1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa

178 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Năng Lực Chẩn Đoán, Xử Trí Và Chuyển Tuyến Năm 2020 Và Hiệu Quả Ứng Dụng Mô Hình Y Tế Từ Xa (Telemedicine) Trong Việc Nâng Cao Năng Lực Khoa Cấp Cứu, Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đinh Thái Sơn
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Bùi Hải, GS. TS. Lưu Ngọc Hoạt
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố HÀ NỘI
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Định nghĩa và khái niệm (13)
      • 1.1.1. Y tế từ xa (13)
      • 1.1.2. Năng lực chẩn đoán, xử trí và chuyển tuyến (14)
    • 1.2. Cơ cấu bệnh tật tại khoa hồi sức - cấp cứu (15)
    • 1.3. Y tế từ xa trong cấp cứu, hồi sức tích cực (21)
      • 1.3.1. Trang thiết bị cần thiết triển khai hệ thống y tế từ xa trong cấp cứu và hồi sức tích cực (21)
      • 1.3.2. Tính pháp lý và bảo mật trong hệ thống y tế từ xa (24)
      • 1.3.3. Lịch sử y tế từ xa trong hồi sức tích cực (27)
      • 1.3.4. Rào cản phát triển y tế từ xa tại các nước đang phát triển (29)
      • 1.3.5. Ứng dụng của y tế từ xa trong cấp cứu, hồi sức tích cực (31)
    • 1.4. Y tế từ xa trong việc nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu (35)
    • 1.5. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (40)
    • 1.6. Khoa Hồi sức – Cấp cứu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (42)
    • 1.7. Khung lý thuyết y tế từ xa (43)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (49)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng cho mục tiêu 1 (0)
      • 2.1.2. Đối tượng mục tiêu 2 (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (51)
      • 2.2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (51)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (51)
      • 2.2.3. Mô hình can thiệp y tế từ xa (52)
      • 2.2.6. Quản lý phân tích số liệu (61)
      • 2.2.7. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (61)
      • 2.2.8. Quản lý sai số trong nghiên cứu (62)
      • 2.2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (62)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (63)
    • 3.1. Thông tin chung của các lượt người bệnh khám, điều trị, chuyển tuyến tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 (63)
    • 3.2. Thực trạng khám, cấp cứu, điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu (không chuyển tuyến) bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 (64)
    • 3.3. Thực trạng chuyển tuyến, chuyển viện tại khoa hồi sức - cấp cứu của bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 (73)
    • 3.4. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu trong can thiệp Y tế từ xa tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (0)
    • 3.5. Những bệnh thường gặp ở đối tượng nghiên cứu (82)
    • 3.6. Tình trạng bệnh nặng ở can thiệp y tế từ xa và nhóm đối chứng (84)
    • 3.7. Thời gian nằm viện trong phân tích đánh giá kết quả can thiệp Y tế từ (85)
    • 3.8. Kết quả điều trị trong nghiên cứu can thiệp Y tế từ xa tại bệnh viện đa (86)
    • 3.9. Kết quả nghiên cứu định tính đánh giá kết quả can thiệp Y tế từ xa tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (89)
      • 3.9.1. Vận hành mô hình can thiệp Y tế từ xa và tính bền vững của mô hình (89)
      • 3.9.2. Bài học kinh nghiệm và khó khăn trong triển khai Mô hình Y tế từ (94)
      • 4.1.1. Thực trạng năng lực chẩn đoán và điều trị tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 (97)
      • 4.1.2. Thực trạng chuyển tuyến tại khoa hồi sức - cấp cứu bệnh viện đa (103)
    • 4.2. Đánh giá kết quả của giải pháp can thiệp bằng Y tế từ xa (telemedicine) giữa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong việc nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí các ca bệnh nặng tại (109)
      • 4.2.1. Mô hình y tế từ xa trong nâng cao năng lực cấp cứu người bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (109)
      • 4.2.2. Kết quả mô hình can thiệp y tế từ xa trong việc nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí các ca bệnh nặng tại khoa hồi sức - cấp cứu bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (117)
      • 4.2.3. Pháp lý, quy định và bảo mật với Y tế từ xa (127)
      • 4.2.4. Một số tiềm năng và hạn chế của Tele-ICU (128)
      • 4.2.5. Bài học kinh nghiệm triển khai Y tế từ xa (130)
      • 4.2.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực can thiệp y tế từ xa 122 4.3. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (132)
  • KẾT LUẬN (138)
  • PHỤ LỤC (159)

Nội dung

tảng đào tạo trực tuyến, cung cấp cơ hội học tập liên tục cho nhân viên y tế, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa - một trong những

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ 1/2022 đến 8/2024 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, trong đó thời gian thu thập số liệu cho mục tiêu 1 là tháng 1 năm

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2022 đến tháng 5/2023 tại khoa Hồi sức cấp cứu 1 – Chống độc và khoa Hồi sức cấp cứu 2 – Ngoại, được gọi chung là khoa Hồi sức – Cấp cứu.

Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 1

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả loạt bệnh phổ biến (case series) để phân tích dữ liệu hồi cứu từ bệnh án, nhằm khảo sát thực trạng khám, cấp cứu, chữa bệnh, chuyển tuyến và tỷ lệ tử vong tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020.

Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 2

Sử dụng thiết kế nghiên cứu triển khai (implementation research), kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định lượng đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của can thiệp y tế từ xa tại khoa hồi sức - cấp cứu của bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, so sánh với nhóm chứng lịch sử từ năm 2020 Nhóm đối chứng được xác định thông qua phương pháp ghép cặp 1:1 dựa trên các tiêu chí chẩn đoán khi ra viện (theo ICD-10), giới tính và tuổi, nhằm đảm bảo tính tương đồng với nhóm can thiệp Kết quả nghiên cứu đã cho thấy sự khác biệt về hiệu quả điều trị, tỷ lệ tử vong và thời gian phục hồi giữa hai nhóm bệnh nhân.

Y tế từ xa sẽ được so sánh với nhóm chứng lịch sử nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng phương pháp này trong việc nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.

Nghiên cứu định tính được thực hiện để thu thập ý kiến và trải nghiệm từ cán bộ y tế tham gia mô hình y tế từ xa, cùng với phản hồi từ lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Dữ liệu này nhằm đánh giá toàn diện về hiệu quả, thuận lợi, khó khăn và tiềm năng cải thiện của mô hình trong thực tế triển khai.

2.2.3 Mô hình can thiệp y tế từ xa

Mô hình can thiệp y tế từ xa tại khoa Hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa được triển khai theo mô hình tập trung, với Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đóng vai trò là trung tâm điều hành và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa là đơn vị kết nối.

Mô hình can thiệp y tế từ xa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa bắt đầu bằng việc xác định nhu cầu y tế và xác nhận tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Thông tin cơ bản về bệnh nhân được trao đổi nhanh chóng qua nhóm chat Zalo giữa hai đơn vị Trong trường hợp khẩn cấp, cán bộ bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa có thể gọi điện trực tiếp đến hotline của khoa hồi sức - cấp cứu Bệnh viện Đại học Y.

Hà Nội đã tiến hành hội chẩn thông qua kết nối mạng giữa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Các chuyên gia sẽ phối hợp với bác sĩ địa phương để thực hiện chẩn đoán và đề xuất phương pháp điều trị hiệu quả.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa có khả năng đề xuất hội chẩn chuyên khoa sâu với sự tham gia của các chuyên gia từ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Quy trình hội chẩn từ xa được thực hiện qua phần mềm hội nghị trực tuyến Zoom có bản quyền.

Khoa hồi sức - cấp cứu tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa được trang bị xe đẩy y tế từ xa, tích hợp màn hình và máy tính để truy cập bệnh án điện tử Hệ thống camera và micro cũng được lắp đặt nhằm hỗ trợ hội chẩn trực tuyến hiệu quả.

Hội chẩn trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong mô hình can thiệp y tế từ xa, cho phép bác sĩ và chuyên gia từ nhiều chuyên ngành thảo luận về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Qua đó, họ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác, phương pháp điều trị phù hợp và đề xuất các quyết định chăm sóc hiệu quả cho bệnh nhân.

Mô hình can thiệp y tế từ xa cho phép các chuyên gia tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội phối hợp trực tuyến với bác sĩ ở bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, nhằm theo dõi và hỗ trợ bệnh nhân khi cần thiết.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình triển khai y tế t tại khoa hồi sức - cấp cứu, bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa Các bước tiến hành hội chẩn

Bước 1: Xác định nhu cầu y tế từ xa

Dựa trên nhu cầu điều trị và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ điều trị hoặc lãnh đạo khoa Hồi sức – cấp cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa sẽ đề xuất thực hiện hội chẩn y tế từ xa.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ bệnh án :

Các bác sĩ điều trị, điều dưỡng khoa hồi sức - cấp cứu chuẩn bị:

Chuẩn bị hồ sơ bệnh án là bước quan trọng, bao gồm tóm tắt các kết quả cận lâm sàng, thăm dò chức năng và các phương tiện thăm khám Tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, hồ sơ bệnh án được xây dựng theo khung ISBAR, một tiêu chuẩn đã được chứng minh hiệu quả trong việc tóm tắt bệnh án Khung ISBAR thường được sử dụng trong các ngữ cảnh lâm sàng như giao ban, bàn giao ca bệnh và chuyển gửi bệnh nhân giữa các bệnh viện.

Chuẩn bị người bệnh: Tùy tình trạng người bệnh mà tổ chức hội chẩn tại giường hay tại buồng riêng cho phù hợp

Xác định nhu cầu của người bệnh

Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm lâm sàng Đăng ký y tế từ xa Đăng ký

Gửi kèm thông tin cơ bản

Tiếp nhận y tế từ xa

Thống nhất thời gian kích hoạt

Hội chẩn trực tuyến lần 1

Thảo luận về tình trạng người bệnh

Thống nhất đưa ra các chẩn đoán và hướng xử trí

Hội chẩn theo dõi và đi buồng từ xa

Theo dõi diễn biến bệnh để có điều chỉnh thích hợp

Thông báo, thống nhất thời gian và nội dung hội chẩn y tế từ xa cho Khoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Bước 3: Hội chẩn y tế từ xa

Bác sĩ điều trị tại bệnh viện báo cáo tóm tắt quá trình điều trị, chăm sóc và lý do yêu cầu hội chẩn

10 nội dung báo cáo tóm tắt hồ sơ bệnh án ISBAR hội chẩn trực tuyến + Thông tin chung: Tuổi, giới tính

+ Diễn biến bệnh, tình trạng vào viện

+ Các xét nghiệm đã thực hiện

+ Đã thực hiện can thiệp, điều trị gì?

+ Diễn biến từ lúc vào viện? Tình trạng hiện tại?

+ Vấn đề còn tồn tại? Hướng dự kiến giải quyết?

Các thành viên trong hội chẩn thảo luận và thống nhất phương án điều trị cho bệnh nhân, xác định xem bệnh nhân có cần tiếp tục theo dõi qua buồng trực tuyến hay không, cũng như lên kế hoạch cho lần hội chẩn từ xa tiếp theo.

Thư ký: ghi chép ý kiến của từng người vào biên bản hội chẩn

Bước 4: Lưu trữ hồ sơ

Lưu trữ biên bản hội chẩn vào hồ sơ bệnh án

Các bước tiến hành đi buồng trực tuyến

Bước 1: Chuẩn bị đi buồng

Liên hệ bệnh viện Đại học Y Hà Nội để chuẩn bị buổi đi buồng theo kế hoạch

Bác sĩ điều trị chuẩn bị người bệnh, hồ sơ bệnh án, các thiết bị kết nối trực tuyến, xe đẩy

Bước 2: Phối hợp đi buồng trực tuyến

Bác sĩ điều trị, điều dưỡng báo cáo diễn biến bệnh, các vấn đề liên quan người bệnh: các vấn đề diễn biến nặng, diễn biến bất thường

Các bác sĩ tham gia đi buồng đánh giá tình hình người bệnh,

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của các lượt người bệnh khám, điều trị, chuyển tuyến tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020

tuyến tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020

Bảng 3.1: Thông tin chung của các đối tƣợng nghiên cứu

Nữ 11419 37,2 Điều trị tại bệnh viện 27152 88,5

Thời gian nằm viện (ngày)* 5 (2-9)

* Trung vị / tứ phân vị

Bảng 3.1 cung cấp thông tin về tình hình khám, chữa bệnh và cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020, với 30.670 lượt điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu Trong số đó, 50% bệnh nhân dưới 56 tuổi, trong khi chỉ 25% trên 69 tuổi Tỷ lệ nam giới là 62,8%, nữ giới là 37,2% Tỷ lệ bệnh nhân ra viện đạt 88,5% (n = 27.152), trong khi 11,5% (n = 3.518) phải chuyển tuyến hoặc chuyển viện Thời gian nằm viện trung bình là 5 ngày, với khoảng tứ phân vị từ 2 đến 9 ngày.

Thực trạng khám, cấp cứu, điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu (không chuyển tuyến) bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020

Bảng 3.2 Thông tin chung của người bệnh khám, điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020

* Trung vị (Khoảng tứ phân vị)

Bảng 3.2 cung cấp thông tin tổng quan về các trường hợp khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020, với tổng số 27.152 bệnh nhân Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 56, trong khi khoảng tứ phân vị dao động từ 38 đến 70 tuổi Về giới tính, tỷ lệ nam giới chiếm 61,8% và nữ giới là 38,2% Số lượng bệnh nhân nội trú trong năm 2020 tương đối ổn định, dao động từ 23,3% đến 27,1% qua bốn quý Đặc biệt, thời gian nhập viện chủ yếu diễn ra vào buổi sáng, chiếm hơn 62,8%.

Bảng 3.3 Chương bệnh theo ICD-10

1 Chương XI - Bệnh về hệ tiêu hóa 5,863 21,6

2 Chương XIX - Thương tích, ngộ độc và một số hậu quả khác của nguyên nhân bên ngoài 5,686 21,0

3 Chương IX - Bệnh về hệ tuần hoàn 5,512 20,3

4 Chương XIV - Bệnh về hệ sinh dục, tiết niệu 1,997 7,4

5 Chương X - Bệnh về hệ hô hấp 1,736 6,4

6 Chương XVIII - Các triệu chứng, dấu hiệu và kết quả lâm sàng và xét nghiệm bất thường, không được phân loại ở nơi khác

7 Chương I - Một số bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng 1,010 3,7

8 Chương VI - Bệnh về hệ thần kinh 791 2,9

9 Chương XIII - Bệnh về hệ thống cơ xương và mô liên kết 781 2,9

11 Chương III - Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch 424 1,6

12 Chương XXI - Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp cận với các dịch vụ y tế 398 1,5

13 Chương IV - Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 369 1,4

14 Chương VIII - Bệnh về tai và quá trình xương chũm 286 1,1

15 Chương XII - Bệnh về da và mô dưới da 73 0,3

16 Chương V - Rối loạn tâm thần và hành vi 64 0,2

17 Chương XVII - Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường nhiễm sắc thể 39 0,1

18 Chương VII - Bệnh về mắt và phần phụ của mắt 35 0,1

19 Chương XV - Mang thai, sinh đẻ và hậu sản 32 0,1

20 Chương XX - Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 15 0,1

21 Chương XVI - Một số điều kiện bắt nguồn từ thời kỳ chu sinh 1 0,0

Bảng 3.3 trình bày sự phân bố các chương bệnh trong số bệnh nhân nhập viện tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 Trong đó, Chương XI (Bệnh về hệ tiêu hóa), Chương XIX (Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác của các nguồn bên ngoài) và Chương IX (Bệnh về hệ tuần hoàn) có tỷ lệ bệnh nhân cao nhất, lần lượt chiếm 21,6%, 21% và 20,3% tổng số ca nhập viện Ba chương bệnh này chiếm hơn 60% tổng số trường hợp được phân tích, cho thấy ảnh hưởng lớn của những căn bệnh này đến sức khỏe cộng đồng tại Thanh Hóa.

Chương XIV (Bệnh về hệ thống sinh dục) và Chương X (Bệnh về hệ hô hấp) xếp thứ tư và thứ năm với tỷ lệ lần lượt là 9,7% và 6,9% Các chi hội còn lại chiếm dưới 5% tổng số tuyển sinh Đặc biệt, Chương II – U tân sinh, bao gồm tất cả các loại ung thư, chỉ chiếm 2,6% tổng số ca nhập viện, mặc dù tỷ lệ mắc ung thư cao trên toàn cầu

Bảng 3.4 Các mã bệnh theo ICD-10 xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa

TT Mã ICD Tên bệnh (n '152) n %

9 I10 Tăng huyết áp vô căn 591 2,2

12 K56.6 Tắc ruột khác và không xác định 396 1,5

13 K29 Viêm dạ dày, tá tràng 378 1,4

15 I85.0 Giãn tĩnh mạch thực quản có chảy máu 336 1,2

16 N23 Cơn đau quặn thận không xác định 336 1,2

17 Z98 Các tình trạng sau phẫu thuật khác 322 1,2

19 K56 Liệt ruột và tắc ruột không thoát vị 315 1,2

20 I21 Nhồi máu cơ tim cấp 310 1,1

21 N18.5 Bệnh thận mạn, giai đoạn 5 303 1,1

TT Mã ICD Tên bệnh (n '152) n %

24 R40.2 Hôn mê, không đặc hiệu 276 1,0

26 S02.4 Gãy xương gò má và xương hàm trên 271 1,0

27 T07 Đa tổn thương không xác định 263 1,0

29 K25.0 Loét dạ dày cấp có xuất huyết 254 0,9

Bảng 3.4 thể hiện các mã bệnh xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Sự phổ biến của các bệnh khẩn cấp: Chấn thương sọ não (S06) và chấn động não (S06.0) là hai bệnh phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 3.9% và 3.2%

Vấn đề về tim mạch và não, bao gồm nhồi máu não (I63), suy tim cấp (I50) và cơn đau thắt ngực (I20), là những bệnh phổ biến cần được chú ý Bên cạnh đó, các vấn đề về tiêu hóa như xơ gan (K74), viêm dạ dày, tá tràng (K29) và xuất huyết tiêu hóa (K92.2) cũng xuất hiện trong danh sách, tuy không chiếm tỷ lệ cao nhưng vẫn rất đáng lưu tâm.

Chấn thương xương khớp, bao gồm gãy xương (S02.4) và chấn thương cột sống (M48.3), là vấn đề phổ biến trong xã hội hiện nay Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa tai nạn và chăm sóc y tế sau chấn thương để giảm thiểu nguy cơ và hỗ trợ quá trình hồi phục.

Viêm phổi (J15) và tăng huyết áp vô căn (I10) là những vấn đề hô hấp và nội tiết quan trọng cần được chú ý, đặc biệt trong mối liên hệ giữa huyết áp và các bệnh lý khác.

Bảng 3.5 Thời gian nằm viện và kết quả điều trị

Có chỉ định ra viện 23752 87,5 Được người nhà người bệnh đề nghị xuất viện 3397 12,5

* Trung vị (Khoảng tứ phân vị)

Bảng 3.5 trình bày thời gian nằm viện và kết quả điều trị của người bệnh, cho thấy một nửa số người bệnh nằm viện dưới sáu ngày, trong khi chỉ 25% ở lại hơn 9 ngày Đáng chú ý, 81,0% người bệnh (n = 21.999) đã cải thiện sức khỏe khi xuất viện, với 8,7% được chữa khỏi hoàn toàn Tuy nhiên, 4,7% không thấy cải thiện và 5,2% ra viện trong tình trạng sức khỏe kém hơn Đặc biệt, 12,5% người bệnh xuất viện theo yêu cầu của gia đình, trong đó 19,3% có sự cải thiện, nhưng 41% lại gặp tình trạng nghiêm trọng hơn.

Bảng 3.6 Chẩn đoán ICD-10 ở các người bệnh tử vong tại khoa hồi sức cấp cứu năm 2020 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Chẩn đoán (n = 120) ICD-10 n % Đa tổn thương T07 2 1,7

Nhồi máu cơ tim cấp I21 1 0,8

Bảng 3.6 trình bày chẩn đoán theo hệ thống phân loại bệnh ICD-10 của 120 trường hợp tử vong tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020 Trong đó, tỷ lệ tử vong do ngừng tim (I46) chiếm 92,5%, tỷ lệ tử vong ngoại viện là 2,5%, và đa tổn thương dẫn đến tử vong chiếm 1,7%.

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kết quả điều trị và thời gian nằm viện (giờ)

Thời gian nằm viện (giờ)

Bảng 3.7 cho thấy mối liên hệ giữa thời gian nằm viện và kết quả điều trị, với 50% trường hợp tử vong là bệnh nhân nhập viện dưới một giờ và 75% dưới hai giờ Bệnh nhân xuất viện với tình trạng không thay đổi có thời gian nằm viện trung bình 24 giờ, trong khi những người có tình trạng xấu đi chỉ là 21 giờ Kiểm định Mann-Whitney cho thấy sự khác biệt thống kê có ý nghĩa về thời gian nằm viện giữa các nhóm bệnh nhân có kết quả điều trị khác nhau (p

Ngày đăng: 11/12/2024, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hincapiộ MA, Gallego JC, Gempeler A, Piủeros JA, Nasner D, Escobar MF. Implementation and Usefulness of Telemedicine During the COVID-19 Pandemic: A Scoping Review. J Prim Care Community Health. 2020;11:2150132720980612. doi:10.1177/2150132720980612 3. Colbert GB, Venegas-Vera AV, Lerma EV. Utility of telemedicine in theCOVID-19 era. Rev Cardiovasc Med. 2020;21(4):583-587. doi:10.31083/ j.rcm.2020.04.188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Prim Care Community Health". 2020;11:2150132720980612. doi:10.1177/2150132720980612 3. Colbert GB, Venegas-Vera AV, Lerma EV. Utility of telemedicine in the COVID-19 era. "Rev Cardiovasc Med
6. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Giới thiệu Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá. https://bvdkti nhthanhhoa.com.vn/gioi-thieu-chung. Accessed February 24, 2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá
8. WHO. Telemedicine: Opportunities and Developments in Member State.; 2010. https://www.afro.who.int/publications/telemedicine-opportunities -and-developments-member-state. Accessed February 28, 2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telemedicine: Opportunities and Developments in Member State
9. Davis TM, Barden C, Dean S, et al. American Telemedicine Association Guidelines for TeleICU Operations. Telemed J E Health.2016;22(12):971-980. doi:10.1089/tmj.2016.0065 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telemed J E Health
11. Donabedian A. Evaluating physician competence. Bulletin of the World Health Organization. 2000. https://www. semanticscholar.o rg/paper/Evaluating-physician-competence.-Donabedian/96c5f345 dbe66b2 2e749263fbf96b06dc0ea46ec. Accessed November 17, 2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bulletin of the World Health Organization
12. de Koning ER, Boogers MJ, Beeres SL, Kramer ID, Dannenberg WJ, Schalij MJ. Managing Hospital Capacity: Achievements and Lessons from the COVID-19 Pandemic. Prehosp Disaster Med. 2022;37(5):600- 608. doi:10.1017/S1049023X22001169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prehosp Disaster Med
13. Power GS, Harrison DA. Why try to predict ICU outcomes? Curr Opin Crit Care. 2014;20(5):544-549. doi:10.1097/MCC.000000000000013614. Vũ Đình Hùng, Kiều Thị Hoa, Hoàng Bùi Hải VĐ. Cơ cấu bệnh tật tạikhoa cấp cứu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2019. TCNCYH.2021;147(11):317-323. doi:10.52852/tcncyh.v147i11.636 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Opin Crit Care". 2014;20(5):544-549. doi:10.1097/MCC.0000000000000136 14. Vũ Đình Hùng, Kiều Thị Hoa, Hoàng Bùi Hải VĐ. Cơ cấu bệnh tật tại khoa cấp cứu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2019. "TCNCYH
15. Tạ Mạnh Cường, Văn Đức Hạnh, Khổng Nam Hương và CS. Nghiên cứu tình hình bệnh nhân tại Đơn vị Cấp cứu và Hồi sức tích cực Tim mạch - Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí tim mạch học Việt Nam. 2019;86:91-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tim mạch học Việt Nam
16. Heron M, Hoyert DL, Murphy SL, Xu J, Kochanek KD, Tejada-Vera B. Deaths: final data for 2006. Natl Vital Stat Rep. 2009;57(14):1-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natl Vital Stat Rep
17. Tăng Xuân Hải, Trần Thị Thúy Hà, Vũ Quang Hưng. Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của bác sĩ, điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2020. TC YHDP. 2022;32(1):263-270. doi:10.51403 /0868-2836/2022/559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TC YHDP
18. Nguyen TT, Hoang MV. Non-communicable diseases, food and nutrition in Vietnam from 1975 to 2015: the burden and national response. Asia Pac J Clin Nutr. 2018;27(1):19-28. doi:10.6133/apjcn.032017.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asia Pac J Clin Nutr
19. Hoa NP, Lý TT, Giang PN. Tình hình tử vong do bệnh tim mạch và tai nạn thương tích tại tỉnh Điện Biên. VMJ. 2023;529(1). doi:10.51298 /vmj.v529i1.6269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VMJ
20. Nguyễn Huyền Thoại, Nguyễn Duy Khánh, Nguyễn Thị Hồng Tuyến. Tình hình tử vong các bệnh không lây nhiễm tại tỉnh Trà Vinh năm 2021. VMJ. 2022;517(2). doi:10.51298/vmj.v517i2.3248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VMJ
21. Dương Phi Sơn, Nguyễn Tuấn Vũ, Phan Thanh Hải. Cập nhật chụp cắt lớp vi tính trong bệnh lý tim mạch. vjrnm. 2019;(35):77-87.doi:10.55046/vjrnm.35.607.2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vjrnm
22. Nguyễn Thị Hương Giang, Bùi Hồng Ngọc. Thực trạng bệnh không lây nhiễm ở người cao tuổi và các yếu tố hành vi nguy cơ tại một số xã tỉnh Hà Nam năm 2018. TCNCYH. 2021;144(8):253-263. doi:10.52852 /tcncyh.v144i8.434 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCNCYH
23. Tamm ME. Models of health and disease. Br J Med Psychol. 1993;66 ( Pt 3):213-228. doi:10.1111/j.2044-8341.1993.tb01745.x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Med Psychol
24. Barak-Corren Y, Fine AM, Reis BY. Early Prediction Model of Patient Hospitalization From the Pediatric Emergency Department. Pediatrics.2017;139(5):e20162785. doi:10.1542/peds.2016-2785 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
7. Telehealth | Digital Healthcare Research. https://digital.ahrq .gov/ telehealth. Accessed February 27, 2024 Link
26. Tổ chức y tế thế giới. Mười mối đe dọa sức khỏe toàn cầu năm 2019. https://www.who.int/vietnam/vi/news/feature-stories/ten-threats-to-global-health-in-2019. Accessed February 24, 2024 Link
40. Federal Communications Commission. 2015 Broadband Progress Report | Federal Communications Commission. https://www.fcc.gov/reports- research/reports/broadband-progress-reports/2015-broadband-progress-report. Published February 4, 2015. Accessed March 16, 2024 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ khung lý thuyết áp dụng Y tế từ xa kết nối bệnh viện đa - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Hình 1.1. Sơ đồ khung lý thuyết áp dụng Y tế từ xa kết nối bệnh viện đa (Trang 48)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình triển khai y tế t tại khoa hồi sức - cấp cứu, - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình triển khai y tế t tại khoa hồi sức - cấp cứu, (Trang 54)
Bảng 3.3. Chương bệnh theo ICD-10 - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.3. Chương bệnh theo ICD-10 (Trang 65)
Bảng 3.3 cho thấy sự phân bố các chương bệnh trong số các người bệnh  nhập viện tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa  năm 2020 - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.3 cho thấy sự phân bố các chương bệnh trong số các người bệnh nhập viện tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 (Trang 66)
Bảng 3.4 Các mã bệnh theo ICD-10 xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.4 Các mã bệnh theo ICD-10 xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 (Trang 67)
Bảng 3.4 thể hiện các mã bệnh xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 tại  bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.4 thể hiện các mã bệnh xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (Trang 68)
Bảng 3.6 Chẩn đoán ICD-10 ở các người bệnh tử vong tại khoa hồi sức - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.6 Chẩn đoán ICD-10 ở các người bệnh tử vong tại khoa hồi sức (Trang 70)
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kết quả điều trị và thời gian nằm viện (giờ) - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kết quả điều trị và thời gian nằm viện (giờ) (Trang 71)
Bảng 3.8 Các yếu tố liên quan đến tình trạng tử vong của người bệnh - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.8 Các yếu tố liên quan đến tình trạng tử vong của người bệnh (Trang 72)
Bảng 3.10 mô tả các chương bệnh của các ca chuyển tuyến trong năm - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.10 mô tả các chương bệnh của các ca chuyển tuyến trong năm (Trang 75)
Bảng 3.11 Một số mã bệnh ICD10 thường gặp ở người bệnh chuyển - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.11 Một số mã bệnh ICD10 thường gặp ở người bệnh chuyển (Trang 76)
Bảng 3.11 mô tả chi tiết về một số mã bệnh ICD10 thường gặp ở người  bệnh  chuyển  tuyến  tại  bệnh  viện  đa  khoa  tỉnh  Thanh  Hóa  trong  năm  2020 - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.11 mô tả chi tiết về một số mã bệnh ICD10 thường gặp ở người bệnh chuyển tuyến tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020 (Trang 77)
Bảng 3.14 Thực trạng chuyển tuyến từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.14 Thực trạng chuyển tuyến từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh (Trang 80)
Bảng 3.17 Bệnh kèm theo ở đối tƣợng nghiên cứu - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.17 Bệnh kèm theo ở đối tƣợng nghiên cứu (Trang 83)
Bảng 3.22 So sánh ghép cặp về kết quả điều trị giữa 2 nhóm Y tế từ xa và - Thực trạng năng lực chẩn Đoán, xử trí và chuyển tuyến năm 2020 và hiệu quả Ứng dụng mô hình y tế từ xa (telemedicine) trong việc nâng cao năng lực khoa cấp cứu, bệnh viện Đa khoa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.22 So sánh ghép cặp về kết quả điều trị giữa 2 nhóm Y tế từ xa và (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w