Chiến lược xác định chế độ liều tối ưu cho trẻNghiên cứu dược động học amikacin trên trẻ Liều dùng AMG trên sơ sinh: Cần phải tính đến sự trưởng thành của cơ thể: Tuổi từ kì kinh cuối P
Trang 1HỘI NGHỊ NHI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ 25
PHIÊN ĐÀO TẠO TIỀN HỘI NGHỊ
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2024
Trang 2HỘI NGHỊ NHI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ 25
PHIÊN ĐÀO TẠO TIỀN HỘI NGHỊ PGS.TS.DS.
Vũ Đình Hoà
Phó Giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia, Đại học Dược Hà Nội
Giảng viên cao cấp Khoa Dược lý- Dược lâm sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên gia kiêm nhiệm công tác tại Khoa Dược, Bệnh viện Nhi Trung Ương
PGS TS Vũ Đình Hoà là Giản viên cao cấp Khoa Dược lý - Dược lâm sàng Trường Đại học Dược Hà Nội Tốt nghiệp Dược sĩ năm 2003, thạc sĩ Dược năm 2007 tại Trường Đại học Dược Hà Nội Bảo vệ luận án tiến sĩ tại Đại học Groningen, Hà Lan năm 2013 Hướng nghiên cứu chính về Dược lý lâm sàng trong đó tập trung vào lĩnh vực tối ưu hoá liều sử dung thuốc (thuốc kháng sinh, thuốc kháng nấm, các thuốc ức chế miễn dịch) dựa trên các kiến thức về Dược động học và Dược lực học Đã triển khai các dịch vụ giám sát nồng độ thuốc trong máu tại nhiều bệnh viện liên quan đến việc các thể hoá điều trị các kháng sinh vancomycin và amikacin Nhóm nghiên cứu của PGS TS Vũ Đình Hoà đang triển khai thành công nền tảng cho liều chính xác theo mô hình MIPD có tên là SmartDoseAI để hỗ trợ TDM vancomycin theo ước đoán Bayesian Các hướng nghiên cứu liên quan đến tối ưu hoá liều kháng sinh trên bệnh nhân nặng, bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân nhi tại Việt Nam đã có nhiều bài báo công bố trên tạp chí quốc tế và trong nước
PGS TS Vũ Đình Hoà cùng các cộng sự đã công bố hơn 100 bài báo khoa học trong đó hơn 20 bài báo quốc tế, đã tham gia nhiều dự án nghiên cứu với các đối tác quốc tế
Trang 4Dược lý lâm sàng: Dược động học + Dược lực học
Các yếu tố liên quan đến tác
dụng/độc tính của thuốc:
Dược động học:
+ Yếu tố thuộc về bệnh nhân
+ Yếu tố thuộc về thuốc: liều
dùng, khoảng liều, đường
dùng, đặc tính của thuốc
Dược lực học:
+ Tác dụng của thuốc lên đích
tác dụng (thụ thể)
Trang 5Quá trình Dược động học
Trang 6Dược lực học và cửa sổ điều trị
Scientific Reports 7, 16644 (2017)
Cửa sổ điều trị là khoảng nồng độ ứng với liều tối thiểu có tác dụng (MED) và đến liều tối đa còn dung nạp được (MTD)
Trang 7Mối liên quan giữa liều dùng và tác dụng
Trang 8Tối ưu hoá liều dựa trên PK/PD
Trang 9Thay đổi dược động học trên
bệnh nhân Nhi khiến cho việc
sử dụng thuốc khó khăn:
• Lượng nước trong cơ thể
thường cao
• Chức năng hấp thu thay đổi
• Khả năng chuyển hoá chưa
Trang 10Sự trưởng thành của các cơ quan thải trừ thuốc thải trừ:
• Trẻ sơ sinh/sinh non: Chức năng gan thận còn hạn chế
• Khả năng thải trừ (theo thể trọng) qua thận cao nhất ở khoảng 1-2 tuổi.
• Chức năng chuyển hoá của gan trưởng thành ở các mức độ khác nhau tuỳ hệ enzym => khó dự đoán
Dược động học ở trẻ em
Trang 11Tỉ lệ các thành phần trong cơ thể => Thể tích phân bố của thuốc
Tỉ lệ nước trong cơ thể trẻ
em cao hơn người lớn.
Tăng thể tích phân bố với
các thuốc thân nước.
=> Nguy cơ nồng độ không
đạt.
Liều dùng có thể phải cao
hơn người lớn (VD ks
aminoglycosid)
Trang 13Chiến lược xác định chế độ liều tối ưu cho trẻ
Trang 14Chiến lược xác định chế độ liều tối ưu cho trẻ
Nghiên cứu dược động học amikacin trên trẻ
Liều dùng AMG trên sơ sinh:
Cần phải tính đến sự trưởng thành của cơ thể: Tuổi từ kì kinh cuối (PMA), tuổi sau sinh (PNA), tuổi khi sinh (GA), thể trọng…
Liều dùng AMG trên trẻ nhỏ: Liều theo thể trọng là đủ.
Clin Pharmacokinet 2018 Oct;57(10):1217-1228
Trang 15Nelson’s Neonatal Antimicrobial Therapy, 2 th edition 2024 Teddy bear book- pediatric injectable drugs-American Society of Health-System Pharmacists (2013)
Tuổi khi sinh (GA) Thể trọng (Wt) Tuổi sau sinh (PNA)
Chiến lược xác định chế độ liều tối ưu cho trẻ
Chế độ liều từ nghiên cứu Dược động học
=> Chế độ liều được thiết kế để đảm bảo nồng độ độ thuốc trong máu của trẻ
bằng của người lớn
Trẻ sơ sinh
Trẻ nhỏ và trẻ lớn
Trang 16Cá thể hoá liều dùng dựa trên TDM
voriconazole
Trang 17Biến thiên dược động học của
voriconazol
Cùng một liều dùng nhưng nồng độ thuốc rất khác nhau giữa các bệnh nhân
=> Biến thiên dược động học lớn.
Trang 18Biến thiên dược động học lớn: Nhiều yếu tố ảnh hưởng
Đường dùng thuốc, tuổi của bệnh nhân, cân nặng bệnh nhân
Trang 19Int J Antimicrob Agents 2020
Sep;56(3):106062.
Tiêu chí để một thuốc nên thực hiện TDM Voriconazole
Có nhu cầu sử dụng trên lâm sàng Có – Đầu tay cho Aspergillus xâm lấn
Có tương quan rõ ràng giữa nồng độ thuốc trong máu với
tác dụng hoặc độc tính Có – AUC vs tác dụng và độc tính
Có sự biến thiên lớn về nồng độ thuốc trong máu khi
dùng cùng mức liều. Có – phụ thuộc nhiều vào chức năng thậnThuốc có khoảng điều trị hẹp Có – Nồng độ tác dụng và độc tính gần
nhau Nồng độ thuốc có thể dễ dàng đo đạc được HPLC; LC-MS/MS (không sẵn ở Việt Nam)
Hiệu quả điều trị khó theo dõi và đánh giá dựa trên các
dấu hiệu lâm sàng. Có – Dấu hiệu lâm sàng khó theo dõi và xử trí kịp thời.
Lý do TDM voriconazole
Trang 20Thông số nào dùng trong TDM
• AUC: Phản ánh tốt nhất
nồng độ thuốc trong máu
và kết quả lâm sàng Tuy nhiên, cần đo nhiều nồng
độ => kém khả thi
• Cpeak: Nồng độ đỉnh, khó
xác định chính xác thời điểm đạt đỉnh=> không chính xác
• Ctrough: Nồng độ đáy, đo
ngay trước khi dùng liều kế tiếp => thuận tiện; có
tương quan tốt với AUC !
=> được ưa dùng trong TDM
Diễn biến nồng độ thuốc trong máu khi dùng thuốc
Trang 21Thông số nào dùng trong TDM
Nồng độ đáy Ctrough có thể dùng để TDM voriconazole
Trang 22Ngưỡng đích nồng độ trong TDM voriconazol
Nghiên cứu PK/PD trên
55 bệnh nhân nhiễm
nấm xâm lấn
Mô hình PK/PD cho thấy
hiệu quả đạt được với
Ctrough > 1
Độc tính xuất hiện khi
Ctrough > 4
Trang 23Ngưỡng đích nồng độ trong TDM voriconazol
Ngưỡng dưới Ctrough: 1 – 2 mg/L
Ngưỡng trên Ctrough: 4 – 6 mg/L
Trang 24Ngưỡng đích nồng độ trong TDM voriconazol
Ngưỡng dưới của Ctrough (1mg/L) để đảm bảo hiệu quả điều trị
Trang 25Ngưỡng đích nồng độ trong TDM voriconazol
Ngưỡng trên của Ctrough để hạn chế độc tính
Ctrough > 4 (hoặc 6)
Tăng nguy cơ gặp độc
tính nói chung, độc tính
trên gan và độc tính trên
than kinh nói riêng
Độc tính chung
Độc tính trên gan
Độc tính trên thần kinh
Trang 26Quy trình TDM cho voriconazol
Trang 27Hiệu quả can thiệp TDM cho
voriconazole
Ban đầu Sau giám sát TDM
Tăng đạt đích nồng độ Tăng tỉ lệ điều trị thành công
Giảm khả năng phải ngừng thuốc do độc tính
Trang 28Cá thể hoá liều dùng dựa trên TDM
vancomycin
Trang 29Thông số PK/PD vs hiệu quả
Ebert S Antimicrobial Agents and Chemotherapy 1987 [abstract 439]
Đích PK/PD trong TDM vancomycin
Trang 30• AUC/MIC > 400: Tăng tỉ lệ đáp ứng vi sinh; AUC/MIC khoảng 500-600, giảm khả năng phát sinh kháng thuốc
Hiệu quả diệt khuẩn Ngăn phát sinh đề kháng
Đích PK/PD trong TDM vancomycin
Trang 31• Hiện nay trên 90% S aureus có MIC<1
• Đích AUC nên 400 – 600 với S aureus là phù hợp
Báo cáo giám sát kháng sinh tại Việt Nam năm 2020, 2023
Đích PK/PD trong TDM vancomycin
Trang 32Lưu ý độc tính của vancomycin
Gwendolyn M Pais, Pharmacotherapy 2020;40(5):438–454
Trang 33Thông số dự báo độc tính – AUC
Mối liên quan giữa nguy cơ AKI và AUC vancomycin
Chavada.R et al Antimicrobial Agents and Chemotherapy May 2017 Volume 61 Issue 5 e02535-16
Trang 34Int J Antimicrob Agents 2020
Sep;56(3):106062.
Tiêu chí để một thuốc nên thực hiện TDM Vancomycin
Có nhu cầu sử dụng trên lâm sàng Có – Quan trọng trong điều trị MRSA
Có tương quan rõ ràng giữa nồng độ thuốc trong máu với
tác dụng hoặc độc tính Có – AUC vs tác dụng diệt khuẩn và độc tính trên thận
Có sự biến thiên lớn về nồng độ thuốc trong máu khi
dùng cùng mức liều. Có – phụ thuộc nhiều vào chức năng thậnThuốc có khoảng điều trị hẹp Có – AUC 400 - 600
Nồng độ thuốc có thể dễ dàng đo đạc được Có – Sử dụng kit sinh hoá
Hiệu quả điều trị khó theo dõi và đánh giá dựa trên các
dấu hiệu lâm sàng. Có – Dấu hiệu lâm sàng nhiễm trùng khó có thể theo dõi và xử trí kịp thời.
Lý do TDM vancomycin
Trang 35TDM vancomycin theo nồng độ đáy
“Sử dụng nồng độ đáy (Ctrough) là phương
pháp chính xác và khả thi nhất để theo dõi
hiệu quả điều trị của vancomycin Nồng độ
đáy (Ctrough) có thể lấy ngay trước liều thứ 4,
tại trạng thái cân bằng”.
Clin Infect Dis 2009 Aug 1;49(3):325-7. Tương quan AUC 24 giờ và nồng độ đáy vancomycin
R 2 = 0,801
Trần Vân Anh, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Đại học Dược
HN, 2022
AUC24h Nồng độ đáy
Trang 36Giả định khi TDM theo nồng độ đáy Thực tế trên lâm sàng
Nồng độ đáy tỉ lệ thuận với AUC Tương quan giữa nồng độ đáy và AUC KHÔNG
TỐT, nguy cơ gây thừa (nguy cơ độc thận) hoặc thiếu liều (không đạt điều trị).
Đo nồng độ ở trạng thái cân bằng Cần sớm chỉnh liều để đạt nồng độ điều trị
Khoảng cách đưa liều bằng nhau Khoảng liều khác nhau giữa các bệnh nhân;
Khoảng liều trong ngày không đều Đặc điểm các bệnh nhân tương đồng Các bệnh nhân rất khác nhau: Nhi, Người cao tuổi,
Tăng thanh thải thận, Can thiệp lọc máu, Ung thư, Chấn thương, Phẫu thuật v.v…
TDM vancomycin theo nồng độ đáy
Trang 37Nghiên cứu trên 1280 bệnh nhân
TDM bằng AUC, nguy cơ độc tính trên thận chỉ bằng một nửa so với TDM bằng Ctrough
Vấn đề khi hiệu chỉnh liều vancomycin theo nồng độ đáy
Natalie A Finch, Antimicrob Agents Chemother, 2017 Nov 22;61(12)
Trang 38Các yếu tố có thể liên quan đến mối tương quan Ctrough
và AUC
• Khoảng cách đưa thuốc
• Tốc độ thải trừ thuốc khác nhau giữa các bệnh nhân
=> Không khuyến cáo dùng Ctrough để TDM cho bệnh
nhân nặng
Khuyến cáo mới về giám sát nồng độ theo AUC
Trang 3924h
AUC24h
TDM vancomycin theo AUC
Karel Allegaert 2019, Expert Opinion on Drug Metabolism &
Toxicology, 15:9, 735-749
Ưu điểm:
+ Tính AUC rất đơn giản:
+ AUC24h = nồng độ x 24 giờ
+ Phù hợp với bệnh nhân có huyết động
không ổn định, đặc điểm dược động học
biến thiên
Hạn chế:
+ Đường truyền liên tục gây khó khăn cho
thực hành (do chiếm đường truyền)
+ Tăng nguy cơ tương kị
+ Đặt kim truyền kéo dài làm tăng nguy cơ
nhiễm khuẩn
Truyền tĩnh mạch liên tục
Trang 40TDM theo Ctrough vs theo AUC dựa trên ước đoán Bayes
TDM vancomycin theo AUC
Nguyễn Thị Huyền Trang, KLTN, Đại học Dược HN, 2021 Nghiên cứu Dược & Thông tin thuốc, 2022, Tập 13, Số 1,
trang 1-8 Giám sát nồng độ thuốc theo Ctrough Giám sát nồng độ thuốc theo AUC ước đoán Bayesian
Trang 41TDM vancomycin theo AUC
Clin Pharmacol Ther 2021 Apr;109(4):928-941.
Truyền ngắt quãng kết hợp với ước đoán Bayes
Trang 42Cá thể hoá liều dùng dựa trên TDM
tacrolimus
Trang 43Best Pract Res Clin Gastroenterol, 2021
Oct-Dec;54-55:101756.
Điều kiện triển khai TDM Tacrolimus
Tương quan nồng độ thuốc trong máu với hiệu quả và độc tính ☑︎
Biến thiên nồng độ giữa các bệnh nhân (Inter-IV) lớn ☑︎
Biến thiên nồng độ của bệnh nhân theo thời gian (Intra-IV) nhỏ và dự đoán được bằng TDM ☑︎
Hiệu quả của thuốc khó đánh giá bằng các chỉ số khác ngoài nồng độ thuốc ☑︎ Thời gian điều trị đủ dài để phát huy lợi ích của TDM ☑︎
Lý do TDM tacrolimus
Trang 44Tacrolimus là thuốc có phạm vi điều trị hẹp
Narrow therapeutic index: NTI
Best Pract Res Clin Gastroenterol, 2021
Oct-Dec;54-55:101756.
Thuốc có phạm vi điều trị hẹp: Liều (nồng độ) có hiệu quả gần với liều (nồng độ) gây độc
Trang 45Thông số nào để TDM
Kidney International, Vol 67 (2005), pp 2440–2447
Trang 46Đích nồng độ TAC
Transplant, 57: 519 – 525, 1994
• Nồng độ >20mg/L có
liên quan đến độc tính trên thần kinh
• Nồng độ >27mg/L có
nguy cơ cao gây độc
tính thận
Ngưỡng nồng độ độc
Trang 47World J Gastroenterol 2014 August 28; 20(32): 11363-11369 Ther Drug Monit Volume 41, Number 3, June 2019
Bệnh nhân ghép gan
Nghiên cứu trên 235 bệnh nhân ghép
gan cho thấy nồng độ thuốc trong
khoảng < 5 mg/L có liên quan đến tỉ
lệ tử vong cao hơn
Như vậy trong ghép gan nồng độ đáy
của tacrolimus không nên <5mg/L
Khuyến cáo hiệp hội IATDMTC 2019:
3 tháng đầu: 10-15mg/L
Sau đó: 5-10mg/L
Đích nồng độ TAC
Trang 48Khuyến cáo hiệp hội IATDMTC 2019
Đích nồng độ 3 tháng đầu: 10 –
20mg/L
Đích nồng độ các tháng sau đó: 5 – 10mg/L
Đích nồng độ TAC
Trang 49Biến thiên nồng độ TAC vs tác dụng
Best Pract Res Clin Gastroenterol, 2021
Oct-Dec;54-55:101756.
J Clin Pharmacol 2018 September ; 58(9): 1184–1195
Thuốc có biến thiên nồng độ giữa các bệnh nhân
lớn, thường phụ thuộc yếu tố di truyền => TDM
Thuốc có biến thiên giữa các cá thể (IPV) phụ thuộc nhiều yếu tố: tương tác thuốc, tuân thủ điều trị, chuyển đổi thuốc Có liên quan đến hiệu quả và độc tính
Trang 50Biến thiên nồng độ TAC vs tác dụng
Clin Transl Sci 2022;15:1544–1555
Nghiên cứu trên 140 bệnh nhân ghép gan cho thấy bệnh nhân có IIV >27% (3-6 tháng) có nguy cơ tử vong cao hơn và có chức năng thận giảm nhiều hơn sau đó
Biến thiên nồng độ (IPV) vs tác dụng
Trang 51Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến IIV của TAC
• Tuân thủ điều trị
• Tương tác thuốc
• Chuyển đổi thuốc
Clin Pharmacol Ther 2020 Feb;107(2):347-358
Mô tả ảnh hưởng của một số yếu tố lên IIV
Biến thiên nồng độ TAC vs tác dụng
Trang 52Ca lâm sàng theo dõi bệnh nhân ghép thận
Bệnh nhân nam, 34 tuổi, cao 174, nặng 50kg, suy thận giai đoạn cuối, thực
hiện ghép thận, HCV âm, HIV âm, HBV âmCMV âm, EBV âm tính, anti-HLA âm
tính
Điều trị sau ghép bằng prednisolon, tacrolimus
Có tăng đường huyết thoáng qua sau ghép, không điều trị thuốc
Có tăng huyết áp sau ghép (150/97) điều trị bằng diltiazem 180mg
Điều trị dự phòng bằng acyclovir 400 mg x2 lần; bactrim 480mg/ngày trong 4
tháng sau ghép
Theo dõi ổn định sau 2 năm
Thông tin từ Bệnh viện Việt Đức
Trang 53Ca lâm sàng theo dõi bệnh nhân ghép thận
Tiêu chảy ngưng
MMF, C thấp 2,1mg/L
Ketoconazol 200mg/2lần
AKI
Hết AKI, chẩn đoán nhiễm lao
Nồng độ cao (11,8 mg/L)
Tăng liều TAC, tăng liều keto 400mg/ngày
Hết lao, ngừng rifampin &
ketoconazol
TDM để
ổn định nồng độ
Nồng độ thấp (1-2 mg/L) Giảm liều và
TDM Thông tin từ Bệnh viện Việt Đức
Trang 54Kết luận
o Áp dụng nghiên cứu phân tích PK/PD giúp xác định liều dùng cũng như
tối ưu hoá liều dùng cho các nhóm đối tượng khác nhau bao gồm cả nhi khoa.
o Trong một số trường hợp (thuốc có phạm vi điều trị hẹp, biến thiên
dược động học lớn, giám sát lâm sàng khó và muộn ) việc tối ưu hoá liều theo PK/PD chưa đủ đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị
Cần phải TDM.
• Voriconazol: Đích Ctrough 1-5mg/L
• Vancomycin: Đích AUC 400 -600 mg.h/L
• Tacrolimus: Đích C0 rất khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích
điều trị, giai đoạn điều trị Thường dựa trên Y học bằng chứng
Trang 55Xin Cảm Ơn!
Email:
vudinhhoa@gmail.com
hoavd@hup.edu.vn
Trang 56HỘI NGHỊ NHI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ 25
PHIÊN ĐÀO TẠO TIỀN HỘI NGHỊ
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2024