Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên của sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội... TRƯỜNG
Trang 1PHẦN VII: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ/HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
Thang điểm được chấm theo tiêu chí chấm bài tập nhóm dưới đây
STT
Phần đánh giá
Trọng số điểm đánh giá Chuẩn đầu ra
Ghi chú
BÀI TẬP NHÓM Học phần: Nghiên cứu ứng dụng trong Kế toán - Kiểm toán.
Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các
chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên của sinh viên Khoa Kế toán
- Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:LƯƠNG THỊ HÂN LỚP: ……… KHOÁ: …………
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nhóm 7 Danh sách nhóm:
ST
T
49 2021601516 Nguyễn Dung Nhi 2021DHKETO03
50 2021601305 Nguyễn Thị Hải Nhi 2021DHKETO03
51 2022606505 Đỗ Hồng Nhung 2022DHKETO10
52 2021601375 Vũ Thị Cẩm Nhung 2021DHKETO03
53 2021605412 Đỗ Kim Oanh 2021DHKETO10
54 2021607158 Phạm Thị Quyên 2021DHKETO12
55 2021603146 Nguyễn Hương Quỳnh 2021DHKETO06
56 2021604485 Phạm Diễm Quỳnh 2021DHKETO09
Năm 2024
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BÀI TẬP NHÓM
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm số 7
Tên đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên của sinh viên Khoa Kế toán
- Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Họp nhóm chọn đề tài Cả nhóm Họp nhóm trên Zoom hay
Zalo…
…
…
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BÀI TẬP NHÓM
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm số 07
Tên đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên của sinh viên Khoa Kế toán
- Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
STT Mã sinh
Không tham gia
Tham gia không đầy đủ
Tham gia đầy đủ
- Không nhiệt tình đóng góp ý kiến
Tham gia đầy đủ
- Nhiệt tình đóng góp ý kiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 7 chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Trường ĐạiHọc Công Nghiệp Hà Nội đã đưa môn Nghiên cứu ứng dụng vào chương trình giảngdạy Đặc biệt nhóm 7 chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn:
Cô Lương Thị Hân Trong quá trình tìm hiểu và học tập môn học chúng em đã nhậnđược sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp chúng emtích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích Trong quá trình học tập trên lớp và làmbài tập nhóm, nhóm chúng em gặp không ít những khó khăn Nhưng với sự giúp đỡtận tình và những kiến thức bổ ích cô cung cấp, nhóm chúng em đã có phương hướng
và cách thức thực hiện bài tập nhóm tốt hơn
Mặc dù bài tập nhóm đã hoàn thành nhưng có những hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm thực tế cũng như hạn chế về thời gian nên không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của cô để chúng
em được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
BƯỚC 1 CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
BƯỚC 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 8
BƯỚC 3 ĐẶT CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 17
BƯỚC 4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17
BƯỚC 5 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
BƯỚC 6 THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 22
BƯỚC 7 VIẾT BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 35
Trang 6BƯỚC 1 CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chọn nghiên cứu trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi cácchứng chỉ KTV và KiTV của sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại họcCông Nghiệp Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp
Hà Nội
Thời gian: từ 01/10/2024 đến 15/11/2024
Nội dung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ
KTV và KiTV của sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Công Nghiệp
Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài nhằm tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng ý định dựthi các chứng chỉ KTV và KiTV của sinh viên khoa kế toán – kiểm toán Trường đạihọc Công Nghiệp Hà Nội Để đạt được mục tiêu chung này thì đề tài cần giải quyếtcác mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ KTV và KiTVcủa sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
- Kiểm định được mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định dự thicác chứng chỉ KTV và KiTV của sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại họcCông Nghiệp Hà Nội
- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị cụ thể nhằm thúc đẩysinh viên tham gia dự thi các chứng chỉ nghề nghiệp
- Nghiên cứu có tính khả thi
- Tính cấp thiết của đề tài:
Kế toán - Kiểm toán (KT-KT) là một trong những công cụ quản lý kinh tế quantrọng có chức năng tạo lập hệ thống thông tin về kinh tế - tài chính - ngân sách đápứng yêu cầu cho công tác điều hành và quyết định kinh tế của Nhà nước cũng như củamỗi đơn vị, tổ chức, DN Theo Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 của Thủtướng Chính phủ, một trong những mục tiêu tổng quát về chiến lược KT-KT với tầm
Trang 7nhìn đến năm 2030 là phát triển mạnh nguồn nhân lực trong lĩnh vực Kế toán, Kiểmtoán ngang tầm với các nước phát triển trong khu vực cả về số lượng lẫn chất lượng,đồng thời phát triển thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán thông qua việc tham gia cácthỏa thuận quốc tế và công nhận lẫn nhau đối với kiểm toán viên hành nghề trong khốiASEAN và giữa Việt Nam với các nước như Anh, Úc và các nước khác.
Để nâng cao nguồn nhân lực KT-KT, bên cạnh việc nhấn mạnh vai trò đào tạocủa các trường đại học và cao đẳng đào tạo ngành KT-KT, các trường đại học và caođẳng cũng nên khuyến khích sinh viên ngành KT-KT tham gia vào các chương trìnhđào tạo chứng chỉ Kế toán quốc tế Nắm bắt được điều đó nên trường Đại học côngnghiệp Hà Nội cũng đã và đang hướng đến đào tạo chứng chỉ Kế toán quốc tế nhằmhội nhập xu thế toàn cầu Tại Việt Nam, các chứng chỉ Kế toán quốc tế tiêu biểu như:ACCA (Chartered Certified Accountant - Kế toán công chứng Anh Quốc), CPAAustralia (Certified Public Accountant - Kế toán công chứng Úc), ICAEW ACA(ICAEW Chartered Accountant - Kế toán Công chứng Vương quốc Anh và xứ Wales).Việc đạt được chứng chỉ Kế toán quốc tế đem lại nhiều lợi ích cho sinh viên như cơhội nghề nghiệp ở các tập đoàn lớn, dễ dàng hơn trong lộ trình thăng tiến của sựnghiệp, mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định cũng như đem tới cơ hội làm việc ởnhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới Thực tế cho thấy, sinh viên trường Đại họccông nghiệp Hà Nội nói riêng và sinh viên của nhiều các trường kinh tế nói chungchưa thật sự quan tâm đến những khóa học này Cụ thể, kết quả nghiên cứu của TrầnThị Hồng Vân (2022) về hoạt động đào tạo ngành KT-KT tại các trường đại học chothấy số lượng người có bằng đại học chuyên ngành KT-KT ngày càng tăng (số lượngsinh viên tốt nghiệp trung bình khoảng 2.000 người, đứng thứ 5 trong số 10 nướcASEAN) Tuy nhiên, so với số lượng cử nhân tốt nghiệp ngành này mỗi năm, số lượng
kế toán, kiểm toán viên có chứng chỉ của các hiệp hội quốc tế còn ít (khoảng 5.000người), chiếm gần 3% tổng số nhân lực KT-KT của 10 quốc gia ASEAN (gần 190.000người) Tuy nhiên những năm gần đây, số lượng sinh viên tham gia các cuộc thi kếtoán tài chính quốc tế như ACCA, CPA ngày càng tăng do nhu cầu về chuyên môn kếtoán và tài chính trong thị trường lao động
Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thicác chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên của sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toánTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội” là rất cần thiết
Trang 8=> Quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên của sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.”
Trang 9BƯỚC 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan nghiên cứu:
STT Tên công trình Tác giả Nhân tố nghiên cứu Lý thuyết nền
sử dụng
Phương pháp đo lường nhân tố
Kết quả
1
Tìm hiểu mục
đích của sinh viên
kế toán tại Trung
Quốc khi theo
đuổi chứng chỉ kế
toán CPA
LeiWen,QianHao
- Biến phụ thuộc: Ý định dựthi chứng chỉ CPA
-Biến độc lập:
+ Sự quan tâm, nhận thức
về tính độc lập nghề nghiệp+ Sự nhận thức về nhữngkhó khăn trong việc duy trìchứng chỉ
+ Sự kỳ vọng về cơ hội thịtrường
+ Sự ảnh hưởng của nhữngngười giới thiệu chuyênmôn
Lý thuyết vềhành vi có kếhoạch: Hành vi tổchức và quy trình
ra quyết định củasinh viên kế toántại Trung Quốcliên quan đếndanh hiệu kế toánviên công chứng(CPA)
Địnhlượng
Kết quả cho thấy sự quan tâm thực sự,nhận thức về tính độc lập nghề nghiệp tạinơi làm việc và nhận thức về những khókhăn trong việc duy trì chứng chỉ đều ảnhhưởng đến ý định theo đuổi chứng chỉCPA của sinh viên Bên cạnh đó kỳ vọng
về cơ hội thị trường tốt hơn cho nhữngngười có CPA và ảnh hưởng của nhữngngười giới thiệu chuyên môn quan trọngcũng ảnh hưởng tích cực đến quyết địnhlấy bằng CPA của sinh viên
2 Các nhân tố ảnh Nguyễn - Biến phụ thuộc:Ý định thi - Thuyết hành vi Định Nghiên cứu đã cho thấy có mối quan hệ
Trang 10chứng chỉ CPA:
- Biến độc lập: +Quy địnhliên quan đến kỳ thi CPA
+ Quan điểm cá nhân vềnghề nghiệp
+ Yếu tố về kỳ vọng+ Thái độ với việc dự thichứng chỉ CPA
+ Sự hỗ trợ từ trường đạihọc
+ Phí ôn thi và lệ phí của kỳthi
+ Mức độ chấp nhận rủi ro
hợp lý (Theory ofReasoned Action
- TRA)
- Thuyết dự địnhhành vi (Theory
of PlannedBehaviour -TPB)
lượng thuận chiều của quy định liên quan kỳ thi,
quan điểm cá nhân về nghề nghiệp, yếu
tố kỳ vọng và thái độ đối với việc dự thi,tiếp theo đó, thái độ dự thi lấy chứng chỉ
và sự hỗ trợ từ trường đại học đào tạongành có mối quan hệ thuận chiều với ýđịnh dự thi Từ đó, nghiên cứu đề xuấtmột số giải pháp để thúc đẩy ý định dựthi và các hướng nghiên cứu tiếp theo đểxác định các nhân tố thúc đẩy từ ý địnhđến quyết định dự thi lấy chứng chỉ CPAViệt Nam
- Biến phụ thuộc:
+ Thái độ đối với việc dựthi các chứng chỉ Kế toánquốc tế
+ Ý định thi các chứng chỉ
Kế toán quốc tế của sinhviên ngành Kế toán - Kiểm
Địnhlượng
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan
hệ cùng chiều của quan điểm cá nhân vềnghề nghiệp và triển vọng nghề nghiệpsau khi đạt chứng chỉ Kế toán quốc tế đốivới thái độ đối với việc dự thi; tiếp theo
đó, thái độ đối với việc dự thi các chứngchỉ Kế toán quốc tế cùng với sự kiểm soát
Trang 11+ Ý kiến các nhóm thamkhảo
+ Sự kiểm soát hành viđược cảm nhận
+ Mức độ chấp nhận rủi ro+ Phí ôn thi và lệ phí thi
hành vi được cảm nhận, mức độ chấpnhận rủi ro có tác động tích cực đến ýđịnh dự thi Ý kiến các nhóm tham khảo
có tác động ngược chiều với ý định thicác chứng chỉ Kế toán quốc tế của sinhviên và phí ôn thi, lệ phí thi không có ảnhhưởng đến ý định thi các chứng chỉ này
(2020)
- Biến phụ thuộc: Ý địnhtheo đuổi trình độ chuyênmôn
- Biến độc lập:
+ Yếu tố niềm tin+ Yếu tố về sở thích
Lý thuyết Quyếtđịnh Hành vi(BDT)
Địnhlượng
Kết quả cho thấy sở thích của sinh viênmuốn giữ vị trí thành viên chuyên môn,cũng như triển vọng nghề nghiệp, niềmtin xã hội và niềm tin về năng lực đều cóliên quan tích cực và đáng kể đến ý địnhtheo đuổi trình độ chuyên môn của họ.Các phát hiện tiếp theo chỉ ra rằng những
Trang 12Intention to
Pursue
Professional
Qualification
+ Yếu tố về sự ràng buộc ràng buộc mà sinh viên phải đối mặt có
tác động tiêu cực nhưng không đáng kểđến ý định của sinh viên
- Biến phụ thuộc: Ý địnhtham gia học chương trình
Kế toán chuyên nghiệp
- Biến độc lập:
+ Thái độ+ Chuẩn mực chủ quan+ Kiểm soát hành vi nhậnthức
+ Nhận thức về tính hữuích
Lý thuyết hành vi
có kế hoạch(TPB),
(Ajzen,2002)
Địnhlượng
Thông qua 227 bảng câu hỏi từ sinh viên
kế toán và kiểm toán trên khắp cáctrường đại học tại Việt Nam bằng kỹthuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Hệ
số alpha của Cronbach, EFA, CFA vàSEM được sử dụng để đánh giá các giảthuyết được đề xuất cho thấy thái độchuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vinhận thức được phát hiện có tác động đến
ý định theo đuổi các chương trình chuyênnghiệp của sinh viên Kết quả của nghiêncứu này dự kiến sẽ cung cấp thông tin chitiết về ý định của sinh viên và đề xuấtmột số giải pháp chính sách để tác động
và thúc đẩy sinh viên theo đuổi kỳ thi
Trang 13- Biến phụ thuộc: Ý định lấychứng chỉ kế toán viênchuyên nghiệp
-Biến độc lập:
+ Mức độ hiểu biết + Thái độ
+ Động lực nghề nghiệp+ Động lực về bằng cấp+ Phần thưởng tài chính
- Lý thuyết hành
vi có kế hoạch(TPB),
(Ajzen,2002)
- Thuyết hành vihợp lý (Theory ofReasoned Action
- TRA)
Địnhlượng
Kết quả cho thấy ý định theo đuổi chứngchỉ kế toán viên chuyên nghiệp của sinhviên bị ảnh hưởng tích cực và đáng kểbởi thái độ và phần thưởng tài chính của
họ Tuy nhiên, ý định không bị ảnhhưởng bởi mức độ hiểu biết, động lực lấybằng cấp hoặc động lực nghề nghiệp
và Cộngsự
(2024)
- Biến phụ thuộc: Quyếtđịnh tham gia kỳ thi chứngchỉ Kế toán chuyên nghiệp
- Biến độc lập:
+ Động lực+ Khả năng+ Cơ hội nghề nghiệp+ Nhận thức về chi phí
Lý thuyết hành vi
có kế hoạch(TPB),
(Ajzen,2002)
Địnhlượng, thuthập 227bảng câuhỏi từsinh viên
kế toán vàkiểm toántại cáctrường
Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy tuyếntính bội để phân tích dữ liệu nghiên cứucho thấy động lực, khả năng, cơ hội nghềnghiệp và nhận thức về chi phí là nhữngyếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đếnquá trình ra quyết định của sinh viêntrong việc tham gia kỳ thi chứng chỉ kếtoán chuyên nghiệp
Trang 14“Veteran” Jawa
Timur)
đại họctại VNbằng kỹthuật lấymẫu ngẫunhiên đơngiản
(2023)
- Biến phụ thuộc: Quyếtđịnh theo đuổi trình độchuyên môn của sinh viên
- Biến độc lập:
+ Các yếu tố cá nhân + Động lực của sinh viên+ Sự lựa chọn của sinh viêntrong khóa học ACCA+ Liên quan đến công việc
Lý thuyết lựa
nghiệp: cho rằngcon người đưa ranhững quyết định
về nghề nghiệpcủa mình cânbằng lợi ích vàgiá trị của họ vớinhững cơ hội vàtài năng sẵn có,cũng như chi phítheo đuổi cơ hội
Địnhlượng, sửdụngphươngpháp phântích hồiquy tuyếntính bội
Thông qua phân tích mô tả và hồi quycho thấy tất cả các biến dự báo đều giảithích quyết định theo đuổi trình độchuyên môn của sinh viên Các phát hiệncho thấy các yếu tố cá nhân, động lực củasinh viên, sự lựa chọn của sinh viên trongkhóa học ACCA và liên quan đến côngviệc có ý nghĩa quan trọng trong việc ảnhhưởng đến quyết định theo đuổi các bằngcấp chuyên môn của sinh viên kế toán.Thông tin thuận lợi về nghề nghiệp có thểthu hút các sinh viên tiềm năng tham giathử thách để trở thành một kế toán viên
Trang 15chuyên nghiệp tại Malaysia Điều nàyphù hợp với mong muốn của chính phủ làđạt được 60.000 kế toán viên, hiện vẫncòn thấp.
- Biến phụ thuộc: ý địnhtheo đuổi chứng chỉ kế toánchuyên nghiệp của sinh viên
- Biến độc lập:
+ Năng lực của bản thân+ Cơ hội nghề nghiệp+ Sự ổn định và đảm bảocông việc
+ Thái độ đối với chứng chỉCPA
+ Chuẩn chủ quan+ Nhận thức kiểm soát hành
vi với việc theo đuổi chứngchỉ CPA
- Lý thuyết hành
vi hợp lý (TRA)
- Lý thuyết hành
vi có kế hoạch(TPB)
Địnhlượng, ápdụng môhình bìnhphươngnhỏ nhất(PLS-SEM)
Qua việc thu thập dữ liệu định lượng từ
339 sinh viên kế toán tại Malaysia.Nghiên cứu cho thấy năng lực và cơ hộinghề nghiệp ảnh hưởng đến ý định theođuổi CPA của sinh viên Trong khi đó,kiểm soát hành vi được nhận thức đã ảnhhưởng đáng kể đến quyết định theo đuổiCPA của sinh viên, phù hợp với lý thuyếtTPB Nghiên cứu tập trung vào tầm quantrọng của các yếu tố này trong việc ảnhhưởng đến ý định và quyết định theo đuổiCPA của sinh viên Nghiên cứu đưa ranhững hàm ý quan trọng đối với các nhàgiáo dục kế toán và các tổ chức giáo dục
để thúc đẩy nghề kế toán như một sự lựachọn và sinh viên tham gia theo đuổi
Trang 16- Biến phụ thuộc: Khả năngtiếp cận IFRS của sinh viên
- Biến độc lập:
+ Động cơ học tập+ Tài liệu học tập IFRS+ Sự hỗ trợ từ nhà trường vàcác tổ chức
+ Trình độ tiếng Anh
Địnhlượng, sửdụng môhình hồiquy bội
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả 4 nhân
tố đề xuất đều ảnh hưởng đến khả năngtiếp cận IFRS của sinh viên chuyênngành kế toán – kiểm toán tại các trườngđại học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.Trong đó nhân tố có tác động mạnh nhất
là Trình độ tiếng Anh (42,4%), nhân tốthứ 2 là hỗ trợ của các bên (34,7%), nhân
tố thứ 3 là tài liệu học tập IFRS (28,9%)
và cuối cùng là động cơ học tập IFRS(10,2%)
Trang 172.2 Cơ sở lý thuyết:
2.2.1 Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)
Lý thuyết hành vi hợp lý do Fishbein và Ajzen phát triển (1975) cho rằng hành
vi con người được quyết định bởi ý định hành động, trong đó ý định hành động bị chiphối bởi hai yếu tố chính: thái độ đối với hành vi và chuẩn mực xã hội Trong trườnghợp này, thái độ của sinh viên đối với việc thi chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên(bao gồm nhận thức về lợi ích nghề nghiệp, cơ hội việc làm ) và áp lực xã hội từ giađình, bạn bè hoặc giảng viên có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia thi
2.2.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB)
Lý thuyết này mở rộng lý thuyết TRA, bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vinhận thức, tức là cảm nhận của cá nhân về khả năng kiểm soát hành vi của mình Sinhviên có thể đánh giá khả năng của mình trong việc chuẩn bị và vượt qua kỳ thi chứngchỉ, điều này ảnh hưởng đến ý định sinh viên có tham gia thi hay không
2.2.3 Lý thuyết phát triển nghề nghiệp (Career Development Theory)
Lý thuyết này giải thích quá trình sinh viên lựa chọn nghề nghiệp và các chứngchỉ nghề nghiệp Sinh viên ngành kế toán, kiểm toán có thể nhìn nhận các chứng chỉnày như một yếu tố quan trọng trong việc phát triển nghề nghiệp của mình, qua đó ảnhhưởng đến ý định tham gia thi
Như vậy, Lý thuyết nền trong nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố tác độngđến hành vi của sinh viên trong việc quyết định tham gia kỳ thi chứng chỉ nghề nghiệptrong lĩnh vực kế toán và kiểm toán, bao gồm thái độ cá nhân, sự ảnh hưởng từ môitrường xã hội, động lực nghề nghiệp và cảm nhận về khả năng kiểm soát hành vi của
họ Các lý thuyết như TRA, TPB, lý thuyết động lực và lý thuyết phát triển nghềnghiệp sẽ giúp giải thích các yếu tố này một cách hệ thống và có cơ sở
Khoảng trống trong nghiên cứu này chủ yếu liên quan đến việc thiếu sự phântích sâu sắc về các yếu tố đặc thù của sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán tại ViệtNam, sự thiếu hiểu biết của sinh viên về lợi ích dài hạn của chứng chỉ nghề nghiệp, vàmối quan hệ giữa chương trình đào tạo và sự hỗ trợ của trường học Việc nghiên cứunhững yếu tố này sẽ giúp cung cấp thông tin quý giá, hỗ trợ các chiến lược đào tạo vàphát triển nghề nghiệp cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán
Trang 18BƯỚC 3 ĐẶT CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên của sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên đề tài hướng tới trả lời những câuhỏi nghiên cứu sau đây:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định dự thi các chứng chỉ KTV và KiTV củasinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội ?
- Thái độ của sinh viên với việc dự thi lấy chứng chỉ có ảnh hưởng như thế nào đến ýđịnh dự thi các chứng chỉ KTV và KiTV ?
- Sự hỗ trợ từ phía nhà trường có ảnh hưởng như thế nào đến ý định dự thi các chứngchỉ KTV và KiTV của sinh viên ?
- Các vấn đề về tài chính như phí thi, lệ phí thi ảnh hưởng như thế nào đến ý định dựthi các chứng chỉ KTV và KiTV của sinh viên ?
- Sự nhận thức của sinh viên về mức độ chấp nhận rủi ro khi tham gia thi ảnh hưởngnhư thế nào đến ý định dự thi các chứng chỉ KTV và KiTV của sinh viên ?
BƯỚC 4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
4.1 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào cơ sở lý thuyết cùng các nghiên cứu, mô hình nghiên cứu được đề xuất theo
mô hình sau đây:
- Biến phụ thuộc: Ý định dự thi chứng chỉ Kế toán viên, Kiểm toán viên
Trang 19Các biến sử dụng trong mô hình:
Mã
QD Quy định liên quan đến kỳ thi lấy chứng chỉ Kế toán viên - Kiểm
toán viên
QD1 Quy định về thời gian học tập là phù hợp khi tham dự kỳ thi
QD2 Các môn dự thi theo quy định của kỳ thi là hợp lý
QD3 Đối tượng dự thi là phù hợp
NN Quan điểm cá nhân về chuyên ngành học
NN1 Bạn tự quyết định chuyên ngành học của mình
NN2 Bạn nhận thức được trách nhiệm trong việc phát triển ngành học của
mình
KV Yếu tố về sự kỳ vọng
KV1 Đạt được các chứng chỉ KTV-KTV sẽ giúp bạn kiếm được việc làm
mình mong muốn
KV2 Đạt được chứng chỉ KTV-KTV sẽ giúp bạn phát triển cơ hội nghề
nghiệp trong nước và ngoài nước
KV3 Bạn có thể kiếm được việc làm mong muốn mà không cần có chứng
chỉ KTV-KTV
KV4 Đạt được chứng chỉ KTV-KTV sẽ giúp bạn có thu nhập nhiều hơn và
có cơ hội thăng tiến trong công việc
Trang 20TD Thái độ đối với việc dự thi chứng chỉ
TD1 Chứng chỉ KTV-KTV là cần thiết và quan trọng đối với kế toán và
kiểm toán viên ở Việt Nam và vì thế việc dự thi là cần thiết
TD2 Bạn nghĩ rằng thông tin về chứng chỉ KTV-KTV tại trường nên được
phổ biến rộng rãi cho sinh viên càng sớm càng tốt để thúc đẩy việc
HT2 Khoa có các chính sách hỗ trợ về tài liệu ôn thi, các kênh trực tuyến,
nhóm học để giải bài tập, giải đề cho sinh viên
PT Phí ôn thi và lệ phí thi
PT1 Bạn nghĩ học phí của khóa ôn kỳ thi lấy CC KTV, kiểm toán viên là
RR2 Bạn sẵn sàng ôn thi lại nếu thi lần 1 chưa đạt
4.2 Giả thuyết nghiên cứu:
Các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình gồm:
- H1: Các quy định liên quan đến kỳ thi có tác động cùng chiều đến thái độ dự thichứng chỉ CC KTV, Kiểm toán viên
- H2: Quan điểm cá nhân về lựa chọn ngành học có tác động cùng chiều đến thái độ dựthi các chứng chỉ KTV, Kiểm toán viên
- H3: Yếu tố về sự kỳ vọng có tác động cùng chiều đến thái độ dự thi các chứng chỉKTV, Kiểm toán viên