1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi HSG lop 3

52 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 : Khoanh vào chữ trớc câu thành ngữ, tục ngữ không cùng nghĩa với những thành Câu 4 : Khoanh vào chữ trớc lời giải nghĩa đúng: “Đẹp vàng son ngon mật mỡ” có nghĩa là : A.. Câu 4 :

Trang 1

Đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn Tiếng Việt

D Một chị đứng lấp ló sau cánh gà để xem

Câu 2 : Gạch dới từ không cùng nhóm cấu tạo với các từ còn lại trong những dãy từ sau

A nắng nôi, nóng chảy, nứt nẻ, nồng nàn, nơm nớp

B Lạnh lẽo, lạnh lùng, lành lạnh,lạnh tanh, lành lặn

C đi đứng, mặt mũi, tóc tai, đứng đắn, rổ rá

D lạnh toát, lạnh giá, lạnh nhạt, lạnh lẽo

Câu 3 : Khoanh vào chữ trớc câu thành ngữ, tục ngữ không cùng nghĩa với những thành

Câu 4 : Khoanh vào chữ trớc lời giải nghĩa đúng:

“Đẹp vàng son ngon mật mỡ” có nghĩa là :

A vàng son thì đẹp , mật mỡ thì ngon

B Đẹp nh vàng son, ngon nh mật mỡ

C Vật đẹp nhờ sơn son thếp vàng, thức ăn ngon nhờ mật mỡ

D Đẹp một cách lộng lẫy nh lầu son gác tía, ngon ngọt nh đờng mật

Câu 5 : Lúc đó, ngay cổng ga, mọi ngời đang xếp hàng mua vé

Câu 1 : Tìm và chỉ rõ câu nào là câu kể: Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?.

(1) Chim Gõ Kiến đến nhà Gà Trống, bảo Gà Trống đi tìm Mặt Trời (2) Gà Trống cựa sắc ,cánh cứng, lông dày, bay chuyền rất khoẻ (3) Gà Trống bay từ bụi mây lên rừng nứa, từ cây chò thấp đến cây chò cao nhất (4) Cuối cùng Gà Trống cũng gọi đ-

ợc Mặt Trời (5) từ đó khi Gà Trống cất tiếng gáy, Mặt Trời lại tơi cời hiện ra (6) Gà Trống là sứ giả của bình minh

Câu 2 : Tìm và ghi lại các danh từ, động từ và tính từ trong các câu sau:

Trang 2

Đến bây giờ, Hoa vẫn không quên đợc khuôn mặt hiền từ, mái tóc bạc, đôi mắt

đầy thơng yêu và lo lắng của ông

Câu 3 : Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của các câu sau :

A Trong xóm, khi trời tối, mọi nhà đều thắp điện sáng trng

B Bằng sự nỗ lực cố gắng của mình, cuối năm, Hoa là học sinh giỏi

Câu 4 :Trong bài “ Tiếng ru” nhà thơ Tố Hữu có viết :

Con ong làm mật yêu hoa

Con cá bơi, yêu nớc, con chim ca, yêu trời

Con ngời muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu ngời anh em

Em hiểu nội dung những “lời ru” trên thế nào ? Qua lời ru đó tác giả muốn nói lên điều gì?

Câu 5 : Trong các con vật nuôi ở nhà, em thích con nào nhất Hãy tả lại một con vật mà

em yêu thích

Đáp án Phần I Trắc nghiệm :

Câu 1 (1đ ) Khoanh vào B- D mỗi ý đúng cho o,5 điểm sai không cho điểm

Câu 2 : (2đ) Gạch đúng mỗi từ ở một phần cho o,5 điểm

A nứt nẻ

B lạnh lùng

C đứng đắn

D Lạnh lẽo

Câu 3 : (1đ) Đánh dấu vào ô trống trớc ý : Nói ngọt lọt đến xơng

Câu 4 : (1đ) Đánh dấu vào ô trống trớc ý C

Câu 5 : (1đ) Khoanh vào D

Phần II : Tự luận :

Câu1 (2đ) Câu kể Ai làm gì ? các câu 1,3,4,5 (1đ)

Câu kể Ai thế nào ? câu 2 (0,5đ )

Câu 3 (2đ ) Mỗi câu xác định đúng cho 1 điểm

A : Trạng ngữ : Trong xóm, khi trời tối

Câu 4 (3đ ) Nội dung những lời ru con ong muốn làm nên mật ngọt thì phải yêu hoa,

con cá muốn bơi đợc thì phải yêu nớc, con chim muốn hót ca vang phải yêu bầu trời, con

Trang 3

ngời muốn sống thì phải yêu đồng chí (những ngời cùng chí hớng ) yêu anh em bạn bè mình

Qua “lời ru ” đó tác giả muốn nói : Trong cuộc sống con ngòi phải biết yêu thơng những gì gắn bó với mình, giúp cho mình tồn tại và sống hữu ích

Câu 5 (5đ ) : Viết đợc bài văn có bố cục ba phần

Mở bài (1đ) : Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật sẽ kể

Thân bài : (3đ ) Tả hình dáng, màu lông, các bộ phận : đầu,mình, chân, đuôi

Tả hoạt động của con vật đó

Kết hợp tả và nêu cảm nghĩ

Kết bài (1đ ) Nêu nhận xét suy nghĩ của bản thân

ĐỀ SỐ ……….

Câu 1: (2 điểm) Xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:

“Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn, nh mới lột Chị mặc áo thâm dài, đôI chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng nh cánh bớm non, lại ngắn chùn chùn”

Câu 2: (2 diểm) Tạo 3 từ láy, 3 từ ghép từ mỗi tiếng sau: nhỏ, lạnh

Câu 3: (1 điểm) Giải nghĩa thành ngữ sau:

“ Đói cho sạch, rách cho thơm”

Câu 4: ( 3 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a, Ngoài vờn, tiếng ma rơI lộp độp

b ,Giữa hồ, nổi lên một hòn đảo nhỏ

c, Vì chăm chỉ học tập, bạn Lan của lớp em đã đạt học sinh giỏi

Câu 5: (4 điểm): Cảm thụ văn học

“ Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu, tre gần nhau hơn

Thơng nhau tre chẳng ở riêng

Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời”

( Trích “Tre Việt Nam”- Nguyễn Duy)

ở đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì nổi bật? Qua đó em cảm nhận

đợc phẩm chất tốt đẹp gì của con ngời Việt Nam

Câu 6: (8 điểm): Tập làm văn

Hãy tả một cây mà em thích

Đáp án Bài 1: (2 điểm) Xác định đúng hết các danh từ, động từ, tính từ

+ DT: chị, Nhà Trò, ngời, phấn, chị, áo, chỗ, điểm, cánh, cánh, bớm

+ ĐT: lột, mặc, chấm

+ TT: nhỏ bé, gầy yếu, bự, thâm, dài, vàng, non, ngắn, chùn chùn

(Xác định sai, thiếu 1-> 2 từ trừ 0,25đ, 3->4 từ : 0,5 đ sai 5 từ-> 6 từ trừ 1 điểm)

Trang 4

Bài 2: (2 điểm) Mỗi loại tìm đợc 3 từ trở lên: 0,5 điểm

+, Nhỏ- ghép: nhỏ nhẹ, nhỏ xíu, nhỏ xinh, nhỏ tí…

- láy: nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi …

+, Lạnh – ghép: lạnh giá, lạnh cóng, lạnh ngắt, lạnh nhạt …

- láy: lành lạnh, lạnh lẽo, lạnh lùng…

Bài 3: (1 điểm): Giải nghĩa thành ngữ đúng(1 điểm)

+, Nghĩa đen: Dù có đói cũng phảI ăn sạch, quần áo có rách cũng phảI sạch sẽ thơm tho ( 0,25 đ )

+, Nghĩa bóng: Dù khó khăn thiếu thốn đến đâu con ngời ta cũng phảI giữ đợc phẩm chất

đạo đức tốt đẹp, trong sáng, không làm điều xấu (0,75đ)

Bài 4: (3 điểm):

1 Làm đúng mỗi câu: cho 1 điểm

a, Ngoài v ờn, / tiếng m a rơi / lộp độp

2 Nêu đợc nội dung chính: ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cây tre(0,5 đ)

3 Nêu đợc biện pháp nghệ thuật: “nhân hoá” (0,75 điểm)

4 Chỉ ra các từ ngữ để nhân hoá cây tre: “bọc, tay ôm, tay níu, thơng nhau, chẳng ở riêng” (0,5 điểm)

5 Nêu đợc phẩm chất tốt đẹp của cây tre: đoàn kết, thơng yêu, gắn bó, đùm bọc, che chở cho nhau (0,75 điểm)…

6 Ca ngợi cây tre chính là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con ngời Việt Nam(1 điểm)

7 Nêu cảm nghĩ: yêu luỹ tre làng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc(0,25

Câu 1 (2đ): Em hiểu “ gan góc” nghĩa là gì? Hãy đặt câu với từ “gan góc”.

Câu 2 (3đ): Cho một số từ sau;

thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đờng, ngoan

ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn

Hãy sắp xếp các từ trên đây vào 3 nhóm:

a) Từ ghép tổng hợp

Trang 5

b)Từ ghép phân loại

c) Từ láy

Câu 3 ( 3đ): Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau:

a) Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trờng.b) ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho tôi vài cái bánh rợm.c) Do học hành chăm chỉ, chị tôi luôn đứng đầu lớp suốt cả năm học

Câu 4 (4đ): Trong bài “Tre Việ Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy, có đoạn:

“Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm tay níu tre gần nhau thêmThơng nhau tre chẳng ở riêngLũy thành từ đó mà nên hỡi ngời”

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre: sự đùm bọc, đoàn kết ? Cách nói này hay ở chỗ nào?

Câu 5 (8đ): Hởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí

Minh Các em đã đợc nghe thầy cô và các bạn kể rất nhiều câu chuyện về Bác Em hãy

kể lại một câu chuyện mà em thích nhất

Đáp án

Câu 1(2đ): “gan góc” là chống chọi kiên cờng, không lùi bớc (1đ)

Đặt câu: (1đ)

Câu 2 (3đ):

a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: h hỏng, san sẻ, gắn bó, giúp đỡ (1đ)

b) Từ ghép có nghĩa phân loại: bạn đờng, bạn đọc, bạn học (1đ)

c) Từ láy: thật thà, bạn bè, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn (1đ)

(sai mỗi từ trừ 0,25đ)

Câu3 (3đ):

a) TN: Khi một ngày mới bắt đầu,

CN: tất cả trẻ em trên thế giới

VN: đều cắp sách tới trờng (1đ)

b) TN: ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên

-ND: những phẩm chất tốt đẹp của tre đó là sự đùm bọc, đoàn kết.(1đ)

+ Nghệ thuật nhân hóa: bọc, ôm, níu, thơng -> gán cho tre những đặc tính của ngời Những thân tre bao bọc, che chở nhau; tay ôm tay níu quấn quýt họ hàng nhà tre sống quây quần (1,5đ)…

Trang 6

+ Cách nói nhân hóa đó làm cho cảnh vật trở nên sống động Những cây tre nh những sinh thể mang hồn ngời Cách nói này giúp tác giả thể hiện đợc hai tầng nghĩa: Vừa nói

đợc những phẩm chất tốt dẹp của tre Việt Nam lại vừa nói đợc những phẩm chất, những truyền thống tốt đẹp cao quý của con ngời, dân tộc Việt Nam ( 1,5đ)

Câu5(8đ) :

-MB: Giới thiệu câu chuyện định kể (1đ)

-TB: Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến khi kết thúc câu chuyện (6đ)-KB: Nêu cảm nghĩ của bản thân HS (1đ)

Lu ý: Câu chuyện kể về tầm gơng đạo đức của Bác Hồ

a, Dới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời

b,Từ sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ngoài vờn

c, Vì tơng lai của đất nớc, chúng ta phải chăm lo đến sự nghiệp “Trồng ngời”

d, Đột ngột và mau lẹ, chú ve dáng hết sức rút nốt đôi cánh mềm ra khỏi xác ve

Câu 3:

Chỉ ra bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

a, Tiếng ma rơi lộp độp, tiếng mọi ngời gọi nhau í ới

b, Ma rơi lộp độp, mọi ngời gọi nhau í ới

Câu 4:

Mặt trời càng lên tỏBông lúa chín thêm vàngSơng treo đầu ngọn cỏSơng lại càng long lanh

Bay vút tận trời xanhChiền chiện cao tiếng hótTiếng chim nghe thánh thótVăng vẳng khắp cánh đồng

(Trích “Thăm lúa” - Trần Hữu Trung)

Trang 7

Cảnh đẹp trên đợc diễn tả bằng những màu sắc, âm thanh và hình ảnh nào?

bạn học, bạn đờng, bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu (1 điểm)

+ Từ ghép có nghĩa tổng hợp: anh em, ruột thịt, hoà thuận, thơng yêu, vui buồn.(1 điểm)

Câu 2 (4 điểm): - Làm đúng mỗi phần 1điểm

a, Trạng ngữ: “Dới bóng tre xanh”, trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”, chỉ địa điểm

b, Trạng ngữ: “Từ sáng tinh mơ”, trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”, chỉ thời gian

c, Trạng ngữ: “Vì tơng lai của đất nớc”, trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”, chỉ mục đích

d, Trạng ngữ: “Đột ngột và mau lẹ”, trả lời cho câu hỏi “Nh thế nào?”, (hoặc “Một cách

nh thế nào?”) chỉ cách thức

Câu 3 ( 4 điểm )

a, - Chủ ngữ: Tiếng ma rơi; tiếng mọi ngời gọi nhau

- Vị ngữ: lộp độp; í ới

b, - Chủ ngữ: Ma; mọi ngời

- Vị ngữ: rơi lộp độp; gọi nhau í ới

Câu 4 ( 4 điểm )

- Học sinh nêu đợc nội dung chính: Hai khổ thơ miêu tả cảnh đồng lúa chín vào một

buổi sáng đẹp trời (0,5 điểm)

- Cảnh đẹp ở đây đợc miêu tả bằng nhiều màu sắc: Màu “Đỏ” của mặt trời, màu

“Vàng” của những bông lúa chín, màu “Trắng” của hạt sơng, màu “Xanh” của ngọn cỏ

và bầu trời, màu “Nâu” của đất (1 điểm)

- Cảnh đẹp còn có âm thanh: Tiếng hót “Thánh thót” của chim chiền chiện

(0,5điểm)

- Cảnh có hình ảnh đẹp: Bông lúa “Vàng” dới ánh nắng mặt trời, hạt sơng “Treo”

đầu ngọn cỏ, chim chiền chiện “Bay” vút cao ( 1 điểm )

- Nhờ màu sắc, âm thanh, hình ảnh đẹp, từ ngữ chọn lọc mà cảnh đợc miêu tả lấp

lánh sẵc màu và sinh động hẳn lên ( 0,5 điểm )

- Đoạn văn gợi cho ta niềm tự hào và tình yêu quê hơng, đất nớc ( 0,5 điểm )

Câu 5 (6 điểm): Học sinh viết bài văn (khoảng 20 - 25 dòng) tả một kỷ vật mà mình yêu

thích viết đúng kiểu bài văn tả đồ vật; diễn tả lu loát rõ ràng

a, Mở bài(1 điểm): giới thiệu đơc kỷ vật mình yêu thích Vật kỷ niệm ấy do ai tặng,

tặng khi nào?

b, Thân bài ( 4 điểm )

- Tả theo thứ tự chặt chẽ, hợp lý (tả bao qoát, tả chi tiết) ( 1 điểm )

Trang 8

- Biết chọn tả những nét cụ thể, nổi bật nhằm “Vẽ” lại đồ vật đó thật sinh động, hấp dẫn.

* Khuyến khích những HS có mở bài dán tiếp và kết bài mở rộng

+ Điểm toàn bài tiếng việt chấm điểm 20 làm tròn đến 0,5

+ Điểm toàn bài tiếng việt bị trừ điểm về chữ xấu và lỗi chính tả nh sau:

- Sai từ 5-6 lỗi ( lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ) trừ 2 điểm

- Sai từ 7-8 lỗi ( lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ) trừ 3 điểm

- Sai từ 9-10 lỗi ( lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ) trừ 4 điểm

- Sai từ 11 lỗi trở lên ( lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ) trừ 5 điểm

- Chữ xấu, trình bày bẩn trừ 2 điểm

Dán

Gián

bánhmắtmỡ

điệptem

Trang 9

Câu 3: Đánh dấu x vào ô trống trớc ý em cho là đúng:

1 Câu không là câu hỏi và không đợc dùng dấu chấm hỏi là:

a) Bạn đã làm xong bài tập cha

b) Tôi không biết là bác đã nấu cơm cha

c) Đáp số nh thế mà gọi là đúng hay sao

d) Đấy đâu phải là đáp số

Câu 4:

Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng:

Chủ ngữ trong câu: “Chính giây phút ấy, một cụ già râu đã bạc, mặc áo đỏ, thắt lng xanh lao vào xới vật” là:

A.Chính giây phút ấy

B Một cụ già

C Một cụ già râu đã bạc, mặc áo đỏ, thắt lng xanh

Câu 5:

Câu nào là câu kể Ai làm gì? ( Đúng ghi Đ, sai ghi S)

a) Những ngôi sao nhấp nhánh nh nhớ thơng đợi chờ

b) Bà với mái tóc bạc phơ chóng gậy trúc ở ngoài vờn vào

a) Phân biệt nghĩa của hai từ : Đoàn kết, câu kết

b) Đặt câu với mỗi từ trên

Câu 3:

Tìm các từ ghép có chứa tiếng “vui” và xếp các từ ghép tìm đợc thành hai nhóm:

Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại

Câu 4:

Trang 10

Em hiểu những câu thơ dới đây của Bác Hồ muốn nói về điều gì? Nêu một ví dụ

mà em biết để làm rõ điều đó?

“Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển

Quyết chí ắt làm nên”

Câu 5:

Suốt đêm trời ma to gió lớn Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao, con chim lớn lông cánh ớt, mệt mỏi nhích sang bên để chú chim nhỏ mở bừng mắt đón ánh mặt trời Chuyện gì đã xảy ra với hai con chim trong đêm qua?

Em hãy hình dung và kể lại

Trang 11

Câu 2: (1,5đ)

a/ Đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì mục đích chung.Câu kết: kết lại với nhau thành phe nhóm để làm việc xấu

b/ Vd:

2 Bạn bè trong lớp phải đoàn kết với nhau

3 Kẻ xấu câu kết với nhau để chống phá nhà nớc ta

Câu 3: (1,5đ)

-) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Vui chơi, vui nhộn, vui sớng, vui thích, vui tơi, tơi vui …-) Từ ghép có nghĩa phân loại: Vui chân, vui tay, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui tai, chia vui …

Câu 4: (4đ).

Những câu thơ của Bác Hồ muốn nói về lòng kiên trì và ý chí quyết tâm của con ngời

đẫu công việc có khó khăn, to lớn đến đâu ( Ví nh: “Đào núi và lấp bể” ), Nếu có ý chí quyết tâm cao và lòng kiên trì thì con ngời nhất định sẽ làm đợc.(2đ)

• Hs tự lấy ví dụ để làm rõ điều đó(2đ)

• ( VD tấm gơng anh Nguyễn Ngọc Ký ; Bạch Thái Bởi ….)

Câu 5: ( 7đ)

HS viết đợc bài văn KC theo đúng yêu cầu của đề bài

Có thể triển khai câu chuyện theo các hớng khác nhau và kể bằng lời của chú chim nhỏ, lời con chim lớn hoặc lời ngời dẫn chuyện…

I/ Trắc nghiệm: Khoanh vào câu trả lời đúng.

Câu 1: Thành ngữ nào sau đây nói về vẻ đẹp của phong cảnh.

A Ruộng cả ao liền

B Non xanh nớc biếc

C Núi cao sông sâu

Câu 2: Câu tục ngữ “Cái nết đánh chất cái đẹp khuyên ta điều gì?

Trang 12

A Phẩm chất đạo đức tốt quan trọng hơn vẻ đẹp bề ngoài.

B Ngời có phẩm chất tốt không cần phải có hình thức đẹp.’

C Phải bảo vệ hình đẹp, không để cho cái nết làm lu mờ

Câu 3: Câu “Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân thuộc loại câu gì?

Câu 3: Xác định các bộ phận trạng ngữ, chủ ngũ, vị ngữ trong mỗi câu sau.

a) Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc

ngoằn ngoèo, có khúc trờn dài

b) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran

Câu 4:

Bóng mây

Hôm nay tròi nóng nh nung

Mẹ em đi cấy phơi lng cả ngày

Trang 13

Câu 2: A

Câu 3: C

Câu 4: C

Câu 5: C

II/ Tự luận: (7,5 điểm)

Câu 1( 1 điểm) : Nêu đợc 5 câu tục ngữ hay thành ngữ theo yêu cầu của đề

VD: Chị ngã em nâng, Môi hở răng lạnh, Máu chảy ruột mềm, Thơng con quý cháu, Anh em thuận hoà là nhà có phúc

Câu 2( 1 điểm): Từ ghép: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng

Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng

Câu 4 ( 2 điểm): HS nêu đợc những nét đẹp về tình cảm của ngời con đối với mẹ:

Thơng mẹ phải làm việc vất vả: Phơi lng đi cấy cả ngày dới trời nắng nóng

Ước mong đợc góp phần làm cho mẹ đỡ vất vả trong việc hoá đám mây để che cho

mẹ suốt ngày bóng râm giúp mẹ làm việc trên đồng mát mẻ khỏi bị nắng nóng Đó là tình thơng vừa sâu sắc vừa rất cụ thể và thiết thực của ngời con đối với mẹ

Câu 5: ( 2,5 điểm)

Mở bài: Giới thiệu đợc con vật

Thân bài: Tả hình dáng

Tả thói quen sinh hoạt và các hoạt động chính cảu con vật

Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật

ĐỀ SỐ ……….

A Phần trắc nghiệm: Ghi đáp án cuối mỗi câu sau:

Câu 1: Cho các dòng sau, xác định xem dòng nào bao gồm các từ láy, dòng nào bao gồm các từ ghép:

a) thằn lằn, chôm chôm, đu đủ, chèo bẻo

b) bao biện, bảo bối, chân chính, căn cơ, hào hùng

c) tơi tốt, dẻo dai, bờ bãi, san sẻ, h hỏng

d) ốm o, êm ái, inh ỏi, óc ách

Trang 14

- Dòng bao gồm các từ ghép là dòng:

- Dòng bao gồm các từ láy là dòng:

Câu 2: Hãy ghi dấu câu vào ô trống cuối mỗi dòng sau để trở thành câu hoàn chỉnh:

Chị có thể cho em mợn cái bút đợc không ạ

Bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ

Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh của mình à, thật tuyệt

Câu 3: Xác định bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu sau:

Những hạt ma lất phất chỉ đủ mềm vai áo và mơn man tà áo của những ngời qua ờng

đ-Chủ ngữ là:

Tiếng đồn quả không sai, trạng Lờng xứ này quả là thông minh thật

Chủ ngữ là:

Câu 4: Tìm từ, ngữ ứng với nghĩa của từng dòng sau:

a) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

Em hãy phân loại các từ sau thành 3 loại: danh từ, động từ, tính từ

Tuyết, mớ, rơi, hoa nhài, trờng, nhìn, đập, cửa kính, chồng chất, mái hiên, thầy giáo, xoa xoa, trắng xoá, ngọn lửa, nhóm, nhào, rắc, hét, tay, vứt, nớc, bột, mũ, mùa

đông, áo quần, giày, nứt nẻ, xa, xa vắng, trống trải, khủng khiếp

Câu 2: (2điểm)

Đọc đoạn văn sau:

Biển luôn thay đổi theo màu sắc, mây trời……trời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Nh… một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng

Trang 15

a) Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên, rồi chia thành 2 nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại.

b) Tìm các từ láy trong đoạn văn trên, rồi chia thành 3 nhóm: từ láy âm đầu, từ láy tiếng, từ láy vần

Câu 3: (1,5điểm)

Trong đoạn thơ sau, từ Việt Nam đợc nhắc lại ba lần (điệp ngữ) nhằm nhấn mạnh tình cảm gì của tác giả ?

Bốn ngàn năm dựng cơ đồVạn năm từ thuở ấu thơ loài ngời

ơi Việt Nam ! Việt Nam ơi !Việt Nam! Ta gọi tên ngời thiết tha

Câu 4: ( 5điểm) Em hãy tả một cây mà em yêu thích nhất.

2 Hình ảnh nào nói về sự trờng tồn vĩnh cửu của tre?

A Chẳng may thân gãy cành rơi

Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng

B Năm qua đi, tháng qua đi

Tre già măng mọc có gì lạ đâu

-Tinh khôi quá!

A.Bộc lộ cảm xúc B Khẳng định C Nêu yêu cầu , đề nghị

4 Chủ ngữ của câu:

Trang 16

“ Những hạt ma lất phất chỉ đủ mềm vai áo và mơn man tà áo của ngời qua đờng” là:

A Những hạt ma B Những hạt ma lất phất C Hạt ma

5 Từ nào sau đây không cùng nhóm nghĩa với: lạc quan –yêu đời?

A vui vẻ B phấn khởi C đoàn kết D tin tởng

Phần II/ Tự luận:

Câu1: Tìm và viết lại 4 danh từ, 4 động từ, 4 tính từ trong đoạn văn sau:

“Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không đợc nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đờng Về nhà,

bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận Ông biết dù văn hay đến đâu

mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì Từ đó ông dốc sức luyện chữ sao cho đẹp.”

a, Danh từ:………

b Động từ:………

c Tính từ:………

Câu 2: Mỗi câu tục ngữ sau khuyên ngời ta điều gì?

a Thua keo này bày keo khác

b Thua thầy một vạn không bằng kém bạn một ly

Câu 3: Câu hỏi trong ví dụ sau thể hiện ý nghĩa gì?

a Chơi cầu, chơi bi, đá bang mình đều ham thích Nhng không hiểu sao mình lại mê chơi diều đến thế?

b Giờ làm văn, cô giáo bảo: “ Làm văn miêu tả phải tập quan sát cho kĩ để tả cho

đúng Các em nhớ cha?

Câu 4: Cảm thụ văn học:

Trong bài Bè xuôi sông La, nhà thơ Vũ Duy Thông có viết:

Sông La ơi sông La Trong veo nh ánh mắt

Bờ tre xanh im mát Mơn mớt đôi hàng mi

Hãy cho biết: Đoạn thơ miêu tả những nét đẹp gì của dòng sông La? Qua đoạn thơ, em thấy đợc tình cảm của tác giả đối với dòng sông quê hơng nh thế nào?

Trang 17

Phần C II: Tự luận.

Câu 1:( 2 điểm)

a)Danh từ : Lá đơn, Cao Bá Quát,bà cụ,chữ,

b)Động từ: viết, xét, đọc, thét,

c)Tính từ: rõ ràng,xấu,ân hận,hay,đẹp,

Học sinh có thể tìm các từ khác.Tìm đợc 6 từ cho 1 điểm

Câu 2:(2 điểm).

Đúng mỗi câu cho 1 điểm

a)Khuyên ngời ta kiên trì,không nản lòng trớc những thất bại ,những kết quả không cao.Luôn tìm cách khắc phục để có kết quả tốt hơn

b)Kém hiểu biết không bằng thua kém bạn bè cùng trang lứa; Đề cao lòng tự trọng, chí ganh đua trong học tập của học sinh

Đoạn thơ miêu tả những nét đẹp của dòng sông La:

-Nớc sông La “ Trong veo nh ánh mắt”: ý nói nớcsông rất trong,trong nh ánh mắt trong trẻo và chứa chan tình cảm của con ngời (0,75 điểm)

-Bờ tre xanh mát bên sông “Mơn mớt đôi hàng mi”: ý nói bờ tre rất đẹp ,đẹp nh hàng mi

“ mơn mớt” (dài, đẹp nhìn rất thích) trên đôi măt của con ngời (0,75 điểm)

Qua đoạn thơ, ta thấy đợc tình cảm yêu thơng tha thiết và gắn bó sâu nặng của tác giả

đối với dòng sông quê hơng (0,5 điểm)

Câu 5:(3 điểm)

*Mở bài: Giới thiệu cây định tả(0,5 điểm)

*Thân bài: -Miêu tả khái quát cây đó

-Miêu tả chi tiết,những nét đặc sắc,có sử dụng nhiều hình ảnh đẹp gây ấn ợng mạnh

(2 điểm)

*Kết bài: -Nêu tình cảm đối với cây

-Nêu đợc giá trị của cây.(0,5 điểm)

ĐỀ SỐ ……….

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1:( 1điểm) Khoanh vào trớc chữ cái có câu có ý đúng.

a)Tiếng nào cũng phải có đủ âm đầu, vần và thanh

b)Tiếng nào cũng phải có vần và thanh.

c)Có tiếng không có âm đầu.

Trang 18

d)Có tiếng không có thanh.

Câu 2:(1 điểm) Từ nào (trong mỗi dãy từ dới đây) có tiếng nhân không cùng nghĩa

với tiếng nhân trong các từ còn lại Gạch dới các từ đó

a)nhân loại, nhân tài, nhân đức nhân dân

b)nhân ái , nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu

c)nhân quả, nhân tố, nhân chứng, nguyên nhân

Câu 3:(1 điểm) Tìm và sửa những tên riêng viết cha đúng quy tắc :

Khổng tử, cà Mau, Bắc Giang, Lep tônx tôi.

Câu 4: (1điểm) Những từ cùng nghĩa với từ Ước mơ là “ ”

Câu 1:( 1 điểm) Tìm các động từ và từ bổ sung ý nghĩa cho các động từ đó trong câu

sau: Tết cha đến mà hoa đào đào đã nở trong vờn.

Câu 2: ( 1 điểm) Gạch 1 gạch dới từ ghép, không gạch dới từ láy trong các từ sau

đây: Vui chơi, vui vẻ, vui vui, vui lòng, vui tính, vui vầy.

Câu 3: ( 3 điểm)

Gạch một gạch dới chủ ngữ, gạch hai gạch dới vị ngữ của các câu kể Ai làm gì có

trong đoạn văn sau:

Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn

đi trên con đờng làng dài và hẹp Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ.Sau một hồi trống, mấy ngờ học trò

cũ xếp hàng dới hiên rồi đi vào lớp.

Câu 4:( 4 điểm) Trong bài “Tiếng chim buổi sáng nhà thơ Định Hải viết:

Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng

Tiếng chim vỗ cánh bầy ong Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm ”

Theo em, nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả tiếng chim buổi sáng? Biện pháp nghệ thuật đó giúp em cảm nhận đợc tiếng chim buổi sáng có ý nghĩa nh thế nào?.

Câu 5: ( 6 điểm) Em hãy kể lại 1 câu chuyện mà em đã nghe ( hoặc đã đọc) để lại

trong em ấn tợng sâu sắc.Theo yêu cầu sau:

Trang 19

a) Viết lời mở bài theo kiểu gián tiếp.

b) Kể lại câu chuyện.

c) Viết kết bài theo kiểu mở rộng)

d)

đáp án

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1:( 1điểm) Đúng mỗi ý sau đợc (0,5 điểm)

b)Tiếng nào cũng phải có vần và thanh.

c)Có tiếng không có âm đầu.

Câu 2:(1 điểm) Các từ đó là:

a)nhân loại, nhân tài, nhân đức nhân dân

b)nhân ái , nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu

c)nhân quả, nhân tố, nhân chứng, nguyên nhân

Câu 3:(1 điểm) Tìm và sửa những tên riêng viết cha đúng quy tắc :

Khổng Tử, Cà Mau, Bắc Giang, Lép Tôn -xtôi.

Câu 4: (1điểm) Những từ cùng nghĩa với từ Ước mơ là “ ”

Câu 2: ( 1 điểm) Gạch 1 gạch dới từ ghép, không gạch dới từ láy trong các từ sau

đây: Vui chơi, vui vẻ, vui vui, vui lòng, vui tính, vui vầy.

Câu 3: ( 3 điểm)

Tìm và xác định đúng chủ ngữ vị ngữ của 1 câu đợc 1 điểm

Mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp.

Mấy cậu học trò mới/ bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ Mấy ngời học trò cũ/ xếp hàng dới hiên rồi đi vào lớp.

Câu 4:( 4 điểm)

Nêu đợc biện pháp nghệ thuật tác giả dùng trong miêu tả tiếng chim là: Nhân hóa

(1 điểm)

Cảm nhận:( 3 điểm)

Tiếng chim buổi sáng có ý nghĩa thật sâu sắc: Tiếng chim không chỉ làm cho những

sự vật xung quanh tràn đầy sức sống (lay động lá cành, đánh thức chồi xanh dậy

cùng) mà còn thôi thúc chúng đem lại những lợi ích thiết thực cho con ngời ( vỗ cánh bầy ong đi tìm mật cho đời, tha nắng rải đồng vàng thơm - làm nên những hạt

lúa vàng nuôi sống con ngời).

Câu 5: (6 điểm ) Tuỳ bài GV cho các mức điểm khác nhau.

Trang 20

Viết lại đợc 1 câu chuyện đầy đủ nội dung, thể hiện đợc đó là câu chuyện để lại trong em ấn tợng sâu sắc nhất

Kết bài theo cách mở rộng Mở bài theo kiểu gián tiếp.

ĐỀ SỐ ……….

I - Phần trắc nghiệm :

Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng

Câu 1: Trong các từ sau, từ nào là từ viết sai chính tả ?

A câu chuyện B cuốn truyện C mẩu truyện D.đoạn truyện

Câu 2:Trong các từ sau , từ nào không phải là động từ ?

A nổi dạy B nổi tiếng C nổi xung D nổi giận

Câu 3: Câu văn : “ Ngày mai, các em có quyền mơ tởng một cuộc sống tơi đẹp hơn ”

D Con kênh xanh xanh

Câu 5 : Trong câu thơ : “ Những ngôi sao thức ngoài kia

Câu 8 : Xác định trạng ngữ , chủ ngữ , vị ngữ trong các câu sau :

a - Ngoài vờn , tiếng lá rơi xào xạc

b- Xa xa , giữa cánh đồng , thấp thoáng một vài cánh cò trắng

c- Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của toàn nhân loại

Câu 9 : Đọc diễn cảm đoạn văn sau :

“ Trẻ em nh búp trên cành

Trang 21

Biết ăn , ngủ , biết học hành là ngoan ”

Câu 1 : ( 1 điểm ) Khoanh vào C - mẩu truyện ( đúng là : mẩu chuyện )

Câu 2 : ( 1 điểm) Khoanh vào B - nổi tiếng

Câu 3 : ( 1 điểm) Khoanh vào B - 4 từ ghép

Câu 4 : ( 1 điểm ) Khoanh vào D ( con kênh/ xanh xanh)

Câu 5 : ( 1 điểm) Khoanh vào C - cả so sánh và nhân hoá

II- Phần tự luận :

Câu 6 : ( 2 điểm )

Mong ngóng - mong mỏi

Lo âu - lo lắng

Vui tơi - vui vẻ

Buồn vui - buồn bã

Nhạt tanh - nhạt nhẽo

Câu 7 : ( 3 điểm) Trờng hợp là hai từ đơn : đi học , làm việc Còn lại là từ ghép

Câu 8 ( 3 điểm) Xác định đúng mỗi câu đợc 1 điểm

Câu 9 : 3 điểm ) Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh : “trẻ em” nh “ búp trên

cành” Gợi sự suy nghĩ , liên tởng đẹp và giàu ý nghĩa về trẻ em

Câu 10 :( 4 điểm ) Đúng nội dung , hay, chữ viết sạch sẽ , đúng chính tả

ĐỀ SỐ ……….

Cõu 1: Phõn cỏc từ ghộp dưới đõy thành 2 loại từ ghộp cú nghĩa tổng hợp và từ ghộp cú

nghĩa phõn loại

Học tập, học đũi, học hành, học gạo, học hỏi, học lỏm, học vẹt; anh cả, anh em, anh trai, anh rể,; bạn học, bạn đọc, bạn đường, bạn bố

Cõu 2: Chỉ ra bộ phận trạng ngữ, bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của mỗi cõu sau đõy:

a/ Ở gúc vườn, tiếng cục tỏc làm nắng trưa thờm oi ả

b/ Trong vườn, lắc lư những chựm quả xoan vàng lịm

c/ Chị tụi, đến bõy giờ, vẫn cũn rất trẻ

Cõu 3: Em hiểu cỏc cõu tục ngữ sau như thế nào?

a/ Đúi cho sạch, rỏch cho thơm

b/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Cõu 4: Cho đoạn thơ:

“ Sụng La ơi sụng La

Trang 22

Trong veo như ánh mắt

Bờ tre xanh im mát

Mươn mướt đôi hàng mi”

( Trích “ Bè xuôi sông La” – Vũ Duy Thông)

Đoạn thơ trên giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông La như thế nào?

Câu 5: Dựa vào những gợi ý của bài thơ “ Cây dừa” dưới đây, em hãy tả lại vẻ đẹp của

cây dừa khi ấy

Cây dừa

Cây dừa xanh toả nhiều tàu

Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao

Đêm hè hoa nở cùng sao

Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh

Ai mang nước ngọt, nước lành,

Ai đeo hũ rượu buộc quanh cổ dừa

Trần Đăng Khoa

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: ( 3 điểm)

*/Từ ghép có nghĩa tổng hợp: học tập, học hành, học hỏi, anh em, bạn bè.

*/ Từ ghép có nghĩa phân loại: học đòi, học gạo, học lỏm, học vẹt, anh cả, anh trai, anh

a/ Đói cho sạch, rách cho thơm.

ND: Cuộc sống dù có khó khăn, thiếu thốn thì cũng phải giữ cho lương tâm trong sạch, lương thiện ( 1 điểm)

Trang 23

b/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

ND: Gian nan vất vả sẽ thử thỏch con người, sẽ giỳp con người vững vàng cứng cỏp hơn ( 1 điểm)

Cõu 4: ( 5 điểm)

+ Đoạn thơ trờn tả vẻ đẹp của dũng sụng La ( 0.5 điểm)

+ Nhõn hoỏ: “ Sụng La ơi” gọi tờn sụng La như gọi tờn người bạn ( 1 điểm)

Vẻ đẹp của dũng sụng La giống như vẻ đẹp của người con gỏi “ mươn mướt đụi hàng mi” ( 1 điểm)

+ So sỏnh: nước của dũng sụng La trong veo như “ỏnh mắt” ( 1 điểm)

Cho thấy sắc màu của dũng sụng la mang đậm tỡnh cảm giống như con người.( 0,5 điểm)

+ Qua sự miờu tả mang tớnh nghệ thuật của tỏc giả, hỡnh ảnh dũng sụng La hiện lờn thật đẹp, ấm ỏp tỡnh người mà gắn bú với con người trờn quờ hương ( 1 điểm)

Cõu 5: ( 8,5 điểm)

1/ Mở bài: giới thiệu được cõy dừa ở đõu? Cú từ khi nào? ( 1 điểm)

2/ Thõn bài: ( 4,5 điểm)

+ Tả bao quỏt: Hỡnh dỏng, kớch thước, màu sắc,… ( 1 điểm)

+ Tả chi tiết: Dựa vào ý thơ tả được thõn , quả, tàu lỏ, nước dừa,… ( 2,5 điểm)+ Nờu được ớch lợi của cõy dừa ( 1 điểm)

3/ Kết bài: ( 1,5 điểm)

+ Nờu được cảm nghĩ của bản thõn

Bài viết đảm bảo được cac yờu cõu về chớnh tả, chữ viết, dựng từ, đặt cõu, diễn đạt,…

ĐỀ SỐ,………… i I/ Trắc nghiệm: 3 điểm

Chủ ngữ trong câu : “ Con mèo chạy làm đổ lọ hoa.” là:

A Con mèo B Con mèo chạy C Làm đổ lọ hoa D Con

Trang 24

C Quan hệ vợ chồng

D Quan hệ bạn bè

Bài 4: (0,5 điểm)

Nhóm nào là nhóm chỉ gồm các từ ghép?

A Thoang thoảng, lách cách, la tha

B chạy nhảy, cây cối, sách vở, lóng lánh

C học tập, đi đứng, tơi tỉnh, chùa chiền

D xe cộ, đờng xá, học hành, lung linh

Bài 5: (0,5 điểm)

Điền n hay l vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn thơ:

“ Tới đây, tre ứa à nhà… …Giò phong an ở nhánh hoa nhuỵ vàng… …

Tra ằm đ… a võng, thoảng sangMột àn h… ơng mỏng , mênh mang nghĩa tình.”

Suối than ngày chảy miếtCòi tàu vang khơi xaBuồm căng, thuyền nặng cá

Thêm trạng ngữ thích hợp vào các câu sau:

a/ ……., mấy bạn học sinh đang chơi đá cầu

b/………., em cần chăm tập thể dục

Câu 4: (0,5 điểm)

Em hiểu nh thế nào về câu tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn?

Trang 25

Câu 5: (4 điểm)

Em hãy tả lại một đồ vật mà em yêu thích

Đâp án I/ Trắc nghiệm:

Bài thơ ca ngợi cảnh đẹp và sự giàu có của vùng mỏ, đó chính là sự giàu đẹp của

đất nớc ta (0,25 điểm)

- Hình ảnh “núi Bài Thơ nh tranh” là hình ảnh so sánh đẹp nói lên sự thơ mộng của núi Bài Thơ Cảnh vật đẹp nh một bức hoạ (0,5 điểm)

- Biện pháp nhân hoá núi Bài Thơ “ nghiêng nghiêng nhìn sóng nớc” làm cho cảnh vật hiện lên đẹp lãng mạn, mang đầy hồn ngời, tình ngời (0,5 điểm)

- Cách so sánh than quý nh “ vàng đen”và “ suối than ngày chảy miết” cho ta thấy sự giàu có của vùng mỏ, của quê hơng đất nớc ta (0,5 điểm)

- Những cánh buồm nặng cá nh tô đậm thêm sự giàu có của quê hơng

Qua đó ta thêm yêu quê hơng, đất nớc (0,25 điểm)…

Trang 26

- Bài văn đủ bố cục 3 phần, phải nói đợc các đặc điểm chính của đồ vật và nêu lên tình cảm của ngời viết.

- Tuỳ theo mức độ bài làm cho điểm, động viên những bài viết giàu cảm xúc và sáng tạo ( 4 đ- 3, 5 đ- 3 đ- 2,5 đ - 2 đ -1,5 đ - 1đ )…

ĐỀ SỐ,………… i Câu 1: Cho các từ : núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vờn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh

đập

Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm theo hai cách

a Dựa vào cấu tạo (từ đơn, từ ghép, từ láy)

b Dựa vào từ loại (danh từ, động từ, tính từ)

Câu 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a Bắc Ninh là quê hơng của những làn điệu dân ca quan họ

b Những chú voi về đích trớc tiên huơ vòi chào khán giả

c Đồi thoa son nằm dới ánh bình minh

Câu 3: Tìm ba từ ghép có tiếng chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích

tốt đẹp Đặt một câu có từ vừa tìm đợc

Câu 4: Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy ( Tiếng Việt 4 –tập 1) có

đoạn viết:

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

Thơng nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời

Trong đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng cách nói gì để nói về những phẩm chất tốt đẹp của cây tre? Cách nói này hay ở chỗ nào?

Câu 5: Hãy tả lại một loài rau ở địa phơng em

Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập (0.5 điểm)

Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng (0.5 điểm)

b Dựa vào từ loại:

Danh từ: núi đồi, thành phố, vờn (0.5 điểm)

Ngày đăng: 30/06/2014, 03:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w