Ông là người đáng chú ý nhất với sự đề xuất về Tháp nhu cầu và ông được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tâm lý học.. Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầu nhất định
Trang 1DAI HOC CAN THO TRUONG KINH TE
UNG DUNG THUYET NHU CAU TRONG QUAN LY
VA LANH DAO (Applying the theory of needs in management and leadership)
Hoc phan: Tam ly quan ly
Ma hoc phan: KT210 Nhóm học phan: 01 -
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYÊN MINH CẢNH
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 04
Cần Thơ, tháng 6 năm 2023
Trang 2DAI HOC CAN THO TRUONG KINH TE
DANH SACH THANH VIEN THUC HIEN BAO CAO BAI TAP
NHOM HOC PHAN TAM LY QUAN LY
(T2 - 123 - Nhóm 01 )
CHU DE: UNG DUNG THUYET NHU CAU TRONG QUAN LY
VA LANH DAO
(Applying the theory of needs in management and leadership)
Mã học phan: KT210
Năm học: 2022-2023
Giáng viên giáng dạy: TS NGUYÊN MINH CẢNH
Danh sách nhóm 04:
1 | Nguyễn Hoàng Khang | B1801214 100%
2_ | Châu Kiểu Phụng | B2100033 100%
3_ | Nguyễn Thị Tuyết | Minh | B2108256 | 100%
4 | Tạ Như Huynh | B2108287 100% | Nhóm trưởng 5_ | Hà Thị Tường Vi B2108313 100%
6_ | Lê Hoàng Anh B2206440 100%
7 | Nhâm Giang Gia Huấn B2206452 100%
Cần Thơ, tháng 6 năm 2023
Trang 3MUC LUC
Trang
Mure luc ceeeeeeeeeeeeeeeeee TẾ HH1 112 HH1 1H HH 0H re 1
DĐ han 1
1.1.2 Đặc điểm - 55: 222222211 2111221112221122211222112211112111 211gr 1
1.2 Một số thuyết nhu cầU Sa Sa Sa S21 1211151111311 151215111 1521 rra 1 1.2.1 Thuyết nhu cầu của Abraham MasÏow - s22 S22212212122222x2 1 1.2.2 Thuyét ERG ctia Clayton Paul AlderÍer che eererree 3 1.2.3 Nhận xét và so sánh hai thuyết nhu CẦU 0 0 n1 n2 ng 4
Phan 2 UNG DUNG THUYET NHU CAU TRONG QUAN LY
2.1 Ứng dụng trong quản trị nhân sự -.-: :cc+ccsttrttriirtrrirrrirrree 6 2.1.1 Đối với thuyệt nhu cầu của MiasÏOW cc St 21121111 11 xe 6 2.1.2 Đối với thuyết ERG của AlderfEr 755cc 2111215211111 21 E121 te 8 2.2 Ứng dụng trong giáo dục -s- sscs 121121121121.21 101212 g re 9 2.2.1 Đối với thuyết nhu cầu của Maslow - S111 E1 1112211 1x 1crx 9
2.3 Ứng dụng trong Marketing - s1 12 1211121211 21.11 21111211 2x 10 2.3.1 Vận dụng thuyết nhu cầu của Maslow - 22 ST 2H23 E125 2sce 10 2.3.2 Vận dụng thuyết ERG của AlderfÍer - - - ccn HH HH HS SS SH sex 10
Tổng hợp lượt phát biểu và ký tên - - 22s 9E 1821112112112 11 y0 12
Trang 4Phan 1
CO SO LY THUYET 1.1 Nhu cau
1.1.1 Khái niệm Nhu cầu là một trạng thái tâm lý căng thăng khiến con người cảm thấy
thiếu thốn về một cái 9ì đó và mong được thỏa mãn nó
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau Nhu cầu của cơ thế sống là một hệ
thống phức tạp, nhiều tầng lớp bao gồm vô số mắt xích của hình thức biểu
hiện và nhu cầu liên kết chang chịt, có khả năng phát hiện và đa dạng hóa
1.1.2 Đặc điểm
Nhu cầu là cảm giác thiêu hut mot cai gi dé ma con người cảm nhận được
Nhu câu cảng câp bách thì khả năng chị phôi con người cảng cao
Về mặt quản lý, kiếm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thế kiếm soát được cá nhân (nhận thức có sự chi phối nhất định, nhận thức cao sẽ có
khả năng kiềm chế sự thỏa mãn nhu câu) Chỉ khi hiểu rõ về nhu cầu con
người (khách hàng, người lao động ) thì nhả quản lý mới có thể thỏa mãn vả
động viên họ hiệu quả Nhụ cầu chỉ phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói
chung, đến hành vi của con người nói riêng
1.2 Một số thuyết nhu cầu
1.2.1 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
1.2.1.1 Tiêu sử tác giả
Abraham Maslow (1908-1970) là một nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ
Ông là người đáng chú ý nhất với sự đề xuất về Tháp nhu cầu và ông được
xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tâm lý học Maslow - nhà khoa
học xã hội nỗi tiếng đã xây dựng học thuyết về nhu cầu của con người vào
những năm 1950 Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầu nhất định
của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đến cuộc
sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần
12.12 huyết nhu cau Maslow
Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của Con người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu, có 5 bậc
nhu cầu:
Trang 5Nhu cau sinh bp (Physiological): là nhu cầu cơ bản đề duy trì cuộc sống của con người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn về tình
dục (đây là nền tảng để con người phát triển lên những cấp bậc nhu cầu khác
cao hơn)
Nhu cau vé an toan hodc an ninh (Safety): là một môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người Nhu cầu an
toàn sinh mạng, an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp, an
toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,
Nhu cầu xã hội (Society): là thành viên trong xã hội và có nhu cầu được
dư luận xã hội thừa nhận, sự gan gt, than cận, tán thưởng, ủng hộ, mong
muốn được hòa nhập, lòng thương, tỉnh yêu, tình bạn, tỉnh thân ái
Nhu cầu được tôn trọng (Esteem needs): là lòng tự trọng (giành được lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, tự tin, tự do, tự
trưởng thành, tự biểu hiện và tự hoàn thiện) và được người khác tôn trọng
(giành được uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự, )
Nhu cau thé hién ban than (Self-actualization needs): \a nhu cầu cao nhất trong cach phan cap về nhu cầu, là nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết,
nghiên cứu, ) nhụ cầu thâm my (cai dep, cai bi, cai hai, ), nhu cầu thực
hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân
Cíp thép Nba cầu sinh bọc
Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow Một số lưu ý trong tháp nhu cầu của Maslow:
- Không cần áp dụng theo đúng lý thuyết nhu cẩu của ÀMáasiow: nhu cầu con người là khác nhau giữa mọi người nên lý thuyết khó áp dung va chính
xác tuyệt đối cho từng người
Trang 6- Nhu cầu có thê thay đối nhưng không phải lúc nào cũng tăng: trong một
số trường hợp do yếu tô ngoại cảnh hay những sự kiện gọi là biến cô xảy ra thi
quá trình tăng tiễn của từng bậc nhu cầu bị gián đoạn và thiết lập lại từ đầu
- Không nhất thiết phải thỏa mãn điểu kiện (nhu câu cũ phải đáp ứng đây
du thì mới xuất hiện nhu cẩu mới): đôi khi chỉ cần thỏa mãn vài yếu tô nhất
định của mức nhu cầu đó thì con người đã chuyên sang mức nhu cầu cao hơn
1.2.2 Thuyết ERG cua Clayton Paul Alderfer
1.2.2.1 Tiểu sử tác giả
Tác giả của thuyết ERG là Clayton Paul Alderfr, một nhà tâm lý học và tư van nguoi My Ong sinh ngay 1/9/1940 tai Sellersville, Pennsylvania va mat
ngày 30/10/1951 Ông tốt nghiệp cử nhân tâm lý học với thành tích cao tại Dai
học Yale vào năm 1962 và tiếp tục lay bang tiến sĩ tâm lý học tại đây vào năm
1966 Năm 1977, ông cũng được chứng nhận bởi Hội đồng Tâm lý học
Chuyên nghiệp Mỹ (ABPP)
Sau khi tốt nghiệp, ông bắt đầu sự nghiệp giảng dạy tại Đại học Cornell từ năm 1966 đến 1968 Sau đó, ông trở lại Đại hoc Yale, nơi ông làm việc như
một giảng viên, nhà nghiên cứu và giám đốc chương trình tại khoa Khoa học
hành chính cho đến năm 1992 Trong thời gian này, ông tiến hành nghiên cứu
thực nghiệm về ba nhu cầu con người, lả: nhu cầu tồn tại, nhu cầu tương quan
và nhu cầu phát triển Thuyết ERG do ông đưa ra đã gây tiếng vang vả vẫn
được thảo luận trong nhiều sách về quản lý hiện nay
1.2.2.2 Thuyết ERG của Alderfer
Thuyết ERG là một lý thuyết về nhu cầu con người, giúp giải thích tầm quan trọng của các nhu cầu cơ bản như nhu cầu sinh lý, an toàn, tình yêu và
tình cảm, và tự thể hiện Thuyết ERG được đưa ra bởi nhà tâm lý học Clayton
AlderEr, dựa trên nghiên cứu thực nghiệm từ năm 1966 đến 1989,
Thuyết ERG cho rằng con người có ba loại nhu cầu cơ bản, bao gồm:
Nhu cau ton tựi (Existence): Ước muôn khỏe mạnh về thân xác va tinh thân, được đáp ứng đây đủ các nhu câu căn ban dé sinh tôn như các nhụ câu
sinh lý, an toàn, ăn, mặc, ở, đi lại, học hành
Nhu cầu tương quan (Relatedness): Ước muốn thỏa mãn trong quan hệ với mọi người Mỗi người đều có những ham muốn thiết lập và duy trì các
mỗi quan hệ cá nhân khác nhau Các nhu cầu tương quan được thỏa mãn thông
qua các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, người giám sát, cấp đưới và đồng
Trang 7nghiệp Ước tính một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian để
giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới
Nhu cầu phát triển (Growfh): Ước muôn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống và công việc Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa
là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kế sự thỏa mãn của nhu cầu phát
triển
Self Actualization
Achieving potential
{aay nd pu `
Self-esteem Satisfying needs of the ego like
status, respect, prizes & recognition
Safety Needs
Satisfying needs of safety including physical and emotional security, housing, health and finances
Physiological Needs
Satisfying our innate and physical needs
Hinh 1.2 Thap nhu cau theo thuyét ERG Thuyét ERG là một phiên bản đơn giản của tháp nhu cầu của Maslow, nhưng cho rằng mọi nhu cầu của con người có thể được thỏa mãn đồng thời,
thay vì theo một trật tự ưu tiên Thuyết ERG cũng chỉ ra rằng khi không thé
thoả mãn nhu cầu cao hơn, con người sẽ quay trở về mức nhu cầu thấp hơn
Quy trình này được øọt là quá trình thất vọng - thoái lui
1.2.3 Nhận xét và so sánh hai thuyết nhu cầu 1.2.3.1 Nhận xét về ưu nhược điêm của hai thuyết nhu cầu Bảng 1.1 Nhận xét ưu và nhược điểm hai thuyết nhu cầu:
Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
- Nó giúp hiểu được suy nghĩ, giá trị của bạn, để hiểu bạn đang ở giai đoạn nào
- Đưa được một bảng tóm tắt về nhu cầu của đối tượng nghiên cứu để thấu hiểu tâm lý họ hơn
- Phân tích được hành vi, xu hướng
của nhóm đối tượng trons tương lai
- Không thể đo lường mức độ đáp ứng nhu cầu cũ của con người một cách chính xác trước khi chuyển sang nhu cầu mới
- Hé thong cap bac bi hạn chê do sự khác nhau giira cac nén văn hóa
- Không có trình tự ưu tiên cho các nhu câu của mỗi tâng cũng như
Trang 8
không tính đến sự khác biệt của
từng cá nhân
Thuyết ERG của Alderfer
- Phù hợp hơn với kiến thức của đa
số về lý thuyết khác biệt cá nhân
Đ1Ữa mọi n8ười
- Lay diém mạnh của các lý thuyết nội dung trước đó nên nó ít hạn chế
- Không đưa ra hướng dẫn cắt rõ ràng: lý thuyết này nói rằng một cá nhân có thể đáp ứng bất kỳ nhu cầu nảo trong ba nhu cầu đầu tiên
Nhung làm thể nào chúng ta sẽ xác hơn so với các lý thuyết khác định nhu câu nao trong ba nhu cau
quan trọng hơn đối với người đó
- Là một khái niệm mới so với lý thuyết của Maslow Nghiên cứu của
Alderfer đã chỉ ra một số mức độ hỗ
trợ cho các lý thuyết nhưng vẫn còn quá sớm để vượt qua sự đánh giá về
tính hợp lệ chung của lý thuyết
1.2.3.2 So sánh hai thuyết
Nhìn chung lý thuyết ERG của Alderfr giống như thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, tuy nhiên có một số khác biệt như sau:
« 7lứ nhất, số lượng nhu cầu của Lý thuyết ERG được rút gọn còn 3 thay
vì 5 như của Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow
s 7 hai, Maslow cho rằng các nhu cầu chỉ có thê thỏa mãn lần lượt, chỉ
có một nhu cầu xuất hiện tại một thời điểm nhất định Nhưng với Alderfr lại
tin rằng có thể có nhiều nhu cầu xuất hiện trong cùng một thời điểm, con
người có thể cô gắng thỏa mãn nhiều nhu cầu trong cùng một lúc
+ Tint ba, là yêu tô bù đắp giữa các nhu cầu, một nhu cầu không được đáp ứng có thể được bù đắp bởi nhu cầu khác Ví du: một nhân viên không được
đáp ứng nhu cầu về thu nhập nhưng có thể được bù đắp bởi môi trường làm
việc tốt, công việc phù hợp, cơ hội được đào tạo thăng tiễn, v.v.) trong khi
Maslow thì không thừa nhận điều đó
Trang 9Phan 2 UNG DUNG THUYET NHU CAU TRONG QUAN LY
VA LANH DAO
2.1 Ung dụng trong quản trị nhân sự
Dựa theo hai thuyết ở trên đã trình bày là thuyết nhu cầu của Maslow và ERG thì con người hay tổ chức chủ yêu hành động theo nhu cầu tự nhiên Ai
cũng muốn nhu cầu của mình được đáp ứng càng nhiều càng tốt, tốt nhất có
thể
Khi đã hiểu rõ và quan tâm về vấn đề này thì với vai trò của nhà quản lý, bạn có thể đưa ra những chiến lược cụ thê đề tác động vào nhụ cầu và kỷ vọng
của nhân viên nhằm thay đổi hành vi của họ Với mục tiêu thúc đây nhân viên
làm việc chăm chỉ, tận tụy và đạt hiệu quả cao trong công việc
2.1.1 Đối với thuyết nhu cầu của Maslow 2.1.1.1 Như cầu về thể chất và sinh lý Điều đầu tiên một ứng viên quan tâm và đặt vấn đề rõ ràng nhất luôn là lương thưởng và phúc loi dé duy trì đời sống tối thiêu (ăn uống, ngủ nghỉ, sinh
hoạt )
Nhà quản lý có thể đáp ứng nhu cầu này bằng cách đưa ra chính sách lương tốt và công bằng dựa trên các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc như:
KPI, thái độ làm việc, thời gian làm việc, mỗi quan hệ với cấp trên và đồng
nghiệp
Ngoài vấn đề thu nhập cơ bản, nhà quản lý còn đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân viên bằng cách đảm bảo phúc lợi như: Thưởng sáng kiến, chương
trinh chăm sóc sức khỏe nhân viên, du lịch hàng năm, thưởng theo doanh thu
công ty, và cung cấp miễn phí các bữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca, party từng
quý cho nhân viên
2.1.1.2 Nhu cầu về an toàn và sức khỏe cho nhân viên
An toàn tính mạng và sức khỏe là tài sản quý giá nhất của mỗi con người
Nếu không vì cuộc sống bức bách thì không ai muốn làm công việc áp lực ảnh
hưởng đến sức khỏe của mình Ở vị trí nhân viên, mọi người đều mong muốn
công ty đảm bảo nhu cầu về an toàn và tính mạng cho mình làm ưu tiên hàng
đầu
Nhà quản lý nên chú trọng tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên bằng các phương pháp cơ bản như sau:
Trang 10* Xay dung khéng gian lam viéc an toan, sach sé có day du tién nghi can
thiết
« Quy định tăng ca hợp lý, không để nhân viên làm quá sức Xây dựng chế
độ lương thưởng hợp ly khi nhân viên tăng ca
« Đối với bộ phận sản xuất, môi trường làm việc phải đáp ứng tiêu chuẩn
an toàn lao động như: Đồng phục bảo hộ lao động, hệ thống chữa cháy khẩn
cấp, trang thiết bị hỗ trợ khi thực hiện công việc nguy hiểm
« Đảm bảo công việc được duy trì ôn định và đối xử công bằng giữa các nhân viên
« Có thể xây dựng không gian riêng để nhân viên thư giãn và rèn luyện thể dục, thê thao
« Thưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế và khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên
2.1.1.3 Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của nhân viên Sau khi được thỏa mãn nhu cầu cơ bản và nhu cầu sức khỏe, nhân viên cần môi trường làm việc thân thiện có thể s1ao lưu, học hỏi từ lãnh đạo và đồng
nghiệp Ai cũng mong muốn được làm việc trong môi trường thoải mái nhận
được sự quan tâm từ cấp trên và đồng nghiệp, đặc biệt vào những lúc khó khăn
cần sự giúp đỡ
Một số gợi ý để đáp ứng nhu cầu này của nhân viên:
« Tạo điều kiện để nhân viên có cơ hội hợp tác cùng các phòng ban khác,
mở rộng giao luu gitra các bộ phận
« Xây dựng một nhóm nhân viên chuyên phụ trách hoạt động tập thể để thiết kế các chương trình giao lưu, trò chuyện và giải trí cho tập thê nhân viên
- Khuyến khích mọi người tham gia các cuộc thí sáng kiến phục vụ sự phát triển doanh nghiệp và tổ chức
« Cử nhân viên tham gia các buổi tiệc giao lưu cùng khách hàng
* Tang qua cho nhân viên nữ vào các địp lễ 8/3, ngảy Phụ Nữ Việt Nam,
« Tổ chức tiệc sinh nhật cho nhân viên
« Chế độ hiếu hy thể hiện sự quan tâm của công ty đến gia đình nhân viên
2.1.1.4 Nhu cầu được tôn trọng Đối với nhu cầu được tôn trọng, doanh nghiệp cần để nhân viên thay rang địa vị xã hội, giá trị lao động, đãi ngộ vật chất và tỉnh thần của họ được công