Ký hiệu tên công việc hiệu Công việc trước Thời gian ngày Số nhân sự người Lập kế hoạch và tập hợp các thành viên, tổ chức buổi gặp gỡ, huấn luyện; các thành viên trong dự án - Lựa chọn,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
DỰ ÁN KINH DOANH
TÊN DỰ ÁN: KINH DOANH SỮA HẠT
Lớp: Quản trị điều hành dự án- QTKD1118(124) Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Tuấn Anh Sinh viên thực hiện:
Hà Nội , ngày 01 tháng 11 năm 2024
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỤC LỤC BẢNG
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Trang 4Hình 7 Biểu đồ Gantt gian đoạn 3 25
LỜI NÓI ĐẦU
Dự án kinh doanh sữa hạt dinh dưỡng take away được khởi xướng với mục tiêu mang đến một sản phẩm vừa ngon miệng vừa lành mạnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của người tiêu dùng Việt Nam Tọa lạc tại vị trí thuận lợi, dự án này không chỉ
là một mô hình kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ thực phẩm, mà còn là tâm huyết của chúng tôi trong việc tạo ra các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, đặc biệt hướng tới đối tượng khách hàng thuộc thế hệ Gen Z và những người quan tâm đến lối sống lành mạnh
Sữa hạt dinh dưỡng - sản phẩm chủ lực của dự án, được làm từ các loại hạt như đậu phộng, hạnh nhân, hạt chia, óc chó, và đậu nành, trải qua quy trình sản xuất tỉ mỉ kết hợp với quy trình sản xuất hiện đại đảm bảo chất lượng cao nhất để tạo ra một thứcuống thơm ngon và bổ dưỡng Với mô hình take away hiện đại, khách hàng có thể dễ dàng thưởng thức sản phẩm của chúng tôi mọi lúc, mọi nơi
Với giá trị cốt lõi bao gồm sự sáng tạo, tâm huyết, trong sạch, và đạo đức, chúng tôi hy vọng sẽ mang đến cho khách hàng không chỉ một sản phẩm dinh dưỡng mà còn là một trải nghiệm mới mẻ, đáng tin cậy
MỤC A: TÓM TẮT DỰ ÁN
1 Bối cảnh cơ bản:
Mô hình kinh doanh sữa hạt take away - một hình thức bán hàng mới mẻ tại thịtrường Việt Nam, mang đến sản phẩm sữa hạt tiện lợi và đầy đủ dinh dưỡng Và sữa hạthiện đang là một trong những thực phẩm có tốc độ tăng trưởng mạnh trên thị trườngthế giới nhờ giá trị dinh dưỡng cao của nó Tại Việt Nam, có đến 66% người tiêu dùngmong muốn sử dụng những sản phẩm hoàn toàn làm từ nguyên liệu tự nhiên và 79%người tiêu dùng sẵn sàng thay đổi chế độ ăn uống để bảo vệ sức khỏe
2 Tổng quan dự án
- Tên dự án: Kinh doanh sữa hạt take away Nuts milk
- Địa điểm: 212, Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Mô hình kinh doanh: Take away - một mô hình kinh doanh trong lĩnh vực dịch
vụ ẩm thực, cho phép khách hàng đặt mua và mang thức ăn đi
- Giá trị cốt lõi: SÁNG TẠO, TÂM HUYẾT, ĐẠO ĐỨC - luôn tích cực học hỏi cải thiện sản phẩm sữa hạt theo xu hướng thị trường, sáng tạo ra các công thức phù hợp với khách hàng, luôn đặt chất lượng sản phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng lên hàngđầu
3 Mô tả sản phẩm dự án
Trang 5- Sữa hạt dinh dưỡng là tên gọi chung cho các loại đồ uống được chế biến từ các loại hạt Dựa vào nguồn gốc các nguyên liệu, sữa hạt được chia làm các loại chính: sữa được làm từ ngũ cốc, từ họ hàng nhà đậu như: gạo lứt, đậu phộng, mè đen, đậu nành, đậu xanh, bắp… Các loại hạt giàu chất béo như: mắc ca, óc chó, hạnh nhân… cũng được
sử dụng để nấu sữa hạt với hương vị thơm ngon và hàm lượng dinh dưỡng vượt trội
ăn kiêng cần sử dụng các sản phẩm giàu dinh dưỡng và ít calo
5 Mục tiêu dự án
- Sản phẩm:
● Phát triển sản phẩm sữa hạt giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe người tiêu dùng, nhất là người đang ăn kiêng và ăn chay Với tiêu chuẩn đầu ra chất lượng vượt trội, sữa hạt Nuts milk đảm bảo nguyên liệu sạch, hương
vị ngon và không sử dụng chất phụ gia
● Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, từ khâu chọn nguyên liệu, chế biến đến đóng gói sản phẩm Mục tiêu là đạt được các chứng nhận về an toàn thực phẩm quốc tế, nhằm tạo niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng
● Tạo ra sản phẩm sữa hạt tiện lợi để mang đi, dễ sử dụng và bảo quản, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng bận rộn
- Tài chính:
● Thời gian hoàn vốn: Thiết lập kế hoạch kinh doanh cụ thể với mục tiêu
hoàn vốn trong vòng từ 1 đến 2 năm kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường
● Tỷ suất lợi nhuận dự kiến: Đặt mục tiêu đạt tỷ suất lợi nhuận ròng từ
15% đến 20% trong năm đầu tiên
- Sự hài lòng của khách hàng: Đặt trải nghiệm của khách hàng lên hàng đầu, làm
tốt chất từ khâu sản xuất, đóng gói và chất lượng sản phẩm về hương vị và vệ sinh an toàn thực phẩm Cung cấp dịch vụ nhanh chóng và linh hoạt, giải quyết khiếu nại của khách hàng một cách triệt để
Trang 66 Vốn đầu tư dự án
- Tổng vốn đầu tư: 500.000.000 (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn)
- Nguồn vốn đầu tư: Các thành viên của ban quản lý dự án
7 Kế hoạch thực hiện dự án (3 tháng)
Giai đoạn 1: Chuẩn bị (1 tháng)
Tuần 1-2:
● Bộ phận 1 - Chuẩn bị cơ sở vật chất:
- Khảo sát và lựa chọn địa điểm đặt nhà xưởng và điểm bán hàng phù hợp
- Lập danh sách thiết bị cần thiết và tìm kiếm nhà cung cấp
● Bộ phận 2 - Hoàn thiện các thủ tục hành chính:
- Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến kinh doanh thực phẩm
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh, giấy phép an toàn thực phẩm
- Liên hệ các cơ quan chức năng để được hướng dẫn cụ thể
Tuần 3-4:
● Bộ phận 1 - cơ sở vật chất:
- Tiến hành ký hợp đồng thuê/ mua nhà xưởng
- Đặt mua thiết bị và nguyên liệu
- Bố trí, sắp xếp và lắp đặt thiết bị trong nhà xưởng
- Đặt mua xe bán hàng
● Bộ phận 2 - thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh và giấy phép an toàn thực phẩm
- Chuẩn bị giấy tờ liên quan đến giấy phép hoạt động, giấy tờ liên quan đến nguồngốc xuất xứ nguyên liệu
- Thiết kế bao bì sản phẩm, xây dựng menu và giá bán
- Lên kế hoạch marketing ban đầu/ xây dựng thương hiệu (qua các trang mạng xã hội Facebook, Instagram, Tiktok…)
● Tuần 3-4:
- Tổ chức các buổi trải nghiệm sản phẩm, các chương trình ưu đãi để thu hút khách hàng
- Thu thập ý kiến phản hồi để cải thiện sản phẩm
- Xây dựng các kênh marketing và tăng cường quảng bá đa kênh
Giai đoạn 3: Sản xuất và bán chính thức (1 tháng)
● Tuần 1-2:
- Chính thức bắt đầu sản xuất theo quy mô để đáp ứng nhu cầu ban đầu
- Chuẩn bị xe, trang trí xe bán hàng phù hợp với thương hiệu
- Lựa chọn điểm bán hàng chính (chợ, khu dân cư, văn phòng…)
Trang 7● Tuần 3-4:
- Triển khai bán hàng tại các điểm đã lên kế hoạch
- Theo dõi doanh số, đánh giá hiệu quả của các kênh marketing: thu thập dữ liệu bán hàng, đánh giá hiệu quả của các hoạt động marketing, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh nếu cần
MỤC B: BÁO CÁO DỰ ÁN PHẦN MỘT: MÔ TẢ DỰ ÁN
I Mục tiêu, tính cấp thiết của dự án
1 Tính cấp thiết của dự án
Dự án kinh doanh sữa hạt take away hướng tới việc quan tâm sức khỏe của mỗingười tiêu dùng Những sản phẩm sữa hạt Nuts milk được làm từ các loại hạt chấtlượng cao đến từ nhà cung cấp uy tín đảm bảo sự tự nhiên, ít đường, ít béo Đối vớinhững người dị ứng lactose, ăn chay, ăn kiêng hoặc đơn giản là muốn đa dạng hóanguồn dinh dưỡng, sữa hạt là một lựa chọn tuyệt vời Tính cấp thiết của dự án ngàycàng tăng vì hiện nay, người tiêu dùng ngày càng ý thức hơn về sức khỏe và tìm kiếmnhững sản phẩm tự nhiên, ít đường, ít chất béo và giàu chất dinh dưỡng Nhu cầu ngàycàng tăng này dẫn làm thị trường sữa hạt ngày càng sôi động với sự tham gia của nhiềuđối thủ
2 Mục tiêu dự án
2.1 Sản phẩm
Chất lượng cao: Phát triển và duy trì sản phẩm sữa hạt với tiêu chuẩn chất lượngvượt trội, đảm bảo hương vị tự nhiên, giàu dinh dưỡng, và không chứa các chất phụ giagây hại
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Áp dụng quy trình sản xuất hiện đại, tuânthủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, từ khâu chọn nguyên liệu,chế biến đến đóng gói sản phẩm Mục tiêu là đạt được các chứng nhận về an toàn thựcphẩm quốc tế, nhằm tạo niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng
Sự tiện lợi và nhanh chóng: Tạo ra sản phẩm sữa hạt tiện lợi, dễ sử dụng và dễbảo quản, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng bận rộn Định hướng cung cấp các sảnphẩm có dạng đóng gói linh hoạt, từ hộp nhỏ gọn dùng ngay đến bao bì lớn hơn dànhcho gia đình, phù hợp với mọi đối tượng khách hàng
2.2 Tài chính
Thời gian hoàn vốn: Thiết lập kế hoạch kinh doanh cụ thể với mục tiêu hoàn vốntrong vòng từ 1 đến 2 năm kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường Điều này baogồm việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, vận hành, và marketing
Tỷ suất lợi nhuận dự kiến: Đặt mục tiêu đạt tỷ suất lợi nhuận ròng từ 15% đến20% trong năm đầu tiên Chiến lược giá cả sẽ được xây dựng dựa trên việc phân tích thịtrường, chi phí sản xuất, và giá trị cảm nhận của khách hàng, nhằm đảm bảo lợi nhuậnbền vững và tăng trưởng dài hạn
2.3 Sự hài lòng của khách hàng
Dịch vụ nhanh chóng: Phát triển hệ thống phân phối hiệu quả và linh hoạt, chophép sản phẩm sữa hạt được giao đến tay khách hàng
II Phạm vi
Trang 8- Thời gian: 3 tháng
- Tổng nguồn vốn: 500 triệu đồng
- Sản phẩm:
● Loại hạt: hạt óc chó, hạt hạnh nhân, hạt sen
● Loại vị: vị matcha, vị cacao, vị dừa
- Đối tượng khách hàng: những người trẻ (20-35 tuổi) thích uống sữa hạt, nhữngngười ăn chay, ăn kiêng, người quan tâm đến sức khỏe
- Thị trường: Hà Nội
III Giả thuyết
1 Hiệu quả chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí là yếu tố tiên quyết có ảnh hưởng trực tiếp tới sựthành công của dự án.Với mức đầu tư dự kiến là 500.000.000đ trong đó chi phí trực tiếp
là 450.000.000đ và 50.000.000đ sẽ là chi phí dự phòng cho những khoản phát sinh Saukhi kết thúc 3 tháng tổng mức đầu tư nằm trong khoảng 450.000.000đ – 500.000.000đthì được đánh giá là hiệu quả đồng thời trong quá trình thực hiện có thể nghiên cứu rútgọn và tiết kiệm chi phí hơn nữa Ngoài ra có thể thiết lập bảng chi phí cụ thể cho từngkhoản mục để có thể theo dõi và quản lý mức chi phí hiệu quả hơn
2 Thời gian
Thời gian cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ và từ đó ảnhhưởng đến sự thành công của dự án Thời gian thực hiện dự án là 90 ngày trong đó cóthời gian dự phòng cho các phát sinh là 7 ngày Dự án kết thúc trong khoảng từ 83-90ngày được đánh giá là hiệu quả Đồng thời dự án được thực hiện từ tháng 9-11 đúngvào khoảng thời gian học sinh, sinh viên bắt đầu năm học mới sẽ tạo thuận lợi cho quátrình thực hiện dự án để nhắm đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu
3 Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố gián tiếp ảnh hưởng đến sự thành công của dự ánthông qua chi phí trực tiếp Vì thế cần phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm màchủ yếu có hai yếu tố chính: đảm bảo đầy đủ giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thựcphẩm; xây dựng được quy trình sản xuất đảm bảo sạch sẽ hợp vệ sinh và phù hợp với cơ
sở vật chất + nhu cầu của khách hàng Từ đó hạn chế được các rủi ro liên quan đến sứckhoẻ khách hàng, khi đó dự án sẽ được đánh giá là hiệu quả về mặt chất lượng
4 Sự hài lòng của khách hàng
Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng của chất lượng sản phẩm nhưng nó đượctách riêng vì sự đặc biệt của nó có tác động rất lớn đến sự thành công của dự án thôngqua doanh thu và các chỉ tiêu tài chính của dự án Sự hài lòng của khách hàng được thểhiện thông qua một số yếu tố chính: Tin, thích, khẩu vị, nhanh, sự thuận tiện, giá cả vàsản phẩm phù hợp, thỏa mãn được các yếu tố trên thì dự án được đánh giá là hiệuquả
5.Thủ tục hành chính
Trang 9Đây là một yếu tố tiên quyết ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công của dự án.
Đó chính là việc các cơ quan nhà nước thông qua giấy phép kinh doanh, mã số thuế,giấy chứng nhận an toàn thực phẩm Để dự án có thể thành công thì cần hoàn thành tất
cả các thủ tục trên
6 Dự trù rủi ro
Rủi ro chính là nguồn gốc của lợi nhuận Chính vì thế rủi ro là điều tất yếu của bất cứ một dự án kinh doanh nào và có tác động gián tiếp đến sự thành công của dự án thông qua yếu tố chính: tài chính( chi phí), thời gian( tiến độ), khách hàng ( sản phẩm,
sự hài lòng) Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sự thành công của dự án thì: dự trù chi phí 10% cho dự phòng rủi ro tài chính, 7 ngày cho dự phòng rủi ro thời gian, lập phiếu lấy ý kiến khách hàng cho dự phòng rủi ro về sản phẩm từ đó có thể giảm thiểu rủi ro và điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của dự án và khách hàng
Trang 10(Hình 2: Sản phẩm sữa hạt theo công thức độc quyền)
V Cơ cấu tổ chức
(Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức)
VI. Sơ đồ RAM
Bảng 1.1 Sơ đồ phân chia trách nhiệm
Trang 11từng ban
Theo dõi tiến độ triển khai,
điều phối công việc và ra
Triển khai, theo dõi và quản
Trang 12I Sơ đồ WBS
II Bảng mô tả vị trí công việc
Bảng 2.1 Mô tả chi tiết vị trí công việc
Ban Yêu cầu trình độ đoạn Giai WBS Đầu vào Công việc
Thời gian hoàn thành (ngày) Đầu ra Ghi chú
bị vàlập kếhoạch Nghiêncứu thịtrường
- Nhân sự:
11 người(Ban quản
lý dự án vàcác trưởng/
phó ban)
- Thông tinđầu vào:
bản nghiêncứu thịtrường
Phân tíchnhu cầu KH
và xu hướngthị trường
7
Quản lýtiến độ,giámsát,kiểm tra
và sắpxếpphâncôngcôngviệcphù hợpChốt
cácnhân sựthamgia,phâncôngviệc
- Nhân sự:
11 người(Ban quản
lý dự án vàcác trưởng/
phó ban) +các thànhviên góp
- Lập kếhoạch và tậphợp cácthành viênphù hợp cho
dự án từ cácphòng ban
- Tổ chức
3
Trang 13thông tintổng quát
dự án vàbảng phânchia côngviệc
buổi gặp gỡcác thànhviên trong dựán
- Tổ chứchuấn luyệncho cácthành viêntrước khitham gia dựán
- Duyệt kếhoạch vàphân côngcho các bannhận nhiệmvụ
Chuẩn
bị cơ sởvật chất
- Nhân sự:
11 người(Ban quản
lý dự án vàcác trưởng/
phó ban) +các thànhviên gópvốn dự án
- Thông tinđầu vào:
danh sách
cơ sở vậtchất
- Lựa chọnđịa điểmkinh doanh
- Thiết kế vàtrang trí địađiểm
- Trang bịmáy móc,dụng cụ cầnthiết và đảmbảo vệ sinh
an toàn thựcphẩm
- Tuyển dụng
và đào tạonhân viênbán hàng
14
(2)Sảnxuấtthử vàMKT
Theodõi tiến
độ triểnkhai,điềuphốicôngviệc và
ra quyếtđịnh
- Nhân sự:
2 người(Ban quản
lý dự án)
- Thông tinđầu vào:
bảng tiến
độ dự án,các bản báocáo của cácban, bảngkhảo sát giá
- Trực tiếpgiảm sát,quản lý, chỉđạo
- Giám sát,kiểm tra vàđốc thúc tiến
độ công việccủa các ban
- Tiếp nhậnbáo cáo từcác phòngban
- Ra quyếtđịnh chi tiêu
30(xuyênsuốtgiaiđoạn)
Trang 14trang thiết bị,NVL và cácmục cần thiếtkhác
(3) MởrộngthịtrườngvàCSKH
Rà soát,kiểm tra
và tổngkết dựán
- Nhân sự:
11 người(Ban quản
lý dự án vàcác trưởng/
phó ban)
- Thông tinđầu vào:
báo cáotổng kếtcủa các ban
- Thu thập ýkiến phản hồi
- Đánh giákết quả thực
tế so với cácchỉ tiêu banđầu đề ra
- Rà soát, chỉđạo sửa đổinhững chỉtiêu chưa đạtđược hiệuquả
- Báo cáotổng kết dựán14
bị vàlập kếhoạch
Pháp lý
và thủtục
- Nhân sự:
2 người(Ban quản
lí dự án vàtrưởngphòng hànhchính)Các giấy tờthủ tụcpháp lí kinhdoanh, antoàn thựcphẩm và antoàn laođộng
- Hoàn tấtcác thủ tụcpháp lí cóliên quan:
Đăng ký giấyphép kinhdoanh, giấychứng nhận
vệ sinh antoàn thựcphẩm, và cácgiấy tờ liênquan để đảmbảo hoạtđộng kinhdoanh hợppháp
- Nghiên cứu
và cập nhậtpháp luật liênquan đếnngành F&B
- Đảm bảocác yêu cầu
về an toànlao động
7
Tổ chứcvậnhànhcáckhâuhànhchính,sảnxuất,dịch vụphốihợpnhịpnhàng,hợp lý,tiếtkiệm vàhiệuquả
Sản khai sảnTriển sự:12 người- Nhân - Thiết lậpcác bước 14
Trang 15xuất thửnghiệm
(Ban quản
lí dự án và
1 bạn nhânviên hỗ trợ)Bản kếhoạch vàcác tiêuchuẩn đểsản xuấtsản phẩm
thực hiện,tiêu chuẩnchất lượng
- Đảm bảo
đủ thiết bị,nguyên vậtliệu và nhân
sự để thựchiện
- Thiết kếbao bì sảnphẩm, set upmenu và giábán
- Chạy thửquy trình sảnxuất và kiểmtra chấtlượng sảnphẩm
Khaitrương
và vậnhànhchínhthức
- Nhân sự:
19 người( ban quản
lí dự án vànhân viênbán hàng)Sản phẩmdịch vụ đãđảm bảosẵn sànggiới thiệuđến kháchhàng
- Đảm bảo
đủ cơ sở vậtchất
- Tổi chức sựkiện khaitrương, bắtđầu hoạtđộng bánhàng chínhthức
- Theo dõi vàđánh giá hiệuquả hoạtđộng kinhdoanh
- Điều chỉnhhoạt độngkinh doanhnếu cần
7
rộngthịtrườngvàCSKH
Chămsóckháchhàng
- Nhân sự:
10 người( ban quản
lí dự án vànhân viênbán hàng)Kháchhàng,nhucầu vàkhiếu nại
- Xây dựngcác quy trìnhchăm sóckhách hàng
- Tạo ra cácchương trìnhthu hút, xâydựng lòngtrung thànhcủa khách
14
Trang 16của kháchhàng
hàng
- Thu thậpnhững phảnhồi củakhách hànggiải quyếtnhững thắcmắc, khiếunại
- Tham giavào các khoáđào tạo nângcao kĩ nănggiao tiếp vàgiải quyếtvấn đềBán
bị vàlập kếhoạch
Xâydựngquytrìnhbánhàng
-Nhân sự: 2người (banquản lý dự
án vàtrưởng bộphận)-Thông tinđầu vào:
Mục tiêudoanh số vàKPIs, thôngtin về sảnphẩm,quytrình vàchính sáchbán hàng
- Xây dựngcác giai đoạn-Phát triểncông cụ vàtài liệu hỗ trợ-Thiết lập hệthống quản
lý và theodõi
- Đánh giáhiệu quả địnhkỳ
7
Thànhphẩm
"sữahạt"đượcđưa đếnkháchhàng,dịch vụCSKHtrướctrong vàsau khimua
Nhân
viên bán
Sảnxuấtthử vàMKT
Bánhàng
-Nhân sự: 8người-Thông tinđầu vào:
Thông tin
về sảnphẩm vàkhách hàngmục tiêu
- Tiếp cậnkhách hàngtiềm năng-Tư vấn vàgiới thiệu sảnphẩm-Ghi nhậnthông tinkhách hàng
14
(3) MởrộngthịtrườngvàCSKH
Hỗ trợthu thậpphảnhồi KHvàCSKH
-Nhân sự: 9người(trưởng bộphận vànhân viênbán hàng)-Thông tin
- Tiếp nhận
và xử lý phảnhồi
- Hỗ trợ vàchăm sóckhách hàng
- Xây dựng
30
Trang 17đầu vào:
Kênh vàcông cụCSKH,chính sách
xử lý khiếunại
và duy trìmối quan hệkhách hàng
bị vàlập kếhoạch
Lên kếhoạchMKT
- Nhân sự:
3 người(Ban quản
lí dự án vàban truyềnthông)Sản phẩm
và dịch vụđược định
vị rõ ràng,
có điểmkhác biệt sovới đối thủcạnh tranh
và cần đượcquảng bá
- Nghiên cứuthị trường,khách hàngmục tiêu
- Xây dựngnội dungmarketing
- Quản lí cáckênh truyềnthông xã hội
- Phân tích
và báo cáo
dữ liệumarketing
7
Kết quảtruyềnthôngmangđến chodoanhnghiệphìnhảnh đổimới, uytín vàbướcđầu gâydựnghìnhảnhthươnghiệu
(2)Sảnxuấtthử vàMKT
MKT vàtiếp cậnKH
- Nhân sự:
10 người(Ban quản
lí dự án,ban truyềnthông vànhân viênbán)
Kế hoạchmarketing
và thông tinkhách hàngtiềm năng
- Thực hiện
kế hoạtmarketing
- Tổ chức cácchương trìnhtrải nghiệm,
ưu đãi chokhách hàng
- Thu thập ýkiến phản hồi
để phát triểnsản phẩm
14
(3) MởrộngthịtrườngvàCSKH
Tổngkết vàrút kinhnghiệm
Nhân sự: 3người (Banquản lí dự
án và bantruyềnthông)Kết quả củahoạt dộngkinh doanh,những phảnhồi củakhách hàng
và nhân sự
- So sánh kếtquả thực tếvới mục tiêu
đã đặt ra
- Nhận diệnđiểm mạnh
và điểm yếucủa công ty,tìm nguyênnhân củanhững mụctiêu khôngđạt được
14
Trang 18- Xây dựng
kế hoạch cảithiện từnhững thànhcông và thấtbại
- Phân côngtrách nghiệm
và đặt ra mụctiêu rõ ràngcho từngnghiệm vụ
bị vàlập kếhoạch
Lên kếhoạchtàichính
-Nhân sự: 2người(Trưởngban và kếtoán)-Thông tinđầu vào:
Phạm vi dự
án và bản
dự toán chiphí
-Dự toán chiphí chính xác
và phân bổngân sáchhợp lý
- Xây dựng
kế hoạch dựphòng-Phân tích rủi
ro tài chính
7
Phân bổ
và sửdụnghợp lýnguồnngânsách dựán
(2)Sảnxuấtthử vàMKT
Triểnkhai
-Nhân sự: 2người(Trưởngban và kếtoán)-Thông tinđầu vào:
Báo cáo kếtoán, bảngngân sách
dự án vàbảng phântích rủi ro
- Theo dõi vàquản lý dòngtiền
- Lập báocáo và đánhgiá rủi ro tàichính
- Kiểm soátngân sách vàgiám sát chiphí
14
(3) MởrộngthịtrườngvàCSKH
Tổngkết vàrút kinhnghiệm
-Nhân sự: 2người(Trưởngban và kếtoán)-Thông tinđầu vào:
Báo cáo tàichính cuối
kỳ, bảnđánh giáhiệu quả tài
- Thu nhập
và phân tích
dữ liệu tàichính
- Lập báocáo tổng kết
và xây dựng
kế hoạch cảitiến
7
Trang 19chính vàbản ghinhận rủi ro
III Sơ đồ PERT-CPM
Bảng 2.2 Ký hiệu tên công việc
hiệu
Công việc trước
Thời gian (ngày)
Số nhân sự (người)
Lập kế hoạch và tập hợp các thành viên, tổ chức buổi
gặp gỡ, huấn luyện; các thành viên trong dự án
- Lựa chọn, thiết kế địa điểm kinh doanh
- Trang bị máy móc, dụng cụ cần thiết
- Tuyển dụng và đào tạo nhân viên bán hàng
Nghiên cứu và hoàn tất các thủ tục pháp lí có liên quan
(Đăng ký giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận vệ sinh
an toàn thực phẩm, và các giấy tờ liên quan để đảm bảo
hoạt động kinh doanh hợp pháp và các yêu cầu về an
Nghiên cứu thị trường, khách hàng mục tiêu và xây dựng
nội dung marketing
Dự toán chi phí chính xác và phân bổ ngân sách hợp lý;
xây dựng kế hoạch dự phòng cho rủi ro tài chính
Giám sát, kiểm tra, chỉ đạo ra quyết định và đốc thúc
tiến độ công việc của các ban, tiếp nhận báo cáo từ các
Trang 20phòng ban
Thiết lập các bước thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng sản
xuất đảm bảo đủ nguồn lực và theo dõi quá trình
Tiếp cận, tư vấn và giới thiệu sản phẩm tới khách hàng L J 14 8
Tổ chức kế hoạch marketing, các chương trình trải
nghiệm, ưu đãi cho khách hàng, thu thập ý kiến phản hồi
So sánh kết quả thực tế với mục tiêu đã đặt ra; nhận
diện điểm mạnh và điểm yếu và phương án khắc phục
Thu nhập, phân tích dữ liệu và lập báo cáo tổng kết tài
chính
Tổng hợp các báo cáo và đánh giá: rà soát, chỉ đạo sửa
đổi những chỉ tiêu chưa đạt được hiệu quả và báo cáo
tổng kết dự án
Trang 21% hoàn thành
Số ngày còn lại
Kết quả thực hiện GIAI
Trang 22liên quan:
Đăng ký giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận
vệ sinh an toàn thực phẩm và các giấy tờ liên quan để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp; các yêu cầu về an toàn lao động
31 1/10/202431/10/2024 0%
2 Vận hành
2b Sản xuất Thiết lập các bước thực
hiện, tiêu chuẩn chất lượng sản xuất đảm bảo
đủ nguồn lực và theo dõi quá trình
15 1/10/202415/10/202
- Tổ chức sự kiện khai trương, bắt đầu hoạt động bán hàng chính thức
- Điều chỉnh các hoạt
4
23/10/2024
0%
Trang 23động trong kinh doanh nếu cần thiết
3 Bán hàng
3a Bán hàng
Tiếp cận, tư vấn và giới thiệu sản phẩm tới kháchhàng
nhận diện điểm mạnh và điểm yếu; tìm phương ánkhắc phục
4
30/11/2024
0%
Trang 24và báo cáo tổng kết dự
án
Hình 5: Biểu đồ Gantt gian đoạn 1
Trang 25Hình 6: Biểu đồ Gantt gian đoạn 2
Hình 7: Biểu đồ Gantt gian đoạn 3
V Bảng biểu công việc
Bảng 2.4 Phân công chi tiết công việc
Giai đoạn Công việc
Thời gian hoàn thành (ngày)
Ngày bắt đầu
Ngày hoàn thành
Người chịu trách nhiệm
Người
hỗ trợ
Người phê duyệt Sản phẩm
Cácthànhviêntrong dựán
MinhĐức
Bản kết quảphân tích thịtrường
Danh sáchthành viên
dự án
Trang 26MinhĐức Bản kế hoạch
- Lựa chọn, thiết kế địa
điểm kinh doanh
MinhĐức
Tài nguyênphục vụ choviệc kinhdoanh
Nghiên cứu và hoàn tất
các thủ tục pháp lí có liên
quan: Đăng ký giấy phép
kinh doanh, giấy chứng
nhận vệ sinh an toàn
thực phẩm, và các giấy
tờ liên quan để đảm bảo
hoạt động kinh doanh
MinhĐức
Hồ sơ dự án
và giấy phéphoạt động
Xây dựng các giai đoạn
Bản kế hoạchbán hàngNghiên cứu thị trường,
Bản kế hoạchtruyền thông
Bản kế hoạchtài chính
thúc tiến độ công việc
của các ban, tiếp nhận
30 1/10/2024 31/10/2024 Minh
Đức
MinhĐức
Bảng tổnghợp, biểumẫu kiểmsoát
Trang 27báo cáo từ các phòng
ban
Thiết lập các bước thực
hiện, tiêu chuẩn chất
lượng sản xuất đảm bảo
đủ nguồn lực và theo dõi
quá trình
14 1/10/2024 15/10/2024 La
Hương
NgọcPhượng
MinhĐức
Nguồn lựcsản xuất
MinhĐức Sản phẩmchính của dự
án "Sữa hạt"được đưa tớiKHTiếp cận, tư vấn và giới
thiệu sản phẩm tới khách
Nhânviên bánhàng
MinhĐức
Các bài đăngtruyền thông
Theo dõi và quản lý dòng
tiền, kiểm soát ngân sách
và giám sát chi phí
14 16/10/2024 30/10/2024 Minh
Vân Tú Uyên
MinhĐức
Bảng kiểmsoát chi phí(3) Mở
MinhĐức
Bảng tổnghợp phản hồi
Tiếp nhận và xử lý phản
hồi, chăm sóc và xây
dựng mối quan hệ với
khách hàng
30 1/11/2024 31/11/2024 Thu Hà Thanh
Tuyết
MinhĐức
Bản giảiquyết phảnhồi
Trang 28điểm yếu và phương án
đánh giá: rà soát, chỉ đạo
sửa đổi những chỉ tiêu
chưa đạt được hiệu quả
MinhĐức
Bảng thuthập đánhgiá phản hồi,bản đánh giákết quả, báocáo tổng kết
- 400 triệu VND cho hoạt động thực hiện
- 100 triệu VND cho quỹ dự phòng rủi ro.
Nguồn: Các thành viên tham gia dự án đóng góp một phần vốn tùy theo thỏa
thuận hoặc vay vốn từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính (nếu cần thiết và phù hợp)
1.2) Phân bổ tài chính cho các hoạt động thực hiện:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch (219 triệu VND)
- Chi phí lắp đặt thiết bị nhà xưởng
- Chi phí mua máy móc thiết bị
- Chi phí lắp đặt và vận hành ban đầu
- Thủ tục hành chính
- Lương cố định cho các vị trí quản lý ban đầu và nhân viên chuẩn bị
Giai đoạn 2: Sản xuất thử và Marketing (73 triệu VND)
- Nguyên liệu sản xuất thử
- Marketing (truyền thông, quảng cáo, xây dựng thương hiệu)
- Lương cố định cho nhân viên sản xuất và Marketing
Giai đoạn 3: Đi vào hoạt động và chăm sóc khách hàng (108 triệu VND)
- Sản xuất và bán hàng (Marketing bổ sung, phân phối sản phẩm)
- Chăm sóc khách hàng (hỗ trợ sau bán hàng, phát triển khách hàng lâu dài)
1.3) Phân bổ tài chính cho quỹ dự phòng rủi ro
Trang 29Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch (25 triệu VND)
- Rủi ro trong lắp đặt và vận hành thiết bị: Có thể gặp vấn đề với việc lắp đặt thiết
bị nhà xưởng hoặc máy móc, dẫn đến chi phí phát sinh
- Rủi ro thủ tục hành chính: Có thể có chi phí ngoài dự kiến liên quan đến thủ tục pháp lý hoặc giấy phép
Giai đoạn 2: Sản xuất thử và Marketing (45 triệu VND)
- Rủi ro nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất thử có thể bị lỗi hoặc không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến việc phải mua lại hoặc điều chỉnh quy trình
- Rủi ro Marketing: Chiến lược Marketing có thể không đạt hiệu quả như mong đợi, dẫn đến việc phải thay đổi chiến lược hoặc tăng cường quảng cáo
Giai đoạn 3: Đi vào hoạt động và chăm sóc khách hàng (30 triệu VND)
- Rủi ro trong sản xuất và bán hàng: Có thể gặp khó khăn trong sản xuất hàng loạt hoặc phân phối sản phẩm, dẫn đến việc điều chỉnh quy trình hoặc tăng chi phí
- Rủi ro chăm sóc khách hàng: Các vấn đề liên quan đến dịch vụ sau bán hàng hoặcphản hồi từ khách hàng có thể dẫn đến chi phí bổ sung để xử lý
⇒ Tổng kết phân bổ tài chính
Giai đoạn 1: Tập trung vào chuẩn bị và lập kế hoạch, với phần lớn chi phí dành
cho việc lắp đặt thiết bị nhà xưởng
Giai đoạn 2: Dành cho sản xuất thử và Marketing, nhấn mạnh vào nguyên liệu và
xây dựng thương hiệu
Giai đoạn 3: Hướng đến việc mở rộng thị trường và chăm sóc khách hàng, cùng
với một khoản quỹ dự phòng cho các rủi ro phát sinh
Phân bổ quỹ dự phòng theo cách này sẽ giúp dự án có đủ nguồn lực để đối phó với những rủi ro tiềm ẩn trong từng giai đoạn, đảm bảo rằng dự án có thể tiếp tục hoạt động trơn tru ngay cả khi gặp khó khăn
2) Nhân sự
Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực cực kì quan trọng để dự án có thểthành công Cụ thể: Với dự án của nhóm thì nguồn nhân lực cần thiết là 19 người với cácyêu cầu và phân chia cụ thể theo nhóm như sau
2.1) Nhóm lãnh đạo dự án
- Về chuyên môn
● Đã tốt nghiệp đại học, có kỹ năng lãnh đạo, hoạch định chiến lược, lập kế hoạch
tổ chức, quản lý nhân sự, hiểu biết tổng quát về ngành F&B và các quy định phápluật có liên quan, đồng thời đã từng phụ trách những dự án có quy mô trên 500 triệu trở lên và Nhân sự này cần 1 người => Trưởng dự án
● Đã tốt nghiệp đại học, có kiến thức lãnh đạo, hoạch định chiến lược tốt đồng thời có kiến thức về các mảng marketing Nhân sự này cần 1 người => Trưởng bộphận truyền thông
Trang 30● Đã tốt nghiệp đại học, có kiến thức lãnh đạo, kiến thức thị trường, có hiểu biết
về sản phẩm và dịch vụ đồng thời có kinh nghiệm trong lĩnh vực bán hàng Nhân
sự cần 1 người => Trưởng bộ phận bán hàng
● Đã tốt nghiệp đại học, có kiến thức lãnh đạo, kiến thức về kế toán tài chính và phân tích tài chính, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý tài chính ngân sách Nhân sự này cần 1 người => Trưởng bộ phận tài chính kiêm phó trưởng dự án
● Đã tốt nghiệp đại học, có kiến thức lãnh đạo, kiến thức cơ bản về ngành F&B, kinh nghiệm quản lý vận hành trong ngành F&B ít nhất 1 năm Nhân sự này cần 1người => Trưởng bộ phận vận hành
- Về thái độ: Thái độ làm việc tốt, trung thành, thật thà, trung thực, có sự cố gắng
và cầu thị trong công việc
● 3 nhân sự có hiểu biết về sản phẩm và dịch vụ, giao tiếp tốt, quản lý thời gian hiệu quả, có kinh nghiệm bán hàng => thuộc bộ phận bán hàng tại điểm bán
● 8 nhân sự có hiểu biết cơ bản về các loại sữa hạt, hiểu biết cơ bản về một số loại máy móc và vận hành sản xuất trong nhà máy => thuộc bộ phận vận hành (trực tiếp vận hàng máy móc và quy trình sản xuất trong nhà xưởng)
- Về thái độ: thái độ làm việc tốt
2.3) Nhóm nhân sự hậu cần
● 1 nhân sự thuốc ban phận vận hành (nằm trong bộ phận sản xuất) phụ trách công việc lao công quét dọn nhà xưởng, có chuyên môn không với thái độ làm việc tốt, trung thành, trung thực
Trang 313) Cơ sở vật chất, nguyên vật liệu
3.1) Cơ sở vật chất
- Nhà xưởng
● Nhà xưởng: số lượng 1
● Mục đích: Lưu trữ nguyên liệu, tối ưu hóa sản xuất từ việc lựa chọn nguyên liệu,
xử lý, đến bảo quản sản phẩm, giúp giảm chi phí và thời gian
● Địa điểm : 270 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Điểm bán hàng: số lượng 1
● Mục đích: Bán hàng và trưng bày sản phẩm
● Địa điểm: 212 Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Máy Móc Thiết Bị:
● Máy xay hạt và máy nấu sữa: số lượng 2
● Mục đích: Máy xay để nghiền nhỏ các loại hạt và máy nấu để chế biến thành sữa
● Nguồn cung cấp : Công ty TNHH UNIE Việt Nam
- Máy đóng nắp: số lượng 1
● Mục đích: Đóng gói sữa hạt sau khi đã hoàn thiện chế biến
● Nguồn cung cấp: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Quang Minh Group
- Tủ lạnh: số lượng 2
● Mục đích: Bảo quản nguyên liệu và thành phẩm
● Nguồn cung cấp: Công Ty Điện máy xanh
3.2) Nguyên Liệu Sản Xuất và đóng gói
- Hạt (hạnh nhân, óc chó, hạt điều, hạt sen ):
● Mục đích: Nguyên liệu chính để sản xuất sữa hạt
● Nguồn cung cấp: Nhà cung cấp nguyên liệu sản xuất sản phẩm - HTFood
- Chất tạo ngọt tự nhiên và chất bảo quản:
● Mục đích: Tạo hương vị và bảo quản sản phẩm lâu hơn mà không ảnh hưởng đến chất lượng
● Nguồn cung cấp: Công Ty TNHH Numeco
- Bột ( matcha, cacao, )
● Mục đích: để tạo thêm hương vị cho sữa
● Nguồn cung cấp: Công ty MM Mega Market Việt Nam
- Đường
● Mục đích : để tạo độ ngọt cho sữa
● Nguồn cung cấp: Công ty MM Mega Market Việt Nam
- Chai, lọ thủy tinh hoặc cốc giấy sinh học:
● Mục đích: Dùng để đựng và bảo quản sữa hạt
● Nguồn cung cấp: Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu thuỷ tinh
An Nhiên
- Nhãn mác:
● Mục đích: Dán lên sản phẩm để cung cấp thông tin và tạo thương hiệu
● Nguồn cung cấp: Công ty Cổ phần PVN
Trang 32Hình 8: Cốc bảo quản sữa hạt
● Sản phẩm truyền thống: Sữa hạt óc chó, hạnh nhân, hạt sen
● Sản phẩm mới lạ: vị matcha, cacao, dừa
II Các đối tượng liên quan
1.Đầu vào
1.1 Nguồn vốn:
- Vốn do các thành viên tự góp (500.000.000 đồng)
- Tài trợ: Tổ chức phi chính phủ: UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hợp
Quốc) và Save the Children là hai trong số những tổ chức phi chính phủ (NGO) hàng đầu thế giới, có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển cộng đồng, đặc biệt là các dự án kinh tế nhỏ và vừa Trong đó, việc tài trợ cho các dự án kinh doanh sữa hạt là một trong những hoạt động
mà các tổ chức này đang tập trung Các tổ chức sẽ cùng đồng hành với
dự án từ giai đoạn đầu thông qua việc cung cấp vốn vay ưu đãi, đào tạo
kỹ năng kinh doanh, kết nối thị trường và hỗ trợ xây dựng chuỗi giá trị
Trang 331.2 Các thủ tục hành chính:
- Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố Hà Nội
- Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng
1.3 Đối tác hỗ trợ thiết bị:
a Đối tác nhà máy sản xuất sữa: Nano France
Là một trong những đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất sữa,chuyên gia công sữa:
- Chất lượng sản phẩm vượt trội, quy trình sản xuất hiện đại, đảm bảo an toàn,chất lượng cao
- Công nghệ sản xuất tiên tiến với máy móc, thiết bị hiện đại được nhập khẩu từcác nước phát triển
- Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm: Đội ngũ nghiên cứu và phát triển khôngngừng cải tiến công thức và chất lượng sản phẩm
- Uy tín và kinh nghiệm: Là đối tác sản xuất của nhiều thương hiệu sữa uy tín tạiViệt Nam, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất sữa
b Đối tác cung cấp thiết bị kinh doanh: xe bán, tủ lạnh, máy xay, ly cốc,
Là các đại lý, các nhà phân phối cung cấp thiết bị kinh doanh đảm bảo chấtlượng, giá thành hợp lý
1.4 Nhà cung cấp nguyên liệu sản xuất sản phẩm - HTFood
HTFood là đối tác tin cậy cung cấp đa dạng các loại hạt dinh dưỡng như hạnhnhân, óc chó, macca, Với nguồn hàng ổn định, đa dạng các loại hạt nhập khẩu
từ các nước có nền nông nghiệp phát triển; quy trình kiểm soát chất lượngnghiêm ngặt đảm bảo rằng chỉ nhận được những sản phẩm tốt nhất và an toànnhất cho sức khỏe của người tiêu dùng
2 Nội bộ
Dự án bao gồm 19 nhân sự (11 thành viên chính của dự án và 8 nhân sự thuê ngoài)
Bảng 3.1 Phân công nhân sự
Quản lý dự án Minh Đức - Đại diện về mặt pháp lý
- Lên kế hoạch cho dự án & các mục tiêu cụ thể cần đạt được
- Lập kế hoạch nhân sự: mục tiêu, nhu cầu, tuyển dụng nguồn nhân lực
- Đào tạo nhân sự
- Chuẩn bị, lựa chọn cơ sở vật chất
- Theo dõi tiến độ triển khai, điều phối công việc và
ra quyết định, đánh giá kết quả, đảm bảo các hoạt động được thực hiện đúng tiến độ
Trang 34- Đảm bảo hoàn thiện những thủ tục hành chính.
- Xây dựng các quy trình, quy định nội bộ đảm bảo tuân thủ pháp luật
Sản xuất La Hương và
Ngọc Phượng
- Sản xuất sản phẩm dịch vụ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, đạt mục tiêu và yêu cầu đề raDịch vụ
Thanh Tuyết - Lên kế hoạch cho từng giai đoạn bán hàng- Giám sát tiến độ của việc bán hàng
- Đánh giá hiệu quả bán hàng định kỳNhân
- Lập kế hoạch và triển khai truyền thông
- Tạo kênh truyền thông cho dự án
- Báo cáo tiến độ của dự ánTài chính
Tú Uyên vàMinh Vân
- Dự toán chi phí
- Phân bổ nguồn ngân sách phù hợp
- Thu thập phân tích dữ liệu tài chính
- Lập báo cáo tài chính dự án
3.Đầu ra
3.1 Đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển:
Giúp vận chuyển sản phẩm tới khách hàng một cách tiện lợi và nhanh chóng nhất, đảm bảo cho khách hàng có được những trải nghiệm tốt nhất về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Vận chuyển xa: Giao hàng nhanh (GHN); Viettel Post; J&T Express
- Vận chuyển gần, hỏa tốc: Shopee food; Grab food
3.2 Khách hàng:
- Là người thụ hưởng cuối cùng: Khách hàng là những người cuối cùng sử dụng sản phẩm và dịch vụ, vì vậy sự hài lòng của khách hàng quyết định phần lớn đến thành công của dự án
Trang 35- Là nguồn thông tin phản hồi: Khách hàng cung cấp phản hồi quan trọng giúp đội
dự án cải thiện chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ, đảm bảo rằng đầu ra phù
hợp với nhu cầu và mong đợi của họ
- Chỉ số đo lường hiệu quả: Mức độ sử dụng và sự hài lòng của khách hàng là các
chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của dự án Số lượng khách hàng mới, tỉ lệ
duy trì khách hàng, và mức độ hài lòng đều là các chỉ số phản ánh sức khỏe của
dự án
- Tiếng nói thị trường: Ý kiến và đánh giá của khách hàng có thể ảnh hưởng lớn
đến danh tiếng và thị phần của sản phẩm dịch vụ Đánh giá tích cực từ khách
hàng có thể giúp dự án thu hút thêm nhiều khách hàng mới
III Phân bổ nguồn lực cho các hoạt động chính
và lập kếhoạch
Nghiên cứu thị trường
Phân tích nhu cầu KH và xu hướng thị trường
- Nhân sự: 11 người (Ban quản lý dự án và các trưởng/ phó ban) + các thành viên góp vốn dự án tham gia cùng lên kế hoạch
- Thông tin: thông tin cụ thể
về nghiên cứu thị trường, khách hàng mục tiêu; khảo sát địa điểm, điều kiện kinh doanh và các bên liên quan (đối tác, nhà cung cấp…); phân chia công việc và phân
bổ nhân sự; chuẩn bị danh sách cơ sở vật chất và các giấy tờ liên quan đến pháp luật
- Công cụ: bảng biểu, Microsoft Office, các biểu đồ phân công, kiểm soát công việc
Chốt các nhân sự tham gia, phân công việc
- Lập kế hoạch và tập hợp các thành viên phù hợp cho dự án từcác phòng ban
- Tổ chức buổi gặp gỡ các thành viên trong dự án
- Tổ chức huấn luyện cho các thành viên trước khi tham gia dựán
- Duyệt kế hoạch và phân công cho các bạn nhận nhiệm vụ
Chuẩn bị cơ
sở vật chất
- Lựa chọn địa điểm kinh doanh
- Thiết kế và trang trí địa điểm
- Trang bị máy móc, dụng cụ cần thiết và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tuyển dụng và đào tạo nhân viên bán hàng
(2) Sản Theo dõi - Trực tiếp giảm sát, quản lý, chỉ - Nhân sự: 2 người (Ban quản
Trang 36xuất thử
và MKT
tiến độ triểnkhai, điều phối công việc và ra quyết định
lý dự án)
- Thông tin: tổng hợp bảng tiến độ dự án, các bản báo cáo của các phòng ban, bảng khảo sát giá để ra quyết định
- Công cụ: các biểu mẫu kiểm soát thực hiện dự án
(3) Mở rộng thị trường
và CSKH
Rà soát, kiểm tra và tổng kết dự án
- Thu thập ý kiến phản hồi
- Đánh giá kết quả thực tế so với các chỉ tiêu ban đầu đề ra
- Rà soát, chỉ đạo sửa đổi những chỉ tiêu chưa đạt được hiệu quả
- Báo cáo tổng kết dự án
- Nhân sự: 11 người (Ban quản lý dự án và các trưởng/ phó ban)
- Thông tin đầu vào: báo cáo tổng kết của các phòng ban
và bản tổng hợp phản hồi từ KH
- Công cụ: phần mềm đánh giá và tổng hợp kết quảVận
và lập kếhoạch
Pháp lý và thủ tục
- Hoàn tất các thủ tục pháp lí có liên quan: Đăng ký giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, và các giấy tờ liên quan để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp
- Nghiên cứu và cập nhật pháp luật liên quan đến ngành F&B
- Đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động
- Nhân sự: 2 người (Ban quản
lí dự án và trưởng phòng hành chính)
- Thông tin: chuẩn bị giấy tờ thủ tục pháp lí kinh doanh, antoàn thực phẩm và an toàn lao động để nộp lên cơ quan chức năng
và MKTTriển khai sản xuất thửnghiệm
- Thiết lập các bước thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng
- Đảm bảo đủ thiết bị, nguyên vật liệu và nhân sự để thực hiện
- Theo dõi quá trình sản xuất tiếnhành thu thập dữ liệu để khắc phục kịp thời những vấn đề phát sinh
- Nhân sự:12 người (Ban quản lý dự án và 1 bạn nhân viên hỗ trợ)
- Thông tin: Bản kế hoạch và các giấy tờ đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm
- Công cụ: bộ công cụ Microsoft và bản mẫu kế hoạch sản xuấtKhai trương
và vận hành
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất
- Tổ chức sự kiện khai trương,
- Nhân sự: 19 người ( ban quản lí dự án và nhân viên
Trang 37chính thức
bắt đầu hoạt động bán hàng chính thức
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Điều chỉnh hoạt động kinh doanh nếu cần
bán hàng)
- Thông tin: bản báo cáo chi tiết các hoạt động triển khai vận hành chính thức, bản theo dõi đánh giá hoạt động
Dịch
vụ Thu Hà
(3) Mở rộng thị trường
và CSKH
Chăm sóc khách hàng
- Xây dựng các quy trình chăm sóc khách hàng
- Tạo ra các chương trình thu hút, xây dựng lòng trung thành của khách hàng
- Thu thập những phản hồi của khách hàng giải quyết những thắc mắc, khiếu nại
- Tham gia vào các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề
- Nhân sự: 10 người ( ban quản lí dự án, trưởng bộ phận dịch vụ và nhân viên bán hàng)
- Thông tin: bảng thu thập thông tin,nhu cầu và khiếu nại của khách hàng; bảng theo dõi công việc
- Công cụ: phần mềm hỗ trợ đánh giá và tổng hợp kết quảBán
và lập kếhoạch
Xây dựng quy trình bán hàng
-Xây dựng các giai đoạn-Phát triển công cụ và tài liệu hỗ trợ
-Thiết lập hệ thống quản lý và theo dõi
- Đánh giá hiệu quả định kỳ
-Nhân sự: 2 người (ban quản
lý dự án và trưởng bộ phận)-Thông tin: Mục tiêu doanh
số và KPIs, thông tin về sản phẩm,quy trình và chính sách bán hàng
- Công cụ: bản kế hoạch, bảngphân công việc và biểu mẫu đánh giá
và MKTBán hàng
-Tiếp cận khách hàng tiềm năng-Tư vấn và giới thiệu sản phẩm-Ghi nhận thông tin khách hàng
- Nhân sự: 8 người
- Thông tin: Thông tin về sản phẩm và khách hàng mục tiêu
(3) Mở rộng thị trường
và CSKH
Hỗ trợ thu thập phản hồi KH và CSKH
-Tiếp nhận và xử lý phản hồi-Hỗ trợ và chăm sóc khách hàng-Xây dựng và duy trì mối quan hệkhách hàng
- Nhân sự: 9 người (trưởng
bộ phận và nhân viên bán hàng)
- Thông tin: bảng thu thập thông tin phản hồi và bản báocáo kết quả kinh doanh
- Công cụ: Kênh và công cụ CSKH, chính sách xử lý khiếu
Trang 38và lập kếhoạch
Lên kế hoạch MKT
- Nghiên cứu thị trường, khách hàng mục tiêu
- Xây dựng nội dung marketing
- Quản lý các kênh truyền thông
xã hội
- Phân tích và báo cáo dữ liệu marketing
- Nhân sự: 3 người (Ban quản
lý dự án và ban truyền thông)
- Thông tin: thông tin sản phẩm và dịch vụ, bản kế hoạch truyền thông
- Công cụ: google docs, google sheet, công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu, phần mềm thiết kế
(2) Sản xuất thử
và MKT
MKT và tiếp cận KH
- Thực hiện kế hoạch marketing
- Tổ chức các chương trình trải nghiệm, ưu đãi cho khách hàng
- Thu thập ý kiến phản hồi để phát triển sản phẩm
- Nhân sự: 10 người (Ban quản lý dự án, ban truyền thông và nhân viên bán)
- Thông tin: bản kế hoạch marketing và thông tin khách hàng mục tiêu, địa điểm tổ chức trải nghiệm, bảng thu thập phản hồi
- Công cụ: google docs, google sheet, mạng xã hội, website
(3) Mở rộng thị trường
và CSKH
Tổng kết và rút kinh nghiệm
- So sánh kết quả thực tế với mục tiêu đã đặt ra
- Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của công ty, tìm nguyên nhân của những mục tiêu không đạt được
- Xây dựng kế hoạch cải thiện từ những thành công và thất bại
- Phân công trách nghiệm và đặt
ra mục tiêu rõ ràng cho từng nhiệm vụ
Nhân sự: 3 người (Ban quản
lý dự án và ban truyền thông)
- Thông tin: bảng thu thập phản hồi và bản báo cáo kết quả MKT
Tài chính Tú Uyên
và Minh
Vân
(1) Chuẩn bị
và lập kếhoạch
Lên kế hoạch tài chính
-Dự toán chi phí chính xác và phân bổ ngân sách hợp lý-Xây dựng kế hoạch dự phòng-Phân tích rủi ro tài chính
-Nhân sự: 2 người (Trưởng ban và kế toán)
-Thông tin: bản kế hoạch dự
án, bản dự toán chi phí; báo cáo tài chính cuối kỳ, bảng ngân sách dự án, bản đánh (2) Sản
xuất thửTriển khai -Theo dõi và quản lý dòng tiền
- Lập báo cáo và đánh giá rủi ro
Trang 392.1) Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch (01/9 - 30/9/2024)
a) Chi phí lắp đặt thiết bị, nhà xưởng
b) Trang thiết bị, nguyên liệu
Trang 40Máy đóng gói 4.000.000 1 4.000.000Máy xay đậu + nấu sữa 13.500.000 3 40.500.000
Phí đăng ký kinh doanh 2.000.000
Giấy phép hoạt động 1.000.000
Giấy xác nhận an toàn vệ sinh 2.000.000
Hợp đồng lao động 1.000.000