LỜI CẢM ƠN Để kết thúc thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam khóa học 2013-2017, được sự nhất trí của nhà trường, Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, giá
Trang 1ÔNG TÁC KE LOAN TAP HOP CHi PHI SAN
GIA THANH SAN PHAM TAI CONG TY TNHE
G VA DU LICH TIEN PHONG - HÀ NỘI
Trang 2CJL 1#'b44237J 6s4J WI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HOC LAM NGHTEP
KHOA LUAN TOT NGHIEP
NGHIEN CUU CONG TAC KE TOAN TAP HỢP CHI PHI SAN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH TIỀN PHONG - HÀ NỘI
(ac
Sinh viên thực hiện : Trịnh Ngọc Điệp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để kết thúc thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam khóa học 2013-2017, được sự nhất trí của nhà trường, Khoa kinh tế và
quản trị kinh doanh, giáo viên hướng dẫn, em đã chọn và thực hiện khóa luận:
“Nghiên cứu công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản pham ‘tai Công ty TNHH Xây Dựng và Du Lịch Tiền Phong”
Để hoàn thành bài khóa luận này, lời đầu tiên em xin bày fỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dung, người đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ
em trong suốt quá trình làm khóa luận với tất cả tỉnh thần trách nhiệm, nhiệt huyết của nghề giáo
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, đặc biệt là anh chị phòng KẾ toán — Tài chính và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã
hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho.em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Mặc dù em đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những lời nhận xét , ý kiến đóng góp của thầy cô và những người quan tâm đến khóa luận này
để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 15, tháng 05, năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trịnh Ngọc Điệp
Trang 41.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây TẾU, «~oe0senEđiinngggag800000000090000/05 5
1.1.1 Một số đặc điểm cơ bản của doanh ngiệp xây lắB -~.eee 5 1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 7
1.1.3 Ý nghĩa của việc tổ chức kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.1.4 Mối quan hệ giữa kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành 12
1.2 Kế toán tập hợp chỉ phí sản Xuất Á,.3 6122220020010 12006 13 1.2.1 Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang 13 1.2.2 Phương pháp hạch toán :;., «-s- -cc-sccseneererrtertertrtrrrrrtrrrrerrrrrereie 13
1.3 Kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳvà
tính giá thành sản phâm trong doanh nghiệp xây a 15 1.3.1 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản a 15
2.1.3, Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18
Trang 52.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong
2.4 Đặc điểm tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty.TNHH Xây
2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cia Cong ty.qua 3 nam (2014+
2.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phat triển của công ty 27
2.6.2 Những khó khăn - cs-ecccceec-. .SfPY đ, 27
2.6.3 Phương hướng phát triển
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC-KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ DU LICH TIỀN PHONG, .£% -eereee 29
3.1 Tổ chức công tác kế toán của công fy 232:o -ccse=errrieerrrrrrrrrrrrrrie 29 3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tÓán ¿ c5scccexeerettrrrterirtrrrrrrirrrre 29
3.1.2 Chế độ kế toán áp dung tai CônB;tý we -ằoncereeriirrerrrie 31
3.1.3 Hình thức số kế toán áp dụng tại Công tyTNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong .is cc-Z2 192tr thẩm rerrrrrreriiirritiieririirtrrirrrrrrrrrrrinre 31 3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong - 32
3.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản gHẩNeessssse 33
3.2.4 Kế tốán tập hợp chỉ phí nhân công trực tiẾp -reeeeeereee 4]
Trang 6
3.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty - 54
3:4.1.,Nhận Xét CHÚ co scnnnreaitdiLiAE00466018303558G10158955155103580EENG ÔNG cr2i20 co: 55
3.4.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây
011 0107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MUC TU VIET TAT
Trang 9ĐẶT VẤN ĐÈ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế đồng thời đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa — hiện đại hóa Nền kinh tế nước ta đã và đang
cớ những chuyền biến tích cực góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nước nhà, củng cố vị thế trên trường quốc tế
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay xu thế cạnh tranh là tất yếu Mọi
lĩnh vực, ngành nghề đều cần có sự đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp
ứng nhu cầu thị trường đặc biệt là các done nghiệp xây dựng cơ ban cần có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, hành toán chính xác các loại chi phí dé đem lại lợi nhận tối đa, đứng vững trong nền kinh tế
Kế toán chỉ phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là những chỉ tiết quan trọng trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.của doanh nghiệp Nắm bắt được chính xác hai chỉ tiêu này giúp Nhà nước có cơ sở để kiểm soát vốn đầu tư và thu thuế Giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, thấy rõ hiệu quả quản lý trong thời
gian trước và kịp thời đưa ra các quyết định nhằm điều chỉnh và định hướng lại
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn Đứng trước Sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường như hiện ñay, ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trường một khối
lượng lớn sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao, chủng loại phù hợp với mẫu mã
Doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chỉ phí sản
ờn những sản phẩm có giá thành hạ
Sn thir “ye học ở inating va su huéng ¢ dẫn nhiệt tình của
Phong Nhận thấy đugš ầm quan trọng của kế toán xác định chi phí sản xuất và
Trang 10hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng
và Du lịch Tiền Phong - Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tập hợp.chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty TNHH Xây Dựng và Du Lịch Tiền Phong, Hà Nội công trình “Xây dựng đường trên tuyến đê tả Hồng, hữu Đuống nối từ cầu Chương Dương đến
đường 5 kéo dài” fừ 01/03/2014 đến 31/12/2016
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dựa vào các cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu khóa luận, kế thừa các tài liệu, số
liệu có liên quan đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cũng như các thông tin khác có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu (như chứ từ ghi số, hóa đơn, số cái, bảo cáo tài chính )
Thu thập, kế thừa, chọn lọc số liệu từ các phòng ban về tình hình sản xuất kinh
doanh nói chung và công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng
Thu thập thông tin từ ban giám đốc, ban lãnh đạo quản lý, bộ phận kế toán , các
bộ phận thông qua phỏng vấn, trao đổi thông tin:
4.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn
-_ Khảo sát thực tiễn quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty
-_ Khảo sát thực tiễn công tác kế toán CPSX và tínhGTSP của Công ty
4.3.Phương pháp xử lộ số liệu
Phương pháp xử lý số liệu từ các số liệu đã thu thập được ta tiền hành phân loại,
lựa chọn các số liệu mà nó có thể phản ánh một cách rõ ràng và rõ nét nhất
- Phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ: tông hợp thông tin và số liệu qua chứng
từ, số sách, sơ đồ nhằm đánh giá tổng quát công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Phương pháp sơ sánh: Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để
đánh giá, xác định xu hướng cùng với biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy
h phải giải quyết vẫn đề cơ bản là các chỉ tiêu phải thống nhất
lan, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán
: là tổäg hợp lại các số liệu cần thiết để tiến hành phân
Trang 12- Phương pháp phân tích: phân tích những số liệu trong các báo cáo của Công
ty (phân tích tỷ trong, phân tích tốc độ phát triển)
4.4 Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn và tham khảo ý kiến từ các bộ phận quản lý và các bộ phận công
nhân viên đề thu thập số liệu
5 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp
- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong
- Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong
- Giải pháp hoản thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán ehi phi san xuat va tinh gid thanh
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2 : Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong
Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây
x
dung va Du li n Phong
Trang 13
CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE KE TOAN CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM TRONG DOANH NGHIEP.XAY LAP
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Một số đặc điểm cơ bản của doanh ngiệp xây lắp
a Khái niệm doanh nghiệp xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp là các tô chức kinh tế có tư cách pháp nhân và có
đủ điều kiện để thực hiện những công việc có liên quan đến quá trình xây dựng
và lắp đặt thiết bị công trình, hạng mục công trình
b Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp cũng là một loại hình doanh nghiệp sản
xuất nhưng sản xuất ra loại sản phẩm đặc biệt, với một số đặc trưng cơ bản sau:
Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký-vớiđơn vị chủ đầu tư sau
khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Trong hợp đồng, hai bên đã thống nhất
với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác, do đó
tính chất hàng hóa của sản phâm xấy lắp không thể hiện rõ, đồng thời nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành
đạt điểm dừng kỹ thuật chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm
Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua trong 2 cách:
- Giao nhận thầu toàn bộ côn trình
Theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức xây dựng toàn bộ các khâu từ khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên
inh té 5 Ngậ đã được duyệt
chết tổ chức nhận thầu zeae luận =“ kinh tế Re
lap toàn bộ công á cơ sở thiết kế thi công đã được duyệt,
Trang 14c Đặc điểm sản phẩm xây lắp
- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật liệu kiến trúc, có quy mô lớn, kết cầu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản.lý và hạch toán sản
phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công)
Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy đự toán làm thước đo đồng thời giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp:
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn có các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên dễ mất mát hư hỏng
- Sản phẩm có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn,thời gian thi công dài, thời
gian sử dụng sản phẩm dài
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài: Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp
về kỹ thuật của công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn chia thành nhiều công đoạn khác nhau Các công việc thường diễn
ra ngoài trời chịu tắc động rất lớn của các nhân tố môi trường Đặc điểm này đòi
hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công
trình đúng như thiết kế, dự toán
- Sản phẩm được sử dụng tại chỗ nhưng địa điểm xây dựng thay đổi
Sản pha: ay lap cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết cho
Trang 15lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí đi chuyển
- Hoạt động xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp eủa thời tiết, môi trường nên việc thi công xây lắp ở một góc độ nào đó mang tinh chất thời vụ
1.1.2 Đặc điểm tỗ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
Ngoài các đặc điểm chung của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sản xuất thông thường, từ các đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh xây lắp mã công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cũng có một số điểm riêng như sau:
1.1.2.1 Đối tượng tập hợp chỉ phí và phương pháp tập hợp chỉ phí
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toánchi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là
một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình
a Đối tượng tập hợp chỉ phí
Đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất có thể là từng công trình; từng
hạng mục công trình;hoặc các giai đoạn công việc của hạng mục công trình có
giá trị dự toán riêng
b Phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất
Phương pháp tập hợpchi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: tùy theo điều kiện cự thể có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc
phương pháp phân bể gián tiếp
* Phu áp tập hợp trực tiếp: Kế toán căn cử vào các chứng từ gốc phản ánh cấc chỉ 4 phat sinh trong ky dé tap hop cho timg đối tượng chịu chỉ
Trang 16phí, sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bô chi phí cho các đối tượng liên
quan Trình tự phân bổ như sau:
Trong đó:
+ Ci : Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng ¡
+C: Là tông chỉ phí đã tập hợp theo địa điểm phát sinh chỉ phí
+T: Là tổng đại lượng tiêu thức để phân bổ
+ Ti: Là đại lượng của tiêu thức dùng để phân bổ cho đối tượng ¡
Tiêu thức phân bổ có thể là: Chi phi định mức, chỉ phí kế hoạch, khối
lượng sản phẩm sản xuất
1.1.2.2 Khoản mục chỉ phí cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lap
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục chỉ phí có liên quan đến việc thi công xây lắp công trình, bao gồm các khoản mục sau:
a Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chỉ phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện; các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cầu thành thực thêcông trình xây lắp hoặc giúp cho
việcthực hiện và hoàn thành khối lượngxây lắp như: sắt, thép, xi măng, gạch,
cát, đá, sỏi, kèo sắt, cốt pha,
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm vật liệu, nhiên liệusử
dụng cho máy thi công và sử dựng cho quản lý đội công trình xây dựng Chi phí
| vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp Cụ thẻ, chỉ
-b, Chỉ phí nhân công trike liếp
Trang 17
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếpthực hiện công việc xây dựng, công nhân phục vụ xây dựng Cụ thể, chi phí nhân công trực tiếp gồm:
- Tiền lương chính, lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
- Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm thêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ,
- Các khoản phải trả cho người lao động thuê ngoài
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp
c Chỉ phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại máy chạy bằng động lực (điện, xăng, dầu, ) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy cầu, máy trộng bê tông, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc;-
Chỉ phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công
và cácchi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công
Thông thường trong doanh nghiệp xây lắp có 3 hình thức tô chức sử dụng máy thi công và từ 3 cách tô chức này hình thành nên các phương pháp hạch toán khác nhau:
- Tổ chức đội máy thi công riêng, chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy
- Giao máy thi công cho các đội xây lắp
- Doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
ô/chức phúc vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các
U 6 Chi hi s san xuat chung 1a chi phi tổng hợp gồm nhiều các rong nhân viên quản lý độixây dựng, khoản bảo hiểm xã
công trình xâ
hội, bảo hiểm y tế, kigh: phi céng doan trich theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên
Trang 18
chế của doanh nghiệp), khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội và
những chỉ phí khác liên quan đến hoạt động của đội xây lắp Cụ thể, chi phi san
xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương chính, phụ, phụ cấp của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương,
+ Chỉ phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu để sửa chữa, bảo dưỡng
tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc đội xây đựng quản lý và sử dụng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp gồm các chi phí về công cụ sử dụng
cha thi công như cuốc, xẻng, dụng cụ cầm tay, Xe đây, as
+ Chỉ phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội xây dựng
1.1.2.3 Giá thành sản phẩm xây lắp
a Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới
khối lượng xây lắp đã hoàn thành
b Phân loại giá thành
Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng là nhà cửa, công trình xây dựng, mà giá thành của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp
định mức và đơn giá đo thỏa thuận trước và theo quy định của nhà nước Vì vậy, trong sản xuất xây lắp có các loại giá thành sau:
- Giá thành dự toán: là tỗng cHĨ phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp.Giá
thành dự toán ca định trên cơ sở các định mức và đơn giá chỉ phí do nhà
nước quy định
Trang 19- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cácchi phí thực tế dé hoàn thành sản phẩm xây lắp.Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chỉ
phí sản xuất đã tập hợpđược cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ
c Phương pháp tính giá thành: thường là theo đơn đặt hàng,phương pháp giản đơn, hoặc phương pháp tính giá thành theo định mức
d Đối tượng tính giá thành: là các công trình, hạng muc)céng trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành
1.1.2.4 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành trong xây lắp
a Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải được tính được giá thành và giá thành đơn vi
b Kỳ tính giá thành
Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn hàng, chu kỳ
sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một
chu kỳ sản xuất sản phẩm vì vậy kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục Công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Kỳ tính giá thành thường chỉ phù hợp với chu kys an xuất sản phẩm ma
không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
1.1.3 Ý nghĩa của việc tỗ chức kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu hết
sức quan trọng trong toàn bộ khối lượng công việc kế toán
Chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ
Ƒ—
trong công tác,quả chỉ phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính
11
Trang 20tiết kiệm, có hiệu quả và tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chỉ phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
1.1.4 Mỗi quan hệ giữa kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau, vừa là tiền đề, vừa là
nguyên nhân, kết quả của nhau Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất
gồm hai mặt: Hao phí sản xuất và kết quả hao phí sản xuất được phản ánh qua giá thành
_ -Xét về mặt bản chất: Chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái
niệm tương đương nhau, chúng đều thể hiện hao phí lao động sống và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp
- Xét về mặt nội dung: Giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có
quan hệ mật thiết với nhau Giá thành tính trên cơ sở chi phí đã tập hợp và số lượng sản phẩm được hoàn thành từ chỉ phí Nội dung gid thanh san phẩm chính
là các khoản mục chi phí đã tập hợp và tính cho số lượng chủng loại sản phẩm
- Xét về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất được giới hạn trong một kỳ nhất định mà không cần biết nó chi cho loại sảñ phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa,
còn giá thành sản phẩm là giới hạn của một khối lượng về một loại sản phẩm
nhất định đã hoàn thành
- Xét về mặt công tác kế toán: Kế toán chỉ phí sản xuất và kế toán giá
thành sản phẩm là hai bước công việc kế tiếp nhau Chỉ khi nào công tác tập hợp
chỉ phí trong kỳ hoàn thành thì việc tính giá thành mới được thực hiện
Chính vì vậy mà chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu
Trang 211.2 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất
1.2.1 Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
theo thông tư 133/2016/TT - BTC ngày 26/8/2016 thì kế toán sử dụng tài khoản
TK 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang đề tập hợp toàn bộ các chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ bao gồm: chỉ phí nguyên vật liệu trực tiép,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Kết cấu TK 154:
- Bên Nợ: Tổng hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực điệp, chi phí nhân công trực tiếp
chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất „ kinh doanh
+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
+ Phần chỉ phí sản xuất chung cốđịnh không được tính vào giá thành
- Số Dư Nợ: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang cuối ky
1.2.2 Phương pháp hạch toán
1.2.2.1 Phương pháp hạch toán tập hợp chỉ phí
a Hach todn khoản mục chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
No TK154 - Chi phi san xuất kinh đoanh dở dang (chi phí vật liệu)
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán (phần chỉ phí nguyên liệu vượt mức bình thường)
Có TK152 - Nguyên liệu, vật liệu
b Hạch toán khoản mục chỉ phí nhân công trực tiếp
No TK154 - Chỉ phí sản xuất Kình doanh dở dang
iền lương của công nhân trực tiếpsản xuất
Trang 22- Khi phát sinh cácchi phí sản xuất chung trong kỳ:
No TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TKI11, 112, 152, 153, 214, 242, 334,338,
- Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp:
No TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang
Có TK352 - Dự phòng phải trả
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình:
No TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang
Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK112,152,153, 214, 331, 334, 338,
- Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành:
Nợ TK352 - Dự phòng phải trả
C6 TK154: Chỉ phí thực tế phat sinh
- Khi hết thời hạn bảo hành công trình:
+ Nếu số dự phòng đã trích lớn Hơn số thực tế phát sinh:
Nợ TK352 - Dự phòng phải trả
Có TK711 - Thu nhập khác
+ Nếu số dự phòng đã trích nhỏ hơnchi phí thực tế phát sinh:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
C6 TK154 : Phan chi phí trích thêm
1.2.2.2 Phương pháp hạch toán và kết chuyển chỉ phí xây lắp
- Các khoản thu từ việc bán nguyên vật liệu thừa, phế liệu thu hồi, thanh lý máy
Nhập kho ñguyên Ÿất liệu thừa, nhập kho phế liệu thu hồi:
No TK111, 112, 131,6.2 Téng gid thanh toan
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp nếu có
TA |
Trang 23C6 TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh đở dang
1.3 Kế toán tông hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳvà tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổng hợp chỉ phí sản xuất là công việc quan trọng phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm Các doanh nghiệp xây lắp thường mở số chỉ tiết theo từng
đội sản xuất, từng công trình, hạng mục công trình Chỉ phí sản xuất liên quan đến đối tượng nào thì phân bổ trực tiếp cho đối tượng đó
Cuối kỳ tổng hợp toàn bộ chỉ phí phát sinh cho từng đối tượng vàtiến hành kết chuyển sang tài khoản phù hợp
Nếu công trình hoàn thành và bàn giao ngay:
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang
Nếucông trình hoàn thành những chờ đề bán (xây nhà để bán, .) hoặcsản
phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chứa bàn giao:
- Nợ TK155 - Thành phẩm
Có TK154 - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang
Trong doanh nghiệp xây lắp, có thểáp dụng một số phương pháp tính giá
thành như sau:
- Phương pháp tính giá thành định mức: phương pháp này được áp dụng ở
những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chỉ phí, trình độ tổ chức và tổng hợp €hï phí sản xuắt và tính giá thành tương đối vững
Giá thành thực tế = Giá thành định mức + Chênh lệch do thay đổi định mức
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Nếu quá trình sản xuất chỉ liên
Trang 24+ Z: Là tổng giá thành sản phẩm
+ Dđk : Là giá trị sản phẩm làm đở đầu kỳ
+C_ : La tng chi phi phat sinh trong ky
+ Dck : Là giá trị sản phẩm làm đở cuối kỳ
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Việc đánh giá sản phâm xây lắp dở dang cuối Kỳ tùy thuộc vào phương
thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đãxác định,kế toán có thể xác định giá
trịsản phâm xây lắp dở dang cuối kỳ như sau:
Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
toàn bộ và doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp
dở dang cuối kỳ là tổng chỉ phí sản xuất xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi
công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hang mục công trình chưa hoàn thành
Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng ông việc hay giai đoạn xây
dựng lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời, doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối
lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá
trị dự toán riêng hoàn thành thì giá trị sản phẩm đở dang cuối kỳ là khối lượng
công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Khi đó, chi phi sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính bằng cách phân bổ chỉ phí xây
lắp thực tế đã phát sỉnh cho các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành
và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự
+
iphiSPXLdé „ Chi phi phat sinh
16
Trang 25
CHƯƠNG 2 : DAC DIEM CO BAN VA KET QUA HOAT DONG KINH
DOANH CUA CONG TY TNHH XAY DUNG VA DU LICH TIEN PHONG
2.1 Đặc điểm cơ bản về Công ty TNHH Xây dựng & Du lịch Tiền Phong 2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển
Một số thông tin chung về doanh nghiệp:
Tên : Công ty TNHH Xây Dựng & Du Lich
Giám đốc: Nguyễn Sơn Tùng
Trụ sở chính: Số 11, Ngõ 255/3 Phố Vọng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà
Trong những năm đầu khi Công ty mới thành lập lĩnh vực du lịch là điểm
¡ mạnh của công ty Công ty đã tổ chức nhiều tour lớn trong nước cũng như quốc
tế, tạo được niềm tin và sự yêu mến của khách hàng
Từ năm 2003, với đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên có nhiều kinh
nghiệm trng lĩnh vực thiết kế cũng như thi công xây lắp, Công ty đã thi công thiết kế nhiều công trình phức tạð nhám A; B trên địa bàn Hà Nội và toàn quốc
thuật, tiến nghiêm ngặt
có bề dày kinhonghiéif, 46i ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề cùng hệ thống tô
trang thiết bị, máy móé hiện đại, đồng bộ và định hướng phát triển đúng đắn với phương châm “năng suất, chất lượng và hiểu quả”, Công ty TNHH Xây dựng và
17
Trang 26du lịch Tiền Phong đã và đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường xây dựng Việt Nam
2.1.2.Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng & du
lịch Tiền Phong
Ngành nghề kinh doanh chính: +
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông , thủy lợi,các công trình văn hóa
San lấp mặt bằng và cấp thoát nước
Du lịch lữ hành nội địa và du lịch lữ hành quốc tế
- Buôn bán vật tư,thiết bị máy móc công, nông nghiệp,xấy dựng, vận tải, thiết
| bị tin học, thiết bị viễn thông, trang bị y tế, hàng tiêu dùng, điện, điện tử, điện
| lạnh .và hàng thủ công mỹ nghệ
| -_ Tư vấn thấm định dự án, tư van xây dựng
| - Lap hỗ sơ mời thầu xây lắp và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
| Công ty TNHH Xây dựng & Du'lịch Tiền Phong được tổ chức theo mô
hình trực tuyến thể hiện ở sơ đồ 1.1 Như vậy, đưới công ty là các đội thi công
| xây lắp và dưới đội thi công xây lắp là các đội sản xuất Do Tính đặc thù riêng
| của sản xuất xây lắp là phải tập trung máy móc, vật liệu, nhân công, công cụ
| dụng cụ tại công trường để thực hiện thi công chứ không thể tập trung tại trụ
| sở công ty Sản phẩm xây lắp thì không nằm tập trung tại 1 điểm cố định mà
nằm rải rác trên các địa bàn khác nhau trong cả nước Vậy nên công ty đã thực hiện khoán cho các đội thi công đặt tại các công trường tự đảm nhận thực hiện ' thi công đưới sụ giám sát nghiêm ngặt của Công ty, ở mỗi công trường thường
Trang 27Chủ thích:
=> ;Mối quan hệ hỗ trợ
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
e Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty là người đứng đầu bộ máy tổ chức
quản lý của Công ty và theo:chế độ thủ trưởng, Giám đốc là người có thẩm
quyền cao nhất chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty về mọi hoạt động
© Các Phó Giám đốc Công ty: Các Phó Giám đốc Công ty có trách nhiệm giúp
việc chơ Giám ốc Công ty, thực hiện giao dịch theo ủy quyền của Giám đốc và
tổ chức, hoạt động của: bộ máy trong công ty Đề xuất ý kiến về công tác tổ chức
cán bộ, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, chấp hành nội quy, quy chế
19
Trang 28
cũng như quy định do Công ty ban hành để nhằm quản lý chặt chẽ nội bộ công
ty Tạo điều kiện để công tác sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và tạo tiền đề
cho sự phát triển ngày càng vững mạnh của Công ty
¢ Phòng Dự án: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty
Chuẩn bị các thủ tục cũng như đưa ra những đề xuất, phương hướng từ Khi dựu
án mới ở khâu chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thànH Trong phòng đự án có
2 bộ phận
+ Bộ phận đấu thầu và quản lý các công trình xây dựng: Tham mưu với ban giám đốc công ty các kế hoạch tiếp xúc và làm hỗ sơ dự thầu công trình
Quản lý các công trình mà Công ty tham gia thi công về:mặt chất lượng, kỹ
thuật, tiến độ và an toàn lao động Cùng bộ phận kỹ thuật và các tổ đội tham gia
lập kế hoạch thi công , hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm soát việc thực hiện chế độ
quản lý của Nhà nước trong xây dựng cơ bản
+ Bộ phận kỹ thuật: Bộ phận này của công ty có chức năng giám sát kỹ
thuật đối với những công trình mà công ty tham gia thi công Chịu trách nhiệm
trước phó Giám đốc kỹ thuật.về kỹ thuật thi công công trình, hướng dẫn các bộ
phậm giám sát thi công, các đội thi công bảo đảm quy trình công nghệ thi công
đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và chi dẫn kỹ thuật của dự án Đề ra các biện
phápcần thiết để đảm bảo tiến độ Nghiên cứu các biện pháp thi công tối ưu
nhằm nâng cao chất lượng, tiền độ thi công và hạ giá thành công trình, xử lý các
van dé kỹ thuật trong quá trinh thi công
® Phòng điều hành du lịch: Phòng này hoạt động tương tác độc lập Trưởng
Các van ban hướng, dễ A của Nhà nước và của Công ty Theo dõi tình hình tài
20
Trang 29chính của Công ty, đánh giá kết quả kinh doanh để tham mưu kịp thời với lãnh
đạo công ty chỉ đạo công tác quản lý tài chính kế toán sát sao và có hiệu quả
2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty TNHH Xây dựng và Du lịch
Tiền Phong
Hiện nay tổng số lao động của công ty là 73 người Đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong công ty có năng lực chuyên môn vững vàng, giàu kinh nghiệm,
có tay nghề cao, có kiến thức chuyên môn sâu Tình hình số lượng lao động tại
công ty được thể hiện qua bảng 2.1:
Bảng 2.1: Tình hình số lượng lao động của Công ty năm 2016
Trang 30
-_ Theo trình độ: Hiện tại công ty có 3 thạc sỹ, 36 kỹ sư và 4 cử nhân kinh tế
chiếm 55,2%.Đội ngũ kỹ sư có chuyên môn vững tốt, giàu kinh nghiệm, trình độ
ngày càng được nâng cao Đây là lực lượng quan trọng cho sự hình thành và
phát triển của công ty
- Theo môi quan hệ thì lao động trực tiếp chiếm 79,45% trong tông số lao động
của Công ty Cơ cau lao động của Công ty hợp lý đối với doanh nghiệp trong
lĩnh vực xây lắp
2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH Xây dựng và
Du lịch Tiền Phong
Kết cau tai sản cố định của công ty gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn và các TSCĐ khác được thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty năm 2016
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Từ bảng trên ta thấy , do đặc thù của ngành nghề mà công ty đang kinh
doanh nên cơ cấu TSCĐ như vậy là hợp lý Chiếm tỷ trọng cao nhất là máy móc
đến năm 2016 của nhà cửa vật kiến trúc không lớn,
uyên giá ở mức 57,44% Nhưng tỉ lệ máy móc thiết bị giá thấp 33,88% do công ty có nhu cầu mua mới một số
khấu hao
22
Trang 31Tỉ trọng giá trị còn lại so với nguyên giá còn thấp cho thấy hiện trang
TSCĐ đã khá cũ chứng tỏ cơ sở vật chất công ty chưa trang bị tốt, chưa đầu tư
có kế hoạch cho cơ sở vật chất kỹ thuật khiên cho năng suất lao động chưa đạt
hiệu quả cao và hoạt động sản xuất kinh doanh chưa có điều kiện tốt nhất đề
năm Năm 2015 tổng nguồn vốn tăng 59,06% so với năm 2014, năm 2016 tăng
86,14% so với năm 2015 ứng Với tốc độ phát triển bình quân là 72,6%
với năm 2015 ứng với tốc độ phát triển bình quân là
it ốc độ phát trién binh quan 1a 96,84%
én nhân là đo Việc vay nợ ngắn hạn tăng Vốn chủ sở hữu lại có
015 la 3,72% so với năm 2014 và năm 2016 là 2,6% so
Trang 32Tổng tài sản của công ty không ngừng tăng lên Trong đó tài sản ngắn hạn của công ty năm 2015 tăng 16,16% so với năm 2014 và năm 2016 là 256% so với
năm 2015 tương ứng với tốc độ phát triển bình quân là 236,27%.`Nguyên nhân
là do khoản trả trước cho người bán tăng, hàng tồn kho của côñg ty tăng, bị ứ đọng nhiễu Đồng thời tài sản dài hạn năm 2015 tăng 112,38% sö với năm 2014, đến năm 2016 lại giảm 13,89% so với năm 2015 do hao:mồn lũy kế tăng
Như vậy để tài sản và nguồn vốn công ty được sử dụng hiệu quả thì công ty
cần tổ chức các khoản nợ phải trả, không để nợ quá nhiều dẫn đến mắt kiểm soát Về tài sản thì quản lý đầu tư máy móc thiết bị ñhằm phục vụ tốt hơn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất lao động:
2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm
(2014-2016)
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt dù là doanh nghiệp nhà nước hay
tư nhân đề xem mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là quan trọng nhất Kết quả sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Du lịch Tiền Phong trong 3 năm (2014-2016) được biểu hiện qua bảng 2.4
Trong nhưng năm qua doanh thu giảm-với tốc độ giảm bình quân 56,70% giảm 43,3%, năm 2015 giảm 62,31% so với năm 2014,năm 2016 tiếp tục giảm
so với năm 2015 là 24,28% Nguyên nhân là do hoạt động bán hàng của công ty
gặp nhiều khó khăn, khách hằng chưa thanh toán hết các khoản tiền thi công các
công trình
Giá vốn hàng bán cũng giảm qua các năm với tốc độ giảm bình quân 55,71%
bình quân là 73,96% (giảm 26,04%/năm), cung cấp dịch vụ còn gặp nhiêu hạn
chế khi các địch vụ khách hàng chưa được phát triển một cách hiểu quả, lợi
24
Trang 33nhuận gộp năm 2015 chỉ đạt 68,83% so với năm 2014 giảm 31,17% và đến năm
2016 giảm còn 79,09% so với năm 2015 tức là giảm 20,91%
Doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm có xu hướng tăng, tốc độ phát triển
bình quân đạt 149,24%, năm 2015 doanh thu hoạt động tài chính tăng lên so:với năm 2014 là 55,49% tương ứng với giá trị 2.879106 đồng và năm 2016 tăng
42,99% so với năm 2015 Tuy nhiên khoản thu từ hoạt dộng tài chính chỉ chiếm
một phần tương đối nhỏ trong tổng doanh thu của cả công ty
Chi phí quản lý kinh doanh của công ty giảm qua các năm với tốc độ giảm
bình quân đạt 82,82% (giảm 17,18%/năm) Công ty dã vận dụng tốt các biện
pháp để tiết kiệm chi phi
Chi phí khác bao gồm các chỉ phí sửa chữa, bảo trì máy Hóc, đồng phục
Chi phi khác chiếm một phân rất nhỏ tuy nhiên lại tăng Tên qua các năm
Tổng lợi nhuận trước thuế giảm với tốc độ giảm bình quân là 55,02%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN của công ty qua 3 năm giảm, chỉ có năm 2014
lợi nhuân sau thuế là 356.343.235 đồng Đến năm 2015 và 2016 thì không có lợi
nhuận do hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Nhìn chung qua 3 năm 2014-2016 kết quá kinh doanh của công ty còn
chưa đạt được hiệu quả.Công ty cần thực hiện các biện pháp tiết kiệm hơn nữa, giảm chỉ phí để tăng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh Công ty nên tìm biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng công trình, từ đó tạo uy tín hơn nữa cả
trong và ngoài nước, cần xây dựng chiến lược, kế hoạch nhằm phát huy hiệu thành tích đã đát được và khắc phục những nhược điểm còn tôn tại