Đề tài nghiên cứuthực hiện nhằm đánh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi trồng lúa sangtrồng sầu riêng tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nângcao hi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HOC NONG LAM TP HO CHÍ MINH
PHAM THANH MAT
CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUYET DINH CHUYEN DOI
TRONG LUA SANG TRONG SAU RIENG TAI
HUYEN PHU TAN, TINH AN GIANG
DE AN THAC SY KINH TE NONG NGHIEP
Thanh phố Hồ Chi Minh, Thang 01/2024
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HOC NONG LAM TP HO CHÍ MINH
PHAM THANH MAT
CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUYET DINH CHUYEN DOI
TRONG LUA SANG TRONG SAU RIENG TAI
HUYEN PHU TAN, TINH AN GIANG
Chuyén nganh: Kinh té nong nghiép
Mã số : 8.62.01.15
DE ÁN THAC SY KINH TE NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn khoa học:
TS NGUYEN TAN KHUYEN
TS NGUYEN NGOC THUY
Thanh phố Hồ Chi MinhTháng 01/2024
Trang 3CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYÉT ĐỊNH CHUYEN DOI
TRONG LUA SANG TRONG SAU RIENG TAI
HUYEN PHU TAN, TINH AN GIANG
PHAM THANH MAT
Hội đồng chấm đề án tốt nghiệp:
1 Chủ tịch: TS LÊ CÔNG TRỨ
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
2 Thư ký: PGS.TS BANG THANH HÀ
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
3 Uy viên: TS PHAM XUAN KIÊN
Trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh
Trang 4Tháng 12 năm 2021 học cao học ngành kinh tế nông nghiệp tại trường Đại học
Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảnghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bat
kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
PHAM THÀNH MAT
1H
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ rất nhiều từ cơ sở đào tạo, cơ quan công tác, gia đình, bạn bè và đồngnghiệp; đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn, diều dắt tận tình của TS Nguyễn TanKhuyên và TS Nguyễn Ngọc Thùy Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
- TS Nguyễn Tan Khuyén và TS Nguyễn Ngọc Thùy, người trực tiếp hướngdẫn khoa học đã hỗ trợ, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài nghiên
cứu này.
- Quý thầy, cô và cán bộ quản lý Khoa kinh tế, phòng Sau Đại học Trường Đạihọc Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
- Gia đình đã luôn động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trang 7TÓM TẮT
Dé tài “Các yếu tô ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trong lúa sangtrong sau riêng tại huyện Phú Tân, tinh An Giang” được tiễn hành tại huyện PhúTân, tỉnh An Giang từ tháng 06 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023 Đề tài nghiên cứuthực hiện nhằm đánh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi trồng lúa sangtrồng sầu riêng tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nângcao hiệu quả chuyên đôi trồng lúa sang sau riêng tại huyện Phú Tân Dé tài thu thập
số liệu sơ cấp với số mẫu điều tra 180 hộ, trong đó có 95 hộ duy trì, không chuyênđổi trồng lúa sang sau riêng và 85 hộ có chuyên đổi trồng lúa sang trồng sau riêng tạihuyện Phú Tân Kết quả khảo sát được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Excel vàSPSS 20 Qua nghiên cứu thu được kết quả như sau:
Kết quả nghiên cứu xác định các biến Trình độ học van (XI); Giới tính chủ hộ(X2); Diện tích đất canh tác (X5): Thu nhập bình quân đầu người của hộ (X8) không
có tác động đến quyết định chuyên đôi trồng lúa sang sau riêng của nông hộ tại huyệnPhú Tân, tỉnh An Giang Bên cạnh đó, có 06 biến tác động đến quyét định chuyên đốitrồng lúa sang sầu riêng của nông hộ tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang và được sắpxếp theo mức độ tác động giảm dần như sau: Tiếp cận thông tin khoa học (X9); Tiếpcận tín dung (X10); Kỳ vọng khả năng thu mua trong tương lai của sầu riêng (X7);
Kỹ thuật trồng, chăm sóc sầu riêng (X6); Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp (X3);
Quy mô lao động (X4).
Các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyên đổi trồng lúa sang sầu riêng tại huyệnPhú Tân: Giải pháp về tiếp cận công nghệ thông tin (X9); Giải pháp về tiếp cận tíndụng (X10); Giải pháp nâng cao khả năng thu mua trong tương lai của sầu riêng (X7);Giải pháp về kỹ thuật trồng, chăm sóc sầu riêng (X6); Giải pháp liên quan kinhnghiệm sản xuất nông nghiệp (X3); Giải pháp về liên quan đến quy mô lao động (X4)
Trang 8The study "Factors affecting the decision to convert rice cultivation to durian cultivation in Phu Tan district, An Giang province" will be conducted in Phu Tan district, An Giang province from June 2023 to December 2023 The research project
was conducted to evaluate the factors affecting the decision to convert rice to durian cultivation in Phu Tan district, An Giang province, thereby proposing solutions to
improve the efficiency of converting rice to durian cultivation especially in Phu Tan district The project collects primary data with a survey sample of 180 households, of which 95 households maintain or do not convert from growing rice to durian and 85 households convert from growing rice to growing durian in Phu Tan district Survey results were compiled and processed using Excel and SPSS 20 software Through the
research, the following results were obtained:
Research results determine the variables Education level (X1); Gender of household head (X2); Cultivated land area (X5); The average income per capita of the household (X8) has no impact on the decision to convert rice to durian farming
of households in Phu Tan district, An Giang province In addition, there are 06 variables that affect the decision to convert rice to durian farming of farmers in Phu Tan district, An Giang province and are arranged in descending order of impact as follows: Access to scientific information (X9); Access to credit (X10); Expectation
of future purchasing capacity of durian (X7); Techniques for planting and caring for durian (X6); Experience in agricultural production (X3); Labor scale (X4).
Solutions to improve the efficiency of converting rice to durian in Phu Tan district: Solutions on access to information technology (X9); Solutions for credit access (X10); Solutions to improve the future purchasing capacity of durian (X7); Technical solutions for durian planting and care (X6); Solutions related to agricultural production experience (X3); Solutions related to labor size (X4).
VI
Trang 9MỤC LỤC
TRANG Trang tựa
Tag CHUẾ haa i
ee |Sot eC | 41.1 Tổng quan tai liệu nghiên COU cccccece ees eesessesseeseesesetssesseeseesessessesseseeees 41.1.1 Nghiên cứu nước 'IBOÀÌ - - + 22+ + 2xx xxx TT HH HH rệt 4
Ll Nehien GỦU' trone RUG: sức ong: nao to gia giG5gE10858SGIGGISRNEECRAGSEEREESBGEIRSSRBSEEH2ĐAtEagi.gi 61.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu -2+22-2222222E22222E22A2EEcrrcrrrrrrree 9
l MP? on eer 91.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội - 2 2-2 S+S£2E£EE£EE2E£EE£EE2E2EEEE2E2252222222222ze 101.3 Tình hình chuyên đổi trồng lúa sang trồng cây ăn trái - - 12Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 14
Deg CŨ SO Ly HAT pase reese reser eee eee ee EE 14
2.1.1 Nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp và đặc điểm sản xuất nông nghiép 14Sun: CAY WE sásssgunn gan ghi g0 thề g5 053.8008046145818588.2105Đ5N9SEMGEGIEHMSGDEREDRUHHSHSERSGEGHSSES5800.30000E 16
#15 Ly ti LÔNG ee 202.1.4 Hiệu quả canh tác cây trồng - 2-2 2222222E22E122122212212211221221222222Xe2 22
2.1.5 Nông hộ và quyết định canh tác của nông hộ, 2 ¿©2222222z+2z+522- 24
2.1.6 Các lý thuyết liên quan 2-2252 S222 2Ex2EEE22E7EE221 2121.212 crrrrkee 35
Vil
Trang 102.1.7 Các nhân tổ ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn loại hình canh tác của nông hộ
a rE nA ETERS TNC HU EEE 28 222 UY tin bt tie HIỆT/U(ssx:š55552550500515306402855650E13836gi3-88335B5EASXGE2SBSSSkSSG8 sumsavedaccisa 29 2.3 Phương pháp nghiên CUU svcscccssssssnsevscsperenveee rs wenavensonammvnavnaveeeresvesewssese 30
2.3.1 Xác định kích thước mẫy - 2-2-2 2 5 5422 2+3 3 3922 5 321 1 3 3e, 30
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu - 2-2 2¿222+2E22EE2EE+2E222E22E2221222222ze 302.3.3 Phương pháp phân tích số liệu - 22 2¿22222+22E++2E+2E+2EEzExrrrxrrrree 312.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa và sầu riéng 31
2:4 M6 bình nghiÊH CỨU:csesenseiiniiisiii251451561501510815555638513014159993933585/015539035888 32
2.4.2 Xây dựng mô hình các nhân té ảnh hưởng đến quyết định chuyên trồng lúa
sang trồng sầu riêng của nông hộ 22 2¿©+22E++2EE2EE+2EE2E+rzzxrzrree 32
2.5 Công cụ xử lý số EU occ cece cccccsecseeseesessesessessessesesesestestsstestestestsstesteaeeees 3?
Chương 3 KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN -2-©22©22222222222E222222Eczxzzzxczex 383.1 Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa và sầu riêng và biến động diện tích lúa, sầu
SHS (ai, Hi0ySrf:PNH TT oonseeeeasooiitidebkitidilESdiGiEENBIG0GIA3.30/00890NU4880.488018480/3805011008838 38
3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi trồng lúa sang sầu
meng tal huyện Paw Lỗ Ncasasstissg:04001564362)502830034033813159g350H\038EU2S8S5g3gSEELgi5u;gozsi 40
3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu qua chuyền đổi trồng lúa sang sau riêng tại
3.3.1 Giải pháp về tiếp cận công nghệ thông tin (X9); -2-©2222222222zz522 453.3.2 Giái pháp về tiếp cấn tín dụng (X10) eieassnnnnsarsnnvsinrnsnyrnnsnssensensnnerivinenectrnsnend 453.3.3 Giải pháp nâng cao khả năng thu mua trong tương lai của sầu riêng (X7); 463.3.4 Giải pháp về kỹ thuật trồng, chăm sóc sầu riêng (X6); 463.3.5 Giải pháp liên quan kinh nghiệm sản xuất (X3) -. -2-22- 22552 463.3.6 Giải pháp về liên quan đến quy mô lao động (X4) -2- 22552 47
OA ee oh | | 48TÀI LIỆU THAM KHẢO - 22 22222222E22EE22EE22EE22EE22E122212221222122212221222e2 50I;i008069 ÔỎ 52
Vill
Trang 11DANH SACH CHU VIET TAT
Dich vụ Nông nghiệpTổng thu nhập quốc nộiHội đồng quản trị
Hợp tác xã Hợp tác xã Nông nghiệpQuỹ phát triển Nông nghiệp Quốc tếSản xuất kinh doanh
Tổ hợp tácThành viên
1X
Trang 12DANH MỤC CAC BANG
BANG TRANG
Bang 2.1 Bảng giải thích biến và kỳ vọng đấu - 22 ©22222222222222z2zzczxe2 36
Bang 3.1 Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa và sầu riêng tại huyện Phú Tân 38Bang 3.2 Kết quả phân tích hồi quy -2- 22 ©2225222S22E+2EE+2E+2E+zzEzzzzzse2 41Bang 3.3 Ước tính xác suất quyết định chuyển đổi trồng lúa sang sau riêng
của nông hộ tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang - - -++-5¿ 44
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Tân - 22 222222z2SE22E£+£E22zzzzz+zx2 9Hình 2.1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý TRA 2- 225222225522 27High7 BÍ HÌHH TP scorer eceemenemermeimeeemmacmnauinaemaes 28Hình 2.3 Quy trình nghiên cứu của đề tai oo cecs ess esssessesseessessessteeeeestessees 30
XI
Trang 14MỞ DAU
Đặt vấn đề
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, hàng hóa nông sản chịu tác động rất lớn bởicung cầu, do vậy việc nghiên cứu chuyên đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao thunhập cho nông hộ là vô cùng cấp thiết Hiện nay, hiệu quả kinh tế của trồng lúa kháthấp so với loại hình trồng cây ăn trai trong đó có sầu riêng, do đó việc chuyên đổi từtrồng lúa sang trồng cây ăn trái là tất yếu, là kết quả của kinh tế thị trường
Phú Tân là một huyện cu lao trong tổng số 11 huyện, thị xã, thành phố thuộctinh An Giang, hàng năm sau mùa nước nổi đã dé lại lượng tôm cá déi dào, lượngphù sa màu mỡ trên đồng ruộng Với hệ thống thuỷ lợi phù hợp, cùng với hệ thốngkiểm soát lũ trong vùng Dự án Bắc Vàm Nao đã tạo lợi thế lớn cho Phú Tân pháttriển mạnh về sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích gieo trồng của huyện Phú Tânnăm 2021 là 61.551 ha, trong đó có 58.966 ha đất trồng lúa 649,44 ha đất trồng sầuriêng và còn lại diện tích trồng các loại cây trồng khác
Tuy nhiên trong những năm qua việc do tác động của biến đôi khí hậu, sâubệnh cùng với giá cả lúa bap bênh, thiếu 6n định đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả kinh tế của trồng lúa Trước tình tình trên thực hiện chủ trương chung của Bộnông nghiệp về việc quy hoạch chuyền đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa nhằmnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đãban hành Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 14 thang 11 năm 2017 phê duyệt Kếhoạch chuyền đổi co cau cây trồng từ trồng lúa sang rau màu và trồng sầu riêng giaiđoạn 2017 — 2022 Kế hoạch có 2 nội dung chính là lập kế hoạch chuyên đổi từ đấttrồng lúa sang trồng rau, màu và sầu riêng qua các năm trong giai đoạn 2017 — 2020
và xây dựng mô hình chuyên đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây màu (bắp lai)
Huyện Phú Tân xác định nhiệm vụ cần chuyền đổi từ đất trồng lúa sang trồngsau riêng trên địa bàn huyện giai đoạn 2017 — 2020 là 1000 ha nhằm nâng cao giá trịsản xuất, tăng thu nhập cho nông dân đồng thời tăng giá trị sản xuất cho lĩnh vực
Trang 15trồng trọt của huyện Tuy nhiên việc chuyên đổi trồng lúa sang sầu riêng tại huyệnPhú Tân còn gặp nhiều khó khăn Do vậy, cần thiết thực hiện đề tài nghiên cứu “Cácyếu tô ảnh hướng đến quyết định chuyển đổi trong lua sang trong sau riéng taihuyện Phú Tân, tỉnh An Giang” từ đó có giải pháp nhằm thúc day va nâng cao hiệuqua chuyền đổi trồng lúa sang sầu riêng tại huyện Phú Tân.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi trồng lúa sang sầuriêng tại huyện Phú Tân, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyên đôi trồnglúa sang sầu riêng tại huyện Phú Tân
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyênđổi trồng lúa sang sau riêng tại huyện Phú Tân
Đối tượng khảo sát: Các hộ dân đã và đang sinh sống và canh tác lúa và sầuriêng trên địa bàn huyện Phú Tân.
Pham vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài thực hiện tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
Về thời gian: Các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu được thu
thập năm 2022.
Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi trồng lúa sang trồng sầu
Trang 16riêng tại huyện Phú Tân? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tô đó như thé nào?
Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị thực tiễn, giúp huyện Phú Tân có giảipháp nâng cao hiệu quả chuyên đổi trồng lúa sang sau riêng
Cấu trúc luận văn
Mở dau: Đặt van đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,ứng dụng và cấu trúc của đề tài
Chương 1 Tổng quan: Trình bày các nghiên cứu trong, ngoài nước có liênquan đến đề tài và tổng quan địa bàn nghiên cứu
Chương 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận liên
quan đến quyết định chuyền đổi trồng lúa sang sau riêng
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản
xuất lúa và sầu riêng tại huyện Phú Tân.; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định chuyên đổi trồng lúa sang sầu riêng tại huyện Phú Tân; Từ đó đề xuất giải phápnâng cao hiệu quả chuyền đổi trồng lúa sang sau riêng tại huyện Phú Tân
Kết luận và kiến nghị: Kết luận những kết quả nghiên cứu chính và đề xuấtkiến nghị về các nghiên cứu trong tương lai
Trang 17Chương 1
TÔNG QUAN
1.1 Tống quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài
Karl và cộng sự (2006) đã xây dựng mô hình logit các yếu tố ảnh hưởng đếnxác suất lựa chọn gia nhập hợp tác xã nông nghiệp Mô hình được thực nghiệm trêncác biến như giáo dục, tổng thu nhập, quy mô trang trại, trung bình và áp dụng côngnghệ cao Kết quả cho thấy nông dân có quy mô nhỏ có khả năng sẽ tham gia hợp tác
xã nông nghiệp cao hơn so với các nông dân giàu có Nông dân quy mô nhỏ thường
có xu hướng muốn được hưởng tiền mặt liền, trợ cấp đầu vào, và các dịch vụ đượccung cấp bởi các hợp tác xã nông nghiệp Tuy nhiên họ cũng tìm ra một số yếu tố
quan trong đóng vai trò tích cực trong việc không ủng hộ tham gia vào hợp tác xãnông nghiệp là tong thu nhập và một số biến địa vị xã hội Giải pháp đưa ra là chínhphủ nên có chương trình tín dụng nông nghiệp trực tiếp để cung cấp cho nông dântiếp cận tốt hơn với thị trường vốn và tạo cơ hội để sử dụng với phân bồ đầu vào vốnthông qua sử dụng công nghệ hiện đại.
Pamela (2006) đã nghiên cứu những nhân tố tác động đến việc nông hộ chuyểnđổi sang trồng cỏ switch ở miền tây của Mỹ và các tỉnh có nhiều đồng cỏ ở Canada
Cỏ switch là loài thực vật bảo vệ dat rất tốt và có giá trị, sản xuất cỏ switch rất có lợicho nông dân, nông dân được hoàn thuế, có thé sản xuất công nghiệp sợi, sản xuấtnăng lượng, và sử dụng nguồn năng lượng sẵn có do mình làm ra Mô hình logit đãđược sử dụng đề đánh giá mức độ các nhân tố tác động lên quyết định chuyên đồi củanông hộ trong việc áp dụng hay không áp dụng mô hình trồng cỏ switch Kết quảnghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Thị trường tiêu thụ, thông tin
liên qua đên sản xuât của thị trường, lợi nhuận và diện tích chuyên đôi Mục đích của
Trang 18nghiên cứu này dùng để đưa ra quyết định có nên hay không khi chuyền đổi sangtrồng cỏ và những chính sách đi kèm khi triển khai.
Amani và cộng sự (2011) đã tiến hành điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh của gia đình dé tiép tục các hoạt động nông nghiệp ở khu vực Karak, Jerash vaMafraq vùng biên của Jordan Thu thập dữ liệu từ việc điều tra 85 gia đình nông dân
ở vùng nay Sử dụng thống kê mô tả và hồi quy logit để xác định các yếu tố kinh
tế-xã hội và quản ly đất đai ảnh hưởng đến quyết định của nông dân dé tiếp tục hoạt
động nông nghiệp Các yếu tố tác động xác định được bao gồm: độ tuổi và trình độ
học vấn của chủ hộ; trang trại thu nhập và công việc lao động gia đình ở nông dân;điều kiện kinh tế xã hội là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến quyết của người nông dân
đề tiếp tục hoạt động nông nghiệp Ngoài ra, quản lý đất thông qua việc áp dụng bảotồn và hỗ trợ thé chế trong bảo tồn có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục hoạtđộng nông nghiệp Những yếu tố này có thể được coi như một lộ trình cho việc tiếptục tái cơ cầu các hoạt động nông nghiệp ở vùng biên này
Mlote và cộng sự (2013) đã điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến nông hộ chănnuôi sẵn sàng áp dụng công nghệ chăn nuôi bò vỗ béo tại vùng Shinyanga và Mwanza
ở Tanzania Tiến hành điều tra thu thập từ nông hộ áp dụng và không áp dụng côngnghệ chăn nuôi bò vỗ béo, sử dụng bảng câu hỏi điều tra 401 người chăn nuôi bằng
cách lựa chọn ngẫu nhiên Tám huyện đã tham gia: khu vực Shinyanga (Kahama,
Kishapu, Meatu, Bariadi, Maswa) và khu vực Mwanza (Nyamagana, Sengerema,
Magu) Sau khi phân tích bằng thống kê mô tả và phân tích mô hình hồi quy logit,kết quả này cho thấy 93,5% số người được hỏi sẵn sàng dé vỗ béo gia súc của họ nếu
có cơ hội, trong khi đó có 14.7% đã bắt đầu võ béo gia súc của họ bằng những biệnpháp khác nhau Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng chăn nuôi thịt bò vỗbéo là tình trạng hôn nhân (p <0,1), nhận thức (p <0,05) va thái độ đối với công nghệ(p <0,01) Tình trạng kết hôn ảnh hưởng đến khả năng áp dụng 6,3%, được nhận thứccác công nghệ vỗ béo ảnh hưởng đến khả năng áp dụng 11,3% và thái độ đối với côngnghệ vo béo bò thịt ảnh hưởng đến khả năng áp dụng 0,3% Nghiên cứu cũng đưa racác trở ngại chính dẫn đến hạn chế nuôi bò vỗ béo là thiếu kỹ năng (22,6%), thiếu tin
Trang 19dụng (20,4%), chi phí vỗ béo cao (17%), hạn chế về thức ăn (14,2%) và thiếu co sở
ha tang dé vỗ béo (12,4%)
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Theo Nguyễn Đức Thành (2008), khi tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng tới đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nghiên cứu xem xét các lý thuyết đầu
tư tổng quát nhằm chỉ ra những yếu tổ căn ban tác động đến động lực đầu tư nóichung Trong nghiên cứu này một số đặc thù riêng biệt của khu vực sản xuất nôngnghiệp và kinh tế nông thôn được xác định Trên cơ sở đó tóm lược các lý thuyết vàchủ đề nghiên cứu về đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế hộ gia đình Tácgiả phân biệt các nhóm động lực đầu tư của hai đối tượng khác nhau: các nhà đầu tư
từ bên ngoài ngành và các nhà đầu tư là hộ nông nghiệp (tự đầu tư) Tác giả đã sửdụng mô hình logit dé tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nông
hộ như: Tâm lý truyền thống (Vị thế của hộ trong cộng đồng, quan điểm chủ quan vềtình trạng hiện thời); Nguồn vốn sẵn có của hộ (Vốn cho sản xuất nông nghiệp hiệnthời (thiết bị, máy moc, trâu bò, v.v ); Nguồn đất sẵn có của hộ (quy mô, chất lượng, Quy mô ruộng vườn, trang trại, chất lượng đất, vị trí gần đuờng và chợ,); Nguồn laođộng của hộ (Có bao nhiêu lao động khả dụng, tỷ lệ người phụ thuộc (ông bà, trẻ em,nguoi ốm dau, mất sức); Vốn con người (Trình độ học vấn các thành viên trong hộ,mức học van chung); Thu nhập hiện thời của hộ (quy mô, tính chat, thu nhập quy môthé nào, nguồn từ nông nghiệp hay phi nông nghiệp, có tiền gửi về từ thành thị haynước ngoài); Mức tiết kiệm hiện thời (Quy mô và tỷ lệ tiết kiệm có được từ thu nhậphiện thời của gia đình) Các điều kiện bên ngoài khác: Trình độ hiện thời của toàn bộnền nông nghiệp điều kiện khí hậu, thé nhưỡng đặc thù của vùng phù hợp với cây,
con gi ), đặc tính của ngành hàng ở đó; Môi trường chính tri, pháp luật môi trường
hành chính ở địa phương, trình độ quản lý hành chính công ở địa phương các cấp
Nguyễn Quốc Nghi (2011), tác giả sử dụng mô hình hồi quy logit để nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của hộ gia đình tại khuvực đồng bằng Song Cửu Long Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra quyết định gửi tiền
tiệt kiệm của hộ gia đình tại khu vực này có sự tương quan thuận với các nhân tô:
Trang 20Tuôi của lao động chính, trình độ học van của lao động chính, nghè nghiệp tạo ra thunhập chính, tổng thu nhập hàng tháng của hộ và tổng số lao động trong hộ gia đình
và đồng thời tương quan nghịch với các nhân tố: giới tính của chủ hộ, tham gia hộiđoàn thé và số công việc hoạt động tạo thu nhập của hộ
Nguyễn Đăng Hào (2012), trên cơ sở tiếp cận khung phân tích chiến lược sinh
kế với việc sử dụng kết hợp cả phương pháp thống kê mô ta và mô hình logit, tác giả
đã cung cấp các thông tin liên quan đến chiến lược sinh kế và các nhân tố ảnh hưởngđến sự lựa chọn chiến lược sinh kế của các nông hộ tại vùng cát ven biển của tỉnhThừa Thiên Huế Kết quả nghiên cứu cho thấy dựa vào nông nghiệp vẫn là một chiếnlược sinh kế quan trọng đối với các hộ trong khu vực Tuy vậy, chiến lược sinh kếđang có sự thay đôi theo hướng da dang hóa và có sự khác biệt lớn giữa các điểmnghiên cứu và giữa các nhóm hộ Các nhân tổ có ảnh hưởng quan trọng đến sự khác
biệt về chiến lược sinh kế là ty lệ phụ thuộc, trình độ học van của chủ hộ, qui mô vốn
và qui mô đất đai Qua kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa ra một số kiến nghị giảipháp gồm: việc day mạnh các hoạt động nâng cao năng lực thông qua các chươngtrình đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức và tay nghề cho người dân là rấtquan trọng; Về lâu dài việc đầu tư nhiều hơn nữa cho giáo dục ở khu vực này cầnđược chú trọng Bên cạnh đó việc cung cấp các chương trình tín dụng và nâng caokhả năng tiếp cận tín dụng cho các nông hộ trong khu vực này cũng rất quan trọng
Phạm Xuân Thanh và Mai Thị Cúc (2014), khi nghiên cứu đến các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi theo hộ gia đình và phươngthức chăn nuôi theo hình thức trang trại của các cơ sở chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa đại diện cho vùng đồng bằng của tỉnh sử dụng phương thứcchăn nuôi công nghiệp nhiều hơn so với các vùng khác của tỉnh Nghiên cứu này sửdụng ham logit dé phân tích anh hưởng của một số yếu tố đến quyết định lựa chọnphương thức chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở chăn nuôi (hộ và trang trại) Kết quả chỉ
ra, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của các hộ gia đình trong việc lựachọn phương thức chăn nuôi theo phương thức hộ gia đình và phương thức chăn nuôitrang trại Các yếu tô bao gồm: số năm đi học của chủ hộ, thu nhập bình quân của
Trang 21hộ/năm, vốn đầu tư ban đầu, điện tích đất nông nghiệp của hộ và tình trạng tham gialiên kết trong chăn nuôi lợn thịt là các yếu tố anh hưởng chủ yêu dé quyết định lựachọn phương thức chăn nuôi.
Võ Văn Tuan và Lê Cảnh Dũng (2015), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng kếtquả sinh kế nông hộ dựa trên tiếp cận sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tếVương Quốc Anh Điều tra 409 hộ canh tác được chia theo nhóm: canh tác lúa - màu,lúa, cây ăn trái, tôm, hoa màu, lúa - thủy sản và mía ở 9 tỉnh Đồng bằng sông CửuLong, bao gồm: An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, HậuGiang, Tiền Giang, Bến Tre, Bạc Liêu được khảo sát năm 2013 Sử dụng mô hìnhlogit dé xử lý số liệu điều tra để xác định các yếu t6 ảnh hưởng đến kết quả sinh kếcủa nông hộ Nghiên cứu cho thấy tài sản sinh kế của hộ chuyên canh thấp hơn hộcanh tác kết hợp (lúa-thủy sản, lúa-màu) Nông hộ chuyên canh tôm ở vùng ven biểngặp khó khăn về 6 nhiễm nước và dich bệnh trên tôm (vốn tự nhiên) va các van dé xãhội, trong khi đó nông dân sản xuất lúa và mía đối mặt với sự suy giảm vốn tài chính
do giá nông sản thấp Kết quả sinh kế hộ có sự ảnh hưởng tích cực của các nguồn vốntài chính, xã hội và vật chất
Như vậy, với những công trình đã nghiên cứu thì nhìn chung trong từng trường
hợp cụ thê, tùy vào nhân tố tác động của đối tượng nghiên cứu mà tác giả đã sử dụngcác biến độc lập khác nhau trong mô hình Nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu
có liên quan điều cho thấy dé xác định các yếu tố tác động đến việc quyết định, lựachọn, áp dụng phương thức nhất định trong hoạt động nông nghiệp của các nông hộthì các tác giả đã sử dụng đến ham Binary Logistic dé phân tích với những mô hình
cụ thể riêng biệt Do vậy, tác giả chọn phương pháp hôi quy Binary Logistic để phântích dữ liệu và các biến trong mô hình nghiên cứu của đề tài được kế thừa gồm Trinh
độ học van của chủ hộ; Giới tính chủ hộ; Năm kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của
chủ hộ; Quy mô lao động của chủ hộ; Diện tích đất canh tác; Kỹ thuật trồng, chămsóc sầu riêng; Kỳ vọng khả năng thu mua trong tương lai của sầu riêng; Thu nhậpbình quân đầu người của hộ; Tiếp cận công nghệ thông tin; Tiếp cận tín dụng
Trang 221.2 Tống quan địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Trên địa ban huyện Phú Tân là một trong 04 huyện cu lao của tỉnh An Giang
thuộc vùng đồng bằng phù sa màu mỡ, với hệ thống sông ngòi chang chit, có thémạnh kinh tế là sản xuất nông nghiệp, thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, nhất làcây nếp và nuôi trồng thủy sản (đất trồng trọt hơn 24.000 ha) Ngoài ra, trên địa bànhuyện đường bộ có tuyến tỉnh lộ 954 chạy qua; đường thủy tiếp giáp với 03 sông lớn(sông Tiền, sông Hậu và sông Vàm Nao) tạo điều kiện thuận lợi trong giao thươnghàng hóa, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 23Với tổng diện tích tự nhiên là 313,5 km2, địa giới hành chính của huyện được
xác định:
- Phía Bắc giáp thị xã Tân Châu;
- Phía Nam giáp huyện Chợ Mới (ngăn cách bởi sông Vam Nao);
- Phía Tây giáp huyện Châu Phú, thị xã Châu Đốc (ngăn cách bởi sông Hậu);
- Phía Đông giáp huyện Hồng Ngự, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (ngăncách bởi sông Tiền và sông Cái Vừng)
Don vị hành chính của huyện gồm 02 thị tran: Thị tran Phú Mỹ, thị tran ChợVàm và 16 xã, gồm: Long Hòa, Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú An, Phú Thọ, Tân Trung,Tân Hòa, Phú Hưng, Bình Thạnh Đông, Phú Bình, Hòa Lạc, Phú Hiệp, Phú Long, Phú Thành, Phú Xuân và Hiệp Xương.
Huyện Phú Tân nằm trên cù lao Kết khá bằng phẳng có độ cao từ 1 đến 2 mét
giống hình con Quy giữa hai con sông lớn, đó là sông Tiền và sông Hậu, là một trong
04 huyện cù lao của tỉnh An Giang thuộc vùng đồng bằng phù sa màu mỡ, với hệthống sông ngòi chang chit Đất đai ở Phú Tân chủ yếu là loại đất phù sa thích hợpphát triển nông nghiệp
1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và dịch tả heo châu Phi cùng nhiềunguyên nhân khách quan khác, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang đã gặp không ít khókhăn trong công tác giữ 6n định kinh tế- xã hội
Tuy nhiên, với sự nỗ lực chỉ đạo, lãnh đạo sâu sát và kịp thời của UBND
huyện, HĐND và các ban, ngành trong địa bàn huyện, Phú Tân vẫn giữ 6n định phattriển kinh tế- xã hội nhất định, tuy tốc độ có chậm lại
Ngành nông nghiệp Phú Tân có diện tích lớn trồng lúa và các loại hoa màu,sản lượng đạt theo kế hoạch nhưng giá nông sản không ồn định, thu nhập của nôngdân vì vậy còn ở mức chưa cao Các hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sảngiữa doanh nghiệp với các HTX, Tổ hợp tác vẫn được duy trì thực hiện Tổng diệntích gieo trồng trong năm 2022 là 62.258 ha, đạt 100% kế hoạch Cây màu chuyểndịch theo hướng cây có giá trị kinh tế Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
10
Trang 24nông nghiệp ngày càng tăng cao.
Nguồn kinh phí sự nghiệp của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, huyện Phú Tân đã triển khai 52 mô hình trồng trọt có hệ thống tưới bán tự
động trên vườn cây ăn trái Mô hình nhà màng, trồng rau thủy canh và trồng rau trongnhà lưới được thực hiện theo hướng an toàn Hiện, diện tích trồng cây ăn trái củaHuyện Phú Tân là 530,91 ha, tăng 174,38 ha so với năm 2021, chủ yếu trồng các loạinhư xoài, đừa và các loại trái có múi.
Huyện Phú Tân đã giới thiệu và được Hội đồng đánh giá phân hạng sản phẩmOCOP tinh công nhận 3/5 sản phẩm đạt 3 sao trong “Chương trình mỗi xã một sảnphẩm” Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản ồn định Công tác củng cốnâng chất HTX được quan tâm, trong năm, phát triển mới 2 HTX, củng cố hợp nhất
2 HTX Hiện huyện Phú Tân đang phối hợp Công ty Cổ phan Tập đoàn Lộc Trời triểnkhai thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản phâm gắn với thành lập HTXNông nghiệp tại các địa phương.
Trong năm 2022, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại của huyện Phútân khởi sắc: Có 38 cơ sở công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp được phát triển mới, giảiquyết việc làm cho 130 lao động trong huyện Thương mại- dịch vụ phát triển mới
348 cơ sở, vốn đầu tư 73.239 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 1.058 lao động Trênđịa bàn huyện có 109 công trình với tổng các nguồn vốn được bố trí 404.801 triệuđồng Đến nay có 72 công trình hoàn thành, 21 đang thi công và 16 công trình đanglập hồ sơ Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng là 95.989 triệu đồng, đạt106,2% so chỉ tiêu Nghị quyết HĐND huyện
Các kế hoạch, chỉ tiêu phát triển chủ yếu của huyện Phú Tân trong định hướngphát triển kinh tế- xã hội 2021 như: Chỉ tiêu kinh tế, Nhiệm vụ & giải pháp chủ yếuđược đề ra quy mô Đặc biệt, quy mô giá trị sản xuất trong năm 2022 sẽ là 12.629.952
tỷ đồng Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội là 7.400 tỷ đồng (năm 2021: 6.800 tyđồng)
Tính đến năm 2022, toàn huyện có 63.736 hộ với 246.496 người thành phầndân cư với 99,6% dân tộc Kinh, còn lại là dân tộc Khơ-me, Hoa và dân tộc Chăm.
11
Trang 25Người dân huyện Phú Tân phần đông theo tín ngưỡng đạo Phật giáo Hòa Hảo (chiếm85% dân số) và các tôn giáo khác như: Phật giáo, Tin Lành, Thiên Chúa, Cao Dai,Hồi giáo, Trên địa bàn huyện có 01 di tích kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh là ĐìnhBình Thanh Đông và 01 di tích lịch sử cách mang cấp tỉnh là Thánh thất Cao Đài PhúLâm, 03 cây Bằng lăng nước thuộc Miễu Bằng Lăng đạt cây đi sản Việt Nam Bêncạnh đó, huyện còn có rất nhiều Chùa, Đình, Miếu, hàng năm đến những ngày lễ hộithu hút rất nhiều du khách trong và ngoài tỉnh đến tham quan.
1.3 Tình hình chuyển đối trồng lúa sang trồng cây ăn trái
Hiện nay cả nước có khoảng 1,13 triệu hecta cây ăn trái, riêng các tinh vùngĐBSCL có 377.700ha, chiếm 33,3% so với cả nước Cây ăn trái ở ĐBSCL được trồng
khá đa dạng, mùa nao cũng có thu hoạch; trong đó, các đối tượng cây trồng chủ lực
như sầu riêng, thanh long, xoài, chôm chôm, nhãn, bưởi, cam, mít, chuối, chanh được nông dân đây mạnh đầu tư sản xuất và đã hình thành một số vùng sản xuất tậptrung, qui mô lớn Điển hình như vùng trồng thanh long tại Long An và Tiền Giang;xoài tại Đồng Tháp, An Giang và Tiền Giang: sầu riêng ở Tiền Giang, Bến Tre vàVinh Long; nhãn ở Vĩnh Long, Đồng Tháp và TP Cần Thơ; bưởi da xanh ở Bến Tre,Sóc Trăng; bưởi năm roi ở Vĩnh Long; quýt đường ở Đồng Tháp, Hậu Giang; khóm(dứa) ở Tiền Giang, Hậu Giang và Kiên Giang; chôm chôm ở Bến Tre, Vĩnh Long;mít Thái ở Tiền Giang, Hậu Giang
Có thể thấy, diện tích cây ăn trái ở ĐBSCL tăng liên tục từ năm 2010 đến nay.Nếu như năm 2010, điện tích cây ăn trái toàn vùng là 287.300ha, thì đến năm nay là377.700 ha, tăng 90.400 ha Nhiều loại cây tăng mạnh về diện tích như thanh long,sầu riêng, khóm, xoài, chuối, bưởi, mít thái, chôm chôm chứng tỏ cây ăn trái đang
là lợi thé dé người dan chuyên đổi từ đất lúa kém hiệu qua sang cây trái
Theo đánh giá ban đầu của Cục Trồng trọt về hiệu quả kinh tế của việc chuyênđổi cây trồng trên đất lúa tại một số vùng ở Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy, khichuyền đổi các cây trồng thay thế cho cây lúa kém hiệu qua, lợi nhuận đã tăng gấpnhiều lần so với trồng lúa Cụ thể, lợi nhuận từ trồng bưởi Năm Roi đạt hơn 667 triệuđồng/ha/năm; nhãn lãi 464 triệu đồng/ha/năm; xoài lãi 445 triệu đồng/ha/năm; chôm
12
Trang 26chôm lãi 227 triệu đồng/ha/năm; cam sành lãi 370 triệu đồng/ha/năm _
Các địa phương tại đồng bằng sông Cửu Long cũng đã khuyến cáo người dân
giảm diện tích trồng lúa, chuyên đổi sang rau màu có giá trị kinh tế cao Các địa
phương đã chủ động quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất rau, mau theo mô hìnhliên kết tiêu thụ va sản xuất theo hướng công nghệ cao Củng có và nâng chất các tôchức hợp tác xã và tổ hợp tác Phát triển mô hình kinh tế hợp tác cho từng vùngnguyên liệu sản xuất rau tập trung Phát triển nhanh các doanh nghiệp vừa và nhỏchuyên về lĩnh vực sản xuất rau màu dé liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ Đồng thời,nâng cao tỷ lệ diện tích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp côngnghệ tiên tiễn như hệ thống phun tự động, hệ thống bón phân tự động vào các môhình trồng rau màu trong nhà lưới với các tiêu chuẩn quản lý chất lượng nhưVietGAP, rau an toàn có liên kết tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường Nâng
cấp công nghệ trồng trọt và công nghệ chế biến nhằm tạo ra các sản phẩm khác có
giá trị gia tăng từ rau màu, thực hiện xử lý, kiểm dịch, bảo quản, đóng gói nhằm nângcao chat lượng rau mau.
13
Trang 27nghiệp (Đỗ Quang Quý, 2009).
Nông hộ được định nghĩa là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinhnhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất,thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham giacục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoản hảo cao
(Đỗ Quang Quý, 2009)
2.1.1.2 Sản xuất nông nghiệp
Theo Vũ Đình Thắng (2006), nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồngtrọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản Hoạt động nông nghiệp thường gắn liền vớicác yếu tố kinh tế, xã hội và các yếu tố tự nhiên, nông nghiệp là một trong nhữngngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân
Hoàng Việt và Vũ Thị Minh (2020) đã khái quát ngành nông nghiệp trên haikhía cạnh, (1) Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành:trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp
và thuỷ sản (2) Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng
14
Trang 28đất đai để trồng trọt, khai thác cây trồng, chăn nuôi vật nuôi chủ yếu dé tạo ra lươngthực thực phẩm và làm tư liệu và nguyên liệu lao động cho công nghiệp.
Theo Phạm Văn Khôi và Hoàng Mạnh Hùng (2020), nông nghiệp có hai loạichính: (1) Thứ nhất, đó là nông nghiệp thuần nông tức là lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp có đầu vào hạn chế, không có sự cơ giới hóa trong sản xuất, sản phẩm đầu rachủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân; (2) Thứ hai, nôngnghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất
cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt,chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Sản phẩm đầu rachủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hayxuất khâu Ngày nay, nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyềnthống, nó không những tao ra các sản phẩm lương thực, thực phâm phục vụ cho conngười mà còn tạo ra các loại khác như: sợi đệt, chất đốt, cây cảnh, sinh vật cảnh,chất hóa học, lai tạo giống
2.1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, đóng vaitrò không thê thiếu trong hoạt động nông nghiệp Một khi nông nghiệp muốn phát
triển cần phải có một chế độ sử dụng đất hợp lý, cải tạo độ phì của đất, nâng cao hiệu
qua sử dụng đất là biện pháp thiết yếu cho nông nghiệp Xuất phat từ đặc điểm nàycho thấy việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ phì nhiêu của đất là vấn
đề sống còn của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp có những đặc điểm sau: đối tượng của sản xuất nông nghiệp lànhững sinh vật bao gồm cây trồng và vật nuôi Trong sản xuất nông nghiệp, yếu tôlao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ Vì các yếu tố lao động này phụ thuộc vàođiều kiện tự nhiên và tuân thủ theo quy luật tự nhiên Sản xuất nông nghiệp được tiễnhành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực Ứng với mỗi điều kiện từngvùng miền khác nhau sẽ có phương thức sản xuất nông nghiệp khác nhau (Phạm Văn
Khôi và Hoàng Mạnh Hùng, 2020).
15
Trang 292.1.2 Cây lúa
Cây lúa là loại cây trồng chính của các nước nông nghiệp Cây lúa cung cấplương thực chính cho 65% dan số thé giới, tai Việt Nam 100% dan số sử dụng Câylúa là lương thực chính, kim ngạch xuất khâu dat 6 triệu tắn/năm Lúa là một trongnhững cây lương thực chính cung cấp lương thực cho hơn 65% dân số trên thế giới,sản lượng gạo tiêu thụ cao nhất Hiện nay hơn 100 nước trên thế giới sản xuất lúaChâu Á là vùng sản xuất Cây lúa chủ yếu chiếm 90% về sản lượng cũng như về diệntích Các nơi có nền nông nghiệp cô xưa nhất gắn với canh tác lúa nước Cây lúa cókha năng thích ứng rộng với 11 loại đất canh tác
Việt Nam cũng là nước có nghề lúa nước từ cô xưa với dân số hơn 96 triệudân và 100% dân số sử dụng lúa gọ là lương thực chính, kim ngạch xuất khẩu hàngnăm đạt hơn 6 triệu tấn Điều đó cho thấy nghề sản xuất lúa nước đóng vai trò rất lớntrong nền kinh tế quốc dân Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực chếbiến Từ gạo có thể nau thành cơm, chế biến thành các món ăn đa dạng như: pho,bánh chưng, bánh rán, bánh tét bún, nấu rượu và hàng chục sản phẩm khác từ gạo.Các sản phâm phụ: Tam dùng sản xuất tinh bột gạo dùng trong mỹ phẩm, rượu cồn
và thuốc chữa bệnh; Cám dùng làm thức ăn tổng hợp cho gia cầm, gia súc, sản xuấtvitaminB1 Trau làm chất đốt, sản xuất phân hữu cơ ,vật liệu đóng lót hàng hóa;Rom ra :Được sử dụng làm chất đốt,ngành công nghiệp mỹ nghệ, sản xuất thùng giấy,sản xuất nam
Đặc điểm sinh thái cây lúa
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây lúa là khí hậu nhiệt đới âm gió mùa và cậnnhiệt Ngoài ra, Việt Nam còn có điều kiện tự nhiên thuận lợi như đất phù sa màu
mỡ, mưa quanh năm, nguồn nước phong phú, Cây lúa gạo ưa nóng âm và chân lúangập nước, nhờ vậy nên rất hợp đề trồng ở nước ta
Cây lúa là loại thực vật thuộc một nhóm các loài cỏ đã thuần dưỡng Chiềucao cây khoảng từ 1 — 1.8m tùy loại giống, với các lá mỏng, hẹp khoảng 2 — 2.5cm
và dài từ 50 — 100cm Rễ chùm, có thể dài tới 2 — 3 m/cây trong thời kỳ trổ bông Tùythuộc vao từng giai đoạn sinh trưởng, phát triên mà lá lúa sẽ có màu khác nhau Khi
16
Trang 30cây lúa chín ngả sang màu vàng, các hoa nhỏ, màu trắng sữa, tự thụ phan moc thanhcac cum hoa phan nhanh cong hay ru xuống, dai từ 30 — 50cm Hạt lúa loại quả thóc(hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) đài 5 — 12mm va dày 1 — 2mm Cây lúa nonđược gọi là mạ.
Yêu cầu nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến tốc độ sinhtrưởng của cây trồng nhanh hay chậm, tốt hay xấu Cây lúa thích hợp phát triển trongđiều kiện nhiệt độ từ (20 — 30° C), trong phạm vi nhiệt độ này, cây lúa sẽ phát triển
càng mạnh.
Khi nhiệt độ trên 40° C hay dưới 17° C, cây lúa sẽ tăng trưởng chậm lại Dưới
1° C, cây lúa sẽ ngừng sinh trưởng, nếu tinh trạng này kéo dai 1 tuần, cây trồng sẽchết Phạm vi nhiệt độ mà cây lúa có thể chịu đựng được và nhiệt độ thích hợp nhấtthay đối tùy theo giống lúa, giai đoạn sinh trưởng, thời gian bị ảnh hưởng là tình trạngsinh ly của cây lúa gạo.
Yêu cầu về đất
Cây lúa thích hợp trồng ở nơi đất phù sa màu mỡ, chân đất gieo cấy lúa gạocần được cày bừa kỹ Tùy thuộc vào loại chân đất và địa hình mà bà con nông dânnên làm ruộng theo kiểu làm ải hay làm dầm Ruộng lúa làm ải cần được phơi kỹ,ruộng làm dam can dam bảo giữ được nước Việc làm ai đất có tác dụng giải phóngdinh dưỡng trong đất, đào thải độc tố và giúp tiêu diệt nguồn bệnh còn tôn tại trongđất Mặt ruộng cần phải làm phẳng đề thuận lợi cho việc cấy và điều tiết nước Trướckhi cây lúa, ruộng cần đảm bảo được làm sạch gốc ra và cỏ dai dé giúp lúa cấy xongđược phát triển thuận lợi
Yêu cầu về nước
Nước có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của cây lúa, tùy vàotừng giai đoạn mà cây lúa có nhu cầu về lượng nước khác nhau Đối với giai đoạn đẻ
nhánh, bà con nên duy trì mức nước 2 — 3cm.
Khi cây lúa đẻ gần đủ số nhánh hữu hiệu, người nông dân tiến hành hãm đẻnhánh bằng cách tháo cạn nước trong ruộng, phơi ruộng rạn chân chim khoảng 7 —
17
Trang 3110 ngày hoặc cho nước vào ruộng ngập 10 — 12cm (đối với ruộng không tháo đượcnước), ngâm trong khoảng 7 — 10 ngày Tiếp đến, bà con duy trì mức nước trongruộng lúa từ 3 — Sem khi lúa đỏ đuôi tháo cạn nước để tiện thu hoạch.
Tình hình sản xuat và tiêu thụ lúa gạo
Trên thế giới
Lúa là một loại lương thực chính, hơn một nửa chế độ ăn uống của dân số toàncầu phụ thuộc vào cây trồng này Trên thực tế, gạo được coi là thực phâm dinh dưỡngquan trọng ở phần lớn Châu Á, Châu Mỹ Latinh, Châu Phi và Cari-bê, ước tính cungcấp hơn 1/5 lượng calo mà con người tiêu thụ trên toàn thế giới Với 756 triệu tấnđược sản xuất trên toàn cầu vào năm 2019, gạo là cây nông nghiệp được sản xuấtnhiều thứ ba trên thế giới sau mía và ngô, cả hai đều có nhiều mục đích sử dụng phitiêu dùng.
Với 84% sản lượng gạo được thu hoạch chỉ ở 10 quốc gia, rõ ràng nhiều quốc
gia trên toàn cầu phải dựa vào nhập khâu dé đáp ứng nhu cầu trong nước
Năm 2021, An Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam là những nước xuất khâugạo ròng lớn, xuất khẩu tổng cộng gần 16 tỉ USD gạo Các quốc gia khác bao gồmIran, Trung Quốc, A Rap Saudi và Philippines tiêu thụ trên mức sản xuất và dựa vàohàng nhập khẩu đề đáp ứng nhu cầu của họ
Trong nước
Năm 2000, diện tích gieo trồng lúa nước ta chiếm tỷ trọng cao với 66,4% tổngdiện tích gieo trồng các loại cây trồng, năm 2010 giảm xuống còn 53,3%, giảm 13,1điểm phần trăm so với năm 2000, năm 2020 tiếp tục giảm xuống còn 50,3%, giảm16,1 điểm phần trăm Diện tích cấy lúa giảm nhưng thay vào đó là sử dụng giống lúaxác nhận kèm quy trình canh tác da dạng, thích nghi với điều kiện thời tiết nên chonăng suất cao 6n định, đáp ứng yêu cầu thị trường Tăng tỷ trọng các loại gạo có chấtlượng cao, có giá trị xuất khâu lớn Năm 2020, gạo trắng thường xuất khâu chỉ cònkhoảng 40% tổng kim ngạch; các loại gạo thơm, chất lượng cao chiếm khoảng 40%kim ngạch xuât khâu Việc tái cơ câu cũng đã thúc đây việc lai tạo và chọn giông, lần
18
Trang 32đầu tiên Việt Nam có giống gạo thơm đạt danh hiệu gạo ngon nhất thế giới là gạo
ST25.
Diện tích lúa năm 2020 ước tính đạt 7,28 triệu ha, giảm 192 nghìn ha so vớinăm trước do chuyền đổi cơ cau sản xuất và mục đích sử dụng đất; năng suất lúa ướctính đạt 58,7 ta/ha, tăng 0,5 ta/ha, do diện tích gieo trồng giảm nên sản lượng lúa ướctính đạt 42,69 triệu tan, giảm 806,6 nghìn tan Như vậy, sản lượng lúa năm 2020 tuygiảm so với năm 2019 chủ yếu do giảm diện tích gieo trồng bởi tác động của hạn hán,xâm nhập mặn và chuyền đôi mục đích sử dụng dat, chuyén đổi cơ cấu cây trồng,chuyền đổi mùa vụ nhưng đánh dấu một năm sản xuất lúa thắng lợi với năng suất caohơn năm trước ở tất cả các mùa vụ Sản lượng lúa giảm nhưng đáp ứng đầy đủ nhucầu tiêu thụ trong nước, chế biến và xuất khẩu Sản xuất lúa tiếp tục xu hướng tăng
tỷ lệ sử dụng giống lúa chất lượng cao lên trên 74% (cao hơn so với mức 50% củanăm 2015) nhằm nâng cao giá trị “Thương hiệu gạo Việt” Tỷ trọng gạo chất lượngcao chiếm trên 85% gạo xuất khẩu đã góp phần nâng giá gạo xuất khâu bình quân từ
440 USD/tan năm 2019 lên 496 USD/tắn năm 2020
Sang năm 2021, diện tích lúa cả năm tuy đạt 7,24 triệu ha, giảm 38,3 nghìn ha
so với năm trước đo chuyên đôi cơ cầu sản xuất và mục đích sử dụng đất nhưng năngsuất lúa ở mức cao đạt 60,6 tạ/ha, tăng 1,8 tạ/ha Sản lượng lúa năm 2021 tang 1,1triệu tan so với năm 2020, tiếp tục đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bao
an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu Xuất khẩu gạo năm 2021 đạt 6,2triệu tan tương đương 3,3 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2020, trong đó ty trọng gạochất lượng cao chiếm trên 89%, giá gạo xuất khẩu tăng từ 496 USD/tan năm 2020lên 503 USD/tan năm 2021
Có được những thành công trong sản xuất lúa gạo, bên cạnh sự chỉ đạo sát sao
và ứng phó kịp thời trước những diễn biến phức tạp của thời tiết nhằm điều tiết mùa
vụ hợp lý Thời gian qua, ngành lúa gạo cũng đã có chuyền đổi mạnh mẽ theo hướng
thực hiện quy trình sản xuất lúa tiên tiền được ứng dụng hiệu quả ở nhiều địa phương.Theo đó, hiện nay hầu hết các hộ trồng lúa đã ứng dụng chương trình “một phải, năm
giảm” - tức là: Phải sử dung giông lúa có chứng nhận và thực hiện năm giảm: Giảm
19
Trang 33lượng giống gieo sa, giảm phân bón, giảm nước tưới qua kỹ thuật ngập — khô xen kẽ,giảm số lần sử dụng thuốc trừ sâu, giảm thất thoát sau thu hoạch Đây được xem làchiến lược chính đề cải thiện tính bền vững của ngành sản xuất lúa gạo ở Việt Nam;Chương trình “ba giảm, ba tăng” — giảm lượng giống, giảm thuốc bảo vệ thực vật vàgiảm phân bón nhưng vẫn tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế và tăng chất lượngsản phẩm.
2.1.3 Cây sầu riêng
Đặc tính sinh thái
Sầu riêng là một loại quả rất bổ, các giá tri về calo, đường, đạm, chất béo, chấtkhoáng đều rất cao so với các loại quả khác
Nhiệt độ đối với cây sầu riêng
Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây sầu riêng sinh trưởng phát triển từ 24-30°C.Dưới 22 và trên 40°C đều không thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển, ra hoa vàđậu quả sầu riêng
Nước đối với cây sầu riêng
Sau riêng là cây ưa âm nhưng không được đọng nước thích hợp vùng có lượngmưa khoảng 2.000mm/năm, có thé trên 3.000mm nhưng phân bô đều trong năm Sauriêng đặc biệt yếu chịu hạn, vì vậy ở những nơi có mùa khô dài 4-5 tháng như vùngĐồng bằng sông Cửu long, phải tưới nước thường xuyên cho cây, nhất là vùng đấtcao của các tỉnh miền Đông Ở Bảo Lộc, Di Linh không những có nhiệt độ ồn định
mà lượng mưa cũng nhiều, mùa khô ngắn chỉ 2-3 tháng nên thích hợp cho sầu riêng
Yêu cầu ánh sáng với cây sầu riêng
Khi còn nhỏ cây sầu riêng không cần nhiều ánh sáng, thích bóng râm, vì ánhsáng nhiều làm cây dễ mat nước Nhưng khi cây lớn thì lại cần nhiều ánh sáng dé
quang hợp, hình thành hoa quả thuận lợi và cho sản lượng cao.
Yêu cầu dat đối với cây sầu riêng
Cây sau riêng thích hợp với đất thịt hoặc đất thịt pha cát, đất phù sa, đất đỏbazan, không thích hợp với đất nhiều cát, đặc biệt là đất giồng cát Đất cần giàu chấthữu co, tang canh tác dày và thoát nước Mực nước ngầm từ 1 - 1,2m Nếu bi đọng
20
Trang 34nước rat hay bị bệnh thối rễ, đất thấp cần đào mương bồi dat, lên liếp cao Độ pH củađất từ 5-7 Các vùng đất đỏ Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đất phù sa ven sông Tiền,sông Hậu là những nơi trồng sau riêng thích hợp.
Yêu cầu chat dinh dưỡng đối với cây sầu riêng
Cây còn nhỏ cần nhiều đạm dé sinh trưởng Từ khi cây có quả cần nhiều lân,đặc biệt là Kali, để ra hoa tập trung và tăng chất lượng quả, giai đoạn quả trưởng
thành và chín, bón đủ kali sẽ làm cho cơm có màu vàng đậm, vi ngọt hơn.
Trong thực tế thường bón thêm phân có Ca (canxi) và Mg (magie) Ca và Mgtăng cường sinh trưởng cây và chất lượng quả, nếu thiếu có thé làm “cơm” sầu riêng
Trên thé giới có 3 nước xuất khẩu sầu riêng chủ yếu là Thái lan, Malaysia vaIndonesia Trong đó Thái lan là nước sản xuất và xuất khẩu sầu riêng lớn nhất, kế đến
là Malaysia rồi mới đến Indonesia
Singapore, Hồng Kông và Đài Loan là ba nước nhập khẩu sầu riêng chính trênthế giới Singapore là thị trường nhập khâu sầu riêng lớn nhất, sau đó mới đến HồngKông Đài Loan chỉ là thị trường nhập khẩu sầu riêng lớn ở châu Á, trong khi đó Mỹ
là thị trường nhập khẩu sầu riêng lớn ở khu vực Bắc Mỹ
Trong nước
Sầu riêng được trồng chủ yếu ở Đông Nam bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng
Sông Cửu long, nhiều nhất là các tỉnh An Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Lâm Đồng.
Một số nơi khác như Quảng Nam, Huế, Khánh Hòa cũng đã trồng được sầu riêng cóquả to, ngọt nhưng ít mùi thơm hơn Diện tích trồng sầu riêng vẫn đang tiếp tục mởrộng Đến nay, cả nước có khoảng 15.000ha
21
Trang 35Nguồn sau riêng sản xuất trong nước cung cấp cho thị trường Nam Bộ chủ yếu
từ các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long,TP.HCM Ngoài sản lượng sầu riêng sản xuất trong nước, hàng năm nước ta vẫn nhậpmột lượng khá lớn sầu riêng từ Thái Lan Sản lượng sau riêng nhập khẩu vào ViệtNam tiêu thụ hầu hết ở thị trường Nam Bộ và chủ yếu ở TP HCM Trên thị trường
có nhiều giống, các giống sầu riêng có sản lượng khá lớn là: Khổ qua xanh, monthong,hạt lép Đồng Nai Một số giống chất lượng cao như sầu riêng monthong, sầu riêngcơm vàng sữa hạt lép Chín Hóa, sầu riêng cơm vàng hạt lép Đồng Nai đã và đang
được người tiêu dùng ưa chuộng.
2.1.4 Hiệu quả canh tác cây trồng
Hiệu quả canh tác cây trồng được xét trên 3 khía cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội, hiệu quả môi trường.
- Hiệu quả kinh tế: Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel — Norhuas: “Hiệuquả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu qua sản xuất phải xét đến chi phí
cơ hội “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thê tăng số lượng một loại hànghóa này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hóa khác”.Hiệu quả kinh tế làtiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm dé đạt được các loại hiệu quảkhác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính
- Hiệu quả xã hội: Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâusắc Theo Phạm Văn Khôi và Hoàng Mạnh Hùng (2020) hiệu quả về mặt xã hội củaviệc sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bang khả năng tạo việc làm trênmột đơn vị điện tích đất nông nghiệp Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp cần quan tâm đến những tác động của sản xuất nông nghiệp đến các van dé
xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí trong nông
thôn.
- Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do
tác động của hóa học, sinh học, lý học , chịu ảnh hưởng tông hợp của các yếu tốmôi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường là van déđang được cả nhân loại quan tâm.
22