tảng đào tạo trực tuyến, cung cấp cơ hội học tập liên tục cho nhân viên y tế, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa - một trong những
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ 1/2022 đến 8/2024 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, trong đó thời gian thu thập số liệu cho mục tiêu 1 là tháng 1 năm
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2022 đến tháng 5/2023 tại khoa Hồi sức cấp cứu 1 – Chống độc và khoa Hồi sức cấp cứu 2 – Ngoại, được gọi chung là khoa Hồi sức – Cấp cứu.
Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 1
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả loạt bệnh phổ biến (case series) để phân tích dữ liệu hồi cứu từ bệnh án, nhằm khảo sát thực trạng khám, cấp cứu, chữa bệnh, chuyển tuyến và tỷ lệ tử vong tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020.
Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 2
Sử dụng thiết kế nghiên cứu triển khai (implementation research), kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của can thiệp y tế từ xa tại khoa hồi sức - cấp cứu của bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, so sánh với nhóm chứng lịch sử từ năm 2020 Nhóm đối chứng được xác định thông qua phương pháp ghép cặp 1:1 dựa trên các tiêu chí chẩn đoán khi ra viện (theo ICD-10), giới tính và tuổi, nhằm đảm bảo tính tương đồng với nhóm can thiệp Kết quả nghiên cứu đã cho thấy sự khác biệt về hiệu quả điều trị, tỷ lệ tử vong và thời gian phục hồi giữa hai nhóm bệnh nhân.
Y tế từ xa sẽ được so sánh với nhóm chứng lịch sử nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng phương pháp này trong việc nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
Nghiên cứu định tính được thực hiện để thu thập ý kiến và trải nghiệm từ cán bộ y tế tham gia mô hình y tế từ xa, cùng với phản hồi từ lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Dữ liệu này nhằm đánh giá toàn diện về hiệu quả, thuận lợi, khó khăn và tiềm năng cải thiện của mô hình trong thực tế triển khai.
2.2.3 Mô hình can thiệp y tế từ xa
Mô hình can thiệp y tế từ xa tại khoa Hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa được triển khai theo mô hình tập trung, với Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đóng vai trò là trung tâm điều hành và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa là đơn vị kết nối.
Mô hình can thiệp y tế từ xa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa bắt đầu bằng việc xác định nhu cầu y tế và xác nhận tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Thông tin cơ bản về bệnh nhân được trao đổi nhanh chóng qua nhóm chat Zalo giữa hai đơn vị Trong trường hợp khẩn cấp, cán bộ bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa có thể gọi điện trực tiếp đến hotline của khoa hồi sức - cấp cứu Bệnh viện Đại học Y.
Hà Nội đã tiến hành hội chẩn thông qua kết nối mạng giữa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Các chuyên gia sẽ phối hợp với bác sĩ địa phương để thực hiện chẩn đoán và đề xuất phương pháp điều trị hiệu quả.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa có khả năng đề xuất hội chẩn chuyên khoa sâu với sự tham gia của các chuyên gia từ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Quy trình hội chẩn từ xa được thực hiện qua phần mềm hội nghị trực tuyến Zoom có bản quyền.
Khoa hồi sức - cấp cứu tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa được trang bị xe đẩy y tế từ xa, tích hợp màn hình và máy tính để truy cập bệnh án điện tử Hệ thống camera và micro cũng được lắp đặt nhằm hỗ trợ hội chẩn trực tuyến hiệu quả.
Hội chẩn trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong mô hình can thiệp y tế từ xa, cho phép bác sĩ và chuyên gia từ nhiều chuyên ngành thảo luận về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Qua đó, họ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác, phương pháp điều trị phù hợp và đề xuất các quyết định chăm sóc hiệu quả cho bệnh nhân.
Mô hình can thiệp y tế từ xa cho phép các chuyên gia tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội phối hợp trực tuyến với bác sĩ ở bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, nhằm theo dõi và hỗ trợ bệnh nhân khi cần thiết.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình triển khai y tế t tại khoa hồi sức - cấp cứu, bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa Các bước tiến hành hội chẩn
Bước 1: Xác định nhu cầu y tế từ xa
Dựa trên nhu cầu điều trị và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ điều trị hoặc lãnh đạo khoa Hồi sức – cấp cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa sẽ đề xuất thực hiện hội chẩn y tế từ xa.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ bệnh án :
Các bác sĩ điều trị, điều dưỡng khoa hồi sức - cấp cứu chuẩn bị:
Chuẩn bị hồ sơ bệnh án là bước quan trọng, bao gồm tóm tắt các kết quả cận lâm sàng, thăm dò chức năng và các phương tiện thăm khám Tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, hồ sơ bệnh án được xây dựng theo khung ISBAR, một tiêu chuẩn đã được chứng minh hiệu quả trong việc tóm tắt bệnh án Khung ISBAR thường được sử dụng trong các ngữ cảnh lâm sàng như giao ban, bàn giao ca bệnh và chuyển gửi bệnh nhân giữa các bệnh viện.
Chuẩn bị người bệnh: Tùy tình trạng người bệnh mà tổ chức hội chẩn tại giường hay tại buồng riêng cho phù hợp
Xác định nhu cầu của người bệnh
Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm lâm sàng Đăng ký y tế từ xa Đăng ký
Gửi kèm thông tin cơ bản
Tiếp nhận y tế từ xa
Thống nhất thời gian kích hoạt
Hội chẩn trực tuyến lần 1
Thảo luận về tình trạng người bệnh
Thống nhất đưa ra các chẩn đoán và hướng xử trí
Hội chẩn theo dõi và đi buồng từ xa
Theo dõi diễn biến bệnh để có điều chỉnh thích hợp
Thông báo, thống nhất thời gian và nội dung hội chẩn y tế từ xa cho Khoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Bước 3: Hội chẩn y tế từ xa
Bác sĩ điều trị tại bệnh viện báo cáo tóm tắt quá trình điều trị, chăm sóc và lý do yêu cầu hội chẩn
10 nội dung báo cáo tóm tắt hồ sơ bệnh án ISBAR hội chẩn trực tuyến + Thông tin chung: Tuổi, giới tính
+ Diễn biến bệnh, tình trạng vào viện
+ Các xét nghiệm đã thực hiện
+ Đã thực hiện can thiệp, điều trị gì?
+ Diễn biến từ lúc vào viện? Tình trạng hiện tại?
+ Vấn đề còn tồn tại? Hướng dự kiến giải quyết?
Các thành viên trong hội chẩn thảo luận và thống nhất phương án điều trị cho bệnh nhân, xác định xem bệnh nhân có cần tiếp tục theo dõi qua buồng trực tuyến hay không, cũng như lên kế hoạch cho lần hội chẩn từ xa tiếp theo.
Thư ký: ghi chép ý kiến của từng người vào biên bản hội chẩn
Bước 4: Lưu trữ hồ sơ
Lưu trữ biên bản hội chẩn vào hồ sơ bệnh án
Các bước tiến hành đi buồng trực tuyến
Bước 1: Chuẩn bị đi buồng
Liên hệ bệnh viện Đại học Y Hà Nội để chuẩn bị buổi đi buồng theo kế hoạch
Bác sĩ điều trị chuẩn bị người bệnh, hồ sơ bệnh án, các thiết bị kết nối trực tuyến, xe đẩy
Bước 2: Phối hợp đi buồng trực tuyến
Bác sĩ điều trị, điều dưỡng báo cáo diễn biến bệnh, các vấn đề liên quan người bệnh: các vấn đề diễn biến nặng, diễn biến bất thường
Các bác sĩ tham gia đi buồng đánh giá tình hình người bệnh,
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung của các lượt người bệnh khám, điều trị, chuyển tuyến tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020
tuyến tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020
Bảng 3.1: Thông tin chung của các đối tƣợng nghiên cứu
Nữ 11419 37,2 Điều trị tại bệnh viện 27152 88,5
Thời gian nằm viện (ngày)* 5 (2-9)
* Trung vị / tứ phân vị
Bảng 3.1 cung cấp thông tin về tình hình khám, chữa bệnh và cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020, với 30.670 lượt điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu Trong số đó, 50% bệnh nhân dưới 56 tuổi, trong khi chỉ 25% trên 69 tuổi Tỷ lệ nam giới là 62,8%, nữ giới là 37,2% Tỷ lệ bệnh nhân ra viện đạt 88,5% (n = 27.152), trong khi 11,5% (n = 3.518) phải chuyển tuyến hoặc chuyển viện Thời gian nằm viện trung bình là 5 ngày, với khoảng tứ phân vị từ 2 đến 9 ngày.
Thực trạng khám, cấp cứu, điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu (không chuyển tuyến) bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020
Bảng 3.2 Thông tin chung của người bệnh khám, điều trị tại khoa hồi sức - cấp cứu bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020
* Trung vị (Khoảng tứ phân vị)
Bảng 3.2 cung cấp thông tin tổng quan về các trường hợp khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020, với tổng số 27.152 bệnh nhân Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 56, trong khi khoảng tứ phân vị dao động từ 38 đến 70 tuổi Về giới tính, tỷ lệ nam giới chiếm 61,8% và nữ giới là 38,2% Số lượng bệnh nhân nội trú trong năm 2020 tương đối ổn định, dao động từ 23,3% đến 27,1% qua bốn quý Đặc biệt, thời gian nhập viện chủ yếu diễn ra vào buổi sáng, chiếm hơn 62,8%.
Bảng 3.3 Chương bệnh theo ICD-10
1 Chương XI - Bệnh về hệ tiêu hóa 5,863 21,6
2 Chương XIX - Thương tích, ngộ độc và một số hậu quả khác của nguyên nhân bên ngoài 5,686 21,0
3 Chương IX - Bệnh về hệ tuần hoàn 5,512 20,3
4 Chương XIV - Bệnh về hệ sinh dục, tiết niệu 1,997 7,4
5 Chương X - Bệnh về hệ hô hấp 1,736 6,4
6 Chương XVIII - Các triệu chứng, dấu hiệu và kết quả lâm sàng và xét nghiệm bất thường, không được phân loại ở nơi khác
7 Chương I - Một số bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng 1,010 3,7
8 Chương VI - Bệnh về hệ thần kinh 791 2,9
9 Chương XIII - Bệnh về hệ thống cơ xương và mô liên kết 781 2,9
11 Chương III - Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch 424 1,6
12 Chương XXI - Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp cận với các dịch vụ y tế 398 1,5
13 Chương IV - Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 369 1,4
14 Chương VIII - Bệnh về tai và quá trình xương chũm 286 1,1
15 Chương XII - Bệnh về da và mô dưới da 73 0,3
16 Chương V - Rối loạn tâm thần và hành vi 64 0,2
17 Chương XVII - Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường nhiễm sắc thể 39 0,1
18 Chương VII - Bệnh về mắt và phần phụ của mắt 35 0,1
19 Chương XV - Mang thai, sinh đẻ và hậu sản 32 0,1
20 Chương XX - Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 15 0,1
21 Chương XVI - Một số điều kiện bắt nguồn từ thời kỳ chu sinh 1 0,0
Bảng 3.3 trình bày sự phân bố các chương bệnh trong số bệnh nhân nhập viện tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 Trong đó, Chương XI (Bệnh về hệ tiêu hóa), Chương XIX (Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác của các nguồn bên ngoài) và Chương IX (Bệnh về hệ tuần hoàn) có tỷ lệ bệnh nhân cao nhất, lần lượt chiếm 21,6%, 21% và 20,3% tổng số ca nhập viện Ba chương bệnh này chiếm hơn 60% tổng số trường hợp được phân tích, cho thấy ảnh hưởng lớn của những căn bệnh này đến sức khỏe cộng đồng tại Thanh Hóa.
Chương XIV (Bệnh về hệ thống sinh dục) và Chương X (Bệnh về hệ hô hấp) xếp thứ tư và thứ năm với tỷ lệ lần lượt là 9,7% và 6,9% Các chi hội còn lại chiếm dưới 5% tổng số tuyển sinh Đặc biệt, Chương II – U tân sinh, bao gồm tất cả các loại ung thư, chỉ chiếm 2,6% tổng số ca nhập viện, mặc dù tỷ lệ mắc ung thư cao trên toàn cầu
Bảng 3.4 Các mã bệnh theo ICD-10 xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
TT Mã ICD Tên bệnh (n '152) n %
9 I10 Tăng huyết áp vô căn 591 2,2
12 K56.6 Tắc ruột khác và không xác định 396 1,5
13 K29 Viêm dạ dày, tá tràng 378 1,4
15 I85.0 Giãn tĩnh mạch thực quản có chảy máu 336 1,2
16 N23 Cơn đau quặn thận không xác định 336 1,2
17 Z98 Các tình trạng sau phẫu thuật khác 322 1,2
19 K56 Liệt ruột và tắc ruột không thoát vị 315 1,2
20 I21 Nhồi máu cơ tim cấp 310 1,1
21 N18.5 Bệnh thận mạn, giai đoạn 5 303 1,1
TT Mã ICD Tên bệnh (n '152) n %
24 R40.2 Hôn mê, không đặc hiệu 276 1,0
26 S02.4 Gãy xương gò má và xương hàm trên 271 1,0
27 T07 Đa tổn thương không xác định 263 1,0
29 K25.0 Loét dạ dày cấp có xuất huyết 254 0,9
Bảng 3.4 thể hiện các mã bệnh xuất hiện nhiều nhất trong năm 2020 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Sự phổ biến của các bệnh khẩn cấp: Chấn thương sọ não (S06) và chấn động não (S06.0) là hai bệnh phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 3.9% và 3.2%
Vấn đề về tim mạch và não, bao gồm nhồi máu não (I63), suy tim cấp (I50) và cơn đau thắt ngực (I20), là những bệnh phổ biến cần được chú ý Bên cạnh đó, các vấn đề về tiêu hóa như xơ gan (K74), viêm dạ dày, tá tràng (K29) và xuất huyết tiêu hóa (K92.2) cũng xuất hiện trong danh sách, tuy không chiếm tỷ lệ cao nhưng vẫn rất đáng lưu tâm.
Chấn thương xương khớp, bao gồm gãy xương (S02.4) và chấn thương cột sống (M48.3), là vấn đề phổ biến trong xã hội hiện nay Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa tai nạn và chăm sóc y tế sau chấn thương để giảm thiểu nguy cơ và hỗ trợ quá trình hồi phục.
Viêm phổi (J15) và tăng huyết áp vô căn (I10) là những vấn đề hô hấp và nội tiết quan trọng cần được chú ý, đặc biệt trong mối liên hệ giữa huyết áp và các bệnh lý khác.
Bảng 3.5 Thời gian nằm viện và kết quả điều trị
Có chỉ định ra viện 23752 87,5 Được người nhà người bệnh đề nghị xuất viện 3397 12,5
* Trung vị (Khoảng tứ phân vị)
Bảng 3.5 trình bày thời gian nằm viện và kết quả điều trị của người bệnh, cho thấy một nửa số người bệnh nằm viện dưới sáu ngày, trong khi chỉ 25% ở lại hơn 9 ngày Đáng chú ý, 81,0% người bệnh (n = 21.999) đã cải thiện sức khỏe khi xuất viện, với 8,7% được chữa khỏi hoàn toàn Tuy nhiên, 4,7% không thấy cải thiện và 5,2% ra viện trong tình trạng sức khỏe kém hơn Đặc biệt, 12,5% người bệnh xuất viện theo yêu cầu của gia đình, trong đó 19,3% có sự cải thiện, nhưng 41% lại gặp tình trạng nghiêm trọng hơn.
Bảng 3.6 Chẩn đoán ICD-10 ở các người bệnh tử vong tại khoa hồi sức cấp cứu năm 2020 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Chẩn đoán (n = 120) ICD-10 n % Đa tổn thương T07 2 1,7
Nhồi máu cơ tim cấp I21 1 0,8
Bảng 3.6 trình bày chẩn đoán theo hệ thống phân loại bệnh ICD-10 của 120 trường hợp tử vong tại khoa hồi sức - cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa trong năm 2020 Trong đó, tỷ lệ tử vong do ngừng tim (I46) chiếm 92,5%, tỷ lệ tử vong ngoại viện là 2,5%, và đa tổn thương dẫn đến tử vong chiếm 1,7%.
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kết quả điều trị và thời gian nằm viện (giờ)
Thời gian nằm viện (giờ)
Bảng 3.7 cho thấy mối liên hệ giữa thời gian nằm viện và kết quả điều trị, với 50% trường hợp tử vong là bệnh nhân nhập viện dưới một giờ và 75% dưới hai giờ Bệnh nhân xuất viện với tình trạng không thay đổi có thời gian nằm viện trung bình 24 giờ, trong khi những người có tình trạng xấu đi chỉ là 21 giờ Kiểm định Mann-Whitney cho thấy sự khác biệt thống kê có ý nghĩa về thời gian nằm viện giữa các nhóm bệnh nhân có kết quả điều trị khác nhau (p