Viêm khớp dạng thấp: Các thông tin, căn cứ đánh giá bệnh nhânTiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ ACR 1987 ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN Chẩn đoán xác định: khi có ≥ 4 tiêu chuẩn
Trang 1ĐIỀU TRỊ HỌC
CASE 3: VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
NHÓM 1 - TH1
Trang 2NHÓM 1 - TH1
Trang 3ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN
ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 4HUYẾT HỌC
RDW-SD
CV
RDW-Hồng Cầu
Huyết Sắc Tố
Axit uric CRP
Glu
Creat ine
Albu min ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Viêm khớp dạng thấp: Các thông tin, căn cứ đánh giá bệnh nhân
Trang 5Chỉ số Giá trị Bình thường Nhận xét
Hồng cầu 3.42 (T/L) 4.0 – 5.2 (T/L)
HC và Hb thấp hơn bình thường => bệnh nhân bị thiếu máu Huyết sắc tố 114 120 – 160
MCV 105.2 (fL) 80 – 100 (fL) Thể tích trung bình hồng cầu lớn hơn bình thường
=> bệnh nhân thiếu máu HC to
Cho thấy dấu hiệu về sự đa dạng về kích thước HC
RDW - CV 14.7 11.8 – 13.4 Lớn hơn bình thường, dấu hiệu sự phân phối không đồng đều tế bào HC trong máu và
bệnh thiếu máu do thiếu sắt
Trang 6Chỉ số sinh hóa
Glucose 3.9 (mmol/L) 4.11 – 6.05
(mmol/L)
Ở mức giảm nhẹ, do suy giảm chức năng gan làm giảm khả năng chuyển hóa
đường, tăng phân huỷ mỡ
Ure 2.5 (mmol/L) 2.76 – 8.07
(mmol/L)
Dấu hiệu của bệnh gan tiến triển như: viêm gan cấp hay mạn tính, xâm nhiễm di căn
lớn, xơ gan, suy gan.
Creatine 79.1
(mcmol/L
45 – 84 (mcmol/L)
Ở mức bình thường, chức năng thanh thải của thận bình thường, không có tổn
thương
Axit uric 358.2
(mcmol/L)
154.7 – 357.0 (mcmol/L)
Ở mức tăng nhẹ, dấu hiệu cho thấy việc đào thải qua thận gặp vấn đề, khiến tồn đọng có thể gây viêm khớp cấp tính Và nguy cơ suy giảm chức năng thận
CRP 18.7 (mg/L) <5 (mg/L) Ở mức tăng rất cao, cho thấy bệnh nhân đang gặp cơn viêm cấp
Albumin 33.9 (g/L) 35 – 52 (g/L) Ở mức giảm nhẹ, do ảnh hưởng của viêm nhiễm bởi Viêm Khớp khiến suy giảm
chức năng gan
Trang 7Viêm khớp dạng thấp: Các thông tin, căn cứ đánh giá bệnh nhân
Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1987
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Chẩn đoán xác định: khi có ≥ 4 tiêu chuẩn Triệu chứng viêm khớp (tiêu chuẩn 1-4) cần có thời gian diễn biến
≥ 6 tuần và được xác định bởi thầy thuốc.
Độ nhạy 91-94% và độ đặc hiệu 89% ở những bệnh nhân VKDT đã tiến triển
Độ nhạy dao động từ 40-90% và độ đặc hiệu từ 50-90% ở giai đoạn bệnh mới khởi phát
• Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
• Viêm tối thiểu ba nhóm khớp: sưng phần mềm hay tràn dịch tối thiểu 3 trong số 14 nhóm khớp sau (kể cả hai bên): khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân
• Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu một nhóm trong số các khớp cổ tay, khớp ngón gần, khớp bàn ngón tay
• Viêm khớp đối xứng
• Hạt dưới da
• Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính
• Dấu hiệu X quang điển hình của VKDT
Trang 8Viêm khớp dạng thấp: Các thông tin, căn cứ đánh giá bệnh nhân
Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn
chống Thấp khớp châu Âu 2010 (ACR/EULAR 2010)
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng trong trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm, các
khớp viêm dưới 06 tuần và thể ít khớp Tuy nhiên luôn theo dõi đánh giá lại
chẩn đoán vì nhiều trường hợp cũng có thể là biểu hiện sớm của một bệnh lý
khớp không phải viêm khớp dạng thấp.
• Đối tượng là các bệnh nhân
- Ít nhất một khớp xác định viêm màng hoạt dịch.
- Viêm màng hoạt dịch khớp không do các bệnh lý.
• Xét nghiệm cận lâm sàng cần chỉ định
- Các xét nghiệm cơ bản: tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, Phản ứng C
(CRP) , chức năng gan, thận, Xquang tim phổi, điện tâm đồ…
_ Các xét nghiệm đặc hiệu (có giá trị):
+ Yếu tố dạng thấp (RF) dương tính trong (60 - 70 %)
+ Anti CCP dương tính trong (75 - 80 %).
+ Xquang khớp (hai bàn tay hoặc các khớp bị tổn thương).
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 9• Thời gian điều trị trên 6 tuần với các biểu hiện lâm sàng đau nhiều khớp, viêm, có dịch, teo cơ, biến dạng, ngồi xổm khó khăn, cứng khớp sáng > 30 phút và không có dính khớp Tốc độ máu lắng tăng, biểu hiện của quá trình viêm, xương mất vôi, trượt L4 ra trước, mỏ xương thoái hóa bờ các thân sống, các khe đĩa đệm không hẹp
Bệnh nhân đang mắc VKDT khoảng 2 tháng và điều trị duy trì bằng infliximab cho thấy hiệu quả khá tích cực, biểu hiện lâm sàng cho thấy mức độ hoạt động bệnh đang tăng
• Bệnh nhân có tiền sử bệnh viêm khớp dạng thấp đáp ứng kém với thuốc cơ bản, chuyển dùng thuốc sinh học – đã truyền 4 đợt Infliximab đáp ứng tốt với thuốc, lần gần nhất cách đây 1 tháng Lần này vào viện truyền đợt 5 theo hẹn
Viêm khớp dạng thấp: Kết quả đánh giá, phân tầng bệnh nhân
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 10• Theo Liên đoàn chống thấp khớp Châu Âu: Số lượng
khớp sưng, đau và viêm nhiều; tốc độ máu lắng cao
mặc dù đang điều trị bằng infliximab kết hợp, chưa có
dấu hiệu dính khớp
→ Mức độ diễn tiến bệnh: Bệnh đang ở giai đoạn tiến
triển
• Theo phác đồ điều trị Hoa Kỳ → Bệnh nhân được chẩn
đoán và đang điều VKDT < 6 tháng sử dụng DMARD
sinh học (chuẩn bị tiêm liều thứ 5)
→ Bệnh nhân có tiền sử điều trị v/DMARD cổ điển ngoài
MTX có bệnh hoạt động ở mức trung bình – nặng
Mức độ diễn tiến bệnh Mức độ nguy cơ
• VKDT sẽ có diễn tiến mạn tính với những đợt tiến triển liên tiếp, các khớp nhanh chóng bị biến dạng và không thể hồi phục
• Chứng cứng khớp trong VKDT hoạt động thường là nặng nhất về sáng Nó có thể kéo dài
1 - 2 giờ (có khi là cả ngày)
• Viêm cột sống dính khớp gây thu hẹp đốt sống, đốt sống bị hợp nhất, cột sống bị cứng, mất khả năng linh hoạt, gây ra nhiều vấn đề về tim, phổi, mắt… có nguy cơ bị tàn phế
→ Mức độ nguy cơ cao
Viêm khớp dạng thấp: Kết quả đánh giá, phân tầng bệnh nhân
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 11NGUYÊN NHÂN
GÂY THA
02
03 04
05
Cường Aldosteron tiên
phát
Hội chứng Cushing
Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên
Do thuốc
Nguyên nhân khác
Bệnh lý về thận
Tăng huyết áp vô căn: Các thông tin, căn cứ đánh giá bệnh nhân
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 12Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức
phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại THA tâm thu đơn
độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp
tâm thu
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Tăng huyết áp vô căn: Các thông tin, căn cứ đánh giá bệnh nhân
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 13Nguy cơ tim mạch
Tăng huyết áp vô căn: Các thông tin, căn cứ đánh giá bệnh nhân
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 14Mục tiêu điều trị
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
BN mới mắc bệnh (bệnh kéo dài<6 tháng)
• Khuyến khích khởi trị = DMARD đơn trị liệu (do an toàn & ít tốn
kém hơn): Ưu tiên MTX
• Nếu bệnh tiếp tục ở mức TB hoặc nặng: Kết hợp DMARDs cổ
điển , hoặc TNFi hoặc thuốc sinh học không TNF (+ MTX)
• Phối hợp Glucocorticoid (GC)
+ Liều thấp (< 10 mg/ngày prednisone hoặc tương đương) cho BN
có mức độ bệnh hoạt động TB/nặng khi khởi trị DMARD cổ điển và
khi thất bại với DMARD cổ điển & thuốc sinh học
+ Phối hợp GC ngắn hạn (< 3 tháng) cho đợt cấp ở các giai đoạn
điều trị.
ACR 2015
Trang 15• Nếu chưa đạt được mục tiêu:
+ Không có yếu tố tiên lượng kém: Thay bằng, hoặc thêm, 1 DMARD
cổ điển thứ 2
+ Yếu tố tiên lượng kém, hoặc thất bại với kết hợp > 2 DMARD cổ điển:
Thêm bDMARD hoặc JAK-inhibitor.
• Nếu chưa đạt mục tiêu: Thay bDMARD/JAKi
• GC : Cân nhắc kê khi khởi trị hoặc thay đổi DMARD; Cố gắng giảm
liều dần dần sớm nhất có thể
Trang 16Mục tiêu điều trị
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Hướng dẫn chẩn đoán điều trị các bệnh cơ xương khớp, Bộ Y tế (2014)
Vấn đề Điều trị cơ bản bằng các thuốc chống thấp làm thay đổi
tiến triển của bệnh
Mục đích Làm chậm hoặc làm ngưng tiến triển của bệnh, cần điều trị lâu dài và theo dõi các triệu
chứng lâm sàng, cận lâm sàng trong suốt thời gian điều trị
Điều trị
• Thể mới mắc và thể thông thường: sử dụng các thuốc DMARDs kinh điển (MTX, HCQ)
• Thể nặng , kháng trị với các DMARDs kinh điển (không có đáp ứng sau 6 tháng) cần
kết hợp các DMARDs sinh học
Trang 17Mục tiêu điều trị
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Hướng dẫn chẩn đoán điều trị các bệnh cơ xương khớp, Bộ Y tế (2014)
+ Không chọn lọc Diclofenac, Brexin (piroxicam + cyclodextrin)
• Corticosteroids (Prednisolone, Prednisone, Methylprednisolone): Thường sử dụng ngắn hạn trong lúc chờ đợi các thuốc điều trị cơ bản có hiệu lực Chỉ định khi có đợt tiến
triển
Trang 18Mục tiêu điều trị
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Hướng dẫn chẩn đoán điều trị các bệnh cơ xương khớp, Bộ Y tế (2014)
Mục đích Phục hồi cải thiện chức năng sinh lý, chỉnh hình
Điều trị
• Nghỉ ngơi giúp giảm áp lực tổn thương lên các khớp nhưng cũng cần phối hợp liệu pháp vận động ( nên áp dụng ngay từ đầu sau chẩn đoán , phải theo dõi thường xuyên )
• Tập luyện, vận động chống co rút gân, dính khớp, teo cơ
• Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
• Tắm suối khoáng
• Phẫu thuật chỉnh hình (cắt xương sửa trục, thay khớp nhân tạo khi có chỉ định)
Trang 19Mục tiêu điều trị
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Hướng dẫn chẩn đoán điều trị các bệnh cơ xương khớp, Bộ Y tế (2014)
Vấn đề Hội chứng Cushing (một trong những nguyên nhân gây THA)
Mục
đích
Trước và sau điều trị phải điều trị tích cực huyết áp, kiểm tra chặt chẽ nồng độ cortisol huyết và
điện giải đồ để bồi phụ kịp thời tránh suy thượng thận cấp
Điều trị
• Thuốc ức chế tuyến thượng thận như metyrapone hoặc ketoconazole hoặc thuốc mới hơn như là osilodrostat
• Chế độ ăn hàng ngày tiêu thụ ít mỡ và năng lượng =>Tăng cường chất đạm và rau củ quả
• Quản lý kali (hoặc các loại thuốc tăng kali như spironolactone)
• Tăng cường vận động, luyện tập thể dục thể thao , Khám sức khỏe định kỳ
• Cần giảm bớt bất kì loại thuốc thuộc nhóm corticoid nào và đánh giá đáp ứng của bệnh nhân để hiệu chỉnh liều (khuyến cáo bệnh nhân nên giảm liều từ từ cho đến khi ngưng)
Trang 20Mục tiêu điều trị
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TRÊN BỆNH NHÂN
Hướng dẫn chẩn đoán điều trị các bệnh cơ xương khớp, Bộ Y tế (2014)
Vấn đề Các chỉ số huyết học cho thấy bệnh nhân bị thiếu máu do biến chứng trên huyết học của
VKDTMục đích Phục hồi cải thiện chức năng sinh lý , chỉnh hình
Điều trị
• Các viên uống chứa sắt hoặc truyền sắt, tuy nhiên quá nhiều sắt sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Với thiếu máu hồng cầu to, bổ sung axit folic và vitamin B12 là phương án điều trị phù hợp
• Erythropoietin (EPO) có thể được sử dụng để kích thích tủy xương sản xuất nhiều hơn các tế bào hồng cầu trong máu
Trang 21PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN
BỆNH NHÂN
Trang 22PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Kế hoạch điều trị: Điều trị triệu chứng
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
1
Bệnh nhân đau nhiều 2 bàn chân, 2 cổ chân,
2 khớp khuỷu tay 2 bên, vận động đi lại khó
khăn, đau tăng
- Sử dụng nhóm thuốc giảm đau NSAIDs để giảm bớt đau đớn cho bệnh nhân Tuy nhiên, NSAIDs không có tác dụng làm chậm diễn tiến bệnh
- Kết hợp nhóm thuốc PPIs để dự phòng các biến chứng trên tiêu hóa do NSAIDs
3 Bệnh nhân có biểu hiện đau cột sống thắt
lưng lan xuống đùi và hông từ ngày 09/7
Cân nhắc sử dụng thuốc giảm đau NSAIDs kết hợp opioid
Trang 23PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
DMARD cổ điển (non-biologic DMARD): Methotrexate (MTX)
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Ức chế miễn dịch, ngăn tiến triển tổn thương khớp do VKDT
Trang 24PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
DMARD cổ điển (non-biologic DMARD): Sulfasalazine (SZZ)
Ức chế miễn dịchhoạt hóa NF-κB; ức chế biểu hiện TNFα; tăng sinh adenosine tại
vị trí viêm, ngăn tiến triển tổn thương khớp do VKDT
CƠ CHẾ
Khởi đầu 0.5 – 1g/ngày chia 2 lần; tăng dần theo từng tuần tới 2
g/ngày chia 2 lần
LIỀU DÙNG
Thay thế cho MTX trong trường hợp bệnh nhân chống chỉ định với MTX
Thường dùng đơn trị với thể nhẹ và mới mắc hoặc phối hợp với MTX nếu không cải thiện với đơn trị
DMARD; hoặc nếu có yếu tố tiên lượng tình trạng bệnh xấu
Tích lũy trong môi trường acid của ổ viêm; Ức chế biểu hiện của MHC lớp II; Ức
chế sản sinh các cytokine viêm và TNF;…
CƠ CHẾ
DMARD cổ điển (non-biologic DMARD): Hydroxychloroquine (HCQ)
Trang 25PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
DMARD cổ điển (non-biologic DMARD)
Trang 26Hoạt hóa các con đường truyền tín hiệu miễn dịch, bao gồm các tế bào (đại thực
bào, B, T), interleukin,…
VAI TRÒ
CƠ CHẾ
Ức chế cytokine tiền viêm TNF-α
(TNF-α được sx nội bào TB đại thực bào, chuyển thành dạng hòa tan, oligo hóa
thành dạng homotrimer)
Hiệu quả của các hoạt chất TNFi khi sử dụng đơn độc là tương đương nhau và tương đương MTX; khi
kết hợp với MTX → hiệu quả hơn MTX
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
DMARD sinh học (bDMARD): Ức chế TNF-α (Adalimumab, Infliximab, Etanercept)
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 27Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
DMARD sinh học (bDMARD): Ức chế TNF-α (Adalimumab, Infliximab, Etanercept)
Trang 28DMARD sinh học (bDMARD): Ức chế IL-6 (Toclizumab)
Kháng thể đơn dòng được sửa đổi giống người, kháng receptor IL-6
VAI TRÒ
CƠ CHẾ Ức chế cytokine IL-6 → Ức chế sự hoạt hóa tế bào T, B, đại thực bào, TB hủy
xương; tăng sản xuất enzyme phá vỡ chất nền xương
Với BN có chống chỉ định DMARD cổ điển: Thuốc ức chế IL-6 có lợi thế hơn so với các DMARD sinh học
khác
Liều: 8 mg/kg cân nặng mỗi 4 tuần – IV
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 29Là protein hỗn hợp: Fc (của IgG1 + vùng ngoại bào của phân tử CTLA4
VAI TRÒ
Ngăn cản sự trình diện kháng nguyên của MHC II tới T-cell
CƠ CHẾ
Liều IV: 750 mg tuần 0 – 2 – 4 – 4 tuần/lần
DMARD sinh học (bDMARD): Ức chế T-cell (Abatacept)
Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
Kháng thể đơn dòng
VAI TRÒ
Gắn đặc hiệu với kháng nguyên CD20 biểu hiện trên bề mặt TB lympho tiền B và B
(thông qua Fab); Fc thu hút các yếu tố miễn dịch, thúc đẩy ly giải tế bào
CƠ CHẾ
Liều IV: 750 mg tuần 0 – 2 – 4 – 4 tuần/lần
DMARD sinh học (bDMARD): Ức chế B-cell (Rituximab)
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 30Kháng viêm mạnh và nhanh → Cải thiện triệu chứng; ức chế miễn dịch; Sử dụng
để “bắc cầu” cho tới khi DMARD có hiệu lực; Kiểm soát trong đợt cấp (flare)
Kế hoạch điều trị: Làm chậm tiến triển bệnh
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Trang 31Chế phẩm có diclofenac giúp giảm sưng, giảm đau tại chỗ Dùng tại chỗ nên ít
xảy ra tác dụng phụ toàn thân nếu quá liều => liều dùng hợp lý.
Trang 33khoảng cách đưa liều là 4 tuần thay vì 8 tuần.
Nucleo CMP Forte 01 ống IM Chứa CMP và UTP giúp tái tạo thần kinh ngoại biên, cải thiện biến chứng teo cơ do
VKDT trên bệnh nhân, liều dùng phù hợp với khuyến cáo sử dụng Nucleo CMP
Trang 34Vẫn sử dụng các thuốc trên và bổ sung thêm 2 thuốc sau:
Ultracet
37,5g/ 2 lần cách 6h Thuốc giảm đau kết hợp Tramadol và Paracetamol do bệnh nhân có biểu hiện
đau CSTL lan xuống mông và đùi (mặc dù các khớp đỡ đau)
Methycobal 80mg
1 ống: Tiêm bắp cách ngày
Thuốc dạng Vitamin B12, cải thiện tình trạng thiếu máu do biến chứng trên huyết
học của VKDT.
Trang 35Phân tích phác đồ thực tế
PHÂN TÍCH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
Tương tác, tương kỵ
• Diazepam (Seduxen) >< esomeprazole (Raciper)
Dùng đồng thời esomeprazol và diazepam làm giảm chuyển hóa diazepam và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương
• Diazepam(seduxen) >< Medrol (methylprednisolone)
Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ diazepam trong huyết tương của diazepam
• Methotrexate >< esomeprazole (Raciper)
Khi dùng chung với thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể làm tăng nồng độ và các tác dụng phụ của methotrexate trong huyết thanh và chất chuyển hóa 7-hydroxy có hoạt tính của nó