phê duyệt Nếu vị trí xây dựng chưa có quy hoạch được duyệt, thì cần phải có sự thỏa thuận từ các cơ quan chức năng quản lý về quy hoạch.
Xem xét sự tương thích giữa quy mô đầu tư xây dựng và thời gian thực hiện dự án với kế hoạch vốn đã được phê duyệt là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công trình.
Đánh giá sự phù hợp giữa thiết kế bản vẽ thi công và dự toán với các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Nhà nước và các ngành là rất quan trọng Bên cạnh đó, thiết kế cũng cần phải tương thích với phong tục tập quán và tình hình thực tế tại địa phương để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
Một số kiến nghị
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành
Hệ thống văn bản pháp lý cần được ban hành một cách rõ ràng và dễ hiểu, nhằm giúp các cấp chính quyền tự chủ động trong việc quyết định đầu tư dựa trên kế hoạch và định hướng phát triển đã được phê duyệt.
Việc ban hành Nghị định và Thông tư hướng dẫn cần được thực hiện với tính định hướng lâu dài, nhằm tránh tình trạng ban hành quá nhiều văn bản thay thế trong thời gian ngắn Điều này sẽ giúp giảm bớt khó khăn trong việc cập nhật và thực hiện các quy định theo các Nghị định và Thông tư đã ban hành.
Để đảm bảo quản lý hiệu quả, cần xây dựng các quy chế phối hợp giữa các cấp quản lý, giúp thông tin được trao đổi liên tục và chính xác Trước khi ban hành quy chế quản lý, việc lấy ý kiến từ các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị liên quan là rất quan trọng.
Bộ Xây dựng và các cơ quan chuyên ngành đã ban hành các mô hình quản lý thống nhất nhằm điều hành hiệu quả các dự án sử dụng vốn ngân sách Chủ đầu tư được phân công làm chủ dự án, giúp quản lý thi công và giải ngân thanh toán Trong trường hợp chủ đầu tư thiếu năng lực, cần thuê Ban quản lý dự án khu vực với quy định rõ ràng về nội dung và trách nhiệm trong hợp đồng Điều này nhằm tránh tình trạng đơn vị tư vấn không thực hiện đầy đủ công việc hoặc vượt thẩm quyền trong quản lý dự án.
Bộ Tài chính cần nhanh chóng ban hành hướng dẫn về quy trình kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư, nhằm nâng cao trách nhiệm và quyền tự chủ của chủ đầu tư trong quản lý nguồn vốn ngân sách Cần cải tiến nội dung kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư theo hướng thông thoáng, tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời cho phép đa dạng hóa các hình thức kiểm soát Mở rộng quyền chủ động gắn với trách nhiệm của cơ quan Tài chính trong thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Cuối cùng, cần cải tiến hệ thống báo cáo tài chính của các chủ đầu tư và cơ quan liên quan để thuận lợi cho việc cung cấp số liệu và tổng hợp thẩm định quyết toán theo niên độ ngân sách.
3.4.2 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
UBND thành phố Hải Phòng cần ban hành các quy định và hướng dẫn chi tiết hơn dựa trên các Nghị định, thông tư về đầu tư và xây dựng Điều này sẽ giúp các cơ quan cấp dưới dễ dàng áp dụng, đảm bảo tuân thủ quy định của nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Xây dựng cơ chế phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng nhằm tiết kiệm chi ngân sách và tăng cường chi cho đầu tư phát triển Đồng thời, cần giao nhiệm vụ quản lý và xác định trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, ngành và đơn vị để nâng cao hiệu quả quản lý.
Quy chế phối hợp giữa các cấp, ngành thành phố đã được ban hành nhằm quản lý, theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và các hoạt động liên quan.