PHẦN I. NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁNI. TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KNH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2000 á 2001 CỦA TỈNH SƠN LA.1. Đặc diểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội hiện tại của tỉnh Sơn La.a. Đặc điểm tự nhiên.Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở phía tây bắc Việt Nam. Có toạ độ 20039 22002 vĩ bắc và 103011 105002 kinh đông. Cách Hà Nội 320 km về phía đông có biên giới: Bắc tiếp giáp Hoàng Liên Sơn. Đông giáp Vĩnh Phú, Nghĩa Lộ, Hoà Bình. Tây giáp Lai Châu. Nam giáp nước Cộng hoà nhân dân Lào với 250 km đường biên giới.
Trang 1Ngµnh n¨ng lîng ®iÖn
Trang 2phần I Nội dung thuyết minh và tính toán
I Tóm tắt đặc điểm tự nhiên, tình hình knh tế - xã hội và ph ơng h ớng phát triển giai đoạn 2000 ữ 2001 của tỉnh Sơn La.
1 Đặc diểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội hiện tại của tỉnh Sơn La.
a Đặc điểm tự nhiên.
Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở phía tây bắc Việt Nam Có toạ độ
20039’ - 22002’ vĩ bắc và 103011’ - 105002’ kinh đông Cách Hà Nội 320
km về phía đông có biên giới:
- Bắc tiếp giáp Hoàng Liên Sơn
- Đông giáp Vĩnh Phú, Nghĩa Lộ, Hoà Bình
- Tây giáp Lai Châu
- Nam giáp nớc Cộng hoà nhân dân Lào với 250 km đờng biên giới.Quốc lộ 6 chạy dọc tỉnh qua các huyện Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Thị xã Sơn La, Thuận Châu và nối liền Sơn La với các tỉnh Lai Châu, Hoà Bình, Hà Nội và nớc Cộng hoà nhân dân Lào
Sơn La có tổng diện tích đất tự nhiên 14.210 km đứng thứ 5 về diện tích so với 61 tỉnh thành trong cả nớc
Diện tích đất nông nghiệp: 170.000 ha chiếm 12% diện tích đất tự nhiên Đất lâm nghiệp 10.341 km2 chiếm 72,8% Còn lại là các loại đất khác
(Việc Sông Đà tích nớc có ảnh hởng lớn đến giao thông của tỉnh Sơn La)
Vì vậy giao thông cua tỉnh Sơn La có nhiều khó khăn và trở ngại Nhất là vào mùa ma Toàn tỉnh có 2429 km đờng ô tô, trong đó:
Trang 3Ngoài ra còn có 2847 km đờng dân sinh.
Toàn tỉnh có 44 xã cha có đờng đi tới trụ sở xã Sơn La có trên 230 km
đờng dọc Sông Đà Trong đó có 120 km tàu thuyền trọng tải dới 1000 tấn đi lại đợc Song cha đợc khai thác sử dụng triệt để tài nguyên thiên nhiên
Rừng: Sơn La có diện tích đất lâm nghiệp 10.341 km2 trong đó đất còn rừng 138.810 ha Với trữ lợng gỗ 6,91 triệu m3 và 107 triệu cây tre nứa Tập đoàn cây rừng phong phú với 69 họ, 305 loài, Sơn La còn 89 vạn
ha đất trống đồi trọc cha có rừng hoặc chỉ có cây rải rác
Nguồn khoáng sản khá phong phú và đa dạng với hơn 150 điểm mỏ,
điểm quặng và hoá chất có mặt đầy đủ các mỏ gốc nội sinh, ngoại sinh, biến chất Quy mô một số mỏ có tầm cỡ quốc gia nh đồng, ni ken, than
Có tới 7 mỏ Trong đó than suối vàng Mộc Châu có trữ lợng 3,6 triệu tấn Vàng đợc phân bố rải rác đặc biệt là vàng sa khoáng MuLu Mai Sơn tổng trữ lợng 1000 kg sa khoáng vàng Pi toong Mờng La trữ lợng 150 kg Đá
ốp lát và đá vôi, nguyên liệu sản xuất xi măng khá lớn với khoảng 2 tỷ tấn cho phép khai thác hàng trăm năm là điều kiện thuận lợi để phát triển vật liệu xây dựng Tóm lại công nghiệp Sơn La có nhiều triển vọng tuy nhiên còn cần đến sự đầu t thích đáng
Về khí hậu: Thuộc vùng khí hâu nhiệt đới chịu ảnh hởng của gió mùa đông bắc và gió Lào Hình thành 2 mùa rõ rệt mùa đông và mùa hè Nhiệt độ trung bình hàng năm 200 ữ 230 Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 9 l-ợng ma trung bình hàng năm từ 1200 mm ữ 1600 mm tập trung chủ yếu từ tháng 5 ữ 8 chiếm 80% lợng ma cả năm
b Đặc điểm xã hội.
Sơn La là một tỉnh miền núi đất rộng ngời tha Diện tích 14.210 km2
dân số 825.000 ngời Đợc biên chế thành 10 huyện thị với 196 xã phờng
Có một thị xã đó là thị xã Sơn La, 9 huyện: Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Phù Yên, Bắc Yên Trong đó có
Trang 410 đơn vị hành chính, 4 huyện và thị xã nằm trên trục đờng quốc lộ số 6 Sơn La có 12 dân tộc trong đó dân tộc Thái chiếm 54%, Kinh chiếm 18%, Hơ Mông chiếm 12 %, Mờng 8,4%, Dao chiếm 2,5% Các dân tộc khác chiếm 5,1% Thị xã Sơn La là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị cua tỉnh Sơn La.
c Đặc điểm kinh tế hiện tại.
+ Lâm nghiệp:
Đất Lâm nghiệp 10.341 km2 trong đó còn rừng là 138.810 ha Với trữ lợng 6,91 triệu m3 gỗ, 107 triệu cây tre nứa Năm 1994 khai thác đợc 7.350 m3 gỗ tròn, 15.500 tấn tre nứa, 820.000 m3 củi, khoanh nuôi bảo vệ 10.000 ha, khoanh nuôi tái sinh 40.000 ha trồng mới 1.000 ha Chăm sóc trồng rừng 1.800 ha
+ Nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp 170.000 ha chiếm 12% diện tích đất tự nhiên Song mới sử dụng 151.000 ha Sản lợng lơng thực quy thóc 1994: 200.000 tấn Bình quân lơng thực đầu ngời 240 kg/ngời (Khu vực nông thôn 278 kg/ngời).
Ngoài ra còn một số cây trồng khác với diện tích và sản lợng đáng kể
- Dâu tằm diện tích 5.760 ha với sản lợng 700 tấn
- Cà phê diện tích 4.000 ha với sản lợng 400 tấn
- Chè diện tích 3.000 ha với sản lợng 7.500 tấn búp
Chăn nuôi gia súc là thế mạnh của tỉnh có: Trâu bò 170.000 con
Lợn 316.00 con
+ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Các đơn vị quốc doanh có doanh thu năm 1994 là 12 tỷ đồng
Khối thủ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có doanh thu năm
Trang 5- Gỗ 2342 m3.
- Rợu 23.000 lít
- Công cụ cầm tay 64.000 cái
2 Phơng hớng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn
2000 ữ 2010.
a Mục tiêu chiến lợc tới năm 2010.
Đáp ứng vững chắc các nhu cầu cơ bản cho nhân dân về ăn, mặc và các hàng tiêu dùng khác vợt khỏi tình trạng đói nghèo
Cải thiện điều kiện nhà ở, đi lại, đời sống văn hoá tinh thần, đờng ô tô đi đến các huyện cả 4 mùa và chỉ còn 14 xã không có đờng ô tô đi đến trung tâm xã, mở rộng đờng lối thông tin liên lạc
Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động
Giảm gia tăng dân số xuống còn khoảng 1,8% (96 ữ 2000) và 1,5 ữ
1,7 % (2001 ữ 2010)
Xoá mù chữ cho cán bộ chủ chốt và những vùng kinh tế trọng điểm Phổ cập giáo dục tiểu học cho thiếu niên, đại bộ phận thanh niên có học vấn từ cấp 2 trở lên, mở rộng đào tạo cán bộ dân tộc
Tạo điều kiện định canh định c, ổn định sản xuất và đời sống đồng bào vùng cao, vùng lòng hồ, vùng căn cứ, cơ sử cách mạng kháng chiến
cũ, giảm bớt khoảng cách giữa vùng cao và vùng thấp Nâng độ che phủ rừng lên 40%
Phấn đấu đến năm 2000 GDP của tỉnh đạt 144 triệu USD bình quân
đầu ngời là 154,7 USD Đến năm 2010 đạt 467,9 triệu USD bình quân đầu ngời là 419,7 USD
b Định hớng phát triển một số ngành quan trọng.
+ Nông lâm nghiệp
Chuyên dịch cơ cấu cây trồng, con nuôi trên cơ sở áp dụng kỹ thuật
về giống, thâm canh, mở rộng cây công nghiệp vững chắc đảm bảo yêu cầu cây công nghiệp chế biến
Phát triển chăn nuôi đặc biệt là trâu, bò sữa ở huyện Mộc Châu và thị xã Sơn La
Phát triển nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản đặc biệt là đặc thuỷ sản
Trang 6Bảo vệ phát triển rừng phòng hộ, nâng cao độ che tán lên 40% ữ
50% vào năm 2010 xây dựng hệ thống rừng kinh tế cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Phát triển khai thác than, ni ken đạt 35 vạn tấn vào năm 2010
Phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ hộ gia đình và hàng tiêu dùng
Đa công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp về nông thôn hớng vào chế biến màu lơng thực, lâm sản Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa
+ Giao thông vận tải và bu điện
Nâng cấp mở rộng các tuyến đờng trong tỉnh, phấn đấu tới năm 2010 còn 4 xã không có đờng ô tô đi tới trung tâm xã Xây dựng cảng Tà Hộc, Vạn Yên, khai thác đờng thuỷ Sông Đà bậc 1 Đờng hàng không Hà Nội -
Nà Sản - Điện Biên
Đảm bảo thông tin vi ba từ tỉnh tới các huyện, các tỉnh bạn và đi quốc tế
+ Du lịch, thơng mại
Nâng tổng gía trị xuất nhập khẩu lên 14 triệu USD vào năm 2000 và
50 triệu USD vào năm 2010
Hình thành hệ thống du lịch đờng sông Hoà Bình - Vạn Yên - Tà Hộc - Thuỷ điện Sơn La Đờng bộ dọc quốc lộ 6 với 2 cao nguyên Mộc Châu và Thị xã Sơn La
+ Văn hoá xã hội
Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số bản có lớp cắm học bản ( 98 ữ
100%) trẻ em vào các lớp tiểu học 80% cán bộ có trình độ đại học, trên
đại học (Khu vực hành chính, quản lý Nhà nớc) và 50% cán bộ đại học và
trên đại học (Khu vực sản xuất, kinh doanh).
Trang 7Xoá bệnh sốt rét, bớu cổ, suy dinh dỡng ở trẻ em, 100% số xã có
trạm y tế và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
II SX lâm nghiệp
- Khai thác
Trang 8+ Gỗ m 3 7600 8000 12000 15000
III Cây công nghiệp
* CN chế biến
III Đánh giá tình hình l ới điện khu vực và khả năng cung cấp điện hiện
tại Dự báo nhu cầu phụ tải điện giai đoạn 2000 2010 của tỉnh Sơn La
1 Tình hình lới điện khu vực.
+ Sơ đồ lới điện 110 - 220 kv cung cấp điện cho tỉnh Sơn La và một
số tỉnh lân cận
Sơ đồ đi trạm 220 kv
Trang 9- Năm 1995 đa vào hoạt động đờn dây 110 kv Hoà Bình - Mộc Châu bằng dây dẫn AC - 185 dài 100 km Trạm 110/35/22 kv Mộc Châu có công suất (1 x 16) MVA.
Trang 10Cuối năm 1996 đa vào hoạt động đờng dây 110 kv Mộc Châu - Sơn
La dài 95 km dây dẫn AC - 185 và trạm 110/35 kv Sơn La công xuất 25.000 KVA
Năm 1997 đa vào hoạt động đờng dây 110 KV Sơn La - Thuận Châu bằng dây dẫn 2 AC - 185 dài 30 km và trạm 110 KV Thuận Châu - Sơn La công suất (2 x 25) MVA
Về đờng dây 110 KV Trong giai đoạn này toàn bộ phụ tải tỉnh Sơn
La và tỉnh Lai Châu đợc cấp điện bằng đờng dây 110 KV Hoà Bình - Mộc Châu - Sơn La - Tuần Giáo - Điện Biên dây dẫn AC - 185 chiều dài 235
km Có Pmax ≈ 48.000 KW Nên không đảm bảo yêu cầu cung cấp điện cho toàn vùng
Về trạm 110 kv phân phối Công suất cực đại của lới điện phân phối yêu cầu 2 trạm 110 KV Mộc Châu và Sơn La cung cấp là 26.860 kw Cân
đối với phụ tải của 2 trạm Mộc Châu và Sơn La Tuy nhiên do địa hình phức tạp bán kính lới trung thế quá dài 2 trạm 110 KV cách xa nhau 130
km Phụ tải lại lệch về phía trạm Sơn La 17.000 kw
- Vì vậy để đảm bảo an toàn cung cấp điện cần tăng cờng máy biến
+ Điêzen: Hiện tại Sở điện lực Sơn La quản lý 5 trạm phát điện
điêzen với tổng công suất lắp đặt là 1836 kw Trong đó 4 trạm phát độc lập là Sông Mã, Quỳnh Nhai, Mờng La, Yên Châu cung cấp điện phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất Trạm phát điện điêzen 2/9 thị xã Sơn La
Trang 11công suất lắp 900 kw gồm 2 tổ máy đợc nối vào lới 35 kv, cuối năm 1994 trạm đợc huy dộng chạy bù công suất vô công cho lới Ngoài ra còn có các trạm phát điện điêzen nhỏ độc lập công suất từ 10 KW ữ 50 KW đặt tại các cơ sở sản xuất, các cơ quan trong thị xã Sơn La, thị trấn các huyện làm nguồn điện dự phòng khi mất điện lới chung.
+ Nguồn điện lới: Sơn La có 2 khu vực nối vào hệ thống lới điện miền Bắc
Huyện Phù Yên và Bắc Yên đợc cấp điện 35 KV từ trạm 110/35KV Yên Bái có công suất (1 x 20) MVA qua đờng dây 35 KV Yên Bái - Trấn Yên - Phù Yên, dây dẫn AC - 70 dài trên 100 km
Huyện Mộc Châu, Mai Sơn, Thị xã Sơn La đợc cấp điện 35 KV từ trạm 110/35/6 KV Hoà Bình công suất (2 x 16) MVA (đờng dây 110 kv Mai Châu - Mộc Châu - Mai Sơn đang vận hành tạm ở cấp điện áp 35 kv)
b Hiện trạng lới điện, cung cấp điện.
+ Hiện trạng lới điện
Sơn La có hệ thống điện áp: 110, 35, 10, 6 KV với khối lợng sau:
Đờng dây 110 KV-113 km dây dẫn AC - 185
Đờng dây 35 KV-189 km dây dẫn AC - 35, AC - 70
Đờng dây 10 KV-72 km dây dẫn AC - 50, AC - 70
Đờng dây 6 KV-68 km dây dẫn AC - 35, AC - 50
Đờng dây 0,4 KV-267 km dây dẫn A - 25, A - 35, A -50, A -70
7 trạm biến áp trung gian 35/6 -10 KV với tổng dung lợng 10.500 KVA Trong đó 1 trạm nâng thế 6/35 KV (2 x 1250) KVA của nhà máy thuỷ điện Chiềng Ngàm
- 119 trạm biến áp tiêu thụ 35, 10, 6/ 0,4 KV với tổng dung lợng 19.882 KVA
+ Cung cấp điện hiện tại
Sơ đồ cung cấp điện hiện tại tỉnh Sơn La
Trang 12Các huyện Quỳnh Nhai, Mờng La, Sông Mã, Yên Châu sử dụng nguồn điêzen độc lập đặt tại các trung tâm huyện lỵ phục vụ phần nhỏ nhu cầu dân sinh và sản xuất của các thị trấn trên.
Trang 13Các huyện Phù Yên, Bắc Yên, Mộc Châu, Mai Sơn, Thị xã Sơn La, Thuận Châu đợc cấp điện từ hệ thống 35, 10, 6 KV.
Công suất tiêu thụ của tỉnh Sơn La năm 1995 nh sau:
Pmax = 8000 kwPmin = 4500 kw
+ Nhận xét về cung cấp điện hiện tại.
Sơn La la một tỉnh miền núi có lới điện phát triển muộn Hiện tại toàn tỉnh mới có 33 xã phờng, thị có trạm biến áp đợc cấp điện từ hệ thống lới điện miền bắc và 37 xã phờng thị đợc cấp điện từ các nguồn điện lới
điêzen độc lập Tỉ lệ số xã phờng có điện là gần 36%
Nguồn điện Sơn La đợc hình thành 2 khu vực Cuối năm 1990 2 huyện Phù Yên và Bắc Yên đơc cấp điện 35 KV từ trạm 110/35 KV (1x20) MVA Yên Bái qua đờng dây 35 KV Yên Bái - Chấn Yên - Phù Yên dây dẫn AC - 70 dài 110 km với khả năng tải tối đa là 3500 kw Tuy nhiên việc cấp điện cho khu vực này còn gặp nhiều khó khăn vì trạm 110
KV Yên Bái mới có một máy đã đầy tải Đờng dây 35 KV cấp điện cho Phù Yên và Bắc Yên lại quá dài
Năm 1999 tỉnh Sơn La đợc tăng cờng nguồn điện 35 KV từ hệ thống bằng tuyến đờng dây (110 KV vận hành 35 KV) Mai Châu - Mộc Châu - Yên Châu dây dẫn AC - 185 dài 113 km đoạn Yên Châu - Sơn La là đờng dây 35 KV dây dẫn AC - 95 dài 45 km lấy nguồn từ 110/35/6 KV Hoà Bình hoà chung với lới 35 KV thuỷ điện Chiềng Ngàm - Thuận Châu - Sơn
La Khả năng tải tối đa của đờng dây khoảng 4500 kw (vì đoạn Hoà Bình
- Mai Châu chỉ là đờng dây KV dài 110 Km với dây AC-95) Tuyến đờng dây cung cấp điện này có nhiều khó khăn và thờng hay sảy ra sự cố vì
đoạn đờng dây quá dài trên 200 km cấp điện cho 4 huyện gồm 4 trạm trung gian và 8 trạm biến áp tiêu thụ 35/0,4 với tổng dung lợng 7440 kw riêng Sơn La là 5900 kw
Toàn tỉnh có 7 trạm biến áp trung gian (6 trạm phân phối, 1 trạm nâng thế) Có 4 trạm ở tình trạng vừa tải và quá tải (TCT - 3/9, TG Mai
Trang 14Sơn, TG- Mộc Châu, TG - Phù Yên) Song cũng có trạm trung gian đã xây dựng xong khá lâu mà vẫn non tải.
Lới 6 -10 KV với tổng số là 140 km có mặt ở 3 huyện và thị xã Xây dựng chắp vá không theo quy hoạch lâu dài Dây dẫn nhỏ chủ yếu là AC-
35 và AC-50, đờng dây dài (lộ Mộc Châu - Đội 12 Sau trung gian Mộc Châu dây dẫn AC-35 dài 20,2 km cấp cho 20 trạm biến áp tiêu thụ Pmax =
1000 kw Tổn thất điện áp cuối đờng dây là 15%) Hay sự cố không đáp ứng đợc nhu cầu cung cấp điện hiện trạng cũng nh dự kiến trong tơng lai.Lới điện hạ thế mới đợc phát triển song cũng không theo quy hoạch tiết diện dây dẫn lại nhỏ, kéo quá dài ở khu vực thị xã Sơn La Bán kính l-
ới hạ thế trung bình là (700 ữ 900)m Ngoài ra thị xã Sơn La mới có 30 xã
có điện lới hạ thế phục vụ nu cầu sản xuất và dân sinh song cha hoàn chỉnh, cha có công tơ vào từng hộ gia đình
Sơn La có 119 trạm biến áp tiêu thụ với tổng dung lợng 19.82 KVA Các trạm này đợc xây dựng từ năm 1984 trở lại đây Do nguồn điện hạn chế (trớc năm 1994 Mai Sơn, Mộc Châu, Thị xã Sơn La dùng nguồn điện
điêzen tại chỗ) Lới hạ thế cha đợc phát triển nên phần lớn các trạm biến
áp vẫn còn non tải
Tóm lại Sơn La là tỉnh có lới điện phát triển muộn (đang phát triển)
điện năng tiêu thụ của tỉnh từ năm 1991 trở lại đây tăng trởng 24% năm Song cha phản ánh đúng nhu cầu tiêu thụ điện năng của tỉnh vì toàn tỉnh mới có 17% xã đợc dùng điện lới còn 4 huyện lới điện cha tới Lợng điện bình quân đầu ngời năm 1995 là 22kw/ngời xếp vào loại thấp nhất trong cả nớc Vì vậy điện năng tiêu thụ các năm qua chỉ phản ánh một phần nhỏ không đáng kể so với nhu cầu dùng điện của tỉnh Sơn La
3 Dự báo nhu cầu phụ tải điện giai đoạn năm 2000 ữ 2010 của tỉnh Sơn La.
Trang 15a Cơ sở pháp lý và phơng pháp tính nhu cầu điện khí hoá2000 ữ
2010.
* Các căn cứ
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể và phân bố lực lợng sản xuất năm
2000 ữ 2010 đã trình thờng vụ UBND tỉnh Sơn La
- Căn cứ vào quy hoạch phân bổ lực lợng sản xuất các huyện thị trong tỉnh
- Căn cứ vào báo cáo nhu cầu điện của các ngành trong huyện, thị
- Căn cứ vào các t liệu hiện trạng về sơ đồ nguyên lý lới điện 110,
35, 10, 6 KV và bản đồ lới điện 110, 35, 10, 6 KV, các số liệu về lới điện, tình trạng vận hành, cơ cấu tiêu thụ điện năng trong những năm qua, cung ứng và sử dụng điện của Sở điện lực Sơn La cung cấp
- Căn cứ vào kế hoạch xây dựng lới điện cao trung hạ thế năm 1996,
1997 của tỉnh Sơn La do Điện lực Sơn La cung cấp (các công trình đờg dây và trạm cao trung hạ thế đã đợc Bộ năng lợng phê duyệt báo cáo khả thi và KTKT thi công)
* Ph ơng pháp tính nhu cầu điện năng
Để tính nhu cầu điện năng tỉnh Sơn La tới năm 2010 sử dụng phơng pháp tính trực tiếp trong giai đoạn 1996 ữ 2005 còn giai đoạn 2006 ữ 2010 tính theo tốc độ phát triển kinh tế các ngành: Công nghiệp 9% năm, nông nghiệp 7% năm, dịch vụ thơng mại 10% năm
b Nhu cầu công suất và điện năng tỉnh Sơn La năm 2000 ữ 2010.
* Nhu cầu điện các ngành công nghiệp, tiểu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Nhu cầu điện các ngành công nghiệp tính trên cơ sở báo cáo mở rộng xây dựng mới các Xí nghiệp công nghiệp với quy mô sản phẩm, công suất lắp đặt thiết bị ở các giai đoạn 2000, 2005, 2010 và có xem xét đến khả năng sử dụng qua các năm Có chỉnh lý cho phù hợp với tình hình sản xuất của hộ dùng điện
Thủ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói cung và ngành công nghiệp nói riêng (60% giá trị tổng sản lợng của ngành công nghiệp địa phơng là do tiểu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp) Nhng những năm qua vẫn còn coi nhẹ Để khắc phục thiéu sót
Trang 16đó cần tính nhu cầu cho sản xuất tiểu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, phân tán hiện tại và dự kiến trong các giai đoạn 2000, 2005, 2010.Kết qủa nhu cầu công suất và điện năng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp tỉnh Sơn La nh sau:
* Nhu cầu dùng điện ngành công nghiệp thuỷ lợi dịch vụ nông nghiệp Nhu cầu dùng điện để phục vụ bơm, tới nớc cho lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày Nhu cầu điện cho thuỷ lợi đợc xác định theo số máy bơm huy động phục vụ theo thời vụ tới nớc hoặc tiêu nớc Có kết hợp các chỉ tiêu dùng điện phục vụ cho thuỷ lợi phụ thuộc vào điều kiện đất đai tỉnh Sơn La
Kết quả nhu cầu dùng cho nông nghiệp, thuỷ lợi nh sau:
* Nhu cầu điện cho các công trình công cộng và dịch vụ th ơng mại
Là nhu cầu cho các công trình phục vụ bệnh viện, trờng học, trụ sở cơ quan, sân vận động, trung tâm mua bán, cơ quan đại diện, khách sạn
Trang 17Đợc căn cứ vào quy mô của từng cơ sở và định mức sử dụng trên đơn vị diện tích sử dụng.
Kết quả tính toán nhu cầu điện cho công cộng, dịch vụ thơng mại
* Nhu cầu điện cho ánh sáng sinh hoạt và sản xuất gia đình
Căn cứ vào phân bố dân c tại các khu vực khác nhau trên địa bàn toàn tỉnh chỉ tiêu ánh sáng sinh hoạt và sản xuất gia đình đợc tính cho 4 khu vực với mức độ cấp điện cho thị xã, huyện, lỵ là 100% số dân vào năm 2000 Nông thôn dọc quốc lộ 6 là 80% vào năm 2000 và 90% vào năm 2005 Nông thôn miền nhiều núi cao (trừ các xã không cấp đợc điện lới) 65% vào năm 2000 và 75% vào năm 2005.
Kết quả tính toán nhu cầu ánh sáng sinh hoạt và sản xuất gia đình nh sau:Năm 2000 : Pmax = 16.650 kw
bảng kết quả tính toán nhu cầu công suất và
Trang 18III Dù kiÕn c¸c ph ¬ng ¸n ph¸t triÓn l íi ®iÖn35 KV thÞ x· S¬n La.
1 §iÓm cung cÊp ®iÖn.
Trang 19Thị xã Sơn La đợc cấp điện lới quốc gia bằng đuờng dây 110 KV Mộc Châu - Sơn La với dây dẫn AC-185 chiều dài 95 km về đến trạm biến
áp 110 KV Sơn La Công suất trạm 25.000 KVA, cấp điện áp 110/35 KV
Từ đây cung cấp cho một số trạm lẻ, nhỏ 35/0,4 KV và 1 trạm bién áp trung gian (2/9) có công suất 16.000 KVA, cấp điện áp 35/10 KV Song song với trạm biến áp Sơn La con có thuỷ điện Chiềng Ngàm công suất 2
x 1250 kw phát chung vào hệ thống lới 35 KV của Sơn La Để cung cấp
điện cho thị xã Sơn La và một số huyện lỵ khác Chọn đây là 2 nguồn cung cấp điện để tính toán cải tạo nâng cấp lới điện 35 KV thị xã Sơn La
2 Điểm phụ tải.
Toàn bộ lới điện 35 KV hiện tại của thị xã Sơn La là 11 trạm 3/0,4
KV với tỏng công suất S = 2360 KVA 1 trạm biến áp trung gian (2/9) công suất 16.000 KVA cấp điện áp 35/10 KV Theo quy hoạch cải tạo và phát triển lới điện 35 KV của thị xã Sơn La đến năm 2010 cần phát triển thêm 10 trạm 35/0,4 Vậy chọn đây làm các nút phụ tải để tính toán thiết
kế cải tạo lới điện 35 KV của thị xã Sơn La
Danh mục các trạm biến áp hiện có.
TT Tên các phụ tải Cấp điện áp (KV) Công suất (KVA)
Trang 20Danh môc c¸c tr¹m biÕn ¸p t¬ng lai:
TT Tªn c¸c phô t¶i CÊp ®iÖn ¸p (KV) C«ng suÊt (KVA)
Trang 21- Kích thớc các đoạn đờng dây của mạng điện.
lab = 0,2 km lij = 2,5 km lqr = 6,25 km
lac = 1,125 km ljk = 2 km lst = 1,5 km
lad = 2,25 km lkl = 2,75 km lrt = 0,625 km
Trang 22- Tổng chiều dài các đoạn trong mạng là: 82,2km.
* Công suất phản kháng tại các nút phụ tải
Tính tơng tự cho tất cả các nút phụ tải của mạng ta đợc:
Pcmax = 560 kw cosϕ = 0,8 ⇒ Qcmax = 420 KVAR
Pdmax = 50 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qdmax = 24,216 KVAR
Pemax = 180 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qemax = 87,178 KVAR
Pfmax = 180 kw cosϕ = 0,85 ⇒ Qfmax = 111,554 KVAR
Pgmax = 180 kw cosϕ = 0,8 ⇒ Qgmax = 135 KVAR
Phmax = 400 kw cosϕ = 0,7 ⇒ Qhmax = 408,082 KVAR
Pimax = 16.000 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qimax = 7749,154 KVAR
Pjmax = 16.000 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qjmax = 87,178 KVAR
Pkmax = 180 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qkmax = 87,178 KVAR
Plmax = 160 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qlmax = 77,492 KVAR
Pmmax = 180 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qmmax = 87,178 KVAR
Pnmax = 160 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qnmax = 77,492 KVAR
Pomax = 180 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qomax = 87,178 KVAR
Ppmax = 100 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qpmax = 48,432 KVAR
Pqmax = 100 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qqmax = 48,432 KVAR
Prmax = 250 kw cosϕ = 0,8 ⇒ Qrmax = 187,5 KVAR
Psmax = 250 kw cosϕ = 0,8 ⇒ Qsmax = 4187,5 KVAR
Ptmax = 160 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qtmax = 77,492 KVAR
Pumax = 100 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qumax = 48,432 KVAR
Trang 23Pvmax = 100 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qvmax = 48,432 KVAR
Pwmax = 100 kw cosϕ = 0,9 ⇒ Qwmax = 48,432 KVAR
* Công suất tại các nút phụ tải
* Công suất chạy trên các đoạn đ ờng dây
- Các đoạn đờng dây rẽ nhánh:
= = 100 + J 48,432 KVA
= + = 100 + J 48,432 + 180 + J87,178 =
= 280 + J 135,61 KVA = + = 280 + J 135,61 + 160 + J 77,492 =
Trang 24= 440 + J 213,102 KVA = + = 440 + J 213,102 + 180 + J 87,178 =
= 620 + J 300,28 KVA = + = 620 + J 300,28 + 160 + J 77,429 =
= 780 + J 377,742 KVA = + = 780 + J 377,472 + 180 + J 87,178 =
= 960 + J 464,95 KVA = + = 960 + J 464,95 + 180 + J 87,178 =
= 1140 + J 552,128 KVA = + = 1140 + J 552,128 + 16.000 + J 7749,15 =
= 17.140 + J 8.301,282 KVA = + = 17.140 + J 8.301,282 + 400 + J 408,082 =
= 17.540 + J 8709,364 KVA = + = 17540 + J 8709,364 + 180 + J 135 =
= 17.720 + J 8.844,364 KVA = = 3.200 + J 3264,653 KVA
= = 560 + J 420 KVA
= = 100 + J 48,432 KVA
= + = 100 + J 48,432 + 100 + J 48,432 =
= 200 + J 96,846 KVA = + = 200 + J 96,846 + 100 + J 48,432 =
= 300 + J 145,296 KVA
- Các đoạn đờng dây trong mạng điện kín
Việc phân bổ công suất trên các đoạn đờng dây của mạng điện kín
là việc phức tạp Nên chỉ sử dụng phơng pháp gần đúng Giả thiết tổng trở trên 1 km của các đoạn đờng dây là nh nhau
Với công suất của các đoạn đờng dây rẽ nhánh trong mạng ta quy về một
số điểm tải mà các nhánh rẽ đi qua
Trang 25+ J 187,5 +J222,788 +J187,5 +j 8,432 +J8955,918 + J87,178 +J 24,216
Vì giả thiết tổng trở trên 1 km của các đoạn đờng dây là nh nhau nên ta áp dụng công thức:
= - J
Từ đây xác định đợc công suất chạy trên các đoạn đờng dây
- Công suất chạy trên đoạn đờng dây từ nguồn Chiềng Ngàm (CN)
đến phụ tải S (Xí nghiệp đánh bóng hạt cà phê) là:
= (Ps (lst + ltr + lrq + lqs + lfe + led + ldA ) +
LΣ+ Pt (ltr + lrq + lqf + lfe + led + ldA ) +
LΣ+ Pr (lrq + lqf + lfe + led + ldA) +
LΣ+ Pq (lqf + lfe + led + ldA) +
LΣ+ Pf (lfe + lde + ldA) + Pe (led + ldA) + Pd (ldA)
(qs (lst + ltr + lrq + lqs + lfe + led + ldA ) +
LΣ(qt (ltr + lrq + lqf + lfe + led + ldA ) +
LΣ(qr (lqr + lqf + lfe + led + ldA ) +
Trang 26- Công suất chạy trên đoạn đờng dây từ A đến d (từ nguồn trạm 110
KV Sơn La đến điểm phụ tải xăng dầu).
= (Pd (lde + lef + lfq + lqr + lrt + lts + ls - CN ) +
LΣ+ Pe (lè + lfq + lqr + lrt + lts + ls-CN ) +
LΣ+ Pf (lfq + lqr + lrt + lts + ls-CN) +
LΣ+ Pq (lqr + lrt + lts + ls-CN) + (Pr (lrt + lts + lR-CN)
+ Pt (lts + lS-CN) + Ps (lS-CN)
LΣ LΣ (qd (lde + lè + lfq + lqr + lrt + lts + lS-CN ) +
24,16.59,05 87,178.58,25 8955,918.54,75
- J + + + 61,3 61,3 61,3 48,432.53,375 187,5.47,125 222,788.46,5 178,5.45
ẹ
S Ad
-J
) =
Trang 27+ + + + ) = 61,3 61,3 61,3 61,3
- Công suất chạy trên đoạn đờng dây từ S đến t (đoạn đờng dây từ
* Dòng điện chạy trên các doạn đờng dây của mạng điện
Vì cha xác định đợc điện áp các nút phụ tải Nên xác định dòng điện trên các đoạn đờng dây theo điện áp định mức của mạng bằng công thức:
Trang 28Với các đoạn đờng dây kín
Trang 29b Lựa chọn tiết diện dây dẫn
* Với mạng điện kín chọn theo điều kiện mật độ dòng kinh tế Thời gian sử dụng của hộ tiêu thụ lấy trung bình toàn mạng Tmax = 4.500 giờ Tra
Trang 30theo bảng mật độ kinh tế dòng điện chọn đợc Jkt = 1,1 A/mm2 nên tiết diện của các đoạn đờng dây dẫn đợc tính là:
= 960 + J 597,788 KVA = + = 960 + J 597,788 + 100 + J 48,432 =
= 1060 + J 646,22 KVA = + = 1060 + J 646,22 + 17.900 + J 8955,918 =
= 18960 + J 9602,138 KVA = + = 18960 + J 9602,138 + 180 + J 87,178 =
Trang 31= 19140 + J 9689,316 KVA = + = 19140 + J 9689,316 + 50 + J 24,216 =
= 19190 + J 9713,532 KVADòng điện đi qua các đoạn đờng dây khi mất nguồn Chiềng Ngàm (sự cố) là:
Bảng so sánh dòng sự cố và dòng điện cho phép của các đoạn đờng dây:
Dây dẫn giữa các đoạn trong mạng
ẹ
Sad ẹ Sde ẹ Sd
Trang 32dây AC-50 AC-185 AC-185 AC-185 AC-50 AC-50 AC-50 AC-50
* Chọn tiết diện dây dẫn với các đoạn đ ờng dây rẽ nhánh trong mạng Chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép Giá trị tổn thất điện áp cho phép này thờng bằng 5% điện áp định mức của đờng dây (∆UCP = 5% Uđm)
Xét cho đoạn đờng dây từ t đến w (đoạn đờng rẽ nhánh từ bản Tâm Mới dến Bản Dạng) gồm có các điểm phụ tải: u, v, w Coi diểm t là nguồn vì trong khi tính cho mạng điện kín ta đã dịch các điểm phụ tải về điểm t
lJ: Chiều dài đoạn đờng dây thứ J
m: Số lợng các đoạn đờng dây
n
Trang 33F = Σ PJLJ
Y∆Ur.Uđm
PJ: Công suất tác dụng trên đoạn đờng dây thứ J
Y: Điện dẫn xuất của vật liệu dây dẫn (nhôm = 32)
5,75
F = (2,125 300 + 2,375 200 + 1,25 100) = 3,332 mm 32.35 1,743
Theo tiết diện quy định nhỏ nhất để đảm bảo độ bền cơ học đối với ờng dây trên không cấp điện áp 35 kv là không đợc phép nhỏ hơn 25 mm Chọn cho đoạn đờng dây vừa xét loại dây AC - 35 Với khoảng cách trung bình hình học giữa các pha là 3,5 m Tra bảng chọn đợc điện trở và điện kháng trên 1 km chiều dài: ro = 0,85 Ω /km
Trang 34+ Phân bố lại công suất trong mạng điện theo điện trở và điện
kháng của các đoạn đờng dây trong mạng kín
- Tổng trở các đoạn đờng dây
CN Z 1 S Z 2 t Z 3 r Z 4 q Z 5 f Z 6 e Z 7 d Z 8 A
Trang 35= +
36,702 + J 26,222 (460 + J 222,788) (6,477 + J 6,087)
+ +
36,702 + J 26,222 (250 + J 187,5) (6,071 + J 5,816)
+ +
36,702 + J 26,222 (100 + J 48,432) (2,008 + J 3,11)
+ +
36,702 + J 26,222 (17.900 + J 8955,918) (1,114 + J 2,515)
Trang 36(180 + J 87,178) (0,519 + J 1,171)
+ +
36,702 + J 26,222 (50 + J 24,216) (0,383 + J 0,864)
= +
36,702 + J 26,222 (180 + J 87,178) (36,183 + J 25,051)
+ +
36,702 + J 26,222 (17.900 + J 8955,918) (35,588 + J 23,707)
+ +
36,702 + J 26,222 (100 + J 48,432) (34,694 + J 23,112)
+ +
36,702 + J 26,222
(250 + J 187,5) (30,631 + J 20,406)
+ +
36,702 + J 26,222 (460 + J 222,788) (30,225 + J 20,135)
Trang 37- Từ công suất chạy trên các đoạn đờng dây của mạng điện Ta thấy
đợc các điểm phân công suất hay điểm nhận công suất từ 2 phía nh sau:
Điểm r (Nhà máu chế biến hoa quả) nhận công suất tác dụng từ nguồn A đến là 234,859 kw
Diểm q (Tỉnh uỷ) nhận công suất phản kháng từ nguồn Chiềng Ngàm cung cấp đến là 48,432 KVAR
Điểm f (Ngã ba Quyết Thắng) nhậ công suất phản kháng từ nguồn Chiềng Ngàm cấp đến là 364,67 KVAR và cung cấp tiếp cho các phụ tải
Trang 38- Tổng công suất thu của các phụ tải là:
Ss + St + Sr + Sq + Sf + Se + Sd = 250 + J 187,5 + 460 + J 222,788 ++ 250 + J 187,5 + 100 + J 48,432 + 17.900 + J 8955,918 + 180 + + J 87,178 + 50 + J 24,216 = 19190 + J 9713,532 KVA
c Vốn đầu t đờng dây, tổn thất công suất tác dụng, tổn thất điện năng của mạng, hàm chi phí tính toán hàng năm của mạng.
+ Vốn đầu t đ ờng dây đ ợc xác định
K = (Ko + B F dd) lTrong đó: Ko giá 1 km đờng dây không phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn (đ/km)
Bo: Hệ số phản ánh sự phụ thuộc của giá thành đờng dây vào tiết diện dây dẫn (đ/km mm2)
l: Chiềng dài từng đoạn dây dẫn (km)
F dd: Tiết diện dây dẫn (mm2)
Ví dụ: Giá 1kg dây nhôm lõi thép là 10.000 đ/kg
Chiều dài đoạn đờng dây là 45 km
Loại dây dẫn của đoạn đờng dây là AC - 50 Tra bảng trọng lợng 1 km dây AC - 50 = 196 kg/km
Giá 1 km dây không phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn là:
Trang 39+ Tổn thất công suất tác dụng trên các đoạn đờng dây.
Ví dụ: Tính tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đờng dây từ
CN-S Công suất chạy qua đoạn đờng dây CN -S : SCN-S = 725,191 + J1010,89 KVA
Điện trở toàn đoạn đờng dây là:
RCN-S = LCN-S ro = 45 0,65 = 29.5 Ω
Tổn thất công suất ∆P
S2 725,1412 + 1010,892
∆P = R = 29,25 = 12,213 kw 3.U2đm 3 35
- Tính tơng tự cho các đoạn đờng dây của mạng ta có bảng tổn thất công suất tác dụng:
Trang 40+ Tổn thất điện năng trên các đoạn đ ờng dây của mạng điện.
Vì tải của mạng là tải hỗn hợp cung cấp cho sản xuất, sinh hoạt, nhà máy, xí nghiệp Nên giá trị thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax = 4.500 giờ Thời gian tổn thất lớn nhất T = 3.000 giờ
Tổn thất điện năng trên từng đoạn đờng dây đợc xác định theo công thức:
∆A = ∆P τ
Từ công thức ta tính đợc:
∆ACN-S = 12,213 3000 = 36639 kwh
∆AA-d = 43,426 3000 = 130278 kwh