1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

87 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Hương Trà
Người hướng dẫn TS. Đào Minh Hằng
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 8.34.01.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Minh Hằng

HẢI PHÒNG – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trung thực và kết quả nêu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Tôi cam đoan chịu trách nhiệm về luận văn của mình

Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Hương Trà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo Tiến sĩ Đào Minh Hằng - người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Hải Phòng, Phòng Đào tạo Sau Đại học và các Thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu, tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục cho hoạt động nghiên cứu của tôi

Tôi xin cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng cùng tập thể các cán bộ nhân viên ở Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Thủy Nguyên đã cung cấp thông tin số liệu, hướng dẫn và luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bè đã luôn khích lệ tinh thần để tôi có đủ nghị lực hoàn thành luận văn này

Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Hương Trà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 4

1.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước và chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện 4

1.1.1 Ngân sách Nhà nước 4

1.1.2 Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện 5

1.2 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện 7

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện 7

1.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện 7

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện 14

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện tại một số huyện và bài học cho Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng 17

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện tại một số địa phương 17

1.3.2 Bài học về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện cho Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 21

Trang 6

2.1 Khái quát chung Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng 21

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên Huyện Thủy Nguyên 21

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội, văn hóa giáo dục y tế Huyện Thủy Nguyên 21 2.1.3 Kết quả thu – chi Ngân sách Nhà nước Huyện Thủy Nguyên 24

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2015-2019 25

2.2.1 Tình hình chi thường xuyên Ngân sách Huyện Thủy Nguyên 25

2.2.2 Công tác lập dự toán chi thường xuyên 29

2.2.3 Công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên 34

2.2.4 Công tác quyết toán chi thường xuyên 46

2.2.5 Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi thường xuyên 49

2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2015-2019 52

2.3.1 Ưu điểm đạt được 52

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 56

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội Huyện Thủy Nguyên 56

3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên 57

3.3 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên trong thời gian tới 58

3.2.1 Biện pháp chung 58

3.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên 61

3.2.3 Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên 63

3.2.4 Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên 64 3.2.5 Tăng cường công tác tác kiểm tra, kiểm soát qua Kho bạc Nhà nước 65

Trang 7

3.2.6 Tăng cường phối hợp giữa cơ quan tài chính, KBNN và các cơ quan

liên quan trong công tác quản lý chi ngân sách 67

3.2.7 Tăng cường hiện đại hóa công nghệ thông tin trong công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước 69

3.2.8 Nâng cao hiệu quả một số khoản chi sự nghiệp 70

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

2.2 Chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 28

2.3 Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy

2.4 Bảng quy trình lập dự toán CTX NSNN trên địa bàn

huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 30 2.5 Dự toán CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 31

2.6 Tình hình lập dự toán CTX NSNN trên địa bàn huyện

2.7 Thực hiện chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện

2.8 Cơ cấu thực hiện chi thường xuyên NSNN trên địa bàn

2.9 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề trên địa bàn

2.10 Chi sự nghiệp kinh tế trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 43 2.11 Quyết toán CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 48 2.12 Thanh tra, kiểm tra CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Kết quả thu – chi ngân sách huyện Thủy Nguyên 23 2.2 Tổng dự toán CTX NSNN huyện Thủy Nguyên 32

2.3 Tình hình lập dự toán CTX NSNN trên địa bàn huyện

2.5 Chi GDĐT, dạy nghề của huyện Thủy Nguyên 40 2.6 Chi sự nghiệp kinh tế trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 44 2.7 Thực hiện chấp hành CTX NSNN huyện năm 2019 46 2.8 Quyết toán CTX NSNN huyện Thủy Nguyên 47

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi một Nhà nước muốn tồn tại và phát triển phải có nguồn lực và quản lý tốt nguồn lực của mình, một trong những nguồn lực quan trọng, đó là NSNN NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền KTXH, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả từ đó có tác động điều chỉnh đời sống xã hội NSNN đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia, địa phương và ĐVSDNS, có ảnh hưởng đến quyết sách và sự phát triển của chủ thể

Đối với nước ta, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì NSNN càng có vai trò quan trọng hơn Trong khi nguồn thu NSNN

là có hạn thì việc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN từ Trung ương đến địa phương có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của đất nước Chi NSNN có hai nội dung cơ bản là CTX NSNN và chi đầu tư phát triển, trong đó, CTX NSNN là khoản mục chi chiếm tỷ trọng lớn (hơn 60%) trong cơ cấu chi NSNN Việc quản lý CTX NSNN tiết kiệm, hiệu quả là điều rất quan trọng để NSNN có thể tích lũy nhiều nguồn lực hơn cho chi đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của Nhà nước

Là một huyện của Thành phố Hải Phòng, trong những năm qua, huyện Thủy Nguyên đã thực hiện tốt định hướng phát triển KTXH và đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tốc độ phát triển kinh tế các năm của huyện rất đáng lạc quan, công tác quản lý NS có sự chuyển biến tích cực Công tác quản lý, điều hành CTX NSNN của huyện đã có những chuyển biến tích cực, đóng góp đáng kể vào việc phát huy được một số thế mạnh của địa phương, tạo đà cho sản xuất phát triển mạnh hơn trước, giải quyết công ăn, việc làm, đảm bảo

an sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn… Tuy nhiên công tác quản lý NSNN vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cần

Trang 12

khắc phục và hoàn thiện đặc biệt là trong công tác quản lý CTX như hiệu quả các khoản chi NS còn thấp, chi còn dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí, CTX còn vượt dự toán… Chính vì vậy, đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng” đã được tác giả lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSNN, CTX NSNN cấp huyện, quản lý CTX NSNN cấp huyện Đưa ra một số bài học thực tiễn về công tác quản lý CTX NSNN cấp huyện

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý CTX NSNN trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2015 đến hết năm 2019; chỉ ra những thành công và hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân dẫn tới những hạn chế này

- Đề xuất định hướng và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý CTX NSNN trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý CTX NSNN cấp huyện

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý CTX NSNN Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2019 và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý CTX NSNN Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Nguồn số liệu: Trực tiếp thu thập từ các báo cáo NS trình HĐND Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng các năm từ 2015 tới hết năm

2019

Trang 13

- Phương pháp xử lý số liệu: Đồng thời sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê; phương pháp so sánh để phân tích, đối chiếu…

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG

XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

1.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước và chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện

1.1.1 Ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước

Theo quy định tại điều 1 Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 thì: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [15]

Không chỉ vậy, theo Khoản 1, Điều 4, Luật NSNN năm 2002: “NSNN bao gồm NSTW và NSĐP NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính các cấp

có HĐND và UBND” [15]

Ngoài ra, trong Luật NSNN năm 2015 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, tại điều 4 khoản 14 định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [9]

Có thể thấy để khái quát về NSNN có nhiều khái niệm được trình bày trong các văn bản pháp luật Các khái niệm này luôn được cập nhật theo đúng tình hình thực tế, mang tính tổng quát cao

1.1.1.2 Vai trò của Ngân sách Nhà nước

NSNN có nhiều vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước, đóng góp

to lớn vào phát triển KTXH của đất nước Cụ thể như sau:

Thứ nhất, huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lý bởi nếu mức động viên quá cao hoặc

Trang 15

quá thấp đều ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Chính vì thế, cần phải xác định mức huy động vào NSNN phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các thành phần kinh tế khác nhau trong xã hội

Thứ hai, NSNN là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô NSNN là công

cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất, tăng tính cạnh tranh trong thị trường và phá vỡ thế độc quyền Chính phủ sẽ xây dựng định hướng phát triển kinh tế của các thành phần kinh tế trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất theo định hướng đã xây dựng Thông qua hoạt động của NSNN, Chính phủ sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của mọi thành phần kinh tế

Thứ ba, hoạt động của NSNN nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển KTXH thông qua các công cụ thuế, phí và lệ phí của Nhà nước

Thứ tư, NSNN giữ vai trò điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Chính phủ có thể trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hoặc có hoàn cảnh đặc biệt như thông qua các khoản chi về trợ cấp

xã hội Ngoài ra, chính phủ cũng có thể trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân

số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào vùng lũ lụt, thiên tai

Thứ năm, Nhà nước sử dụng NSNN như một công cụ để góp phần bình

ổn giá cả và kiềm chế lạm phát của nền kinh tế Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng, những mặt hàng mang tính chiến lược, ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động của nền KTXH [14]

1.1.2 Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện

1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên NSNN cấp huyện

Theo Luật NSNN (2015), CTX NSNN cấp huyện là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với thực

Trang 16

hiện các nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước, các ĐVSDNS do huyện quản lý nhằm cung ứng các dịch vụ và hàng hóa công cộng trên địa bàn cho người dân

Theo nhiều nhà quản lý đã khái quát cũng như trong các văn bản quy định của Nhà nước thì “CTX NS cấp huyện là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước cấp huyện nhằm đáp ứng những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công tại huyện đó, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, xã hội… và các hoạt động sự nghiệp khác trên địa bàn huyện” [8]

Xét về tính chất kinh tế, CTX NSNN cấp huyện bao gồm các khoản chi lương, phụ cấp lương, chi hàng hóa và dịch vụ phát sinh thường xuyên của các cơ quan Nhà nước cấp huyện Khi nền kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, nhiệm vụ CTX mà các cơ quan Nhà nước cấp huyện đảm nhiệm ngày càng tăng, nhờ đó mà nội dung CTX NSNN cấp huyện cũng phong phú thêm Các khoản CTX thường được tài trợ bằng các khoản thu mang tính chất thường xuyên như thuế, phí và lệ phí

1.1.2.2 Đặc điểm chi thường xuyên NSNN cấp huyện

Chi thường xuyên NSNN cấp huyện bao gồm các đặc điểm tương đồng như CTX NSNN nói chung:

- Các khoản CTX mang tính liên tục và ổn định Các chức năng vốn có của Nhà nước như duy trì an ninh quốc phòng hay tổ chức các hoạt động KTXH đều đỏi phải được thực thi cho dù có sự thay đổi về thể chế chính trị hay không Để đảm bảo cho nhà nước thực hiện các chức năng này thì cần có nguồn vốn từ NSNN cung cấp

- Chi thường xuyên mang tính chất tiêu dùng Các khoản mục quy định trong CTX liên quan tới việc chi lương, chi văn hóa, xã hội Những khoản chi này mang tính chất tiêu dùng tại các cơ quan sử dụng NSNN và diễn ra trong thời gian ngắn

Trang 17

- Phạm vi và mức độ CTX của NSNN gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước và quy mô cung ứng các hàng hóa công cộng Quá trình phân phối và sử dụng nguồn NSNN nhằm mục tiêu đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước đó

1.2 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện

Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý CTX NSNN Nhưng một trong những cách hiểu được nhiều người sử dụng đó là việc Nhà nước dùng các biện pháp, công cụ của mình như hệ thống pháp luật, các chính sách để tác động tới hoạt động CTX NSNN nhằm làm cho việc CTX NSNN được diễn ra hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí, tham ô, thất thoát tiền của NS

Theo Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh (2010), trong hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN, cần chú trọng đến những yếu tố như chủ thể quản

lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý

Thực chất quản lý CTX NS là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước; quản lý từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng, quyết toán NS đó nhằm đảm bảo quá trình chi NS tiết kiệm

và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ Nhà nước phục vụ các mục tiêu KTXH

1.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện 1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên

Tổ chức bộ máy quản lý CTX NSNN cấp huyện là việc phân định phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền cấp huyện trong quá trình tổ chức tạo lập và sử dụng NSNN trong việc thực hiện nhiệm vụ CTX, phục vụ cho việc thực thi chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện

- HĐNN: Quyết định dự toán, phân bổ và phê duyệt quyết toán NS huyện; quyết định điều chỉnh dự toán chi trong trường hợp cần thiết và giám sát việc thực hiện chi thường xuyên NS đã được HĐND huyện quyết định

Trang 18

- UBND: Phòng TCKH huyện là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện Lập dự toán, phương án phân bổ chi ngân sách, dự toán điều chỉnh; Lập quyết toán trình HĐND và cơ quan Tài chính cấp trên; Giao nhiệm vụ chi NS cho từng đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện và lập báo cáo về NS và chi NS theo qui định của Pháp luật UBND có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các khoản CTX tại huyện và báo cáo lên HĐND cấp huyện cũng như cấp cao hơn để có những biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo việc CTX đúng mục đích, nội dung, tránh tham ô, lãng phí

- Cơ quan tài chính: Cơ quan Tài chính là cơ quan chuyên môn trực tiếp tham mưu cho UBND các cấp trong việc quản lý, điều hành công tác quản lý chi thường xuyên NSNN

- KBNN: Chi và đối chiếu các khoản chi so với dự toán đã phê duyệt, tiến hành kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ 1.2.2.2 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện

Mở đầu công tác quản lý CTX NSNN là công tác dự toán Đây là khâu

dự báo việc chi khoản gì? Chi bao nhiêu? Trong các khoản CTX của kỳ tài chính tiếp theo của huyện

Khi lập dự toán CTX NSNN cấp huyện phải dựa trên những căn cứ sau:

Thứ nhất, các chủ trương, chính sách của Chính phủ, tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) và địa phương về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc bộ máy quản lý Nhà nước cấp huyện, hoạt động sự nghiệp, hoạt động quốc phòng an ninh và các hoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn nhất định Trên cơ sở đó, việc xây dựng dự toán NSNN sẽ đáp ứng được yêu cầu của cơ quan Nhà nước, sát với thực tiễn hoạt động và mang tính hiệu quả cao

Thứ hai, các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KTXH của huyện Các chỉ tiêu này cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn, góp phần định lượng cho công tác quản lý chi NSNN

Trang 19

Thứ ba, các chính sách, chế độ, văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định định mức, hướng dẫn thực hiện lập dự toán NS và dự đoán những điều chỉnh tăng giảm có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch Đây chính là cơ sở pháp lý cho việc tính toán, bảo vệ dự toán đồng thời cũng giúp cho cơ quan lập dự toán có phương án dự phòng những thay đổi trong kỳ

Thứ tư, khả năng cân đối nguồn kinh phí đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên kỳ kế hoạch của huyện Khả năng này được dự đoán dựa vào

cơ cấu thu NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kế hoạch

Thứ năm, kết quả báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí CTX kỳ báo cáo sẽ làm cơ sở và tài liệu tham khảo cho việc xây dựng dự toán kỳ kế hoạch

Muốn dự toán CTX NSNN cấp huyện được hoàn chỉnh, có tính thực tiễn cao, phục vụ cho mục tiêu điều hành của cấp NS thì cần có sự kết hợp hài hòa các căn cứ trên, đặc biệt chú trọng đến hệ thống định mức chi thường vì đây là bản lề cho việc lập dự toán đồng thời là công cụ giám sát, kiểm tra của

cơ quan tài chính

- Yêu cầu của công tác lập dự toán:

+ Dự toán phải được lập theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, thứ tự các nhiệm

vụ chi ưu tiên, định mức chi NS hiện hành

+ Dự toán được xây dựng căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí, kế hoạch phát triển KTXH và có nội dung tích cực trở lại với KTXH

+ Dự toán được lập phải đảm bảo thời gian quy định của Luật NSNN;

có cơ sở pháp lý và giải trình cụ thể

- Căn cứ lập dự toán NSNN:

+ Căn cứ nhiệm vụ phát triển KTXH và bảo đảm quốc phòng, an ninh + Tình hình thực hiện dự toán NS năm trước và một số năm liền kề, ước thực hiện NS năm hiện hành

+ Dự báo những xu hướng và những tác động đến NS năm dự toán

Trang 20

+ Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

+ Chế độ, chính sách, định mức phân bổ, định mức chi tiêu

- Trình tự lập dự toán:

Sau khi UBNH cấp huyện, Thành phố trực thuộc Trung hướng dẫn và giao dự toán NS cho cấp huyện, UBND cấp huyện sẽ tổ chức triển khai xây dựng dự toán NS và giao số kiểm tra cho các đơn vị trực thuộc

Các phòng ban, đoàn thể sẽ lập dự toán CTX của mình rồi làm việc cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch về dự toán CTX để tổng hợp và hoàn chỉnh

dự toán CTX Sau khi UBND huyện thông qua dự toán sẽ trình lên thường trực HĐND cùng cấp xem xét và cho ý kiến, căn cứ vào ý kiến của thường trực HĐND, UBND sẽ điều chỉnh lại dự toán và gửi Sở Tài chính - Kế hoạch Sau đó, Sở Tài chính - Kế hoạch sẽ làm việc với các đơn vị trực thuộc để điều chỉnh và tổng hợp sự toán CTX của NSNN cấp huyện

Sở Tài chính - Kế hoạch giao dự toán chính thức cho huyện, căn cứ vào

đó UBND sẽ điều chỉnh lại NS và gửi đại biểu HĐND huyện trước phiên họp HĐND về dự toán NS để HĐND thảo luận, cho ý kiến và thông qua quyết toán Sau đó, UBND huyện giao dự toán cho các ban ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc và thực hiện công khai dự toán NS

1.2.2.3 Chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện

Chấp hành dự toán NSNN là khâu cốt yếu có ý nghĩa quyết định với một chu trình NS Thời gian tổ chức chấp hành NSNN ở nước ta được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 Mục tiêu của việc tổ chức chấp hành dự toán CTX là nhằm đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí của NSNN cho công tác hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

- Ý nghĩa của chấp hành dự toán:

+ Chấp hành dự toán đúng đắn là tiền đề cơ sở bảo đảm điều kiện để thực hiện các khoản thu, chi đã đề ra trong kế hoạch nhằm phát triển KTXH của địa phương

Trang 21

+ Chấp hành NSNN là khâu quan trọng trong quá trình quản lý NSNN Thực hiện tốt khấp hành NS sẽ có tác động tích cực bảo đảm thăng bằng thu - chi NS

- Yêu cầu của chấp hành dự toán:

+ Các khoản chi, dự định chi phải được ghi nhận trong dự toán NSNN phân bổ cho đơn vị nhận kinh phí

+ Khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước ban hành

+ Khoản chi phải được thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền quyết định chi

+ Các khoản chi phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ

- Trình tự chấp hành dự toán:

Sau khi UBND huyện ra quyết định giao dự toán NScho các đơn vị sử dụng NS trực thuộc, phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ vào quyết định của UBND huyện thông báo phân bổ dự toán NS gửi cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng với dự toán được giao cả về tổng mức, chi tiết theo từng lĩnh vực chi; đồng thời gửi KBNN huyện để phối hợp thực hiện

Việc chấp hành dự toán CTX phải đảm bảo phân phối nguồn vốn hợp

lý, có trọng điểm Chế độ lập và duyệt kế hoạch cấp phát hàng quý phải khoa học, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên được quy định bằng pháp luật Việc cấp phát vốn cần đầy đủ, kịp thời, chặt chẽ, tránh sơ hở gây lãng phí, làm thất thoát

NS Đồng thời phải thực hiện nghiêm ngặt khoản dự trữ tài chính để xử lý khi

có nhu cầu hoặc mất cân đối giữa thu và chi trong quá trình chấp hành

- Trách nhiệm các bên liên quan:

+ Đối với cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm tra việc phân bổ NSNN cho các ĐVSDNS, trong trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức

cơ quan tài chính sẽ yêu cầu cơ quan phân bổ NS điều chỉnh lại Cơ quan tài chính kiểm tra giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng NS ở ĐVSDNS,

Trang 22

nếu phát hiện sai phạm cơ quan tài chính yêu cầu KBNN tạm dừng thanh toán

và thu hồi số chi sai

+ Với KBNN, trách nhiệm quản lý chi NS thể hiện trong việc thực hiện kiểm soát hồ sơ chứng từ chi, điều kiện chi và thực hiện cấp phát kịp thời các khoản chi NS theo quy định Kho bạc tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng

NS và xác nhận số thực chi NS qua KBNN của các ĐVSDNS, kiểm tra lệnh chuẩn chi của thủ trưởng ĐVSDNS nếu KBNN phát hiện sai phạm thì KBNN

sẽ dừng chi Ngoài ra KBNN sẽ tiến hành theo dõi, quản lý chi NSNN thông qua hình thức hạch toán kịp thời và theo dõi tài khoản tiền gửi tại KBNN của các ĐVSDNS

+ Đối với các ĐVSDNS sẽ phải mở tài khoản tiền gửi tại KBNN kiểm tra kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình cấp phát NS 1.2.2.4 Quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện

Quyết toán CTX NS huyện là công tác tổng kết quá trình thực hiện dự toán và đánh giá kết quả hoạt động của một năm tài chính, qua đó chỉ ra những điểm yếu, thiếu sót và rút ra kinh nghiệm trong công tác quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTX NS huyện trong những năm kế tiếp

- Ý nghĩa của quyết toán CTX NS huyện:

+ Quyết toán là khâu cuối cùng của chu trình NS, xác định kết quả thực hiện các khoản CTX đã thực hiện trong năm tài chính

+ Kết quả của khâu quyết toán NSNN là cơ sở để phân tích, đánh giá việc thực hiện các khoản CTX đã thực hiện, qua đó rút ra được những bài học kinh nghiệm quản lý, điều hành NSNN trong những năm tiếp theo

- Yêu cầu với quyết toán CTX NS huyện:

+ Các chứng từ chi phải hợp pháp, số liệu trên sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ của KBNN

+ Việc xét duyệt quyết toán được diễn ra trên từng khoản phát sinh ở đơn vị

Trang 23

+ Các khoản chi phải hạch toán theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán

và mục lục NS, đúng niên độ, tiến độ và phải đủ các điều kiện chi

- Nội dung quyết toán chi NSNN:

Sau khi thực hiện xong công tác khóa sổ ngày 31 tháng 12 dương lịch,

số liệu chứng từ, sổ sách của các đơn vị phải khớp với số liệu chứng từ của KBNN cả về tổng thể và chi tiết Sau đó, các đơn vị tiến hành thực hiện quyết toán, lập báo cáo quyết toán và gửi đơn vị cấp trên

Báo cáo quyết toán phải đảm bảo đầy đủ các biểu, mẫu theo chế độ quy định và chấp hành đúng quy định về thời hạn báo cáo kế toán, thời hạn chỉnh

lý quyết toán, thời hạn báo cáo quyết toán năm

Phòng Tài chính - kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán CTX NS trên địa bàn huyện để trình UBND xem xét để gửi Sở Tài chính, đồng thời trình HĐND huyện phê duyệt Sau khi HĐND phê duyệt, báo cáo quyết toán năm sẽ được gửi đến các cơ quan liên quan có thẩm quyền

và gửi KBNN nghị quyết phê chuẩn quyết toán của HĐND huyện

1.2.2.5 Thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên NSNN cấp huyện

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý Nhà nước và đơn vị dự toán NS phải thực hiện các chế độ thu, chi và quản lý NS, quản lý tài sản của Nhà nước Thanh tra tài chính thực hiện kiểm tra, thanh tra định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáo CTX NS hàng quý của các ĐVSD NSNN cấp huyện Khi thấy dấu hiệu không lành mạnh trong quản lý tài chính của đơn vị nào đó, cơ quan chức năng chuyên trách của ngành hoặc Nhà nước

sẽ tổ chức thanh tra tài chính đột xuất tại đơn vị

Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phòng ngừa, phát hiện

và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí và những tồn tại, vướng mắc, sơ hở trong cơ chế quản lý để kiến nghị kịp thời với cơ quan có thẩm quyền Thông qua hoạt động này, công tác quản lý CTX được đảm bảo chặt chẽ, trung thực và hiệu quả

Trang 24

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện

- Điều kiện KTXH: Tình trạng kinh tế của địa phương có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các nguồn lực tài chính và các nguồn lực tài chính cũng tác động ngược trở lại hiệu quả quá trình đầu tư phát triển và hiện đại hóa nền kinh tế Kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững sẽ là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính, mà trong đó NSNN giữ vị trí trung tâm, đòng vai trò trọng yếu trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính

- Trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập: Quản lý chi NSNN chịu ảnh hường lớn từ nhân tố mức thu nhập dân cư trên địa bàn và trình độ phát triển KTXH Khi kinh tế địa phương phát triển đi cùng với nó là mức thu nhập của người dân cũng tăng lên, điều đó tạo thuận lợi cho công việc huy động nguồn thu NS và sử dụng NS có hiệu quả, yêu cầu về các chính sách, chế độ, định mức tài chính thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân Thực tế, khi mức độ phát triển kinh tế và thu nhập của dân cư trên địa bàn còn thấp thì sẽ rất dễ này sinh tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước, ảnh hưởng đến hiệu quả của các khoản chi NSNN đặc biệt là CTX

- Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý chi NSNN: Trong kinh tế thị trường định hướng XHCN có sự điều tiết của Nhà nước như hiện nay, pháp luật đã trở thành một bộ phận tối trọng yếu và không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi NSNN nói

Trang 25

riêng Hệ thống pháp luật có vai trò định hướng, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động có qui luật, theo trật

tự, đảm bảo sự công bằng, tính hiệu quả và đồng bộ

Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý thu, chi

NS nói chung cũng như riêng đối với CTX NSNN Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả

- Điều kiện về nguồn lực tài chính công: Dự toán về CTX NSNN được lập dựa vào căn cứ là những tính toán về nguồn lực tài chính công huy động được một cách khoa học, căn cứ vào thực tế khả năng thu NS năm kế hoạch, các năm trước cũng những dự báo biến động của các khoản thu trong năm nay

đề dự báo số thu trong năm dự toán Số chi NSNN không được vượt quá nguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KTXH ở các địa phương để lập dự toán chi Các địa phương có nguồn thu lớn

se chủ động hơn trong việc lập dự toán chi tiêu, quản lý chi NSNN, và ngược lại

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

- Năng lực lãnh đạo, quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán

bộ trong bộ máy tài chính công Ở bất kỳ cấp nào, năng lực quản lý của người lãnh đạo và tổ chức bộ máy quản lý có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính công Nó quyết định sự hợp lý, phù hợp của các chiến lược phát triển KTXH, tác động trực tiếp đến hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực công Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn về quản lý tài chính là yếu tố quyết định đến hiệu quả thu, chi NS nói chung cũng như đối với CTX nói riêng Việc sử dụng nguồn lực tài chính công đúng mục tiêu, đúng mức, đúng thời điểm để mang lại hiệu quả cao nhất là do khả năng chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính trong quá trình sử dụng nguồn lực

Trang 26

- Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN: Tổ chức bộ máy quản lý CTX NSNN tại địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương có tác động rất lớn đến hiệu quả của hoạt động CTX Tổ chức

bộ máy cùng với quy trình quản lý, qui trình nghiệp vụ, quyền hạn trách nhiệm, mối quan hệ của từng bộ phận trong suốt quá trình từ lập, chấp hành đến quyết, kiểm toán CTX có tác động rất lớn đến công tác quản lý CTX; sự phù hợp của bổ chức bộ máy quản lý với thực tế sẽ nâng cao chất lượng quản

lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý khoa học, rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng các quyết định đối với quản lý CTX NSNN và nâng cao được hiệu quả quản lý NSNN trên địa bàn địa phương

- Công nghệ quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương: Ngày nay, công nghệ thông tin được xem như một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, nó có mặt ở hầu hết tất cả các khía cạnh của cuộc sống xã hội Thực tế cho thấy, công nghệ thông tin giúp cho cuộc sống trở nên thuận lợi hơn, các việc xử lý các công việc cũng như đưa ra các quyết định hiệu quả và tiết kiệm thời gian hơn Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý CTX NSNN ở các địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, kịp thời và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo cơ sở cải tiến phương pháp làm việc, qui trình nghiệp vụ ngày một có hiệu quả hơn Do đó ứng dụng công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý CTX

- Sự phối hợp với KBNN và các cơ quan chức năng: KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN bảo đảm đúng chế độ định mức, đúng mục đích chi tiêu của Nhà nước chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của việc

sử dụng Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiện trên các phương diện như dự toán được duyệt thẩm quyền chuẩn chi, định mức chi, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ quan, ĐVSDNS không đúng mục đích, không có hiệu quả hoặc không đúng chế độ, chính sách của Nhà nước thì KBNN từ chối cấp phát, thanh toán Như vậy,

Trang 27

trong quá trình quản lý và điều hành NSNN, KBNN không thụ động thực hiện theo các lệnh của cơ quan tài chính, hoặc đơn vị thụ hưởng NS một cách đơn thuần mà hoạt động có tính độc lập tương đối, theo cơ chế tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị này Do đó, sự phối hợp giữa các cơ quan, ĐVSDNS

và KBNN sẽ góp phần đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và góp phần nâng cao chiệu quả công tác quản lý NS

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện tại một số huyện và bài học cho Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện tại một số địa phương

* Quản lý chi NSNN tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Xác định việc sử dụng NSNN là tiền thuế đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp, huyện Bình Giang đã chủ động thực hiện đồng bộ các biện pháp chi NSNN trong đó có CTX đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển KTXH, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Ngay từ đầu năm 2019, huyện Bình Giang đã xây dựng kế hoạch thu - chi NS theo dự toán HĐND giao; trong đó, tập trung vào những vấn đề quản

lý chuyên môn như tài chính NS, quản lý đất đai, xây dựng cơ bản và các lĩnh vực khác nhằm ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí

Đồng thời, UBND huyện ban hành Kế hoạch số 131/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 06/CT-UBND của UBND tỉnh về thực hiện một số biện pháp, nhiệm vụ nhằm chấn chỉnh việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các DN xây dựng và ban hành chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cụ thể hóa Quy chế dân chủ ở cơ sở thông qua việc xây dựng quy chế trả lương, quy chế phân phối và

Trang 28

sử dụng các quỹ, quy chế chi tiêu nội bộ… một cách hợp lý, hiệu quả Qua

đó, góp phần nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi người dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Trong quá trình thực hiện điều hành NS, UBND huyện thực hiện tiết kiệm tối đa trong việc tổ chức hội nghị, cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sử dụng điện nước, văn phòng phẩm, sách báo, tạp chí; tiếp khách; khánh tiết; tổ chức lễ hội; lễ kỷ niệm

Kết quả tiết kiệm từ dự toán CTX dành để chi cải cách tiền lương toàn huyện trong năm 2019 được giữ lại ngay từ khâu giao dự toán đầu năm là 10

tỷ đồng Cắt giảm, tiết kiệm từ khâu lập dự toán đến thẩm định, quyết định giao dự toán bổ sung cho các đơn vị thực hiện tiết kiệm hơn 4 tỷ đồng Việc mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc của cơ quan, tổ chức trong khu vực Nhà nước được thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Một trong những biện pháp hữu hiệu tiết kiệm chi NSNN ở Bình Giang là việc thực hiện hiệu quả Đề án 01 của Ban Thường

vụ Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế Đến nay, huyện Bình Giang đã tiến hành hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển giao nhiệm vụ của 12 cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, trường học; đồng thời tinh giản biên chế 154 cán bộ, công chức, viên chức khối cơ quan Đảng, hành chính Nhà nước và giáo dục; tinh giản 1.029 người hoạt động không chuyên trách tại 13 xã, thị trấn và 151 thôn dân cư, tổ dân phố, mỗi tháng tiết kiệm cho NSNN hàng trăm triệu đồng

* Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Với vị trí đắc địa, gần trung tâm kinh tế, chính trị - xã hội của cả nước, Thái Nguyên có đầy đủ tiềm năng, cơ hội để phát triển Trong những năm gần đây, Thái Nguyên đã vươn lên mạnh mẽ với nhiều nhà máy, khu công nghiệp mang lại nguồn thu đáng kể cho tỉnh nhà nói chung và thành phố nói riêng Với sự phát triển vượt bậc như vậy CTX NS của thành phố tồn tại nhiều áp lực bởi ngành nào, lĩnh vực nào cũng quan trọng và đòi hỏi nguồn NS cấp

Trang 29

đúng hạn để triển khai các nhiệm vụ được giao Để giải quyết được vấn đề đó

và nâng cao chất lượng quản lý CTX NSNN, thành phố Thái Nguyên đã đồng thời giải quyết các vấn đề:

- Tinh gọn bộ máy hành chính, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị Thực hiện hợp nhất, tách, chia, lồng ghép các nhiệm

vụ để có bộ máy tinh gọn, hiệu quả giúp cơ quan xây dựng dự toán xác định chuẩn xác đối tượng hưởng NS, cân đối NS phù hợp bảo đảm đủ nguồn để hoạt động

- Quản lý chặt chẽ chi tiêu trong năm kế hoạch nhằm hạn chế tối đa thất thoát, sử dụng sai mục đích NSNN HĐND và UBND thành phố đặt ra mục tiêu tiết kiệm chi trong khuôn khổ quy định; khi mua sắm phải công khai, minh bạch, tìm nguồn cung cấp chất lượng, giá cả hợp lý…

Bằng những biện pháp đồng bộ, dự toán NSNN của thành phố Thái Nguyên liên tục hoành thành xuất sắc, công tác quản lý CTX ngày càng hoàn thiện, góp phần tăng tổng thu nhập của thành phố, tạo ra nguồn lực tài chính

ổn định để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và KTXH, đưa thành phố ngày càng trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn của cả nước

1.3.2 Bài học về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp huyện cho Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về NSNN và quản

lý CTX NSNN; kinh nghiệm quản lý CTX NSNN tại một số huyện, có thể rút

ra một số bài học có ý nghĩa tham khảo, vận dụng vào quản lý CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên như sau:

Một là, huyện cần tuân thủ và thực hiện quản lý NSNN theo luật và các văn bản hướng dẫn, ban hành các văn bản pháp luật quy định cụ thể về mục tiêu, cách thức cũng như biện pháp thực hiện

Hai là, chính quyền cấp huyện cần coi trọng vai trò công tác phân tích,

dự báo kinh tế phục vụ cho việc hoạch định chính sách kinh tế và các chính sách liên quan đến thu, chi NS nhằm phát triển KTXH một cách toàn diện và

Trang 30

vững chắc, vì NSNN liên quan đến nhiều tổ chức, đối tượng, chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng

Ba là, thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản lý kinh tế đi đôi với quản lý NS cho các ĐVSDNS trên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho các ĐVSDNS phát huy được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật, thực hiện quản lý tài chính và sử dụng linh hoạt nguồn lực tài chính, phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị

Bốn là, việc triển khai các hoạt động quản lý CTX NS huyện phải xuất phát từ điều kiện thực tế về KTXH trên địa bàn và phải liên tục hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý NS theo mức độ phát triển KTXH của địa phương

Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm toán đối với các công đoạn từ lập dự toán đến tổ chức thực hiện và sử dụng nguồn vốn NSNN

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1 Khái quát chung Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên Huyện Thủy Nguyên

Thủy Nguyên là một huyện lớn nằm bên dòng sông Bạch Đằng lịch sử

có diện tích tự nhiên: 242,7 km2 Phía Bắc, Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp huyện An Dương và nội thành Hải Phòng; phía Đông Nam là cửa biển Nam Triệu Địa hình Thuỷ Nguyên khá đa dạng, dốc từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi, vừa có đồng bằng và

hệ thống sông hồ dày đặc

Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội không những trong huyện mà còn cả với địa phương khác Qua đó, góp phần nâng cao trình độ quản lý NSNN; đồng thời học tập được những kinh nghiệm hay, cách làm mới, hiệu quả trong mọi lĩnh vực của đời sống KTXH, trong đó

có cả công tác quản lý NSNN cấp huyện

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội, văn hóa giáo dục y tế Huyện Thủy Nguyên

Những năm gần đây kinh tế của Thủy Nguyên có tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Phát triển công nghiệp là tâm huyết của các cấp ủy và chính quyền huyện Thủy Nguyên Chính vì vậy huyện luôn thực hiện các biện pháp thúc đẩy công nghiệp nhanh chóng phát triển, tạo môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho các DN yên tâm SXKD Từ một huyện thuần nông, đến nay, cơ cấu kinh tế của huyện Thủy Nguyên đã có chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Đó cũng là sự nhanh nhạy và sáng tạo của các thế hệ cán bộ và nhân dân Thủy Nguyên trong

Trang 32

thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá vào sự phát triển của huyện Thủy Nguyên

Kinh tế của huyện trong thời gian qua phát triển ổn định Công tác quốc phòng, quân sự địa phương thường xuyên được quan tâm, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được đẩy mạnh góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện Đây là yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý yên tâm công tác; điều kiện làm việc, chính sách đối với cán bộ quản lý của huyện được đảm bảo và thực hiện tốt hơn

Công tác giáo dục đào tạo luôn được chú trọng, quy mô trường lớp được duy trì; chất lượng giáo dục được nâng lên, nhất là chất lượng mũi nhọn Phong trào giáo dục luôn đứng trong tốp đầu của thành phố Cấp ủy, chính quyền huyện Thủy Nguyên luôn coi trọng và đề cao vai trò của đội ngũ cán

bộ quản lý NS huyện, coi trọng công tác quản lý NSNN tại huyện Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển cả về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công chức kế cận trong tương lai của cấp huyện nói chung và cán bộ làm công tác quản lý NSNN nói riêng

Phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa được duy trì và phát huy hiệu quả tích cực Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, an sinh xã hội được huyện đặc biệt quan tâm Tỷ lệ hộ nghèo của Huyện giảm đến hết năm 2019 còn 2,35% Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; công tác quốc phòng quân sự địa phương tiếp tục được tăng cường

Trang 33

Bảng 2.1: Kết quả thu - chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

(Nguồn: Phòng TCKH Huyện Thủy Nguyên)

Biểu đồ 2.1: Kết quả thu – chi ngân sách huyện Thủy Nguyên

(Nguồn: Phòng TCKH Huyện Thủy Nguyên)

Trang 34

2.1.3 Kết quả thu – chi Ngân sách Nhà nước Huyện Thủy Nguyên

Giai đoạn 2015-2019 số thu NS trên địa bàn huyện Thủy Nguyên đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, tiếp tục duy trì chủ động nguồn thu

NS, đảm bảo CTX và tăng chi đầu tư UBND huyện Thủy Nguyên thời gian qua đã luôn quan tâm chỉ đạo các phòng, ban, ngành thực hiện dự toán NS bám sát mục tiêu và Nghị quyết đảng ủy, HĐND Kết quả đó một phần do địa phương thực hiện tốt Luật NSNN, bố trí hợp lý các khoản chi góp phần tích cực cho đầu tư phát triển KTXH, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách, các chương trình, dự án của huyện, của thành phố; một phần là do Huyện đã có chính sách để đảm bảo nguồn tài chính cho NS và nâng cao tính chủ động của địa phương trong việc tự đáp ứng các nhu cầu chi tiêu

Thời gian qua huyện Thủy Nguyên luôn xác định công tác quản lý NSNN nói chung, quản lý thu NSNN nói riêng là nhiệm vụ chính trị quan trọng theo tinh thần các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên cùng với các mục tiêu kế hoạch của ngành Thuế đề ra từng năm Ngay từ đầu năm UBND huyện đã tổ chức giao chỉ tiêu dự toán thu NS đảm bảo kịp thời, công khai, dân chủ Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhưng được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Thủy Nguyên

từ những ngày đầu của năm kế hoạch cùng với sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ công chức Chi cục thuế huyện Thủy Nguyên và sự ủng hộ tích cực từ phía ngayngười nộp thuế trên địa bàn Huyện Năm 2015, tổng thu NS huyện đạt 1.090.234 triệu đồng Sau 1 năm con số này tăng lên thành 1.185.028 triệu đồng, về tuyệt đối tăng thêm được 94.794 triệu đồng, tỷ lệ tăng thêm là 8,69% Năm 2017, tổng thu NS huyện Thủy Nguyên tiếp tục tăng thêm so với năm 2016 tuy nhiên mức tăng nhỏ hơn chỉ có 83.576 triệu đồng, dẫn đến tỷ lệ tăng là 7,05% Năm 2018 tổng NS huyện tăng từ 1.268.604 triệu đồng lên mức 1.384.807 triệu đồng, tốc độ tăng lên tới 9,16% Tuy nhiên năm 2019 vừa qua tổng thu NS huyện có phần giảm là do tiền thuê đất, sử dụng đất, đấu

Trang 35

giá đất trên địa bàn huyện ít hơn năm trước, dịch tả lợn Châu Phi xảy ra, nhiều hộ kinh doanh làm ăn không hiệu quả Về phần chi NS huyện được thực hiện khá tốt, tổng chi về cơ bản các năm qua đều nhỏ hơn tổng thu, điều này chứng tỏ huyện đã thực hiện tiết kiệm, sử dụng các khoản chi hiệu quả hơn Năm 2016, tổng chi tăng so với năm trước 92.690 triệu đồng Năm 2017 mức tăng thêm chỉ còn 80.481 triệu đồng Đặc biệt năm 2019 tổng chi giảm đi so với năm 2018 được 74.074 triệu đồng Qua bảng số liệu có thể thấy năm nào kết quả thu cũng lớn hơn chi, đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

Nhìn chung trong những năm qua tình hình thu chi NS trên địa bàn đều vượt kế hoạch đã đề ra trong Nghị quyết của HĐND huyện, góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ KTXH của huyện trong giai đoạn 2015-2020 Thành công bước đầu đó một phần có được do huyện đã thực hiện tốt các hướng dẫn thực hiện Luật NSNN, bố trí hợp lý các khoản chi góp phần tích cực cho đầu tư phát triển KTXH, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách, các chương trình, dự án của huyện Thường xuyên có chính sách khai thác và bồi dưỡng nguồn thu, tăng thu đảm bảo nguồn tài chính cho NS và nâng cao tính chủ động của địa phương trong việc tự đáp ứng các nhu cầu chi tiêu Bên cạnh đó là sự đổi mới, nâng cao hiệu quả, ứng dụng ngày càng hợp lý thành tựu khoa học công nghệ thông tin trong công tác quản lý NSNN

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2015-2019

2.2.1 Tình hình chi thường xuyên Ngân sách Huyện Thủy Nguyên

* Hệ thống văn bản pháp luật về chi thường xuyên NSNN huyện

Công tác quản lý CTX tại địa phương được thực hiện theo sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật của Trung ương và địa phương với văn bản cao nhất là Luật NSNN số 83/2015/QH13, ngày 25/06/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, qui định về tổng thể công tác quản lý thu

Trang 36

chi NS nói chung và CTX nói riêng Bên cạnh đó, các văn bản dưới luật với các Thông tư, Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn qui định chi tiết đối với CTX như: Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NSNN; Nghị định 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/3/2017 về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương,

kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính NSNN 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ NS địa phương, phê chuẩn quyết toán NS địa phương hàng năm; Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của NDD163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN; Thông tư 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm; Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Cùng với các văn được Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành, HĐND, UBND Thành phố Hải Phòng và Sở Tài chính Hải Phòng cũng đã ban hành một số văn bản qui định, hướng dẫn chi tiết đối với công tác quản lý CTX NSNN tại địa phương như: Quyết định ngày 11/09/2019 của UBND thành phố Hải Phòng số 31/2019/QĐ-UBND về việc quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Nghị quyết số 153/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND thành phố Hải Phòng ban hành các nguyên tắc, tiêu chí định mức và phân bổ dự toán CTX NS địa phương, Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 của HĐND thành phố về việc sửa đổi Nghị quyết 152/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và

tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa NS các cấp chính quyền địa phương, Nghị quyết số 157/2016/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hải Phòng ban hành ngày 13/12/2016 về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục

vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Trang 37

* Quy mô chi thường xuyên NSNN huyện

Trong cơ cấu NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, CTX NS huyện chiếm tỷ trọng tương đối lớn CTX NS huyện trong những năm đầu của giai đoạn có xu hướng tăng lên nhưng năm vừa qua đã giảm đi Năm 2015, CTX

NS huyện là 729.535 triệu đồng Năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên thành 729.386 triệu đồng, tăng thêm 62.851 triệu đồng so với năm trước, tỷ lệ tăng

là 8,62% Năm 2017, CTX tiếp tục tăng thêm so với năm 2016 là 86.635 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 10,93% Năm 2018, CTX NS huyện tăng từ 879.021 triệu đồng lên mức 964.241 triệu đồng Năm 2019 vừa qua chỉ tiêu này giảm được

so với năm 2018 là 35.919 triệu đồng Kết quả này có được là do các ĐVSDNS huyện thực hiện tiết kiệm CTX NSNN nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô mô, đảm bảo an sinh xã hội và khắc phục tình trạng mất cân đối NS do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Các cơ quan, ban ngành hưởng thụ NSNN trên địa bàn huyện đã tăng cường quản lý chi tiêu công, đảm bảo chặt chẽ, đúng qui định, thực hiện tốt việc tiết kiệm, chống lãng phí

và công khai minh bạch NSNN Vì CTX NSNN huyện là khoản chi mang tính chất chủ yếu nuôi bộ máy quản lý Nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cộng chủ yếu cho người dân nên hầu như mức chi ít có biến động và không chịu ảnh hưởng nhiều bởi tình hình kinh tế của huyện Do đó, tỷ trọng của CTX biến động không nhiều Năm 2015, CTX NSNN huyện chiếm tỷ trọng 67,40% trong tổng chi NSNN huyện Năm 2016, tỷ trọng tăng không đáng kể lên mức 67,43% Năm 2017 do chi sự nghiệp tăng nên CTX NSNN huyện tăng mạnh dẫn đến tỷ trọng tăng thành 70,01% Năm 2018 tiếp tục tăng nhưng không nhiều và năm 2019 vừa qua tỷ trọng ở mức 71,82% Cơ cấu CTX NSNN của huyện trong tổng chi NSNN chưa đủ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế

Trang 38

Bảng 2.2: Chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

(Nguồn: Phòng TCKH Huyện Thủy Nguyên)

Bảng 2.3: Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

(Nguồn: Phòng TCKH Huyện Thủy Nguyên)

Trang 39

2.2.2 Công tác lập dự toán chi thường xuyên

Việc lập dự toán CTX NS huyện Thủy Nguyên được thực hiện trên cơ

sở quy định của Chính Phủ, các hướng dẫn của UBND thành phố và các chế

độ, định mức theo hướng phát triển KTXH của thành phố, đồng thời phải bám sát với tình hình và khả năng thực tế của huyện Quy trình lập dự toán CTX NSNN huyện Thủy Nguyên được thực hiện theo trình tự như các nội dung sau:

Vào tháng 7 hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm sau; Thông

tư của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm sau và Thông báo của Bộ Tài chính về số kiểm tra dự toán thu - chi NSNN, UBND thành phố Hải Phòng chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp huyện, quận và các ĐVSDNS tiến hành lập dự toán NSNN năm sau

UBND huyện Thủy Nguyên chỉ đạo các ĐVSDNS trực thuộc lập dự toán NSNN năm sau gửi về Phòng TCKH huyện, sau đó Phòng TCKH huyện tổng hợp gửi về Phòng NS thuộc Sở Tài chính để tổng hợp dự toán NSNN đối với khối huyện Sau khi dự toán NSNN được thông qua, Sở Tài chính dự kiến phân bổ dự toán CTX NSNN và tiến hành thảo luận với UBND huyện và các ĐVSDNS nếu có yêu cầu Căn cứ vào kết quả thảo luận với UBND huyện và các ĐVSDNS, Sở Tài chính hoàn chỉnh phương án phân bổ dự toán NSNN năm sau Phương án phổ bổ dự toán sau khi đã được điều chỉnh phù hợp sẽ được trình lên UBND thành phố để báo cáo HĐND thành phố xem xét, phê duyệt

Dựa vào dự toán đã được phê chuẩn, cấp huyện sẽ lập phương án để tiến hành phân bổ dự toán Phương án này phải đưa lên HDDND xem xét Đối với các xã trên địa bàn huyện, việc phân bổ dự toán NSNN cũng phải được lập phương án và trình HĐND xã trước ngày 31/12 hàng năm

Trang 40

Bảng 2.4: Bảng quy trình lập dự toán CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Phòng TCKH tham mưu lấy ý kiến các đơn vị, phòng ban về công tác lập dự toán NSNN - UBND huyện quyết định

Trước ngày

30/07

Các đơn vị lập dự toán và gửi về phòng TCKH huyện

Các ĐVSDNS thực hiện

Trước ngày

15/08

Phòng TCKH tổng hợp dự toán NS huyện trong đó có

dự toán CTX NS huyện

Phòng TCKH thống nhất dự toán với chi cục thuế, KBNN và các ĐVSDNS sau đó trình chủ tịch UBND và HĐND

30/10

Thảo luận và phân bổ NSNN huyện

Phòng TCKH huyện, Chi cục thuế, Các phòng ban và UBND các xã, ĐVSDNS

HĐND huyện thông qua dự toán UBND huyện ra quyết định giao dự toán NSNN cho các cơ quan đơn vị

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Ngày đăng: 16/12/2024, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[16] Website Cổng thông tin điện tử Huyện Thủ y Nguyên, Thà nh ph ố Hả i Phò ng: http://www.haiphong.gov.vn/huyenthuynguyen/ Link
[17] Website Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật Hả i Phò ng: http://vbpl.vn/haiphong/ Link
[1] Lê Văn Ái, Hồ Xuân Hương (2011), Giáo trình quản lý tài chính Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính Khác
[2] Cao Bá Bình (2016), Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
[3] Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoa (2009), Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội Khác
[4] Đinh Thị Lan Doanh (2018), Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Huyện Minh Hóa, Tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Huế Khác
[5] Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình quản lý chi Ngân sách Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính Khác
[6] Thiều Thị Huyền (2016), Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Đông Sơn, Tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Huế Khác
[7] Lê Chi Mai (2011), Quản lý chi tiêu công, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
[8] Lê Văn Nghĩa (2018), Quản lý chi Ngân sách Nhà nước Tỉnh Đắk Lắk, Luận án tiến sĩ Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Khác
[9] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Hà Nội Khác
[10] Trần Thị Thúy (2015), Quản lý chi thường xuyên Ngân sách tại Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
[11] UBND huyện Thủ y Nguyên, Báo cáo nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội các năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, Hải Phò ng Khác
[12] UBND huyện Thủ y Nguyên, Báo cáo quyết toán thu chi ngân sách huyện Thủ y Nguyên các năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, Hải Phò ng Khác
[13] UBND huyện Thủ y Nguyên, Dự toán thu chi ngân sách huyện Thủ y Nguyên các năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, Hải Phò ng Khác
[14] Trần Trang Vân (2018), Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   Tên bảng  Trang - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Bảng 2.1: Kết quả thu - chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.1 Kết quả thu - chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 33)
Bảng 2.3: Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.3 Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 38)
Bảng 2.2: Chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.2 Chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 38)
Bảng 2.5: Dự toán CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.5 Dự toán CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 41)
Bảng 2.7: Thực hiện chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.7 Thực hiện chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 46)
Bảng 2.8: Cơ cấu thực hiện chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.8 Cơ cấu thực hiện chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 47)
Bảng 2.8: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.8 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 50)
Bảng 2.10: Chi sự nghiệp kinh tế trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.10 Chi sự nghiệp kinh tế trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 53)
Bảng 2.11: Quyết toán CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Bảng 2.11 Quyết toán CTX NSNN trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm