1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RĂNG MIỆNG ĐỘ TUỔI 6-11 TUỔI, MỐI LIÊN QUAN GIỮA VỆ SINH RĂNG MIỆNG VÀ SÂU RĂNG TẠI PHƯỜNG QUỲNH THIỆN TX HOÀNG MAI NĂM 2024

74 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Răng Miệng Độ Tuổi 6-11 Tuổi, Mối Liên Quan Giữa Vệ Sinh Răng Miệng Và Sâu Răng Tại Phường Quỳnh Thiện Tx Hoàng Mai Năm 2024
Tác giả Đinh Bá An, Lê Đăng Luận, Quách Hữu Cương
Trường học Trung Tâm Y Tế Thị Xã Hoàng Mai
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở
Năm xuất bản 2024
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Sinh bệnh học và dịch tễ học bệnh sâu răng (15)
      • 1.1.1. Định nghĩa bệnh sâu răng và tổn thương sâu răng (15)
      • 1.1.2. Các phương pháp phát hiện sâu răng giai đoạn sớm (20)
      • 1.1.3. Dịch tễ học bệnh sâu răng và các nghiên cứu trên thế giới (22)
      • 1.1.4. Dịch tễ học bệnh sâu răng và các nghiên cứu tại Việt Nam (27)
      • 1.1.5. Các biện pháp can thiệp dự phòng sâu răng trong cộng đồng (28)
      • 1.1.6. Chương trình Nha học đường tại Việt Nam (35)
      • 1.1.7. Thực tế chăm sóc sức khỏe răng miệng tại Thị xã Hoàng Mai (36)
  • CHƯƠNG II: ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang - Bệnh chứng - Can thiệp (có kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính) (38)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (38)
      • 2.2.3. Chọn mẫu nghiên cứu (40)
      • 2.2.4. Các bước nghiên cứu (41)
      • 2.2.5. Các phương pháp cụ thể (41)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Tỷ lệ sâu răng và một số yếu tố ảnh hưởng (0)
      • 3.2.1. Mô hình can thiệp từ nghiên cứu bệnh-chứng và nghiên cứu định tính (49)
      • 3.2.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng sâu răng của (49)
  • CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN (53)
    • 4.1. TỶ LỆ SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG (53)
      • 4.1.1. Về tỷ lệ sâu răng (53)
    • 4.2. VỀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ (55)
      • 4.2.1. Về hiệu quả can thiệp dự phòng sâu răng ở hai nhóm can thiệp có so sánh với nhóm chứng (55)
      • 4.2.2. Về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp phòng chống sâu răng (57)
  • KẾT LUẬN (59)
    • 5.1. TỶ LỆ MẮC BỆNH SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SÂU RĂNG (59)
      • 5.1.1. Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng (59)
      • 5.1.2. Về các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sâu răng (59)
    • 5.2. VỀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP VÀ HIỆN QUẢ CỬA MỘT SỐ MÔ HÌNH CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SÂU RĂNG (60)
      • 5.2.1. Kết quả can thiệp trên nhóm không sâu răng (60)
      • 5.2.2. Kết quả can thiệp trên nhóm sâu răng (60)
      • 5.2.3. Các yếu tố trước can thiệp ảnh hưởng hiệu quả can thiệp phòng sâu răng (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

Tuy nhiên, thống kê từ Cục Y tế dự phòng năm 2011 cũng cho thấy trên 80% học sinh tiểu họcViệt Nam mắc các bệnh răng miệng như sâu răng, viêm quanhrăng, ở lứa tuổi lớn hơn tỷ lệ này cũng

ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Học sinh tại lứa tuổi 8 đến 11 tuổi trường tiểu học QuỳnhThiện, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu : Cắt ngang - Bệnh chứng -

Can thiệp (có kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính).

Sơ đồ 2.3: Mối liên quan giữa 3 thiết kế nghiên cứu và mục đích của từng thiết kế 2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp: Do hiện tại Việt

Việc nghiên cứu can thiệp dự phòng cho nhóm học sinh chưa bị sâu răng tại Việt Nam còn hạn chế, đặc biệt là so với nhóm chứng Do đó, chúng tôi đã áp dụng một cỡ mẫu chung cho cả hai nghiên cứu can thiệp này, sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho hai tỷ lệ.

Thay vào công thức trên ta tính được cỡ mẫu của hai nhóm can thiệp và hai nhóm đối chứng là: n = nct1 = nc1 = nct2 = nc2 130/nhóm

- Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh - chứng: được tính theo công thức sau:

Thay vào công thức tính ta có n1 = n2 = n = 132 và do đây là nghiên cứu Bệnh – Chứng ghép cặp nên ta có 132 cặp HS bệnh - chứng

- Cỡ mẫu cho điều tra cắt ngang: Công thức tính cỡ mẫu thích hợp cho điều tra này là:

Với p = 78,8% và α = 0,05, cỡ mẫu tính toán là n = 713 Tuy nhiên, trong giai đoạn can thiệp (giai đoạn 3), cần ít nhất 260 học sinh không bị sâu răng và 260 học sinh bị sâu răng để chia thành nhóm can thiệp và nhóm chứng Do đó, với tỷ lệ học sinh bị sâu răng là 78,8%, tỷ lệ học sinh không bị sâu răng là 21,2%, dẫn đến việc cần khám tổng cộng 1.227 học sinh.

Để đảm bảo rằng một số học sinh tiểu học không bị sâu răng có thể tham gia nghiên cứu, chúng tôi sẽ tăng cỡ mẫu trong giai đoạn can thiệp lên 10%, với tổng số học sinh cần khám là 1350.

Trong giai đoạn nghiên cứu cắt ngang, nhóm nghiên cứu hy vọng có được 260 học sinh không bị sâu răng tại phường Quỳnh Thiện, Tx Hoàng Mai Tuy nhiên, trong độ tuổi từ 8 đến 11, chỉ có 962 trẻ, trong đó có 556 nam và 406 nữ, thấp hơn kỳ vọng Do đó, tổ nghiên cứu quyết định khám thêm cho 388 học sinh từ 6 đến 8 tuổi để đạt đủ mẫu nghiên cứu.

Nghiên cứu định tính được tiến hành sau khi phân tích dữ liệu từ nghiên cứu bệnh-chứng ghép cặp và xác định mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ và sâu răng Trước khi can thiệp, đã tổ chức 14 cuộc thảo luận nhóm, trong đó có 6 cuộc tại trường Tiểu học Quỳnh Thiện A và 8 cuộc tại trường Tiểu học Quỳnh Thiện B Mỗi nhóm thảo luận bao gồm từ 8-10 đối tượng, với sự tham gia của học sinh và phụ huynh đại diện cho các khối lớp của trường.

Sau can thiệp có 7 cuộc thảo luận nhóm, trong đó 4 cuộc tại trường tiểu học Quỳnh Thiện A và 3 nhóm tại Trường tiểu học Quỳnh Thiện B

Chọn mẫu phân tầng không theo tỷ lệ và mẫu chủ đích tại hai trường TH Phường Quỳnh Thiện nhằm đảm bảo đủ số lượng học sinh không bị sâu răng trong nhóm chứng Tổng số học sinh được khám trong giai đoạn 1 đã tăng lên từ 6 đến 11 tuổi, thay vì từ 8 đến 11 tuổi như ban đầu, với mục tiêu đạt hơn 1350 học sinh theo tính toán trước nghiên cứu Để tôn trọng yếu tố y đức, học sinh không bị sâu răng được chọn ngẫu nhiên vào nhóm chứng và được ghép cặp với học sinh bị sâu răng Tất cả học sinh tiểu học tại các trường đều được khám để phát hiện sâu răng trong giai đoạn 1, sau đó, học sinh tiểu học bị sâu răng sẽ được ghép cặp với học sinh không bị sâu răng để triển khai nghiên cứu giai đoạn 2.

Chọn mẫu cho giai đoạn nghiên cứu can thiệp là nhóm đối tượng tại khám đợt 1 mà chưa được ghép cắp Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp tại hai khu vực này phụ thuộc vào số học sinh không phát hiện sâu răng tại mỗi trường trong giai đoạn nghiên cứu cắt ngang (giai đoạn 1).

- Thu thập tài liệu liên quan nghiên cứu; Họp thống nhất các bước nghiên cứu; Xây dựng kế hoạch để triển khai nghiên cứu

- Tập huấn cho nhóm cộng tác

- Triển khai điều tra, can thiệp theo mục tiêu nghiên cứu.

2.2.5 Các phương pháp cụ thể

2.2.5.1 Phương tiện nghiên cứu: Nhân lực, Dụng cụ khám, Nơi khám.

2.2.5.2 Khám lâm sàng và ghép cặp đối tượng cho nghiên cứu bệnh chứng

Trong giai đoạn này, tất cả học sinh phát hiện sâu răng đều được trám bằng chất trám GIC (Cement Gốm Ion) Tuy nhiên, một số trường hợp không thể điều trị ổn định do mức độ hư hại lớn, sâu ở vị trí khó trám hoặc có triệu chứng hoại tử tủy, được xếp vào nhóm sâu răng chưa điều trị khỏi Đối với các trường hợp viêm lợi liên quan đến mảng bám và chảy máu khi khám, học sinh sẽ được điều trị cao răng và mảng bám tại chỗ, cùng với việc sử dụng kháng sinh và kháng viêm.

Các đối tượng can thiệp sẽ được xác định dựa trên kết quả phân tích ở giai đoạn 2, nhằm tìm hiểu các yếu tố nguy cơ liên quan mật thiết đến sâu răng.

Để phòng ngừa bệnh RM hiệu quả, các đối tượng CT cần thực hiện định kỳ 2 tháng/lần theo hướng dẫn của WHO Các biện pháp này tập trung vào việc thay đổi hành vi sức khỏe RM, nhằm nâng cao nhận thức và thái độ của bản thân về chăm sóc sức khỏe RM.

2.2.5.4 Đánh giá sau can thiệp

- Đánh giá lại sau 10 tháng: khám như lần đầu ở cả hai nhóm có can thiệp và không can thiệp

- Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng mắc mới, tái phát và các vấn đề răng miệng liên quan sâu răng của đối tượng nghiên cứu:

- Chỉ số hiệu quả: p1: tỷ lệ trước can thiệp, p2: tỷ lệ sau can thiệp

- Chỉ số can thiệp: CSCT= CSHQ nhóm can thiệp – CSHQ nhóm đối chứng

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp phòng sâu răng

2.2.5.5 Nội dung nghiên cứu định tính

Mục đích của nghiên cứu định tính này là để khám phá sâu các mối quan hệ nhân quả và đánh giá tính khả thi của các giải pháp can thiệp đã được áp dụng Đối tượng nghiên cứu bao gồm học sinh tiểu học và người chăm sóc trẻ, thông qua các buổi thảo luận nhóm.

+ Thảo luận nhóm trước can thiệp

+ Thảo luận nhóm sau can thiệp

Nội dung thảo luận đều được ghi âm (có sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu)

2.2.6 Các chỉ số đánh giá

2.2.6.1 Về đánh giá tỷ lệ sâu răng và chỉ số sâu mất trám

2.2.6.2 Về đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng liên quan đến sâu răng

2.2.6.3 Đánh giá các yếu tố liên quan

- Kiến thức, thực hành của HS trong chăm sóc sức khỏe răng miệng (SKRM)

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của học sinh bao gồm kiến thức và thực hành vệ sinh răng miệng của cả học sinh và phụ huynh Thói quen ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng, khi chế độ dinh dưỡng không hợp lý có thể dẫn đến sâu răng và các tình trạng liên quan như viêm lợi, cao răng và mảng bám răng Việc nâng cao nhận thức và thực hành tốt trong chăm sóc răng miệng là cần thiết để giảm thiểu các vấn đề này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

TỶ LỆ SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

4.1.1 Về tỷ lệ sâu răng

Tỷ lệ sâu răng chung đạt 77,6%, với sâu răng sữa chiếm 67,2% và sâu răng vĩnh viễn là 45,2% Chỉ số SMTr răng sữa trung bình là 4,25, trong đó Trường tiểu học Quỳnh Thiện A có chỉ số 4,41, trong khi Trường tiểu học Quỳnh Thiện B là 4,0 Đối với răng vĩnh viễn, chỉ số SMTr chung là 1,41, với Trường tiểu học Quỳnh Thiện A là 1,60 và Trường tiểu học Quỳnh Thiện B là 1,41.

Tại Trường tiểu học Quỳnh Thiện B, tỷ lệ răng được trám trung bình rất thấp, chỉ đạt 0,04 cho răng sữa và 0,03 cho răng vĩnh viễn Trong khi đó, Trường tiểu học Quỳnh Thiện A có tỷ lệ cao hơn, với 0,27 cho răng sữa và 0,11 cho răng vĩnh viễn Tình trạng này phản ánh thực trạng sâu răng gia tăng ở học sinh tiểu học và các độ tuổi khác tại Việt Nam Ngoài ra, tỷ lệ học sinh được trám bít hố rãnh ở cả hai trường vẫn còn thấp.

Vũ Mạnh Tuấn, Trần Văn Trường (2011) nghiên cứu trên

Tại 616 trường tiểu học ở Từ Liêm, Hà Nội, có đến 57,1% trẻ em mắc sâu răng vĩnh viễn khi được kiểm tra bằng mắt thường Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp khám bằng laser, tỷ lệ này tăng lên 78,9% Chỉ số SMTr dao động từ 1,62 đến 2,1 và từ 2,6 đến 3,8.

Nghiên cứu của Vũ Thị Định (2012) ở 3073 HS tiểu học

Tại TP Hà Nội, tỷ lệ sâu răng chung đạt 59,78%, với tỷ lệ sâu răng sữa là 53,47% và sâu răng vĩnh viễn là 6,31% Chỉ số SMTr cho răng sữa là 1,94 và cho răng vĩnh viễn là 1,77, trong khi chỉ số SMTr tổng thể là 0,127 Bên cạnh đó, tỷ lệ răng được trám cho cả hai loại răng là 0,22.

4.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sâu răng

4.1.2.1 Về các yếu tố liên quan đến sâu răng ở các đối tượng ghép cặp

Phân tích hồi qui đa biến cho thấy thực hành chăm sóc răng miệng kém làm tăng nguy cơ sâu răng lên 15 lần so với thực hành tốt (KTC 95%: 5,86 - 38,42, p

Ngày đăng: 16/12/2024, 09:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Tấn Tài, Nguyễn Toại, Lưu Ngọc Hoạt (2014), “Thực trạng bệnh răng miệng, kiến thức, thực hành về chăm sóc răng miệng của học sinh tiểu học ở thành phố Huế và miền núi tỉnh Thừa Thiên-Huế”, Tạp chí Y Dược Học, số 22+23, tr. 177-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnhrăng miệng, kiến thức, thực hành về chăm sóc răng miệng của học sinh tiểu họcở thành phố Huế và miền núi tỉnh Thừa Thiên-Huế”, "Tạp chí Y Dược Học
Tác giả: Trần Tấn Tài, Nguyễn Toại, Lưu Ngọc Hoạt
Năm: 2014
2. Tran Tan Tai, Nguyen Toai, Luu Ngoc Hoat (2014), “Oral diseases status, knowledge, attitude and practices of oral health among primary school’s pupils in Hue city in 2014”, Journal of Medicine and Pharmacy, No.6, pp.28- 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral diseasesstatus, knowledge, attitude and practices of oral health among primary school’spupils in Hue city in 2014”, "Journal of Medicine and Pharmacy
Tác giả: Tran Tan Tai, Nguyen Toai, Luu Ngoc Hoat
Năm: 2014
3. Trần Tấn Tài, Lưu Ngọc Hoạt, Nguyễn Toại (2015), “Xác định nguy cơ sâu răng ở học sinh một số trường tiểu học thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế”, Tạp chí Y Học Thực Hành, số 979. tr. 92-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nguycơ sâu răng ở học sinh một số trường tiểu học thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế”, "Tạpchí Y Học Thực Hành
Tác giả: Trần Tấn Tài, Lưu Ngọc Hoạt, Nguyễn Toại
Năm: 2015
4. Trần Tấn Tài, Lưu Ngọc Hoạt, Nguyễn Toại, Hoàng Đình Tuyên, Lê Văn Nhật Thắng (2015), “Thực trạng bệnh sâu răng và các yếu tố liên quan sâu răng ở học sinh tiểu học tại một số vùng của tỉnh Thừa Thiên-Huế”, Tạp chí Y Học Thực Hành, số 980, tr. 66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh sâu răng và các yếu tố liên quan sâurăng ở học sinh tiểu học tại một số vùng của tỉnh Thừa Thiên-Huế”, "Tạp chí YHọc Thực Hành
Tác giả: Trần Tấn Tài, Lưu Ngọc Hoạt, Nguyễn Toại, Hoàng Đình Tuyên, Lê Văn Nhật Thắng
Năm: 2015
5. Trần Tấn Tài, Lưu Ngọc Hoạt, Nguyễn Toại (2015), “Hiệu quả can thiệp dự phòng sâu răng ở học sinh tiểu học tại một số vùng của tỉnh Thừa Thiên-Huế”, Tạp chí Y Học Thực Hành, số 983, tr. 113-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả canthiệp dự phòng sâu răng ở học sinh tiểu học tại một số vùng của tỉnh ThừaThiên-Huế”, "Tạp chí Y Học Thực Hành
Tác giả: Trần Tấn Tài, Lưu Ngọc Hoạt, Nguyễn Toại
Năm: 2015
6. P. T. Anh (2017), Nghiên cứu tình trạng sâu răng vĩnh viễn của học sinh ViệtNam dưới 15 tuổi và yếu tốt thực hành vệ sinh răng miệng, Luận văn tốt nghiệp y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng sâu răng vĩnh viễn của họcsinh Việt "Nam dưới 15 tuổi và yếu tốt thực hành vệ sinh răng miệng
Tác giả: P. T. Anh
Năm: 2017
8. T. M. Dũng và V. M. Tuấn (2011), Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 4-8 tuổi tại 5 tỉnh thành của Việt Nam năm 2010, Y Học Thực Hành, 797 (12), tr.56-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh răng miệng vàmột số yếu tố liên quan ở trẻ 4-8 tuổi tại 5 tỉnh thành của Việt Nam năm 2010
Tác giả: T. M. Dũng và V. M. Tuấn
Năm: 2011
9. V. T. Định (2012), Xác định tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh tiểu học thành phố Hà Nội, Y Học TP Hồ Chí Minh, 16 (4), tr.98-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh tiểuhọc thành phố Hà Nội
Tác giả: V. T. Định
Năm: 2012
11. N. T. T. Hà (2010), Đánh giá tổn thương sâu răng số 6 bằng laser huỳnh quang ở học sinh 6 đến 11 tuổi tại trường tiểu học Láng Thượng- Đống Đa-Hà Nội, Luận văn thạc sĩ y học, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổn thương sâu răng số 6 bằng laserhuỳnh quang ở học sinh 6 đến 11 tuổi tại trường tiểu học Láng Thượng- ĐốngĐa-Hà Nội
Tác giả: N. T. T. Hà
Năm: 2010
12. T. Đ. Hải (2000), Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em học đường trong sâu răng và bệnh quanh răng tại Hải Dương, Luận án TS Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em học đườngtrong sâu răng và bệnh quanh răng tại Hải Dương
Tác giả: T. Đ. Hải
Năm: 2000
13. T. Đ. Hải (2011), Báo cáo công tác nha học đường, Viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác nha học đường
Tác giả: T. Đ. Hải
Năm: 2011
14. T. Đ. Hải (2011), Báo cáo công tác nha học đường, Viện răng Hàm mặt trung ương Hà Nội, Hà Nội, tr.2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác nha học đường
Tác giả: T. Đ. Hải
Năm: 2011
15. N. T. Hằng (2013), Thực trạng bệnh sâu răng và nhu cầu điều trị của học sinh Việt Nam 6 và 12 tuổi, Luận văn tốt nghiệp, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh sâu răng và nhu cầu điều trị củahọc sinh Việt Nam 6 và 12 tuổi
Tác giả: N. T. Hằng
Năm: 2013
16. T. T. P. Hòa (2012), Nhận xét tình trạng sâu răng miệng và các yếu tố ảnh hưởng đến sâu răng ở trẻ 4-5 tuổi tại trường mầm non Việt Bun Hai Bà Trưng, Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình trạng sâu răng miệng và các yếu tốảnh hưởng đến sâu răng ở trẻ 4-5 tuổi tại trường mầm non Việt Bun Hai BàTrưng, Hà Nội
Tác giả: T. T. P. Hòa
Năm: 2012
18. H. T. Hùng, H. K. Khang, N. T. Q. Lan và cộng sự (2010), Mô phôi răng miệng, NXB Y học, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, tr.31-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phôirăng miệng
Tác giả: H. T. Hùng, H. K. Khang, N. T. Q. Lan và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
19. H. T. Hùng, T. Đ. Thành, Đ. T. H. Quân và cộng sự (2007), Tỷ lệ và độ trầm trọng của tình trạng răng nhiễm fluor ở trẻ 12 và 15 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 11 (2), tr.141-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ vàđộ trầm trọng của tình trạng răng nhiễm fluor ở trẻ 12 và 15 tuổi tại thành phốHồ Chí Minh
Tác giả: H. T. Hùng, T. Đ. Thành, Đ. T. H. Quân và cộng sự
Năm: 2007
20. H. T. Hùng và T. T. Trân (2009), Phát hiện sâu răng sớm-đối chiếu giữa quan sát và thiết bị Laser huỳnh quang, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học răng hàm mặt năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện sâu răng sớm-đối chiếugiữa quan sát và thiết bị Laser huỳnh quang
Tác giả: H. T. Hùng và T. T. Trân
Năm: 2009
21. P. V. Khoa (2012), Nghiên cứu in-vitro tác dụng của laser diode để sửa soạn ống tủy trong nội nha, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu in-vitro tác dụng của laser diode đểsửa soạn ống tủy trong nội nha
Tác giả: P. V. Khoa
Năm: 2012
22. V. H. Long Thực trạng sâu răng sữa và răng vĩnh viễn của học sinh 6-12 tuổi tại trường tiểu học Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội 2006-2007 , Luận văn tốt nghiệp, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sâu răng sữa và răng vĩnh viễn của học sinh6-12 tuổi tại trường tiểu học Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội 2006-2007
23. T. T. Nga, P. T. T. Yên, P. Á. Hùng và cộng sự (2001), Nha khoa trẻ em. Tr.156 –178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nha khoa trẻem
Tác giả: T. T. Nga, P. T. T. Yên, P. Á. Hùng và cộng sự
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tảng băng Pitts - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RĂNG MIỆNG ĐỘ TUỔI 6-11 TUỔI, MỐI LIÊN QUAN GIỮA VỆ SINH RĂNG MIỆNG VÀ SÂU RĂNG TẠI PHƯỜNG QUỲNH THIỆN TX HOÀNG MAI NĂM 2024
Sơ đồ t ảng băng Pitts (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mối liên quan kiến thức - thái độ - thực - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RĂNG MIỆNG ĐỘ TUỔI 6-11 TUỔI, MỐI LIÊN QUAN GIỮA VỆ SINH RĂNG MIỆNG VÀ SÂU RĂNG TẠI PHƯỜNG QUỲNH THIỆN TX HOÀNG MAI NĂM 2024
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mối liên quan kiến thức - thái độ - thực (Trang 31)
Sơ đồ 2.3: Mối liên quan giữa 3 thiết kế nghiên cứu và - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RĂNG MIỆNG ĐỘ TUỔI 6-11 TUỔI, MỐI LIÊN QUAN GIỮA VỆ SINH RĂNG MIỆNG VÀ SÂU RĂNG TẠI PHƯỜNG QUỲNH THIỆN TX HOÀNG MAI NĂM 2024
Sơ đồ 2.3 Mối liên quan giữa 3 thiết kế nghiên cứu và (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w