1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và du lịch tiền phong hà nội

68 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Và Du Lịch Tiền Phong - Hà Nội
Tác giả Trịnh Ngọc Điệp
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thựy Dung
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 19,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để kết thúc thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam khóa học 2013-2017, được sự nhất trí của nhà trường, Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, giá

Trang 1

ÔNG TÁC KE LOAN TAP HOP CHi PHI SAN

GIA THANH SAN PHAM TAI CONG TY TNHE

G VA DU LICH TIEN PHONG - HÀ NỘI

Trang 2

CJL 1#'b44237J 6s4J WI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HOC LAM NGHTEP

KHOA LUAN TOT NGHIEP

NGHIEN CUU CONG TAC KE TOAN TAP HỢP CHI PHI SAN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM TẠI CÔNG TY TNHH

XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH TIỀN PHONG - HÀ NỘI

(ac

Sinh viên thực hiện : Trịnh Ngọc Điệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để kết thúc thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam khóa học 2013-2017, được sự nhất trí của nhà trường, Khoa kinh tế và

quản trị kinh doanh, giáo viên hướng dẫn, em đã chọn và thực hiện khóa luận:

“Nghiên cứu công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản pham ‘tai Công ty TNHH Xây Dựng và Du Lịch Tiền Phong”

Để hoàn thành bài khóa luận này, lời đầu tiên em xin bày fỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dung, người đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ

em trong suốt quá trình làm khóa luận với tất cả tỉnh thần trách nhiệm, nhiệt huyết của nghề giáo

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, đặc biệt là anh chị phòng KẾ toán — Tài chính và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã

hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho.em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty

Mặc dù em đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những lời nhận xét , ý kiến đóng góp của thầy cô và những người quan tâm đến khóa luận này

để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 15, tháng 05, năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trịnh Ngọc Điệp

Trang 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm trong doanh nghiệp xây TẾU, «~oe0senEđiinngggag800000000090000/05 5

1.1.1 Một số đặc điểm cơ bản của doanh ngiệp xây lắB -~.eee 5 1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 7

1.1.3 Ý nghĩa của việc tổ chức kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11

1.1.4 Mối quan hệ giữa kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành 12

1.2 Kế toán tập hợp chỉ phí sản Xuất Á,.3 6122220020010 12006 13 1.2.1 Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang 13 1.2.2 Phương pháp hạch toán :;., «-s- -cc-sccseneererrtertertrtrrrrrtrrrrerrrrrereie 13

1.3 Kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳvà

tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây a 15 1.3.1 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản a 15

2.1.3, Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18

Trang 5

2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong

2.4 Đặc điểm tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty.TNHH Xây

2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cia Cong ty.qua 3 nam (2014+

2.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phat triển của công ty 27

2.6.2 Những khó khăn - cs-ecccceec-. .SfPY đ, 27

2.6.3 Phương hướng phát triển

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC-KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

XÂY DỰNG VÀ DU LICH TIỀN PHONG, .£% -eereee 29

3.1 Tổ chức công tác kế toán của công fy 232:o -ccse=errrieerrrrrrrrrrrrrrie 29 3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tÓán ¿ c5scccexeerettrrrterirtrrrrrrirrrre 29

3.1.2 Chế độ kế toán áp dung tai CônB;tý we -ằoncereeriirrerrrie 31

3.1.3 Hình thức số kế toán áp dụng tại Công tyTNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong .is cc-Z2 192tr thẩm rerrrrrreriiirritiieririirtrrirrrrrrrrrrrinre 31 3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong - 32

3.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản gHẩNeessssse 33

3.2.4 Kế tốán tập hợp chỉ phí nhân công trực tiẾp -reeeeeereee 4]

Trang 6

3.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty - 54

3:4.1.,Nhận Xét CHÚ co scnnnreaitdiLiAE00466018303558G10158955155103580EENG ÔNG cr2i20 co: 55

3.4.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây

011 0107

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MUC TU VIET TAT

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐÈ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế đồng thời đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa — hiện đại hóa Nền kinh tế nước ta đã và đang

cớ những chuyền biến tích cực góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nước nhà, củng cố vị thế trên trường quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay xu thế cạnh tranh là tất yếu Mọi

lĩnh vực, ngành nghề đều cần có sự đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp

ứng nhu cầu thị trường đặc biệt là các done nghiệp xây dựng cơ ban cần có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, hành toán chính xác các loại chi phí dé đem lại lợi nhận tối đa, đứng vững trong nền kinh tế

Kế toán chỉ phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là những chỉ tiết quan trọng trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.của doanh nghiệp Nắm bắt được chính xác hai chỉ tiêu này giúp Nhà nước có cơ sở để kiểm soát vốn đầu tư và thu thuế Giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, thấy rõ hiệu quả quản lý trong thời

gian trước và kịp thời đưa ra các quyết định nhằm điều chỉnh và định hướng lại

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn Đứng trước Sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường như hiện ñay, ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trường một khối

lượng lớn sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao, chủng loại phù hợp với mẫu mã

Doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chỉ phí sản

ờn những sản phẩm có giá thành hạ

Sn thir “ye học ở inating va su huéng ¢ dẫn nhiệt tình của

Phong Nhận thấy đugš ầm quan trọng của kế toán xác định chi phí sản xuất và

Trang 10

hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng

và Du lịch Tiền Phong - Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán tập hợp.chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại

Công ty TNHH Xây Dựng và Du Lịch Tiền Phong, Hà Nội công trình “Xây dựng đường trên tuyến đê tả Hồng, hữu Đuống nối từ cầu Chương Dương đến

đường 5 kéo dài” fừ 01/03/2014 đến 31/12/2016

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dựa vào các cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu khóa luận, kế thừa các tài liệu, số

liệu có liên quan đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cũng như các thông tin khác có liên quan

đến vấn đề nghiên cứu (như chứ từ ghi số, hóa đơn, số cái, bảo cáo tài chính )

Thu thập, kế thừa, chọn lọc số liệu từ các phòng ban về tình hình sản xuất kinh

doanh nói chung và công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng

Thu thập thông tin từ ban giám đốc, ban lãnh đạo quản lý, bộ phận kế toán , các

bộ phận thông qua phỏng vấn, trao đổi thông tin:

4.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn

-_ Khảo sát thực tiễn quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty

-_ Khảo sát thực tiễn công tác kế toán CPSX và tínhGTSP của Công ty

4.3.Phương pháp xử lộ số liệu

Phương pháp xử lý số liệu từ các số liệu đã thu thập được ta tiền hành phân loại,

lựa chọn các số liệu mà nó có thể phản ánh một cách rõ ràng và rõ nét nhất

- Phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ: tông hợp thông tin và số liệu qua chứng

từ, số sách, sơ đồ nhằm đánh giá tổng quát công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Phương pháp sơ sánh: Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để

đánh giá, xác định xu hướng cùng với biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy

h phải giải quyết vẫn đề cơ bản là các chỉ tiêu phải thống nhất

lan, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán

: là tổäg hợp lại các số liệu cần thiết để tiến hành phân

Trang 12

- Phương pháp phân tích: phân tích những số liệu trong các báo cáo của Công

ty (phân tích tỷ trong, phân tích tốc độ phát triển)

4.4 Phương pháp chuyên gia

Phỏng vấn và tham khảo ý kiến từ các bộ phận quản lý và các bộ phận công

nhân viên đề thu thập số liệu

5 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp xây lắp

- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong

- Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong

- Giải pháp hoản thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán ehi phi san xuat va tinh gid thanh

sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2 : Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong

Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây

x

dung va Du li n Phong

Trang 13

CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE KE TOAN CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM TRONG DOANH NGHIEP.XAY LAP

1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Một số đặc điểm cơ bản của doanh ngiệp xây lắp

a Khái niệm doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp xây lắp là các tô chức kinh tế có tư cách pháp nhân và có

đủ điều kiện để thực hiện những công việc có liên quan đến quá trình xây dựng

và lắp đặt thiết bị công trình, hạng mục công trình

b Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp cũng là một loại hình doanh nghiệp sản

xuất nhưng sản xuất ra loại sản phẩm đặc biệt, với một số đặc trưng cơ bản sau:

Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký-vớiđơn vị chủ đầu tư sau

khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Trong hợp đồng, hai bên đã thống nhất

với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác, do đó

tính chất hàng hóa của sản phâm xấy lắp không thể hiện rõ, đồng thời nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành

đạt điểm dừng kỹ thuật chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm

Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua trong 2 cách:

- Giao nhận thầu toàn bộ côn trình

Theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức xây dựng toàn bộ các khâu từ khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên

inh té 5 Ngậ đã được duyệt

chết tổ chức nhận thầu zeae luận =“ kinh tế Re

lap toàn bộ công á cơ sở thiết kế thi công đã được duyệt,

Trang 14

c Đặc điểm sản phẩm xây lắp

- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật liệu kiến trúc, có quy mô lớn, kết cầu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản.lý và hạch toán sản

phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công)

Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy đự toán làm thước đo đồng thời giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp:

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn có các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều

kiện tự nhiên dễ mất mát hư hỏng

- Sản phẩm có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn,thời gian thi công dài, thời

gian sử dụng sản phẩm dài

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài: Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp

về kỹ thuật của công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,

mỗi giai đoạn chia thành nhiều công đoạn khác nhau Các công việc thường diễn

ra ngoài trời chịu tắc động rất lớn của các nhân tố môi trường Đặc điểm này đòi

hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công

trình đúng như thiết kế, dự toán

- Sản phẩm được sử dụng tại chỗ nhưng địa điểm xây dựng thay đổi

Sản pha: ay lap cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết cho

Trang 15

lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí đi chuyển

- Hoạt động xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp eủa thời tiết, môi trường nên việc thi công xây lắp ở một góc độ nào đó mang tinh chất thời vụ

1.1.2 Đặc điểm tỗ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

Ngoài các đặc điểm chung của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sản xuất thông thường, từ các đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh xây lắp mã công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cũng có một số điểm riêng như sau:

1.1.2.1 Đối tượng tập hợp chỉ phí và phương pháp tập hợp chỉ phí

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toánchi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là

một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình

a Đối tượng tập hợp chỉ phí

Đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất có thể là từng công trình; từng

hạng mục công trình;hoặc các giai đoạn công việc của hạng mục công trình có

giá trị dự toán riêng

b Phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất

Phương pháp tập hợpchi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: tùy theo điều kiện cự thể có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc

phương pháp phân bể gián tiếp

* Phu áp tập hợp trực tiếp: Kế toán căn cử vào các chứng từ gốc phản ánh cấc chỉ 4 phat sinh trong ky dé tap hop cho timg đối tượng chịu chỉ

Trang 16

phí, sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bô chi phí cho các đối tượng liên

quan Trình tự phân bổ như sau:

Trong đó:

+ Ci : Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng ¡

+C: Là tông chỉ phí đã tập hợp theo địa điểm phát sinh chỉ phí

+T: Là tổng đại lượng tiêu thức để phân bổ

+ Ti: Là đại lượng của tiêu thức dùng để phân bổ cho đối tượng ¡

Tiêu thức phân bổ có thể là: Chi phi định mức, chỉ phí kế hoạch, khối

lượng sản phẩm sản xuất

1.1.2.2 Khoản mục chỉ phí cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lap

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục chỉ phí có liên quan đến việc thi công xây lắp công trình, bao gồm các khoản mục sau:

a Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chỉ phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện; các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cầu thành thực thêcông trình xây lắp hoặc giúp cho

việcthực hiện và hoàn thành khối lượngxây lắp như: sắt, thép, xi măng, gạch,

cát, đá, sỏi, kèo sắt, cốt pha,

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm vật liệu, nhiên liệusử

dụng cho máy thi công và sử dựng cho quản lý đội công trình xây dựng Chi phí

| vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp Cụ thẻ, chỉ

-b, Chỉ phí nhân công trike liếp

Trang 17

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếpthực hiện công việc xây dựng, công nhân phục vụ xây dựng Cụ thể, chi phí nhân công trực tiếp gồm:

- Tiền lương chính, lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp

- Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm thêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ,

- Các khoản phải trả cho người lao động thuê ngoài

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp

c Chỉ phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là các loại máy chạy bằng động lực (điện, xăng, dầu, ) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy cầu, máy trộng bê tông, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc;-

Chỉ phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công

và cácchi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công

Thông thường trong doanh nghiệp xây lắp có 3 hình thức tô chức sử dụng máy thi công và từ 3 cách tô chức này hình thành nên các phương pháp hạch toán khác nhau:

- Tổ chức đội máy thi công riêng, chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy

- Giao máy thi công cho các đội xây lắp

- Doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công

ô/chức phúc vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các

U 6 Chi hi s san xuat chung 1a chi phi tổng hợp gồm nhiều các rong nhân viên quản lý độixây dựng, khoản bảo hiểm xã

công trình xâ

hội, bảo hiểm y tế, kigh: phi céng doan trich theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên

Trang 18

chế của doanh nghiệp), khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội và

những chỉ phí khác liên quan đến hoạt động của đội xây lắp Cụ thể, chi phi san

xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương chính, phụ, phụ cấp của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương,

+ Chỉ phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu để sửa chữa, bảo dưỡng

tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc đội xây đựng quản lý và sử dụng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp gồm các chi phí về công cụ sử dụng

cha thi công như cuốc, xẻng, dụng cụ cầm tay, Xe đây, as

+ Chỉ phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội xây dựng

1.1.2.3 Giá thành sản phẩm xây lắp

a Khái niệm

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao

động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới

khối lượng xây lắp đã hoàn thành

b Phân loại giá thành

Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng là nhà cửa, công trình xây dựng, mà giá thành của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp

định mức và đơn giá đo thỏa thuận trước và theo quy định của nhà nước Vì vậy, trong sản xuất xây lắp có các loại giá thành sau:

- Giá thành dự toán: là tỗng cHĨ phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp.Giá

thành dự toán ca định trên cơ sở các định mức và đơn giá chỉ phí do nhà

nước quy định

Trang 19

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cácchi phí thực tế dé hoàn thành sản phẩm xây lắp.Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chỉ

phí sản xuất đã tập hợpđược cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ

c Phương pháp tính giá thành: thường là theo đơn đặt hàng,phương pháp giản đơn, hoặc phương pháp tính giá thành theo định mức

d Đối tượng tính giá thành: là các công trình, hạng muc)céng trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành

1.1.2.4 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành trong xây lắp

a Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh

nghiệp sản xuất ra và cần phải được tính được giá thành và giá thành đơn vi

b Kỳ tính giá thành

Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn hàng, chu kỳ

sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một

chu kỳ sản xuất sản phẩm vì vậy kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục Công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

Kỳ tính giá thành thường chỉ phù hợp với chu kys an xuất sản phẩm ma

không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán

1.1.3 Ý nghĩa của việc tỗ chức kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu hết

sức quan trọng trong toàn bộ khối lượng công việc kế toán

Chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ

Ƒ—

trong công tác,quả chỉ phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính

11

Trang 20

tiết kiệm, có hiệu quả và tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chỉ phí, hạ thấp giá thành sản phẩm

1.1.4 Mỗi quan hệ giữa kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình

sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau, vừa là tiền đề, vừa là

nguyên nhân, kết quả của nhau Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất

gồm hai mặt: Hao phí sản xuất và kết quả hao phí sản xuất được phản ánh qua giá thành

_ -Xét về mặt bản chất: Chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái

niệm tương đương nhau, chúng đều thể hiện hao phí lao động sống và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp

- Xét về mặt nội dung: Giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có

quan hệ mật thiết với nhau Giá thành tính trên cơ sở chi phí đã tập hợp và số lượng sản phẩm được hoàn thành từ chỉ phí Nội dung gid thanh san phẩm chính

là các khoản mục chi phí đã tập hợp và tính cho số lượng chủng loại sản phẩm

- Xét về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất được giới hạn trong một kỳ nhất định mà không cần biết nó chi cho loại sảñ phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa,

còn giá thành sản phẩm là giới hạn của một khối lượng về một loại sản phẩm

nhất định đã hoàn thành

- Xét về mặt công tác kế toán: Kế toán chỉ phí sản xuất và kế toán giá

thành sản phẩm là hai bước công việc kế tiếp nhau Chỉ khi nào công tác tập hợp

chỉ phí trong kỳ hoàn thành thì việc tính giá thành mới được thực hiện

Chính vì vậy mà chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu

Trang 21

1.2 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất

1.2.1 Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang

Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

theo thông tư 133/2016/TT - BTC ngày 26/8/2016 thì kế toán sử dụng tài khoản

TK 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang đề tập hợp toàn bộ các chi phí sản

xuất phát sinh trong kỳ bao gồm: chỉ phí nguyên vật liệu trực tiép,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Kết cấu TK 154:

- Bên Nợ: Tổng hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực điệp, chi phí nhân công trực tiếp

chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất „ kinh doanh

+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ

+ Phần chỉ phí sản xuất chung cốđịnh không được tính vào giá thành

- Số Dư Nợ: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang cuối ky

1.2.2 Phương pháp hạch toán

1.2.2.1 Phương pháp hạch toán tập hợp chỉ phí

a Hach todn khoản mục chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp

No TK154 - Chi phi san xuất kinh đoanh dở dang (chi phí vật liệu)

Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán (phần chỉ phí nguyên liệu vượt mức bình thường)

Có TK152 - Nguyên liệu, vật liệu

b Hạch toán khoản mục chỉ phí nhân công trực tiếp

No TK154 - Chỉ phí sản xuất Kình doanh dở dang

iền lương của công nhân trực tiếpsản xuất

Trang 22

- Khi phát sinh cácchi phí sản xuất chung trong kỳ:

No TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có

Có TKI11, 112, 152, 153, 214, 242, 334,338,

- Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp:

No TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang

Có TK352 - Dự phòng phải trả

- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình:

No TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang

Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK112,152,153, 214, 331, 334, 338,

- Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành:

Nợ TK352 - Dự phòng phải trả

C6 TK154: Chỉ phí thực tế phat sinh

- Khi hết thời hạn bảo hành công trình:

+ Nếu số dự phòng đã trích lớn Hơn số thực tế phát sinh:

Nợ TK352 - Dự phòng phải trả

Có TK711 - Thu nhập khác

+ Nếu số dự phòng đã trích nhỏ hơnchi phí thực tế phát sinh:

Nợ TK632: Giá vốn hàng bán

C6 TK154 : Phan chi phí trích thêm

1.2.2.2 Phương pháp hạch toán và kết chuyển chỉ phí xây lắp

- Các khoản thu từ việc bán nguyên vật liệu thừa, phế liệu thu hồi, thanh lý máy

Nhập kho ñguyên Ÿất liệu thừa, nhập kho phế liệu thu hồi:

No TK111, 112, 131,6.2 Téng gid thanh toan

Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp nếu có

TA |

Trang 23

C6 TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh đở dang

1.3 Kế toán tông hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳvà tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tổng hợp chỉ phí sản xuất là công việc quan trọng phục vụ cho việc tính

giá thành sản phẩm Các doanh nghiệp xây lắp thường mở số chỉ tiết theo từng

đội sản xuất, từng công trình, hạng mục công trình Chỉ phí sản xuất liên quan đến đối tượng nào thì phân bổ trực tiếp cho đối tượng đó

Cuối kỳ tổng hợp toàn bộ chỉ phí phát sinh cho từng đối tượng vàtiến hành kết chuyển sang tài khoản phù hợp

Nếu công trình hoàn thành và bàn giao ngay:

Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán

Có TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang

Nếucông trình hoàn thành những chờ đề bán (xây nhà để bán, .) hoặcsản

phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chứa bàn giao:

- Nợ TK155 - Thành phẩm

Có TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang

Trong doanh nghiệp xây lắp, có thểáp dụng một số phương pháp tính giá

thành như sau:

- Phương pháp tính giá thành định mức: phương pháp này được áp dụng ở

những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chỉ phí, trình độ tổ chức và tổng hợp €hï phí sản xuắt và tính giá thành tương đối vững

Giá thành thực tế = Giá thành định mức + Chênh lệch do thay đổi định mức

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Nếu quá trình sản xuất chỉ liên

Trang 24

+ Z: Là tổng giá thành sản phẩm

+ Dđk : Là giá trị sản phẩm làm đở đầu kỳ

+C_ : La tng chi phi phat sinh trong ky

+ Dck : Là giá trị sản phẩm làm đở cuối kỳ

1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Việc đánh giá sản phâm xây lắp dở dang cuối Kỳ tùy thuộc vào phương

thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đãxác định,kế toán có thể xác định giá

trịsản phâm xây lắp dở dang cuối kỳ như sau:

Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành

toàn bộ và doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp

dở dang cuối kỳ là tổng chỉ phí sản xuất xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi

công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hang mục công trình chưa hoàn thành

Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng ông việc hay giai đoạn xây

dựng lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời, doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối

lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá

trị dự toán riêng hoàn thành thì giá trị sản phẩm đở dang cuối kỳ là khối lượng

công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Khi đó, chi phi sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính bằng cách phân bổ chỉ phí xây

lắp thực tế đã phát sỉnh cho các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành

và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự

+

iphiSPXLdé „ Chi phi phat sinh

16

Trang 25

CHƯƠNG 2 : DAC DIEM CO BAN VA KET QUA HOAT DONG KINH

DOANH CUA CONG TY TNHH XAY DUNG VA DU LICH TIEN PHONG

2.1 Đặc điểm cơ bản về Công ty TNHH Xây dựng & Du lịch Tiền Phong 2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

Một số thông tin chung về doanh nghiệp:

Tên : Công ty TNHH Xây Dựng & Du Lich

Giám đốc: Nguyễn Sơn Tùng

Trụ sở chính: Số 11, Ngõ 255/3 Phố Vọng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà

Trong những năm đầu khi Công ty mới thành lập lĩnh vực du lịch là điểm

¡ mạnh của công ty Công ty đã tổ chức nhiều tour lớn trong nước cũng như quốc

tế, tạo được niềm tin và sự yêu mến của khách hàng

Từ năm 2003, với đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên có nhiều kinh

nghiệm trng lĩnh vực thiết kế cũng như thi công xây lắp, Công ty đã thi công thiết kế nhiều công trình phức tạð nhám A; B trên địa bàn Hà Nội và toàn quốc

thuật, tiến nghiêm ngặt

có bề dày kinhonghiéif, 46i ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề cùng hệ thống tô

trang thiết bị, máy móé hiện đại, đồng bộ và định hướng phát triển đúng đắn với phương châm “năng suất, chất lượng và hiểu quả”, Công ty TNHH Xây dựng và

17

Trang 26

du lịch Tiền Phong đã và đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường xây dựng Việt Nam

2.1.2.Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng & du

lịch Tiền Phong

Ngành nghề kinh doanh chính: +

Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông , thủy lợi,các công trình văn hóa

San lấp mặt bằng và cấp thoát nước

Du lịch lữ hành nội địa và du lịch lữ hành quốc tế

- Buôn bán vật tư,thiết bị máy móc công, nông nghiệp,xấy dựng, vận tải, thiết

| bị tin học, thiết bị viễn thông, trang bị y tế, hàng tiêu dùng, điện, điện tử, điện

| lạnh .và hàng thủ công mỹ nghệ

| -_ Tư vấn thấm định dự án, tư van xây dựng

| - Lap hỗ sơ mời thầu xây lắp và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

| Công ty TNHH Xây dựng & Du'lịch Tiền Phong được tổ chức theo mô

hình trực tuyến thể hiện ở sơ đồ 1.1 Như vậy, đưới công ty là các đội thi công

| xây lắp và dưới đội thi công xây lắp là các đội sản xuất Do Tính đặc thù riêng

| của sản xuất xây lắp là phải tập trung máy móc, vật liệu, nhân công, công cụ

| dụng cụ tại công trường để thực hiện thi công chứ không thể tập trung tại trụ

| sở công ty Sản phẩm xây lắp thì không nằm tập trung tại 1 điểm cố định mà

nằm rải rác trên các địa bàn khác nhau trong cả nước Vậy nên công ty đã thực hiện khoán cho các đội thi công đặt tại các công trường tự đảm nhận thực hiện ' thi công đưới sụ giám sát nghiêm ngặt của Công ty, ở mỗi công trường thường

Trang 27

Chủ thích:

=> ;Mối quan hệ hỗ trợ

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

e Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty là người đứng đầu bộ máy tổ chức

quản lý của Công ty và theo:chế độ thủ trưởng, Giám đốc là người có thẩm

quyền cao nhất chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty về mọi hoạt động

© Các Phó Giám đốc Công ty: Các Phó Giám đốc Công ty có trách nhiệm giúp

việc chơ Giám ốc Công ty, thực hiện giao dịch theo ủy quyền của Giám đốc và

tổ chức, hoạt động của: bộ máy trong công ty Đề xuất ý kiến về công tác tổ chức

cán bộ, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, chấp hành nội quy, quy chế

19

Trang 28

cũng như quy định do Công ty ban hành để nhằm quản lý chặt chẽ nội bộ công

ty Tạo điều kiện để công tác sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và tạo tiền đề

cho sự phát triển ngày càng vững mạnh của Công ty

¢ Phòng Dự án: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty

Chuẩn bị các thủ tục cũng như đưa ra những đề xuất, phương hướng từ Khi dựu

án mới ở khâu chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thànH Trong phòng đự án có

2 bộ phận

+ Bộ phận đấu thầu và quản lý các công trình xây dựng: Tham mưu với ban giám đốc công ty các kế hoạch tiếp xúc và làm hỗ sơ dự thầu công trình

Quản lý các công trình mà Công ty tham gia thi công về:mặt chất lượng, kỹ

thuật, tiến độ và an toàn lao động Cùng bộ phận kỹ thuật và các tổ đội tham gia

lập kế hoạch thi công , hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm soát việc thực hiện chế độ

quản lý của Nhà nước trong xây dựng cơ bản

+ Bộ phận kỹ thuật: Bộ phận này của công ty có chức năng giám sát kỹ

thuật đối với những công trình mà công ty tham gia thi công Chịu trách nhiệm

trước phó Giám đốc kỹ thuật.về kỹ thuật thi công công trình, hướng dẫn các bộ

phậm giám sát thi công, các đội thi công bảo đảm quy trình công nghệ thi công

đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và chi dẫn kỹ thuật của dự án Đề ra các biện

phápcần thiết để đảm bảo tiến độ Nghiên cứu các biện pháp thi công tối ưu

nhằm nâng cao chất lượng, tiền độ thi công và hạ giá thành công trình, xử lý các

van dé kỹ thuật trong quá trinh thi công

® Phòng điều hành du lịch: Phòng này hoạt động tương tác độc lập Trưởng

Các van ban hướng, dễ A của Nhà nước và của Công ty Theo dõi tình hình tài

20

Trang 29

chính của Công ty, đánh giá kết quả kinh doanh để tham mưu kịp thời với lãnh

đạo công ty chỉ đạo công tác quản lý tài chính kế toán sát sao và có hiệu quả

2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty TNHH Xây dựng và Du lịch

Tiền Phong

Hiện nay tổng số lao động của công ty là 73 người Đội ngũ cán bộ công

nhân viên trong công ty có năng lực chuyên môn vững vàng, giàu kinh nghiệm,

có tay nghề cao, có kiến thức chuyên môn sâu Tình hình số lượng lao động tại

công ty được thể hiện qua bảng 2.1:

Bảng 2.1: Tình hình số lượng lao động của Công ty năm 2016

Trang 30

-_ Theo trình độ: Hiện tại công ty có 3 thạc sỹ, 36 kỹ sư và 4 cử nhân kinh tế

chiếm 55,2%.Đội ngũ kỹ sư có chuyên môn vững tốt, giàu kinh nghiệm, trình độ

ngày càng được nâng cao Đây là lực lượng quan trọng cho sự hình thành và

phát triển của công ty

- Theo môi quan hệ thì lao động trực tiếp chiếm 79,45% trong tông số lao động

của Công ty Cơ cau lao động của Công ty hợp lý đối với doanh nghiệp trong

lĩnh vực xây lắp

2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH Xây dựng và

Du lịch Tiền Phong

Kết cau tai sản cố định của công ty gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn và các TSCĐ khác được thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty năm 2016

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Từ bảng trên ta thấy , do đặc thù của ngành nghề mà công ty đang kinh

doanh nên cơ cấu TSCĐ như vậy là hợp lý Chiếm tỷ trọng cao nhất là máy móc

đến năm 2016 của nhà cửa vật kiến trúc không lớn,

uyên giá ở mức 57,44% Nhưng tỉ lệ máy móc thiết bị giá thấp 33,88% do công ty có nhu cầu mua mới một số

khấu hao

22

Trang 31

Tỉ trọng giá trị còn lại so với nguyên giá còn thấp cho thấy hiện trang

TSCĐ đã khá cũ chứng tỏ cơ sở vật chất công ty chưa trang bị tốt, chưa đầu tư

có kế hoạch cho cơ sở vật chất kỹ thuật khiên cho năng suất lao động chưa đạt

hiệu quả cao và hoạt động sản xuất kinh doanh chưa có điều kiện tốt nhất đề

năm Năm 2015 tổng nguồn vốn tăng 59,06% so với năm 2014, năm 2016 tăng

86,14% so với năm 2015 ứng Với tốc độ phát triển bình quân là 72,6%

với năm 2015 ứng với tốc độ phát triển bình quân là

it ốc độ phát trién binh quan 1a 96,84%

én nhân là đo Việc vay nợ ngắn hạn tăng Vốn chủ sở hữu lại có

015 la 3,72% so với năm 2014 và năm 2016 là 2,6% so

Trang 32

Tổng tài sản của công ty không ngừng tăng lên Trong đó tài sản ngắn hạn của công ty năm 2015 tăng 16,16% so với năm 2014 và năm 2016 là 256% so với

năm 2015 tương ứng với tốc độ phát triển bình quân là 236,27%.`Nguyên nhân

là do khoản trả trước cho người bán tăng, hàng tồn kho của côñg ty tăng, bị ứ đọng nhiễu Đồng thời tài sản dài hạn năm 2015 tăng 112,38% sö với năm 2014, đến năm 2016 lại giảm 13,89% so với năm 2015 do hao:mồn lũy kế tăng

Như vậy để tài sản và nguồn vốn công ty được sử dụng hiệu quả thì công ty

cần tổ chức các khoản nợ phải trả, không để nợ quá nhiều dẫn đến mắt kiểm soát Về tài sản thì quản lý đầu tư máy móc thiết bị ñhằm phục vụ tốt hơn trong

hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất lao động:

2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm

(2014-2016)

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt dù là doanh nghiệp nhà nước hay

tư nhân đề xem mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là quan trọng nhất Kết quả sản

xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong trong 3 năm (2014-2016) được biểu hiện qua bảng 2.4

Trong nhưng năm qua doanh thu giảm-với tốc độ giảm bình quân 56,70% giảm 43,3%, năm 2015 giảm 62,31% so với năm 2014,năm 2016 tiếp tục giảm

so với năm 2015 là 24,28% Nguyên nhân là do hoạt động bán hàng của công ty

gặp nhiều khó khăn, khách hằng chưa thanh toán hết các khoản tiền thi công các

công trình

Giá vốn hàng bán cũng giảm qua các năm với tốc độ giảm bình quân 55,71%

bình quân là 73,96% (giảm 26,04%/năm), cung cấp dịch vụ còn gặp nhiêu hạn

chế khi các địch vụ khách hàng chưa được phát triển một cách hiểu quả, lợi

24

Trang 33

nhuận gộp năm 2015 chỉ đạt 68,83% so với năm 2014 giảm 31,17% và đến năm

2016 giảm còn 79,09% so với năm 2015 tức là giảm 20,91%

Doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm có xu hướng tăng, tốc độ phát triển

bình quân đạt 149,24%, năm 2015 doanh thu hoạt động tài chính tăng lên so:với năm 2014 là 55,49% tương ứng với giá trị 2.879106 đồng và năm 2016 tăng

42,99% so với năm 2015 Tuy nhiên khoản thu từ hoạt dộng tài chính chỉ chiếm

một phần tương đối nhỏ trong tổng doanh thu của cả công ty

Chi phí quản lý kinh doanh của công ty giảm qua các năm với tốc độ giảm

bình quân đạt 82,82% (giảm 17,18%/năm) Công ty dã vận dụng tốt các biện

pháp để tiết kiệm chi phi

Chi phí khác bao gồm các chỉ phí sửa chữa, bảo trì máy Hóc, đồng phục

Chi phi khác chiếm một phân rất nhỏ tuy nhiên lại tăng Tên qua các năm

Tổng lợi nhuận trước thuế giảm với tốc độ giảm bình quân là 55,02%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN của công ty qua 3 năm giảm, chỉ có năm 2014

lợi nhuân sau thuế là 356.343.235 đồng Đến năm 2015 và 2016 thì không có lợi

nhuận do hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn

Nhìn chung qua 3 năm 2014-2016 kết quá kinh doanh của công ty còn

chưa đạt được hiệu quả.Công ty cần thực hiện các biện pháp tiết kiệm hơn nữa, giảm chỉ phí để tăng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh Công ty nên tìm biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng công trình, từ đó tạo uy tín hơn nữa cả

trong và ngoài nước, cần xây dựng chiến lược, kế hoạch nhằm phát huy hiệu thành tích đã đát được và khắc phục những nhược điểm còn tôn tại

Ngày đăng: 13/12/2024, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2016), Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thông tự 133/TT-BTC, ngày 26/8/2016, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài chính (2016), Quyết định số 48-2006/QĐ-BT€ về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006, Hà Nội Khác
3. Ngô Thế Chị, Trương Thị Thủy(2012), Giáo trình kế toán tài chính,NXB Học viện tài chính, Hà Nội Khác
4. Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong (2014-2016), số sách tài liệu VỀ toấn tữa Công ty. 3 Khác
5. Một số luận văn tết nghiệp, chuyên để công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.4:  Kết  quả  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh  của  Côn - Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và du lịch tiền phong   hà nội
ng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Côn (Trang 7)
Thông  thường  trong  doanh  nghiệp  xây  lắp  có  3  hình  thức  tô  chức  sử  dụng  máy  thi  công  và  từ  3  cách  tô  chức  này  hình  thành  nên  các  phương  pháp  hạch  toán  khác  nhau: - Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và du lịch tiền phong   hà nội
h ông thường trong doanh nghiệp xây lắp có 3 hình thức tô chức sử dụng máy thi công và từ 3 cách tô chức này hình thành nên các phương pháp hạch toán khác nhau: (Trang 17)
Hình  trực  tuyến  thể  hiện  ở  sơ  đồ  1.1.  Như  vậy,  đưới  công  ty  là  các  đội  thi  công - Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và du lịch tiền phong   hà nội
nh trực tuyến thể hiện ở sơ đồ 1.1. Như vậy, đưới công ty là các đội thi công (Trang 26)
Bảng  2.1:  Tình  hình  số  lượng  lao  động  của  Công  ty  năm  2016 - Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và du lịch tiền phong   hà nội
ng 2.1: Tình hình số lượng lao động của Công ty năm 2016 (Trang 29)
Bảng  2.2:  Cơ  sở  vật  chất  kỹ  thuật  của  Công  ty  năm  2016 - Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và du lịch tiền phong   hà nội
ng 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty năm 2016 (Trang 30)
Hình  thức  kế  toán  Công  fy  áp  dụng  :  Nhật  ký  chung  áp  dụngtrên  máy  tính - Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và du lịch tiền phong   hà nội
nh thức kế toán Công fy áp dụng : Nhật ký chung áp dụngtrên máy tính (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm