1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

have something done

1 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Have something done
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 21,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HAVE SOMETHING DONECấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING là dạng INFINITIVE của THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH.. Như vậy, cũng giống như THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING dùng

Trang 1

HAVE SOMETHING DONE

Cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING là dạng INFINITIVE của THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH Như vậy, cũng giống như THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING dùng để chỉ một hành động đã được hoàn thành và còn ảnh hưởng đến hiện tại hoặc tương lai

Examples:

- I have recently returned from India To have seen the Taj Mahal in the early morning sunlight will always be something I shall never forget (Tôi mới đi Ấn Độ về Được ngắm đền Taj Mahal trong ánh bình minh là một điều mà tôi sẽ mãi mãi không bao giờ quê) (người nói mới ngắm đền Taj Mahal gần đây và còn bị ấn tượng mạnh)

- He must have been out of his mind to have done something like that (Lúc đó anh ấy hẳn là phải bị điên nên mới làm chuyện như vậy)

- Dan appears to have lost some weight Has he been on a diet? (Dan có vẻ như vừa giảm cân chút ít Dạo gần đây anh ấy có ăn kiêng không?)

* Trong văn nói, người ta thường dùng HAD TO HAVE DONE SOMETHING thay cho MUST HAVE DONE SOMETHING:

- Ta đã biết MUST = HAVE TO Do đó có thể thay MUST HAVE DONE SOMETHING bằng HAD TO HAVE DONE SOMETHING

Ngày đăng: 30/06/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w