1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3 (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3

157 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3 (Thủ Thiêm Lake View 3) công suất 250m3
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thọ
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Huy
Trường học Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 44,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài bao gồm các nội dung như sau: s* Tổng quan lý thuyết: - Tổng quan về khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp - Tổng quan các phương pháp xử lý nước thai sinh hoạt “+ Cac công nghệ xử l

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Orel AAH

1955.4

DE TAI:

THIET KE HE THONG XU LY NUOC THAI KHU NHA O

CHUNG CU SU DUNG HON HOP TAI LO 2-3 (THỦ THIEM LAKE VIEW 3) CONG SUAT 250M?/NGAY.DEM

Trang 2

THIET KE HE THONG XỬ LÝ NƯỚC THAI KHU NHÀ Ở CHUNG CƯ

SỬ DỤNG HON HỢP TẠI LO 2-3 (THỦ THIÊM LAKE VIEW 3)

CÔNG SUAT 250 M?/NGAY.DEM

Tác giả

NGUYÊN THỊ NGỌC THỌ

Khóa luận được đệ trình đề đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư ngành Kỹ Thuật Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn

Th.S Nguyễn Văn Huy

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM Độc Lập — Tự Do — Hạnh Phúc

RREKKERERERERER

PHIEU GIAO NHIEM VU KHOA LUAN TOT NGHIEP

KHOA: MOI TRUONG VA TAI NGUYEN

NGANH: KY THUAT MOI TRUONG

HO VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYEN THI NGỌC THO MSSV: 18127054

KHOA HỌC: 2018 — 2022

I Tên dé tai: “THIẾT KE HE THONG XU LÝ NƯỚC THAI KHU NHÀ Ở

CHUNG CƯ SỬ DUNG HON HỢP TẠI LÔ 2-3 (THỦ THIEM LAKE VIEW3) CÔNG SUÁT 250 M3/NGÀY.ĐÊM”

2 Nội dung khóa luận:

— Tìm hiểu tổng quan về dự án

— Xác định nguồn gốc, tinh chất nước thai và một số dây chuyền công nghệ xử lý

nước thải.

— Phân tích số liệu nước thải từ đó đề xuất 2 phương án công nghệ

— Tính toán thiết kế các công trình đơn vi

— Dự toán kinh tế và lựa chọn phương án khả thi

— Thiết lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 04/2023 và kết thúc 04/2024

4 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYEN VAN HUY

5 Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày tháng năm 2024 Ngày tháng năm 2024Ban chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Th.S Nguyễn Văn Huy

SVTH: NGUYEN THỊ NGOC THỌ - MSSV: 18127054 ii

Trang 4

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

LỜI CẢM ƠNTrong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại khoa Môi trường và Tài nguyên trườngĐại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh em luôn nhận được sự tận tình dạy dỗ,động viên, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa, được trang bị nhiều kiến thức và kinhnghiệm sống quý báu làm hành trang tương lai cho mình

Đề hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến cácThay cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên, những người Thay, Cô đã dạy dỗ và truyền đạtkiến thức cũng như kinh nghiệm sống cho chúng em Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đếnThầy Nguyễn Văn Huy, Thay đã tận tình hướng dẫn nhiệt tình, theo sát khóa luận tốtnghiệp trong quá trình thực hiện và dành thời gian quý báu của mình dé sửa những bảnthảo của em dé giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em cũng xin chân thành cảm ơn người thân và bạn bè đã luôn ở bên giúp đỡ cũng

như động viên em trong suốt thời gian làm khóa luận, cũng như trong thời gian học tậptại trường để giúp em có được một nên tảng kiến thức tổng hợp và hoàn thành tốt khóaluận tốt nghiệp này

Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong khóa luận này có thểcòn nhiều thiếu sót Do vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy

cô Đó sẽ là hành trang quý báu để em vững bước trên con đường làm việc sắp tới của

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗnhop tại Lô 2-3 (Thủ Thiêm LakeView 3) công suất 250 m3/⁄ngày.đêm ” được tiễn hành từtháng 4/2023 đến tháng 04/2024

Đề tài bao gồm các nội dung như sau:

s* Tổng quan lý thuyết:

- Tổng quan về khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp

- Tổng quan các phương pháp xử lý nước thai sinh hoạt

“+ Cac công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng hiện nay

* Dé xuất 2 phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thai cho dé tài, đạt tiêu chuẩn

cột A QCVN 14:2008 BINMT:

- Phuong án 1: Nước thải từ nhà vệ sinh đã qua bề tự hoại + nước thải từ nhàtam, chậu rửa, nhà bếp — Hồ thu kết hợp giỏ lược rác > Bê tách dầu > Béđiều hòa > Bề Anoxic > Bê Aerotank > Bê lắng > Bề trung gian > Bồnlọc áp lực > Bề khử trùng —> Nguồn tiếp nhận

- Phuong án 1: Nước thải từ nhà vệ sinh đã qua bề tự hoại + nước thải từ nhàtắm, chậu rửa, nhà bếp —> Hồ thu kết hợp giỏ lược rac > Bề tách dầu > Béđiều hòa > Bê MBBR => Bề lắng > Bề trung gian > Bồn lọc áp lực > Békhử trùng > Nguôn tiếp nhận

s* Tính toán chỉ tiết các công trình đơn vị cho 2 phương án

s* Tính toán chi phí xây dựng hệ thống và giá thành xử lý cho 1 m° nước thải:

- Gia thành xử ly 1 mỶ nước thải phương án 1: 8.131 VND

- Gia thành xử lý 1 m nước thải phương án 2: 7.476 VND

Qua tính toán thiết kế, phân tích về mặt kỹ thuật, kinh tế và vận hành đã lựa chọnphương án 1 dé lập bản vẽ và đề xuất áp dụng

— Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Thủ Thiêm Lake View 3 theo

phương án đã lựa chọn.

Trang 6

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

LL ĐẶT VAN DE.uveceecccccccccecscseceesscecsesecscescecsucecsesecevsusevsvsecevsusececsecevsveveveecereevecevees 1

Ee BT BH TT TseeeeeseseeeesoesoieoonossetriepSOn2reraaornysdo |1.3 NỘI DUNG THUC HIỆN 2-52 S+SE2E2EEEE2E2E221211212121121 1121121 xe xe 11.4 PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU -2©22522S2222E2EE2E22E2222222222222xe 21.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHAM VI ĐÈ TÀII -2- 2 2+2S+2E+EE+2E+EE+EEZEczEezxrzxeze 2

LA reece 3CHƯƠNG 2 TONG QUAN -2- 522 S22222222212212212121221212112121212121 21.1 xe 47⁄1, TỦNGUUAMNVỆ DỤ AN xexeeooendsessdsddeudnetdstioerdesistentousersistsereeisosreng 4B121, | ee 4

218 TinfrÍffeaeeeweaeetnoatrrogtiiittgtoristtgytlitagtTagiyvnugyevamogvg 4

2.1.3 Điều kiện tự nhiên ©22©22222222222222212212221221211221 22221212 52.1.4 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của du án 62.2 TONG QUAN VỀ NƯỚC THAI SINH HOẠTT - 22 52 2s+2z+2zz2zzcs2 82.2.1 Nguôồn gốc phat sinh nước thai 0.0.0 cccecseessessessessesseeseesneeseeseessees 82.2.2 Thành phan và tinh chất của nước thai 0 c.ccccceccecessesseesessesseseesseseeeeeees 92.2.3 Tác hại của nước thải sinh hoạt đến môi trường và con người 10

2.2.4 Các phương pháp xử lý nước thải -55-55<<22<+scsserererrrerree 11

2.2.5 Một số quy trình công nghệ dang áp dung cecseececceesesseesesseeeeeees 2

Trang 7

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KỀ 22 2+2®+2E22EE+EE2EE+EE22EE22E222222122222222e2 343.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP - 2-2 ©5222E+2E2EECEEEEEerxrrrrrrrrree 34

3,1;1:.-#u lượng:hước that XỮ TƒceecesioeddtniuiirretnttidsiisosetE300A8005803:C289900180095g080ing6BEZES 34

3.1.2 _ Tính chất nước đầu vào -¿- 2 ©2¿222+2E22EE22E22EE2EE22EE22EeEEzrrrrev 363.1.3 Mức độ cần xử lý 22c cc2Srrrrrerrrrrrrrrrrreerrree 383.1.4 Các yêu cầu khác -: 2+-©2++22+22E+2EE+22EE22E22E22E2EE2EErrrrrrrrrrree 393.2 DE XUẤT PHƯƠNG AN CÔNG NGHỆ, - 2 222+222E2E222222222232 2-2 40

3.2.1 Phuong nh 40

3:22 PhƯƠHĐIAH 2tassesoabetotolibitlgni956000295/49005009409629063486250bg0Sa28đ5g3N906ỹ30,2659894 46

3.3 TÍNH TOÁN CÁC CONG TRINH DON VỊ, -2 2¿52222222z2zzsrsz 51

3.3.1 Tinh toán công trình phương afi 1 v.isssissecssssscssssssmcrunsernemenenecnaun 51 3.3.2 Tinh toán công trình phương án 2 ces cess ees eeeeeeeeneee 58

Ce we Ae sh TH chen gio v6 00x6003126:6000/0006 10000080080 302 614.1 Dự toán kinh tế phương án Ì -2-©2222222222EE+2EE22EE22EE2EE2EErzrxrrrrrrrev 61

AD Dar loán Windy 16 phương Ấ8»eesreseessensesioseeeksebediroikosstosgobsbrekesobesbae 614.3 PHAN TÍCH TÍNH KHẢ THI VÀ LUA CHON PHƯƠNG AN TOI ƯU 62CHƯƠNG 5 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ -2-©22+222+22222E22222222222222222222-ee 645.1 KẾTLUẬN -2-2 2222E2212212212212212121212121212121 212 re 64

Sở HT nen 65

PHU LUC 1 — TÍNH TOÁN CHI TIẾT CAC CÔNG TRINH DON VỊ 67

A TÍNH TOÁN CHI TIẾT CAC CONG TRÌNH PHƯƠNG AN I 67LẦN can vốn" CC 67A.2 HO THU GOM 7 -.:!1a 68A.3 BE TACH MG ooo :-11 70

Trang 8

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

a HỮI ~<c~-cekcieonLotvktgiothgtoioglecorrbontigoicdiE2gog000000017G000g 500 72

FM | OE 3 8B 80A.6 BE AEROTANK 9 -:Ö:ÖŒ1- 83A.7 BE LANG SINH HOC 0 csscsscsscssessessssssesessetsessstsesstesecsessessessessessteseseeeseeeees 94Cee: | 99A.9 BE TRUNG GIAN 2- 52 22222222221221221221221221221 2121212121212 2E xe 99A.10 BON LOC ÁP LỰC 222522222E2E125125121121121121121121121121121 212 xe 100A.11 BE KHỬ TRÙNG -2-©5-S22S222E22E22E22121212112112112112112112121212 xe 107

B TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH PHƯƠNG ÁN 2 112B.1 BÉ MBBR - 222222 2222212112112112112112112112112112112112112112112112121 21 ca 112B.2 BÉ LANG SINH HỌC 2 2+S2E22E12E1211211211211211211211211211 21.21 ce 122B.3 BE CHUA BÙN - ¿222 ©2222222222121121121121121121121121121121121121 1e xe 127PHU LUC 2 - DỰ TOÁN KINH TE HE THONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 128

A DỰ ÁN CHI PHÍ PHƯƠNG AN l + 22+S2SE+E£EE£E+E2EEzEzEzErrrrxrrres 128Ä.] GHI PRI ĐẦU TƯ CŨ BAW ercscerioniacosssnitercteenteteurtencansveremnnmnceartencele 128A.2 CHI PHI MAY MOC, THIET BỊ, - 2 2+2 E+EE2E££E+EE+EzZE+£EzEzzerxcez 128A.3 CHI PHI PHU KIỆN VÀ CÁC PHU KIỆN KHÁC - 133A.4 CHI PHÍ HÓA CHTT 2-2 522E‡2E92E£EE2E22E21221121123121121121121121122 2e 133

AS, GHI PAL BAO TRE, BẢO DU ONG cueieeoneoeoediisddedliggdugbositgitadei 133A.6 CHI PHÍ NHÂN CONG VAN HANH 0 -cscsscsscsessesseseesssessesesseseseeseseees 133A.7 CHÍ PHI ĐIỆN NĂNG - 2 2222221223 122121121121 211212111120 ce, 134A.8 CHÍ PHI XỬ LÝ 1M NƯỚC THẢI -2-©2¿22++2222z++zxzzz++zxzex 135

B DỰ TOÁN CHI PHI PHƯƠNG ÁN 2 - 2 2-222222+E2EE2E2EEZEEEErEerxrree 135B.1 CHI PHI DAU TƯ CƠ BAN - 2 22222222E22E2E22E222223222222222222.2e 135B.2 CHI PHÍ MAY MOC, THIẾT BỊ 2-2 2+S2SE+EE+E£EE£EE2E£E+EEzEzEerxrer 135

Trang 9

B.3 CHI PHÍ PHỤ KIỆN VÀ CÁC PHỤ KIỆN KHÁC

B.4 CHI PHÍ HÓA CHẤTT - 2-2 2 5£+SE+EE+EE+£E+£E+£Eezxerxee

B.5 CHI PHI BẢO TRÌ, BAO

DƯỠNG -B.6 CHI PHÍ NHÂN CÔNG VẬN

HÀNH - -B.7 CHÍ PHI ĐIỆN NĂNG - 2522 2cc2Ecerrrrrree

B.9 CHÍ PHÍ XỬ LÝ 1M3 NƯỚC THẢI -2222552

PHU LUC BẢN VẼ 2221 222122121121211211211 2211112 errree

Trang 10

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

MỤC LỤC HÌNH ẢNHHình 2.1: Bản đồ vị tri dự án (Nguồn ảnh từ Google Earth) -2 2- 222552252 5

Hình 2.2: VỊ trí các hạng mục công trình theo quy hoạch . -«++-<c<+s<++<++ 8

Hình 2.3: Song chắn rác thô và song chan rác tỉnh -2- 2 22222+2z2z+zz+zzx+zzxe2 12n0 1801121109 0 a 13

?0)09 18:12:10 V I 14Hình 2.6: Lắng ly tâm 2-2 22+22222E22EE122E12211221127112711271127112112112211211211 21 xe 15

Hinh 2.7: Hệ khử nitrat đất phia tƯỚC ssacnnsegionoidiabidiedbegt0006001641L80031G50149340489008 21

ae 23l0 58:10 23Hình 2.10: Sơ đồ công nghệ HTXL tòa nha Sofitel Plaza Vũng Tàu — Công suất 370

gi: HE ÏYsyngtgagunikhrhtegingtrtdiig0GI01GG9001G00040001080000 00000004013 0000I3G0Đ/RĐHIIGGBIGISDGNINGGIENGSQBIIGENGG-BNG 28

Hình 2.11:Sơ đồ công nghệ HTXLNT Chung Cư SAIGON ROYAL RESIDENCE 3 IHình 3.1: Sơ đồ công nghệ phương án l .- c c5 522cc se se2 41Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ phương án 2 o ccceccceecsecccesssesssessseeseesseseseesseeeseesseseseeeseeets 47

Trang 11

MỤC LUC BANGBảng 2.1: Quy mô sử dung đất của dự An oo eecccccceccecseesessessessessessessessessessessessessessessesees 7Bang 2.2: Tải lượng chat ban tính cho một người trong ngày đêm -. - 8Bang 2.3: Tinh chat nước cụ thé như sau (tham khảo) - ¿<< << <255 2 31Bang 3.1: Bảng tóm tắt nhu cầu dung ne o ccccccccecssessessessessessessesseseeeseesesseseeeseeseees 35Bảng 3.2:Hệ số không điều hòa chung 2-2222©222222EE22222EE2EE22EESEEEZEEeExrrrrerree 36Bảng 3.3:Nồng độ 6 nhiễm trong nước thải sinh hoạt 2- 22 5225222z+2zz22522 36Bảng 3.4:Thành phần nước thải sinh hoạt phân tích theo các phương pháp của APHA 37Bảng 3.5:Thành phần và tính chat nước thải của dự án -2 2¿ 222s+2s+zz+zzz=s2 37Bảng 3.6: Hiệu suất xử lý của phương án -2- 2¿©2++2++22+22++2Ezz+zrxrzxrsrree 44Bảng 3.7: So sánh chất lượng nước sau xử lý với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A 46Bảng 3-8: Hiệu smốt-xÍt BY của pobre ẤN Ö sueseessekke ni th h1 G21 2g 13g dHẠG1GH00420 000006 49Bảng 3.9: So sánh chất lượng nước sau xử lý với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A 51Bảng 3.10: Thông số thiết kế gid chắn 180 ccccecccseesesseeseeseeseesesseeseesessteseeseeseeseeseesess Bội!Bảng 3.11: Thông số thiết kế hồ thu gom 2-2 2S2S2£E+EE£EE+£E+2E2EE+£E+ZEzEzxered 52Bang 3.12: Thông số thiết kế bể tách mỡ - 2-22 2S2S2EEESE+ZE2E22E22E2ZEZEzzzzed 52Bang 3.13: Thông số thiết kế bể điều hòa 2-52-5252 S5+2z22e2Ecrerrerrerrecea 52Bang 3.14: Thông số thiết kế bể Anoxic - 2-2: 2-52 2E+2S22E+EE22E22E22E22E2E2E2Ezxze 33Bang 3.15: Thông số thiết kế bé Aerotanik 2-2 2z ©cz+x+xz+xetrecrecrecrerreree 54Bảng 3.16: Thông số thiết kế bé lắng sinh học phương án l . -: - 55Bảng 3.17: Thông số thiết kế bê chứa bùn phương án l -22©5z52+z55+2 56Bảng 3.18: Thông số thiết kế bể trung gian -. -22- 2222222EE22EE22EE22EE22EE222222Eczze2 56Bảng 3.19: Thông số thiết kế bồn lọc áp lực - 2-22 252+2z+2z+2++2z+zz+zzzzxzxeex 56Bang 3.20: Thông số thiết kế bể khử trùng - 2-22 52SS22E22E22E22E2Eczxzrxrrxezei 57Bang 3.21: Thông số thiết kế be MBBR, 2-2 2S2S+2E2SE£SE22E22E22E2252252222222222 58Bang 3.22: Thông số thiết kế bé lang sinh học phương án 2 -2222255z552 59Bảng 3.23: Thông số thiết kế bê chứa bùn phương án 2 22252z52++22+25+2 59Bảng 4.1: Khái quát dư toán kinh tế phương án l 222222222222 sete eee 61Bảng 4.2: Khái quát dự toán kinh tế phương án 2 -2 222522222+2222Ez22zzzzzzrzez 61Bảng PL1.1: Tóm tắt thông số thiết kế giỏ chắn rác ccc << 2c <<2 67

Trang 12

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

Bảng PL1.2: Tóm tắt các thông số thiết kế hố thu gom -2- 22 2222222z+2z222222 69Bảng PL1.3: Tóm tắt các thông số thiết kế bể tách dầu mỡ - 5552 72Bảng PL1.4: Phân phối lưu lượng tính toán thê tích bề điều hòa -:5¿ T2Bảng PLI.5: Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa Í71 2- 2¿©2+2E+2E22E+£E22E2Zxzzzzcred 75Bảng PL1.6: Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn (Trang 419)Ï”] -z +: 76Bảng PL1.7: Tóm tat các thông số thiết kế bé điều hòa -. 2-22 ©2225z+55+225z2 79Bảng PL1.8: Tóm tắt các thông số thiết kế bé Anoxic 2- 22 5222s22z+zz+zzzzzzzs2 82Bảng PL1.9: Tóm tắt các thông số thiết kế bé Aerotank -¿2¿©22z22+z2z+z2=+2 93Bảng PL1.10: Các thông số thiết kế bê lắng sinh học . -22-22- 522222222552 94Bảng PL1.11: Thông số thiết kế bé lắng sinh học -2- 2 22©2222222+22z+2zzzzzze 98Bảng PL1.12: Thông số thiết kế bé chứa bùn 2 22 22222E22E22EE22E2222ESzzzzzze2 99Bang PL1.13: Thông số thiết kế bề trung gia cccccecceccsecssecsseesseesseessessteesteesseeseees 100

Bảng PL1.14: Kích thước vật liệu lọc hai lớp cho xử lý nước thải bậc cao 101

Bảng PL1.15: Thông số thiết kế bồn lọc áp lực -2-2¿2z222+z22zz2sz+cszz 106Bảng PL1.16: Thông số thiết kế bề khử trùng 2-2-©222©2+222+22E++22+z2z++zzzze 110Bảng PL1.17: Thông số chỉ tiết giá thé vi sinh biochip trong bề MBBR 114Bảng PL1.18: Tóm tat các thông số thiết kế bể MBBR 2 2 25522252: 121Bảng PL1.19: Các thông số thiết kế bể lắng sinh học -22-©25¿55++2c5c+2 122Bảng PL1.20: Thông số thiết kế bé lắng sinh học 2: 22©22222225++2+z2zz22zzz2 126Bảng PL1.21: Thông số thiết kế bể chứa bùn -22 2 2222222Z+22+22zz2z+z2zze2 127

Bảng PL2 1: Chi phí xây dựng phương án Ï -: 128

Bảng PL2.2: Chi phi máy móc, thiết bị phương án I -2-2255+255++c5+z<: 128

Bảng PL2.3: Chi phí phụ kiện và các phụ kiện khác phương án [ - 133

Bảng PL2.4: Chi phí hóa chất phương án L -2-©22©2+222+22E++22++22++c2zze: 133

Bang PL2.5: Chi phí nhân công vận hành phương án l - - 133 Bảng PL2.6: Chi phí điện năng phương án Ì - 52552 +52<2<<+2c+sc+sc+scree 134 Bảng PLZ.7: Chi phí xây dựng DhƯờHE B01 2 cácccosceniegnitioEtii4SiA4612450384338E4304338103643E 135

Bảng PL2.8: Chi phí may móc, thiết bị phương án 2 -2+©2+©c++ccs+e: 135

Bảng PL2.9: Chi phí phụ kiện và các phụ kiện khác phương án 2 139

Bảng PL2.10: Chi phí hóa chất phương án 2 -. -2-2¿©2+22++22++22++22+z£x+zrzzzex 140

Trang 13

Bảng PL2.11: Chi phí nhân công vận hành phương ắn 2 cece eee eee 140 Bảng PL2.12: Chi phí điện năng phương án 2 - 52552252222 £+£+s£+sc+sceeces 140

Trang 14

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

DANH MUC CHU CAI VIET TAT

Giáo viên hướng dan

Nhu cầu oxy sinh học sau 05 ngày (Biochemical Oxygen Demand)Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

Chất ran lơ lửng (Suspended Solid)

Oxy hòa tan (Dissolved oxygen)

Ty lệ thức ăn/ vi sinh vật (Food/ microorganisms ratio)

Bộ Tài Nguyên Môi Trường

Quy chuẩn Việt Nam

Solids)

Tổng chat ran lo lửng (Total Suspended Solid)

Bê tông cốt thép

Số thứ tựThành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ

Khu đô thị mới Thủ Thiêm là một dự án phát triển đô thị mới tại bán đảo ThủThiêm, thuộc Thành phố Thủ Đức, đây được hy vọng trở thành trung tâm mới của Thànhphó Hồ Chí Minh với các trung tâm thương mai, tài chính, nhà ở cao tầng, khu dân cưđáp ứng chỗ ở cho hơn một triệu người Bên cạnh việc phát triển về kinh tế thì vấn đềmôi trường của khu vực cũng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, phường Thủ Thiêm nằm

ở vị trí mà xung quanh có các con kênh và con sông lớn nên vấn đề môi trường nướccần được đặt biệt quan tâm Các biện pháp đề bảo vệ môi trường nước không bị ô nhiễm

từ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người là thu gom và xử lý nước thải.Nước sau xử lý sẽ đạt các tiêu chuẩn thải vào môi trường cũng như khả năng tái sử dụng

Khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 3-2 có khu nhà ở và khu thương mại

nhiều hoạt động kinh doanh thực phẩm, am thực, quần áo, nên mước thải tại đây cóhàm lượng chất ô nhiễm cao, đề lượng nước thải của dự án được xả thải thì cần được xử

lý trước đó.

Vì thé, đề tài “7hiết kế hệ thống xử lý nước thải thong xứ lý nước thải khu nhà ởchung cư sử dụng hỗn hợp tại Lô 2-3 (Thủ Thiêm Lake View 3) công suất 250m/ngày đêm ” sẽ đề xuất ra phương án xử lý nước thải hiệu quả dé có chất lượng nước

bảo đảm an toàn cho môi trường nước xung quanh.

1.2 MỤC TIỂU CUA ĐÈ TÀI

Đề xuất phương án xử lý, tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt tiêuchuẩn cột A QCVN 14:2008/BTNMT

1.3 NỘI DUNG THỤC HIEN

Để dat được mục tiêu trên, các nội dung cần thực hiện bảo gồm:

- Tổng quan về khu vực Thủ Thiêm mới, thành phố Thủ Đức

- _ Tổng quan về nguồn gốc, tinh chất và các phương pháp xử lý nước thải và một sốcông trình xử lý nước thải điển hình

- Đề xuất và lựa chọn phương án xử lý phù hợp với nguồn nước thải của dự án

Trang 16

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

- Xây dựng phương án thiết kế

- Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- _ Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp xử lý nước thai sinh hoạt

- Cac văn bản pháp luật về môi trường có liên quan

- Thu thập thông tin về khu vực thực hiện dự án

- _ Nghiên cứu quy trình, công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay

Phương pháp tính toán thiết kế các công trình đơn vị:

Tham khảo các tài liệu có liên quan về thiết kế, tính toán các công trình xử lý nước thaisinh hoạt của các tác giả uy tín như: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải —Trịnh Xuân Lai, NXB Xây Dung; Xử lý nước thải đô thị và sinh hoạt — Lâm Minh Triết,NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM, Wastewater engineering: treatment and reuse — Mecaft

and Eddy,

Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo:

- Tinh toán số liệu

- Su dụng phan mềm hỗ trợ: excel, word,

Về mặt môi trường: Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải, tránh tình trạng ô

nhiễm môi trường xung quanh và hệ sinh vật hủy sinh

Trang 17

về mặt kinh tế: Tiết kiệm tài chính cho dự án, nâng cao chất lượng nước thải ratại khu đất dự án.

Về mặt thức tiễn: Có thé áp dụng dé xây dựng trong thực tế và cũng có thé ápdụng cho một số công trình có tính chất nước thải tương tự

SVTH: NGUYEN THỊ NGOC THỌ - MSSV: 18127054

Trang 18

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

2.1.

CHƯƠNG 2 TONG QUAN

TONG QUAN VE DU AN

2.1.1 Chi đầu tw

Chủ dau tư: Công ty TNHH MTV Khu Bắc Thủ Thiêm

Địa chỉ thực hiện dự án: Lô 3-2 thuộc khu chức năng số 3, Khu đô thị mới ThủThiêm, phường Thủ Thiêm, Thành pho Thủ Đức, Thành phó Hồ Chí Minh

Người đại điện pháp luật: Ông Lê Hồng Sơn — Giám đốc

Dia chỉ văn phòng: Tang 11, 152 Điện Biên Phu, Phường 25, Quận Bình Thanh,

theo vi trí bản đồ sau:

Phía Đông: Giạp đường N5 - lộ giới 22,6m Cách Lô 4-10 khoảng 30m.

Phía Tây: Giáp đường N6 - lộ giới 22,6m Cách Khu Công viên cây xanh khoảng 30m.

Phía Nam: Giáp đường N3 — lộ giới 22,6m Cách Lô 3-1 khoảng 30m — là dự án Lake View 1.

Phía Bắc: Giáp đường D2 - lộ giới 22,6m Cách Lô 3-6 khoảng 30m

Trang 19

2.1.3 Điều kiện tự nhiên

2.1.3.1 Địa lý, địa chấtTheo kết quả khoan dò địa chất, đất nền tại khu vực xây dựng do Phân viện khoahọc công nghệ xây dựng Miền Nam thực hiện năm 2018, trên quan điểm về địa chấtcông trình, tất cả các lớp đất có đặc tính địa chất công trình tương đối đến phù hợp choxây dựng nền móng công trình

Số giờ nang trung bình trong ngày là gần 6 giờ Nền nhiệt khá cao và ôn định với nhiệt

độ bình quân là 27.5 °C Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm thấp từ 2

-30°C.

Khí hậu của Thanh phó Hồ Chi Minh chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mua từ tháng

V đến tháng XI, còn mưa khô từ tháng XII đến tháng IV năm sau Lượng mưa trung

SVTH: NGUYEN THỊ NGỌC THỌ - MSSV: 18127054 BE)

Trang 20

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

bình đạt trên 2.500mm/năm và phân bố không đồng đều theo thời gian Khoảng 90%

lương mưa trong năm tập trung vào mùa mua Theo không gian, lượng mưa có xu hướng

tăng dan từ tây nam lên đông bắc Ở các huyện phía nam và tây nam của thành phố nhưCần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, lượng mưa trung bình năm chỉ giao động trong khoảng1.000 — 1.400 mm; còn các quận nội thành và Thành phó Thủ Đức, phía bắc huyện Củ

Chi, lượng mưa thường vượt quá 2.000 mm/năm.

Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực ít chịu ảnh hưởng tric tiếp của

gió bão.

Nhìn chung, khí hậu của thành phố tương đối ôn hòa, không có những tháng đônggiá cũng như những tháng nóng gat, it bão lụt Đây là điều kiện thuận lợi đối với việcphát triển các ngành kinh tế cũng như đối với đời sống của người dân Tuy nhiên, việcphân hóa gây gắt giữa mùa mưa và mùa khô đặt ra vấn đề cần giải quyết nguồn nước

ngọt vào mùa khô.

2.1.3.3 Diéu kiện thủy vănThủ Thiêm là một hệ thống mở cho phép sự xâm nhập và lên xuống thất thườngcủa thủy triều sông Sài Gòn

Thủ Thiêm là một hệ thống thâm thấu tự nhiên nhờ vào các khu vực cảnh quanhap thụ nước va lam phat triển các loài thực vật

Khu vực châu thé phía Nam là khu vực trọng tâm dé nâng cao khả năng của các

Dự án “Khu nhà ở chung cư hỗn hợp tại lô 3-2 (Thủ Thiêm LakeView 3)” thuộc khu

chức năng số 3 trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, phường Thủ Thiêm, Tp Thủ Đức, Tp

Hồ Chí Minh bao gồm khối A, khối B, khối C và khối D bố trí 71 căn hộ phục vụ 730

người:

- Tổng diện tích khu đất: 9.473,8 m?

- Diện tích đất xây dựng: 4.694,2 m?

Trang 21

- Tổng diện tích sàn xây dựng (không ké tang ham): 1§.000m?

- Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm tang hầm và san cây xanh): 26,626.96 m?

Khối A: Cao 5 tang (ké cả tum thang), tiếp giáp đường Nó, bố trí 15 căn hộ (trong đó

5 căn hộ kết hợp kinh doanh mua bán tại mặt tiền bán lẻ tang 1, thông tầng từ tang 1 đếntang 2 tại mặt tiếp giáp đường N6) với các chức năng hính như sau:

- Tang 1: Thuong mai (mat tién ban 1é) Hoat động thương mai bao gồm các cửahang tiện lợi kinh doanh thực phẩm, 4m thực, quan áo, nữ trang, đồ nội thất

- Tang 2,3,4, tum thang: Căn hộ

Khối B: Cao 5 tang (bao gồm tum thang), tiếp giáp đường D2, bố trí 14 căn hộ (thôngtầng từ tầng 1 đến tầng 5 tại mặt tiếp giáp với đường D2) với chứ năng sử dụng căn hộ.Khối C: Cao 10 tầng (bao gồm tum thang), tiếp giáp với D3 và N5, bố trí 38 căn hộ,

với các chức năng chính như sau:

Tầng 1: Sanh đón, phụ trợ, căn hộ;

Tang 2: Căn hộ và san cây xanh phục vụ công cộng;

Tang 3: Căn hộ, sinh hoạt cộng đồng và sàn cây xanh phục vụ công cộng;

Tang 4: Căn hộ và san cây xanh phục vụ công cộng

Tầng 5-10: Căn hộ

Khối D: Cao 5 tầng (ké cả tum thang), bao gồm 4 căn hộ thông tang từ tang 1 đếntầng 5 tiếp giáp đường D3 (theo báo cáo ĐTM đã được cấp, khối D trước đây là mộtphần khối C, nay được đặt tên khối D sau khi thâm duyệt thiết kế cơ sở của cơ quanchức năng, dự án không thay đôi về diện tích, số căn hộ và số người ở)

Bồ trí 1 tang ham chung cho 4 khối công trình này Tang ham bố trí đậu xe, phòng kỹ

thuật, trạm bơm, trạm điện, phòng thu rác, phòng máy phát điện, trạm xử lý nước thải.

Ngoài ra bé trí I hồ bơi tại khu vực ở giữa 4 khối này tại tang 1

1 Dat xây dựng công trình | 5.684,28 60% 4.694,20 49,55%

Trang 22

Thiết ké hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3 (ThủThiêm LakeView 3) - công suất 250 m°⁄ngày.đêm

2 Đất cây xanh công cộng | 2.812,14 30% 2.018,10 21,30%

3 Dat giao thông, sân bãi 947,38 10% 2.761,50 29,15%

Tổng cộng 9.473,80 100 9.473,80 100(Nguôn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường nam 2017, hiện trạng

theo GPXD só440/GPXD-BQL-XD)

122.400

A20 87.600 BLOCK-B

3008 3.009 19000 — } 72200 „5200 52003095200 5.200 „5.200, 5300 , 5.000 , 5.300 ; 5.200, 5.200 cÁ29940858, 5200, 7.200 |

2.24, Nguồn gốc phát sinh nước thải

TONG QUAN VE NƯỚC THAI SINH HOẠT

người dân và công nhân viên.

Bảng 2.2: Tái lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm

Tải trọng chat banChỉ tiêu Các quốc gia đang phát `

Việt Nam

triên gần gũi với Việt Nam

Chất ran lơ lửng 70 — 145 50 — 55

BODS 45 — 54 25-30

Trang 23

Tải trọng chat banChỉ tiêu Các quốc gia đang phát

triển gần gũi với Việt Nam be»

COD 72 — 102 | =

Nitơ Amoni (N-NH4) '2,4-4,8 | 7

Nitơ tổng (N) (6-12 | =

Photpho tổng (P) -0,8—4 | Lz

Chat hoạt động bề mặt [im | 2-2,5

Dâu mỡ phi khoáng 10 -30 —

(Nguồn: Lâm Minh Tiết, 2008, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết

kế công trình)2.2.2 Thành phan và tính chat của nước thải

Thành phần của nước thải sinh hoạt có 2 loại:

e Nước thải nhiễm ban do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

e Nước thải nhiễm ban đo các chất thải sinh hoạt: cặn bã va dau mỡ từ nhà bếp, cácchất rữa trôi, làm vệ sinh sàn nhà

Thành phần đặc trưng của nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 3-2(Thủ Thiêm Lake View 3) chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất dinh đưỡng (N, P), cácchat ran lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BODs, COD), dau mỡ và các vi khuẩn

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ chủyếu là cacbon hidrat CHO như tinh bột, đường và xenluloze, chất béo (5 — 10%) Nồng

độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 — 450 mg/l theotrọng lượng khô Có khoảng 20 — 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học

Nito trong nước thải sinh hoạt tồn tại đưới dang vô cơ (65%) và hữu cơ (35%) Nguồnnito chủ yếu là từ nước tiểu Mỗi người trong ngày xả vào hệ thống thoát nước 1,2 lítnước tiểu tương đương với 12 g nito tổng

Trong nước thải sinh hoạt, photspho tồn tại đưới dang phospho hoạt tính Các nguyên

tố dinh dưỡng chủ yếu (chủ yếu N và P) sẽ thúc đây quá trình tăng sinh khối của thựcvật, đặc biệt là các loài tảo và có thé dẫn đến hiện tượng phú nhưỡng trong nguồn tiếp

nhận nước thải

Trang 24

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

Nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, vì vậy nó là nguồn dé cácloài vi khuẩn, trong đó có các loài vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong nước thải đô thịtổng số coliform từ 10° đến 10? MPN/100ml, fecal coliform từ 10 đến 10” MPN/100mlCác loại vi khuẩn gây bệnh, trứng giun sán có nguồn gốc từ chất thải trực tiếp củacon người và tồn tai lâu trong nước thải Trong nước thải sinh hoạt vi khuẩn coli cónguồn gốc từ các hoạt động và chất thải của con người là fecal coliform (FC) Số FCtrong nước thải sinh hoạt có thé từ 105 — 108/100mI

2.2.3 Tác hại của nước thải sinh hoạt đến môi trường và con người

% Ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí

Do nước thải sinh hoạt lưu lượng hằng ngày tương đối cao, các thông số chất ônhiễm lớn, khi thải vào nguồn tiếp nhận làm tăng lưu lượng, thay đối tính chất nguồntiếp nhận, các chỉ tiêu ô nhiễm vượt mức quy định Nước thải thâm xuống đất đi vào cáctầng nước ngầm gây ô nhiễm cho các mạch nước ngầm Do đó ảnh hưởng đến chất lượngnước sinh hoạt của người dân sống nhờ vào nguồn nước ngầm đó

e_ COD, BOD; : Ôn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxycủa nguồn tiếp nhận ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu nước ônhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân hủyyếm khí sẽ sinh ra các sản pham H;S, NH3, CH¡, làm cho nước có mùi hôi, thối,

làm giảm pH của môi trường.

e SS: Gay lang dong ở nguồn tiếp nhận gây ra điều kiện yếm khí

e Vi trùng gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền từ đường nước như tiêu chảy, ngộ

độc thức ăn, vàng da,

e Tổng N và P: Gây ra sự phú nhưỡng trong nước

e Dầu mỡ: Tạo thành bọt trôi nổi gây mat thâm mỹ của nguồn nước tự nhiên, gâymùi, ngăn khuếch tán oxy trên bề mặt

e Màu: Gây mat mỹ quan nguồn nước

% Tác hại đến con người:

Nước thải sinh hoạt là nguồn nước chứa nhiều loại vi khuẩn, vi sinh vật có hại,khi chúng kh/ ông được xử lý thải vào môi trường sẽ là nguồn gây bệnh cho con người

và động vật Lam thay đổi tinh chat đặc trưng nguồn tiếp nhận ảnh hưởng đến nuôi trồng

Trang 25

đánh bắt thủy hải sản Hiện tượng phú dưỡng làm nông cạn ao hồ, hủy hoại sinh thái.Ảnh hưởng đến nguồn nước mặt nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt của khuvực xung quanh Tạo nên váng dầu nổi trên bề mặt lam thay đổi màu nước nguồn tiếpnhận, ô nhiễm không khí gây mat cảnh quan khu vực Ngoài ra một số nguyên tô kimloại độc hại, chất độc hóa học sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến con người và

Tại song chắn rác, các tạp vật thô như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, các mẫu đá, gỗ và

các vật thải khác được giữ lại.

Các song chắn được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn, nghiêngmột góc 45° — 90° (60°) so với mặt phẳng ngang Thanh song chan có thể có tiết diệntròn d = 8— 10 mm, chữ nhật s x b= 10 x 10 va 8 x 60 mm, bầu duc

Theo kích thước khe hở, song chan rác phân ra loại thô (30 — 200mm) và loại mịn (5

-25 mm) Đối với nước thải sinh hoạt, ít được sử dụng song chắn rác có khe hở nhỏ hơn

16 mm.

Theo đặc tính cấu tạo phân biệt loại cố định hoặc di động Song chắn rác cóđịnh lay rác nhờ các cào sắt gắn liền với hệ xích quay, làm việc 1 — 2 lần trong ngày.Song chắn rác loại di động vì quản lý phức tạp nên ít được sử dụng

Theo phương pháp lấy rác có thể phân thành loại thủ công hoặc loại cơ giới Songchan rác cơ giới sử dụng trong trường hợp lượng rác w > 0,1 m?/ngay đêm

Trang 26

Thiết kế hệ thong xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hon hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

Dé tính kích thước song chắn, dựa vào tốc độ nước thải chảy qua khe giữa cácthanh, thường lấy bằng 0,7 đến 1 m/s

Hình 2.3: Song chắn rác thô và song chắn rác tỉnh+ Bé lang cát:

Được thiết kế dé tach các tạp chất rắn vô cơ không tan có kích thước từ 0,2 đến 2

mm ra khỏi nước thải Điều đó đảm bảo cho các thiết bị cơ khí (như các loại bơm)không bị cát, sỏi bào mòn; tránh tắc các đường ống dẫn và các ảnh hưởng xấu cùngviệc tang tải lượng vô ích cho các thiết xử lý sinh học

- Lắng cát ngang:

Nước chảy thắng thường có hồ thu cát ở đầu bé Cát được cào về hồ thu bằng cao sắt

và lay ra bằng bơm phun tia, may bom cát hoặc các phương tiện gao xúc các hạt cát

và những hạt nhỏ không hòa tan trong nước thải khi đi qua bê lắng cát sẽ rơi xuống đáydưới tác dụng của lực hấp dẫn với tốc độ tương ứng với độ lớn và trọng lượng riêng của

nó Tốc độc chuyên động của dòng chảy và tốc độ rơi của các hạt cát tỷ lệ thuận với

nhau.

Là một kênh hở có tiết diện hình chữ nhật, tam giác hoặc parabol Chiều dài bểthường tùy thuộc vào chiều sâu cần thiết, vận tốc lắng và tiết diện kiểm soát bé Chiềusâu bề nằm trong khoảng từ 0,25 đến 1 m Tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều sâu B/H = 1/2

- Lang cát đứng:

Nước thải dẫn theo ống tiếp tuyến ở phía dưới phần hình trụ của bề tạo ra chuyềnđộng vòng và do nước dâng từ dưới lên, nên tạo ra chuyên động tịnh tiến Hai chuyển

Trang 27

động này tạo nên một chuyền động vừa xoay tròn vừa xoắn theo thân bề dâng lên Trongkhi các hạt cát dồn về phía trung tâm, chuyên động ngược lại do lực hấp dẫn và rơixuống đáy bê.

quanh trục theo hướng dòng chảy.

Do vận tốc ngang trong vòng xoắn ốc lớn nên các hạt cặn hữu cơ lơ lửng không lắngxuống, nên trong thành phan cặn lắng chủ yếu là cát 90 — 95%

Được thiết kế dé loại bỏ các hạt có kích thước > 0,2 mm Có các ống phân phối khíđặt cách đáy bé 0,45 - 0,6 m

A Quỹ đạo chuyển động của hạt cát B Cấu tạo bể lắng cát trong bể lắng cát sục khí thổi khí

Hình 2.4: Lắng cát sục khí+ Bề tach dau mỡ

Các chất mỡ sẽ bịt kín lỗ hỏng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bề sinh học vachúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể aerotank, gây khó khăn quá trình

lên men cặn

Vận tốc nước trong bề có thé dao động trong khoảng 0,005 đến 0,01 m/s Bề tachdầu loại ngang thường có từ hai ngăn trở lên Chiều rộng của ngăn từ 2 đến 3 m; chiềusâu lớp nước 1,2 đến 1,5 m và thời gian lắng từ 2 giờ trở lên

% Bề điều hòa lưu lượng

Trang 28

Thiết kế hệ thong xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hon hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

Được dùng để duy tri đòng thải vào gần như không đôi, khắc phục những van đềvận hành do sự đao động lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quátrình ở cuối day chuyền xử lý

Lắng các hạt rắn nhỏ hơn 0,2 mm Bề lắng có thé chia thành 4 vùng: vùng nước thảivào, vùng lắng (vùng tách), vùng xả nước ra và vùng bùn Bùn lắng được tách ra khỏinước ngay sau khi lắng, có thể bằng phương pháp thủ công hoặc cơ giới Theo chiềudòng chảy, các bề lắng được phân thành:

- Bể lắng ngang:

Có mặt bằng là hình chữ nhật Dòng nước thải chảy theo phương nằm ngang qua bẻ

Bề lắng ngang thường có chiều sâu H từ 1,5 đến 4 m, chiều đài bằng (8+12)H, chiềurộng kênh từ 3 đến 6 m

Dé phân phối đều nước người ta thường chia bể thành nhiều ngăn bằng các váchngăn Vận tốc dong chảy không lớn hon 0,01 m/s, thời gian lưu từ 1 đến 3 giờ và Q >

- Lang ly tâm:

Trang 29

Có tiết diện hình tròn Nước thải được dẫn vào bề theo chiều từ tâm ra thành bé vàđược thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài Cặn lắng xuống đáy được tập trung lại đểđưa ra ngoài nhờ hệ thống gat cặn quay tròn Thời gian lưu lại trong bể khoảng 85 đến

Lọc được ứng dung đề tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nướcthải mà các bề lắng không thể loại được chúng

Người ta tiến hành quá trình tách nhờ vách ngăn xốp, cho phép chất lỏng đi qua

và giữ pha phân tán lại Qúa trình lọc có thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất thủy tĩnhcủa cột chất lỏng hoặc áp suất cao trước vách ngăn hay áp suất chân không sau vách

Trang 30

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

* Tốc độ lọc phụ thuộc vào nồng độ chat rắn lơ lửng ( Nồng độ chất ran lơ lửng <

25 mg/l lay tốc độ lọc bằng 0,2 - 0,3 m/h, nồng độ chat ran lơ lửng = 25 + 30mgi1 lay tốc độ lọc bằng 0,1 - 0,2 m/h)

+ Thường sau 30 ngày trở lực sẽ tăng lên 1m cột nước nên sẽ dừng lại dé cạo bỏ

đi 1,5 -4 cm lớp cát trên cùng Khi còn khoảng 40 cm thì bổ sung thêm

» Khả năng làm sạch cao (95 - 99% cặn ban và vi khuẩn) nhưng loại bê này cókích thước lớn tốn diện tích, giá thành cao, làm sạch bùn khó và phức tạp.+ Thường sử dụng với công suất nhỏ hơn hoặc bằng 1000 m/ngay; SS nhỏ honhoặc bằng 50 mg/l

+ Bể lọc nhanh: vận tốc lọc 5 —15 m/h

+ Lớp vật liệu lọc thường gồm các loại vật liệu khác nhau ở dạng như cát, than

antraxit, Lớp trên có kích thước hạt lớn hơn lớp dưới.

* Bể lọc nhanh làm việc với kích thước hữu hiệu lớn hơn và hệ số đồng đều nhỏhơn bể lọc chậm

* Qua trình loc sẽ đừng lại khi hàm lượng chất rắn lơ lửng trong dòng ra hoặc trởlực bể lọc tăng vượt quá giới hạn cho phép Các chat ban nằm lại trong bể lọc

được tách ra nhờ quá trình rủa lọc.

Phân lại các phương pháp sinh học:

Trang 31

- _ Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên:cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học thường quá trình xử lý diễn ra chậm

- _ Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tao:

bề lọc sinh học (Biophin), bé lam thoang sinh hoc (Aerotank), UASB

Do vi sinh vật đóng vai trò chủ yếu trong quá trình xử lý sinh học nên căn cứ vàotính chất, hoạt động và môi trường của chúng, ta có thé chia phương pháp sinh họcthành các dạng chính là sinh học ky khí và sinh học hiếu khí:

- Phuong pháp ky khí sử dung nhóm vi sinh vật ky khí, hoạt động trong điều kiệnkhông có oxy Khi COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó gồm có xenlulozo,

protein, tinh bột chưa tan thì phải qua xử ly ky khí.

- Phuong pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điềukiện cung cấp oxy liên tục và nhiệt độ duy trì 20 - 40°C Khi tỷ số COD/BOD

< 2 hoặc BOD/COD > 0,5 mới có thé đưa vào sinh học hiếu khí

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinhhóa Dé thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tannhỏ trong nước thai cần di chuyên vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn

chính như sau:

- _ Chuyên các chất 6 nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật

- Khuéch tán từ bề mặt tế bao qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bêntrong và bên ngoài tế bào

- _ Chuyên hóa các chất trong tế bao vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp

tế bào mới

Những quá trình chủ yếu xảy ra ứng dụng xử lý bào gồm:

% Qua trình hiểu khí

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm 3 giai đoạn:

- Oxy hóa các chất hữu cơ:

C,HyO;+O; ———> CO2+H20+ AH

- _ Tổng hợp tế bào mới:

CxHyO;+ NH3 + O2 ———> tế bao vi khuan + CO2 + HạO + CzH;NO2

- Phan hủy nội bao:

Enzyme

Trang 32

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

CsH7NO2 + 502 ———> 5CO; + 2H20 + NH3 + AH

Các quá trình xử lý sinh học bang phương pháp hiếu khí có thé xảy ra ở điều kiện

tự nhiên hoặc nhân tạo Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điêu kiện tôi

ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tôc độ và hiệu suât cao hơn rât

nhiều Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhântạo có thé chia thành:

Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dang lơ lửng chủ yếu được sửdụng đề khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng,

bé phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí Trong sốcác quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phô biến nhất

Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trìnhbùn hoạt tính dính bám, bề lọc nhỏ giot, bé loc cao tai, dia sinh hoc, bé phan ứngnitrate với mang có định

% Quá trình thiểu khí:

Tang trưởng lo lửng: tăng trưởng lo lửng khử nitrate

Tăng trưởng bam dính: tăng trưởng bám dính khử nitrate

* Qua trình ky khí:

Quá trình phân hủy ky khí các chất hữu cơ là quá trình sinh học phức tạp tạo rahàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên phương trình phảnứng sinh hóa trong điều kiện ky khí có thé biéu dién đơn giản như sau:

Vi sinh vật

Chất hữucơ ———> CHạ + CO; + NHạ + Hạ + H;S + Tế bao mới

Một cách tông quát quá trình phân hủy ky khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;

Giai đoạn 2: acid hóa;

Giai đoạn 3: acetate hóa;

Giai đoạn 4: methan hóa.

Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như protein, chất béo,carbohydrate, cellulose, lignin trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo nhữngphân tử đơn giản hơn, dé phân hủy hơn Các phan ứng thủy phân sẽ chuyền hóa proteinthành amino acid, carbohydrate thành đường đơn và chất béo thành các acid béo Trong

Trang 33

giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản tiếp tục được chuyền hóa thành acetic acid,H› và COa Các acid béo dé bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid va lactic acid.

Bên cạnh đó Ha, CO2 va methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong

quá trình cắt mạch carbohydrat Vi sinh vật chuyên hoa methan chỉ có thé phân hủy một

số loại cơ chất nhất định như H2 + COa, formate, methanol, acetate, methylamine và

Nhiệt độ nước thải từ 27 — 389C.

Phải có đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ COD:N:P = 350:5:1

Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình ky khí thành:

Quá trình xử lý ky khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình

tiếp xúc ky khí, quá trình xử lý bằng lớp bùn ky khí với dòng nước đi từ dưới

oxy hóa chât bân hữu cơ có trong nước Và cung câp nguôn oxy cân thiệt đê nuôi sông

những vi sinh hữu ích trong bẻ

Điều kiện tối thiêu cần có:

Giữ được số lượng vi sinh 6n định trong bể

Luôn tạo được điều kiện dé VSV liên tục sinh trưởng ở giai đoạn (bùn trẻ)

Nông độ oxy cần hòa tan cần duy trì 2 - 3 g/m? dé có thé cung cấp đủ cho VSV

Trang 34

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

> Phân loại aerotank:

+

+

ao

+

Theo nguyên tắc làm việc:

Bề aerotank thông thường, áp dụng xử lý sinh hóa nước thải với công suất lớn

Bề aerotank sức chứa cao, áp dụng xử lý nước thải có nồng độ nhiễm ban cao

BOD20 > 500 mgi1.

Bề aerotank oxy hóa hoàn toàn hay còn gọi là aerotank kéo dai thời gian làm

thoáng.

Theo sơ đồ công nghệ: aerotank một bậc và nhiều bậc

Theo cau trúc dong chảy: căn cứ vào phương pháp đưa nước va bùn hoạt tính

và bể

Bé aerotank — day

Bề aerotank — trộn

Bề aerotank — kết hợp

Theo phương pháp làm thoáng:

Làm thoáng bằng máy thổi khí

Làm thoáng bằng máy khuấy cơ học

Làm thoáng kết hợp

Trong bé Aerotank xảy ra quá trình oxy hóa amoni với tác nhân oxy hóa là oxy phân

tử còn có tên gọi là nitrat hóa, được hai loại vi sinh thực hiện kế tiếp nhau:

Chuyên hóa amoni thành nitrit bởi vi khuân nitrosomonas:

+ Bé Anoxic

Trang 35

Nitrat (NO3°) sản phẩm cuối cùng của quá trình oxi hóa amoni chưa được xem làbền vững và còn gây độc hại cho môi trường nên cần được tiếp tục chuyên hóa về dang

khí nito.

Vi sinh vật thực hiện quá trình khử nitrat có tên chung là Denitrifier Phần lớn

loại vi sinh trên thuộc loại tùy nghi nghĩa là chúng sử dụng oxi hoặc nitrit, nitrat làm

chat oxi hóa dé sản xuất năng lượng

Qúa trình khử nitrat giống với quá trình hô hấp hiếu khí nhưng thay vì sử dụng

oxi, vi sinh vat sử dụng nitrat, nitrit khi môi trường không có oxi cho chúng Vì vậy quá

trình khử nitrat xảy ra chỉ trong điều kiện thiếu khsi oxi

Các chất hữu cơ mà vi sinh Denitrifier có thể sử dụng khá đa dạng: từ nguồnnước thải, các hợp chất hóa học đưa từ ngoai vào (etanol, đường glucose, mật riđường, ) hoặc các chất hữu cơ hình thành từ phân hủy nội sinh

Trong công nghệ xử lý nước thải, việc sử dụng bé Anoxic kết hợp bé Aerotank làvan đề không thể bỏ qua Tùy thuộc vào từng công nghệ mà bé Anoxic có thé đặt trướchoặc đặt sau bê Aerotank

Nitrate feed

| Secondary

Ñ Clarifier

Infiuent Này Aerobie/

mS Anoxic R : = Effiuen NX nitrification s

MQ

Return activated sludge |

Ty Sludqe

Hình 2.7: Hệ khử nitrat đặt phía trước

Nét đặc thù của hệ thống là có hai dòng hồi lưu: hồi lưu bùn từ lắng thứ cấp nhằmmục đích duy trì mật độ bùn cho xử lý thiếu khí và hiếu khí; hồi lưu hỗn hợp bùn — nước

từ bé hiếu khí trộn với dòng đầu vào nhằm cung cấp nitrit, nitrat cho phản ứng thiếu khí.Nếu lắp đặt bê Axonic theo cách này, nguồn chất hữu cơ dé khử nitrat là từ nguồn nướcthải chưa xử lý (dong vào) và một phan từ phân hủy nội sinh sẽ giúp tiết kiệm được giá

thành vận hành.

Đồng thời,tiết kiệm oxi cho giai đoạn xử lý hiếu khí vì một lượng chất hữu cơ tại

dòng vào đã được tiêu thu cho phản ứng khử nitrat.

Trang 36

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

Tuy nhiên, quá trình có dòng hồi lưu về Axonic nên diện tích bé Anoxic khá lớn

và cần tốn điện năng cho bơm dé đưa nước ngược về

+ MBBR

MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) trong đó sử dụng các giá thể cho vi sinhdính bám dé sinh trưởng và phát triển Về nguyên ly công nghệ này là quá trình xử lýsinh học kết hợp sử dụng giá thé có tỉ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lửng.Các giá thé này luôn chuyên động không ngừng trong toàn thể tích bé nhờ vào thiết bithôi khí qua đó thì mật độ VSV ngày càng tăng làm cho hiệu quả xử lý càng cao

Đóng vai trò không thê thiếu trong quá trình xử lý này là các giá thể động có lớpbiofilm dính bám trên bề mặt Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặthiệu dụng lớn dé lớp biofilm dính bám trên bề mặt của giá thé và tạo điều kiện tối ưucho hoạt động của VSV khi những giá thể này lơ lửng trong nước

Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗiloại giá thé có tỷ trọng khác nhau Dé giá thé có thé chuyền động lơ lửng ở trong bể thìmật độ giá thể chiếm từ 25 + 50% thé tích bể Trong mỗi quá trình xử lý bằng màngsinh học thì sự khuyéch tán của chất dinh dưỡng (chat 6 nhiễm) ở trong và ngoài lớpmàng là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quảcủa lớp màng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý

Bề MBBR có mật độ vi sinh cao so với bé thôi khí thông thường, mật độ vi sinh xử lýtrong mỗi đơn vị thé tích cao hơn, do đó thé tích bể xử lý nhỏ hơn tiết kiệm diện tíchxây dựng và hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao hơn

Lượng bùn sinh ra ít hơn so với công nghệ hiếu khí truyền thống, ít bị nghẹt bùntrong khoảng thời gian dài hoạt động Bê dé vận hành không yêu cầu người có trình độchuyên môn cao và đễ nâng cấp khi cần thiết

Gia trị hiệu suất xử lý trung bình trong bề cao: N-NH4*: 95%; tổng photpho: 70%,hiệu suất xử lý BODs của bể MBBR §5%.!1

Trang 37

là lớp tach pha (rắn — lỏng — khí ).

lp‹

Hình 2.9: Bê UASBCấu tạo bê:

1 — Bề điều hào lưu lượng

2 - Bộ phận đo và điều chỉnh pH

SVTH: NGUYEN THỊ NGỌC THỌ - MSSV: 18127054 23

Trang 38

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

3 — Định lượng chất dinh dưỡng N, P nếu cần

4— Ong dẫn và dàn ống phân phối đều nước thải vào bé

Xử lý ky khí theo kỹ thuật UASB đạt hiệu quả tốt đối với nước thải có nồng độ

ô nhiễm chất hữu cơ cao và nhiệt độ nóng ấm

Tuy nhiên, sử dụng bề UASB cần diện tích rất lớn Quá trình tạo bùn hạt ban đầutốn nhiều thời gian và khó kiểm soát Hai cấu hình của bê UASB được sử dụng trongthực tế là hình trụ hoặc hộp Hình trụ ôn định hơn về mặt vận hành nhưng thi công khókhăn và xây dựng đắt hơn Nếu xây dựng nhiều bé thì khối hộp sẽ được ưa chuộng hơn

2.2.5 Phương pháp xử ly bùn can

Khi xử lý nước thải sẽ tạo ra nhiều bùn cặn, chúng cần được giảm khối lượng đểgiảm sự nhiễm ban môi trường Số lượng, thành phan, tinh chất hóa lý của cặn bùn phụthuộc vào loại nước thải ban đầu và phương pháp xử lý Nguồn phát sinh ra bùn cặn

trong xử lý nước thải ở các công đoạn sau:

- Loe qua lưới làm cho các chất ran có kích thước lớn bị giữ lai

- Lắng cát dé tách các hat ran thô (cát, gạch đá ) và váng bọt

- Lang SƠ cấp dé tách cặn hữu cơ và váng bọt

- Aerotank tao ra chất rắn huyền phù — sản phẩm của quá trình chuyển hóa chất

hữu cơ của vi sinh vat

- Lắng thứ cấp dé tách bùn hoạt tính

Nhiệm vụ của xử lý cặn (cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thai) là:

- Làm giảm thê tích và độ âm của cặn

Trang 39

- Ôn định cặn

- _ Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau

Rác (cặn bã thực vật, giấy, gié lau ) được giữ lai ở song chắn rác có thé được chởđến bãi rác (nêu lượng rác không lớn) hay ghién rác sau đó dẫn đến bé meetan đề tiếp

tục xử lý.

Cát từ các bề lắng cát được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng

vào các mục đích khác.

Cặn tươi từ các bể lắng đợt I được dẫn đến bề metan đề xử lý

Một phan bùn hoạt tinh (vi sinh vật lơ lửng) từ bé lắng dot II được dẫn trở lại bểAerotank dé tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn) được dẫnđến bể nén bùn dé làm giảm độ 4m và thể tích, sau đó được dẫn vào bé metan dé tiếp

ly tâm cặn Độ 4m của cặn sau xử lý đạt 5Š — 75%

Đề tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thé thực hiện say bang nhiét voi nhiéu dang thiét

bị khác nhau: thiết bi say dang trong, dang khi nén, bang tai Sau khi say d6 4m con

25 — 30% và cặn ở dạng hat dé dang vận chuyên

Đối với các trạm xử lý có công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiễn hành đơn giản

hơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi bùn.

> Phương pháp làm khô cặn:

- Máy ép băng tải: bùn được chuyền từ bé nén bùn sang máy ép dé giảm tối đalượng nước có trong bùn Trong quá trình ép bùn ta cho vào một số polymer dékết dính bùn

- Loc chân không: bùn sau khi xử lý có hàm lượng chat rắn lơ lửng từ 20 — 25%(tùy theo lớp vật liệu lọc) Do đó cần phải bổ sung thêm hóa chất ôn định như

vôi, FeCl, polymer.

Trang 40

Thiết ké hệ thống xử Ly nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hôn hợp tại lô 2-3 (Thủ

Thiêm LakeView 3) - công suất 250 m°/ngày.đêm

- Quay li tâm: có thé vừa nén bùn vừa tách nước Bun sau khi xử lý có hàm lượngchat rắn 30 — 35% Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải đầu tư vận hành vabảo dưỡng Công suất tối thiêu của máy li tam bùn là 5m?/⁄h, nên chỉ sử dung chocác hệ thống xử lý nước thải có công suất lớn hơn 120 m3/ngay

- Lọc ép: bùn sau xử lý có hàm lượng chat rắn 30 — 52% Phương pháp này đòi hỏitiêu hao nhiều hóa chất và năng lượng, thiết bị cơ khí phức tạp

2.2.6 Các biện pháp khử trùng nước thải:

* Clo hóa:

Clo là một chất oxi hóa mạnh, ở bat cứ dang nào, nguyên chat hay hợp chat, khitác dụng với nước đều tạo thành phân tử axit hypocaloric HOCI có tác dụng khử trùngrất mạnh

Clo cho vào nước thải dưới dạng hơi hoặc clorua vôi Lượng clo hoạt tính cần thiếtcho một đơn vị thé tích nước thải là 10 g/m? đối với nước thải sau xử lý cơ học, 5 g/m?đối với nước thải sau xử lý sinh học không hoàn toàn ở bê Aerotank hay ở bé Biophincao tải, 3 g/m? đối với nước thải sau khi xử lý sinh học hoàn toàn Clo được trộn đều vớinước thải dé đảm bảo hiệu quả khử trùng Thôi gian tiếp xúc giữa hóa chất và nước thảitôi thiểu là 30 phút trước khi nước thải thải ra nguồn tiếp nhận

Ngày đăng: 11/12/2024, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: VỊ trí các hạng mục công trình theo quy hoạch - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 2.2 VỊ trí các hạng mục công trình theo quy hoạch (Trang 22)
Hình 2.3: Song chắn rác thô và song chắn rác tỉnh - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 2.3 Song chắn rác thô và song chắn rác tỉnh (Trang 26)
Hình 2.6: Lắng ly tâm - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 2.6 Lắng ly tâm (Trang 29)
Hình 2.7: Hệ khử nitrat đặt phía trước - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 2.7 Hệ khử nitrat đặt phía trước (Trang 35)
Hình 2.10: Sơ đồ công nghệ HTXL tòa nhà Sofitel Plaza Vũng Tàu — Công suất 370 m/ngày - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ HTXL tòa nhà Sofitel Plaza Vũng Tàu — Công suất 370 m/ngày (Trang 42)
Hình 2.11:So đô công nghệ HTXLNT Chung Cu SAIGON ROYAL RESIDENCE - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 2.11 So đô công nghệ HTXLNT Chung Cu SAIGON ROYAL RESIDENCE (Trang 45)
Bảng 3.4: Thành phan nước thải sinh hoạt phân tích theo các phương pháp của APHA - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Bảng 3.4 Thành phan nước thải sinh hoạt phân tích theo các phương pháp của APHA (Trang 51)
Hình 3.1: Sơ đô công nghệ phương án 1 - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 3.1 Sơ đô công nghệ phương án 1 (Trang 55)
Hình 3.2: So đô công nghệ phương án 2 Thuyết mình sơ đồ công nghệ: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Hình 3.2 So đô công nghệ phương án 2 Thuyết mình sơ đồ công nghệ: (Trang 61)
Bảng 3.11: Thông số thiết kế hỗ thu gom - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Bảng 3.11 Thông số thiết kế hỗ thu gom (Trang 66)
Bảng 3.22: Thông số thiết kế bề lắng sinh học phương án 2 - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
Bảng 3.22 Thông số thiết kế bề lắng sinh học phương án 2 (Trang 73)
Bảng PLI.3: Tóm tắt các thông số thiết kế bề tách dau mỡ - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
ng PLI.3: Tóm tắt các thông số thiết kế bề tách dau mỡ (Trang 86)
Bảng PL1.19: Các thông số thiết kế bề lang sinh học - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
ng PL1.19: Các thông số thiết kế bề lang sinh học (Trang 136)
Bảng PL2. 1: Chi phí xây dựng phương an 1 - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
ng PL2. 1: Chi phí xây dựng phương an 1 (Trang 142)
Bảng PL2.2: Chi phí máy móc, thiết bị phương án I - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu nhà ở chung cư sử dụng hỗn hợp tại lô 2-3  (thủ thiêm lake view 3) công suất 250m3
ng PL2.2: Chi phí máy móc, thiết bị phương án I (Trang 142)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w