Work-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprisesWork-life quality, perceived organizational transparency, and the moderating effect of self-compassion on employee organizational citizenship behavior in Vietnam rubber industry enterprises
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
TRẦN QUỐC BÌNH
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LÀM VIỆC, NHẬN THỨC MINH BẠCH TỔ CHỨC VÀ HIỆU ỨNG ĐIỀU TIẾT CỦA SỰ TỰ TRẮC ẨN ĐỐI VỚI HÀNH
VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH CAO SU VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – mã số: 9340101
Ho Chi Minh City, 2024
Trang 2Công trình hoàn thành tại: Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đông Phong; PGS TS
Từ Văn Bình
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại Học họp tại Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh (UEH) – 59C Nguyễn Đình chiểu, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
Vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện: Thư Viện Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh – 279 Nguyễn Tri Phương, Quận 10, TP Hồ Chí Minh ………
Trang 3
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ i
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Tổng quan 1
1.2 Lý do nghiên cứu 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 1
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.6 Khuôn khổ khái niệm 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3
2.1 Khái niệm nghiên cứu 3
2.2 Nền tảng lý thuyết 3
2.3 Phát triển giả thuyết 4
2.4 Mô hình nghiên cứu 4
2.5 Đánh giá các nghiên cứu hiện có 4
2.6 Tầm quan trọng của các biến trung gian và điều tiết trong ngành Cao su Việt Nam 5
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
3.1 Thiết kế nghiên cứu 6
3.2 Thu thập dữ liệu 6
3.2.1 Dữ liệu định tính 6
3.2.2 Dữ liệu định lượng 7
3.3 Phân tích dữ liệu 7
3.3.1 Phân tích định lượng 7
3.4 Các cân nhắc đạo đức 7
3.5 Lý do lựa chọn phương pháp 8
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 9
4.1 Kết quả định tính 9
4.1.1 Chất lượng cuộc sống công việc 9
4.1.2 Sự minh bạch trong tổ chức 9
4.1.3 Sự tự trắc ẩn 9
4.2 Kết quả định lượng 9
4.3 Thảo luận 11
4.3.1 Vai trò của lãnh đạo chuyển đổi 11
4.3.2 Vai trò trung gian của WLQ và POT 11
4.3.3 Tác động của sự tự trắc ẩn 11
4.3.4 Ý nghĩa trong ngành Cao su Việt Nam 11
4.4 Tóm tắt kết quả chính 11
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 12
5.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu 12
Trang 45.2 Đóng góp của nghiên cứu 12
5.2.1 Đóng góp lý thuyết 12
5.2.2 Đóng góp thực tiễn 13
5.3 Khuyến nghị 13
5.3.1 Khuyến nghị cho các tổ chức 13
5.3.2 Khuyến nghị về chính sách 13
5.4 Hạn chế của nghiên cứu 13
5.5 Hướng nghiên cứu tương lai 13
5.6 Kết luận 14
Trang 5DANH SÁCH CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
1 Binh, T., & Ha, T (2024) Compassion Moderates Work-Life Quality and Organizational
Citizenship Behavior The Joint Asian Conference on Business and Economic Studies, 78 – 79
2 Binh, T., & Ngo, T (2024) Mediators of Work-Life Quality and Happy Workplace to the Link between Transformational Leadership and Employees’ Organizational Commitment Journal
of Economics, Finance And Management Studies, 07(11) https://doi.org/10.47191/jefms/v7-i11-32
Trang 61
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan
Ngành Công nghiệp Cao su Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, mang lại nguồn thu đáng kể từ xuất khẩu và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động Tuy nhiên, ngành này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, bao gồm sự biến động của giá cao su trên thị trường toàn cầu, chi phí vận hành tăng cao, và tỷ lệ nghỉ việc của lao động ở mức cao Những thách thức này trở nên nghiêm trọng hơn do tính chất lao động nặng nhọc của công việc, dẫn đến sự không hài lòng và kiệt sức của nhân viên Để giải quyết các vấn đề này, cần có sự hiểu biết sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến
sự gắn kết, khả năng phục hồi, và hiệu suất tổ chức của lực lượng lao động
Trong bối cảnh đó, luận án này khám phá mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi (TLE), chất lượng cuộc sống công việc (WLQ), sự minh bạch trong tổ chức (POT), Sự tự trắc ẩn (COM), và hành
vi công dân tổ chức (OCB) Hành vi công dân tổ chức, được hiểu là những hành vi tự nguyện vượt ra ngoài yêu cầu công việc chính thức, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì năng suất và xây dựng môi trường làm việc tích cực trong các ngành như sản xuất cao su Mặc dù có ý nghĩa lớn, các cơ chế thúc đẩy OCB trong các bối cảnh áp lực cao và lao động nặng nhọc vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam
1.2 Lý do nghiên cứu
Lý do thực hiện nghiên cứu này là để giải quyết hai khoảng trống quan trọng trong tài liệu hiện
có Thứ nhất, mặc dù lãnh đạo chuyển đổi đã được công nhận rộng rãi về tác động tích cực của nó đối với kết quả tổ chức, các tác động gián tiếp thông qua các biến trung gian như chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong tổ chức vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Thứ hai, vai trò của các khái niệm tâm lý như Sự tự trắc ẩn trong các bối cảnh tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối mới Luận án này nhằm lấp đầy các khoảng trống này bằng cách phát triển và kiểm tra một mô hình tích hợp liên kết các hành vi lãnh đạo, các yếu tố tổ chức, và đặc điểm cá nhân với hành vi công dân tổ chức
Ngành Công nghiệp Cao su Việt Nam cung cấp một bối cảnh độc đáo và phù hợp cho nghiên cứu này Là một ngành công nghiệp lao động nặng, nó minh họa rõ nét các thách thức trong quản lý lực lượng lao động dưới điều kiện công việc khắc nghiệt Bằng cách tập trung vào ngành này, nghiên cứu không chỉ đóng góp vào lĩnh vực hành vi tổ chức rộng lớn hơn mà còn đáp ứng nhu cầu cụ thể của một ngành kinh tế quan trọng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận án là khám phá mối quan hệ giữa lãnh đạo, các yếu tố tổ chức, và đặc điểm cá nhân trong việc hình thành hành vi công dân tổ chức Cụ thể, nghiên cứu nhằm:
1 Điều tra các tác động trực tiếp của lãnh đạo chuyển đổi lên hành vi công dân tổ chức
2 Kiểm tra vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong tổ chức trong mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi và hành vi công dân tổ chức
3 Đánh giá vai trò điều tiết của sự tự trắc ẩn trong việc nâng cao khả năng phục hồi của nhân viên
và giảm thiểu tác động tiêu cực của căng thẳng công việc lên hành vi công dân tổ chức Bằng cách giải quyết các mục tiêu này, nghiên cứu hướng đến việc phát triển một khuôn khổ toàn diện để hiểu và cải thiện sự gắn kết và hiệu suất của nhân viên trong các môi trường áp lực cao
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Trang 7Nghiên cứu này có ý nghĩa lớn về cả lý thuyết và thực tiễn Về lý thuyết, nghiên cứu nâng cao hiểu biết về lãnh đạo chuyển đổi bằng cách khám phá các tác động gián tiếp thông qua các cơ chế trung gian và điều tiết Nó cũng giới thiệu sự tự trắc ẩn như một khái niệm mới trong tài liệu hành vi tổ chức, cung cấp những hiểu biết mới về cách khả năng phục hồi tâm lý có thể tăng cường sự gắn kết của nhân viên Về thực tiễn, các phát hiện cung cấp các khuyến nghị cụ thể để cải thiện các thực hành lãnh đạo, thúc đẩy sự minh bạch trong tổ chức, và nâng cao phúc lợi của nhân viên trong Ngành Công nghiệp Cao su Việt Nam và các bối cảnh tương tự
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, luận án được hướng dẫn bởi các câu hỏi nghiên cứu sau:
1 Ảnh hưởng của lãnh đạo chuyển đổi đến hành vi công dân tổ chức trong Ngành Công nghiệp Cao su Việt Nam là gì?
2 Chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong tổ chức đóng vai trò trung gian như thế nào trong mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi và hành vi công dân tổ chức?
3 Sự tự trắc ẩn điều tiết các tác động của chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong
tổ chức lên hành vi công dân tổ chức như thế nào?
1.6 Khuôn khổ khái niệm
Khuôn khổ khái niệm được phát triển cho nghiên cứu này tích hợp các khái niệm lãnh đạo, các yếu tố tổ chức, và đặc điểm cá nhân thành một mô hình gắn kết Lãnh đạo chuyển đổi là biến độc lập, ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức cả trực tiếp và gián tiếp Chất lượng cuộc sống công việc và
sự minh bạch trong tổ chức đóng vai trò là các biến trung gian, giải thích các con đường mà hành vi lãnh đạo tác động đến kết quả của nhân viên Sự tự trắc ẩn được giới thiệu như một biến điều tiết, nâng cao tác động tích cực của chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong tổ chức lên hành vi công dân tổ chức
Trang 83
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chương này trình bày nền tảng lý thuyết của nghiên cứu, bao gồm các khái niệm chính, các lý thuyết nền tảng, phát triển giả thuyết, mô hình nghiên cứu, và đánh giá các nghiên cứu hiện có Cuối cùng, chương tập trung làm rõ tầm quan trọng của các biến trung gian và điều tiết trong bối cảnh ngành Cao su Việt Nam
2.1 Khái niệm nghiên cứu
Lãnh đạo chuyển đổi (TLE) được định nghĩa là phong cách lãnh đạo khuyến khích nhân viên đạt được các mục tiêu vượt mong đợi thông qua việc truyền cảm hứng, đổi mới, và hỗ trợ cá nhân hóa Theo Bass và Avolio, lãnh đạo chuyển đổi không chỉ thúc đẩy niềm tin mà còn tạo ra động lực để nhân viên gắn kết với mục tiêu chung của tổ chức TLE bao gồm bốn yếu tố chính: ảnh hưởng lý tưởng hóa, động viên truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ, và quan tâm cá nhân
Chất lượng cuộc sống công việc (WLQ) phản ánh mức độ mà môi trường làm việc hỗ trợ phúc lợi tổng thể của nhân viên Các nghiên cứu trước đây cho thấy WLQ bao gồm điều kiện làm việc, hỗ trợ tâm lý, và khả năng cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân WLQ không chỉ cải thiện sự hài lòng của nhân viên mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc, đặc biệt trong các ngành công nghiệp thâm dụng lao động
Sự minh bạch trong tổ chức (POT) được hiểu là mức độ mà nhân viên cảm nhận rằng các quy trình và quyết định tổ chức được thực hiện một cách rõ ràng, dễ hiểu, và cởi mở Minh bạch tổ chức không chỉ giảm bớt sự không chắc chắn mà còn tăng cường niềm tin và sự gắn kết giữa nhân viên và quản lý Theo các nghiên cứu, POT đặc biệt quan trọng trong các tổ chức có cấu trúc phân cấp mạnh
Sự tự trắc ẩn (COM), được nghiên cứu sâu bởi Neff (2003), bao gồm lòng tốt với bản thân, nhận thức tính nhân văn chung, và chánh niệm Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng giúp cá nhân vượt qua căng thẳng và duy trì sự cân bằng Trong bối cảnh công việc, COM giúp nhân viên phục hồi sau thất bại và đối phó với các điều kiện làm việc khắc nghiệt
Hành vi công dân tổ chức (OCB) được định nghĩa là các hành vi tự nguyện của nhân viên nhằm thúc đẩy hiệu quả tổ chức, chẳng hạn như hỗ trợ đồng nghiệp, chủ động giải quyết vấn đề, và đại diện tích cực cho tổ chức Các nghiên cứu trước đây khẳng định rằng OCB có liên quan đến các yếu tố lãnh đạo, môi trường tổ chức, và đặc điểm cá nhân
2.2 Nền tảng lý thuyết
Nghiên cứu này dựa trên các lý thuyết nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết Lý thuyết trao đổi xã hội (SET) cung cấp khung lý thuyết quan trọng để giải thích cách các hành vi lãnh đạo chuyển đổi thúc đẩy sự trao đổi tích cực giữa lãnh đạo và nhân viên Theo lý thuyết này, khi nhân viên nhận được sự hỗ trợ và tin tưởng từ lãnh đạo, họ có xu hướng đáp lại bằng cách thực hiện các hành vi vượt mong đợi, bao gồm OCB
Lý thuyết hỗ trợ tổ chức (OST) bổ sung bằng cách nhấn mạnh vai trò của tổ chức trong việc cung cấp hỗ trợ cho nhân viên OST cho rằng chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong tổ chức là các hình thức hỗ trợ quan trọng giúp tăng cường sự hài lòng và gắn kết của nhân viên
Lý thuyết sự tự trắc ẩn tập trung vào khả năng của cá nhân trong việc duy trì sự cân bằng tâm
lý thông qua lòng tốt với bản thân và chánh niệm Trong bối cảnh tổ chức, lý thuyết này giải thích cách COM giúp nhân viên đối phó với các thách thức và giữ vững sự cam kết
Trang 9Lý thuyết trao đổi lãnh đạo-thành viên (LMX) và lý thuyết tự quyết (SDT) cũng được sử dụng
để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo, động lực cá nhân, và hành vi tổ chức LMX nhấn mạnh chất lượng quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, trong khi SDT giải thích cách các nhu cầu tâm lý, chẳng hạn như tính tự chủ và sự liên kết, thúc đẩy động lực nội tại
2.3 Phát triển giả thuyết
Dựa trên nền tảng lý thuyết, nghiên cứu đã phát triển các giả thuyết chính như sau Thứ nhất, lãnh đạo chuyển đổi được kỳ vọng có tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong tổ chức Các nghiên cứu trước đây gợi ý rằng lãnh đạo có năng lực truyền cảm hứng và quan tâm cá nhân có thể cải thiện đáng kể trải nghiệm của nhân viên tại nơi làm việc Thứ hai, chất lượng cuộc sống công việc và sự minh bạch trong tổ chức được kỳ vọng đóng vai trò trung gian, giải thích cách TLE ảnh hưởng đến OCB Cuối cùng, sự tự trắc ẩn được đề xuất như một biến điều tiết, tăng cường tác động tích cực của WLQ và POT lên OCB, đặc biệt trong các môi trường làm việc áp lực cao
2.4 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các khái niệm và lý thuyết nền tảng Lãnh đạo chuyển đổi là biến độc lập chính, ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức cả trực tiếp và gián tiếp thông qua các biến trung gian WLQ và POT COM đóng vai trò điều tiết, làm tăng cường hoặc giảm nhẹ tác động của các biến trung gian này lên OCB
2.5 Đánh giá các nghiên cứu hiện có
Một số khoảng trống trong tài liệu hiện có đã được xác định Thứ nhất, phần lớn các nghiên cứu về TLE và OCB tập trung vào các ngành dịch vụ và doanh nghiệp, trong khi các ngành công nghiệp lao động nặng chưa được nghiên cứu đầy đủ Thứ hai, vai trò của COM trong bối cảnh tổ chức vẫn còn
ít được khám phá Thứ ba, hầu hết các nghiên cứu hiện tại tập trung vào các bối cảnh văn hóa phương Tây, thiếu sự đánh giá trong các bối cảnh tập thể như Việt Nam, nơi cấu trúc tổ chức phân cấp ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của nhân viên
Transformational
leadership (TLE)
Perceived organizational transparency (POT)
Organizational citizenship behavior (OCB)
Self-Compassion (COM)
Work-life quality (WLQ) H1
H2
H3
H4
H5
Trang 105
2.6 Tầm quan trọng của các biến trung gian và điều tiết trong ngành Cao su Việt Nam
Ngành Cao su Việt Nam, với tính chất lao động nặng nhọc và thời gian làm việc kéo dài, đặt ra những thách thức đặc biệt đối với việc duy trì sự hài lòng và gắn kết của nhân viên Chất lượng cuộc sống công việc là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện sự hài lòng và giảm tỷ lệ nghỉ việc Sự minh bạch trong tổ chức, trong bối cảnh các cấu trúc phân cấp rõ rệt, giúp xây dựng niềm tin và tăng cường sự gắn kết của nhân viên với mục tiêu chung Sự tự trắc ẩn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của căng thẳng công việc, đồng thời tăng cường sự cam kết của nhân viên ngay cả trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt
Trang 11CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đạt được mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận phương pháp hỗn hợp (mixed-methods), kết hợp dữ liệu định tính và định lượng để cung cấp cái nhìn toàn diện về mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi (TLE), chất lượng cuộc sống công việc (WLQ), sự minh bạch trong tổ chức (POT), sự tự trắc ẩn (COM), và hành vi công dân tổ chức (OCB)
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp được áp dụng nhằm khai thác tối đa cả ưu điểm của phương pháp định tính và định lượng Cách tiếp cận này cho phép nghiên cứu vừa khám phá các yếu tố ngữ cảnh cụ thể vừa kiểm định các mối quan hệ giả thuyết một cách hệ thống
Giai đoạn định tính:
Giai đoạn định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với ba chuyên gia trong ngành và 12 buổi thảo luận nhóm với nhân viên Mục tiêu là khám phá các khía cạnh ngữ cảnh liên quan đến WLQ, POT, và COM trong ngành cao su Việt Nam Kết quả định tính được sử dụng để điều chỉnh các công cụ khảo sát cho phù hợp với bối cảnh thực tế
Giai đoạn định lượng:
Giai đoạn định lượng sử dụng khảo sát chéo (cross-sectional survey) với mẫu gồm 400 nhân viên từ nhiều công ty khác nhau trong ngành cao su Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được áp dụng để kiểm định các giả thuyết và mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu
3.2 Thu thập dữ liệu
3.2.1 Dữ liệu định tính
Dữ liệu định tính được thu thập thông qua:
• Phỏng vấn chuyên gia: Ba chuyên gia, bao gồm giám đốc nhân sự, quản lý cấp cao, và
cố vấn ngành, được phỏng vấn nhằm thu thập góc nhìn chiến lược về lãnh đạo, chất lượng công việc, và sự minh bạch trong tổ chức